1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 6 ( Hoàn Chỉnh )

39 580 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lý 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Địa Lý 6 Gv : Trên thực tế diện tích đảo này có 2 triệu km2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km2 Do khi vẽ bề mặt quả địa cầu ra mặt phẳng giấy ở gần 2 địa cực có nhiều chỗ

Trang 1

I./ Mục tiêu cần đạt

- Qua bài giúp học sinh nắm đợc ý nghĩa của việc học môn địa lí, nắm đợc nộidung của môn địa lí lớp 6 là đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên trái

đất

- Hình thành và rèn kĩ năng bản đồ, thu thập thông tin, xử lí và giải quyết cácvấn đề cung cấp vốn hiểu biết cho các em Nắm đợc cách học môn địa lí là phảidựa vào các phơng tiện dạy học

2 Kiểm tra bài cũ

( kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh )

3 Bài mới

Gv :( Nói ý nghĩa việc học môn địa lí) : Môn Địa lí giúp các em hiểu về Trái

đất, môi trờng sống của con ngời, biết giải thích các hiện tợng trên trái đất,những đặc điểm tự nhiên và xã hội của mỗi miễn

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

* Hoạt động 1 ( 6’)

Gv : Trái Đất – Môi trờng sống của con ngời với

các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình dáng,

- Hs : Mây, ma, gió, nóng, lạnh, bão

Gv : Bên cạnh hiện tợng tự nhiên còn có các hoạt

động xã hội của con ngời, hiện tợng mỗi miền, mỗi

khu vực khác nhau S khác biệt đó đều có nguyên

nhân khác nhau Nội dung môn địa lí lớp 6 giải

thích đợc

* Hoạt động 2 ( 15’ )

? Vậy môn Địa lí lớp 6 nghiên cứu những gì

- Hs nghiên cứu SGK trả lời

GV kết luận : Môn địa lí lớp 6 không chỉ cung cấp

kiến thức mà còn chú ý rèn kĩ năng cơ bản, cần

thiết cho việc học tập và nghiên cứu Địa lí, cung

cấp vốn hiểu biết cho các em trong thời đại hiện

+ Giúp hs có kiến thức ban đầu về bản đồ và ph-

ơng pháp sử dụng.

+ Hình thành và rèn luyện cho các em kĩ năng thu thập, xử lí và giải quyết các vấn đề cụ thể.

2 Cần học môn Địa lí nh

thế nào

- Quan sát kênh hình :

Hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ, bản đồ phân tích, xử lí

Trang 2

Giáo án Địa Lý 6

GV : Có kiến thức phải nghiên cứu các kênh chữ

SGK, biết liên hệ những điều đã học vào thực tế,

quan sát hiện tợng sự vật xảy ra xung quanh mình

để tìm cách giải thích chúng

Gv lấy VD minh hoạ thực tế :

- Hiện tợng mây, ma, gió, đất, đá, sinh vật

- Về nhà : trả lời câu hỏi 1, 2

Nghiên cứu bài 1 / SGK/ 6, 7

Rút kinh nghiệm

Chơng i : trái đất Tiết 2 :

Bài 1 : vị trí, hình dạng và kích thớc của trái đất

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I./ Mục tiêu cần đạt

- Kiến thức : Hs nắm đợc các hành tinh trong hệ mặt trời Biết một số đặc

điểm của hành tinh trên trái đất nh vị trí, hình dạng và kích thớc

+ Hiểu một số khái niệm : Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyếngốc và biết đợc công dụg của chúng

- Kĩ năng : Xác định đợc các kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửacầu Nam trên quả địa cầu

II./ Chuẩn bị

- Gv : Tranh vẽ : + các hành tinh trong hệ mặt trời

+ sơ đồ kích thớc của trái đất

+ các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu

Mô hình trái đất : 2 bàn một quả địa cầu, phiếu học tập có ghi câu hỏi

III./ Tiến trình lên lớp

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)

? Địa lí lớp 6 giúp em hiểu biết đợc vấn đệ gì

? Để học tốt môn Địa lí lớp 6 các em cần phải họ nh thế nào

3 Bài mới

Gv ( giới thiệu ) : Trái Đất là một trong 9 hành tinh của hệ Mặt Trời Nóchuyển động không ngừng Nó chuyển động ra sao? Cấu tạo của Trái Đất nhthế nào và bề mặt của nó đã đợc thể hiện nh thế nào trên các bản đồ trong ch-

ơng trình này ta sẽ nghiên cứu

Trong vũ trụ bao la, Trái Đất của chúng ta rất nhỏ nhng nó lại là một thiên thểduy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xa xa đến nay con ngời luôn tìmcách khám phá những bí ẩn của Trái Đất

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

? Quan sát tranh vẽ hình 1 / SGK / 6 Em hãy cho

biết Hệ mặt Trời bao gồm Mặt Trời và mấy hành 1 Vị trí của Trái Đất trong hệ mặt Trời (6’)

Trang 3

Giáo án Địa Lý 6

tinh ? Nêu tên các hành tinh trong Hệ Mặt trời ?

