(01 tiết trên lớp)
- Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học được qua việc đọc hiểu văn bản thơ Mới Việt Nam giai đoạn 1932-1945 để đọc hiểu các văn bản cùng thể loại đương thời.
- Phương thức tổ chức hoạt dộng: thảo luận, phát vấn, hoạt động nhóm, trình bày 1 phút
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
-Yêu cầu HS tự đọc văn bản để cảm nhận ý thơ, chi tiết nghệ thuật đặc sắc, tâm trạng cái tôi trữ tình… trong tác phẩm, những sang tạo độc đáo của các nhà thơ, ý nghĩa văn bản
-Giới hạn văn bản đọc hiểu:
+ Trên lớp: Tương tư (Nguyễn Bính), Chiều xuân (Anh Thơ)
+ Về nhà tìm đọc: một số tác phẩm thơ Mới của các tác giả được học trong chương trình, Thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức
Minh họa: Tiết 90 Đọc thêm
TƯƠNG TƯ (Nguyễn Bính) CHIỀU XUÂN (Anh Thơ)
1. KHỞI ĐỘNG ( 3 phút)
Hoạt động của GV và HS
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát
triển - GV giao nhiệm vụ: +Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh
(CNTT)
+Chuẩn bị bảng lắp ghép
* HS:
+ Nhìn hình đoán tác giả Nguyễn Bính, Anh Thơ
+ Lắp ghép tác phẩm với tác giả + Đọc, ngâm thơ liên quan đến tác giả - HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Chúng ta đã học xong phần thơ của các tác giả tiêu biểu thuộc bộ phận văn học công khai trong phong trào thơ Mới; thơ cách mạng của các tác giả thuộc bộ phận văn học bất hợp pháp. Để hiểu thêm về thơ của 2 bộ phận này, hôm nay chúng ta tiến hành đọc thêm 4 bài thơ của bốn tác giả, trong đó có 2 tác giả mới là nhà thơ Nguyễn Bính với bài Tương tư và nhà thơ Anh Thơ với bài thơ Chiều xuân.
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC( 30 phút)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình thành Họat động 1: TÌM HIỂU CHUNG
* Thao tác 1 :
GV: Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn từng bài thơ, mỗi bài rút ra những điểm chính về tác giả, tác phẩm
HS Tái hiện kiến thức và trình bày.
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
- Nguyễn Bính - Anh Thơ.
2/ Tác phẩm
-Năng lực thu thập thông tin.
Năng lực giao tiếp tiếng Việt Họat động 2:
GV: Yêu cầu HS đọc từng bài thơ, mỗi bài vấn đáp khoảng 10 p về những điểm chính của từng tp qua hệ thống câu hỏi ở SGK.
Bài “TƯƠNG TƯ”
1. Anh chị cảm nhận như thế nào về nỗi nhớ mong và những lời kể lể, trách móc của chàng trai trong bài thơ? Tình cảm của chàng trai đã được đền đáp hay chưa?
2. Theo anh,chị, cách bày tỏ ty giọng điệu thơ, cách so cánh, ví von,…ở bài này có những điểm gì đáng chú ý?
3. Hoài Thanh cho rằng, trong thơ NB có “hồn xưa đất nước”. Qua bài này, anh. chị có đồng ý không ?Vì sao?
GV: Hướng dẫn, gợi ý
II/ Đọc - hiểu văn bản:
TƯƠNG TƯ
1. Nỗi nhớ mong và những lời kể lể trách móc của chàng trai là rất chân thành, tha thiết, thể hiện một cách giàu hình tượng.
Tình cảm của chàng trai chưa được đền đáp.
2. Cách bày tỏ tình yêu , giọng điệu thơ , cách so sánh ví von trong bài này có đặc điểm: giàu chất liệu VHDG, tình cảm gắn với quê hương đất nước. Cách bày tỏ từ xa tới gần theo các cặp đôi: thôn Đoài- thôn Đông; một người- một người; nắng- mưa; tôi- nàng; bến- đò; hoa- bướm;
cau- giầu.
3. Đúng là trong thơ NB có “hồn xưa đất nước” vì ông giỏi vận dụng các chất liệu VHDG vào trong thơ của mình.
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
Năng lực tư duy
-Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận.
