1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỌC HIỂU văn bản THƠ mới VIỆT NAM

77 781 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 208,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới chương trình và SGK môn Ngữ văn để đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực, giáo viên cần chú ý hình thành cho học sinh cách học, tự học, từ phương pháp tiếp cận, phương pháp đọc hiểu đến cách thức tạo lập văn bản và nghenói; thực hành, luyện tập và vận dụng nhiều kiểu loại văn bản khác nhau để sau khi rời nhà trường các em có thể tiếp tục học suốt đời và có khả năng giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Nhiệm vụ của giáo viên là tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh; hướng dẫn, giám sát và hỗ trợ học sinh để các em từng bước hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực mà chương trình giáo dục mong đợi.

Trang 1

CHỦ ĐỀ:

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ MỚI VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 1932 - 1945 -

-I Lý do xây dựng chuyên đề:

Chúng ta đang sống trong thời đại công nghệ và kỹ thuật số phát triển một cáchnhanh chóng Học sinh của chúng ta bị bao vây bởi thế giới của công nghệ hiện đại Córất nhiều điều hấp dẫn trong thế giới số khiến cho học sinh đôi khi không còn cảm thấysay mê với các môn học trong nhà trường, đặc biệt là Ngữ văn – môn học đòi hỏi cao

về cả về khả năng tư duy, khả năng liên tưởng, tưởng tượng cũng như diễn đạt

Trong một thời đại mà sự thay đổi đang diễn ra nhanh chóng, từng ngày, từng giờ,yêu cầu của chính người học, của xã hội, của ngành đối với giáo viên càng cao hơn lúcnào hết Việc đổi mới về phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học trở thành vấn đề cấpthiết Mỗi giáo viên đều ý thức được việc cần thiết phải thay đổi chính mình, thay đổitrong cách thức tổ chức giờ học, cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.Tuy nhiên, mỗi cá nhân tự xoay sở và thử nghiệm bao giờ cũng mất rất nhiều thời gian,công sức và đôi khi phải nếm trải nhiều thất bại trên con đường tìm kiếm phương phápdạy học mới

Như vậy, để tìm kiếm con đường mới trong việc giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy

và học, tạo nên những tiết học hấp dẫn, phát triển năng lực của học sinh và để phát huytinh thần cộng tác, huy động trí tuệ của tập thể thì việc đổi mới trong sinh hoạt chuyênmôn chính là vấn đề quan trọng nhất, là gốc rễ để giải quyết vấn đề đổi mới trong giáodục

Từ yêu cầu đổi mới giáo dục, đặc biệt là đổi mới PPDH nhằm phát triển phẩm chất

và năng lực , tập trung phát huy tính tích cực của người học nên trong những năm gầnđây, vấn đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm trađánh giá được Bộ GD&ĐT đặc biệt chú trọng Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày25/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhàtrường phổ thông nêu rõ định hướng điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trìnhhiện hành và xây dựng kế hoạch giáo dục mới ở từng môn học, hoạt động giáo dục củanhà trường theo các bước: rà soát lại nội dung chương trình SGK hiện hành, sắp xếp lạinội dung dạy học của từng môn học trong chương trình hiện hành theo định hướng pháttriển năng lực học sinh Như vậy, chủ trương của Bộ GD&ĐT là giao quyền tự chủ chocác nhà trường trong việc trong việc xây dựng kế hoạch dạy học cho phù hợp với đốitượng học sinh và phù hợp với tình hình thực tiễn tại nhà trường; khuyến khích giáoviên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học vàcác chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các

Trang 2

chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáodục đạo đức và giá trị sống, kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật, tăngcường các hoạt động nhằm đưa bài học gắn liền với thực tiễn cuộc sống.

Công văn số 5555/CV-BGDĐT ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫnsinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá cũng chỉđạo: “Các Sở GDĐT, Phòng GDĐT và nhà trường/trung tâm thường xuyên chỉ đạo tổchức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn thông qua dự giờ, rút kinh nghiệm để hoàn thiệncác chuyên đề, tiến trình dạy học và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học; có biệnpháp khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các hoạt động chuyên môntrên mạng; có hình thức động viên, khen thưởng các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viêntích cực đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá”

Trên cơ sở sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, trong những năm qua, Sở GD&ĐT VĩnhPhúc đã tổ chức các buổi tập huấn để hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện đổi mới nộidung, hình thức, phương pháp sinh hoạt chuyên môn theo hướng phát triển năng lựcngười học Đặc biệt, đợt tập huấn mới nhất (từ 01-06/08/2018), các giáo viên cốt cáncủa Sở đã hướng dẫn cho giáo viên thuộc các trường THPT trong tỉnh với nội dung

"Sinh hoạt chuyên môn về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học cuả HS".

Theo đó, tại trường THPT Tam Đảo, BGH nhà trường cũng đã chỉ đạo từng tổ, nhómchuyên môn, từng giáo viên tìm hiểu về vấn đề và áp dụng vào thực tiễn tại đơn vị

2 Xuất phát từ định hướng đổi mới chương trình và SGK môn Ngữ Văn:

Đổi mới chương trình và SGK môn Ngữ văn để đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm

chất và năng lực, giáo viên cần chú ý hình thành cho học sinh cách học, tự học, từphương pháp tiếp cận, phương pháp đọc hiểu đến cách thức tạo lập văn bản và nghe-nói; thực hành, luyện tập và vận dụng nhiều kiểu loại văn bản khác nhau để sau khi rờinhà trường các em có thể tiếp tục học suốt đời và có khả năng giải quyết các vấn đềtrong cuộc sống Nhiệm vụ của giáo viên là tổ chức các hoạt động học tập cho họcsinh; hướng dẫn, giám sát và hỗ trợ học sinh để các em từng bước hình thành và pháttriển các phẩm chất và năng lực mà chương trình giáo dục mong đợi

3 Xuất phát từ thực tiễn:

Nội dung kiến thức về tác phẩm thơ Mới Việt Nam giai đoạn 1932-1945 trong

PPCT do Bộ GD&ĐT ban hành (chương trình Ngữ văn lớp 11 THPT- Học kỳ II, ban

cơ bản) gồm tiết học:

+ Vội Vàng – Xuân Diệu (2 tiết);

+ Tràng Giang – Huy Cận (1 tiết);

+ Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử (2 tiết)

+ Đọc thêm: Tương tư (Nguyễn Bính, Chiều xuân (Anh Thơ) (1 tiết)

Các tiết học này được bố trí riêng lẻ trong PPCT, học sinh khó rút ra đặc điểm của thơ Mới một cách hệ thống, liền mạch

Do vậy, chúng tôi thống nhất nhóm các tiết học riêng biệt thành một chủ đề dạy học

để giúp học sinh có thể hệ thống kiến thức, từ đó có thể áp dụng vào việc đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại: vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học để đọc hiểu những văn bản văn học khác thuộc trào lưu thơ Mới Việt Nam giai đoạn 1930-1945; nêu lên những kiến giải, suy nghĩ về các phương diện nội dung, nghệ thuật của các truyện đã được học trong chuyên đề; viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận về những tác

Trang 3

phẩm thơ đã học trong chuyên đề; rút ra những bài học về lí tưởng sống, cách sống, từ những tác phẩm thơ đã học và liên hệ vào thực tiễn cuộc sống của bản thân.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, Nhóm Ngữ văn – trường THPT Tam Đảo lựa

chọn xây dựng chuyên đề: Sinh hoạt chuyên môn về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học cuả HS, áp dụng cụ thể vào chủ đề Đọc hiểu văn bản thơ Mới Việt Nam giai đoạn 1930-1945, chương trình Ngữ văn lớp 11 THPT- Học kỳ 2.

Xây dựng chuyên đề này, chúng tôi hướng tới hai mục đích:

Thứ nhất, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng định hướng các phương pháp

và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học cuả HS, chuyển từ sinh hoạt chuyên môn truyền

thống sang sinh hoạt chuyên môn theo hình thức mới Chuyên đề này chính là bướchiện thực hóa sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc, Ban Giám hiệutrường THPT Tam Đảo để hình thức và nội dung của sinh hoạt chuyên môn thực sựthay đổi, trở nên thiết thực, hiệu quả và hấp dẫn hơn với chính giáo viên; Chuyên đềgiúp giáo viên nắm vững cách thức xây dựng một chủ đề dạy học cụ thể Trên cơ sở đógiáo viên có nhận thức và hướng đi tích cực khi nghiên cứu cách thức xây dựng kếhoạch dạy học với các chủ đề trong chương trình

Thứ hai, chuyên đề này hướng tới mục tiêu thay đổi phương pháp dạy học truyền

thống bằng phương pháp dạy học hiện đại, tăng cường khả năng thực hành của họcsinh, phát triển một cách toàn diện năng lực của người học, biến những tiết học nặng về

lý thuyết khô khan trở thành một quá trình học tập sinh động, gắn liền với thực tiễn.Sau khi thực hiện xong chuyên đề, học sinh không chỉ hiểu kiến thức cơ bản về tácphẩm văn học hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn 1930-1945 mà còn có những trảinghiệm thực sự với vai trò của bản thân sau khi học tác phẩm; Giúp học sinh rèn luyện

kỹ năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập; kỹ năng tích cực chủ động,sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập; kỹ năng trìnhbày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập

II Phạm vi, đối tượng áp dụng:

Chuyên đề tập trung vào vấn đề Sinh hoạt chuyên môn về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học cuả HS, áp dụng cụ thể đối với chủ đề Đọc hiểu văn bản thơ Mới Việt Nam giai đoạn 1932-1945 trong chương trình Học kỳ 2 - Ngữ văn 11 THPT

- Đối tượng HS lớp 11

III Phương pháp thực hiện.

- Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Dựa vào CT, Chuẩn kiến thức, kĩ năng để xây dựng kế hoạch dạy học

- Phương pháp nghiên cứu thực tế:

Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau (sách, báo, truy cập Internet, trải

nghiệm thực tế…)

- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp:

Từ các tài liệu thu thập được kết hợp với kiến thức trong chương trình sách giáo khoa tiến hành phân tích, xử lý để hoàn thành kế hoạch giảng dạy

IV Các hoạt động chủ yêu thực hiện chuyên đề:

- Hoạt động hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản Thơ Mới Việt Nam giai đoạn

1932-1945

Trang 4

- Hoạt động hướng dẫn học sinh tự đọc hiểu bản Thơ Mới Việt Nam giai đoạn

GIAI ĐOẠN 1932-1945

A MỤC TIÊU DẠY HỌC CHỦ ĐỀ:

Sau khi học xong chuyên đề, học sinh cần phải có được:

I.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

1.Về kiến thức:

- Có những hiểu biết khái quát về Thơ Mới và ý nghĩa to lớn của phong trào Thơ Mới

trong tiến trình hiện đại hóa văn học của dân tộc Biết áp dụng những tri thức đó khiđọc hiểu các văn bản thơ Mới trong và ngoài chương trình

- Ghi nhớ những tri thức đọc hiểu (thông tin về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của các tác

phẩm, đặc trưng của thể loại thơ Mới trong trào lưu VH lãng mạn)

- Nêu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các văn bản thuộc thơ Mới

Việt Nam giai đoạn 1932-1945

+ Vội vàng: Thơ mới luôn khẳng định, đề cao cái tôi cá nhân,thơ mới mang cảm hứng tình yêu và thiên nhiên

+ Tràng giang: Thơ mới thấm thía nỗi buồn cô đơn

+ Đây thôn Vĩ Dạ: Thơ mới thể hiện niềm khát khao hướng về cuốc sống trần thế.+ Hai bài đọc thêm:…

- Khái quát được một số đặc điểm cơ bản của tác phẩm thơ Mới Việt Nam giai đoạn

- Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại:

+ Nhận diện thể thơ và giải thích ý nghĩa của việc sử dụng thể thơ

+ Nhận diện sự phá cách trong việc sử dụng thể thơ (nếu có)

+ Nhận diện đề tài , chủ đề , cảm hứng chủ đạo của bài thơ

+ Nhận diện và phân tích tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ

+ Phân tích được vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của một bài thơ trữ tình hiện đại Việt Nam

+ Đánh giá những sáng tác độc đáo của mỗi nhà thơ qua các bài thơ đã học

- Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo những đoạn thơ hay

- Nhận diện , phân tích và đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của các bài thơ trong chủ đề (hình ảnh, chi tiết, biện pháp tu từ, vần nhịp…)

Trang 5

- Nhận biết được sự giống nhau và khác nhau giữa thơ trung đại và hiện đại về đề tài, cảm hứng, thể loại và ngôn ngữ.

- Vận dụng những kiến thức , kĩ năng đã học đề đọc những bài thơ lãng mạn

1930-1945 khác của Việt Nam; nêu những kiến giải, suy nghĩ về các phương diện nội dung nghệ thuật của các bài thơ được học trong chủ đề; viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận

về những bài thơ đã học trong chủ đề rút ra những bài học về lý tưởng sống, cách sống

từ những bài thơ đã học và liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân

*Các kỹ năng tích hợp:

-Kỹ năng làm việc nhóm

-Kỹ năng lập kế hoạch

-Rèn kỹ năng trình bày, diễn đạt

-Kỹ năng quản lý thời gian

-Kỹ năng nghị luận văn học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; pháthiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập

+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liênquan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề

+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giảiquyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện

- Năng lực giao tiếp:

+ Sử dụng tiếng Việt: Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các đề bài, lời giảithích, cuộc thảo luận; có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp,

+ Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểuđược vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp

- Năng lực hợp tác:

+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợptác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốtnhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp

+ Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạtđộng chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm

Trang 6

và trong tác phẩm của mình, của người khác.

B CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

I Giáo viên

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án

-Thiết kế hồ sơ đọc mẫu, phiếu học tập, đề kiểm tra

- Các tư liệu khác

II Học sinh

- Nghiên cứu nội dung chuyên đề

- Sưu tầm tranh, ảnh, video liên quan đến chuyên đề.

C XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ VÀ BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI CỦA CHỦ ĐỀ

I Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chuyên đề:

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu

Mức độ vận dụng và vận dụng cao

Nêu những nét chính về tác

giả

Chỉ ra những biểu hiện về con người tác giả được thểhiện trong tác phẩm

Nêu những hiểu biết thêm về tác giả qua việc đọc hiểu bài thơ

Nêu hoàn cảnh sáng tác bài

thơ

Phân tích tác động của hoàn cảnh ra đời đến việc thể hiện nội dung tư tưởng của bài thơ

Nêu những việc sẽ làm nếu ở hoàn cảnh tương tựcủa tác giả

Chỉ ra ngôn ngữ được sử dụng

để sáng tác bài thơ

Lý giải một số từ ngữ, hình ảnh…trong các câu thơ

Đánh giá việc sử dụng ngôn ngữ của tác giả trong bài thơ

Xác định thể thơ

Chỉ ra những đặc điểm về

bố cục, vần, nhịp…

Đánh giá tác dụng của thể thơ trong việc thể hiện nội dung bài thơ

Xác định nhân vật trữ tình

– Nêu cảm xúc của nhân vật trữ tình trong từng câu/cặp câu thơ

– Khái quát bức tranh tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ

Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong câu/cặp câu/ bài thơ

Trang 7

Xác định hình tượng nghệ

thuật được xây dựng trong bài

thơ

-Phân tích những đặc điểmcủa hình tượng nghệ thuật thơ

-Nêu tác dụng của hình tượng nghệ thuật trong việc giúp nhà thơ thể hiện cái nhìn về cuộc sống và con người

-Đánh giá cách xây dựng hình tượng nghệ thuật.– Nêu cảm nhận/ ấn tượng riêng của bản thân

về hình tượng nghệ thuật.Chỉ ra câu/ cặp câu thơ thể

hiện rõ nhất tư tưởng của nhà

thơ

Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong câu/ cặp câu thơ đó

Nhận xét về tư tưởng củatác giả được thể hiện trong bài thơ

II Biên soạn câu hỏi, bài tập tương ứng với các cấp độ tư duy đã mô tả:

1.Văn bản VỘI VÀNG

Mức độ vận dụng và vận dụng cao

Nêu những nét chính về tác

giả Xuân Diệu Xuân Diệu là người như thế nào? Bài thơ giúp em hiểu thêmgì về tác giả?

Nêu xuất xứ của bài thơ – Trình bày những hiểu

biết của em về tập thơ?

Tập thơ đó có vị trí như thế nào trong đời thơ XuânDiệu

Nhan đề của bài thơ là gì? Giải thích ý nghĩa của

bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình

– Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?

Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?

1 Tình yêu cuộc sống tha thiết:

– Mở đầu bài thơ, tác giả thể

hiện một khát vọng kì là đên

ngông cuồng Đó là khát vọng

gì? Từ ngữ nào thể hiện điều

– Vậy bức tranh mùa xuân hiện ra như thế nào?

Chi tiết nào thể hiện điều này?

Có gì mới trong cách sử dụng nghệ thuật của tác giả?

Trang 8

này? Nghệ thuật đó có tác

dụng gì?

– Hãy cho biết tâm trạng của tác giả qua đoạn thơ trên?

2 Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người:

Chi tiết nào thể hiện được

điều đó? – Từ quan niệm thời gianlà tuyến tính, nhà thơ đã

cảm nhận được điều gì?

– Quan niệm về thời gian của người xưa và Xuân Diệu có gì khác?

– Quan niệm sống của Xuân Diệu là gì qua đoạnthơ đó?

3.Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình

– Đọc đoạn thơ 3

– Cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian, Xuân Diệu đã làm gì để níu giữthời gian?

– Hãy nhận xét về đặc điểm của hình ảnh, ngôn

từ, nhịp điệu trong đoạn thơ mới?

–Giáo dục KNS: Trình

bày những ấn tượng sâu đậm của cá nhân về hồn thơ Xuân Diệu?

–Giáo dục KNS: Bài thơ

thể hiện quan niệm sống đẹp của một tâm hồn khao khát sống hay chỉ là lối sống tiêu cực gấp gấp

thuật của bài thơ?

– Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản?

2.Văn bản TRÀNG GIANG

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu

Mức độ vận dụng và vận dụng cao

Trang 9

Nêu những nét chính

về tác giả Huy Cận Huy Cận là người như thế nào? Bài thơ giúp em hiểu thêm gì vềtác giả?

– Nêu hoàn cảnh sáng

tác của bài thơ – Hoàn cảnh đó sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến

tâm trạng của tác giả?

Em hãy kể vắn tắt một số hiểu biết của em về giai đoạn lịch sử lúc bây giờ?

Nêu xuất xứ của bài

thơ – Trình bày những hiểu biết của em về tập thơ? Tập thơ đó có vị trí như thế nào trong đời thơ Huy Cận.Nhan đề của bài thơ là

gì?

Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó?

Mối quan hệ giữa nhan đề và

âm hưởng của bài thơ?

Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?

1/Ba khổ thơ đầu:Bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của nhà thơ

Khổ 1:

– Đọc khổ thơ – Nhận xét về hình ảnh,nhạc điệu,cách gieo

vần của khổ thơ?

– Hãy phân tích những hình ảnhsông nước,thuyền,cành củi khô

để thấy được biểu hiện tâm trạng của tác giả?

– Suy nghĩ của em về âm thanh được nói đến trong câu này?