- Hs quan sát tranh vẽ và trả lời

* Hoạt động 1 : hs làm việc cá nhân

Gv : treo tranh vẽ hình 1

? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh

xếp theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?

GV giới thiệu : Hệ Mặt Trời chỉ là một bộ phận

nhỏ bé trong Hệ Ngân Hà, nơi có khoảng 200 tỷ

ngôi sao tự phát ra ánh sáng giống nh Mặt Trời

Hệ Ngân Hà chứa Mặt Trời lại chỉ là một trong

hàng nghìn chục tỷ Thiên Hà trong vũ trụ

* Hoạt động 2 : Gv sử dụng ảnh vệ tinh chụp Trái

Đất

? Trái Đất hình gì

Gv chỉ quả địa cầu và giới thiệu : đây là mô hình

trái đất có hình cầu của chúng ta Quả địa Cầu chỉ

là mô hình thu nhỏ của Trái Đất Thực tế kích thớc

của Trái đất rất lớn

Hoạt động 3 : Hs quan sát hình 2 xác định đờng

bán kính, đờng xích đạo

? Em hãy lên bảng xác định các đờng đó trên hình

vẽ ?

? Em hãy cho biết độ dài bán kính và đờng xích

đạo là bao nhiêu

Kết luận : Xích đạo là đờng tròn lớn nhất có độ dài

- xác định đờng kinh tuyến

- so sánh độ dài các đờng kinh tuyến

- xác định kinh tuyến gốc, kinh tuyến

đông, kinh tuyến tây

- Nhóm 2 : - xác định đờng vĩ tuyến

- so sánh độ dài các đờng vĩ tuyến

- xác định ( kinh tuyến gốc ) nửa cầu

Bắc, nửa cầu Nam, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, vĩ

tuyến gốc

Gv gọi đại diện hs các nhóm 1 lên trả lời

- Hs quan sát hình 3 và trả lời

+ Hệ Mặt trời gồm Mặt trời và 9 hành tinh quay xung quanh nó là : sao Thuỷ, sao Kim, Trái

Đất, sao Hoả, sao Mộc,sao Thổ, Thiên V-

ơng, Hải Vơng, sao Diêm Vơng.

- Trái Đất đứng ở vị trí

thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời

2 Hình dạng, kích th ớc của trái Đất ( 25p)

- Hình dạng Trái Đất :

Hình cầu

- Kích thớc : + xích

đạo ( chu vi ) : 40075 km + bán kính : 6378km

Trang 4

Giáo án Địa Lý 6

+ Chiều dài các đờng kinh tuyến đều bằng nhau

? Vì sao độ dài các đờng kinh tuyến đều bằng nhau

- Vì trái đất hình cầu, các đờng kinh tuyến đều

gặp nhau ở 2 địa cực

Gv chỉ trên quả địa cầu hoặc bản đồ và nêu rõ :

- Theo quy ớc quốc tế thì kinh tuyến gốc là đờng

đi qua đài thiên văn Grin – uýt ở ngoại ô thành

phố Luân Đôn ( nớc Anh )

Kinh tuyến gốc và kinh tuyến 1800 chia bề mặt quả

địa cầu ra làm hai phần là bán cầu Đông và Bán

Cầu Tây

- Xích đạo chia quả địa cầu ra làm 2 phần là Bán

Cầu Bắc và bán Cầu Nam

GV cho hs lên chỉ trên tranh vẽ và quả địa cầu kinh

tuyến, kinh tuyến gốc, kinh tuyến tây, kinh tuyến

đông

Gv gọi hs nhóm 2 lên trả lời

? Vĩ tuyến là gì ?

?Gọi 1 hs lên bảng chỉ các đờng vĩ tuyến trên quả

địa cầu, đờng vĩ tuyến gốc, đờng vĩ tuyến Bắc, vĩ

tuyến Nam

GV : chỉ quả địa cầu nói : vĩ tuyến lớn nhất là vĩ

tuyến gốc Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực

Bắc là vĩ tuyến Bắc Những vĩ tuyến nằm từ xích

đạo đến cực Nam là những vĩ tuyến Nam

+ Xích đạo là vĩ tuyến lớn nhất trên quả địa cầu

+ Vòng vĩ tuyến nhỏ nhất là 2 điểm cực

Gv : Hệ thống kinh vĩ tuyến, trục trái đất chỉ là

những đờng tởng tợng

? Tại sao ngời ta quy ớc hệ thống kinh vĩ tuyến

- Nhờ có hệ thống kinh vĩ tuyến ngời ta có thể xác

định đơc vị trí của mọi địa điểm trên quả địa cầu

* Kết luận : Gv nhấn mạnh các đờng kinh tuyến, vĩ

tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc trên quả địa

cầu

? Tại sao khi vẽ các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến ngời

xúc của các đầu trục tởng tợng của Trái Đất với bề mặt của nó Từ các điểm này ngời ta vẽ đợc các đ- ờng kinh tuyến

