1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên ở trường cao đẳng thống kê

141 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm giúp người học có thêm thông tin,kiến thức lựa chọn nghề nghiệp, hướng đi phù hợp với sở thích, năng lực bản thân, xuhướng phá

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP

VÀ TƯ VẤN VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG KÊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP

VÀ TƯ VẤN VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG KÊ

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Tuyết Hạnh

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan các số liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõràng, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến côgiáo - TS Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, người thầy đã tận tình giúp đỡ, định hướng khoahọc và luôn động viên, khích lệ tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, tập thể các thầy,

cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục; Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm TháiNguyên đã trực tiếp giảng dạy, định hướng trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các thầy cô giáo TrườngCao đẳng Thống Kê đã giúp đỡ, chia sẻ, cung cấp cho tác giả nhiều tư liệu, thông tincũng như đóng góp cho tác giả nhiều ý kiến quý báu để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng,tâm huyết và trách nhiệm, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp chỉ dẫn, góp ý

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn .ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vii Danh mục các bảng viii Danh mục các biểu đồ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc luận văn 4

NỘI DUNG 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP VÀ TƯ VẤN VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu về hướng nghiệp, tư vấn việc làm và quản lý hoạt động hướng nghiệp tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục 5

1.1.1 Những nghiên cứu về hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho người học 5

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý công tác hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho người học 8

1.2 Một số khái niệm của đề tài 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Hướng nghiệp 12

1.2.3 Hoạt động hướng nghiệp cho học sinh sinh viên 13

Trang 6

1.2.5 Hoạt động tư vấn việc làm cho sinh viên 18

Trang 7

1.2.6 Quản lý hoạt động hướng nghiệp, tư vấn việc làm 18

1.3 Hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên trường cao đẳng 18

1.3.1 Vai trò của hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 18

1.3.2 Mục đích của hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 20

1.3.3 Nội dung của hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 20

1.3.4 Phương pháp, hình thức hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 22

1.3.5 Yêu cầu tổ chức hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 23

1.3.6 Các lực lượng trong hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên

25 1.4 Quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên trường Cao đẳng 26

1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 26

1.4.2 Tổ chức triển khai kế hoạch hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 28 1.4.3 Chỉ đạo hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 29

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên

29 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 30

1.5.1 Bối cảnh kinh tế, xã hội 30

1.5.2 Đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP VÀ TƯ VẤN VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG KÊ 35

2.1 Một vài nét về Trường Cao đẳng Thống kê 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Thống kê 36

2.1.3 Quy mô đào tạo 36

2.1.4 Đội ngũ cán bộ và giảng viên 38

2.1.5 Cơ sở vật chất của trường 39 2.1.6 Các lực lượng tham gia hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho sinh viên ở

Trang 8

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 43

2.2.1 Mục đích khảo sát 43

2.2.2 Nội dung khảo sát 43

2.2.3 Công cụ khảo sát 43

2.2.4 Phương pháp khảo sát 43

2.2.5 Xử lý dữ liệu khảo sát 44

2.3 Thực trạng hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên ở trường Cao đẳng Thống kê 45

2.3.1 Thực trạng nhận thức của các lực lượng tham gia về tầm quan trọng của hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 45

2.3.2 Thực trạng hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 49

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Thống kê 53

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên

53 2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 54

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 56

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 59

2.5 Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 61

2.6 Đánh giá chung về quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Thống kê 63

2.6.1 Điểm mạnh 63

2.6.2 Điểm hạn chế 64

2.6.3 Nguyên nhân 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

Trang 9

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP VÀ TƯ VẤN VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG KÊ 67

Trang 10

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 67

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 67

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, phát triển 68

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 68

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Thống kê 68

3.2.1 Lập kế hoạch hoạt động HN & TVVL cho sinh viên trưởng Cao đẳng Thống kê gắn với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực 68

3.2.2 Chỉ đạo thực hiện hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên với nội dung, phương pháp và hình thức đa dạng 75

