Cảnh sông nước mênh mông (khổ 1)

Một phần của tài liệu ĐỌC HIỂU văn bản THƠ mới VIỆT NAM (Trang 24 - 32)

- Ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển.

+Từ láy "điệp điệp",

"song song" mang đậm sắc thái Đường thi, đầy sức gợi hình, gợi liên tưởng về những con sóng cứ loang ra, lan xa, gối lên nhau, dòng nước cứ cuốn đi xa, miên man.

+Trên dòng sông gợi sóng "điệp điệp", nước

"song song" ấy là một "con

Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:

Năng lực tư duy

+ Nhóm 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình trước khung cảnh thiên nhiên?

B2: Thực hiện nhiệm vụ B3: Báo cáo

B4: Gv nhận xét, chốt lại

Liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường: liên hệ câu thơ :”Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” => thiên nhiên rộng lớn, thấm đượm tình người => cảnh và tình khắng khít, cảnh tác động đến tâm trạng con người.

* Thao tác 2 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu khổ thơ 2,3 B1: giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

Khổ 2:

- Dòng thơ thư nhất xuất hiện thêm yếu tố miêu tả nào? Sự xuất hiện đó gợi nên cảm xúc gì?

- Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào trong dòng thơ?

- Anh chị hiểu như thế nào về câu thơ ‘Đâu tiếng…chợ chiều”? Cảm nhận về tâm trạng nvtt trong câu thơ?

- Ấn tượng của anh chị về hai câu thơ cuối khổ 2? Cụm từ “sâu chót vót”

có gì lạ?

- Trước không gian đó, cái tôi trữ tình cảm thấy như thê nào?

* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo dục kĩ năng giao tiếp bằng hình thức : trình bày suy nghĩ , ý tưởng , tình cảm cá nhân trước hình ảnh của quê hương , đất nước , cảm xúc , tâm trạng của tác giả qua bài thơ .

thuyền xuôi mái", lững lờ trôi, gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa.

- Củi một cành khô>< lạc trên mấy dòng: mang nét hiện đại với hình ảnh rất đời thường, cành củi khô trôi nổi gợi sự chìm nổi, cảm nhận về thân phận con người nhỏ bé, lênh đênh, bơ vơ giữa dòng đời.

khổ thơ đã diễn tả nỗi buồn trầm lắng của tg trước thiên nhiên.

2

. Khổ 2 +3 : Bức tranh sông nước mênh mang, vắng lặng

a. Khổ 2:

- Cồn nhỏ: lơ thơ -> Nghệ thuật đảo ngữ: ít ỏi, thưa thớt, vắng vẻ.

- Gió: đìu hiu -> gợi sự buồn bã, hiu hắt, quạnh vắng, cô đơn.

- Đâu tiếng làng xa…->

buồn tẻ

+ Đâu tiếng:. đâu đây vẳng lại - > buồn.

. Đâu rồi ->không hề có tiếng chợ chiều.

=> Cảnh vật hoang vắng, quạnh quẽ, im lìm -> buồn, trống trải.

- Nắng xuống/ trời lên…

- Sông dài/ trời rộng…

-> Phép đối khiến lời thơ nhịp nhàng, uyển chuyển, và dựng lên không gian đa diện nhiều chiều: chiều cao, chiều rộng, chiều sâu.

-Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận.

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

* Thao tác 3 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu khổ thơ 2,3 B1: giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

Khổ 3:

- Dòng thơ thư nhất xuất hiện thêm yếu tố miêu tả nào? Sự xuất hiện đó gợi nên cảm xúc gì về thân phận con người?

- ý nghĩa của “cây cầu”, chuyến đò” trong đời sống? Dụng ý của tác giả khi nói “không cầu…không một chuyến đò ngang” là gì?

- Ấn tượng nổi bật nhất mà khổ thơ đem đến cho anh chị là gì?

- Cảm nhận tâm trạng của cái tôi trữ tình qua khổ thơ?

B2: HS Thực hiện nhiệm vụ B3: Báo cáo

B4: Gv nhận xét, chốt lại

- Sâu chót vót -> Không gian được mở rộng đến 2 lần:

chiều cao (từ mặt nước lên bầu trời) và chiều sâu (bầu trời dưới đáy sông) -> giữa không gian rộng đó, con người càng trở nên bé nhỏ, cô đơn.

=> Không gian mênh mông mở ra buổi chiều. Với ngôn ngữ tạo hình, không gian hình khối -> khoảng sâu thẳm, khôn cùng. -> Tình người buồn mênh mang vô tận, cô đơn.

b. Khổ 3:

- Bèo dạt về đâu…-> trôi nổi, lênh đênh, vô dịnh.

- Mênh mông không một chuyến đò…-> không gian bao la, vắng vẻ

- Không cầu gợi…-> thế giới đơnlẻ, không có mối liên hệ với đời sống con ngừoi

- Lặng lẽ bờ xanh…-> chỉ có thiên nhiên nối tiếp nhau, Chẳng hề có một sự kết nối nào

-> Đảo ngữ nhấn mạnh sự buồn lặng, u tĩnh của không gian mênh mông. Hình ảnh thơ đẹp, nhưng đượm buồn.

