Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu và chữ viết, dùng trí óc để tư duyvà lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sử dụng bộ máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe. Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượng Nào đó và ý nghĩa của mối quan hệ đó. Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và có thể vận dụng vào đời sống. Hiểu là phải trả lời được các câu hỏi Cáigì? Như thế nào? Là thế nào? Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, khái quát, biện luận đúng sai về logic, nghĩa là kết hợp với năng lực,tư duy và biểu đạt.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT
======= =======
CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA
Trang 2CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA NGỮ VĂN 12
RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Người viết: Nguyễn Thị Kim Dung
( Theo định hướng CV số 1993/ BGDĐT GD TrH), NGàY 15/4/2014 của Thứ trưởng
BGD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển),cần:
- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về :
A HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN:
I Khái niệm và mục đích đọc hiểu văn bản:
1 Khái niệm:
- Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu và chữ viết, dùng trí óc để tư duyvà lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sửdụng bộ máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe
- Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượng Nào đó và ý nghĩa của mối quan hệ đó Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và cóthể vận dụng vào đời sống Hiểu là phải trả lời được các câu hỏi Cáigì? Như thếnào? Là thế nào?
Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, khái quát,biện luận đúng- sai về logic, nghĩa là kết hợp với năng lực,tư duy và biểu đạt
2 Mụcđích:
Trong tác phẩm văn chương, đọc hiểu là phải thấy được:
+ Nội dung củavăn bản
+ Mối quan hệ ý nghĩa của văn bản do tác giả tổ chức và xâydựng
+ ýđồ, mục đích?
+Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong tác phẩm
+ Giá trị đặc sắc của các yếu tố nghệ thuật
+ ý nghĩa của từng ngữ được dùng trong cấu trúc văn bản
+ Thể lọai của văn bản? Hình tượng nghệ thuật?
II Phần Tiếng Việt.
1.Từ và cấu tạo từ Tiếng việt
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu
a, Từ đơn và từ phức:
Trang 3+ Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép CP và ĐL
+ Dùng từ ghép CP khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép ĐL khi cần diễn đạt cái kháiquát
- Từ láy: Ghép các từ có quan hệ về âm
Có 2 loại từ láy: - láy toàn bộ
- láy bộ phận
+ Láy toàn bộ nhưng có sự biểu đạt, thanh điệu và phụ âm cuối tạo sự hài hoà về âmthanh (đọc thuận miệng, nghe êm tai)
* Lưu ý: Phân biệt từ ghép ĐL có các tiếng giống nhau với từ láy
- Nghĩa của từ láy:
+ Được tạo bởi sự mô phỏng âm thanh (từ láy tượng thanht)
+ Được tạo nghĩa dựa vào đặc tính âm thanh của khuôn vần
+ Hình thành trên cơ sở miêu tả 1 trạng thái luôn vận động của sự vật
+ Một số từ láy, nghĩa của từ so với tiếng gốc có sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh
e Nghĩa của từ trong sử dụng:
- Nghĩa đen: nghĩa gốc, nghĩa chính Là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở hình thành cácnghĩa khác
- Nghĩa bóng: Nghĩa phái sinh, nghĩa chuyển, Là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩagốc
- Sử dụng từ đúng chuẩn mực:
+ Sử dụng từ đúng chính âm, chính tả
+ Sử dụng từ đúng nghĩa
+ Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
+ Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách
+ Không lạm dụng từ điạ phương, từ Hán Việt
- Cách chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (sosánh, ẩn dụ ) có tác dụng làm tăng sức gợi cảm
f Từ loại tiếng việt:
f.1 Danh từ: Là những từ có ý nghĩa sự vật: chỉ người, vật, hiện tượng kn( Sự vật : ĐV,
T/vật, đồ vật; K/niệm trừu tượng như thói quen, tính nết, thái độ, tư tưởng, đạo đức)
* Chức vụ ngữ pháp:
+ Có thể kết hợp với từ chỉ SL ở phía trước
+ Các từ này, ấy, đó ở phía sau để lập thành cụm DT
+ Thường làm CN:
+ DT làm VN cần có từ là đứng trước
Trang 4* Phân loại DT:
- DT chỉ đơn vị: dùng để tính đếm, đo lường sự vật
+ DT chỉ đơn vị tự nhiên
( loại từ) Con, cái, vị, chiếc, tấm