– Nhận xét về hình ảnh

– Thủ pháp nghệ thuật tương phản phát huy tác dụng gì?

– Tâm trạng của tác giả biểu hiện ntn?

Trang 10

– Câu hỏi tu từ cho ta thấy

gì về sự giao kết tình người?

– Vì sao trong ba khổ thơ đầu nhà thơ bày tỏ nỗi buồn sâu lắng,thống thiết trước thiên nhiên? (Gv có thể gợi mở cho các em về bối cảnh đất nước)

2/Tình yêu quê hương

– Tình yêu thiên nhiên ở đây có thấm đượm lòng yêu nước thầm kín không? Vì sao?

– Phân tích điểm khác nhau về nỗi nhớ trong thơ xưa và trong thơ HC(Gv giới thiệu bài HoàngHạc Lâu của Thôi Hiệu)

Em hãy trình bày suy nghĩ, cảm nhận về vẻ đẹp của giọng điệu, gương mặt thơ Huy Cận trong dòng Thơ Mới

2.Văn bản ĐÂY THÔN VĨ DẠ

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu

Mức độ vận dụng và vận dụng cao

Nêu những nét chính về

tác giả Hàn Mặc Tử Hàn Mặc Tử là người như thế nào? Bài thơ giúp em hiểu thêm gì vềtác giả?– Nêu hoàn cảnh sáng

tác của bài thơ – Hoàn cảnh đó sẽ có ảnh

hưởng như thế nào đến tâm trạng của tác giả?

Kể một số giai thoại về tình yêu củaHàn Mặc Tử liên quan đến hoàn cảnh sáng tác bài thơ

Nêu xuất xứ của bài thơ – Trình bày những hiểu biết của em về tập thơ? Tập thơ đó có vị trí như thế nào trong đời thơ Hàn Mặc Tử

Nhan đề của bài thơ là

gì?

– Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó

Lý giải tại sao nhà thơ lại đổi

nhan đề bài thơ Ở đây thônVĩ thành Đây thôn Vĩ Dạ?

Trang 11

Đọc và xác định thể thơ? Em hiểu thế nào về thể thơ đó Hãy kể tên một số bài thơ cùng loại.

Nhân vật trữ tình trong

bài thơ là ai?

-Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình?

– Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?

Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?

– Tâm trạng của chủ thể trữ tình thay đổi ntn?

– Hình ảnh bến sông trăng gợi cho em cảm giác gì về vẻ đẹp của thiên nhiên

– Phân tích bức tranh thiên nhiên ở khổ 2,nó có sự khác biệt

– Em hiểu ntn về câu thơ

“Áo em….”? – Câu hỏi cuối cùng bộc lộ tâm trạng gì và nó có liên quan

ntn với câu hỏi mở đầu?

– Mối tình của tác giả có liên quan như thế nào đến những tâm sự trong bài thơ này?

D HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

CHỦ ĐỀHOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC HIỂU CÁC VĂN BẢN

THƠ MỚI VIỆT NAM 1932-1945 TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11

Trang 12

(1 tiết trên lớp)

Hoạt động 1.1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHONG TRÀO THƠ MỚI 1932 -1945

- Hình thức dạy học : DH trên lớp.

-Mục tiêu: Giúp HS đọc hiểu văn bản thơ Mới Việt Nam theo đặc trưng thể loại.

-Phương pháp dạy học: thảo luận, phát vấn, hoạt động nhóm, trình bày 1 phút

BƯỚC 1: GIAO NHIỆM VỤ

(HS LÀM Ở NHÀ)

TỔ 1: Tìm hiểu phong trào

Thơ mới giai đoạn 1932-1945

TỔ 2: Hình thành khái niệm

và tìm hiểu các thời kỳ phát

triển của Thơ mới

TỔ 3: Trong cuốn Thi nhân

Việt Nam – Hoài Thanh nhận

xét về các nhà thơ mới…?

TỔ 4: Tìm hiểu những đóng

góp của Thơ mới trên phương

diện nội dung và hình thức

GV giao phiếu học tập cho HS

I Khái quát về thơ mới

- Quan niệm: Tên gọi thơ mới dùng để chỉ một trào lưu thơ xuất hiện từ 1932-1945, với sự xuất hiện của một loạt tên tuổi lớn và hàng loạt sáng tác có sự cách tân táo bạo cả về hình thức và nội dung

- Nguyên nhân ra đời:

+ Xã hội Việt nam đầu thế kỉ XX có sự thay đổi sâu sắc, xuất hiện thêm hai giai cấp tư sản, tiểu tư sản thànhthị, đặc biệt là sự xuất hiện tầng lớp trí thức Tây học.+ Những tư tưởng tình cảm mới, những thị hiếu thẩm

mỹ mới cùng với sự giao lưu văn học Đông Tây+ Sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân

+ Tiềm năng của nền văn học dân tộc

=> Điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của Phong trào thơ mới 1932-1945

- Ý nghĩa:

+ Sự xuất hiện của thơ mới đã mở ra “một thời đại trong thi ca”, mở đầu cho sự phát triển của thơ ca Việt Nam hiện đại

+ Ý thức về cái tôi mãnh liệt

II- Các thời kỳ phát triển của Phong trào thơ mới 1- Giai đoạn 1932-1935:

- Giai đoạn diễn ra cuộc đấu tranh giữa Thơ mới và

“Thơ cũ”, trong đó thơ mới càng lúc càng thắng thế

- Ở giai đoạn đầu, Thế Lữ là nhà thơ tiêu biểu nhất của Phong trào thơ mới

2- Giai đoạn 1936-1939:

- Đây là giai đoạn Thơ mới chiếm ưu thế tuyệt đối so với “Thơ cũ” trên nhiều bình diện, nhất là về mặt thể loại

- Giai đọan này xuất hiện nhiều tên tuổi lớn như Xuân Diệu (tập Thơ thơ -1938), Hàn Mặc Tử (Gái quê -1936,Đau thương -1937), Chế Lan Viên (Điêu tàn - 1937), Bích Khê (Tinh huyết - 1939), … Đặc biệt sự góp mặt của Xuân Diệu, nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”

3- Giai đoạn 1940-1945:

Trang 13

thực hiện nhiệm vụ cụ thể,

củng cố và khắc sâu kiến thức

của HS về phong trào thơ Mới.

- Từ năm 1940 trở đi xuất hiện nhiều khuynh hướng sáng tác

Có thể nói các khuynh hướng thoát ly ở giai đọan này

đã chi phối sâu sắc cảm hứng thẩm mỹ và tư duy nghệ thuật trong sáng tác của các nhà thơ mới

III- Đặc điểm của phong trào thơ mới

+ Cái tôi với nỗi buồn cô đơn

Là cái buồn của những người có tâm huyết, đau buồn vì bị bế tắc chưa tìm thấy lối ra.=> cảm hứng thẩm mĩ

- Tinh thần dân tộc sâu sắc, tâm sự yêu nước thiết tha: khao khát tự do; tập trung vào đề tài quê hương,

đất nước; tình yêu thiên nhiên sâu sắc; sự gọt giữa về ngôn ngữ

- Cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu

Cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu đã tạo nên

bộ mặt riêng cho Thơ mới Đó là vẻ đẹp tươi mới, đầy hương sắc, âm thanh, tràn trề sự sống

2 Nghệ thuật:

- Về thể loại, ban đầu Thơ mới phá cách một cách

phóng túng nhưng dần dần trở về với các thể thơ truyềnthống quen thuộc như thơ ngũ ngôn, thất ngôn, thơ lục bát

- Về ngôn ngữ: Có nhiều cách tân về ngôn ngữ

- Cách hiệp vần, hài thanh, ngắt nhịp: độc đáo, sáng

IV Cách đọc - hiểu thơ mới

Cách 1: Dựa vào đặc trưng chung của thơ (cách đọc –

hiểu truyền thống)

 Đọc hiểu khái quát: Tác giả ( chú ý phong cách nghệ thuật), tác phẩm ( chú ý chủ đề, bố cục)

Trang 14

 Đọc hiểu chi tiết: Phân tích theo bố cục

 Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật

* Cách 2: Dựa vào đặc điểm chung của thơ mới, đào

sâu vào các luận điểm (cách đọc – hiểu mới)

- Đọc hiểu khái quát

- Đọc hiểu chi tiết:

+ Thiên nhiên trong các bài thơ mới+ Cái tôi của thi nhân

Hoạt động 1.2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VỘI VÀNG – XUÂN DIỆU

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiệnnhiệm vụ:

Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài:

Các em thân mến! Phong trào Thơ mới 1930- 1945 đã có đóng góp to lớn

và làm sâu sắc hơn quá trình hiện đại hóa văn học nước nhà Xuân Diệu là nhà thơ được nhắc đến nhiều nhất và là nhà thơ tiêu nhất cho

nền thơ ca thời kì này Xuân Diệu – một tâm hồn thơ luôn yêu

đời, thiết tha rạo rực, khao khát mãnh liệt, và sống hết mình với

thời gian và tuổi trẻ Để hiểu rõ hơn về con người và tài năng

nghệ thuật của ông chúng ta cùng tìm hiểu tác phẩm “Vội vàng”.

- Nhận thức đượcnhiệm vụ cần giảiquyết của bài học

- Tập trung cao vàhợp tác tốt để giảiquyết nhiệm vụ

- Có thái độ tích cực,hứng thú

Trang 15

tác phẩm

Bước 1: GV giao nhiệm vụ: trò chơi ô chữ

- GV cho HS hoạt động cá nhân và trình bày

trước lớp

GV đưa ra các câu hỏi

(1) Đây là quê nội của thi sĩ Xuân Diệu

(2) Xuân Diệu là nhà thơ “…trong các nhà

thơ mới”.