=> Sự cô đơn được đặc tả độc đáo bằng sự thiếu vắng dấu hiệu của sự sống con người, những hình ảnh thiên nhiên gợi ý niệm về sự phù du vô định. -> Nhân vật trữ tình khát khao sự sống, khát

- Năng lực giải quyết vấn đề:

Năng lực sáng tạo

Năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp

Thao tác 4: Tìm hiểu khổ thơ 4

B1: giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- Vẻ đẹp cổ điển của lời thơ được thể hiện như thế nào?

- Cảm nhận từ dợn dợn?

- Phân tích sự sáng tạo của Huy Cận trong cách diễn đạt: Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

- 2 câu thơ cuối bộc lộ nỗi niềm, tâm trạng gì trong thi nhân?

B2: HS Thực hiện nhiệm vụ B3: Báo cáo

B4: Gv nhận xét, chốt lại

* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo dục kĩ năng tư duy sáng tạo bằng cách:

phân tích , bình luận , về màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ , về vẻ đẹp của nỗi buồn thể hiện trong bài thơ .

khao được hòa hợp, giao cảm.

3) Khổ 4: tâm sự yêu nước thầm kín

- Hình ảnh ước lệ, cổ điển:

Mây, chim  bức tranh chiều tà đẹp kì vĩ, êm ả,thơ mộng được gợi lên bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh mây trắng ,cánh chim chiều; đồng thời mang dấu ấn tâm trạng tác giả.

-Tâm trạng: Không khói...

nhớ nhà: âm hưởng Đường thi nhưng tình cảm thể hiện mới mẻ. Nỗi buồn nhớ trong thơ xưa là do thiên nhiên tạo ra, còn HC tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết tìm ẩn và bộc phát tự nhiên vì thế mà nó sâu sắc và da diết vô cùng.

Đằng sau nỗi buồn, nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của một trí thức bơ vơ,bế tắc trước cuộc đời.

Họat động 3: Tổng kết

Thao tác 3 : Hướng dẫn HS Tổng kết -GV hướng dẫn HS phát hiện chủ đề - GV : Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật

GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK GV: Nội dung lớn của bài thơ nói lên điều gì?

GV nhận xét, chốt ý.

III. Tổng kết:

1. Nghệ thuật:

- Sự kết hợp hài hòa giữa sắc thái cổ điển và hiện đại - Nghệ thuật đối: khổ 1 - Bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình: Nắng xuống

…..chót vót

- Hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm

2. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn qua đó bài thơ thể hiện niềm khát khao

Năng lực hợp tác.

-Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận.

-Năng lực sử dụng ngôn

hòa nhập với cuộc đời và

lòng yêu nước thiết tha . ngữ.

 3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần

đạt Năng lực

cần hình thành Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Câu 1: Bài thơ “Tràng giang” lấy bối cảnh của con sông nào ở nước ta?

A. Sông Hồng.

B. Sông Thu Bồn C. Sông Đuống D. Sông Mã

Câu 2: Câu nào dưới đây nói về vị trí của bài thơ

“Tràng giang” trong sự nghiệp sáng tác của Huy Cận?

A. Là bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất của Huy Cận.

B. Là một trong những bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất của Huy Cận.

C. Là bài thơ đầu tay của Huy Cận.

D. Là bài thơ cuối cùng hay nhất của Huy Cận.

Câu 3: Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm

“Tràng giang”?

A. Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.

B. Sông dài và rộng lớn.

C. Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.

D. Bèo dạt trên dòng sông.

Câu 4: Cảm xúc của bài thơ “Tràng giang” được hình thành từ:

A. Sự trù phú của một làng chài nghèo ven sông.

B. Sự trù phú của một làng chài nghèo ven sông.

C. Cảnh sông nước mênh mông.

D. Cảnh đìu hiu của khói lam chiều.

Câu 5: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang”

được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

A. Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

B. Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

C. Mênh mông không một chuyến đò ngang.

D. Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài

. Đáp án:

1.A 2. B 3. B 4. C 5. D 6.B 7.C 8. D 9. A 10. B

Năng lực giải quyết vấn đề:

Câu 6: Âm điệu chung của bài thơ là gì?

A. Vui tươi, hóm hỉnh, dí dỏm.

B. Buồn man mác, sâu lắng C. Sinh động, nhộn nhịp.

D. Nhẹ nhàng, thanh thoát.

Câu 7: Câu nào dưới đây nói về bài thơ và vẻ đẹp trong bài thơ?

A. Bài thơ cũ mang vẻ đẹp hiện đại B. Bài thơ cũ mang vẻ đẹp cổ điển C. Bài thơ mới mang vẻ đẹp cổ điển.

D. Bài thơ mới mang vẻ đẹp hiện đại.

Câu 8: Câu nào trong bài thơ được gợi từ hai câu tho trong bài Lầu Hoàng Hạc (Hoàng Hạc lâu) của nhà thơ thời Đường - Thôi Hiệu?

A. Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.

B. Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

C. Mênh mông không một chuyến đò ngang.

D. Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

Câu 9: Bức tranh thiên nhiên hiện ra trong bài thơ như thế nào?

A. Mênh mông, bát ngát, hiu quạnh.

B. Chật chội, nhỏ bé, hiu quạnh, C. Sinh động, nhộn nhịp.

D. Hùng vĩ, tấp nập.

Câu 10: Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

A. Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước B. Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

C. Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

D. Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê Câu 11:

Nhận xét về bài thơ Tràng giang của Huy Cận có ý kiến cho rằng: “Trong bài thơ Tràng giang vừa có vẻ đẹp cổ điển, vừa có vẻ đẹp hiện đại”. Em có suy nghĩ như thế nào về nhận định trên?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức  4.VẬN DỤNG ( 5 phút)

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình thành

GV giao nhiệm vụ:

Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về vẻ đẹp câu thơ Củi một cành khô lạc mấy dòng.

HS thực hiện nhiệm vụ:

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

Gv nhận xét

Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu : -Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;

-Nội dung: Thí sinh cảm nhận được vẻ đẹp hình thức và nội dung của câu thơ.

Về hình thức, câu thơ sử dụng phép đảo từ, đưa từ củi lên đầu câu thơ để nhấn mạnh hình ảnh. Sự phối hợp các từ củi, khô, lạc tạo nên hình ảnh gần gũi, đậm chất dân tộc và gợi tâm trạng. Về nội dung, câu thơ gợi hình ảnh cành củi khô nhỏ nhoi, vô nghĩa, cô đơn trôi bềnh bồng trên dòng sông mênh mông sông nước dễ gợi nỗi buồn về kiếp người nhỏ bé vô định.

Năng lực giải quyết vấn đề:

TÌM TÒI, MỞ RỘNG.( 5 phút)

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình thành

GV giao nhiệm vụ:

+ Vẽ bản đồ tư duy bài học + Sưu tầm thêm một số bài thơ của Huy Cận trước cách mạng. Viết cảm nhận về các bài thơ đó.

-HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà -HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ Vẽ đúng bản đồ tư duy

+ Sưu tầm qua sách, mạng iernet.

Viết cảm nhận ngắn gọn, cảm xúc chân thành.

Năng lực tự học.

Hoạt động 1.4: Đọc hiểu văn bản Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử

Thời lượng: 02 tiết

 1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển Hình thức: Cả lớp

Kỹ thuật: Trò chơi Ai nhanh hơn

B1: HS tham gia trò chơi nhận diện chân dung nhà văn qua một đoạn trích trong Thi nhân Việt Nam:

Tham khảo một đoạn trích trong Thi nhân Việt Nam của nhà phê bình

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.

- Tập trung cao và

văn học Hoài Thanh “ Ta thoát lên tiên….trở về hồn ta cùng Huy Cận.”

? Đoạn trích gợi cho em nhớ tới những tác phẩm nào của ai mà em biết?

B2. HS suy nghĩ

B3. Trong 2 phút viết và trình bày.

B4. GV nhận xét, chốt lại.

? Em ấn tượng nhất với từ ngữ nào mà Hoài Thanh đã dùng để nói về thơ Hàn Mặc Tử.

Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên dẫn dắt vào bài học.

Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Trong phong trào thơ Mới, Hàn Mặc Tử là một nhà thơ khá đặc biệt. Nhớ đến Hàn Mặc Tử là nhớ đến một cuộc đời ngắn ngủi mà đầy bi kịch, nhớ đến một con người tài hoa mà đau thương tột đỉnh. Nhớ đến Hàn Mặc Tử cũng là nhớ đến những vần thơ như dính hồn và nhớ đến những câu thơ đau buồn mà trong sáng, tuy đầy hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng. “Đây thôn Vĩ Dạ” là một bài thơ trong số không nhiều bài thơ như thế của Hàn Mặc Tử.

hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ.

- Có thái độ tích cực, hứng thú.

 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(70 phút)

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng

lực cần hình thành Họat động 1: TÌM HIỂU CHUNG

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

- Hình thức: Làm việc nhóm – Kỹ thuật: Đặt câu hỏi

B1: GV nêu câu hỏi

+ Nhóm 1: Nêu những nét chính về cuộc đời Hàn Mặc Tử?

+ Nhóm 2: Nêu những nét chính về sự nghiệp sáng tác của Hàn Mặc Tử?

+Nhóm 3: Nêu xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

+ Nhóm 4: Giới thiệu những hiểu biết của em về Vĩ Dạ?

B2: Các nhóm hs suy nghĩ trả lời B3: Đại diện các nhóm trình bầy B4: GV chốt lại

I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả:

- Là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới “ Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam”(Chế Lan Viên)

- Ông có cảnh ngộ bất hạnh, sớm mất cha, mắc bệnh hiểm nghèo.

Một phần của tài liệu ĐỌC HIỂU văn bản THƠ mới VIỆT NAM (Trang 24 - 32)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(77 trang)
w