1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA 9( hoàn chỉnh)

128 466 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Địa Lí 9
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Hữu Thọ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm - GV: chuẩn hoá kiến thức + Người việt kinh chiếm đa số 86,2% là lực lượng lao động chính trong xây dựng và bảo vệ đất nước + Các dân tộc ít người

Trang 1

Ngày soạn: 5/9/06

Ngày giảng: 7/9/06

Địa Lí Việt Nam (Tiếp theo )

Địa Lí Dân Cư

- Giáo dục tinh thần đoàn kết các dân tộc

II phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ phân bố dân tộc việt nam

- Tập sách "Việt nam hình ảnh 54 dân tộc " _ NXB thông tấn

- Tài liệu lịch về một số dân tộc ở việt nam

- GV: Dùng tập ảnh "VN hình ảnh 54 dân tộc " Giới thiệu một số dân

tộc tiêu biểu cho các miền đất nước - Hoạt động nhóm / cặp

? Bằng hiểu biết của bản thân em hãy cho biết nước ta có bao nhiêu

dân tộc ? kể tên các dân tộc mà em biết ?

- HS : Trình bày theo nội dung bảng 1.1 SGK gồm 54 DT

- GV: Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng , được thể hiện trong

các hình thức quần cư, trang phục, phong tục tập quán làm cho nền

văn hóa Việt Nam thêm phong phú giàu bản sắc

? Bằng hiểu biết thực tế và thông qua các phương tiện thông tin đại

chúng em hãy lấy một số ví dụ cho nhận định trên ?

- HS : DT thái ở nhà sàn DT mông ở nhà đất mỗi dân tộc có ngôn

ngữ và tập quán sinh hoạt khác nhau Nhưng các dân tộc cùng chung

sống và gắn bó với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất

nước

? Em hãy lấy một số ví dụ cụ thể về sự đoàn kết các dân tộc trong quá

trình xây dựng và bảo vệ đất nước?

- HS : Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống

- GV: Dựa vào ngôn ngữ các dân tộc ở nước ta ngôn ngữ sau

- Nhóm:

+Tạng-Miến: Hà Nhì, La Hủ

+ Mông-Dao: Mông, Dao, Tà Thẻn

I Các dân tộc ở Việt Nam.

Trang 2

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

+ Hoa- Hán: Hoa, Ngái, Sán Dìu

+ Tày-Thái: Ka Đai, Tày, Thái, Nùng, Sán chay, Giáy

+ Ma Lay Ô- Pô Li Nê Diêng: Gia Rai, Ê Đê, Chăm, Ragrai

+ Môn-Kme: Khơ Me, Ba Na, Xơ đăng, Cơ Ho, Hơ Rê

+ Việt-Mường: Việt, Mường, Thổ, Chứt,

- GV: hướng dẫn hs nghiên cứu nội dung SGK từ

"Trong cộng đồng các dân tộc việt nam có sự tham gia của các dân

tôc ít người "

- GV: hướng dẫn hs quan sát bảng 1.1 SGK

THẢO LUẬN NHÓM

? Dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn nhất, chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở nước ta ?

? Nêu vai trò của những nhóm dân tộc đó trong quá trình xây dựng và

bảo vệ đất nước ?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm

- GV: chuẩn hoá kiến thức

+ Người việt (kinh) chiếm đa số 86,2% là lực lượng lao động chính

trong xây dựng và bảo vệ đất nước

+ Các dân tộc ít người chiếm tỉ lệ nhỏ 13,8% có trình độ phát triển

khác nhau, nhưng đã tích cực tham gia vào quá trình xây dựng và bảo

vệ đất nước

? Bằng hiểu biết của mình hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu

biểu của các dân tộc ít người mà em biết ?

- HS: Thổ cẩm, mây tre đan

? Ngoài các dân tộc ít người kể trên trong cộng đồng các dân tộc việt

nam còn có thành phần nào khác?

- HS: Bộ phận người việt định cư ở nước ngoài

- GV: Các dân tộc ở nước ta phân bố như thế nào

? Dựa vào hiểu biết của mình hãy cho biết dân tộc việt ( kinh )Phân bố

chủ yếu ở đâu ?

- GV: Treo bản đồ phân bố dân cư yêu cầu hs xác định các khu vực tập

trung đông dân tộc Việt

? Dựa vào vốn hiểu biết và thực tê hãy cho biết các dân tộc ít người

thường sinh sống ở đâu ?

? Với vị phân bố như vậy có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế, an

ninh quốc phòng của đất nước ?

- HS: Có vai trò hết sức quan trọng vì đó là nơi đầu nguồn của các

dòng sông, có nhiều tài nguyên thiên nhiên và nằm trên các tuyến biên

giới

- GV: Hướng dẫn hs nghiên cứu " Trung du và miền núi bắc bộ

Thành Phố Hồ Chí Minh "

THẢO LUẬN NHÓM

? Rút ra nhận xét chung về địa bàn cư trú của các dân tộc ít người và

xác định vị trí trên bản đồ treo tường ?

- HS: Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người không đồng nhất mỗi khu

vực có các nhóm dân tộc đặc trưng sinh sống

- Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có những nét VH riêng

+ Người việt chiếm đa số 86,2%

+ Các dân tộc ít người chiếm tỉ lệ nhỏ 13,8%

II Sự phân bố các dân tộc

1 Dân tộc việt ( Kinh )

- Dân tộc việt phân bố chủ yếu ở đồng bằng, trung du, duyên hải

2 Các dân tộc ít người

- Các dân tộc ít người cư trú

Trang 3

- GV: Hiện nay sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi

? Em có nhận xét gì về điều kiện sống và sinh hoạt của các dân tộc ít

người ?

- HS: Cuộc sống sinh hoạt còn hết sức khó khăn do địa hình hiểm trở

hình thức sản xuất, sinh hoạt còn lạc hậu

- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H1.2 SGK Hiện nay nhờ sự quan

tâm của đảng và nhà nước đời sống sinh hoạt của các dân tộc ít người

ngày càng dược nâng cao

chủ yếu ở vùng núi và trung du

- Trung du và miền núi phía bắc là địa bàn cư trú của trên 30 dân tộc ít người

- Trường Sơn-Tây Nguyên

có trên 20 dân tộc it người

- Nam Trung Bộ và Nam

Bộ có khoảng ba dân tộc ít người sinh sống

IV Đánh giá:

PHIẾU HỌC TẬP

- Hãy khoanh tròn vào ý đúng

1 Việt Nam có

a 60 dân tộc b 45 dân tộc c 54 dân tộc d 52 dân tộc

2 Dân tộc có số dân đông nhất là:

a Tày b Việt (kinh ) c Chăm d Mường

3 Người Việt sống chủ yếu ở:

a Đồng bằng rộng lớn phì nhiêu b Vùng duyên hải

c vùng đồi trung du và đồng bằng c Tất cả các đáp án trên

4 Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người:

a Trung du, miền núi bắc bộ b Miền núi và cao nguyên

c khu vực trường sơn - nam trung bộ d Tất cả các đáp án trên

5 Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc được thể hiện trong:

a Tập quán truyền thống sản xuất b ngôn ngữ, trang phục

c Địa bàn cư trú, tổ chức xã hội c Phong tục tập quán

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:

- Học trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập 3 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ

-Chuẩn bị trước bài mới " Dân số và gia tăng dân số "

- Biết số dân nước ta năm ( 2002 )

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân vầ hậu quả

Trang 4

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và su hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta Nguyên nhân của sự thay đổi đó

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng thống kê, Một số loại biểu đồ dân số

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức cần có qui mô gia đình hợp lí

II Các phương tiện dạy học cần thiết

- Biểu đồ dân số SGK phóng to

- Tranh ảnh một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Em hiểu thế nào là cộng đồng các dân tộc Việt Nam?

- Cộng đồng các dân tộc Việt Nam gồm toàn bộ các dân tộc sinh sống ở việt nam ( có quốc tịch Việt Nam ) và người việt định cư ở nước ngoài

- Cộng đồng các dân tộc việt nam gôm 54 dân tộc trong đó có dân tộc việt (kinh ) chiếm đa số 86,2% Các dân tộc ít người còn lại chỉ chiếm 13,8% Và người việt định cư ở nước ngoài

- HS: Số dân Việt Nam năm 2002 là 79,7 tr người

? Em có suy nghĩ gì về thứ hạng diện tích và số dân Từ đó hãy rút ra

đánh giá ?

- GV: vậy quá trình gia tăng dân số ở nước ta diễn ra như thế nào ?

- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H2.1 SGK

? Em hãy rút ra nhân xét về sự thay đổi số dân qua từng giai đoạn ?

- HS: Dân số nước ta tăng nhanh liên tục, mỗi năm tăng thêm khoảng

1tr người

? Dựa vào biểu đồ hãy rút ra nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

ở nước ta qua từng giai đoạn ?

- HS: Dân số nước ta tăng nhanh trong giai đoạn đầu, từ 1976 đến nay

bắt đầu giảm và đi tới ổn định

? Từ những yếu tố trênhãy nêu nhận xét về tình hình tăng dân số ơ

nước ta?

? Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh ?

- HS: Đưa ra phép tính về số dân tăng nhanh trong từng giai đoạn

THẢO LẬN NHÓM

? Xác định các vùng miền có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất, thấp nhất

Cao hơn mức trung bình, thấp hơn mức trung bình Rút ra nhận xét về

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các vùng miền trong nước ta?

II Gia tăng dân số

- Nước ta có tốc độ gia tăng dân số cao, mỗi năm dân số nươc ta tăng thêm khoảng 1tr người

Trang 5

nông thôn.