(3) Quê mẹ của thi sĩ Xuân Diệu ở…

(4) Đây là tên một tác phẩm văn xuôi của

Xuân Diệu

(5) Xuân Diệu có một giọng thơ sôi nổi

và…

(6) Đây là tên một tập thơ ra đời năm 1960

của Xuân Diệu

(7) Tập thơ ra đời năm 1945 của Xuân

Diệu có tên là…

(8) Từ khóa của ô chữ vừa tìm được cho

anh chị biết điều gì đặc biệt về thi sĩ

Xuân Diệu? Dựa vào phần Tiểu dẫn và

ô chữ vừa hoàn thành, hãy giới thiệu

bằng lời về nhà thơ.

- Nêu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ của bài

thơ?

- Bài thơ có thể được chia thành mấy

phần? Nội dung từng phần như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc phần tiểu dẫn trong SGK

- HS hoàn thiện phiếu học tập

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

HS Tái hiện kiến thức và trình bày

Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức

2 Tác phẩm :

+ GV: Giới thiệu thêm một số câu, bài thơ hay

của Xuân Diệu

… đã hôn rồi hôn lại, cho đến mãi muôn

đời…”

… yêu là chết trong ở trong lòng một ít, vì mấy

khi yêu mà chắc được yêu…

Theo em, bài thơ có thể chia làm mấy đoạn?

Hãy nêu nội dung chính của từng đoạn ?

*GV Tích hợp kiến thức Địa lí, Lịch sử Việt

Nam 1930-1945 hướng dẫn học sinh tìm hiểu

– Xuân Diệu (1916- 1985) tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu

– Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh nhưng sông với mẹ

ở Quy Nhơn

– Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới

– Là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và

có sự nghiệp văn học phong phú

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Rút từ tập

“Thơ thơ” (1938), tậpthơ đầu tay cũng là tậpthơ khẳng định vị trí củaXuân Diệu – thi sĩ “mớinhất trong các nhà thơmới”

3 Bố cục: gồm ba phần

- Đoạn một (13 câuđầu): bộc lộ tình yêucuộc sống trần thế thathiết

- Đoạn hai (câu 14 đếncâu 29): nỗi băn khoăn

về sự ngắn ngủi củakiếp người, trước sự trôiqua nhanh chóng của

tin

-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra

Năng lực giaotiếp tiếng Việt

Trang 16

về nhà thơ và hoàn cảnh ra đời bài thơ Vội

vàng

HS có thể chia làm 2, 3 hoặc 4 đoạn Nội dung

cần hướng vào hai nội dung lớn xuyên suốt toàn

bài thơ

thời gian

- Đoạn ba (còn lại): lờigiục giã cuống quýt, vộivàng để tận hưởngnhững giây phút tuổixuân của mình giữa mùaxuân của cuộc đời, của

Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tìm

hiểu 13 câu đầu và trả lời các

câu hỏi:

1 Nhan đề của bài thơ có gì

đặc biệt?

2 Ai là người bộc lộ cảm

xúc trong bài thơ? Người đó

hiện ra qua đại từ nào?

3 Theo văn bản, trong bốn

câu thơ đầu cái tôi trữ tình

mong muốn điều gì? Vì sao?

5 Quan sát xem dấu câu

trong đoạn thơ có gì đặc biệt

không Vì sao tác giả sử dụng

dấu câu như vậy?

6 Tâm trạng của nhân vật trữ

tình trong đoạn thơ trên?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc văn bản trong SGK

- HS hoàn thiện phiếu học tập

Bước 3: HS báo cáo kết quả

II Đọc hiểu văn bản

1 Câu 1-13: Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”.

- Mục đích : Giữ lại sắc màu, mùihương

- Thực chất: Sợ thời gian trôi chảy,muốn níu kéo thời gian, muốn tậnhưởng mãi hương vị của cuộc sống

Bất tử hóa cái đẹp

- Nghệ thuật:

+ Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, rõràng như lời khẳng định, cố nén cảmxúc và ý tưởng

+ Điệp ngữ: Tôi muốn / tôi muốn gợi

một cái tôi cá nhân khao khát giaocảm và yêu đời đến tha thiết

b Câu 5-13: Cảm nhận thiên

đường trên mặt đất.

- Được cảm nhận ở thời điểm ban đầu:

+ Buổi sáng – khởi đầu một ngày mới

+ Tuần tháng mật – khởi đầu cuộcsống lứa đôi

+ Tháng giêng – khởi đầu cho mộtnăm mới

Thời khắc đẹp đẽ, tinh khôi, tươi mới

- Hình ảnh, màu sắc, âm thanh đẹp đẽ,tươi non, trẻ trung:

+ Ong bướm tuần tháng mật

Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy

-Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

Trang 17

+ Hoa của đồng nội xanh rì

+ Lá của cành tơ phơ phất

+ Khúc tình si của yến anh

+ Ánh sáng chớp hàng mi

Cảnh vật quen thuộc, gần gũi, mang

nét đặc trưng của mùa xuân

Hấp dẫn, gợi cảm như một người

thiếu nữ trẻ trung, đầy sức sống

- So sánh cuộc sống thiên nhiên như

người đang yêu, như tình yêu đôi lứa

đắm say, tràn trề hạnh phúc

Tháng giêng ngon như một cặp môi

gần

+So sánh mới mẻ, độc đáo và táo

bạo: lấy con người làm chuẩn mực

cho mọi vẻ đẹp trên thế gian – điều

mà trong thơ cổ điển chưa có được

+Thể hiện sự chuyển đổi cảm giác

tài tình từ thị giác sang vị giác để ca

ngơi vẻ đẹp tình yêu đôi lứa, hạnh

phúc tuổi trẻ

- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng

thống nhất: Sung sướng >< vội vàng:

Câu thơ như tách ra làm 2:

+ Trên: hình ảnh tươi nguyên của

cuộc sống vui, háo hức

+ Dưới: nỗi buồn, bâng khuâng,

quấn quít

=> Cảm nhận được sự trôi chảy của

thời gian Muốn sống gấp, sống

nhanh, sống vội để chạy đua với thời

gian

- Các câu thơ kéo dài thành 8 chữ để

dễ dàng vẽ bức tranh cuộc sống thiên

đường chính ngay trên mặt đất, ngay

trong tầm tay của mỗi chúng ta

- Điệp từ: Này đây

Tất cả như được bày sẵn, mời gọi mọi

người thưởng thức một bữa tiệc trần

Trang 18

HẾT TIẾT 1

Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu 17 câu thơ tiếp.

GV cho HS đọc thơ

Gv giao nhiệm vụ Hs trả lời các

câu hỏi sau:

1 Quan niệm truyền thống về

thời gian được thể hiện qua

cụm từ nào trong đoạn thơ?

2 Hãy suy luận xem quan

niệm như vậy tạo cho con

người cách ứng xử như thế nào

trước thời gian?

3 Liệt kê các từ ngữ chỉ bước

đi của thời gian? Theo bước đi

của “Xuân”, cái tôi trữ tình

nhận ra mình có còn mãi với

thời gian không?

4 Theo bước đi của xuân, cái

tôi trữ tình có những băn khoăn

gì?

5 Thời gian được cảm nhận

như thế nào qua đoạn thơ “Mùi

tháng năm còn rớm vị chia

phôi…phai tàn sắp sửa”?

6 Chỉ ra các yếu tố nghệ

thuật nổi bật của đoạn thơ và

hiệu quả của chúng?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc văn bản trong SGK

- HS hoàn thiện phiếu học tập

Bước 3: HS báo cáo kết quả

2 Mười bảy câu thơ tiếp theo: Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người

- Triết lí về thời gian:

+ Xuân tới - xuân qua + Xuân non - xuân già + Xuân hết - tôi mất.

+Quan niệm về thời gian tuyếntính, một đi không trở lại (so sánh vớiquan niệm thời gian tuần hoàn củangười xưa)

+Cảm nhận đầy bi kịch về sựsống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một

sự mất mát, phai tàn, phôi pha, mònhéo

+Cuộc sống trần gian đẹp nhưmột thiên đường; trong khoảnh khắc

đó, thời gian một đi không trở lại, đờingười ngắn ngủi – nên chỉ còn mộtcách là phải sống vội

- Thiên nhiên:

+ Năm tháng …chia phôi + Sông núi…tiễn bịêt

+ Gió…hờn + Chim…sợ

-Thiên nhiên, cảnh vật đềunhuốm màu chia phôi, li biệt, đềumang tâm trạng lo âu, phấp phỏng

Năng lực sáng tạo Năng lực cảmthụ, thưởng thức cái đẹp

Trang 19

GV liên hệ với bài Biển( Xuân

Diệu):

Anh xin làm sóng biếc

Hôn mãi cát vàng em

Hôn thật khẽ thật êm

Hôn êm đềm mãi mãi

Đã hôn rồi hôn lại

đi lặp lại nhiều lần có tác dụng gì?

+ Nhóm 2: Phân tích ý nghĩa biểu

đạt của các động từ: riết, say, thâu

và các tính từ- từ láy: Mơn mởn,

chếnh choáng, đã đầy, no nê.

