: GV nêu nhấn mạnh nhiệm vụ to lớn củanhân dân Liên Xô là khôi phục kinh tế Hoạt động 2: Cá nhân/ nhóm : GV nhấn mạnh sự quyết tâm của nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm trước
Trang 1Phần 1: Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay.
Chơng I.
Liên xô và các nớc Đông ÂU chiến tranh thế giới thứ 2
Bài 1 LIấN Xễ VÀ CÁC NƯỚC ĐễNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
3 Tư tưởng, thỏi độ, tỡnh cảm;
Tự hào về những thành tựu xõy dựng CNXH ở Liờn Xụ, thấy được tớnh ưu việt củaCNXH và vai trũ lónh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xụ Viết
Biết ơn sự giỳp đỡ của nhõn dõn Liờn Xụ với sự nghiệp cỏch mạng cũa nhõn dõn
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC :
Một số tranh ảnh mụ tả cụng cuộc xõy dựng CNXH ở Liờn Xụ từ 1945 đến nhữngnăm 70
: GV nờu cõu hỏi: “Em cú nhận xột gỡ về
sự thiệt hại của Liờn Xụ trong chiến tranh thế
giới thứ hai ?”
HS dựa vào cỏc số liệu để trả lời GV nhận
xột, bổ sung và nhấn mạnh Cú thể so sỏnh với
số liệu cỏc nước tham chiến
1/ Cụng cuộc khụi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1950)
- Liờn Xụ chịu tổn thất nặng nềtrong chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 2: GV nêu nhấn mạnh nhiệm vụ to lớn của
nhân dân Liên Xô là khôi phục kinh tế
Hoạt động 2: Cá nhân/ nhóm
: GV nhấn mạnh sự quyết tâm của nhân
dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm
trước thời hạn 4 năm 3 tháng
: GV nêu câu hỏi thảo luận: “Em có nhận
xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô
trong thời kì khôi phục kinh tế, nguyên nhân sự
phát triển đó ?”
HS dựa vào nội dung SGK trả lời: Tốc độ
khôi phục kinh tế tăng nhanh chóng Có được kết
quả này là do sự thống nhất về tư tưởng, chính
trị của xã hội Liên Xô, tinh thần tự lập tự cường,
tinh thần chịu đựng gian khổ, lao động cần cù,
quên mình của nhân dân Liên Xô
Hoạt động 1 : Nhóm : GV: Giới thiệu : Xây dựng cơ sỡ vật chất -
kĩ thuật của CNXH đó là nến sản xuất đại cơ khí
với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại,
khoa học - kĩ thuật tiên tiến Đồng thời GV nói
rõ đây là việc tiếp tục xây dựng CSVC - KT của
CNXH mà các em đã học ở lớp 8
: GV nêu câu hỏi thảo luận : “ Liên Xô xây
dựng CSVC – KT của CNXH trong hoàn cảnh
nào ?nó ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc
xây dựng CNXH ở Liên Xô ?”
HS dựa vào nội dung SGK và kiến thức của
mình trình bày kết quả thảo luận
: GV nhận xét, hoàn thiện nội dung
(Ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng
CSVC – KT, làm giảm tốc độ của công cuộc xây
dựng CNXH ở Liên Xô.)
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
HS: đọc các số liệu trong SGK về thành tựu
của Liên Xô trong việc thực hiện các kế hoạch 5
năm và 7 năm
- Đảng nhà nước Liên Xô đề ra
kế hoạch khôi phục kinh tế
* Kết quả:
- Công nghiệp: Năm 1950, sảnxuất công nghiệp tăng 73% so vớitrước chiến tranh, hơn 6200 xínghiệp được phục hồi
- Nông nghiệp: Bước đầu khôiphục, một số ngành phát triển
- Khoa học-kĩ thuật: Chế tạothành công bom nguyên tử (1949),phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
2/ Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ
sở vật chất kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
- Các nước tư bản phương Tâyluôn có âm mưu và hành động baovây, chống phá Liên Xô cả kinh tế,chính trị và quân sự
- Liên Xô phải chi phí lớn choquốc phòng, an ninh để bảo vệthành quả của công cuộc xây dựngCNXH
Trang 3: GV làm rõ các nội dung về thành tựu đó.
Giới thiệu một số tranh ảnh về
thành tựu của Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK
( vệ tinh nhân tạo đầu tiên nặng 83,6kg của loài
người do Liên Xô phóng lên vũ trụ năm 1957 )
Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ
về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với các nước trên
thế giới trong đó có Việt Nam
: GV nêu câu hỏi: “ Hãy cho biết ý nghĩa
những thành tựu mà Liên Xô đạt được ?”(uy tín
chính trị và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề
cao, Liên Xô trở thành chỗ dựa cho hòa bình thế
giới)
- Về kinh tế: Liên Xô làcường quốc công nghiệp đứng thứhai thế giới (sau MĨ), một sốngành vượt Mĩ
- Về khoa học kĩ thuật: Cácngành khoa học kĩ thuật đều pháttriển, đặc biệt là khoa học vũ trụ
- Về quốc phòng: đạt đượcthế cân bằng chiến lược về quân sựnói chung và sức mạnh hạt nhânnói riêng so với Mĩ và phươngTây
- Về đối ngoại: Thực hiệnchính sách đối ngoại hòa bình vàtích cực ủng hộ phong trào cáchmạng thế giới
4/ Củng cố và luyện tập:
Thành tựu của nhân dân Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng cơ sởvật chất kĩ thuật của CNXH là không thể phủ nhận Nhờ đó mà Liên Xô trở thành trụ cột củacác nước XHCN, là thành trì của hòa bình, chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Sưu tầm tranh ảnh nói về mối quan hệ thân thiết của Liên Xô và Việt Nam
Tiết 2
Trang 4Ngày soạn: 23.8.2012Ngày dạy:27.8.2012
TIẾT 2 CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
2 Kĩ năng:
Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của tõng nước Đông Âu
Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình
3 Tư tưởng, thái độ, tình cảm;
Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Âu trong việc xây dựng hệ thốngXHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu đối với sự nghiệp cáchmạng nước ta
Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh ảnh về các nước Đông Âu ( từ 1944 đến những năm 70), tư liệu về các nướcĐông Âu
Bản đồ các nước Đông Âu, bản đồ thế giới
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1/ Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Nêu những thành tựu cơ bản về sự phát triển kinh tế – khoa học kĩ thuật của
Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
3/ Bài mới :
Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm
GV nêu câu hỏi: “Các nước dân chủ nhân dân
Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào?”
Học sinh dựa vào nội dung SGK và kiến thức
đã học trả lời câu hỏi, giáo viên nhận xét bổ sung
nội dung trên trong đó chú ý đến vai trò của
nhân dân, lực lượng vũ trang và của Hồng quân
Liên Xô
Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn về sự
ra đời của các Nhà nước dân chủ nhân dân ở
Đông Âu Hoặc yêu cầu học sinh lên bản điền
vào bảng thống kê theo yêu cầu sau: Số thứ tự,
tên nước, ngày, tháng thành lập
1/ Sự thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
- Hồng quân Liên Xô truy kíchtiêu diệt quân đội phát xít Nhândân và các lực lượng vũ trang nổidậy giành chính quyền và thànhlập chính quyền dân chủ nhân dân
- Hàng loạt các nước dân chủnhân dân ở Đông Âu ra đời: Cộnghoà Ba Lan (7/1944), Cộng hoàRu-ma-ni (8/1944)
Trang 5Đồng thời cần phõn tớch hoàn cảnh ra đời nhà
nước Cộng hoà dõn chủ Đức Giỏo viờn túm
lược những nội dung cần ghi nhớ
Hoạt động 2: Nhúm/cỏ nhõn
: Giỏo viờn tổ chức cho học sinh thảo luận
nhúm với cõu hỏi: “Để hoàn thành những nhiệm
vụ cỏch mạng dõn chủ nhõn dõn cỏc nước Đụng
Âu cần tiến hành những cụng việc gỡ?”