+ Kinh tuyến là các

đ-ờng dọc nối từ cực Bắc xuống cực Nam

- Kinh tuyến đối diện kinh tuyến gốc là kinh tuyến 180 0

- Các kinh tuyến từ 1 ơ

đến 179 0 ở bên phải kinh tuyến gốc là những kinh tuyến Đông Còn những kinh tuyến từ 1 0 đến 179 0

nằm ở bên trái kinh tuyến gốc là những kinh tuyến Tây

- Vĩ tuyến là những đờng tròn nằm ngang chạy song song với đờng xích

đạo

Trang 5

Giáo án Địa Lý 6

ta phải chọn một kinh tuyến vĩ tuyến làm gốc

- Căn cứ vào kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc để có

thể tính đợc số trị của các kinh tuyến và vĩ tuyến

khác

* Kết luận : Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc

00 là kinh tuyến 1800

Kinh tuyến Đông là những kinh tuyến nằm ở nửa

cầu Đông, kinh tuyến Tây là những kinh tuyến nằm

ở nửa cầu Tây

Vĩ tuýên gốc chính là đờng xích đạo, vĩ tuyến nửa

cầu Bắc chính là vĩ tuyến Bắc, vĩ tuýên nửa cầu

Nam chính là vĩ tuyến Nam

* Hoạt động 5 : Học sinh làm việc cá nhân : tính số

kinh tuyến và vĩ tuyến

? Kinh tuyến dối diện với kinh tuyến gốc là kinh

tuyến bao nhiêu độ

- Kinh tuyến 1800

Gv : Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 10 thì trên quả

địa cầu có tất cả 360 kinh tuyến

? Nếu cách nhau 100, 200, 300 thì có bao nhiêu kinh

tuyến

- Nếu cách nhau 100 vẽ đợc 36 kinh tuyến, 200 thì

18 kinh tuyến, 300 thì 12 kinh tuyến

? Nghiên cứu SGK và cho biết nếu mỗi vĩ tuyến

cách nhau 10 thì có bao nhiêu vĩ tuyến

- Có 181 vĩ tuyến

GV : nh vậy mỗi nửa cầu có 90 vĩ tuyến

? Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 100, 200 thì vẽ đợc

bao nhiêu vĩ tuyến

- 10 0 – 18 vĩ tuyến, 200 – 9 vĩ tuyến

Vì 900 Bắc và 900 Nam là hai điểm cực Bắc và cực

Nam

4 Củng cố - h ớng dẫn

- Gv tổng hợp lại kiến thức cuối bài ( SGK )

- Vẽ sơ đồ các đờng kinh tuyến và vĩ tuyến, xích đạo, địa cực

- Về nhà học bài , chuẩn bị bài mới , làm bài tập

Tiết 3 :

Bài 2 : bản đồ, cách vẽ bản đồ

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I./ Mục tiêu cần đạt

- Kiến thức : + Hs trình bày đợc khái niệm về bản đồ và một vài đặc điểm củabản đồ đợc vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau

Trang 6

Giáo án Địa Lý 6

- Kĩ năng : Biết một số việc phải làm khi vẽ bản đồ nh : thu thập thông tin vềcác đối tợng địa lí, biết cách chuyển mặt cong của trái đất lên mặt phẳng củagiấy, thu nhỏ khoảng cách, dùng kí hiệu để thể hiện các đối tợng

II./ Chuẩn bị

- Gv : + Một quả địa cầu

+ Một số bản đồ : thế giới, châu lục, bán cầu ( đông, Tây )

đó, châu lục đó Bản đồ là gì ? Các nhà địa lí đã làm thế nào để vẽ đợc bản

đồ ? Bản đồ có vai trò nh thế nào Đó là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

* Hoạt động 1

Gv treo bản đồ thế giới và giới thiệu

? Em hãy so sánh các lục địa trên quả địa cầu với

- Bản đồ : là hình vẽ thu nhỏ của thế giới hoặc của

các lục địa vẽ trên mặt phẳng giấy

- Còn quả địa cầu là hình ảnh của thế giới hoặc

các châu lục cũng đợc thu nhỏ nhng vẽ trên bề mặt

cong

- Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng các vùng

đất biểu diễn trên bản đồ có sự biến dạng so với

? Vì sao diện tích đảo Grơn – len trên bản đồ lại

to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ

1 Bản đồ

* Bản đồ : là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tơng đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái

đất

* Vẽ bản đồ : là chuyển mặt cong của trái đất ra mặt phẳng của giấy

* Hoạt động 2 ( 8’)