+ Nhóm 3: Phân tích nhịp điệu

của lời thơ

+ Nhóm 4: Vì sao tác gải lại viết

xuân hồng mà không phải xuân

xanh (như Nguyễn Bính) hay

-XD là người luôn tha thiết cháybỏng với cuộc đời nhưng lại luôn hoàinghi, bi quan, chán nản

- Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm : Muốn níu kéo thời gian nhưng

không được Vậy chỉ còn một cách làhãy sống cao độ giây phút của tuổixuân Nhà thơ như giục giã chính bảnthân tận hưởng cuộc sống: hãy maulên, vội vàng lên, gấp gáp lên, hãyvượt qua thời gian mà sống, mà cốnghiến Bởi giờ đây vẫn trẻ trung, vẫn đủsức sống cống hiến tuổi xuân chocuộc đời

3 Chín câu thơ cuối: Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình…

- Điệp ngữ ta muốn ->khát vọng chủ quan của thi sĩ Tác giả chuyển từ tôi

ở đoạn đầu sang từ ta, vẫn là con

người cá nhân như để căng mình ra

ôm cho trọn cho đủ đầy

- Các động từ: riết, say, thâu chỉ hành

động chiếm lĩnh, theo mức độ tăngdần, vội vàng, cuốn quýt, thể hiệnkhát vọng giao cảm, hòa nhập vớithiên nhiên, với cuộc đời đến tận độcủa thi nhân

- Các tính từ- từ láy: Mơn mởn, chếnh choáng, đã đầy, no nê.chỉ mức độ tràn

trề, thừa thãi, thể hiện cảm xúc cuồngnhiệt, ào ạt và sự giao cảm đã đạt đếntận độ

– Lời thơ có nhịp nhanh, gấp gáp

Điệp từ ta muốn cùng lối vắt dòng

Trang 20

- HS hoàn thiện phiếu học tập

Bước 3: HS báo cáo kết quả

như hối hả tuôn trào mà vẫn chưa kịpvới cảm xúc say mê, dạt dào trong tâmhồn thi sĩ Nhịp thơ góp phần thể hiện

rõ sự vội vàng, cuống quýt, như chạyđua với thời gian để tận hưởng cuộc

sống xanh non, biếc rờn của “cái tôi”

đầy ham muốn

- XD viết Xuân hồng chứ không phải xuân xanh, xuân chín vì xuân hồng là

mùa xuân đang độ đẹp nhất, “ngon”

HS nêu khái quát nội dung

+ Tâm trạng sung sướng nhưng

- Cách nhìn cách cảm mới và nhữngsáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ

2 Ý nghĩa văn bản

Quan niệm nhân sinh, quan niệmthẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu –nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảmvới đời

Năng lực hợptác

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

 3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)

cần hình thành

GV giao nhiệm vụ:

(1) Của ong bướm này

1 Phương thức biểu đạt: biểu cảm; Phongcách ngôn ngữ nghệ thuật

2/ Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong

Năng lựcgiải quyếtvấn đề:

Trang 21

sự việc và nghĩa tình thái

trong câu thơ Của ong

bướm này đây tuần

tháng mật thuộc văn bản

(1)

3/ Chỉ ra sự khác

nhau quan niệm về thời

gian qua từ xuân của 2

hiện quan hệ giữa ong bướm và tuần tháng mật.

-Nghĩa tình thái: bề ngoài thì khách quan,trung hòa về cảm xúc nhưng trong lòng tác giảđang rất hồ hởi, vui tươi đón nhận cuộc sống, sựcảm nhận cuộc sống lúc nào cùng ngọt ngào nhưtuần trăng mật…

3/ Sự khác nhau quan niệm về thời gian

qua từ xuân của 2 văn bản trên:

-Từ Xuân trong câu thơ Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân của Xuân Diệu thể hiện

quan niệm thời gian tuyến tính Ngay trong mùaxuân mà thi sĩ đã nhớ mùa xuân Mỗi khoảnhkhắc hiện tại lập tức trở thành quá khứ Thời gianđược hình dung như một dòng chảy xuôi chiều,một đi không trở lại.Vì thế, một khoảnh khắc trôiqua là mất đi vĩnh viễn Từ đó, ta cảm nhận đượcniềm khát khao giao cảm với đời của nhà thơ

- Từ Xuân trong câu thơ Về đây đem chắn nẻo xuân sang! của Chế Lan Viên thể hiện quan

niệm thời gian tuần hoàn Từ điểm nhìn hiện tại

Xuân, nhà thơ nhớ về quá khứ trở lại mùa thu trước với nỗi buồn về sự chia lìa, tàn tạ của cảnh vật : lá vàng, cánh rã.1 Phương thức biểu đạt:

biểu cảm; Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

2/ Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong

câu thơ Của ong bướm này đây tuần tháng mật

thuộc văn bản (1) :

-Những từ ngữ biểu hiện nghĩa sự việc:Của ong bướm này đây tuần tháng mật Câu biểu

hiện quan hệ giữa ong bướm và tuần tháng mật.

-Nghĩa tình thái: bề ngoài thì khách quan,trung hòa về cảm xúc nhưng trong lòng tác giảđang rất hồ hởi, vui tươi đón nhận cuộc sống, sựcảm nhận cuộc sống lúc nào cùng ngọt ngào nhưtuần trăng mật…

3/ Sự khác nhau quan niệm về thời gian

qua từ xuân của 2 văn bản trên:

-Từ Xuân trong câu thơ Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân của Xuân Diệu thể hiện

quan niệm thời gian tuyến tính Ngay trong mùa

Trang 22

xuân mà thi sĩ đã nhớ mùa xuân Mỗi khoảnhkhắc hiện tại lập tức trở thành quá khứ Thời gianđược hình dung như một dòng chảy xuôi chiều,một đi không trở lại.Vì thế, một khoảnh khắc trôiqua là mất đi vĩnh viễn Từ đó, ta cảm nhận đượcniềm khát khao giao cảm với đời của nhà thơ.

- Từ Xuân trong câu thơ Về đây đem chắn nẻo xuân sang! của Chế Lan Viên thể hiện quan

niệm thời gian tuần hoàn Từ điểm nhìn hiện tại

Xuân, nhà thơ nhớ về quá khứ trở lại mùa thu trước với nỗi buồn về sự chia lìa, tàn tạ của cảnh vật : lá vàng, cánh rã.

 4.VẬN DỤNG ( 5 phút)

cần hình thành

-Nội dung: Từ triết lí sống khao khátgiao cảm với đời của nhà thơ Xuân Diệu, thísinh bày tỏ suy nghĩ về một hiện tượng xấu

của một bộ phận giới trẻ hiện nay, đó là sống gấp, sống ích kỉ Cần trả lời các câu hỏi : sống gấp, sống ích kỉ là gì ? Hậu quả của lối

sống đó ? Nguyên nhân và biện pháp khắcphục ?

Năng lực giảiquyết vấn đề:

nào đó trong bài thơ và tái hiện

bằng nghệ thuật hội họa

-HS thực hiện nhiệm vụ:

+ Vẽ đúng bản đồ tư duy + Tái hiện bằng tranh vẽ dựa trên ngôn ngữ bài thơ.

Năng lực tự học

Trang 23

- HS báo cáo kết quả thực hiện

nhiệm vụ:

Hoạt động 1.3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRÀNG GIANG – Huy Cận

Thời lượng: 01 tiết

B3 Trong 2 phút trình bày.

B4 GV nhận xét, chốt lại.Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài:

Trong tập thơ “Lửa thiêng” nhà thơ Huy Cận có làn tự họa chân

dung tâm hồn minh:

“Một chiếc linh hồn nhỏ Mang mang thiên cổ sầu”

Nỗi sầu ấy có bao trùn cả tập “Lửa thiêng” và hội tụ ở bài

“Tràng giang”- một trong những bài thơ tiêu biểu của hồn thơ

Huy Cận trước cách mạng Tháng Tám.

- Nhận thức đượcnhiệm vụ cần giảiquyết của bài học

- Tập trung cao vàhợp tác tốt để giảiquyết nhiệm vụ

- Có thái độ tích cực,hứng thú

B1: GV yêu cầu: Đọc phần Tiểu dẫn

trong SGK, đánh dấu X vào các ô nêu

đúng thông tin về nhà thơ Huy Cận và

bài thơ Tràng Giang?

B2: Các nhóm hs suy nghĩ trả lời

I, TÌM HIỂU CHUNG :

1 Tác giả :

- Huy Cận (1919- 2005 ),tên khai sinh : Cù Huy Cận -Quê: làng Ân Phú –HươngSơn –HàTĩnh một trongnhững nhà thơ xuất sắc củaphong trào Thơ Mới với hồnthơ áo não

-Thơ HC hàm súc, giàu chất

-Năng lực thuthập thông tin

Trang 24

B3: Đại diện các nhóm trình bày

B4: GV chốt lại

*GV Tích hợp kiến thức Địa lí, Lịch sử

Việt Nam những năm 30 hướng dẫn

học sinh tìm hiểu hoàn cảnh ra đời bài

thơ

GV: Giải thích nhan đề Tràng Giang?

- HS trả lời

Nhan đề Tràng giang gợi ra ấn tượng

khái quát và trang trọng, vừa cổ điển (từ

Hán Việt: giang - sông) vừa thân mật

(tràng - dài); nhưng không dùng trường

(Hán Việt) sợ lầm với Trường Giang

(Dương Tử - một dòng sông rất lớn của

Trung Quốc) Mặt khác tạo vần lưng ang,

gợi âm hưởng dài rộng, lan toả, ngân

vang trong lòng người đọc, ánh lên vẻ

đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại

GV bổ sung: Câu thơ đề từ của chính tác

giả định hướng cảm xúc chủ đạo của bài

thơ: bâng khuâng: nỗi buồn - sầu lan toả,

nhẹ nhàng mà lắng sâu trước cảnh sông

dài trời rộng (tràng giang), đồng thời tạo

nên vẻ đẹp hài hoà vừa cổ điển tràng

giang với hiện đại (nỗi buồn nhớ bâng

khuâng) của chàng thanh niên thời Thơ

mới

suy tưởng, triết lí

- Tác phẩm : xem SGK

2 Bài thơ : Tràng giang.

a.Xuất xứ (sgk) Viết vào

mùa thu 1939 in trong tậpthơ Lửa thiêng

- Cảm xúc từ cảnh sôngHồng

b.Thể loại: thất ngôn trường

thiên, đề tài: tả cảnh thiênnhiên (cổ điển+hiện đại)

c.Bố cục: (4 khổ) 2 phần

+Phần 1: (3 khổ đầu):bứctranh TG

+Phần 2 :(khổ cuối) Tâmtrạng nhà thơ

d Nhan đề : Tràng giang

Gợi hình ảnh con sông dài ,rộng ; điệp vần “ang” gợi âmhưởng vang xa , trầm buồn 

Âm hưởng chung cho giọngđiệu bài thơ

-Năng lực giảiquyết nhữngtình huống đặtra

Năng lực giaotiếp tiếng Việt

Họat động 2: ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản : giọng

đọc sâu lắng , buồn

- HS thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm

Gv chia 4 nhóm với 4 câu hỏi như sau:

+ Nhóm 1: Phân tích ý nghĩa biểu đạt và

ý nghĩa biểu cảm của các từ láy trong

khổ thơ?