+ Thấp hơn mức trung bình: Những vùng còn lại

-GV: Cơ cấu dân số nước ta có gì thay đổi

- GV: Hướng dẫn học sinh phân tích bảng số liệu 2.2 SGK

- GV: Trước hết chúng ta xét nhóm tuổi

? Nhận xét tỉ các nhóm tuổi ở nước ta và rút ra kết luận?

- HS: Nhóm tuổi trẻ chiếm tỉ lệ cao

? Cơ cấu dân số trẻ có thuận lợi và khó khăn gì đối với nền kinh tế ?

- HS:

+ Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào

+ Khó khăn: Khó bố trí lao động, giải quyết công ăn việc làm Tệ nạn

xã hội dễ nảy sinh

- GV: chúng ta xét tiếp về giới tính

? So sánh tỉ lệ nam nữ ở nước ta ?

- Tỉ lệ nữ thường cao hơn tỉ lệ nam

- GV: Ngoài ra tỉ số giới tính còn thay đổi theo các luồng nhập cư và

các luồng xuất cư

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự khác nhau giữa các vùng miền trong nước ta

III Cơ cấu dân số

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ

- Tỉ lệ nữ ở nước ta thường cao hơn

tỉ lệ nam

IV Đánh giá:

PHIẾU HỌC TẬP

- Hãy khoanh tròn vào các ý đúng trong các câu dưới đây:

1 Tính đến năm 2002 thì dân số nước đạt:

a 77,5 tr người b 79,7 tr người c 75,4 tr người d 80,9 tr người

2 So với dân số của hơn 220 quốc gia trên TG hiện nay dân số nước ta đứng hàng thứ:

a 13 b 15 c 14 d 12 e 16

3 Theo điều kiện phát triển hiện, dân số nước ta đông sẽ tạo nên:

a Một thị trường tiêu thụ mạnh Rộng lớn

b Nguồn cung cấp lao động lớn

c Trợ lực cho việc phát triển sản xuất và nâng cao mức sống

d Tất cả các ý trên đều đúng

4 Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả đối với:

a Tài nguyên môi trường

c Người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao

d Tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng lên

6 Từ 1954 - 2003 tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm nhưng số dân nước ta vẫn tăng nhanh vì:

a Kinh tế ngày càng phát triển, người dân muốn có đông con

b Cơ cấu dân số Việt Nam trẻ

c Số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao

d Vùng nông thôn và miền núi đang cần nhiều lao động trẻ khoẻ

V Hướng dẫn học sinh học và lằm bài ở nhà:

Trang 6

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

- Làm bài tập 3 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ

- Học trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Đọc trước bài 3 " Sự phân bố dân cư và các loại hình quần cư "

Ngày soạn: 12/9/06

Ngày giảng: 14/9/06

Tiết 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, học sinh cần

1 Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư ở nước ta

- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn Quần cư thành thị và đô thị hoá ở nước ta

- Chấp hành các chính sách của đảng và nhà nước về sự phân bố dân cư

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

- Tư liệu về tranh ảnh nhà ở một số hình thức quần cư ở việt Nam

- Bảng thống kê mật độ dân sốmột số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam

III Tiến trình dạy bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta? Với tình hình gia tăng dân số như vậy cơ cấu dân số nước ta có đặc điểm gì?

- Nước ta có tốc độ gia tăng dân số cao Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng 1 tr người

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay đang có chiều hướng giảm nhưng có sự trênh lệch giữa các vùng miền trong cả nước

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ tỉ lệ nữ thường cao hơn tỉ lệ nam

2 Bài Mới:

- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở miền núi Ở từng nơi người dân lựa chọn hình thức quần cư phù hợp với điều kiện sống và hoạt động sản xuất của mình Tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta

? Bằng kiến thức đã học hãy nhắc lại số dân ở nước ta và thứ hạng số

dân diện tích của nước ta trên TG?

- HS: Năm 2002 dân số nước ta là 79,7 tr người Số dân đứng thứ 14 và

diện tích đứng thứ 58/TG

- GV: Hướng dẫn hs đọc từ " nước ta Mật độ dân số TG là 47ng/km2

? Em hãy đánh giá về mật độ dân số của nước ta?

- GV: hướng dẫn hs quan sát h3.1 SGK và đọc kĩ bảng chú giải

THẢO LUẬN NHÓM

? Em có nhận xét gì về tình hình phân bố dân cư và đô thị ở VN?

I Mật độ dân số và phân bố dân cư

- Nước ta có mật độ dân số cao trên TG Mật độ dân số trung bình 246ng/km2 cao hơn khoảng 5 lần mật độ dân số TG

Trang 7

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm

- GV: Chuẩn hoá kiến thức

Dân cư nước ta phân bố không đồng đều Tập trung đông ở đồng bằng

đô thị thưa thớt ở vùng núi và nông thôn

- vậy ở nước ta có những hình thức quần cư nào ?

- GV: hướng dẫn hs nghiên cứu nội dung mục 1 SGK

? Ở nông thôn VN các điểm dân cư có qui mô và tên gọi như thế nào?

- HS: Có qui mô lớn nhỏ khác nhau tên gọi khác nhau

? Hoạt động kinh tế và mật độ dân số của hình thức quần cư nông thôn?

- HS: Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp Mật độ dân

số thấp

? Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn trong thời gian gần

đây?

- HS: Thay đổi về số dân mật độ dân số hoạt động kinh tế Đặc biệt là

quá trình đô thị hoá nông thôn diễn ra ngày càng nhanh

- GV: Hướng dẫn hs tự nghiên cứu nội dung mục 2 SGK

? Hình thức quần cư đô thị ở nước ta có những dặc điểm gì ?

- Đô thị nước ta đặc trưng là kiểu nhà ống ngoài ra còn có các trung cư

cao tầng, biệt thự nhà vườn Mật độ dân số cao hoạt động kinh tế là công

nghiệp và dịch vụ các đô thị ở nước ta có nhiều chức năng khác nhau

? Hãy quan sát H3.1 SGK nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị của

nước ta và giải thích ?

- HS: Do đặc trưng của địa hình nên các đô thị ở nước ta tập trung chủ

yếu ở đồng bằng và ven biển

- GV: Hướng dẫn hs phân tích bảng số liệu 3.1 SGK

? Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị?

- HS: Số dân và tỉ lệ dân thành thị ít vì có ít đô thị

? Quá trình thay đổi tỉ lệ dân thành thị phản ánh quá trình đô thị hoá ở

nước ta diễn ra như thế nào?

- HS: Tốc độ đô thị hoá ở nước ta còn chậm song đang có su hướng tăng

trong tương lai

? Em có nhận xét gì qui mô chất lượng các đô thị ở nước ta?

- HS: Các đô thị ở nước ta đều có qui mô vừa và nhỏ Chất lượng còn

- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều tập trung đông ở đồng bằng đô thị thưa thớt ở vùng núi

và nông thôn

II Các loại hình quần cư

1 Quần cư nông thôn

- Các điểm dân cư nông thôn có qui mô tên gọi khác nhau Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Mật độ dân số thấp

III Đô thị hoá

- Quá trình đô thị hoá ở nước ta

Trang 8

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

thấp so với TG

? Hãy lấy ví dụ về việc mở rộng qui mô thành phố ở nước ta?

- HS: Nhiều vùng nông thôn ven các đô thị lớn đã có sự thay đổi tên gọi

từ thôn, xã Đổi thành tổ dân phố, phường Hoạt động kinh tế đã có sự

thay đổi

diễn ra ngày càng nhanh

- Trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp

IV Đánh giá:

THẢO LUẬN NHÓM

- Quan sát H3.1SGK nhận xét về sự phân bố các thành phố lớn?

? Vấn đề bức xúc cần giải quyết cho dân cư tập trung quá đông ở thành thị?

? Lấy ví dụ minh hoạ về việc mở rộng qui mô các thành phố?

- HS: Báo các kết quả thảo luận:

+ Vấn đề việc làm, nhà ở, kết cấu hạ tầng cơ sở, chất lượng môi trường đô thị

+ Qui mô mở rộng Thủ Đô Hà Nội: Lấy Sông Hồng làm trung tâm, đặc biệt sẽ mở về phía bắc

PHIẾU HỌC TẬP

A Hãy điền vào trỗ trống trong câu sau những kiến thức đúng

- Mật độ dân số nước ta thuộc loại trên thế giới mật độ dân số thế giới

B Hãy khoanh tròn ý đúng trong những câu sau:

1 đặc điểm nổi bật trong sự phân bố dân cư nước ta là:

a Rất không đồng đều

b Mật độ cao nhất ở các thành phố

c Tập trung ở nông thôn

d Cả ba đáp án trên

2 Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng vì:

a Đây là nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất có điều kiện phát triển

b Là khu vực khai thác lâu đời

c Nơi có mức sống và thu nhập cao

d Nơi trình độ phát triển lực lượng sản xuất

3 Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có đặc điểm gì?

a Trình độ đô thị hoá thấp

b Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được tốc độ đô thị hoá

c Tiến hành không đồng đều giữa các vùng

d Tất cả các đặc điểm trên

4 Tình trạng dân cư tập trung ở vùng nông thôn đã không dẫn đến kết quả nào sau đây:

a Đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm

b Mức sống dân cư nông thôn tiến dần tới mức sống thành thị

c Tình trạng dư thừa lao động

d Nhu cầu giáo dục y tế căng thẳng

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta

- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta

2 Kĩ năng:

Trang 9

- Biết nhận xét các biểu đồ và tranh ảnh.

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Các biểu đồ SGK phóng to

- Các bảng thống kê về sử dụng lao động

- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lượng cuộc sống

III Tiến trình dạy bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày sự phân bố dân cư và đô thị ở nước ta trên bản đồ treo tường?