- ý nghĩa của bản đồ : Dựa vào bản đồ chúng ta

có thể thu thập đợc nhiều thông tin : vị trí, đặc

điểm, sự phân bố của các

đối tợng địa lí và các mối quan hệ

Trang 7

Giáo án Địa Lý 6

Gv : Trên thực tế diện tích đảo này có 2 triệu km2,

diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km2

Do khi vẽ bề mặt quả địa cầu ra mặt phẳng giấy ở

gần 2 địa cực có nhiều chỗ bị đứt ngời ta nối những

chỗ bị đứt trên bản đồ làm cho diện tích đảo Grơn

– len to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ

* Kết luận : Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng,

các vùng đất đợc biểu hiện trên bản đồ có sự biến

dạng nhất định so với hình dạng thực tế trên bề mặt

Trái Đất, càng xa xích đạo về 2 cực sự sai số càng

lớn nếu sử dụng phơng pháp chiếu đồ kinh vĩ tuyến

Gv : để vẽ đợc bản đồ chính xác hơn, ngời ta không

dùng phơng pháp chiếu các điểm trên mặt cong lên

giấy mà lập ra các phơng pháp chiếu đồ dựa vào

toán học để vẽ

? Quan sát hình số 5,6,7 hãy nhận xét sự khác nhau

về hình dạng các đờng kinh, vĩ tuyến ở các bản đồ

đó ?

- Hs nhìn vào hình 5,6,7 trả lời

? So sánh hình dạng, diện tích của các châu lục trên

bản đồ và quả địa cầu

- Hs nhìn bản đồ, quả địa cầu so sánh sự giống

Gv : mọi phép chiếu đồ đều có sai số Hình vẽ trên

bản đồ có nơi co lại nhng có nơi lại giãn ra Hình

dạng các lãnh thổ có thể bị thay đổi tuy nhiên có

những bộ phận không bị biến dạng hoặc có sai số

nhng không đáng kể

Trong bản đồ vùng nằm ở giữa trung tâm bao giờ

cũng có các kinh, vĩ tuyến là đờng thẳng Đó là

vùng tơng đối chính xác nhất Khi sử dụng bản đồ

tuỳ theo mục đích cần phải lựa chọn bản đồ thích

hợp

? Vì sao bản đồ có sự sai số

- Vì bề mặt trái đất là mặt cong còn bản đồ là

một mặt phẳng trên giấy

Gv : khi dàn một mặt phẳng cong ra mặt phẳng bao

giờ cũng có chỗ thừa, chỗ thiếu ( chỉ vào hình 4 /

SGK ) Để có một bản đồ dùng đợc ngời ta phải vẽ

thêm hoặc điều chỉnh để nối những chỗ đứt quãng

lại ( h5 ) và nh vậy bản đồ có sai số

* Kết luận : Bản đồ có sự sai số khi sử dụng bản đồ

phải biết u điểm và hạn chế của từng bản đồ, biết

cách sử dụng cho phù hợp với mục đích của mình

Trên bản đồ có đờng kinh tuyến và vĩ tuyến là đờng

thẳng phơng hớng chính xác hơn

2 Cách vẽ bản đồ

Có nhiều phơng pháp chiếu đồ nh chiếu đồ đ- ờng kinh tuyến, bán cầu

+ bản đồ có sự sai số

3 Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối t ợng địa lí

Trang 8

Giáo án Địa Lý 6

? Hs đọc kênh chữ mục 2 / SGK/ 11

? Trớc đây muốn vẽ một bản đồ về một vùng đất

nào ngời ta làm nh thế nào

- Phải đến vùng đó đo đạc, tính toán, ghi chép các

đối tợng đã có đầy đủ thông tin về vùng đất đó

? Ngày nay khi vẽ bản đồ ngời ta làm nh thế nào

Gv : ảnh hàng không : ảnh chụp các vùng đất từ

máy bay

ảnh vệ tinh : ảnh chụp các vùng đất đai trên bề

mặt trái đất từ vệ tinh do con ngời phóng lên

* Kết luận : Khi vẽ bản đồ phải dựa vào ảnh hàng

không, ảnh vệ tinh phải tính tỉ lệ, lựa chọn các kí

hiệu thể hiện các đối tợng đó trên bản đồ

trên bản đồ

- Khi vẽ bản đồ cần : sử dụng ảnh vệ tinh, ảnh hàng không, tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tợng trên bản

- Về nhà : học bài kết hợp với bản đồ SGK, học thuộc phần cuối bài

- Trả lời câu hỏi 1,2,3 / SGK/ 11

- Chuẩn bị bài mới

I./ Mục đích yêu cầu

- Kiến thức : hs hiểu đợc tỉ lệ bản đồ là gì và nắm đợc ý nghĩa của hai loại : Số

2 Kiểm tra bài cũ

? Bản đồ là gì ? Bản đồ có vai trò nh thế nào trong việc giảng dạy và học tập địa

Trang 9

Giáo án Địa Lý 6

3 Bài mới

Gv : Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều thu nhỏ hơn kích thớc thực củahúng để làm đợc điều này, ngời vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệkhoảg cách và kích thớc của các đối tợg địa lí để đa lên bản đồ Vậy tỉ lệ bản

đồ là gì Có ý nghĩa nh thế nào ? đó là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