+ Nhóm 2: Vẻ đẹp cổ điển của đoạn thơ

toát lên từ những yếu tố nào?

+ Nhóm 3: Phân tích nhịp điệu của câu

thơ cuối trong khổ 1?

+Từ láy "điệp điệp",

"song song" mang đậm sắcthái Đường thi, đầy sức gợihình, gợi liên tưởng vềnhững con sóng cứ loang ra,lan xa, gối lên nhau, dòngnước cứ cuốn đi xa, miênman

+Trên dòng sông gợisóng "điệp điệp", nước

"song song" ấy là một "con

Năng lực làmchủ và pháttriển bản thân:Năng lực tưduy

Trang 25

+ Nhóm 4: Tâm trạng của nhân vật trữ

tình trước khung cảnh thiên nhiên?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

B3: Báo cáo

B4: Gv nhận xét, chốt lại

Liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường: liên

hệ câu thơ :”Bâng khuâng trời rộng nhớ

sông dài” => thiên nhiên rộng lớn, thấm

đượm tình người => cảnh và tình khắng

khít, cảnh tác động đến tâm trạng con

người

* Thao tác 2 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu khổ thơ 2,3

B1: giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS suy

nghĩ, trả lời câu hỏi:

Khổ 2:

- Dòng thơ thư nhất xuất hiện thêm

yếu tố miêu tả nào? Sự xuất hiện đó

gợi nên cảm xúc gì?

- Tác giả sử dụng những biện pháp

nghệ thuật nào trong dòng thơ?

- Anh chị hiểu như thế nào về câu

thơ ‘Đâu tiếng…chợ chiều”? Cảm nhận

về tâm trạng nvtt trong câu thơ?

- Ấn tượng của anh chị về hai câu

thơ cuối khổ 2? Cụm từ “sâu chót vót”

có gì lạ?

- Trước không gian đó, cái tôi trữ

tình cảm thấy như thê nào?

* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo

dục kĩ năng giao tiếp bằng hình thức :

trình bày suy nghĩ , ý tưởng , tình cảm cá

nhân trước hình ảnh của quê hương , đất

nước , cảm xúc , tâm trạng của tác giả

qua bài thơ

thuyền xuôi mái", lững lờtrôi, gợi cảm giác buồn, côđơn, xa vắng, chia lìa

- Củi một cành khô>< lạc trên mấy dòng: mang nét

hiện đại với hình ảnh rất đờithường, cành củi khô trôi nổigợi sự chìm nổi, cảm nhận

về thân phận con người nhỏ

bé, lênh đênh, bơ vơ giữadòng đời

 khổ thơ đã diễn tả nỗi buồn trầm lắng của tg trước thiên nhiên.

2 Khổ 2 +3 : Bức tranh sông nước mênh mang, vắng lặng

a Khổ 2:

- Cồn nhỏ: lơ thơ -> Nghệ

thuật đảo ngữ: ít ỏi, thưathớt, vắng vẻ

- Gió: đìu hiu -> gợi sự buồn

bã, hiu hắt, quạnh vắng, côđơn

- Đâu tiếng làng xa…->

=> Cảnh vật hoang vắng,quạnh quẽ, im lìm -> buồn,trống trải

- Nắng xuống/ trời lên…

- Sông dài/ trời rộng…

-> Phép đối khiến lời thơ

nhịp nhàng, uyển chuyển, vàdựng lên không gian đa diệnnhiều chiều: chiều cao, chiềurộng, chiều sâu

-Năng lực hợptác, trao đổi,thảo luận

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

Trang 26

* Thao tác 3 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu khổ thơ 2,3

B1: giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS suy

nghĩ, trả lời câu hỏi:

Khổ 3:

- Dòng thơ thư nhất xuất hiện thêm

yếu tố miêu tả nào? Sự xuất hiện đó

gợi nên cảm xúc gì về thân phận con

người?

- ý nghĩa của “cây cầu”, chuyến

đò” trong đời sống? Dụng ý của tác

giả khi nói “không cầu…không một

chuyến đò ngang” là gì?

- Ấn tượng nổi bật nhất mà khổ thơ

đem đến cho anh chị là gì?

- Cảm nhận tâm trạng của cái tôi

cô đơn

=> Không gian mênh mông

mở ra buổi chiều Với ngônngữ tạo hình, không gianhình khối -> khoảng sâuthẳm, khôn cùng -> Tìnhngười buồn mênh mang vôtận, cô đơn

b Khổ 3:

- Bèo dạt về đâu…-> trôi

nổi, lênh đênh, vô dịnh

- Mênh mông không một chuyến đò…-> không gian

bao la, vắng vẻ

- Không cầu gợi…-> thế

giới đơnlẻ, không có mốiliên hệ với đời sống conngừoi

- Lặng lẽ bờ xanh…-> chỉ có

thiên nhiên nối tiếp nhau,Chẳng hề có một sự kết nốinào

-> Đảo ngữ nhấn mạnh sựbuồn lặng, u tĩnh của khônggian mênh mông Hình ảnhthơ đẹp, nhưng đượm buồn

=> Sự cô đơn được đặc tảđộc đáo bằng sự thiếu vắngdấu hiệu của sự sống conngười, những hình ảnh thiênnhiên gợi ý niệm về sự phù

du vô định -> Nhân vật trữtình khát khao sự sống, khát

- Năng lực giải quyết vấn đề:

Năng lực sáng tạo

Năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp

Trang 27

Thao tác 4: Tìm hiểu khổ thơ 4

B1: giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS suy

nghĩ, trả lời câu hỏi

- Vẻ đẹp cổ điển của lời thơ được thể

hiện như thế nào?

- Cảm nhận từ dợn dợn?

- Phân tích sự sáng tạo của Huy Cận

trong cách diễn đạt: Không khói hoàng

hôn cũng nhớ nhà.

- 2 câu thơ cuối bộc lộ nỗi niềm, tâm

trạng gì trong thi nhân?

B2: HS Thực hiện nhiệm vụ

B3: Báo cáo

B4: Gv nhận xét, chốt lại

* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo

dục kĩ năng tư duy sáng tạo bằng cách:

phân tích , bình luận , về màu sắc cổ điển

và hiện đại của bài thơ , về vẻ đẹp của

nỗi buồn thể hiện trong bài thơ

khao được hòa hợp, giaocảm

3) Khổ 4: tâm sự yêu nước thầm kín

- Hình ảnh ước lệ, cổ điển:

Mây, chim  bức tranh chiều

tà đẹp kì vĩ, êm ả,thơ mộngđược gợi lên bằng bút phápnghệ thuật cổ điển với hìnhảnh mây trắng ,cánh chimchiều; đồng thời mang dấu

ấn tâm trạng tác giả

-Tâm trạng: Không khói

nhớ nhà: âm hưởng Đường

thi nhưng tình cảm thể hiệnmới mẻ Nỗi buồn nhớ trongthơ xưa là do thiên nhiên tạo

ra, còn HC tấm lòng thươngnhớ quê hương tha thiết tìm

ẩn và bộc phát tự nhiên vìthế mà nó sâu sắc và da diết

vô cùng

 Đằng sau nỗi buồn, nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của một trí thức

bơ vơ,bế tắc trước cuộc đời.

GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

GV: Nội dung lớn của bài thơ nói lên

… chót vót

- Hệ thống từ láy giàu giátrị biểu cảm

2 Ý nghĩa văn bản: Bài

thơ bộc lộ nỗi sầu của mộtcái tôi cô đơn trước thiênnhiên rộng lớn qua đó bàithơ thể hiện niềm khát khao

Năng lực hợptác

-Năng lực hợptác, trao đổi,thảo luận

-Năng lực sử dụng ngôn

Trang 28

hòa nhập với cuộc đời vàlòng yêu nước thiết tha ngữ.

 3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)

đạt Năng lực cần hình

thành Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Câu 1: Bài thơ “Tràng giang” lấy bối cảnh của con

sông nào ở nước ta?

A Sông Hồng

B Sông Thu Bồn

C Sông Đuống

D Sông Mã

Câu 2: Câu nào dưới đây nói về vị trí của bài thơ

“Tràng giang” trong sự nghiệp sáng tác của Huy

Cận?

A Là bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất của Huy Cận

B Là một trong những bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất

của Huy Cận

C Là bài thơ đầu tay của Huy Cận

D Là bài thơ cuối cùng hay nhất của Huy Cận

Câu 3: Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm

“Tràng giang”?

A Sóng biển dâng cao và hùng vĩ

B Sông dài và rộng lớn

C Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn

D Bèo dạt trên dòng sông

Câu 4: Cảm xúc của bài thơ “Tràng giang” được hình

thành từ:

A Sự trù phú của một làng chài nghèo ven sông

B Sự trù phú của một làng chài nghèo ven sông

C Cảnh sông nước mênh mông

D Cảnh đìu hiu của khói lam chiều

Câu 5: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang”

được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

A Mênh mông trời rộng nhớ sông dài

B Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

C Mênh mông không một chuyến đò ngang

D Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài

8 D

9 A

10 B

Năng lựcgiải quyếtvấn đề:

Trang 29

Câu 6: Âm điệu chung của bài thơ là gì?