3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL, GV, CV nhà trường về hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm 77

3.2.4 Thiết lập mối quan hệ với các doanh nghiệp trong hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 79

3.2.5 Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 80

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 84

3.4 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Khuyến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô đào tạo của trường cao đẳng Thống Kê trong những năm học

gần đây 37Bảng 2.2 Thống kê cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường 39Bảng 2.3 Nhận thức của CBQL, GV, CV và SV về tầm quan trọng của hoạt

động hướng nghiệp và tư vấn việc làm 45Bảng 2.4 Đánh giá của khách thể khảo sát về vị trí, vai trò của hoạt động

hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 46Bảng 2.5 Đánh giá của các khách thể khảo sát về thực hiện nội dung hoạt động

hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên ở Trường CĐTK 50Bảng 2.6 Đánh giá của các khách thể khảo sát về thực hiện phương pháp và

hình thức tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên ở Trường CĐTK 52Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, GV, CV về xây dựng kế hoạch hướng nghiệp

và tư vấn việc làm cho sinh viên 53Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GV, CV về tổ chức thực hiện kế hoạch hướng

nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 55Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV, CV về chỉ đạo thực hiện kế hoạch hướng

nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 57Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV, CV về kiểm tra, đánh giá hoạt động hướng

nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 60Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL, GV, CV về yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động

hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên 62Bảng 3.1 Bộ khung các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động HN & TVVL cho

sinh viên 83Bảng 3.2 Tổng hợp khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý 86

Bảng 3.3 Tổng hợp khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý 87

Trang 13

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 CBQL đánh giá việc tăng cường CBQL có chuyên môn cho hoạt

động HN & TVVL cho sinh viên 47Biểu đồ 2.2 CBQL đánh giá việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL tham

gia hoạt động HN & TVVL cho sinh viên 48Biểu đồ 2.3 Hiểu biết của sinh viên về Trung tâm tuyển sinh và Hỗ trợ việc làm 49Biểu đồ 2.4 Đánh giá của SV về xây dựng kế hoạch hướng nghiệp và tư vấn

việc làm 54Biểu đồ 2.5 Đánh giá của SV về tổ chức thực hiện kế hoạch hướng nghiệp và tư

vấn việc làm 56Biểu đồ 2.6 Đánh giá của SV về chỉ đạo thực hiện kế hoạch hướng nghiệp và tư

vấn việc làm 58Biểu đồ 2.7 Đánh giá của SV về kiểm tra, đánh giá hoạt động hướng nghiệp và

tư vấn việc làm 60

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm giúp người học có thêm thông tin,kiến thức lựa chọn nghề nghiệp, hướng đi phù hợp với sở thích, năng lực bản thân, xuhướng phát triển của xã hội và có được việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo sautốt nghiệp Trong chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 vấn đề hướngnghiệp được quan tâm và coi trọng: "Tăng cường công tác tư vấn, hướng nghiệp vàgiới thiệu việc làm cho học sinh, sinh viên trong trường nghề" Đồng thời định hướngphát triển hoạt động "Tư vấn, hướng nghiệp và giới thiệu việc làm cho học sinh, sinhviên trong trường nghề" Khoản 4 - Điều 6 của Luật Giáo dục nghề nghiệp quy định:

"Nhà nước có chính sách phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông và giáo dục nghề nghiệp phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội" Hướng nghiệp và tư vấn việc làm là một trong những hoạt động chủ yếu của

công tác HSSV tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng Một chương trình đào tạo sẽthành công khi những người làm công tác hướng nghiệp và tư vấn việc làm giúp chongười học định hình được ngành nghề mà mình đã lựa chọn, tăng cơ hội tiếp cận vớithế giới nghề nghiệp, có được việc làm phù hợp trình độ đào tạo sau tốt nghiệp Do

đó hoạt động này có vai trò vô cùng quan trọng, là một mảng công việc góp phầnnâng cao hiệu quả đào tạo, góp phần nâng cao thương hiệu của một trường Đại học,Cao đẳng và trường nghề