: Giỏo viờn cú thể gợi ý: Những việc cần
làm trờn cỏc mặt sau: Về mặt chớnh quyền? Cải
cỏch ruộng đất? Cụng nghiệp …
Học sinh dựa vào nội dung SGK để thảo
luận nhúm và trỡnh bày kết quả của mỡnh
: Giỏo viờn nhận xột bổ sung và hoàn thiện
ý kiến trả lời của học sinh nhấn mạnh đấu tranh
giai cấp
Hoạt động 1: Cỏ nhõn/nhúm
Trước hết giỏo viờn nhấn mạnh sau chiến
tranh thế giới thứ hai, CNXH trở thành hệ thống
thế giới, tiếp đú giỏo viờn nờu cõu hỏi: “Tại sao
hệ thống XHCN lại ra đời?”
Gợi ý: Học sinh dựa vào nội dung SGK để
trả lời cõu hỏi
Nhận xột, bổ sung và hoàn thiện cõu trả lời
Hoạt động 2: Nhúm/cỏ nhõn
: Giỏo viờn nờu cõu hỏi: “Về quan hệ kinh
tế văn hoỏ khoa học – kĩ thuật cỏc nước XHCN
cú hoạt động gỡ? ”
Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời cõu
hỏi về sự ra đời của khối SEV, vai trũ của khối
SEV và vai trũ của Liờn Xụ trong khối SEV
Giỏo viờn hướng dẫn học sinh trỡnh bày sự
ra đời của khối Vỏc-xa-ca và vai trũ của khối
Vỏc-xa-ca
- Những cụng việc mà cỏcnước Đụng Âu tiến hành:
Xõy dựng chớnh quyền dõnchủ nhõn dõn
Cải cỏch ruộng đất, quốchữu hoỏ xớ nghiệp lớn của tư bản
Ban hành cỏc quyền tự dodõn chủ
2/ Tiến hành xõy dựng CNXH (từ năm 1950 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
HD đọc thêm
3/ Sự hỡnh thành hệ thống xó hội chủ nghĩa
* Cơ sở hỡnh thành :
- Đều cú Đảng cộng sản lónhđạo
- Lấy CN Mỏc –Lờnin làmnền tảng
- Cựng chung mục tiờu xõydựng CNXH
- Sau chiến tranh thế giớithứ hai hệ thống XHCN ra đời
- Ngày 8/1/1949 Hội đồngtương trợ kinh tế (gọi tắt SEV) rađời gồm cỏc nước Liờn Xụ,Anbani, Ba Lan, Bun-gia-ri …
Trang 6Nhấn mạnh thêm về những hoạt động và
giải thế của khối SEV và Hiệp ước Vác xa va
Đồng thời giáo viên lấy ví dụ về mối quan hệ
hợp tác giữa các nước trong đó có sự giúp đỡ
Việt Nam
- Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệpước Vác-xa-va thành lập
4/ Củng cố và luyện tập:
- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xâydựng CNXH ở các nước này đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào phongtrào cách mạng thế giới
- Các tổ chức của hệ thống XHCN ra đời: Khối SEV và khối Vác-xa-va đã có vai trò
to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN
5/ Hướng dẫn học ở nha :
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Vẽ và điền vào lược đồ Châu Âu các nước XHCN Đông Âu
Trang 7
- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử
3 Về tư tưởng, tình cảm, thái độ:
- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp
đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lí tưởng XHCN
- Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooc-ba-chốp và một số người lãnh đạo cao nhấtcủa Đảng cộng sản và Nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1/ Ôn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nước Đông Âu
cần phải tiến hành những công việc gì?
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Nhóm : Trước hết, giáo viên cho học sinh thảo
luận nhóm với câu hỏi:”Tình hình Liên Xô giữa
những năm70 đến 1985 có điểm gì nổi cộm?”
Gợi ý: Tình hình kinh tế? Chính trị xã hội?
I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết
- Kinh tế Liên Xô lâm vàokhủng hoảng: Công nghiệp trì trệ,hàng tiêu dùng khan hiếm; nông
Trang 8Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác
động đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh tế
Học sinh dựa vào nội dung SGK và vốn kiến
thức đã có để thảo luận và trình bày kết quả
Nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân
: Giáo viên nêu câu hỏi: “Hãy cho biết mục
đích và nội dung của công cuộc cải tổ?”
Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu
hỏi Giáo viên nhận xét bổ sung hoàn thiện nội
dung học sinh trả lời
: Giáo viên cần so sánh giữa lời nói và việc
làm của M.Goóc-ba-chốp, giữa lí thuyết và thực
tiễn của công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất
của công cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp càng
làm cho kinh tế lún sâu vào khủng hoảng
Giới thiệu một số bức tranh, ảnh hình 3, 4
trong SGK
Hoạt động 3: Cả lớp : Giáo viên cho học sinh tìm hiểu về diễn
biến của Liên bang Xô viết trong SGK thông qua
việc yêu cầu học sinh nêu những sự kiện về sự
sụp đổ của Liên bang Xô viết
Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung kiến
thức Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính 21
-8-1991 thất bại đưa đến việc Đảng Cộng Sản
Liên Xô phải ngừng hoạt động và tan rã, đất
nước lâm vào tình trạng không có người lãnh
đạo
Giáo viên t/b nhanh kh«ng ®i s©u chØ cÇn n¾m
hÖ qu¶
Hoạt động 1: Nhóm/cá nhân
: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm với câu hỏi: “Nguyên nhân sự đổ của các
nước XHCN Đông Âu?”
Học sinh dựa vào nội dung kiến thức đã
nghiệp sa sút
- Chính trị xã hội dần dần mất
ổn định, đời sống nhân dân khókhăn, mất niềm tin vào Đảng vàNhà nước
- Năm 1985 Goóc-ba-chốp tiếnhành cải tổ
+ Về kinh tế: Thực hiệnnền kinh tế thị trường theo địnhhướng tư bản chủ nghĩa
- Ngày 21/8/1991 đảo chínhthất bại, Đảng cộng sản bị đình chỉhoạt động: Liên bang Xô Viết tan
rã
- Ngày 25/12/1991 lá cờ búaliềm trên nóc Krem-li bị hạ, chấmdứt chế độ XHCN ở Liên Xô
II/ Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
- Sự sụp đổ của các nước XHCNĐông Âu là rất nhanh chóng
Trang 9học thảo luận và trình bày kết quả thảo luận
: Giáo viên nhận xét bổ sung, kết luận
+ Nhân dân bất bình với các nhàlãnh đạo đòi hỏi phải thay đổi
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Trả lời câu hỏi cuối SGK
QÚA TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG
DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
+ Những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn của phong trào đấu tranh giải phóng dântộc ,sù ph¸t triÓn hîp t¸c ở các nước Á, Phi, Mĩ latinh từ năm 1945 đến những năm 90 củathế kỉ XX và sự tan rã của hệ thống thuộc địa đế quốc- thực dân
2 Kĩ năng:
+ Khi quát, tổng hợp
+ Sử dụng bản đồ
3 Tư tưởng: Giáo dục Hs:
+ Cuộc đấu tranh anh dũng, kiên trì và gian khổ của nhân dân các nước Á-Phi-Mĩ latinh vìđộc lập dân tộc
+ Pht huy tình đoàn kết giữa các dân tộc Á-Phi-Mĩ latinh trong giai đoạn hiện nay
II Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ thế giới
+ Một số tranh ảnh, tư liệu về Á-Phi-Mĩ latinh từ năm 1945 đến nay
III Tiến trình lên lớp:
Trang 101 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nguyên nhân tan rã của Liên xô?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( Nhóm)
*Hs đọc mục 1 sgk
? Từ năm 1945 đến giữa thập niên 60 thế
kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở
Á-Phi-Mĩ latinh có những điểm gì nổi
bật? Kể tên các phong trào tiêu biểu?