*Hoạt động 1

Hs quan sát hình 8, 9 SGk và một số bản đồ treo

t-ờng

Gv chỉ bản đồ và nói: bản đồ nào cũng có ghi tỉ lệ

phía dới hay góc bản đồ

? Dựa vào bản đồ h8, 9 và nghiên cứu SGK khổ 2,3

phần1 cho biết có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ

* ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Tỉ lệ bản đồ cho biếtbản đồ đợc thu nhỏ baonhiêu so với thực địa

* Các dạng tỉ lệ bản đồ

- Có 2 dạng biểu hiện tỉ

lệ bản đồ : + Tỉ lệ số + Tỉ lệ thớc

- Tỉ lệ số : là một phân só

có tử số là 1

- Tỉ lệ thớc là tỉ lệ đợc vẽ

cụ thể dới dạng một thớc

đo đã tính sẵn, mỗi đoạn

đều ghi số đo độ dài tơngứng trên thực địa

Trang 10

thể hiện các đối tợng địa lí chi tiết hơn

? Mức đội nội dung của của bản đồ phụ thuộc vào

Hs nghiên cứu mục 2 / SGK

? Muốn tính khoảng cách thực địa ( theo đờng

chim bay ) dựa vào tỉ lệ thớc chúng ta làm nh thế

nào ?

- Đánh dấu khoảng cách giữa hai điểm vào một

cạnh tờ giấy hoặc thớc kẻ

-Đặt cạnh tờ giấy hoặc thớc kẻ đã đánh dấu dọc

theo thớc tỉ lệ và đọc trị số khoảng cách trên thớc tỉ

lệ

- Nếu đo khoảng cách bằng com pa thì đối chiếu

khoảng cách đó với khoảng cách trên thớc tỉ lệ, rồi

địa hay bằng 30 km ngoài thực địa

GV : Ta chỉ việc làm phép đổi mẫu số ra m hay

km2 theo yêu cầu của đề và nhân với khoảng cách

Kết luận : Tỉ lệ bản đồcàng lớn thì số lợng các

đối tợng địa lí đa lên bản

đồ càng nhiều

2 Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ th -

ớc hoặc tỉ lệ số trên bản

đồ

a, Muốn tính khoảng cáchtrên thực địa ( theo đờngchim bay) dựa vào tỉ lệ th-

ớc

b, Nếu dùng tỉ lệ so đó thìtính khoảng cách nh ởmục 1

Trang 11

Giáo án Địa Lý 6

? Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo đờng

chim bay từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu

Bồn và từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông

Hàn

? Đo và tính chiều dài của đờng Phan Bội Châu

( đoạn đờng Trần Quý Cáp đến đờng Lý Tự Trọng)

- Nhóm 4,5,6 dựa vào số tỉ lệ tính khoảng cách

nh trên

Hs các nhóm thảo luận trong 5’, gv gọi hs các

nhóm trình bày kết quả , nhận xét và cho điểm

4 Củng cố - h ớng dẫn

? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?

? Có mấy cách tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ

- Về nhà : Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1

Đọc trớc bài tiếp theo

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của bản đồ

- Biết cách tìm phơng hớng kinh độ, toạ độ địa lý của một điểm trên bản đồ vàtrên quả địa cầu

II./ Chuẩn bị

- Gv: Bản đồ châu á hoặc bản đồ Đông Nam á

Quả địa cầu

- Hs: Nghiên cứu trớc bài

Trang 12

trên bản đồ là hớng Bắc, phía dới là hớng Nam,

bên phải là hớng Đông, bên trái là hớng Tây

Gv : Treo bản đồ Đông Nam á cho hs quan sát 2

địa điểm nằm trên 1 kinh tuyến và 2 địa điểm

một cách chính xác cần dựa vào hớng của các

đ-ờng kinh tuyến , vĩ tuyến

? Tìm và chỉ ra các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến

trên quả địa cầu

Gv : Chỉ trên bản đồ hoặc quả địa cầu và nói :

Kinh tuyến là đờng nối Bắc Cực với Nam Cực vì

vậy cũng là đờng chỉ hớng Bắc- Nam Vĩ tuyến

là đờng vuông góc với kinh tuyến và chỉ hớng

Đông – Tây

Hoạt động 2

Hs Tq hình 10 trong SGK

? Em hãy nghiên cứu SGK phần I và quan sát

hình 10 trong SGK hãy nêu những quy định về

phơng hớng trên bản đồ

- Hs nhìn vào hình vẽ trả lời

Gv nhấn mạnh quy ớc xác định

? Đối với những bản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ

tuyến thì chúng ta phải dựa vào đâu

- Dựa vào mũi tên chỉ hớng Bắc trên bản đồ để

tìm hớng Bắc sau đó tìm các hớng còn lại

Gv gọi một số em lên tìm phơng hớng 1 số địa

điểm trên quả địa cầu và trên bản đồ

Kết luận : Dựa vào hớng của các đờng kinh

tuyến, vĩ tuyến để xác định phơng hớng của các

địa điểm hoặc chiều mũi tên chỉ hớng Bắc

Hoạt động 3

? Hs nhắc lại kiến thức đã học : kinh độ, vĩ độ

? Kinh tuyến gốc là đờng nào ? Vĩ tuyến gốc là

đờng nào ?