Đối với Trường Cao đẳng Thống kê, hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việclàm cho sinh viên những năm gần đây đã có sự thay đổi tích cực về số lượng và chấtlượng Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại do công tác này chưa được coi trọng đúng từnhận thức đến hành động vẫn còn nhiều bất cập, chưa thực sự ý thức được tầm quantrọng của công tác này đối với sự phát triển bền vững của Nhà trường, nhất là khiLuật Giáo dục nghề nghiệp định hướng đào tạo chuyển nhanh từ hướng cung sanghướng cầu của thị trường lao động đòi hỏi Nhà trường phải đẩy mạnh hoạt độnghướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên nhằm giúp cho sinh viên có lựa chọnngành nghề một cách đúng đắn để sau khi ra trường áp dụng được những kiến thức đãhọc vào thực tế công việc

Trang 15

Xuất phát từ thực tế trên tác giả lựa chọn đề tài: " Quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên ở trường Cao đẳng Thống kê" làm luận văn

tốt nghiệp

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động hướng nghiệp và

tư vấn việc làm cho sinh viên tại Trường Cao đẳng Thống kê, đề xuất biện pháp quản

lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên Nhà trường nhằm nângcao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động hướng nghiệp và

tư vấn việc làm cho sinh viên trường Cao đẳng

2.2.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động hướng nghiệp và tưvấn việc làm cho sinh viên và quản lý hoạt động này ở Trường Cao đẳng Thống kê.2.2.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làmcho sinh viên ở Trường Cao đẳng Thống kê

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên ở Trường Cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên ở TrườngCao đẳng Thống kê

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên đã được Trường Caođẳng thống Kê quan tâm, xong vẫn còn một số tồn tại và hiệu quả chưa cao Việcquản lý hoạt động này cũng chưa được quan tâm thỏa đáng và phương thức quản lýchưa hiệu quả Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động hướng nghiệp và tưvấn việc làm cho sinh viên của Trường phù hợp với đặc thù các ngành nghề đào tạocủa Trường, khắc phục các khâu yếu, tổ chức triển khai đồng bộ thì sẽ nâng cao hiệuquả hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho sinh viên của Trường góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo

Trang 16

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động hướngnghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên Trường Cao đẳng Thống kê của Phòng Côngtác Học sinh sinh viên

- Số liệu khảo sát thực trạng lấy trong vòng 3 năm trở lại đây 2016, 2017, 2018của các lớp Cao đẳng Khóa 12, 13, 14 Hệ chính quy

- Khách thể khảo sát: 118 CBQL, GV, CV và 285 SV

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu khoa học, các văn bản có liênquan về hoạt động hướng nghiệp, tư vấn việc làm, quản lý, quản lý giáo dục, quản lýhoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đềnghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Dùng phiếu hỏi để lấy ý kiến của đội ngũ cán bộ quản

lý, giảng viên, sinh viên nhằm thu thập những số liệu thực tế để đánh giá thực trạngcông tác quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên ở TrườngCao đẳng Thống kê

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giảng viên, sinhviên về hoạt động hướng nghiệp, tư vấn việc làm và công tác quản lý hoạt động hướngnghiệp và tư vấn việc làm Phương pháp này dùng để hỗ trợ phương pháp điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm về hoạt động hướng nghiệp, tư vấn việclàm và quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên của bảnthân, của đơn vị khác

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: kế hoạch tư vấn; chương trình

tư vấn hướng nghiệp của Trường; kiểm tra, đánh giá kết quả tư vấn hướng nghiệp chosinh viên của Trường

6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

Dùng thống kê toán học để xử lý số liệu, cụ thể hóa bằng các sơ đồ, bảng biểu

Trang 17

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục phần nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên ở trường Cao đẳng.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Thống kê.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Thống kê.