? Từ giữa thập niên 60 đến giữa thập
niên 70 của thế kỉ XX có những phong
trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu
? Trong giai đoạn này phong trào giải
phóng dân tộc có điểm gì nổi bật?
4 Kiểm tra, đánh giá:
* Gv dùng bản đồ câm cho Hs dán tên các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu ở từng giai đoạn với những màu sắc thể hiện khác nhau
5 Hướng dẫn, dặn dò:
+ Trả lời các câu hỏi cuối bài
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 4
Trang 11+ Sưu tầm các tranh về Trung Quốc từ năm 1945 đến nay.
1 Kiến thức:
+ Những nét nổi bật của các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
+ Hoàn cảnh ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và Công cuộc cải cách mở cửa
+ Một số tranh ảnh, tư liệu về Trung Quốc từ năm 1945 đến nay
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Á-Phi-Mĩ latinh từ năm
Giới thiệu chung về các nước Châu Á
? Nêu tình hình các nước Châu Á trước thế
chiến thứ 2?
Hs:Trước thế chiến thứ 2 hầu hết các nước
châu Á đều là thuộc địa
? Cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước
Châu Á diễn ra như thế nào?
Hs:Sau chiến tranh phong trào cách mạng diễn
ra mạnh mẽ và hầu hết đều giành được độc lập
? Ngày nay tình hình các nước châu Á có gì nổi
- Sau chiến tranh phong trào cáchmạng diễn ra mạnh mẽ và hầu hếtđều giành được độc lập
- Ngày nay các nước châu ¸đang trên đà phát triển mạnh mẽnhư : Trung Quốc, Ấn Độ, HànQuốc, Sin-ga-po
* Tuy nhiên : Tình hình các nước
Trang 12Hoạt động 2: Nhúm
Gv: Gọi Hs đọc bài
Gv: Xỏc định lónh thổ Trung Quốc trờn bản đồ
? Em hóy túm tắt sự ra đời của nước CHND
Trung Hoa?
Hs:
? Nước cộng hũa nhõn dõn Trung Hoa ra đời cú
ý nghĩa như thế nào?
Hs:
Hoạt động 3: Cỏ nhõn
Gv: Gọi hs đọc bài
? Hóy cho biết những thành tựu trong cụng cuộc
đổi mới của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?
Hs:
ở khu vực Tõy Á diễn biến hếtsức phức tạp do xung đột sắc tộc,tụn giỏo, tranh chấp lónh thổ
II Trung Quốc.
1 Sự ra đời của nước cộng hũa nhõn dõn Trung Hoa.
- Ngày 1.10.1949 nước CHNDTrung Hoa ra đời
- í nghĩa :+ Kết thỳc hàng ngàn năm củachế độ phong kiến, hàng trămnăm đụ hộ của chủ nghĩa thựcdõn
+ Bước vào kỉ nguyờn độc lập, tựdo
+ Hệ thống XHCN kộo dài từchõu Âu sang chõu Á
2 Cụng cuộc cải cỏch mở cửa
từ 1978 đến nay.
-Tháng 12/1978 TƯĐCS Trungquốc đề ra đờng lối đổi mới,mở
đâù cho công cuộc cải cách
KT-XH của đất nớc
-Chủ chơng : XDCNXH mangmàu sắc TQ, lấy phát triển KTlàm trung tâm
Kết quả :
- Tốc độ tăng trưởng cao nhất thếgiới
- Tổng sản phẩm GDP tăng bỡnhquõn hàng năm khoảng 9,8%
- Vai trũ và uy tớn của TrungQuốc trờn trường quốc tế khụngngừng được củng cố
4 Củng cố:
Gọi hs nhắc lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn tự học:
Lập bảng thống kờ phong trào đấu tranh Gpdt Chõu Á, Phi, MỹLa-tinh theo mẫu sau:
Ngày soạn:
Trang 13Ngày dạy:
Tiết 6 Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.
I Mục đích:
1 Kiến thức:
+ Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945
+ Sự ra đời và phát triển của tổ chức Asean, vai trò của nó đối với sự phát triển của các nước trong khu vực Đông Nam Á
2 Kĩ năng:
+ Khai thác tranh ảnh, bản đồ
+ Phân tích, đánh giá
3 Tư tưởng:
+ Tình đoàn kết, hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc trong khu vực
+ Tr¸ch nhiệm bản thân đối với đất nước khi gia nhập Asean
II/ Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ các nước Đông Nam Á.
+ Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan.
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những thành tựu nổi bật của nhân dân Trung Quốc trong công cuộc Đổi mới từ năm 1978 đến nay?
-Em hãy trình bày những nét chủ yếu về
các nước Đông Nam Á trước 1945?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Em hãy trình bày tình hình Đông
Nam Á sau chiến tranh thế giới lần thứ hai?
HS: Trả lời SGK
GV: Sau khi một số nước giành được độc
lập, tình hình khu vực này ra sao?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Từ những năm 50 của thế kỷ XX,
đường lối đối ngoại của các nước Đông Nam
Á có gì thay đổi?
GV Kết luận: Như vậy, từ cuối những
năm 50, đường lối ngoại giao của các nước
Đông Nam Á bị phân hoá
I/ Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945:
- Trước năm 1945, hầu hết làthuộc địa của đế quốc (trừ Thái Lan)
- Sau khi Nhật đầu hàng đồngminh, một loạt các nước Đông Nam Ánổi dậy giành chính quyền:
+ In-đô-nê-xia (8/1945) + Việt Nam (8/1945) + Lào (10/1945)
- Sau khi giành độc lập, bọn đếquốc trở lại xâm lược như Việt Nam,In-đô-nê-xi-a
- Tháng 9/1954, Mĩ lập khối quân
sự (SEATO) ở Đông Nam Á
Trang 14* Hoạt động 2: Cỏ nhõn
GV: Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh
nào?
HS:Sau khi giành đợc độc lập,nhiều nớc ĐNá
ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải cùng
nhau hợp tác để phát triển đất nớc và hạn chế
ảnh hởng của các cờng quốc bên ngoài đối với
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giới thiệu trụ sở ASEAN tại Gia-cac-ta
(Inđụnờxia), đú là nước lớn nhất và đụng dõn
cư nhất Đụng Nam Á
* Hoạt động 3: Nhúm
GV: Tổ chức ASEAN đó phỏt triển ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Hoạt động chủ yếu của ASEAN hiện nay
GV: Hướng dẫn HS xem hỡnh 11 Hội
nghị cấp cao ASEAN VI, họp tại Hà Nội, thể
hiện sự hợp tỏc hữu nghị, giỳp đỡ nhau cựng
phỏt triển của ASEAN
II/ Sự ra đời của tổ chức ASEAN: + Hoàn cảnh thành lập:
Ngày 8/8/1967, ASEAN ra đời gồm
5 nước: In-đụ-nờ-xia, Thỏi Lan, lai-xia, Phi-lip-pin, Xingapo
+Mục tiờu hoạt động
Phỏt triển kinh tế, văn húa, thụngqua sự hợp tỏc hũa bỡnh ổn định giữacỏc thành viờn
III/ Từ “ASEAN 6” phỏt triển thành“ASEAN 10”:
- Thỏng 1/1984, Bru-nõy xin gia
nhập ASEAN
- 7/1995, Việt Nam
- 9/1997, Lào và My-an-ma
- 4/1999, Cam-pu-chia
- Hiện nay ASEAN cú 10 nước
- 1994, diễn ra đàn khu vực ARF gồm
23 nước trong và ngoài khu vực đểcựng nhau hợp tỏc phỏt triển
- Lịch sử Đụng Nam Á bước sangthời kỳ mới
4 Củng cố:
Vũng trũn chữ cỏi đầu cõu em cho là đỳn về lớ do tổ chức Asean ra đời:
a Xuất phỏt từ nhu cầu phỏt triển của cỏc nước ĐNA
b Hạn chế ảnh hưởng cỏc nước lớn
c Tăng thờm sức mạnh cho phe XHCN
d Cư dõn ĐNA đều là cư dõn của văn minh lỳa nước
5 Hướng dẫn tự học:
+ Đọc và trả lời cỏc cõu hỏi ở bài 6
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về chõu Phi từ sau năm 1945 đến nay
Ngày soạn:
Trang 15II/ Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ các nước châu Phi.
+ Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan
III/ Phương pháp:
Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lịch sử
A Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức Asean?
GV: Em hãy trình bày về phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc của các nước châu
Phi?
GV: Sau khi giành được độc lập, các nước
châu Phi xây dựng đất nước và phát triển kinh
tế – xã hội như thế nào?
HS: Trả lời sgk
GV: Minh hoạ thêm: Châu phi là châu lục
nghèo và kém phát triển nhất thế giới
- Châu Phi tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế
giới
- Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới
GV: Hiện nay được sự giúp đỡ của các
cộng đồng quốc tế, châu Phi khắc phục sự
nghèo đói và xung đột sắc tộc thế nào?
HS: Dựa vào sgk trả lời
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Phong trào phát triển sôi nổi,
nổ ra nhanh nhất ở Bắc Phi: Ai Cập(1953), Angiêri (1954- 1962) vànăm 1960, 17 nước châu Phi giànhđộc lập
- Từ cuối thập kỷ 80 xung độtsắc tộc và nội chiến xảy ra nhiềunơi Đầu thập kỷ 90, châu Phi nợchồng chất
- Để khắc phục xung đột vànghèo đói, tổ chức thống nhất châuPhi được thành lập, nay gọi là Liênminh châu Phi (AU)
Trang 16GV: Kết luận: Có thể nói rằng: Cuộc đấu
tranh để xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu ở châu Phi
đang diễn ra vất vả và gian nan
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
Cả lớp chia làm 4 nhóm theo 4 tổ
N1: Một vài nét khái quát về CH Nam Phi?
N2: Chính quyền thực dân da trắng Nam Phi
đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc ntn?
N3: Qúa trình đấu tranh diễn ra ntn? Kết quả
của nó?
N4: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt
chủng tộc ở CH Nam Phi đã đạt được những
thắng lợi nào có ý nghĩa lịch sử to lớn?
- GV gọi đại diện từng nhóm trả lời, nhóm
khác nhận xét bổ sung sau đó khẳng định
ghi bảng
GV: Giới thiệu hình 13 sgk về tổng thống
đầu tiên (nguời da đen) của CH Nam Phi và
giải thích một vài nét về ông Nen-Xơn
Ma-đê-la
GV: Hiện nay Cộng hoà Nam Phi phát triển
như thế nào?
HS: Dựa vào sgk trả lời
- Chính quyền mới ở Cộng hoà Nam Phi đã
đưa ra chiến lược kinh tế vĩ mô (6/1996) với
tên gọi “Tăng trưởng, việc làm và phân phối
lại” để cải thiện mức sống cho nhân dân
II/ CỘNG HÒA NAM PHI:
+ Khái quát:
- Nằm ở cực Nam châu Phi,năm 1662, người Hà Lan đến NamPhi Đầu XX, Anh chiếm Nam Phi
- Năm 1961, Cộng hoà NamPhi ra đời
+ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi:
- Trong hơn 3 thế kỷ tồn tại chế
độ phân biệt chủng tộc
- Dưới sự lãnh đạo của “Đạihội dân tộc Phi” (ANC), người dađen đấu tranh kiên trì chống chủnghĩa A-pac-thai
- Năm 1993, chế độ phân biệtchủng tộc bị xoá bỏ
- Tháng 4/1994, Nen-xơn đê-la (da đen) được bầu làm tổngthống Cộng hoà Nam Phi
Man Đó là thắng lợi có ý nghĩa lịch
sử to lớn, chế độ phân biệt chủngtộc bị xóa bỏ
4 Củng cố:
- Em hãy trình bày về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc châu Phi (bằng bản đồ)
- Tình hình kinh tế và xã hội của châu Phi hiện nay ntn? (Nghèo, đói, lạc hậu, nợ nầnchồng chất)
- Trình bày về cộng hòa Nam Phi: Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc và kết quả
đã đạt được?
5 Hướng dẫn tự học:
Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 7
+ Trả lời các câu hỏi cuối bài
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 7
+ Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về Mĩ latinh từ sau năm 1945 đến nay và Phiđen Ca-xtơ-rô
Trang 17Ngày soạn: 15/10/2012Ngày dạy: 16/10/2012
Tiết 8
Trang 18BÀI 7: CÁC NƯỚC MĨ LA-TINH.
A Mục đớch:
1 Kiến thức:
+ Tỡnh hỡnh Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
+ Cuộc đấu tranh giải phúng của nhõn dõn Cuba và những thành tựu kinh tế, văn hoỏ, giỏo dục mà nhõn dõn Cuba đó đạt được hiện nay
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nờu tỡnh hỡnh cỏc nước chõu Phi sau năm 1945?
3 Bài mới:
GV giải thích tại sao gọi là châu Mĩ la Tinh: Vì
MLT chiếm 1 lãnh thổ rộng lớn của châu Mĩ gồm
toàn bộ Trung –Nam mĩ và nhiều đảo lớn nhỏ ở
vùng biển Ca ri bê,cuối TKXVIII hầu hết Trung –
Nam mĩ đều là thuộc địa của TBN và BĐN, các dân
tộc ở đây đều nói tiếng TBN,BĐN là những tiếng
thuộc ngữ hệ la tinh.Do vậy lãnh thổ rộng lớn này
magn tên MLT
* Hoạt động 1: Cỏ nhõn
GV: Dựng bản đồ thế giới hoặc lược đồ Mỹ
La-tinh giới thiệu về khu vực Mỹ La-tinh và giải
thớch “Mỹ La-tinh”
GV: Em cú nhận xột gỡ về sự khỏc biệt giữa
tỡnh hỡnh chõu Á , chõu Phi và khu vực Mỹ La-tinh?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Yờu cầu HS xỏc định những nước đó
giành được độc lập từ đầu thế kỷ XIX trờn bản đồ
(treo trờn bảng)
GV: Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến
nay tỡnh hỡnh cỏch mạng Mỹ La-tinh phỏt triển ntn?
HS: Cú nhiều biến chuyển mạnh mẽ (sgk)
I/ Những nột chung:
- Nhiều nước đó giànhđược độc lập từ những thậpniờn đầu thế kỷ XX: Bra-xin,Ac-hen-ti-na…
Trang 19GV: Yêu cầu HS xác định vị trí của 2 nước:
Chi-lê và Ni-ca-ra-goa trên bản đồ và đặt câu hỏi
Em hãy trình bày cụ thể những thay đổi của cách
mạng Chi-lê và Ni-ca-ra-goa trong thời gian này?
HS: Dựa vào sách giáo khoa để trình bày
GV: Công cuộc xây dựng và phát triển của các
nước Mỹ La-tinh diễn ra ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Minh hoạ thêm
* Củng cố: Những nét điển hình về phong trào
giải phóng dân tộc ở Mỹ La-tinh sau chiến tranh thế
giới thứ hai?