+ DT chỉ đơn vị quy ước (Đvị chính xác và DT chỉ đơn vị ước chừng) Tấn, tạ, km, mét,miếng, mẩu, nhóm
- DT chỉ sự vật: Nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm: vua,gạo nếp, trâu, tư tưởng
*Chú ý:
- DT chỉ số lượng ước chừng (đầy vơi, to) nên có thể thêm từ bổ sung về lượng
* - Cụm danh từ: Là tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
- Nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn nghĩa của một danh từ
- Số lượng phụ ngữ càng tăng, càng phức tạp thì nghĩa của cụm danh từ càng đầy đủ hơnĐặc điểm ngữ pháp
- Cụm danh từ hoạt động trong câu như một danh từ (có thể làm chủ ngữ, phụ ngữ, khi làm
vị ngữ phải có từ làđứng trước)
Cấu tạo: 3 phần
- Phần TT: DT (Nhất thiết phải có)
- Phần trước: Bổ sung cho DT có ý nghĩa SL
- Phần sau: Nêu đặc điểm mà DT biểu thị hoặc xđ vị trí của SV ấy trong KG, TG
f.2 Động từ: là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật nói chung
- ĐT có khả năng kết hợp với những từ: đã, sẽ, đang hoặc hãy, đừng, chớ tạo thành cụmĐT
- Chức vụ điển hình: Làm VN
*Chú ý về ĐT: Có thể là CN không kết hợp với đã, sẽ, đang
* Các loại ĐT chính:
- ĐT tình thái: thường đòi hỏi phải có ĐT khác đi kèm phía sau
- ĐT chỉ hành động, trạng thái: không đòi hỏi phải có ĐT khác đi kèm phía sau
+ĐT chỉ hành động trả lời câu hỏi làm gì?
+ĐT chỉ trạng thái trả lời câu hỏi làm sao? thế nào?
*Cụm ĐT: Là loại tổ hợp từ do ĐT và 1 số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
- Nhiều ĐT phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm tạo thành cụm ĐT mới trọn nghĩa
- Cụm ĐT có cấu tạo ý nghĩa đầy đủ và phức tạp hơn ĐT
- Cụm ĐT hđộng trong câu giống ĐT (làm VN, khi làm CN mất khả năng làm phụ ngữtrước)
* Cấu tạo cụm ĐT:
P.trước T.Tâm P.sau
- P.trước: bổ sung cho ĐT ở các ý nghĩa quan hệ, TG, sự tiếp diễn, sự khuyến khích hayngăn cản hành động, sự KĐ hoặc PĐ của hành động
- Phần T.Tâm: Là ĐT
- P.sau: bổ sung về đối tượng, điạ điểm, TG, mục đích, ng.nhân
f.3 Tính từ: Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái
- TT có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn tạo thành cụm TT
- Khả năng kết hợp với hãy, đừng, chớ hạn chế
- TT có thể làm VN nhưng khả năng hạn chế hơn ĐT
* Các loại TT:
- TT chỉ đ2 tương đối: có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ
Trang 5- TT chỉ đ2 tuyệt đối: Không kết hợp với các từ chỉ mức độ: rất, hơi, lắm
* Cụm TT:
- P.trước: Các p.ngữ biểu thị quan hệ TG, mđộ, tiếp diễn
- P.sau: Các p.ngữ biểu thị vị trí, so sánh mức độ
- T.tâm: Tính từ
f.4 Đại từ: Đại từ nhân xưng
f.5 Phó từ: Là những từ chuyên đi kèm với TT, ĐT để bổ sung ý nghĩa cho TT, ĐT
- Phó từ đứng trước hoặc sau ĐT, TT, là những từ có ý nghĩa NP, không có ý nghĩa từvựng
* Các loại phó từ:
PT đứng trước PT đứng sau
f.6 Số từ: Là những từ chỉ SL và thứ tự của sự vật Khi biểu thị SL sự vật số từ thường
đứng trước DT; Khi biểu thị sốthứ tự, số từ đứng sau DT
f.7 Lượng từ:
- Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
- Chia làm 2 nhóm:
+Chỉ ý nghĩa toàn thể
+Chỉ ý nghĩa tập hợp và phân phối
f.8 Trợ từ : Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc
biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
f.9.Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để
gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, Có khi được tách thành câu đặc biệt
Có 2 loại:
+ Thán từ bộc lộ cảm xúc, tình cảm: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ
f.10.Tình thái từ: Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến,
câu cảm thán và biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
Tình thái từ gồm một số loại sau:
+ Tình thái từ nghi vấn: à, ơ, hả, hử, chứ chăng
+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà
g Thành ngữ:
- Khái niệm thành ngữ: Cụm từ cố định, khó thay đổi, thêm bớt Vị trí các từ không thayđổi biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ
+ Nghĩa bắt nguồn từ nghĩa đen
Thông thường qua ghi chép chuyển rộng (nghĩa bóngn
- Chức năng của thành ngữ trong câu: Sử dụng đúng lời nói sinh động, gây ấn tượng mạnh
mẽ, tăng hiệu quả trong giao tiếp
- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ: Ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượngbiểu cảm;