Trang 18

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP

VÀ TƯ VẤN VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu về hướng nghiệp, tư vấn việc làm và quản lý hoạt động hướng nghiệp tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục

1.1.1 Những nghiên cứu về hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho người học

Hướng nghiệp và tư vấn việc làm đã có lịch sử ra đời và phát triển với bề dàytrên dưới 100 năm trên thế giới và đã trở thành lĩnh vực tác nghiệp chuyên môn vàchính sách được tích hợp chặt chẽ trong các hệ thống giáo dục, đào tạo, lao động,việc làm, dịch vụ và chính sách của nhiều nước trong khu vực cũng như trên thế giới.Vào giữa thế kỉ XIX, ở Pháp xuất bản cuốn sách "Hướng nghiệp chọn nghề"đầu tiên Nội dung cuốn sách đề cập đến vấn đề đa dạng, phức tạp của hệ thống nghềnghiệp, tính chuyên môn hóa cao do sự phát triển của công nghiệp và việc nhất thiếtphải giúp đỡ thanh thiếu niên, học sinh trong sự lựa chọn nghề nghiệp, nhằm sử dụng

có hiệu quả lực lượng lao động trẻ tuổi

Năm 1909, Frank Parsons bàn đến hướng nghiệp cho học sinh dựa trên nănglực, năng khiếu, hứng thú, sở thích của cá nhân Ông đã thành lập ở Boston Hội đồngnghề nghiệp giúp cho người lao động chọn được nghề phù hợp [37]

Từ năm 1918 đến năm 1939, N.C.Krupskaia có nhiều bài viết khẳng định hiệuquả lao động phần lớn phụ thuộc vào sự phù hợp của con người đối với nghề nghiệp[1]

Vào đầu thế kỷ XX ở Mỹ, Anh, Pháp, Thụy Điển đã xuất hiện các cơ sở dịch vụhướng nghiệp Ở Nga, những thập kỷ đầu thế kỷ XX, công tác hướng nghiệp rất đượcchú trọng, làm cơ sở để phát triển nguồn nhân lực phục vụ nền công nghiệp hóa đấtnước lúc bấy giờ Tư vấn hướng nghiệp được hầu hết các quốc gia trên thế giới quantâm do tăng trưởng nền công nghiệp hóa

Trang 19

Ở Nhật Bản, tác giả Magumi Nishino ở Viện nghiên cứu giáo dục Nhật Bản đãnghiên cứu khá sâu sắc vấn đề bồi dưỡng tri thức và kĩ năng cơ bản của những ngành

nghề cần thiết cho học sinh Theo tác giả, phải "Bồi dưỡng tri thức và kĩ năng cơ bản

Trang 20

của những ngành nghề cần thiết cho xã hội, có thái độ tôn trọng đối với lao động và

có khả năng lựa chọn nghề tương lai phù hợp với mỗi cá nhân" [30, tr.49].

Theo quan điểm của UNESSCO, hướng nghiệp đòi hỏi sự đánh giá dựa trênviệc kết hợp những tiêu chí về giáo dục và dự báo về nhân cách tương lai Vì vậy, cầnphải có những nhà tư vấn hướng nghiệp có chuyên môn để giúp sinh viên lựa chọnkhóa học thích hợp, dự báo những khó khăn trong học tập và giúp sinh viên giảiquyết những vấn đề xã hội khi cần [40]

Tác giả Nguyễn Thị Minh Hòa (2007) với công trình nghiên cứu "Hướngnghiệp cho học sinh và vấn đề sử dụng nguồn nhân lực" đã phân tích tình hình hướngnghiệp, vấn đề sử dụng nguồn nhân lực và khẳng định công tác hướng nghiệp cho họcsinh, giúp các em tìm đúng ngành nghề phù hợp là vô cùng quan trọng, song hiện naycông tác này chưa được quan tâm đúng mức Tác giả đưa ra 5 khuyến nghị cho côngtác này [15]