Hs lên bảng chỉ trên bản đồ thế giới kinh tuyến

gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến

Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam

đ-* Kinh tuyến : + Đầu trên : hớng Bắc + Đầu dới : hớng Nam

* Vĩ tuyến + Bên phải : hớng

Đông + Bên trái : hớng Tây

* Quy ớc xác định phơng ớng trên bản đồ : Dựa vàocác đờng kinh tuyến, vĩtuyến để xác định

h-2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ

địa lí

Trang 13

Giáo án Địa Lý 6

- Trên các kinh tuyến, vĩ tuyến nếu ghi số độ

vào ( độ của cung và góc của kinh tuyến, vĩ

tuyến đó với kinh , vĩ tuyến gốc thì ta sẽ có kinh

độ, vĩ độ

? Thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí

? Nếu cách 10 vẽ một kinh tuyến, 1 vĩ tuyến thì

có bao nhiêu kinh độ vĩ độ

? Kinh độ và vĩ độ khác kinh tuyến và vĩ tuyến ở

điểm nào

- Kinh độ và vĩ độ là số ghi trên các kinh tuyến

và vĩ tuyến

* Hoạt động 4

GV ; Bất cứ một địa điểm nào trên trái đất cũng

có một kinh tuyến, vĩ tuyến đi qua

? Khi xác định vị trí của một địa điểm trên quả

địa cầu hoặc trên bản đồ thì ngời ta phải làm thế

nào ?

- Vị trí của một điểm trên bản đồ hoặc trên quả

địa cầu đợc xác định là chỗ cắt nhau của hai

đ-ờng kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó

Gv : vẽ hình 11 lên bảng cho hs xác định toạ độ

địa lí của một số điểm

? Hãy tìm điểm C trên hình 11 Đó là chỗ gặp

nhau của đờng kinh tuyến, vĩ tuyến nào?

- Điểm C là chỗ gặp nhau kinh tuyến 200 Tây

và vĩ tuyến 100 Bắc

? Căn cứ vào đâu em xác định đợc kinh tuyến

Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến

Nam

- Các vĩ tuyến nắm trên vĩ tuyến gốc thuộc nửa

cầu Bắc là vĩ tuyến Bắc

- Các vĩ tuyến nằm phía dới vĩ tuyến gốc thuộc

nửa cầu Nam là vĩ tuyến Nam

- Kinh tuyến nằm bên phải là kinh tuyến Đông,

bên trái kinh tuyến gốc là kinh tuyến Tây

Gv : hớng dẫn hs tìm một số điểm A

? Em nào tìm đợc vị trí điểm A ? Tìm bằng cách

nào ?

- Để tìm đợc trớc hết ta phải tìm kinh tuyến

gốc, vĩ tuyến gốc Khoảng cách từ điểm A đến

kinh tuyến gốc là bao nhiêu kinh độ Khoảng

cách từ điểm A đến đờng xích đạo ( vĩ tuyến gốc

đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc

- Toạ độ địa lí của một

điểm chính là kinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ

- Xác định vị trí điểm C

- Xác định vị trí điểm A

Trang 14

Giáo án Địa Lý 6

Gv : Xác định toạ độ địa lí của 1 điểm là xác

định kinh độ, vĩ độ đi qua một điểm

? Nêu quy ớc viết toạ độ địa lí của một điểm

- Quy ớc viết toạ độ địa lí của 1 điểm theo thứ

tự nh sau : kinh độ ở trên, vĩ độ ở dới

? Em lên bảng viết toạ độ địa lí điểm C,A

- Toạ độ địa lí điểm C { 200 T

? Đờng BOD // với vĩ tuyến chỉ hớng Đông Tây

b, Cách viết toạ độ địa lí

B, Hãy tìm toạ độ địa lí củacác điểm A,B,C trên bản đồhình 12

C, Tìm trên bản đồ hình 12các điểm có toạ độ địa lí { 1400 D { 1200 D ,

00 100 N

d, Quan sát hình 13 cho biếtcác hớng đi từ điểm 0 đếncác điểm A,B,C

- Từ o đến A : hớng Bắc

- Từ 0 đến B : hớng Đông

- Từ 0 đến C : hớng Nam

- Từ 0 đến 0 : hớng Tây

Trang 15

I./ Mục tiêu cần đạt

- Kiển thức : Hs hiểu kí hiệu bản đồ là gì, biết các đặc điểm và sự phân loạicác kí hiệu bản đồ

- Kĩ năng : Hs biết đọc các kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chúgiải, đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình ( các đờng đồng mức)