- HS:Trình bày sự phân bố dân cư trên bản đồ

+ Dân cư nước phân bố không đồng đều Tập trung ở các đồng bằng ven biểnvà trong các đô thị Miền núi dan cư thưa thớt phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn

+ Phần lớn dân cư nước ta tập trung owr đòng bằng, Ven biển Qui mô các đô thị chủ yếu là vừa và nhỏ +Trình độ đô thị hoá còn thấp

2 Bài mới:

- Nước ta có lực lượng lao động đông đảo Trong thời gian qua nước ta đã có nhiều cố gắng

để giải quyết công ăn việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

? Bằng những kiến thức đã học về dân cư hãy đưa ra nhận xét về

nguồn lao động ở nước ta?

- HS: Nguồn lao động ở nước ta hết sức dồi dào mỗi năm tăng thêm

khoảng 1tr lao động

- GV: Lao động Việt Namcó nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông

lâm ngư nghiệp

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H4.1 SGK

THẢO LUẬN NHÓM

? Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông

thôn và đưa ra giải thích?

? Nhận xét về chất lượng lao động ở nước ta Để nâng cao chất

lượng lao động của lực lượng lao động ở nước ta cần có những giải

pháp gì?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận

- GV: chuẩn hoá kiến thức

+ Cơ cấu của lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn có sự

trênh lệch Lao động ở nông thôn chiếm tỉ lệ lớn 75,8% nguyên

nhân do sự phân bố dân cư không đồng đều 74% dân cư sống ở

nông thôn

+ Chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta còn thấp 78,8% lao

động chưa qua đào tạo

+ Giải pháp: Mở rộng hệ thống đào tạo lao động trên mọi lĩnh vực

? đánh giá về nguồn lao động ở nước ta?

- Vậy vấn đề sử dụng nguồn lao động ở nước ta có những đặc điểm

gì ?

- GV: Nước ta có nguồn lao động dồi dào

? Việc sử dụng lao động trong giai đoạn từ 1991đến 2003 có gì

thay đổi?

- HS: Số người có việc làm tăng từ 30,1tr ng lên tới 41,3tr ng

I Nguồn lao động và sử dụng lao động

1 Nguồn lao động

- nguồn lao động ở nước ta dồi dào và tăng nhanh mỗi năm bổ xung thêm hơn 1tr lao động

- Trình độ của nguồn lao động ở nước

ta còn hạn chế

2 Sử dụng lao động

Trang 10

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

? Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế có gì thay đổi?

- HS: Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta có

sự thay đổi rõ rệt

+ Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ 7,5% còn 59,6%

+ Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 11,2% đến 16,4%

+ Khu vực dịch vụ tăng từ 17,3% đến 24%

? Em hãy đánh giá quá trình thay đổi đó?

- GV: Vậy vấn đê việc làm ở nước ta như thế nào

GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục II

? nguồn lao động dồi dào gây ra những khó khăn gì trong việc giải

quyết công ăn việc làm?

- HS: Nền kinh tế chưa phát triển nguồn lao động dồi dào gây sức

ép tới việc giải quyết công ăn việc làm

+ Nông thôn: Nghề phụ chưa phát triển thiếu việc làm công việc chỉ

đáp ứng đủ cho77,7% khả năng làm việc của lao động

+ Thành thị: Tỉ lệ thất nghiệp cao 6%

? Cần có những giải pháp nào để giải quyết vấn đề trên?

- HS: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số Đào tạo nguồn lao động Mở rộng

và phát triển các nghành kinh tế

- HS: Nghiên cứu nội dung mục III SGK

? Bằng hiểu biết thực tế và kiến thức SGK Hãy cho biết chất lượng

cuộc sống của người dân Việt Nam?

- HS: Nhìn chung nhìn chung chất lượng cuộc sống của người dân

Việt Nam ngày cang được cải thiện Chất lượng cuộc sống ngày

càng nâng cao Tỉ lệ người biết chữ tăng năm 1999 đạt 90,3% mức

thu nhập bình quân đầu người tăng Các dịch vụ xã hội ngày càng

phát triển tuổi thọ của người dân ngày càng tăng Tỉ lệ tử vong và

xuy dinh dưỡng ở trẻ em ngày càng giảm

? Ngoài những đặc điểm đó chất lượng cuộc sống của người dân ở

nước ta còn có những đặc điểm gì?

- HS: Chất lượng cuộc sống của dân cư nước ta còn có sự trênh lệch

giữa nông thôn và thành thị giữa miền núi và đồng bằng

- Số lao động có việc làm ngày càng tăng (1991) có 30,1tr ng đến năm (2003) có 41,3tr ng có việc làm

-Cơ cấu sử dụng lao động trong các nghành kinh tế ở nước ta đang có sự thay đổi theo hướng tích cực

II Vấn đề việc làm

- Nguồn lao động dồi dào, kinh tế chưa phát triển gây sức ép lớn đối với việc làm

III Chất lượng cuộc sống

- Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện

- Chất lượng cuộc sống của người dân còn có sự trênh lệch giữa miền núi và đồng bằng giữa nông thôn và thành thị

Trang 11

IV Đánh giá:

PHIẾU HỌC TẬP

Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong những câu dưới đây

1 Thế mạnh của lao động Việt Nam hiện nay là:

a Có kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

b Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp

c Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật

d Chất lượng cuộc sống cao

2 Yếu tố nào là nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở khu vực nông thôn của nước ta còn khá cao

a Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp

b Sự phát triển nghành nghề còn hạn chế

c Tâm lí ưa nhàn hạ, thoải mái của nông dân

d Tính chất tự cung, tự cấp của nông nghiệp nước ta

3 Từ 1999 đến 2003 số lao động hoạt động trong nghành kinh tế tăng từ:

a Số lượng lao động trong nông nghiệp tăng

b Tỉ lệ lao động trong cả ba nghành trên đều tăng

c Giảm tỉ lệ lao động trong nông nghiệp tăng tỉ trọng lao động trong công nghiệp - xây dựng và dịch vụ

d Tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp, giảm tỉ lao động trong nông nghiệp và dịch vụ

? Chúng ta đã đạt được những thành tựu nào trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống?

? Tại saogiải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:

- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3SGK

- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi giữa dân số và phát triển kinh tế -

Xã hội của đất nước

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích tháp dân số

II Phương tiện dạy học cần thiết:

- Tháp dân số Viẹt Nam năm1989 và năm 1999 ( phóng to )

- Tài liệu về cơ cấu dân theo độ tuổi ở nước ta

III Tiến trình dạy bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong quá trình giảng bài mới

Trang 12

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

? Hình dạng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm

- GV: Chuẩn hoá kiến thức

+ Hình dạng: Đều có đáy rộng, đỉnh nhọn nhưng chân của đáy ở

nhóm tuổi từ 0 đến 4 của năm 1999 đã thu hẹp hơn so với năm

1989 Thân và đỉnh mở rộng hơn Trong đó thân mở rộng nhất

+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Độ tuổi dưới và trong lao động đều

cao nhưng độ tuổi dưới lao động năm 1999 nhỏ hơn năm 1989 Độ

tuổi ngoài lao động và độ tuổi lao động cao hơn năm 1989 Dân số

đã có sự thay đổi theo hướng trưởng thành hơn

- GV: Hướng dẫn hs tính tỉ số phụ thuộc dựa trên tỉ lệ % của các

nhóm tuổi Tỉ số phụ thuộc là tương quan giữa nhóm tuổi lao động

với nhóm tuổi dưói lao động và ngoài lao động

- Mốc năm 1989 là 53,8%/ 47,2% = 1/ 1,16 %

- Mốc năm 1999 là 58,4%/ 41,6% = 1/ 1,4%

- Tỉ số phụ thuộc còn cao nhưng đã có sự thay đổi giữa hai mốc

năm Tỉ số phụ thuộc năm 1999 đã giảm hơn so với năm 1989

- GV: Vậy từ nhũng phân tích trên hãy đưa ra nhận xét chung

THẢO LUẬN NHÓM

? Hãy nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

và giải thích nguyên nhân?

- HS: Báo cáo kết quả tháo luận

- GV: Chuẩn hoá kiến thức

* Nhận xét: từ những năm 1989 đến 1999 cơ cấu dân số theo độ

tuổi ở nước ta có sự thay đổi

+ Lứa tuổi dưới tuổi lao động giảm từ 40% còn 33,5%

+ Lứa tuổi trong tuổi lao động tăng nhanh từ 53,8% đến 58,4%

+ Lứa tuổi ngoài tuổi lao động tăng chậm từ 7,2% đến 8,1%

- Nguyên nhân: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi thay đổi theo hướng trưởng thành hơn

Trang 13

THẢO LUẬN NHÓM

? Em hãy nêu những thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số theo

độ tuổi ở nước ta và những biện pháp khắc phục những khó khăn

đó?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận

- GV: chuẩn hoá kiến thức

+ Thuận lợi: Nguồn nhân lực dồi dào Tỉ số phụ thuộc giảm tạo điều

kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh

+ Khó khăn: Nền kinh tế kém phát triển trong khi nguồn nhân lực

dồi dào dẫn đến tình trạng thừa lao động ( Thất nghiệp ) nền kinh tế

kém phát triển , tệ nạn xã hội nảy sinh mất ổn định trật tự xã hội,

đời sống người dân chậm được cải thiện

- Biện pháp khắc phục: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số Đào tạo nguồn

nhân lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển

tự nhiên giảm Năm 1989 tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta là 2,1% Năm 1999 là 1,43%

3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn

IV Đánh giá:

PHIẾU HỌC TẬP

- Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong những câu dưới đây:

1 tháp tuổi dân số nước ta năm 1999 thuộc kiểu

a Tháp tuổi mở rộng

b Tháp tuổi bước đầu thu hẹp

c Tháp tuổi ổn định

d Tháp tuổi đang tiến tới ổn định

2 Thời kì1989 - 1999 tốc độ gia tăng dân số nước ta:

a Tăng nhanh hơn thời kì trước

b Giảm mạnh rõ rệt

c đang tiến dần đến ổn định ở mức cao

d Vẫn không có gì thay đổi

3 Trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay, biện pháp tối ưu đối với lao động ở thành thị là:

a Mở rộng xây nhiều nhà máy lớn

b Hạn chế việc chuyển cư từ nông thôn ra thành thị

c Phát triển công nghiệp, dịch vụ hướng nghiệp, dạy nghề

d Tổ chức xuất khẩu lao động ra nước ngoài

- GV: Nhận xét gờ thực hành Biểu dương những nhóm tích cực Nhắc nhở những nhóm chưa tích cực

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:

Tiết 6 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

Trang 14

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong mhững thập kỉ gần đây

- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh những thành tựu và những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ và quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế và nhận xét biểu đồ

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 - 2002

- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nước ta trong quá trình đổi mới

III Tiến trình dạy bài mới:

1 kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra nội dung bài tập của học sinh trong tập bản đồ

2 Bài mới:

- Nền kinh tế nước ta trải qua quá trình phát triển lâu dài và gặp nhiều khó khăn.Từ năm

1986 nước ta đã bắt đầu công cuộc đổi mối Cơ cấu kinh tế đang chyển ngày càng rõ nét theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá Nền kinh tế đạt được nhiều thầnh tựu nhưng cũng đứng trước nhiều thách thức vậy cụ thể như thế nào chúng ta cùng chuyển sang bài mới.