Tác giả Phan Văn Kha trong cuốn “Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trongnền kinh tế thị trường ở Việt Nam" đã phân tích mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụngnguồn nhân lực trong điều kiện Việt Nam hiện nay cả về mặt lý luận và thực tiễn vớinhững giải pháp tăng cường sự phù hợp giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực [24].Tác giả Bùi Văn Hưng đã có các công trình khoa học như: Hướng nghiệp chohọc sinh trong các trường dạy nghề [19]; Hướng nghiệp trong trường nghề cần thựchiện liên kết với doanh nghiệp [20]; Hướng nghiệp trong trường dạy nghề đáp ứngyêu cầu của thị trường lao động [21]; tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng tìnhhình hướng nghiệp trong các trường nghề và đưa ra các giải pháp quản lý giáo dụchướng nghiệp trong trường nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng yêucầu về nhân lực của thị trường lao động

Tác giả Phạm Minh Hạc trong các tác phẩm của mình đã phân tích tình hìnhgiáo dục - đào tạo nước ta và phương hướng đổi mới giáo dục - đào tạo, đã xác địnhcần xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là “Nền giáo dục được chỉ đạo bằng tưtưởng phục vụ phát triển công nghệ”, trong đó chú ý: “Ưu tiên đến việc giáo dục nghềnghiệp” [10]

Trang 21

Tác giả Phạm Tất Thắng với đề tài “Định hướng chọn nghề và nơi làm việc củasinh viên khi tốt nghiệp” đã đi sâu vào hai khía cạnh: Thực trạng định hướng chọnnghề của sinh viên sau khi ra trường và định hướng nơi làm việc của sinh viên sau khitốt nghiệp Tác giả Nguyễn Văn Buồm với đề tài “Nghề nghiệp và việc làm của sinhviên hiện nay” cũng đã đề cập đến ba vấn đề: Việc chọn nghề của sinh viên; Việckiếm sống của sinh viên; Việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp [36].

Tác giả Lê Duy Hùng với đề tài "Thực trạng nhu cầu về các hình thức tư vấnhướng nghiệp của học sinh một số trường trung học phổ thông tại Thành phố Hồ ChíMinh" [17] đã đi sâu vào nghiên cứu các hình thức tư vấn hướng nghiệp của học sinh

và thực trạng nhu cầu về các hình thức tư vấn hướng nghiệp của học sinh một sốtrường THPT tại thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả Nguyễn Thị Trường Hân với đề tài "Thực trạng công tác tư vấn hướngnghiệp ở một số trường trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh" tác giả đã đềcập đến ba vấn đề: công tác tư vấn hướng nghiệp ở trường THPT, thực trạng công tác

tư vấn hướng nghiệp và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tư vấn hướng nghiệp ởmột số trường THPT tại thành phố Hồ Chí Minh [12]

Tác giả Phạm Tất Dong đã có các công trình nghiên cứu như: Cơ sở lý luận vàthực tiễn của hoạt động hướng nghiệp; Hứng thú nghề nghiệp; Những vấn đề về nộidung, phương pháp hướng nghiệp cho học sinh, thanh niên… tác giả đã điều tra:

“Trong những người không kiếm ra được việc làm thì 85,8 % là thanh niên Trongtổng số thanh niên đứng ngoài việc làm có 67,4 % là không biết nghề” [12, tr.25].Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất: “Phải chú trọng hình thành năng lực nghề nghiệpcho thế hệ trẻ để tự tìm ra việc làm” [12, tr.19]

Một hướng nghiên cứu khác do các tác giả Đặng Danh Ánh, Nguyễn Viết Sựcùng cộng sự thực hiện về: Động cơ chọn nghề; Hứng thú chọn nghề; Khả năng thíchứng nghề của học sinh học nghề; Tuổi trẻ và nghề nghiệp; Đặc điểm tâm sinh lýngười lao động của một số nghề dùng làm tài liệu hướng nghiệp cho học sinh cáctrường phổ thông

Trong nghiên cứu “Vài nét về thực trạng tư vấn và hướng nghiệp tại Việt Nam”Tạp chí Tâm lý học số 5/2009, tác giả Đỗ Thị Lệ Hằng [11] cho thấy việc tư vấn