- Nhận biết thành ngữ
2. Câu, các thành phần chính của câu.
a Câu:
Trang 6* Câu đơn:
* Các loại câu đơn:
Phân loại câu theo mục đích nói:
+ Câu nghi vấn
+ Câu trần thuật
+ Câu cầu khiến: là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ đi, thôi, nào
hay ngữ điệu cầu khiến Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo Khi viết, câu cầukhiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnhthì có thể kết thúc bằng dấu chấm
+ Câu cảm thán
Phân loại câu theo cấu tạo:
+ Câu đơn hai thành phần: C-V: cấu tạo theo mô hình C +V
+ Câu đơn đặc biệt: không cấu tạo theo mô hình C +V
Tác dụng của câu đặc biệt: Nêu thời gian, nơi đến;- Liệt kê thông báo về sự tồn tại cuả sựvật hiện tượng; Bộc lộ cảm xúc, Gọi đáp
* Dấu câu: Công dụng của các dấu câu Dấu phảy, dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than,dấu gạch ngang (-);công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm dấu chấmlửng ( ):
+Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết
+ Lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng
+ Làm giãn nhịp điệu câu văn
Dấu chấm phẩy (;)Đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép§
+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
Dùng dấu chấm cuối câu cầu khiến Dùng dấu chấm than; chấm hỏi trong ngoặc đơn vàosau 1 ý hay 1 từ ngữ nhất định để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó.Dấu phảy có công dụng tách giữa:
+ Thành phần phụ với thành phần chính
+ Các từ ngữ cùng chức vụ trong câu
+ Giữa một từ ngữ với BP chú thích của nó
* Câu ghép
Đặc điểm của câu ghép:
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗicụm C-V là 1 vế câu
- Cách nối các vế câu: Có hai cách nối các vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối Cụ thể:
+ Nối bằng một QHT: Vì, thì, nhưng, nên.
+ Nối bằng một cặp QHT: vì-nên; nếu - thì; tuy-nhưng.
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng):
Vừa-đã; đâu-đấy, càng-càng.
- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phảy, dấu chấm
phảy hoặc dấu hai chấm.
* Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ
- Những quan hệ thường gặp là:
+ Quan hệ nguyên nhân
+ Quan hệ điều kiện giả thiết
+ Quan hệ tương phản
Trang 7+ Quan hệ tăng tiến + Quan hệ nối tiếp.
+ Quan hệ lựa chọn + Quan hệ đồng thời
+ Quan hệ bổ sung + Quan hệ giải thích
* Mối quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ, hoặc cặp từ
- Vị ngữ có thể kết hợp với các phó từ ở phía trước
- Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi: làm gì? làm sao? như thế nào? hoặc là gì?
- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ
- Câu có thể có 1 hoặc nhiều vị ngữ
CN: Nêu tên sự vật, hiện tượng mà nó có đặc điểm, hành động, trạng thái được miêu
tả ở vị ngữ
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: ai? con gì? cái gì?
- Chủ ngữ thường là danh từ; cụm danh từ; đại từ; trong một số trường hợp nhất định,chủ ngữ có thể là động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ
- Câu có thể có 1 hoặc nhiều chủ ngữ
3 Đoạn văn - Xây dựng đoạn văn trong văn bản
a Thế nào là đoạn văn?