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Bài “ CHIỀU XUÂN”
1. Bức tranh chiều xuân hiện ra như thế nào? Hãy chỉ ra những nét riêng của bức tranh đó.?
2. Anh,chị có cảm nhận gì về không khí và nhịp sống thôn quê trong bài thơ? Không khí ấy được gợi tả bằng những h. a, chi tiêt nào?
3. Hãy thống kê những từ láy trong bài thơ và phân tích nét đặc sắc của những từ ấy.?
GV: Hướng dẫn, gợi ý
Hướng dẫn HS tổng kết bài học
* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.
CHIỀU XUÂN.
1. Chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật tĩnh lặng êm đềm với mưa xuân, con đò, hoa xoan, cách đồng lúa…..
2. Không khí êm đềm tĩnh lặng.
Nhịp sống bình yên, chậm rãi như có từ ngàn đời.
Những từ ngữ, h. a thể hiện:êm đềm, vắng, biếng lười, nằm mặc, vắng lặng….
Các danh từ chỉ cảnh vật: con đò, dòng sông, đàn sáo…
3. Các từ láy gợi tả âm thanh, hình dáng, cảm xúc, không khí: êm êm, tơi bời, vu vơ, rập rờn, thong thả..
- Năng lực giải quyết vấn đề:
Năng lực sáng tạo Năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp
3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình thành GV giao nhiệm vụ:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi :
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông Một người chín nhớ mười mong một người.
Gió mưa là bệnh của giời, Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng
( Trích Tương tư , Nguyễn Bính, Tr 49, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007)
1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ. Đoạn thơ thể hiện tâm tư, tình cảm gì của nhân vật trữ tình ?
2. Phân tích hiệu quả sử dụng biện pháp tu từ trong hai câu thơ đầu của đoạn thơ.
3. Những yếu tố nào
Trả lời
1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ : biểu cảm
Đoạn thơ thể hiện tâm tư, tình cảm tương tư nhớ và mong của nhân vật trữ tình.
2. Biện pháp tu từ trong hai câu thơ đầu : hoán dụ : dùng địa danh để chỉ người sống trên địa danh đó :Thôn Đoài- Thôn Đông
Hiệu quả sử dụng biện pháp tu từ trong hai câu thơ đầu của đoạn thơ.
- Cách biểu đạt tình cảm kín đáo, ý nhị .
- Tạo ra 2 nỗi nhớ song hành, chuyển hóa: người nhớ người, thôn nhớ thôn ; biểu đạt được qui luật tâm lí: khi tương tư thì cả không gian sinh tồn xung quanh chủ thể cũng nhuốm nỗi tương tư.
3. Những yếu tố trong đoạn thơ thể hiện chất dân gian trong thơ Nguyễn Bính :
Năng lực giải quyết vấn đề:
trong đoạn thơ thể hiện chất dân gian trong thơ Nguyễn Bính ? - HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Nội dung : Tâm trạng tương tư- đề tài quen thuộc xuất hiện nhiều trong ca dao, dân ca.
- Hình thức : Thể thơ lục bát; địa danh , nghệ thuật hoán dụ, thành ngữ, cách nói vòng, giọng điệu tâm tình ngọt ngào thường thấy trong ca dao …
4.VẬN DỤNG ( 5 phút)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình thành GV giao nhiệm vụ:
Từ bài thơ Tương tư của Nguyễn Bính, viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về tình yêu chân chính của tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay.
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Trả lời:
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu : -Hình thức : đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;
-Nội dung: từ nỗi nhớ và mong của chàng trai trong đoạn thơ, thí sinh suy nghĩ về tình yêu chân chính của tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay. Cụ thể : Tình yêu là gì ? Biểu hiện của tình yêu chân chính ?Ý nghĩa của tình yêu chân chính ? Phê phán hiện tượng yêu cuồng sống vội của một bộ phận giới trẻ ? Từ đó, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân.
Năng lực giải quyết vấn đề:
TÌM TÒI, MỞ RỘNG.( 5 phút)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình thành
GV giao nhiệm vụ:
+ Vẽ bản đồ tư duy bài học + Sưu tầm thêm một số bài thơ của Nguyễn Bính, Anh Thơ. Viết bài cảm nhận ngắn về những bài thơ đó
-HS thực hiện nhiệm vụ:
-HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ Vẽ đúng bản đồ tư duy
+ Tìm kiếm tư liệu qua sách tham khảo, truy cập mạng;
Năng lực tự học.