Trang 22

hướng nghiệp cũng mới chỉ tập trung vào học sinh trung học phổ thông, còn đối vớisinh viên đại học, cao đẳng thì vấn đề tư vấn hướng nghiệp việc làm còn gặp nhiềukhó khăn Trong thời gian gần đây vấn đề này mới được chú ý nhiều hơn Cáctrường đại học và cao đẳng cũng đã xúc tiến nhiều hơn các hoạt động “ngày hộiviệc làm”, phối kết hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp với nhà trường trong khâu đàotạo và tuyển dụng,…

Tại Hội nghị "Kết nối sản phẩm, dịch vụ và nguồn nhân lực công nghệ thông tinphục vụ sản xuất sản phẩm, dịch vụ CNTT thương hiệu Việt năm 2018" do Bộ Thôngtin và truyền thông, Bộ Công Thương phối hợp với UBND Thành phố Đà Nẵng tổchức vào ngày 14/11/2018, nhận định nguồn nhân lực CNTT Việt Nam chưa đáp ứngđược nhu cầu của xã hội, nhu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0, nguồn nhân lựcvừa thừa lại vừa thiếu Nguồn nhân lực trong lĩnh vực này còn hạn chế về ngoại ngữ,

kĩ năng mềm và kĩ năng thực hành…Thực trạng trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân:chương trình đào tạo thiếu cập nhật, chất lượng giảng viên còn hạn chế, cơ sở vật chấtthiếu thốn, chưa có sự tham gia của doanh nghiệp vào đào tạo… Bên cạnh đó mộtnguyên nhân rất quan trọng là do công tác hướng nghiệp từ các trường phổ thông đếncao đẳng, đại học không được chú trọng Đa số sinh viên vẫn chưa hiểu và trả lờiđược một số câu hỏi cụ thể như: Cần trang bị những kiến thức và kĩ năng gì để đápứng yêu cầu nghề nghiệp của mình? Sau khi tốt nghiệp thì tôi sẽ làm được gì? Làmthế nào để tìm được một công việc phù hợp Vì vậy hiện nay trong các cơ sở giáo dụcđại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, việc tổ chức hướng nghiệp và tư vấnviệc làm trở thành nhu cầu bức thiết

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý công tác hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho người học

Quản lý công tác hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên hiện nay đang

là vấn đề được các nhà khoa học cũng như các nhà tuyển dụng quan tâm nghiên cứu

và phát triển

Cho đến những năm gần đây công tác quản lý hướng nghiệp, tư vấn việc làmtrong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp đang tiếp tục được quantâm và nghiên cứu thông qua những đề tài, luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lýgiáo dục như:

Trang 23

“Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông trên địabàn Hà Nội” của tác giả Lê Thị Thu Trà [38], thông qua việc nghiên cứu và khảo sátthực trạng hoạt động hướng nghiệp và quản lý hoạt động hướng nghiệp tại các trườngTHPT trên địa bàn Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất và khảo nghiệm đưa ra một số biệnpháp nhằm góp phần thay đổi diện mạo mới trong quá trình quản lý hoạt động hướngnghiệp cho học sinh THPT; “Quản lý công tác hướng nghiệp cho học sinh phổ thôngbậc trung học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố ĐàNẵng Thực trạng và giải pháp” của tác giả Huỳnh Thị Tam Thanh [35] Tác giả đã đềcập đến: thực trạng hoạt động hướng nghiệp và quản lý hoạt động hướng nghiệp ở cáctrung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và đưa ra một sốbiện pháp quản lý hoạt động hướng nghiệp cho học sinh.