Gv : Khi vẽ bản đồ, các nhà địa lí đã dùng các kí hiệu để thể hiện các đối t ợng

địa lí Vậy kí hiệu bản đồ có những đặc điểm gì? Trên bản đồ có bao nhiêu loại

kí hiệu, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ nh thế nào ? Đó là nội dung bài họchôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chínhGv: Kí hiệu bản đồ là những dấu quy ớc, dùng

để thể hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ

Muốn đọc và sử dụng bản đồ ta cần đọc bằng

chú giải để hiểu ý nghĩa của các kí hiệu đó

1 Các loại kí hiệu trên bản đồ

Trang 16

Giáo án Địa Lý 6

Hoạt động 1 :

Gv : cho hs quan sát bản đồ tự nhiên VN

? Dựa vào chú giải cuối bản đồ hãy xác định 1

- Kí hiệu trên bản đồ rất đa dạng, kí hiệu

đ-ờng, kí hiệu điểm, kí hiệu tợng hình, kí hiệu

màu sắc

Gv : bản đồ nào cũng có một hệ thống kí hiệu

để biểu hiện các đối tợng về mặt địa điểm, số

l-ợng, cấu trúc vị trí phân bố của chúng trong

không gian

Kí hiệu có nhiều dạng và có tính chất qui ớc

Muốn hiểu đợc các kí hiệu cần phải đọc các chú

giải của bản đồ

Gv minh hoạ : Sông dài kí hiệu đờng kí hiệu

bản đồ có thể là những hình vẽ màu sắc đợc

dùng một cách quy ớc để thể hiện các sự vật,

hiện tợng Ngời ta dùng 3 loại kí hiệu :

? Quan sát hình 14 hãy kể tên một số đối tợng

địa lí trên bản đồ bằng các kí hiệu

Gv nhấn mạnh :Đặc điểm của từng loại kí hiệu

Kết luận : Kí hiệu bản đồ đã thể hiện đợc đặc

điểm về số lợng và chất lợng, cấu trúc của đối

t-ợng địa lí nh thế nào ? Vị trí của sự phân bố ra

? Tại sao đồ thị trên một vạn dân lại đợc biểu

hiện bằng vòng tròn đen to biểu thị về vị trí

? Tai sao vùng trồng lúa kí hiệu màu xanh

- Đặc điểm quan trọng nhất là phản ánh vị trí

sự phân bố của đối tợng địa lí trong không gian

các đối tợng địa lí có dạng kí hiệu trên

? ý nghĩa của các dạng kí hiệu trên

- Giúp ta xác định đợc vị trí, sự phân bố đặc

- Kí hiệu bản đồ dùng đểbiểu hiện vị trí, đặc điểm của các đối tợng địa lí đợc

đa lên bản đồ

- Có 3 loại kí hiệu : + Kí hiệu điểm + Kí hiệu đờng + Kí hiệu diện tích

- Các dạng kí hiệu bản đồ + Kí hiệu hình học

+ Kí hiệu chữ

+ Kí hiệu tợng hình

Trang 17

Giáo án Địa Lý 6

điểm thuộc tính của các đối tợng địa lí

Kết luận : Bằng chú giải bản đồ chúng ta hiểu

nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên

bản đồ

Gv : Khi vẽ bản đồ ngời ta không những dùng

màu sắc để thể hiện độ cao của địa hình bằng

màu :

- Vàng sẫm : Đồi núi cao

- Vàng nhạt : vùng đồi núi thấp

- Màu xanh : đồng bằng

? Đờng đồng mức là đờng nh thế nào ?

- Là đờng nối những điểm có cùng 1 độ cao

Gv : treo hình vẽ 16 cho hs quan sát

Nếu ta cắt ngang 1 quả núi bằng những lát cắt

song song cách đều nhau thì đờng viền chu vi

của những lát cắt là những đờng đồng mức( gọi

là đờng đằng cao )

? Quan sát hình 16

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét

? Dựa vào khoảng cách đờng đồng mức ở hai

bên sờn núi phía đông và phía tây, cho biết sờn

núi nào có độ dốc lớn hơn

- Mỗi lát cắt cách nhau 100m

- Sờn tây của quả núi dốc hơn sờn phía đông vì

sờn sờn tây có các đờng đồng mức sát gần nhau

Gv : Địa hình càng cao màu càng sẫm, các

đ-ờng đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng

cao Các đờng đồng mức còn thể hiện đặc điểm

địa hình

- Hệ thống kí hiệu trên bản đồ rất đa dạng nên

khi đọc bản đồ cần tìm đọc chú giải để nắm đầy

đủ ý nghĩa của các kí hiệu sử dụng trên bản đồ

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- Độ cao của địa hình trênbản đồ biểu hiện bằng tôngmàu hoặc vẽ các đờng đồngmức

- Các đờng đồng mức cànggần nhau thì địa hình càngcao

4 Củng cố h ớng dẫn

Gv : chia hs thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm 1 loại kí hiệu trên bản đồ và nêu ýnghĩa

? Tại khi sử dụng bản đồ trớc tiên chúng ta phải xem chú giải

? Ngời ta biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ bằng các kí hiệu nào