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Giới thiệu đất nước Cu Ba (trên bản đồ
Mỹ La-tinh) hoặc bản đồ thế giới Em biết gì về đất
nước Cu Ba?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Em hãy trình bày phong trào cách mạng
Cu Ba (từ 1945 đến nay)
HS: Trả lời
GV: Minh hoạ thêm Từ 1952 đến 1958, chính
quyền Ba-ti-xta đã giết 2 vạn chiến sĩ yêu nước,
cầm tù hàng chục vạn người
GV: Trình bµy phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba?
HS: Trả lời
GV: Minh hoạ thêm: Tại Mê-hi-cô, Phi-đen
Ca-xtơ-rô đã tập hợp những chiến sĩ yêu nước,
quyên góp tiền mua sắm vũ khí Ngày 25-11-1956
cùng 81 chiến sĩ yêu nước do Phi-đen lãnh đạo đã
đáp tàu Gram-ma về nước, đặt chân lên đất nước và
chiến đấu, chỉ còn 12 người họ rút về vùng núi hoạt
động
GV liên hệ trong chiến tranh Việt Nam
GV: Sau khi cách mạng thắng lợi, Chính phủ
cách mạng Cu Ba đã làm gì?
- Sau Chiến tranh thếgiới lần thứ hai đến nay, ở MỹLa-tinh có nhiều biến chuyểnmạnh mẽ, mở đầu là cáchmạng Cu Ba (1959)
- Kết quả: Chính quyềnđộc tài nhiều nước bị lật đổ,chính quyền dân chủ nhân dânđược thiết lập
- Các tổ chức liên minh khuvực để phát triển kinh tế đượcthành lập
II/ Cu Ba - Hòn đảo anh hùng:
- Sau Chiến tranh thế giớithứ hai, phong trào đấu tranhgiải phóng dân tộc phát triển
- Mỹ thiết lập chế độ độctài quân sự Batixta, cực kỳphản động
- 26-7-1953, qc CM tấn côngtrại lính Môn-ca-đa mở đầuthời kỳ khởi nghĩa vũ trang
Trang 20HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Em hóy nờu những thành tựu Cu Ba đó
đạt được trong cụng cuộc xõy dựng CNXH?
ý nghĩa CM Cu ba:
-Mở ra kỉ nghuyên độc lập gắn liền với cNXH của
ND cu ba
- Là lá cờ đầu của PTGPDT cắm mốc đầu tiên của
CNXH ở Tây bán cầu
- Thỏng 4-1961 tiến lờn CNXH
- Mỹ thực hiện chớnh sỏch thự địch, cấm vận Cu Ba vẫn kiờn trỡ xõy dựng CNXH
4 Củng cố:
Em cú biết gỡ về mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lónh tụ Phi-đen, nhõn dõn Cu Ba với Đảng, chớnh phủ và nhõn dõn Việt Nam
5 Hướng dẫn tự học:Về nhà học bài hụm sau kiểm tra 1 tiết.
D.đánh giá , điều chỉnh kế hoạch dạy học
Trang 21
tử năm 1949
Những thành tựu kinh tế , KHKT của Liên Xô sau năm 1945
-
Ý nghĩa của những thành tựu kinh tế, KHKHT của Liên Xô giai đoạn từ 1945- 1970
la tinh sau 1945
Điền những mốc
sự kiện tiêu biểu của các quốc gia giành độc lập sau năm 1945
Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của Hiệp hội các nước Đông nam
Á ASEAN
Đánh giá
về những đóng góp của ASEAn trên lĩnh vực hoạt động về kinh tế, chính trị
và ngoại giao
15 %
1 2.5 đ
%
Trang 22I TRẮC NGHIỆM.
Câu 1: ( 2 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
1 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo năm:
Câu 2:(2 điểm) Hãy nối tên nước giành độc lập cho đúng với các mốc thời gian sau:
II TỰ LUẬN Câu 1(3 điểm) Cho biết những thành tựu chính về kinh tế- khoa học , kĩ thuật
của Liên Xô giai đoạn từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX, ý nghĩa của nhữngthành tựu trên ?
Câu 2(3 điểm) Hoàn cảnh ra đời và hoạt ®ộng của tổ chức ASEAN : Tại sao có thể nói:
Từ những năm 90 của thế kỉ XX " Một chương mới đã mở ra trong lịch sö khu vực ĐôngNam Á " ?
Đáp án- Biểu điểm
I TRẮC NGHIỆM:
Câu 1(2 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm
1 B 2 B 3 C D
Câu 2 (2 điểm) Mỗi ý nối đúng cho 0,5 điểm
II TỰ LUẬN:
Câu 1(3 điểm). * Kinh tế: ( 1,0điểm)
Trang 23-Về công nghiệp:
Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh Nông nghiệpvượt mức trước chiến tranh.Tới những năm 50, 60 của TK XX, Liên Xô trở thành cườngquốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mỹ, chiếm khoảng 20 % sản lượng công nghiệpthế giới Một số ngành công nghiệp đứng đầu thế giới: Vũ trụ, điện, nguyên tử…
-Về nông nghiệp: có nhiều tiến bộ vượt bậc
* Về khoa học - kĩ thuật: ( 1,0điểm)
- 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền hạt nhân của Mĩ
- 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo trái đất, mởđầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
- 1961 Liên Xô lại là nước đầu tiên phóng thành công con tàu vũ trụ đưa nhà du hành rin bay vòng quanh trái đất
Ma-* Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các
nước thành viên, duy trì hoà bình và ổn định khu vực ( 1,0 đ )
* Nhận xét, đánh giá: Từ sự phân hóa về đường lối đối ngoại giai đoạn 1950-1970, sau khi
tổ chức ASEAN ra đời mối quan hệ của các nước đã có sự thay đổi to lớn về kinh tế , vănhóa, đối ngoại đặc biệt là khi từ ASEAN 6 phát triền thành ASEAN 10 (1,0 đ)
Ngày soạn: 28/10/2012Ngày dạy: 30/10/2012
Trang 241 Kiến thức:
+ Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
+ Sự phát triển của kh-kt Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
+ Các chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
2 Kỹ năng:
+ Phân tích, đánh giá
+ Khai thác tranh ảnh, tư liệu.
3 Tư tưởng:
HS cần thấy r thực chất chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ:
- Về kinh tế Mỹ giàu mạnh nhưng gần đây, Mỹ bị Nhật Bản và Tây Âu (EU) cạnh tranhráo riết
- Từ 1995 trở lại đây, Việt Nam và Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức về nhiềumặt
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nguyên nhân nào giúp Mỹ trở thành
nước giàu mạnh nhất thế giới?
Gọi HS đọc đoạn chữ in nhỏ SGK
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Vì sao kinh tế Mỹ lại bị suy giảm,
nguyên nhân do đâu?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nền kinh tế các nước tư bản phát triển
theo quy luật: Phát triển -> suy thoái -> phát
- Nguyên nhân:
+ Không bị chiến tranh tànphá;
+ Giàu tài nguyên;
+ Thu lợi nhuận sau chiếntranh
+ Thừa hưởng thành quảkhoa học kĩ thuật thế giới
- Từ những thập niên sau,kinh tế Mỹ suy giảm do: (SGK)
II/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ sau chiến tranh:
Trang 25GV: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Mỹ
thực hiện chớnh sỏch đối nội và đối ngoại ntn?
GV: Chốt ý ghi bảng Sau đú minh hoạ thờm:
sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự tập trung sản
xuất ở Mỹ rất cao, 10 tập đoàn tài chớnh lớn:
Morgan, Rockjxler…khống chế toàn bộ kinh tế tài
chớnh của Mỹ Nắm toàn bộ cỏc chức vụ chủ chốt
trong Chớnh phủ, kể cả Tổng thống Điều đú quyết
định chớnh sỏch xõm lược hiếu chiến của Mỹ, Mỹ
là điển hỡnh của CNTB lũng đoạn nhà nước
GV: Thỏi độ của nhõn dõn Mỹ đối với những
chớnh sỏch đối nội và đối ngoại của chớnh phủ ra
sao?
HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mỡnh
* Đối nội: Do hai đảng Dõnchủ và Cộng hoà thay nhau cầmquyền, thi hành chớnh sỏch phảnđộng
* Đối ngoại:
- Mỹ đề ra “Chiến lượctoàn cầu” phản cỏch mạng nhằmlàm bỏ chủ thế giới, tiến hành
“viện trợ” để khống chế cỏcnước này
- Từ 1991 đến nay Mỹxỏc lập thế giới “đơn cực” để chiphối và khống chế thế giới
Dặn dũ HS đọc trước và soạn bài 9
+ Đọc và trả lời cỏc cõu hỏi ở bài 9
+ Sưu tầm cỏc tranh ảnh, tư liệu về Nhật Bản từ sau năm 1945 đến nay
D.đánh giá , điều chỉnh kế hoạch dạy học
Ngày soạn: 04/11/2012Ngày dạy:06/11/2012
Tiết 11
Bài 9: NHẬT BẢN
A.Mục đớch, yờu cầu:
1 Kiến thức:
Trang 26+ Tỡnh hỡnh nước Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai Những thành tựu của Nhật Bản trong
cụng cuộc khụi phục và phỏt triển kinh tế sau chiến tranh Nguyờn nhõn của những thắng lợi
Giới thiệu bài: Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, kinh tế gặp rất nhiều khú khăn
(bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh) nhưng Nhật Bản đó vươn lờn nhanh chúng trở thànhmột siờu cường về kinh tế, đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ) Nguyờn nhõn nào dẫn đến sự phỏttriển “thần kỳ” của đất nước này?
* Hoạt động 1: Cỏ nhõn
GV: Dựng bản đồ chõu Á giới thiệu về
đất nước Nhật Bản
GV: Tỡnh hỡnh nước Nhật Bản sau chiến
tranh thế giới lần thứ hai?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Minh hoạ thờm: Sau chiến tranh thế
giới lần thứ hai, kinh tế Nhật Bản bị tàn phỏ
nặng nề
Chú ý: Dới CĐ quân quản của Mĩ:qđ Mĩ
chiếm đóng ở NB đã không cai trị trực tiếp mà
thông qua bộ máy cq NB, vẫn duy trì ngôi vị
Thiên hoàng, điều đáng lu ý là cq Mĩ đã thi
hành hiến pháp mới có nhiều ND tiến bộ
chuyển từ CĐ quân chủ sang cđ dân chủ
GV: Em hóy nờu những cải cỏch dõn chủ
ở Nhật bản (sau chiến tranh thế giới lần thứ
- Dưới chế độ chiếm đúng của Mỹ, nhiềucuộc cải cỏch dõn chủ được tiến hànhnhư: ban hành Hiến phỏp mới ( 1946),thực hiện cải cỏch ruộng đất, xúa bỏ chủnghĩa quõn phiệt và trừng trị cỏc tộiphạm chiến tranh, ban hành cỏc quyền tự
do dõn chủ (Luật cụng đoàn, nam nữbỡnh đẳng…),…những cải cỏch này đótrở thành nhõn tố quan trọng giỳp Nhậtphỏt triển mạnh mẽ sau này
II.Nhật Bản khụi phục và phỏt triển kinh tế sau chiến tranh:
Từ đầu những năm 50 đến những năm
Trang 27* Hoạt động 2: Nhóm
Để thấy được những thuận lợi khi Nhật
tiến hành khôi phục và phát triển kinh tế
GV: Nguyên nhân phát triển của kinh tế
Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai?
GV: Giới thiệu hình 18, 19 cho HS v giải
thích sự “thần kỳ” của kinh tế Nhật bản qua
các hình trên so sánh với Việt Nam để HS thấy
rằng Việt nam cần phải vượt lên nhiều, xác
định nhiệm vụ to lớn của thế hệ trẻ
GV: Những khó khăn và hạn chế của kinh
tế Nhật là gì?
GV: Minh hoạ thêm: tuy vậy, sau một
thời gian phát triển nhanh, đến đầu những năm
90, kinh tế Nhật lâm vào tình trạng suy thoái
không ổn định
GV: Kết luận: Từ 1945 đến nay, Nhật Bản có
những bước tiến “thần kỳ” về kinh tế, hiện nay
vị thứ của Nhật Bản ngày càng cao trên trường
quốc tế
70 Thế kỷ XX, kinh tế Nhật tăngtrưởng mạnh mẽ, được coi là “ sựphát triển thần kỳ”, với những thànhtựu chính là: tốc độ tăng trưởng côngnghiệp bình quân hằng năm trongnhững năm 50 là 15%, những năm 60– 13,5%; tổng sản phẩm quốc dân( GNP) năm 1950 là 20 tỉ USD, năm
1968 đến – 183 tỉ USD, đứng thứ haitrên thế giới, sau Mỹ ( 830 tỉ USD)
Trang 28Chuẩn bị bài 10: Cỏc nước Tõy Âu.
D.đánh giá , điều chỉnh kế hoạch dạy học
Ngày soạn: 10/11/2012Ngày dạy: 13/11/2012
Trang 29liên kết giữa các khu vực đang phát triển trên thế giới, Tây Âu là những nước đi đầu thựchiện xu thế này.
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy tổng hợp, phân tích, so sánh
3 Thái độ:
Thông qua những kiến thức trong bài, HS cần nhận thức được mối quan hệ, nguyên nhân
dẫn tới sự kiện liên kết khu vực giữa các nước Tây Âu Mối quan hệ giữa Việt Nam và các
nước Tây Âu từ 1975 đến nay dần dần được thiết lập và càng ngày phát triển
B/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GV: Bản đồ châu Âu và những tài liệu nói về EU.
HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu nguyên nhân sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản?
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Dùng bản đồ châu Âu (giới thiệu khi
quát các nước Tây Âu)
GV: Em cho biết những thiệt hại của các
nước Tây Âu trong chiến tranh thế giới lần thứ
hai?
HS: Trả lời
GV: Để khôi phục kinh tế, các nước Tây Âu
đã làm gì? Quan hệ giữa Tây Âu và Mỹ ra sao?
GV: Giải thích thêm: Marshall là tên ngoại
trưởng Mỹ lúc đó đã đề xướng ra kế hoạch này
GV: Sau khi nhận viện trợ Mỹ, quan hệ giữa
Tây Âu và Mỹ ?
I/ Tình hình chung:
- Về kinh tế, để khôi phục nềnkinh tế bị chiến tranh tàn phánặng nề, các nước Tây Âu đãnhận viện trợ, kinh tế của Mỹtheo “kế hoạch Marshall” ( 16nước được viện trợ khoảng 17 tỉUSD trong những năm từ 1948 –1951)
Kinh tế được phục hồi, nhưngcác nước Tây Âu ngày càng lệthuộc vào Mỹ
-Về chính trị, chính phủ các nướcTây Âu tìm cách thu hẹp cácquyền tự do dân chủ, xóa bỏ cáccải cách tiến bộ đã được thực
Trang 30GV: Chính sách đối ngoại của các nước Tây
Âu sau chiến tranh thế giới lần thứ hai là gì?
GV: Trong thời kỳ “Chiến tranh lạnh” mâu
thuẫn gay gắt giữa hai phe XHCN và ĐQCN, các
nước Tây Âu làm gì?
GV: Tình hình nước Đức sau chiến tranh thế
giới lần thứ hai?