- GV: Nền kinh tế nước ta trải qua nhiều giai đoạn phát triển

Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục I SGK

THẢO LUẬN NHÓM

? Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới trải qua mấy giai

đoạn Đặc điểm của từng giai đoạn ?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận

- GV: Chuẩn hoá kiến thức

+ Giai đoạn 1: 1945 - 1954 Bị Thực dân Pháp xâm lược nền kinh

tế bị kiệt quệ

+ Giai đoạn 2 : 1954 - 1975 Bị đế quốc Mĩ xâm lược đất nước bị

chia cắt Nền kinh bao cấp còn nhiều khó khăn, lạm phát cao,

sản xuất bị đình trệ, lạc hậu Khủng hoảng kinh tế kéo dài

? Em hãy đưa ra những đánh giá về nền kinh tế nước ta trước

thời kì đổi mới?

- HS: Trước thời kì đổi mới nền kinh tế nước ta lạc hậu kém phát

triển, khủng hoảng kinh tế kéo dài

- GV: Vậy nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới có những

thay đổi như thế nào

- GV: Công cuộc đổi mới được triển khai từ năm 1986 Vậy

chúng ta đã tiến hành đổi mới trong những lĩnh vực nào của nền

kinh tế

- HS: Đọc thuật ngữ chuyển dịch cơ cấu kinh tế SGK trang 153

- GV: Hướnh dẫn hs nghiên cứu nội dung mục 1 SGK

1 Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới

- Từ 1945 đến 1975 nền kinh tế nước ta

bị chiến tranh tàn phá

- Từ 1975 đến cuối thập kỉ 80 nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn khủng hoảng kéo dài

II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới

1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 15

? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta đượ thể hiện ở

nhưng mặt nào?

- HS: Được thể hiện ở

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành

+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

+ chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- GV: Vậy chúng ta sẽ cùng nhau đi xét từng sự chuyển dịch này

- GV: Hướng dẫn học sinh đọc biểu đồ H6.1 SGK

THẢO LUẬN NHÓM

? Đọc các trị số trên biểu đồ ở ba mốc năm 1995, 1997 và 2002

Từ đó rút ra nhận xét?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm

- GV: chuẩn hoá kiến thức

Công nghiệp và Xây dựng 29% 32% 38,5%

- Nhận xét: Cơ cấu nghành kinh tế nước ta có sự thay đổi Giảm

tỉ trọng khu vực nông lâm ngư nghiệp Tăng tỉ trọng khu vực

công nghiệp và xây dựng Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao

song còn nhiều biến động

-GV: Hướng dẫn hs quan sát H6.2 SGK

? Hãy xác định trên lãnh thổ nước ta có những vùng kinh tế nào

Có bao nhiêu vùng kinh tê trọng điểm?

- HS: Đọc thuật ngữ vùng kinh tế trọng điểm SGK

Nước ta có 7 vùng kinh tế đó là Vùng Trung Du và Miền núi

Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông hồng, Vùng bắc trung bộ, Vùng

duyên hải nam trung bộ, Vùng tây nguyên, Vùng đông nam bộ,

Vùng đồng bằng sông cửu long.Và 3vùng kinh tế trọng điểm bắc

bộ miền trung và phía nam

? Hãy cho biết chuyển dịch cơ cấu lanh thổ ở nước ta có đặc

điểm gì?

- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bảng 6.1 SGK

? Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở nước được thể hiện

như thế nào?

-HS: Từ hai thành phần chuyển sang nhiều thành phần

- GV: Vậy những thành tựu đã đạt được là gì và những thách

thức trong tương lai đối với nền kinh tế nước ta như thế nào

- Chuyển dịch cơ cấu nghành:

+ Tăng tỉ trọng công nghiệp và xây dựng.+ Giảm tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp.+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng có nhiều biến động

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, lãnh thổ công nghiệp, dịch vụ, tạo nên những vùng kinh tế năng động và vùng kinh tế trọng điểm

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

Từ nhà nước, tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần

Trang 16

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

- GV: Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục 2 SGK

? Trong thời kì đỏi mới nền kinh tế nước ta đã đạt được nhưng

thành tựu gì?

? Vậy những thách thức được đặt ra trong tương lai là gì?

- HS: Trong nước nền kinh tế phát triển chưa đều nhiều tỉnh

huyện miền núi còn nghèo Tài nguyên bị khai thác quá

mức.Môi trường bị ô nhiễm

Thế giới: thị trường thế giới luôn biến động Những thách thức

đó đòi hỏi nhân dân ta phải lỗ lực đảy mạnh quá trình chuyển

dịch cơ cấu kinh tế

2 Những thành tựu và thách thức

- Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc

- Nền kinh tế nước ta cũng gặp không it khó khăn do tình hình kinh tế trong nước

và thị trường thế giới mang lại

IV Đánh giá:

PHIẾU HỌC TẬP

- Hãy khoanh tròn vào câu đúng nhất

1 Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới có đặc điểm

a Nghành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ lệ cao

b Công nghiệp - xây dựng chưa phát triển

c Dịch vụ bước đầu có phát triển

d Tất cả các đáp án trên

2 Hiện tại cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào:

a Theo hướng công nghiệp hoá

b Theo hướng giảm tỉ trọng các ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ

c Theo hướng đô thị hoá, công nghiệp hoá nông thôn

d Tất cả các hướng trên

? Hãy xác định vị trí các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta trên bản đồ?

? Xác định và kể tên các vùng kinh tế giáp biển và không giáp biển?

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ỏ nhà:

- GV: Hưóng dẫn học sinh làm bài tập 2 SGK

Trang 17

Ngày giảng: 28/9/06.

Tiết 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

- Đánh giá được giá trị của nguồn tài nguyên tự nhiên

- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Biết liên hệ với thực tế địa phương

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Các lược đồ tự nhiên tây nguyên, đông nam bộ và đồng bằng sông cửu long

III Tiến trình giảng dạy bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới có đặc điểm gì?

* Đáp án:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành

+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

+ Chuuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- GV: Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quí giá là tư liệu sản

xuất không thể thay thế được trong sản xuất nông nghiệp

? Nhắc lại những kiến thức đã học ở lớp 8 Nước ta có máy

nhóm đất chính sự phân bố của những nhóm đất đó ở nước

ta?

- HS: Nước ta có hai nhóm đất chính đó là nhóm đất phù sa

phân bố ở đồng bằng và nhóm đất feralít phân bố ở khu vực

đồi núi Trong đó nhóm đất feralít chiếm diện tích lớn hơn

? Bằng những hiểu biết thực tế và sự chuẩn bị bài ở nhà

hãy cho biết những loại đất kể trên phù hợp với những loại

Trang 18

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

- GV: Hiện nay đất sử dụng trong nông nghiệp là 9tr ha Vì

vậy việc sử dụng tài nguyên đất hợp lí có ý nghĩa hết sức to

lớn đối với việc phát triển nông nghiệp

? Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp 8 Hãy trình bày

lại đặc điểm khí hậu ở nước ta?

- HS: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mua

nhiều quanh năm Nhiệt độ trung bình năm thường trên

20°C lượng mưa lớn trên 1500mm độ ẩm trên 80% có sự

phân hoá từ bắc vào nam và từ thấp lên cao

? Với đặc điểm khí hậu như vậy có thuận lợi và khó khăn gì

đối với phát triển sản xuất nông nghiệp?

? Em hãy kể tên một số sản phẩm hoa quả theo mùa đặc

trưng của địa phương em?

- HS: Mận hậu, đào, soài

? Nhắc lại đặc điểm về mạng lưới sông ngòi nước ta từ đó

đánh giá về nguồn rài nguyên nước ở nước ta?

- HS: Nước ta có mạng lưới sông ngòi ao hồ dày đặc Điều

đó chứng tỏ nguồn tài nguyên nước của nước ta hết sức dồi

dào Nhưng phân bố không đồng đều, điều đó có ảnh hưởng

lớn đến sự phát triển nông nghiệp

? Vì sao làm thủy lợi là biện pháp hhàng đầu trong thâm

canh nông nghiệp ở nước ta?

- HS: Để điều hoà lại sự mất cân đối trong phân bố nguồn

nước ở nước ta Giải quyết tình trạng hạn hán và lũ lụt ở

từng địa phương

? Bằng kiến thức đã học nhắc lại số lượng về thành phần

loài sinh vật ở nước ta?