A Vui tươi, hóm hỉnh, dí dỏm

B Buồn man mác, sâu lắng

C Sinh động, nhộn nhịp

D Nhẹ nhàng, thanh thoát

Câu 7: Câu nào dưới đây nói về bài thơ và vẻ đẹp

trong bài thơ?

A Bài thơ cũ mang vẻ đẹp hiện đại

B Bài thơ cũ mang vẻ đẹp cổ điển

C Bài thơ mới mang vẻ đẹp cổ điển

D Bài thơ mới mang vẻ đẹp hiện đại

Câu 8: Câu nào trong bài thơ được gợi từ hai câu tho

trong bài Lầu Hoàng Hạc (Hoàng Hạc lâu) của nhà

thơ thời Đường - Thôi Hiệu?

A Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài

B Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

C Mênh mông không một chuyến đò ngang

D Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà

Câu 9: Bức tranh thiên nhiên hiện ra trong bài thơ

như thế nào?

A Mênh mông, bát ngát, hiu quạnh

B Chật chội, nhỏ bé, hiu quạnh,

C Sinh động, nhộn nhịp

D Hùng vĩ, tấp nập

Câu 10: Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi

gắm điều gì?

A Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

B Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước

thầm kín

C Thái độ trân trọng đối với con người quê hương

D Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

Câu 11:

Nhận xét về bài thơ Tràng giang của Huy Cận có ý kiến

cho rằng: “Trong bài thơ Tràng giang vừa có vẻ đẹp cổ

điển, vừa có vẻ đẹp hiện đại” Em có suy nghĩ như thế

nào về nhận định trên?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức

 4.VẬN DỤNG ( 5 phút)

hình thành

Trang 30

-Nội dung: Thí sinh cảm nhận được

vẻ đẹp hình thức và nội dung của câu thơ

Về hình thức, câu thơ sử dụng phép đảo từ,

đưa từ củi lên đầu câu thơ để nhấn mạnh hình ảnh Sự phối hợp các từ củi, khô, lạc

tạo nên hình ảnh gần gũi, đậm chất dân tộc

và gợi tâm trạng Về nội dung, câu thơ gợihình ảnh cành củi khô nhỏ nhoi, vô nghĩa,

cô đơn trôi bềnh bồng trên dòng sông mênhmông sông nước dễ gợi nỗi buồn về kiếpngười nhỏ bé vô định

Năng lực giảiquyết vấn đề:

TÌM TÒI, MỞ RỘNG.( 5 phút)

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình

thành

GV giao nhiệm vụ:

+ Vẽ bản đồ tư duy bài học

+ Sưu tầm thêm một số bài

thơ của Huy Cận trước cách

Viết cảm nhận ngắn gọn, cảm xúc chân thành.

Năng lực tự học

Hoạt động 1.4: Đọc hiểu văn bản Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử

Thời lượng: 02 tiết

 1 KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

Hoạt động của Thầy và trò năng cần đạt, năng Chuẩn kiến thức kĩ

lực cần phát triển

Hình thức: Cả lớp

Kỹ thuật: Trò chơi Ai nhanh hơn

B1: HS tham gia trò chơi nhận diện chân dung nhà văn qua một đoạn

trích trong Thi nhân Việt Nam:

Tham khảo một đoạn trích trong Thi nhân Việt Nam của nhà phê bình

- Nhận thức đượcnhiệm vụ cần giảiquyết của bài học

- Tập trung cao và

Trang 31

văn học Hoài Thanh “ Ta thoát lên tiên….trở về hồn ta cùng Huy

Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên dẫn dắt vào bài học

Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Trong phong trào thơ Mới, Hàn

Mặc Tử là một nhà thơ khá đặc biệt Nhớ đến Hàn Mặc Tử là nhớ

đến một cuộc đời ngắn ngủi mà đầy bi kịch, nhớ đến một con người

tài hoa mà đau thương tột đỉnh Nhớ đến Hàn Mặc Tử cũng là nhớ

đến những vần thơ như dính hồn và nhớ đến những câu thơ đau buồn

mà trong sáng, tuy đầy hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng “Đây thôn Vĩ

Dạ” là một bài thơ trong số không nhiều bài thơ như thế của Hàn

Mặc Tử.

hợp tác tốt để giảiquyết nhiệm vụ

- Có thái độ tích cực,hứng thú

 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(70 phút)

lực cần hình thành

Họat động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Trang 32

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về

tác giả và tác phẩm

- Hình thức: Làm việc nhóm

– Kỹ thuật: Đặt câu hỏi

B1: GV nêu câu hỏi

+Nhóm 3: Nêu xuất xứ và hoàn

cảnh ra đời của bài thơ?

+ Nhóm 4: Giới thiệu những hiểu

- Ông có cảnh ngộ bất hạnh, sớmmất cha, mắc bệnh hiểm nghèo

Cúc

-Năng lực thuthập thông tin

-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra

Năng lực giaotiếp tiếng Việt

Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn

bản

Đọc VB: GV mời một HS đọc bài

thơ GV nhận xét Sau đó GV cho

HS nghe bài ngâm thơ

Cảnh Thôn Vĩ hiện lên như thế

nào ? Bóng dáng của người con gái

Huế xuất hiện gây thêm ấn tượng gì

cho lời mời gọi?

HS trả lời :

GV nhận xét và bổ sung.

II/ Đọc - hiểu văn bản:

1) Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vỹ và tình người tha thiết ( 15 phút)

- “Sao anh ” : Câu hỏi tu từ nhiều sắc

thái : lời trách nhẹ nhàng hay cũng là lời mời gọi tha thiết.

- Cảnh thôn Vĩ: vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng:

+ vẻ đẹp của nắng hàng cau - nắng mớilên gợi đúng đặc điểm của cái nắng miềnTrung : nắng nhiều và chói chang , rực rỡlúc hừng đông

+ Vẻ đẹp mượt mà, tươi tốt ,dầy sức sống

Vườn ai mướt qua ,xanh như ngọc.

- Lá trúc mặt chữ điền: bóng dáng con

người xuất hiện tạo nên sự hấp dẫn cho lờimời gọi

=> Vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn

Vĩ, cảnh xinh xắn , con người phúc hậu

,thiên nhiên và con người hài hòa với

nhau trong vẻ đẹp kín đáo dịu dàng Đằng sau bức tranh phong cảnh là tình yêu thiên nhiên, con người tha thiếtvà niểm

Năng lực làm chủ và phát triển bảnthân: Năng lực tư duy

Trang 33

GV hướng dẫn HS tìm hiểu khổ

thơ thứ hai GV chia lớp thành

tả qua hình ảnh “gió”, “mây”,

“sông”, chỉ ra nét độc đáo của nó ?

Nhóm 3: Nhận xét về cách sử dụng

biện pháp tu từ trong khổ này ?Tâm

trạng của chủ thể trữ tình thay đổi

thế nào ?

Nhóm 4: Hình ảnh bến sông trăng

gợi cho em cảm giác gì về vẻ đẹp

của thiên nhiên ? Đằng sau phong

cảnh ấy là tâm sự gì của nhà thơ ?

Tìm hiểu cảnh thôn Vĩ trong

mộng tưởng và tâm tình thi nhân

B1: Giao nhiệm vụ: Thảo luận

nhóm

Nhóm 1: Câu thơ 1:

băn khoăn day dứt của tác giả

2 Khổ 2 : Cảnh Vĩ Dạ đêm trăng và niềm đau cô lẻ , chia lìa

- Cảnh thôn Vĩ thật êm đềm thơ mộng ,nhịp điệu khoan thai ,êm đềm : Gió mâynhè nhẹ bay đi ,dòng chảy lững lờ ,cây cỏkhẽ đung đưa

- Hình ảnh: Gió lối gió, mây đường mâybiểu hiện của sự chia cách

- Nhân hóa: Dòng nước làm nổi lên bứctranh thiên nhiên chia lìa buồn bã Thểhiện sự chuyển biến về trạng thái cảm xúccủa chủ thể trữ tình cảnh đẹp như lạnh lẽo,dường như phảng phất tâm trạng thờ ơ xacách cuộc đời đối với mình

- Bến sông trăng: hình ảnh lạ, gợi lên vẻđẹp lãng mạn,nhẹ nhàng,tất cả đang đắmchìm trong bồng bềnh mơ mộng,như thựcnhư ảo

- Câu hỏi: Có chở "sáng lên hivọng gặp

gỡ nhưng lại thành ra mông lung, xa vời

[ Cảm xúc chuyển biến đột ngột từ niềm vui của hi vọng gặp gỡ sang trạng thái lo

âu đau buồn thất vọng khi tác giả nhớ và mặc cảm về số phận bất hạnh của mình.

Ở đó ta còn thấy được sự khao khát tha thiết đợi chờ một cách vô vọng

3 Khổ 3: Tâm tình thi nhân

- Mơ khách…-> khách (người thôn Vĩ)

trong mộng tưởng (mơ) càng xa vời Sự xavời được gợi lên bởi khoảng cách của thờigian (qúa khứ-hiện tại) và không gian(thôn Vĩ, Huế- HMT, Quy Nhơn đangchữa bệnh)-> Sự xa vời còn là khoảng

-Năng lực hợp tác, trao đổi, thảoluận

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực giải quyết vấn đề:

Trang 34

- Em hiểu câu thơ thứ hai như

thế nào? (do áo lẫn vào

sương khói nên nhìn không

hiểu: Ở thôn Vĩ Dạ, xứ Huế;

Ở cõi lòng nhà thơ Anh chị

chọn cách hiểu nào? Vì sao?