? Khi quan sát các đờng đồng mức biểu hiện độ dốc của 2 sờn núi ở hình 16.Tai sao ngời ta biết sờn nào dốc hơn

Gv bổ sung : vì chú giải có giải thích đầy đủ tính quy ớc của các kí hiệu

- Về nhà :

+ Học bài và trả lời các câu hỏi 1,2,3

+ Chuẩn bị bút vẽ, giấy thớc có chia cm

D Rút kinh nghiệm

Tiết 7 :Thực hành Tập sử dụng địa bàn và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp học

Ngày soạn :

Trang 18

Giáo án Địa Lý 6

Ngày dạy :

I./ Mục tiêu cần đạt

- Kiến thức : Hs biết cách sử dụng địa bàn để tìm phơng hớng của các đối tợng

2 Kiểm tra bài cũ

? Tại sao khi sử dụng bản đồ phải xem chú giải ?

? Ngời ta biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào ?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Gv : Các em sẽ tập sử dụng địa bàn và thớc đo để

vẽ, tập vẽ sơ đồ lớp học

- địa bàn là dụng cụ để xác định phơng hớng

nhanh và chính xác

- Cấu tạo gồm ;

+ Hộp nhựa đựng nam châm và vòng chia độ

+ Kim nam châm đặt trên một trụ trong hộp

đầu kim nam châm chỉ hớng bắc thờng có màu

xanh, đầu chỉ hớng Nam thờng có màu đỏ

bằng sắt, mở cần hãm cho kim chuyển động Sau

một thời gian dao động kim địa bàn sẽ đứng im,

đầu xanh chỉ hớng Bắc lúc đó ta xoay hộp cho

vạch số 0 ( hoặc chỉ chữ BCN) nằm trùng với đầu

kim màu xanh

Khi đó địa bàn đã đợc đặt đúng hớng đờng 0

-1800 chính là hớng BN

- Muốn biết hớng của các đối tợng ta vạch từ

tâm điạ bàn 1 vạch thẳng kéo dài đến vị trí của

đối tợng, rồi đọc trên vòng chia độ xem đối tợng

đó cách bao nhiêu độ về phía Đông hay phía Tây

? Em hãy nhắc lại cách sử dụng

chiều dài, chiều rộng của lớp, cửa ra vào, cửa

bục, bàn giáo viên, bàn học sinh

+ Kim nam châm đặt trênmột trụ

+ Đầu kim chỉ hớng Bắc

có màu xanh + Đầu kim chỉ hớng Nam

có màu đỏ + Vòng chia độ

- Cách sử dụng + Đặt địa bàn trên mặtphẳng

+ Mở cần hãm địa bàncho kim chuyển động + Đầu xanh chỉ hớngBắc

Trang 19

Bài 1 : Vị trí hình dạng của trái đất

- Trái đất có hình dạng : hình cầu

- ở vị trí thứ 3 trong số 9 hành tinh

- Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc đều đợc ghi số 0

- Vẽ 1 hình tròn tợng trng cho trái đất và ghi

chú cực Bắc, cực Nam đờng xích đạo, nửa cầu

Bắc, nửa cầu Nam

- Khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến

2 Bài 2 : Khái niệm bản đồ, cách vẽ bản đồ

Bài 3 : Hớng dẫn bài 2,3 ( 14)

Bài 4 : khái niệm kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí,

cách xác định toạ độ địa lí và làm bài tập

- Tên sơ đồ, mũi tên chỉhớng và các ghi chú khác

3 H ớng dẫn ôn tập

- Hình dạng, vị trí trái đấttrong hệ mặt trời

- Khái niệm kinh tuyến, vĩtuyến

- Khái niệm kinh độ vĩ độ

- Rèn cho hs kĩ năng tínhtoán

4 Củng cố h ớng dẫn

Gv nhấn mạnh cách sử dụng địa bàn và cách vẽ sơ đồ lớp học

- Thu bài thực hành, nhận xét đánh giá, cho điểm

- Ôn tập để giờ sau kiểm tra 1 tiết

D Rút kinh nghiệm

Tiết 8 :

Kiểm tra viết 1 tiết ( Soạn giáo án chấm trả ) Tiết 9:

Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và

các hệ quả

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I./ Mục đích yêu cầu

- Hs biết đợc chuyển động tự quay quanh trục tởng tợng của trái đất Hớngchuyển động của nó là Tây sang đông Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục củatrái đất là 24 giờ hay một ngày đêm

- Trình bày một số hệ quả của sự vận chuyển trái đất quay quanh trục

- Hs biết dùng quả địa cầu

II./ Chuẩn bị

- Gv : Quả địa cầu, các hình vẽ SGK phóng to

- Hs : Mỗi tổ 1 quả địa cầu

III./ Tiến trình lên lớp

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái - Độ cao lớn do ít bị bào mòn - Giáo án Địa 6 ( Hoàn Chỉnh )
Hình th ái - Độ cao lớn do ít bị bào mòn (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w