- HS: Thực vật có 14600 loài Động vật có 11200 loài

? Với thành phần loài sinh vật đa dạng như vậy có vai trò

gì đối với việc phát triển nông nghiệp?

- HS: Là cơ sở để thuần dưỡng lai tạo nên nhiều giống cây

trồng vật nuôi cho năng suất cao

- HS: Đọc nội dung mục 1 SGK

? Nhận xét về số lao động nông thôn ở nước ta?

bố ở đồng bằng Thích hợp với cây lúa nước

và cây ngắn ngày

- Đát feralít diện tích lớn trên 16tr ha tập trung

ở trung du và miền núi phù hợp với trồng cây công nghiệp và cây ăn quả

2 Tài nguyên khí hậu

- Thuận lợi: Thực hiện sản xuất quanh năm và

có thể trồng được nhiều loại cây

- Khó khăn: Khí hậu thường có thiên tai gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp

3 Tài nguyên nước

- Nước ta có nguồn tà nguyên nước dồi dào nhưng phân bố không đồng đồng đều

4 Tài nguyên sinh vật

- Nước ta có nguồn tài nguyên thực, động vật phong phú đa dạng là điều kiện thuận lợi để tạo nên nhiều giống cây trồng vật nuôi

II Các nhân tố kinh tế - xã hội

Trang 19

- HS: Năm 2003 có 74% dân số sông ở nông thôn, trên 60%

lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp …

? Ngoài số lượng thì lao động ở nông thôn của nước ta còn

có thế mạnh nào khác?

- HS: Lao động nông thôn nước ta có nhiều kinh nghiệm

trong sản xuất nông nghiệp ……

? Dựa vào đặc điểm nền kinh tế nước ta hãy cho biết cơ sở

vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp có gì thay đổi?

? Kể tên một số cơ sở vật chất kĩ thuật để phục vụ cho nông

nghiệp và minh hoạ thêm cho sơ đồ SGK?

- HS: Hệ thống thuỷ lợi kênh mương Trồng trọt giống phân

bón

? Đảng và nhà nước ta đã có những chính sách gì để thúc

đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp?

? Thị trường có tác động như thế nào đến sự phát triển

nông nghiệp?

HS: Thị trường có tác động to lớn đến sự phát triển của

nông nghiệp Thị trường rộng lớn rộng lớn ổn định giúp

nông nghiệp phát triển, ngược lại thị trường hẹp bất ổn gây

khó khăn cho sự phát triển nông nghiệp

? Vậy thị trường của nền nông nghiệp nước ta có những

đặc điểm gì?

1 Dân cư và lao động nông thôn

- Năm 2003 nước ta có 74% dân số sống ở nông thôn, 60% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp

4 Thị trường trong và ngoài nước

- Thị trường trong nước có sức mua hạn chế, thị trường thế giới có nhiều biến động

IV Đánh giá:

PHIẾU HỌC TẬP

- Hãy khoanh vào các ý đúng trong các câu dưới đây

1 Đất đai là tài nguyên vô cùng quí giá vì:

a Là tư liệu sản xuất của nông, lâm nghiệp

b Là thành phần quoan trọng của môi trường sống Là địa bàn phân bố các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, quốc phòng

c Là yếu tố quan trọng của môi trường

d ý a và b đúng

2 Các nhân tố tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở nước ta được hiểu là:

a Hệ thống cơ sở vật chất - kĩ thuật

b Tổng thể các nguồn tài nguyên thiên nhiên

c Đường lối chính sách của đất nước

d Tất cả các ý trên đúng

Trang 20

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp là:

a Đường lối chính sách, tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn

b Tài nguyên khoáng sản, dân cư và lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật

c Nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên,thị trường

d Tài nguyên thiên nhiên, các nhân tố kinh tế - xã hội

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:

- Hướng dẫn học sinh lập sơ đồ về các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố nông nghiệp nước ta

- Làm bài tập 3 SGK Chuẩn bị trước bài 8 sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Trang 21

- Nắm được đặc điểm phát triển và sự phân bố một số cây trồng vật nuôi chủ yếu và một số su hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay

- Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp với sự hình thành các vùng tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

2 Kĩ năng:

- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu

- Rèn luện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận về phân bố cây công nghiệp theo vùng tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nan

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Lược đồ nông nghiệp SGK phóng to

- Tranh ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp

III Tiến trình dạy bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Có những nhân tố tự nhiên nào ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển nông nghiệp?

- HS: Có 4 nhân tố đó là

+ Tài nguyên đất rộng lớn Gồm đất phù sa và đất feralít

+ Tài nguyên khí hậu Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều

+ Tài nguyên nước Dồi dào nhưng phân bố không đều

+ Tài nguyên sinh vật Đa dạng và phong phú

2 Bài mới:

- Nông nghiệp nước ta có những bước phát triển vững trở thành ngành sản xuất hàng hoá lớn Năng suất và sản lượng liên tục tăng, nhiều vùng chuyên canh cây công nghệp được mở rộng, Chăn nuôi tăng đáng kể.

- GV: Trong nghành trồng trọt cơ cấu cây trồng có sự thay đổi

THẢO LUẬN NHÓM

? Dựa vào bảng 8.1 SGK nhận xét sự thay đổi tỉ trọng của cây

lương thực và cây công nghiệp trong ngành trồng trọt ở nước ta

Sự thay đổi này nói nên đièu gì?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận

- GV: Chuẩn hoá kiến thức

+ Cây công nghiệp tăng tỉ trọng

+ Cây lương thực giảm tỉ trọng

Điều đó chứng tỏ nền nông nghiệp độc canh đang dần được

xoá bỏ

- Cây lương thực gồm lúa và hoa màu trong đó lúa là cây lương

thực chính

THẢO LUẬN NHÓM

? Từ năm 1990 đến năm 2002 ngành sản xuất lúa của nước ta

đã đạt được những thành tựu gì Trongcác tiêu chí trên tiêu chí

nào tăng mạnh nhất tại sao?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận

- GV: Chuẩn hoá kiến thức

? Quan sát hình 8.1 SGK Lúa được trồng chủ yếu ở đâu?

- Đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long

- GV: Hướng dẫn học sinh phân tích bảng số liệu 8.3 SGK

Trang 22

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

? Em hãy cho biết các loại cây công nghiệp được chia thành

mấy nhóm chính?

- HS: Cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm

? Tìm ra những đặc điểm chung về sự phân bố của các loại cây

công nghiệp?

- HS: Nhóm cây công nghiệp hàng năm phân bố chủ yếu ở đồng

bằng Nhóm cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở vùng

trung du và miền núi

? Ở nước ta những vùng nào là vùng trồng cây công nghiệp

trọng điểm?

- HS: Có hai vùng trồng cây công nghiệp trọng điểm đó là tây

nguyên và đông nam bộ

? Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển cây công nghiệp

Nhất là cây công nghiệp lâu năm Tại sao?

- HS: Vì nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi Đặc biệt là có diện

tích đất đỏ ba gian rộng lớn

? Hãy kể tên một số loại cây ăn quả nổi tiếng ở nước ta?

- HS: Nhãn lồng, vải thiều,sầu riêng,măng cụt

? Tại sao nam bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá

trị?

- HS: Do điều kiện khí hậu đát đai thuận lợi

- GV: Chăn nuôi chiếm tỉ trọng chưa lớn trong nông nghiệp

Ngày nay đang dược mở rộng ở nhiều địa phương

- GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 1 SGK

? Tình hình chăn nuôi trâu bò ở nước ta có những đặc điểm gì?

- HS: Tổng đàn trâu bò năm 2002 khoảng trên 7tr con trong đó

bò chiếm trên 4tr con

? Dựa vào lược đồ hình 8.2 trình bày sự phân bố đàn trâu bò ở

nước ta?

- HS: Trình bày trên bản đồ

? Tại sao đàn bò sữa lại phát triển ven các thành phố lớn?

HS: Các thành phố lớn dân số đông, thị trường lớn

? Em có nhận xét gì về tốc độ gia tăng của đàn lợn ở nước ta

Hãy giải thích nguyên nhân?

- HS: Tăng khá nhanh vì ở nước ta có nguồn lương thực dồi dào

là nguồn thức ăn cho lợn

2 Cây công nghiệp

- Cây công nghiệp gồm:

+ Cây công nghiệp hàng năm được trồng chủ yếu ở đồng bằng

+ Cây công nghiệp lâu năm đựợc trồng chủ yếu ở vùng núi, cao nguyên và trung du

- Hai vùng trọng điểm cây công nghiệp ở nước ta là đông nam bộ và tây nguyên

3 Cây ăn quả

- Nước ta có niều loại cây ăn quả ngon được thị trường ưa chuộng

II Nghành chăn nuôi

1 Chăn nuôi trâu bò

- Năm 2002 tổng đàn trâu bò ở nước ta trên 7tr

+ Trâu 3tr con nuôi để lấy sức kéo

Trang 23

? Quan sát hình 8.2 SGK trình bày sự phân bố đàn lợn ở nước

ta?

- HS: Tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng và những nơi đông

dân

? Đặc điểm của ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta?

? Gia cầm được nuôi chủ yếu ở đâu Hiện nay ngành chăn nuôi

gia cầm ở nước ta gặp những khó khăn gì?