- Sương khói trong câu thơ là

khói sương xứ Huế hay

sương khói của hoài niệm,

mặc cảm chia lìa?

Nhóm 4:

- Chỉ ra nghĩa của mỗi chữ ai

trong câu cuối?

- Câu hỏi khép lại bài thơ thể

hiện cái tôi ấy không tin hay

không giám tin vào sự đậm

đà của tình ai? Vì sao?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

B3 Báo cáo

B4: Nhận xét, chốt ý

cách giữa tình yêu thương trong quá khứ

và hiện tại HMT mắc bệnh, tương lai mờmịt…

- Mơ + Áo em…, sương khói…-> vẻ đẹp

huyền ảo, hư hoặc, làm mờ nhòa hình ảnh

em, cô gái thôn Vĩ mà nhà thơ đang cố mơ

đến

- Ở đây sương khói mờ nhân ảnh -> nghĩa

thực: sương khói làm tăng vẻ hư ảo, mộng

mơ của Huế Sương khói và áo em đềumàu trắng thì chỉ thấy bóng người thấpthoáng, mờ ảo

-> Cái sương khói làm mờ cả bóng người

ấy phải chăng tượng trưng cho cái huyềnhoặc của cuộc đời đang làm cho tìnhngười xa vời?

- Ai biết tình ai có đậm đà? -> ai: đại từ

phiếm chỉ., mong manh, nghi ngờ… Cóthể hiểu: nhà thơ làm sao biết được tìnhngười xứ Huế có đậm đà hay không? Haycũng mờ ảo như sương khói kia? Và cóthể hiểu khác: Là lời thắc mắc của chínhtác giả rằng người xứ Huế có biết chăngtình cảm nhà thơ với cảnh, con người Huếhết sức đậm đà?

=> Dù hiểu theo nghĩa nào, câu thơ cũngchỉ tăng thêm nỗi cô đơn, trống vắng trongtâm hồn tha thiết yêu thương con người vàcuộc đời

[ Khi hoài niệm về quá khứ xa xôi hay ước vọng về những điều không thể nhà thơ càng thêm đau đớn Điều đó chứng

tỏ tình yêu tha thiết cuộc sống của một con người luôn có khát vọng yêu thương

và gắn bó với cuộc đời.

Năng lực sángtạo

Năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp

Họat động 3: Tổng kết

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

Tổng kết nội dung và nghệ thuật

chính của văn bản

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực

hiện

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Trí tưởng tượng phong phú

- Nghệ thuật so sánh nhân hóa; thủ pháplấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ,

- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giũa

Năng lực hợp tác

-Năng

Trang 35

Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến

thức thực và ảo. 2 Ý nghĩa văn bản:

Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòngyêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uổnkhúc của nhà thơ

lực sử dụng ngôn ngữ

 3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)

cần hình thành

1/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?

2/Xác định phép điệp trong câu thơ:Mơ khách đường xa khách đường xa,

Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụngphép điệp đó ?

3/ Câu thơ Ai biết tình ai có đậm đà? đạt

hiệu quả nghệ thuật như thế nào trong việc thểhiện tâm trạng của nhà thơ ?

Trả lời :

1/ Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơthể hiện nỗ nhớ hình ảnh người thiếu nữ Huế và sựtuyệt vọng của thi nhân

2/ Phép điệp trong câu thơ: điệp ngữ khách đường xa hai lần

Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh thêm nỗixót xa, như lời thầm tâm sự của nhà thơ với chínhmình Trước lời mời của cô gái thôn Vĩ (Sao anhkhông về chơi thôn Vĩ), có lẽ nhà thơ chỉ là ngườikhách quá xa xôi, hơn thế, chỉ là người khách trong

mơ mà thôi Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự suy

tư ấy, nhưng ở đây chủ yếu là mặc cảm về tìnhngười

3/ Câu thơ Ai biết tình ai có đậm đà? đạt

hiệu quả nghệ thuật: nhà thơ đã sử dụng rất tài

tình đại từ phiếm chỉ ai để mở ra hai ý nghĩa của

câu thơ: nhà thơ làm sao mà biết được tình người

xứ Huế có đậm đà không, hay cũng mờ ảo, dễ cóchóng tan như sương khói kia; tuy vậy, người xứHuế có biết chăng tình cảm của nhà thơ với cảnhHuế, người Huế hết sức thắm thiết, đậm đà? Dùhiểu theo nghĩa nào thì câu thơ cũng chỉ làm tăngnỗi cô đơn, trống vắng trong một tâm hồn tha thiếtyêu thương con người và cuộc đời

Năng lựcgiải quyếtvấn đề:

Trang 36

 4.VẬN DỤNG ( 5 phút)

cần hình thành

GV giao nhiệm vụ:

Viết đoạn văn ngắn (5

đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về

một bài học tâm đắc được rút ra

từ đoạn thơ cuối bài thơ Đây

-Nội dung: Thí sinh căn cứ vào ý nghĩađoạn thơ để bày tỏ một bài học được rút ra

Đó là con người dẫu chịu nhiều đau thươngtrong cuộc sống mà vẫn khát khao yêuthương, khát khao yêu cuộc đời Từ đó, thísinh bàn luận ý nghĩa của niềm khát khao

đó, phê phán một bộ phận giới trẻ có tưtưởng bi quan, chán nản, mất phươnghướng Rút ra bài học nhận thức và hànhđộng cho bản thân

Năng lựcgiải quyếtvấn đề:

TÌM TÒI, MỞ RỘNG.( 5 phút)

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình

thành

GV giao nhiệm vụ:

+ Vẽ bản đồ tư duy bài học

+ Tìm đọc thêm một số bài

Năng lực tự học

HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HS TỰ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

THƠ MỚI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1932-1945

(01 tiết trên lớp)

- Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học được qua việc đọc hiểu văn

bản thơ Mới Việt Nam giai đoạn 1932-1945 để đọc hiểu các văn bản cùng thể loại

Trang 37

-Yêu cầu HS tự đọc văn bản để cảm nhận ý thơ, chi tiết nghệ thuật đặc sắc, tâm trạng

cái tôi trữ tình… trong tác phẩm, những sang tạo độc đáo của các nhà thơ, ý nghĩa

văn bản

-Giới hạn văn bản đọc hiểu:

+ Trên lớp: Tương tư (Nguyễn Bính), Chiều xuân (Anh Thơ)

+ Về nhà tìm đọc: một số tác phẩm thơ Mới của các tác giả được học trong chương

trình, Thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức

Minh họa: Tiết 90 Đọc thêm

TƯƠNG TƯ (Nguyễn Bính) CHIỀU XUÂN (Anh Thơ)

 1 KHỞI ĐỘNG ( 3 phút)

Hoạt động của GV và HS

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Chúng

ta đã học xong phần thơ của các tác giả tiêu biểu thuộc bộ phận văn học công khai trong phong trào thơ Mới; thơ cách mạng của các tác giả thuộc bộ phận

văn học bất hợp pháp Để hiểu thêm về thơ của 2

bộ phận này, hôm nay chúng ta tiến hành đọc

thêm 4 bài thơ của bốn tác giả, trong đó có 2 tác

giả mới là nhà thơ Nguyễn Bính với bài

Tương tư và nhà thơ Anh Thơ với bài thơ Chiều

xuân.

- Nhận thức đượcnhiệm vụ cần giảiquyết của bài học

- Tập trung cao vàhợp tác tốt để giảiquyết nhiệm vụ

- Có thái độ tíchcực, hứng thú

 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC( 30 phút)

Trang 38

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình

thành

Họat động 1: TÌM HIỂU CHUNG

* Thao tác 1 :

GV: Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn từng bài thơ, mỗi

bài rút ra những điểm chính về tác giả, tác

phẩm

HS Tái hiện kiến thức và trình bày

I/ Tìm hiểu chung:

Năng lực giao tiếp tiếng ViệtHọat động 2:

GV: Yêu cầu HS đọc từng bài thơ, mỗi

bài vấn đáp khoảng 10 p về những

điểm chính của từng tp qua hệ thống

câu hỏi ở SGK

Bài “TƯƠNG TƯ”

1 Anh chị cảm nhận như thế nào về

nỗi nhớ mong và những lời kể lể, trách

móc của chàng trai trong bài thơ? Tình

cảm của chàng trai đã được đền đáp

hay chưa?

2 Theo anh,chị, cách bày tỏ ty giọng

điệu thơ, cách so cánh, ví von,…ở bài

này có những điểm gì đáng chú ý?

3 Hoài Thanh cho rằng, trong thơ NB

có “hồn xưa đất nước” Qua bài này,

anh chị có đồng ý không ?Vì sao?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

II/ Đọc - hiểu văn bản:

TƯƠNG TƯ

1 Nỗi nhớ mong và những lời kể lể

trách móc của chàng trai là rất chânthành, tha thiết, thể hiện một cáchgiàu hình tượng

Tình cảm của chàng trai chưa đượcđền đáp

2 Cách bày tỏ tình yêu , giọng điệu

thơ , cách so sánh ví von trong bàinày có đặc điểm: giàu chất liệuVHDG, tình cảm gắn với quê hươngđất nước Cách bày tỏ từ xa tới gầntheo các cặp đôi: thôn Đoài- thônĐông; một người- một người; nắng-mưa; tôi- nàng; bến- đò; hoa- bướm;

cau- giầu

3 Đúng là trong thơ NB có “hồn xưa

đất nước” vì ông giỏi vận dụng cácchất liệu VHDG vào trong thơ củamình

Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy

-Năng lực hợp tác, traođổi, thảo luận

-Năng lực

sử dụng ngôn ngữ.

Ngày đăng: 12/11/2020, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w