GV: Cho HS đọc sgk
GV: Em hãy nêu những nét nổi bật, nhất của
tình hình các nước Tây Âu từ sau 1945 đến nay là
gì? (GV hướng dẫn để HS trả lời)
MT: Trình bày được quá trình liên kết khu vực
của Tây Âu sau thế Chiến II
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục II và đặt câu
hỏi
GV: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, đặc
biệt từ 1950 trở đi một xu hướng mới phát triển ở
Tây Âu là gì?
GV: Nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu
vực các nước Tây Âu
GV: Giải thích thêm và liên hệ khu vực
- Về đối ngoại, các nước Tây âu
đã tiến hành các cuộc chiến tranhtái chiếm thuộc địa Trong bốicảnh Chiến tranh lạnh, các nướcTây Âu tham gia khối quân sựBắc Đại Tây Dương ( NATO)nhằm chống lại Liên Xô và cácnước XHCN Đông Âu
-Sau chiến tranh Thế Giới II,nước đức bị chia cắt thành hai nhànước; CHLB Đức và CHDC Đức,với các chế độ chính trị đối lậpnhau Tháng 10 1990 nước Đứcthống nhất, trở thành một quốcgia có tiềm lực về kinh tế quân sựmạnh nhất Tây Âu
2 Sự liên kết khu vực:
-Sau chiến tranh, ở Tây Âu xuhướng liên kết khu vực ngàycảng nổi bật và phát triển
Những mốc phát triển chính của
xu hướng này là:
+ Tháng 4 1951 “ cộng đồngthan, thép châu Âu” được thànhlập, gồm 6 nước: Pháp, Đức, Ý,
Trang 31GV: Em cho biết nội dung chớnh của hội
( EEC) thành lập; gồm 6 nướctrờn Cộng đồng kinh tế chõu Âuchủ trương xúa bỏ hàng rào thếquan, thự hiện tự do lưu thụnghàng húa, tư bản và cụng nhõngiữa sỏu nước
Hội nghị đó thụng qua hai quyếtđịnh quan trọng: Xõy dựng mộtliờn kinh tế và một liờn minhchớnh trị, tiến tới một nhà nướcchung chõu Âu Theo đũi hỏi của
sự phỏt triển, cộng đồng chõu Âu( EC) đổi tờn thành Liờn Minhchõu Âu ( EU) và từ 1 1999, mộtđồng tiền chung của Liờn minh
đó được phỏt hành với tờn gọi làđồng Euro Tới nay, liờn minhchõu Âu là một liờn minh kinh tế
- chớnh trị lớn nhất Thế giới, cú
tổ chức chặt chẽ nhất với 25 nướcthành viờn ( 2004)
Học bài cũ, làm bài tập trong sỏch bài tập Chuẩn bị trước bài 11
D.đánh giá , điều chỉnh kế hoạch dạy học
Trang 32
Ngày soạn: 18/11/2012 Ngày dạy:
Chương IV QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
A/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Trang 33- Sự hình thành trật tự thế giới mới “Trật tự hai cực Yanta” Những quan hệ của “Trật tự thếgiới hai cực” Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc, tình trạng “chiến tranh lạnh” đối đầu giữa
hai phe XHCN và TBCN Tình hình thế giới từ sau “chiến tranh lạnh”, những hiện tượng
mới và các xu thế của thế giới ngày nay
B/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GV: Tài liệu nói về thời kỳ này: “Chiến tranh lạnh” và Liên hợp quốc.
HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
C.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, một trật tự thế giới mới được
thành lập, đó là “trật tự 2 cực Ianta”, Liên Xô và Mỹ là 2 siêu cường đại diện cho 2 phe:XHCN và TBCN đứng đầu mỗi cực Để tìm hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài này
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Em hãy trình bày về hòan cảnh
Hội nghị Ianta?
GV: Giải thích thêm:
Ianta là địa danh họp Hội nghị thượng
đỉnh 3 nước: Liên Xô, Mỹ, Anh (tại Liên
Xô)
- Liên Xô: Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng
Staline
- Mỹ: Tổng thống Roosevelt
- Anh: Thủ tướng Anh Sớc- sin
GV: Giới thiệu hình 22 sgk về hội nghị
Yanta
GV: Nội dung chủ yếu của Hội nghị
Yanta?
I/ Sự hình thành trật tự thế giới mới:
- Vào giai đoạn cuối của Thế chiến
II, nguyên thủ của ba cường quốc làLiên Xô, Mỹ và Anh đã có cuộc gặp
gỡ tại Yanta từ ngày 4 đến ngày12.2.1945 Hội nghị đã thông quanhững quyết định quan trọng về phânchia khu vực ảnh hưởng ở châu Âu
và châu Á giữa hai cường quốc Liên
Xô và Mỹ
Trang 34GV: Giải thích thêm:
Về việc kết thúc chiến tranh ở châu Âu
và châu Á- Thái Bình Dương, Hội nghị nhất
- Ba cường quốc thỏa thuận cho Mỹ
chiếm đóng Nhật Bản, Liên Xô và Mỹ cùng
có quyền lợi ở Trung Quốc
GV: Em biết gì về hệ quả của Hội nghị
- Liên hợp quốc ra đời trong hoàn cảnh
nào và nhiệm vụ chủ yếu của nó là gì?
GV: Giới thiệu thêm Từ khi ra đời đến
nay, vai trò to lớn của Liên hợp quốc là gì?
GV: Giải thích Việt Nam gia nhập Liên
hợp quốc (9-1977) là thành viên thứ 149
GV: Em hãy nêu những việc làm của
Liên hợp quốc giúp đỡ Việt Nam mà em
biết
Chăm sóc trẻ em,các bà mệ có thai, đào
tạo nguồn nhân lực, các dự án trồng rừng,cải
cách hành chính, giúp đỡ các vùng bị thiên
tai, ngăn chặn đại dịch AIDS,giáo dục
Chương trình phát triển LHQ UNDP
- Những thỏa thuận trên đã trở thànhkhuôn khổ của một trật tự thế giới
mới, mà lịch sử gọi là Trật tư thế giới hai cực Yanta.
II Sự thành lập Liên Hợp Quốc.
Từ ngày 25.4 đến 26.6.45 theo sángkiến của LX,Mĩ,TQ,Anh,pháp,mộthội nghị đại biểu của 50 nước họp tạiXan-ph ran-xi xco (Mĩ) và tuyên bốthành lập LHQ đến tháng 10/45 Hiếnchương LHQ có hiệu lực
- Nhằm duy trì hòa bình an ninh thếgiới, phát triển mối quan hệ hữu nghịgiữa các quốc gia dân tộc, thực hiện
sự hợp tác quốc tế về kinh tế, vănhóa, xã hội…
- Trong hơn ½ thế kỷ qua, LHQ đã
có vai trò quan trọng trong việc duytrì hòa bình an ninh thế giới, đấutranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân vàchủ nghĩa phân biệt chủng tộc, giúp
đỡ các nước phát triển kinh tế , xãhội
- Việt Nam gia nhập LHQ 9 1977 và
và thành viên thứ 149
Trang 35viện trợ 270 triệu U SD,quĩ nhi đồng LHQ
UNICEFgiúp đỡ khoảng 300 triệu USD, quĩ
dân số thế giới UNFPA giúp 86 triệu đô la
MT: Trình bày được những biểu hiện và
hậu quả của Chiến tranh lạnh
GV: “ Chiến tranh lạnh” của Mỹ được
thực hiện như thế nào?
GV: Giải thích và dẫn chứng
- Trong tình hình Mỹ thực hiện “ chiến
tranh lạnh” Liên Xô và các nước XHCN làm
gì?
MT: Biết được đặc điểm trong quan hệ
quốc tế sau chiến tranh lạnh.
* Hoạt động 4: Cá nhân
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục IV và đặt
câu hỏi
GV: Em hãy nêu những xu hướng biến
chuyển của thế giới thời kỳ sau “chiến trạnh
lạnh”?