- HS: Gia cầm được nuôi chủ yếu ở đồng bằng Hiện nay ngành

chăn nuôi gia cầm ở nước ta gặp rất nhiều khó khăn vì có nhiều

- Vùng chăn nuôi tập trung ở đồng bằng

và những nơi đông dân

3 Chăn nuôi gia cầm

- Năm 2002 nước ta có 230tr con gia cầm gấp hơn 2 lần năm 1990

IV Đánh giá:

PHIẾU HỌC TẬP

- Hãy khoanh tròn ý đúng trong những câu dưới đây

1 Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng:

a Thâm canh tăng năng suất

b Chăn nuôi phát triển hơn trồng trọt

c Phát triển đa dạng nhưng trồng trọt vẫn chiếm ưu thế

d Trồng cây công nghiệp để xuất khẩu

2 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt từ 1999 - 2002 có sự thay đổi

a Tăng tỉ trọng ngành trồng cây lương thực thực phẩm

b Giảm tỉ trọng cây công nghiệp và cây thực phẩm

c Giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực và cây thực phẩm

d Tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp

3 Các vùng trọng điểm lúa của nước ta là:

a Đồng bằng Sông Hồng

b Duyên hải Bắc Trung Bộ

c Duyên hải Nam Trung Bộ

d Đồng bằng Sông Cửu Long

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:

- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 SGK ( Vẽ dạng biểu đồ cột trồng )

- Về nhà làm bài tập trong tậo bản đồ

- Về nhà chuẩn bị trước bài 9 " Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản "

- Nắm được các loại rừng ở nước ta Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế

- xã hội và bảo vệ môi trường, các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nhiệp

- Thấy được nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản, bao gồm thuỷ sản nước ngọt nước mặn và nước lợ Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

2 Kĩ năng:

- Có kĩ năng làm việc với bản đồ, lược đồ

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đường lấy năm gốc bằng 100%

Trang 24

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

- Lược đồ nông nghiệp và thuỷ sản SGK

- Một số hình ảnh về nông nghiệp thuỷ sản ở nước ta

III Tiến trình dạy bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy trình bày những đặc điểm của ngành trồng trọt ở nước ta?

- Cơ cấu cây trồng có sự thay đổi, xoá bỏ tính chất độc canh cây lương thực (Cây lúa nước)

- Cây lương thực: Lúa là cây lương thực quan trọng nhất ngoài ra còn có cây hoa màu Trong những năm gần đây sản lượng lượng lương thực liên tục tăng đặc biệt là sản lượng lúa

- Cây công nghiệp: Gồm cây công nghhiệp hàng năm được trồng chủ yếu ở đồng bằng Cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở vùng trung du và miền núi, các vùng trồng cây công nghiệp trọng điểm ở nước ta là Đông Nam Bộ và Tây nguyên

- Cây ăn quả: Nước ta có nhiều loại cây ăn quả ngon được thị trường trong nước và thế giới ưa chuộng

2 Bài mới:

- Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi và cao nguyên Đường bờ biển dài 3260 km đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản Ngành lâm nhiệp và thuỷ sản đã có những đóng góp to lớn cho nền kinh tế của đất nước

IV Đánh giá:

PHIẾU HỌC TẬP

- Hãy khoanh ttròn vào ý đúng nhất trong các câu sau

1 Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành có:

a Truyền thống sản xuất lâu đời

b Hiệu quả kinh tế cao, chiếm tỉ trọng lớn

c Sử dụng nhiêù lao động

d Tác động mạnh đến nền kinh tế khác

2 Hiện nay công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm trở thành một ngành công nghiệp trọng điểm nhờ:

a Ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh

b Sản lượng lúa tăng liên tục, khối lượng xuất khẩu lớn

c Sản phẩm cây công nghiệp ngày càng cao, chăn nuôi phát triển

d Tất cả các ý trên đều đúng

3 Công nghiệp cơ khí - điện tử là một trong những ngành công nghiệp trọng điển vì:

a Nước ta có đội ngũ cán bộ cơ khí lành nghề

b Nhu cầu đóng góp lớn nhất trong các ngành công nghiệp

c Nhu cầu trang tthiết bị, máy móc lớn

d Khả năng liên doanh với nước ngoài

4 Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước là Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Hồng vì có ưu thế về

a Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên

b Lao động và thị trường

c Cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh

d Tất cả các ưu thế trên

? Hãy sắp xếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta theo thứ tỷ trọng từ lớn đến nhỏ?

? Từ sự sắp xếp trên hãy phân loại thành nhóm ngành công nghiệp nặng và nhóm ngành công nghiệp nhẹ?

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:

- Học trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập 2,3 SGK

- Chuẩn bị trước bài 13 “ Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố cấu ngành dịch vụ”

Trang 26

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

Trang 27

- Nắm được ngành dịch vụ ( theo nghĩa rộng ) có cơ cấu đa dạng và rất phức tạp.

- Thấy được ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, trong hoạt động của đời sống xã hội, tạo việc làm cho nhân dân, đóng góp vào thu nhập quốc dân

- Hiểu được sự phân bố của ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân bố dân cư và sự phân bố các ngành kinh tế khác

- Biết các trung tâm dịch vụ lớn của nước ta

2 Kĩ năng:

- Có kĩ năng làm việc với sơ đồ

- Có kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố của ngành dịch vụ

II Chuẩn Bị Của Thầy và Trò

- Sơ đồ về cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta

- Một số hình ảnh về các hoạt độgn dịch vụ ở nước ta hiện nay

III Tiến trình bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta?

- Hệ thống côg nghiệp cảu nưcớ ta hiện nay gồm có cơ sở Nhà nước, ngoài Nhà nước và cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài

- Cơ cấu công nghiệp ở nước ta hiện nay hết sức đa dạng

Trang 28

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 13.1

? Nêu cơ cấu ngành dịch vụ nước ta?

- HS: Dựa vào H 13.1 trình bày cơ cấu ngành dịch vụ bằng sơ đồ

I Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế

Quản lý Nhà nước, đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc: 7,1%

? Em có nhận xét gì về cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta?

THẢO LUẬN NHÓM

? Em hãy cho một số ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế càng phát

triển thì hoạt động dịch vụ càng trở lên đa dạng?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận

+ Trong thời kỳ trước đây muốn thông tin liên lạc cho nhau chỉ có

hình thức viết thư, điện tín Nay đã có điện thoại, Internet, FAX, bưu

chính viễn thông

+ Nhu cầu hàng hoá của con người tăng dần khi kinh tế tăng dần dẫn

đến giao thông, thương mại phát triển

- GV: Hướng dẫn HS đọc mục 2 SGK

? Nêu vài trò của ngành dịch vụ đối với sản xuất và đời sống?

Trao đổi nhanh

? Hãy nêu vài trò của ngành GTVT và Bưu chính viễn thông đối với

sản xuất và đời sống?

- HS:

+ GTVT: Vận chuyển nguyên liệu từ nơi khai thác đến nơi sản xuất,

vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, vận chuyển

hành khách, phục vụ an ninh, quốc phòng

+ Bưu chính viễn thông: Giúp con người trao đổi thông tin với nhau

phục vụ các mục đích tình cảm, kinh doanh, trao đổi

- Cơ cấu dịch vụ ở nước ta rất rộng lớn và phức tạp, kinh tế càng phát triển thì các hoạt động dịch vụ càng trở lên đa dạng hơn

2 Vai trò cảu dịch vụ trong sản xuất

và đời sống

- Các hoạt động dịch vụ tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, giữa các vùng trong nước, giữa nước ta với nước ngoài Nâng cao đời sống người dân, thúc đẩy kinh tế phát triển

II Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta

Trang 29

- GV: Hướng dẫn HS đọc kiến thức SGK từ “ khu vực dịch

vụ…… khu vực và quốc tế”

? Ngành dịch vụ nước ta thu hút tỷ lệ lao động và đạt được tỷ trọng

trong GDP như thế nào?

- GV: Đưa ra bảng tỷ trọng của một số quốc gia

+ Nhật Bản: 66,4% ( 1996)

+ Hàn Quốc: 54,1 ( 2001)

+ Ôxtrâylia: 71% ( 2000)

+ Pháp: 70,9% (2000)

? Qua các số liệu trên hãy rút ra nhận xét về trình độ phát triển của

ngành dịch vụ ở nước ta so với các nước trên thế giới?

? Em có nhận định gì về sự phát triển của ngành dịch vụ nước ta

trong tương lai? giải thích?

- GV: Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, ngành dịch vụ có cơ hội phát triển

nhanh, đa dạng

? Trong điều kiện hiện nay sự phát triển ngành dịch vụ gặp những

khó khăn gì?

- HS: Việc nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hoá các loại hình

dịch vụ là một thách thức đối với sự phát triển ngành dịch vụ ở nước

ta

- GV: Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 SGK

? Có những yếu tố nào tác động đến sự phân bố các hoạt động dịch

vụ ở nước ta?

- HS: Các đối tượng đòi hỏi dịch vụ ( con người)

? Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố không đều?

- HS: Dân cư nước ta phân bố không đều

? Em hãy chứng minh ý kiến trên?

1 Đặc điểm phát triển

- Dịch vụ thu hút khoảng 25% lao động và chiếm 38,5% cơ cấu GDP năm 2002

- Ngành dịch vụ nước ta chưa thật phát triển

- Cơ cấu dịch vụ nước ta ngày càng phát triển đa dạng hơn

2 Đặc điểm phân bố

- Sự phân bố của các hoạt đông dịch

vụ phụ thuộc chặt chẽ vào sự phân

bố các đối tượng đồihỉ dịch vụ ( con người)

IV Đánh giá:

Đánh dấu nhân vào mà em cho là đúng nhất

- Dịch vụ nước ta có điều kiện phát triển nhanh vì:

Mở cửa phát triển nền kinh tế thi trường

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

Cải thiện chính sách đầu tư nước ngoài

Tất cả các ý trê đều đúng

V Hướng dẫn HS học và làm bài ở nhà

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập 1 SGk và bài tập trong tập bản đồ

- Chuẩn bị trước bài mới: “ Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông”

Trang 30

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011 Rút kinh nghiệm:

- Sau bài học, học sinh cần:

- Nắm được đặc điểm phân bố các mạng lưới và các đầu mối giao thông vận tải chính của nước ta, cũng như những bước tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải

- Nắm được các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của những bước tiến này đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước

2 Kỹ năng:

- Biết đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải của nước ta

- Biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân bố các ngành khác

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam

- Lược đồ mạng lưới giao thông ( phóng to theo SGK)

- Một số hình ảnh về các công trình giao thông vận tải hiện đại mới xây dựng, về hoạt động của ngành GTVT

- Một số tư liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành bưu chính viễn thông

III Tiến trình dạy bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu vai trò và đặc điểm phát triển cảu ngành dịch vụ nước ta?