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên VB, do nhiều câu tạo thành, có vai trò quan trọngtrong việc tạo lập VB, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuốngdòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh
b Từ ngữ và câu chủ đề trong đoạn văn:
- Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề:
+ Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lạinhiều lần (các đại từ, chỉ từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được nói đến trongđoạn văn
+ Câu chủ đề:
Mang ND khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường có cấu tạo hoàn chỉnh (thường đủ 2 thànhphần chính) và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
c Cách trình bày nội dung đoạn văn:
Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng cácphép: diễn dịch, quy nạp, song hành
Trang 8d Các cách trình bày nội dung đoạn văn:
Bốn cách:
- Quy nạp: Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn
- Diễn dịch: Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn
- Song hành: không có câu chủ đề
- Tổng phân hợp: Đầu-giữa-cuối đoạn
e Liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.
Liên kết đoạn văn nhằm mục đích làm cho ý các đoạn văn vừa phân biệt với nhau,vừa liền mạch với nhau tạo tính chỉnh thể cho VB
*Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản:
- Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phương tiện liên kết đểthể hiện quan hệ ý nghĩa giữa chúng
* Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:
- Dùng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa chúng.
+ Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn: Dùng từ ngữ (phương tiện) có tác dụng liênkết:
- Về từ loại: Quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê
+ So sánh, đối lập, tổng kết, khái quát
+ Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn:
4 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
a Khái niệm:
Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu,nhiều đoạn
b Đặc điểm của văn bản:
- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn
- Các câu trong vbản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản đc xây dựng theo mộtkết cấu mạch lạc
- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung(thường mờ đầu bằngnhan đề và kết thúc bằng hìh thức thích hợp của từng loại vbản)
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) giao tiếp nhất định
c Phân loại văn bản:
* Căn cứ vào lĩnh vực và mục đích giao tiếp: (chia 6 lọai văn bản - 6 phong cách chức
năng)
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí, )
=> Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách đượcdùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghithức, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống
*Đặc trưng:
+Giao tiếp mang tư cách cá nhân
+Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện, tiểu thuyết, kịch )
=> Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong cácvăn bản thuộc lĩnh vực văn chương
- Đặc trưng:
+Tính thẩm mĩ
+Tính đa nghĩa
Trang 9+Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả.
- Văn bản thuộc phong cách khoa học (sgk, tài liệu hocj tập, bài báo khoa học, luận văn,luận án, công trình nghiên cứu )
=> Phong cách ngôn ngữ Khoa học: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnhvực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học
+ Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu
- Đặc trưng
+ Chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học
+ Gồm các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập
+ Có 3 đặc trưng cơ bản: (Thể hiện ở các phương tiện ngôn ngữ như từng chữ,câu,
đọan văn, văn bản)
Tính khái quát,trừu tượng
- Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ hành chính có 2 chức năng:
+ Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường
+ Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấptrên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cánhân
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận (bài bình luận, lời kêu gọi, bài hịch,tuyên ngôn, )
=> Phong cách ngôn ngữ chính luận: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những vănbản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏngcủa đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội
- Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người nghe để cónhận thức và hành động đúng
- Đặc trưng:
+Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ,úp mở
Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý
+ Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu đọanphải rõ ràng, rành mạch
+ Tính truyềncảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu hùng hồn,thathiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí (bản tin, bài phóng sự, bài phỏng vấn, tiểuphẩm )
=> Phong cách ngôn ngữ báo chí: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thong báo tin tứcthời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng,nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội
+ Là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông tin của xã hội về tất cả những vấn đềthời sự:(thông tấn có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)
Một số thể loại văn bản báo chí:
+ Bản tin: Cung cấp tin tức cho người đọc theo 1 khuôn mẫu: Nguồn tin- Thời gian- Địa
Trang 10điểm-Sự kiện-Diễn biến-Kết quả.
+ Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tảbằng hình ảnh, giúp người đọc có1 cái nhìn đầyđủ,sinh động, hấp dẫn
+ Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếmnhưng hàm chứa 1chính kiến về thời cuộc
* Căn cứ vào phương thức biểu đạt : chia 6 loại văn bản
- Văn bản Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc
Các luận điểm đưa đúng đắn, rõ ràng, phù hợpvới đề tài bàn luận
Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, chính xác, làm sáng tỏ luận điểm
Các phương pháp thuyết minh :
+ Phương pháp nêu định nghĩa,giải thích
+ Phương pháp liệt kê
+ Phương pháp nêu ví dụ, dùng con số
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp phân loại, phân tích
- Văn bản Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Văn bản Nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
- Văn bản Thuyết minh: Gthích đặc điểm, tính chất, phương pháp
- Văn bản Hành chính, công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn,trách nhiệm giữa người người
Văn bản thuộc phong cách hành chính công vụ là văn bản điều hành xã hội, có chức năng
xã hội Xã hội được điều hành bằng luật pháp, văn bản hành chính
- Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước với nhau, giữacác cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật văn bản pháp lý dưới luật
từ trung ương tới địa phương
sự việc hay theo mạch suy luận
+ KB: Tổng kết chủ đề của VB
e Liên kết trong văn bản
- Liên kết là một trong những t /ch quan trọng nhất của văn bản
- Phương tiện liên kết trong văn bản:
+ Viết câu, đoạn văn có nội dung chặt chẽ - TN
Trang 11+ Dùng từ, câu hợp lý làm phương tiện LK
* Khái niệm văn bản văn học:
- VBVH còn gọi là văn bản ngôn từ, văn bản văn chương là sản phẩm của tiến trình lịch
sử VBVH rất đa dạng và phong phú Nhìn chung có thể hiểu theo nghĩa rộng và hẹp
+ Theo nghĩa rộng: VBVH bao gồm tất cả những văn bản ngôn từ trong đó ngôn từ được
sử dụng một cách nghệ thuật (không chỉ thơ, truyện mà cả hịch, chiếu, cáo, biểu, sử kícủa thời trung đại , hoặc kí, tạp văn thời hiện đại)
+ Theo nghĩa hẹp: VBVH chỉ bao gồm các sáng tác có hình tượng nghệ thuật được xâydựng bằng hư cấu (tức là tạo ra những hình tượng bằng tưởng tượng)
* Đặc điểm văn bản văn học
c Tính biểu tượng và đa nghĩa:
=> Ngôn từ văn học có tính biểu tượng
5.2 Đặc điểm về hình tượng:
- Là thế giới đời sống do ngôn từ gợi lên trong tâm trí người đọc
- Hình tượng là phương tiện giao tiếp đặc biệt: Hình tượng văn học là thông điệp để nhàvăn biểu hiên tư tưởng tình cảm (Không chỉ là thế giới sống động mà còn là thế giới biếtnói, ở đó đã kí thác những tâm hồn gnười viết)
5.3 Đặc điểm về ý nghĩa
- ý ngihã là những gì văn bản gợi lên trong lòng người đọc
- Y nghĩa của hình tượng thể hiện qua nhân vật, sự kiện, cảnh vật, chi tiết, qua sự sắp xếpcách sử dụng ngôn ngữ trong văn bản
6 Giao tiếp - Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
a Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của người trong xã hội, được tiếnhành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (dạng nói và dạng viết), nhằm thực hiện nhữngmục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động,
b Quá trình của hoạt động giao tiếp
Hai quá trình
Trang 12- Tạo lập văn bản (do người nói, người viết thực hiện)
- Lĩnh hội văn bản (do người đọc, người nghe thực hiện)
c Các nhân tố của hoạt động giao tiếp
- Nhân vật giao tiếp: Ngươi nói, người nghe
- Hoàn cảnh giao tiếp: Hoàn cảnh rộng, hoàn cảnh hẹp
- Nội dung giao tiếp: Cái để nói
Từ so sánh Vế B
(Sự vật dùng để so sánh)Trẻ em
Rừng đước
Mây
Dựng lên cao ngấtTrắng
NhưNhưNhư
Búp trên cànhHai dãy tường thànhBông
*Từ so sánh: Bao nhiêu bấy nhiêu, bằng, tựa, hơn, kém, giống, khác
*Chú ý: Trong so sánh có thể đảo vế B & từ so sánh lên trước
- Tạo ra những lối nói hàm súc người nghe nắm bắt tư tưởng, tình cảm của người viết
quan niệm của tác giả
a.2 Biện pháp tu từ nhân hóa
Nhân hoá là gợi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, bằng những từ ngữ vốn được tả conngười; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, trở nên gần gũi với con người, biểu thịđược những suy nghĩ, tình cảm của con người
*Các kiểu nhân hoá:
Có 3 kiểu nhân hoá thường gặp:
- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
- Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
- Trò chuyện, xưng hô với vật như với người
* Chú ý: Trong nhân hoá có 1 loại dùng những từ chỉ vật gắn cho người gọi là Vật
hoá-dùng trong những trường hợp bày tỏ thái độ căm ghét