HS: Trả lời
III Chiến tranh lạnh:
- Sau Thế chiến II đã diễn ra sự đốiđầu căng thẳng giữa hai siêu cường
Mỹ và Liên Xô và hai phe TBCN vàXHCN, mà đỉnh diểm là tình trạng
Chiến Tranh Lạnh.
- Chiến tranh lạnh là chính sách thùđịch của Mỹ và các đế quốc trongquan hệ với Liên Xô và các nướcXHCN
- Những biểu hiện của chiến tranhlạnh là: Mỹ và các nước đế quốc ráoriết chạy đua vũ trang, thành lập cáckhối và căn cứ quân sự, tiến hành cáccuộc chiến tranh Cục bộ
- Chiến tranh lạnh đã gây ra nhữnghậu quả nặng nề như: Sự căng thẳngcủa tình hình thế giới, những chi phíkhổng lồ, cực kỳ tốn kém cho chạyđua vũ trang và chiến tranh xâmlược,…
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh:
Từ sau 1991 thế giới bước sang thời
kỳ sau chiến tranh lạnh Nhiều xuhướng mới xuất hiện như:
-Xu hướng hòa hoãn và hòa dịu trongquan hệ quốc tế
-Một trật tự thế giới mới đang hìnhthành và ngày càng theo chiều hướng
đa cực, đa trung tâm
-Dưới tác động của cách mạng KH –
CN, hầu hết các nước iều chỉnh chiếnlược phát triển, lấy kinh tế làm trọngđiểm
-Nhưng ở nhiều khu vực như Châu
Trang 36GV: Giải thớch thờm: Từ năm 1991, Liờn Xụ
sụp đổ, “thế giới hai cực” chuyển thành “thế
giới đơn cực”, thực hiện thế giới cú xu
hướng chuyển thành “thế giới đa cực”
Phi, Trung Á,…lại xảy ra cỏc cuộcxung đột, nội chiến đẫm mỏu vớinhững hậu quả nghiờm trọng
+>Tuy nhiờn, xu thế chung của thếgiới ngày nay là hũa bỡnh ổn định vàhợp tỏc phỏt triển
Dặn dũ HS đọc trước và soạn bài 12
D.đánh giá , điều chỉnh kế hoạch dạy học
-
1 Kiến thức:
Trang 37Nguồn gốc những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa
học – kỹ thuật lần thứ hai của loài người (từ 1945 đến nay) Bộ mặt thế giới đã thay đổi rấtnhiều bởi sự phát triển như vũ bão của khoa học – kỹ thuật hơn nữa thế kỷ qua
chính con người Từ đó HS nhận thức được, cần phải cố gắng, chăm chỉ học tập, có ý chí
vươn lên
B/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GV Một số tranh ảnh về những thnh tựu mới của cuộc cch mạng khoa học - kỷ thuật lần thứ
hai
HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
B/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu những xu thế phát triển của thế giới ngày nay?
3/ Bài mới:
MT: Biết được những thành tự chủ yếu
của cuộc cách mạng KHKT
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Hãy nêu những thành tựu chủ yếu
về khoa học cơ bản của cuộc cách mạng
khoa học – kỹ thuật lần thứ hai của loài
- Từ sau thế chiến II, một cuộc cách mạng
KH – KT đã diễn ra với những nội dungphong phú và toàn diện, tốc độ phát triểnhết sức nhanh chóng và những hệ quả vềnhiều mà là không thể lường hết được
- Những thành tựu chủ yếu của cách mạngKHKT là:
+ Những phát minh to lớn trong lĩnh vực
KH cơ bản – toán học, Vật lý, hóa học vàsinh học ( cừu Dolly ra đời bằng phươngpháp sinh sản vô tính, bản đồ gènnengười…
+ Những phát minh lớn về về công cụ sảnxuất mới như: Máy tính điện tử, máy tự
Trang 38GV: Giải thích thêm:
- Các nhà khoa học chế tạo ra các
Robott “người máy” đảm nhận những công
việc con người không đảm nhận được: Lặn
xuống đáy biển (6-7km), làm việc trong các
nhà máy điện nguyên tử…
GV: Em hãy cho biết những nguồn năng
lượng mới con người đã tạo ra?
GV: Giới thiệu cho HS xem hình 25,
Nhật Bản đã sử dụng năng lượng mặt trời rất
phổ biến
GV: Em trình bày về “Cuộc cách mạng
xanh” của lòai người?
GV: Những thành tựu về giao thông vận
tải và thông tin liên lạc?
GV: Minh họa thêm:
GV: Em biết gì về những thành tựu
trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ?
GV: Minh hoạ thêm và chốt ý
MT: Đánh giá được ý nghĩa – tác động tích
cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng
KHKT
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Em hãy nêu ý nghĩa to lớn của cuộc
cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai?
GV: Em hãy nêu những hậu quả của cuộc
cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?
GV: Tổng kết ý
động và hệ thống máy tự động,…
+ Tìm ra những nguồn năng lượng mới rấtphong phú như: Năng lượng nguyên tử,năng lượng mặt trời, năng lượng gió,…+ Sáng chế những vật liệu mới như:polimer (chất dẻo), những vật liệu siêubền, siêu nhẹ, siêu dẫn, siêu cứng…
+ Tiến hành cuộc “ cách mạng xanh”trong nông nghiệp
+ Những tiến bộ thần kỳ trong giao thôngvận tải và TTLL
+ Những thành tựu kỳ diệu trong lĩnh vực
- Đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cưlao động trong nông nghiệp, công nghiệp
và dịch vụ
- Mang lại những hậu quả tiêu cực (chủyếu do con người tạo ra): Chế tạo các loại
Trang 39vũ khớ hủy diệt, ụ nhiễm mụi trường,những tai nạn lao động và giao thụng, cỏcloại dịch bệnh mới
Chuẩn bị trước bài 13
D.đánh giá , điều chỉnh kế hoạch dạy học
Ngày soạn: 24/11/2012 Ngày dạy:
Mỹ và Liờn Xụ đứng đầu Thấy được những xu thế phỏt triển của thế giới hiện nay, khi loàingười bước vào thế kỉ XXI
2.T tởng:
Trang 40- HS nhận thức được cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt với những diễn biến phức tạp giữamột bên là lực lượng XHCN độc lập dân tộc, dn chủ tiến bộ với một bên là CNĐQ và các thếlực phản động HS cần nhận thức đựơc Việt Nam hiện nay ngày càng có quan hệ mật thiếtvới khu vực và thế giới.
3.KÜ n¨ng;
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích nhận định, đánh giá, so sánh để HS thấy r: mối liên
hệ giữa các chương và các bài Làm quen với việc phân tích các sự kiện lịch sử theo logic:
Bối cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
B/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GV : SGK , SGV , T ài li ệu li ên quan
HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai
của loài người? Ý nghĩa của nó?
3/ Bài mới:
MT: Trình bày được những nội dung chính
của lịch sử thế giới sau Thế chiến II
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Em hãy cho biết sự ra đời, phát triển và
những sai lầm dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô
và các nước Đông Âu?
GV: Em cho biết phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc ở Châu Á, châu Phi và Mỹ
1989 – 1991
b Sau chiến tranh, cao trào giải phóngdân tộc đã diễn ra mạnh mẽ ở châu Á,châu Phi và Mỹ Latine Kết quả là hệthống thuộc địa của CNĐQ sụp đổ Hơn
100 các quốc gia độc lập trẻ tuổi ra đời,ngày càng giữ vai trò quan trọng trêntrường quốc tế Nhiều nước đã thu đượcnhững thành tựu to lớn về phát triển kinh
tế xã hội
c Sau CTTG thứ II, những nét nổi bật