- Các hoạt động dịch vụ tạo mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước, giữa nước ta với nước ngoài Nâng cao đời sống người dân, thúc đẩy kinh tế phát triển

- Dịch vụ thu hút khoảng 25% lao động, chiếm 38,5% cơ cấu GDP ( 2002) Ngành dịch vụ nước ta chưa thật phát triển so với một số nước khác trong khu vực và trên thế giới

- Cơ cấu dịch vụ nước ta ngày càng trở lên đa dạng hơn

- GV: Như vậy ta có thể khẳng định giao thông vận tải có ý nghĩa vô

cùng quan trọng đối với một quốc gia một đất nước

- GV: Hướng dẫn hs quan sát sơ đồ và bảng 14.1 SGK trang 51

2 Các loại hình giao thông vận tải ở nước ta

Trang 31

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận.

- GV: Chuẩn hoá kiến thức

+ Đường bộ: Chiếm 67,68%

+ Đường sông: Chiếm 21,7%

+ Đường biển: Chiếm 7,67%

+ Đường sắt: Chiếm 2,92%

+ Đường hàng không: Chiếm 0,03%

* Nhậnn xét: Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải trong

đó loại hình giao thông vận tải quan trọng nhất là đường ô tô Vì đây

là loại hình giao thông vận tải nội địa năng động nhất có thể thích

nghi với mọi loại địa hình, thuận lợi cho vận chuyển hành khách, hàng

hoá và quốc phòng Chyếm tỉ trọng nhỏ nhất song tăng nhanh nhất là

đường hàng không do loại hình này có nhiều ưu thế nhưng chi phí

cao

- GV: Treo bản đồ giao thông vận tải và hướng dẫn hs quan sát H 14.1

SGK

? Cho biết tổng chiều dài đường ôtô ở nước ta Xác định một số

tuyến quốc lộ chính ở nước ta như QL 1A, QL5, QL18, QL51, QL22

Đường Hồ Chí Minh và cho biết vai trò?

- HS: Nước ta có gần 205.000 km đường bộ, hs xác định trên bản đồ

các tuyến quốc lộ trên bản đồ ……

? Xác định tuyến đường sắt thống nhất và nêu vai trò?

? Nước ta có những điều kiện nào để phát triển giao thông vận tải

đường sông?

- HS: Mạng lưới sông ngòi dày đặc

? Hãy xác định vị trí các cảng biển ở nước ta Nêu điều kiện để phát

triển loại hình giao thông này?

? Tình hình phát triển giao thông đường hàng không ở nước ta?

? Vận tải đường ống ở nước ta gắn liền với ngành kinh tế nào?

- GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục II SGK

Việc phát triển bưu chính viễn thông có ý nghĩa chiến lược góp phần

đưa Việt Nam dần trở thành một nước công nghiệp

- Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải trong đó đường bộ (Đường ôtô) đóng vai trò quan trọng nhất

+ Đường bộ: Tổng chiều dài 205.000 km

+ Đường sắt: Tông chiều dài 2632 km

+ Đường sông tổng chiều dài khoảng

7000 km tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Cửu Long

+ Đường biển gồm các cảng nội địa

và quốc tế

+ Đường hàng không mạng lưới sân bay rộng khắp, với nhiều máy bay hiện đại

+ Đường ống ngày càng phát triển gắn liền với sự phát triển của ngành dầu khí

II Bưu chính viễn thông

Trang 32

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

? Hãy kể tên những dịch vụ cơ bản của bưu chính viễn thông?

- HS: Điện thoại, điện báo, dẫn truyền số liệu, Internet, phát hành báo

chí, chuyển bưu kiện, bưu phẩm…

? Tình hình phát triển của ngành bưu chính?

? Ngành viễn thông bao gồm những dịch vụ nào?

- HS: Điện thoại cố định, điện thoại di động, Internet…

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H14.3SGK

? Tốc độ phát triển điện thoại ở nước ta diễn ra như thế nào từ năm

1991 – 2002?

- HS: Tốc đọ phát triển điện thoại tăng nhanh từ 0,2 máy/100 dân lên

7,1 máy/100 dân Tốc đọ phát triển đứng thứ hai trên thế giới

? Ngoài phát triển điện thoại các dịch vụ khác trong ngành viễn thông

có đặc điểm gì?

- HS: Thư điện tử, truyền dẫn số liệu qua vi ba, cáp quang tới hơn 30

nước trên thế giới, ngoài ra còn có mạng Internet quốc gia và quốc tế

- Bưu chính có những bước phát triển mạnh mẽ Có nhiều dịch vụ mới với chất lượng cao

- Viễn thông có những bước nhảy vọt về số lượng và chất lượng với nhiều dịch vụ mới chất lượng cao

IV Đánh giá:

PHIẾU HỌC TẬP

1 Đặc điểm của giao thông vận tải là

a Không tạo ra sản phẩm vật chất mới

b Làm tăng giá trị sản phẩm nhờ di chuyển vị trí

c Tạo thuận lợi cho đời sống và sản xuất có cơ hội phát triển

d Các đáp án trên đều đúng

2 Yếu tố nào gây trở ngại đối với việc xây dựng các tuyến đường bộ Bắc – Nam ở nước ta

a Có nhiều sông suối đổ ra biển

b Có nhiều dãy núi chạy theo hướng đông tây

c.Ven biểm chỉ có các đồng bằng nhỏ hẹp

d Địa hình 3/4 là đồi núi cao nguyên

3 Việc phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông mang lại những kết quả nào sau đây

a Cung cấp thông tin kịp thời cho việc điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội

b Phương tiện tiếp thu các tiến bộ khoa học kĩ thuật, phục vụ vui chơi giải trí, học tập

c Góp phần đưa nước ta nhanh chóng hoà nhập với nền kinh tế thế giới

d Tất cả các kết quả trên

- Chỉ trên bản đồ các tuyến quốc lộ chính ở nước ta? Nêu vai trò của các tuyến quốc lộ đó?

- Trong các loại hình giao thông ở nước ta loại hình nào mới xuất hiện trong thời gian gần đây? tại sao?

Trang 33

- Chứng minh và giả thích được tại sao Hà Nội và TP Hô Chí Minh là các trung tâm thương mại và du lịch lớn nhất trong cả nước.

- Nắm được nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết đọc và phân tích các biểu đồ

- Biết phân tích bảng số liệu

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Biểu đồ H 15.1 phóng to

- Bản đồ các nước trên thế giới (để xác định các thị trường chính)

- Bản đồ du lịch Việt Nam (để xác định các địa điểm du lịch nổi tiếng)

III Tiến trình thực hiện bài học:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày đặc điểm ngành giao thông vận tải ở nước ta?

- Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải trong đó đường bộ (đường ôtô) đóng vai trò quan trọng nhất

+ Đường bộ: tổng chiều dài 205.000 km

+ đường sắt: Tổng chiều dài 2.632 km

+ Đường sông: Tổng chiều dài 7.000 km, tập trung ở hệ thống sông Hồnh và hệ thống song Cửu Long

+ Đường biển: Gồm các cảng biển nội địa và quốc tế

+ Đường hàng không: Có mạng lưới sân bay rộng khắp với nhiều máy bay hiện đại

+ Đường ống: Ngày càng phát triển gắn với ngành đầu khí

2 Bài mới:

- Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển và mở cửa, các hoạt động thương mại du lịch có tác dụng thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống và tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới

Trang 34

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

- HS: Báo cáo kếtquả thảo luận nhóm

- GV: Nhận xét, chuẩn hoá kiến thức

Hoạt động nội thương phát triển rất trênh lệch giữa các vùng trong

+ Trung Du và Miền Núi phía bắc: 20,1 ngìn tỉ

Nguyên nhân do trình độ phát triển kinh tế và sự phân bố dân cư ở

nước ta không đồng đều

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H15.2, H 15.3, H15.4, H15.5 SGK

? Ở nước ta hoạt động nội thương phát triển mạnh ở những địa

phương nào Tại sao?

- GV: Đó là hoạt động nội thương vậy tình hình phát triển của ngành

ngoại thương như thế nào?

- GV: Hướng dẫn hs đọc “Ngoại thương … cải thiện đời sống nhân

dân”

? Cho biết vai trò của hoạt động ngoại thương đối với nền kinh tế

nước ta?

- HS: Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất, có tác dụng

trong việc giải quyết đầu ra cho các sản phẩm…

? cho biết hoạt động ngoại thương bao gồm những hoạt động nào?

- HS: Xuất khẩu và nhập khẩu

- Hoạt động nội thương trênh lệch giữa các vùng trong cả nước (Đông Nam Bộ lầ khu vực phát triển mạnh nhất)

- Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm thương mại lớn nhất trong

Trang 35

? Rút ra nhận về tiềm năng du lịch ở nước ta?

- HS: Nước ta giàu tài nguyên du lịch về tự nhiên và nhân văn

? Kết quả mà ngành du lịch nước ta đạt được?

- GV: Trong những năm tới lượng khách du lịch của nước ta ngày càng

tăng

- Nước ta rất giàu tài nguyên du lịch: Gồm du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn

- Năm 2002 cả nước đạt hơn 2,6 tr quốc tế và hơn 10 tr lượt khách trong nước

d Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

2 Yếu tố nào dưới đây đã tạo nên mức độ tập trung của các hoạt động thương mại giữa các vùng trong nước

a Sự phát triển của các hoạt động kinh tế

b Sức mua của người dân tăng lên

c Qui mô dân số

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền

- Rèn luyện kĩ năng nhận xét biểu đồ

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Giấy vẽ - Thước kẻ - Bút sáp màu

III Tiến trình thực hiện bài học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong quá trình thực hành

2 Tiến trình thực hành:

- Để củng cố các kĩ năng và kiến thức trong bài 6 chúng ta sẽ cùng nhau vẽ biểu đồ trong nội dung bài hôm nay

- GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung yêu cầu của bài thực hành

+ Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP trong thờ kì 1991 – 2002

+ Nhận xét biểu đồ

- GV: Đây là dạng biểu đồ mới cách vẽ tương tự như vẽ biểu đồ cột chồng

Trang 36

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

- Lưu ý: Biểu đò miền thường được sr dụng trong trường hợp chuỗi số liệu nhiều năm,không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không được không được phân theo năm

- Các bước thực hiện khi vẽ:

+ Lập khung hình chữ nhật

+ Điền trị số % và số năm cần thể hiện (lưu ý chia đều)

+ Vẽ lần lượt từng chỉ tiêu Không vẽ lần lượt các năm như vẽ biểu đồ cột chồng

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU GDP CỦA NƯỚC TA THỜI KÌ (1991 – 2002)

* Nhận xét:

? Sự giảm sút mạnh của tỉ trọng nông lâm ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói nên điều gì?

- Nước ta đã có sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế từ chú trọng nông lâm ngư nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, tạo thế cân bằng trong nền kinh tế

? Tỉ trọng khu vực kinh tế nào tăng nhanh Thực tế này phản ánh điều gì?

- Tỉ trọng của khu vực kinh tế Công Nghiệp – Xây Dựng tăng nhanh nhất điều này phản ánh nền kinh tế nước

ta đang có sự điều chỉnh từ nền kinh tế nông nghiệp chuyển sang nền kinh tế công nghiệp hoá hiện đại hoá

IV Đánh giá:

- GV: Nhận xét giờ thực hành

V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:

- Chuẩn bị trước bài để giờ sau ôn tập từ bài 1 đến bài 16

Trang 37

+ Số dân sự gia tăng dân số, sự phân bố dân cư và các loại hình quần cư.

+ Lao động việc và chất lượng cuộc sống

+ Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển Nông Nghiệp, Công Nghiệp

+ Sự phát triển và phân bố công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản và các ngành dịch vụ

2 Kĩ năng:

- Củng cố và rèn luyện các kĩ năng vẽ đọc và phân tích các biểu đồ kinh tế

II Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên, công nghiệp Việt Nam

- Bản đồ giao thông vận tải

- Các biểu đồ về cơ cấu kinh tế nước ta

III Nội dung ôn tập

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong quá trình ôn tập

2 Nội dung ôn tập:

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H1.1 SGK

? Cộng đồng các dân tộc Việt Nam gồm bao nhiêu dân tộc Tỉ lệ

dân tộc chiếm đa số và thiểu số ở nước ta?

- GV: Treo bản đồ tự nhiên hs quan sát

? Xác định địa bàn cư trú của các dân tộc ở Việt Nam?

- HS: Xác định trên bản đồ ……

- Số dân và gia tăng dân số ở nước ta

I Các dân tộc ở Việt Nam

- Việt Nam có 54 dân tọc cùng chung sống

+ Dân tộc Việt chiếm đa số 86,2%.+ Các dân tộc ít người chiếm 13,8%

II Sự phân bố các dân tộc

- Người Việt (Kinh) cư trú chủ yếu ở đồng bằng, trung du và ven biển

- Các dân tộc ít người cư trú chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên

III Số dân và gia tăng dân số

Trang 38

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

? Cho biết số dân của Việt Nam năm 2002 và rút ra nhận xét?

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H 2.1 SGK

? Qua biểu đồ hãy rút ra nhận xét về tình hình gia tăng dân số của

nước ta qua các thời kì?

- GV: Hướng dẫn hs quan sát bang 2.2 SGK

? Rút ra nhận xét về cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta qua các

giai đoạn?

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H 3.1 SGK

? Mật độ dân số nước ta và sự phân bố dân cư có đặc điểm gì?

- HS: Xác định trên bản đồ

? Ở nước ta có những loại hình quần cư nào?

? Quá trình đô thị hoá của nước ta như thế nào?

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 4.1 và H 4.2 SGK

? Nhận xét nguồn lao động và vấn đề sử dụng lao động ở nước ta?

- Năm 2002 số dân của nước ta là 79,7 tr

ng là nước có số dân đông trên thế giới

- Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX nước ta có hiện nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta có su hướng giảm

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta đang có sự thay đổi Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ

lệ người trong và ngoài độ tuổi lao động

có su hướng tăng lên

IV Phân bố dân cư và các hình thức quần cư

- Mật độ dân số trung bình năm 2003 là

246 ng/km2

- Dân cư phân bố không đồng đều tập trung đông ở đồng bằng duyên hải, thưa thớt ở vùng núi và cao nguyên Tập trung đông ở nông thôn, ít ở thành thị

- Quần cư nông thôn: Mật độ dân số thấp, hình thức cư trú phân tán, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp

- Quần cư thành thị: Mật độ dân số rất cao, cư trú tập trung, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

- Quá trình đô thị hoá của nước ta diễn

ra ngày càng nhanh, trình độ còn thấp

II Lao động việc làm và chất lượng cuộc sống

- Nguồn lao động của nước ta dồi dào

và tăng nhanh Tuy nhiên, lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và trình

độ chuyên môn

- Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế nước ta đang có sự thay đổi theo hướng tích cực

- Nguồn lao động dồi dào, kinh tế chưa

Trang 39

? Vấn đề việc làm và chất lượng cuộc sống ở nước ta có đặc điểm

? Tình hình phát triển nền kinh tế của nước ta trước

thời kỳ đổi mới?

? Từ sau thời kỳ đỏi mới đến nay nền kinh tế nước ta

đã đạt được những thành tựu gì?

? Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển

và phân bố nông nghiệp?

? Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân

bố ngành công nghiệp?

? Trình bày cơ cấu ngành trồng trọt?

I Sự phát triển nền kinh tế của nước ta

- Do hậu quả của chiến tranh kéo dài nên nền kinh tế nước ta rơi vào khủng hoảng kéo dài, lạm phát cao, sản xuất đình trệ, lạc hậu

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể hiện:

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành

+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

+ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- Thành tựu: Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc, phát triển theo hướng công nghiệp hoá

- Thách thức:Nhiều địc phương nền kinh tế kém phát triển, tài nguyên bị khai thác quá mức Môi trường bị

ô nhiễm, thị trường thế giới luôn biến động

II Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển nền nông nghiệp và công nghiệp

- Các nhân tố tự nhiên:

+ Tài nguyên đất

+ Tài nguyên khí hậu

+ Tài nguyên nước

+ Tài nguyên sinh vật

- Các nhân tố kinh tế - xã hội:

+ Dân cư và lao động

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật

+ Chính sách phát triển nông nghiệp

+ Thị trường trong và ngoài nước

- Các nhân tố tự nhiên ( nguồn tài nguyên khoáng sản)

- Các nhân tố kinh tế - xã hội:

+ Dân cư và lao động

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật trong công nghiệp và cơ sở

Trang 40

Giáo án Địa Lí 9 Năm Học 2010 - 2011

? Tình hình phát triển của ngành chăn nuôi ở nước

ta?

? Sự phát triển phân bố lâm nghiệp ở nước ta có đặc

điểm gì?

? Đặc điểm ngành thuỷ sản ở nước ta?

? Trình bày tình hình phát triển và phân bố công

nghiệp của nước ta?

- GV: Treo bản đồ phân bố công nghiệp Việt Nam

- HS: Nên xác định vị trí các trung tâm công nghiệp,

khu công nghiệp

? Hãy cho biết vai trò và đặc điểm phát triển và phân

bố của nhóm ngành dịch vụ của nước ta?

+ Cây ăn quả, rau đậu và cây khác: 16,5%

- Chăn nuôi 2002:

+ Chăn nuôi trâu bò: khoảng 7 triệu con

+ Chăn nuôi lợn: khoảng 23 triệu con

+ Chăn nuôi gia cầm: 230 triệu con

- Tài nguyên rừng: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

- Hiện nay mõi năm khai thác hơn 2,5 triệu m3 gỗ trong khu vực rừng sản xuất

- Phấn đầu đến năm 2010 trồng mới 5 triệu ha rừng, nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 45%

- Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành khia thác và nuôi trồng thuỷ hải sản

+ Do thị trường được mở rộng nên hoạt động của ngành thuỷ sản ngày càng trở lên sôi động, đặc biệt ở các tỉnh vên biển

+ Khai thác và nuôi trồng ngày càng tăng nhanh, giá trị xuất khẩu đạt 2014 triệu USD năm 2002

- Nước ta có đầy đủ các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực:

+ Khai thác nhiên liệu

- Đặc điểm phát triển: Thu hút 25% lao động chiếm 38,5% cơ cấu GDP năm 2002

- Phân bố: Sự phân bố các hoạt đông dịch vụ phụ thuộc vào các đối tượng đòi hỏi dịch vụ

+ Khu vực đông dân nền kinh tế phát triển, dịch vụ phát triển

+ Khu vực ít dân cư, kinh tế kém phát triển, dịch vụ kém phát triển

Ngày đăng: 23/10/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chuẩn hoá kiến thức - GIÁO ÁN ĐỊA 9( hoàn chỉnh)
Bảng chu ẩn hoá kiến thức (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w