Tác giả Bùi Văn Hưng với các đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệptrong trường dạy nghề theo hướng đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động” [21];

"Quản lý giáo dục hướng nghiệp ở các trường dạy nghề trong bối cảnh mới" [23] Tácgiả đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá thực trạng quá trình quản lý công tác hướngnghiệp trong các trường dạy nghề; khảo sát chất lượng đào tạo nghề và lấy ý kiếnchuyên gia về hiệu quả đào tạo lao động của một số trường cao đẳng nghề; đề xuấtcác giải pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường nghề nhằmnâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu về nhân lực của thị trường laođộng trong nước và trong bối cảnh mới

Tác giả Trần Thùy Anh với đề tài "Quản lý hoạt động hướng nghiệp, tư vấnviệc làm cho sinh viên Học viện Quản lý giáo dục" [2] Tác giả nghiên cứu thực tiễn

về quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên đại học và đềxuất biện pháp quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên Họcviện Quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục; Tác giả Nguyễn Quốc Thanh Long với đề tài "Thực trạng quản lý hoạt độnggiáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng ở các trường THPT huyện Bình Chánh, thànhphố Hồ Chí Minh" [28] Tác giả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dụchướng nghiệp của hiệu trưởng các trường THPT huyện Bình Chánh và đề xuất cácgiải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởngcác trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới

Trang 24

Tác giả Mai Công Hùng với đề tài "Quản lý hoạt động hướng nghiệp, tư vấnviệc làm cho sinh viên Học viện Ngân hàng" [18] Tác giả đã nghiên cứu thực trạnghoạt quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm của trường Học viện Ngânhàng, từ đó đưa ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động này nhằm giúp cho sinh viên cónhững lựa chọn ngành nghề một cách đúng đắn để sau khi ra trường áp dụng đượcnhững tri thức đã học vào thực tế công việc.

Đến nay, với sự phát triển về quy mô đào tạo, các trường đại học và cao đẳngngày càng khẳng định vị thế và đặc biệt chú trọng từ các khâu xét tuyển đầu vào, quátrình đào tạo đến sản phẩm đầu ra, làm thế nào tư vấn cho sinh viên tiếp cận đượcnhiều nguồn thông tin, các nhà tuyển dụng để sinh viên dễ dàng lựa chọn việc làm phùhợp nhất Việc đào tạo gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp được các trường đạihọc và cao đẳng đặc biệt quan tâm, nhất là tạo điều kiện cho sinh viên học tập tốtnhất, trang bị những kiến thức sát với thực tế và việc làm của sinh viên sau khi ratrường

Những nghiên cứu này đã ít nhiều khái quát hoá và làm rõ được những vấn đề lý luận

và đề xuất những biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động hướngnghiệp và tư vấn việc làm cho người học

Trong đó lựa chọn nghề nghiệp chỉ là một giai đoạn đầu trong tiến trình hướngnghiệp của mỗi người Vì vậy có thể thấy việc định hướng nghề nghiệp và tư vấn việclàm cho sinh viên là một quá trình liên tục và kéo dài cho đến những năm cuối cùngcủa bậc đại học, cao đẳng Tức là sinh viên hiện nay sau khi đã lựa chọn ngành nghề

ở trường đại học, cao đẳng sinh viên năm nhất cần tiếp tục được hướng dẫn những kỹnăng cần thiết như làm thế nào có thể hòa nhập môi trường đại học, cao đẳng, làm thếnào để có phương pháp học hiệu quả, làm thế nào để lựa chọn được công việc phù hợpsau khi tốt nghiệp

Sinh viên năm cuối cần được đào tạo kỹ năng để tìm được công việc tốt, kiếnthức xây dựng một kế hoạch nghề nghiệp cho năm năm, mười năm Như vậy có thểthấy sinh viên cần được hướng dẫn hướng nghiệp và tư vấn việc làm một cách liên tụctrong giai đoạn học đại học, cao đẳng

Trang 25

Các nghiên cứu chỉ ra rằng sinh viên hiện nay chưa thực sự hiểu biết về nghềmình đã lựa chọn, việc chọn ngành nghề hầu hết phụ thuộc vào ý kiến của phụ huynh(thường

Trang 26

có xu hướng chọn trường tốt trước khi chọn ngành) hay độ “hót” của ngành trong thờiđiểm hiện tại Do vậy, quá trình chuẩn bị tinh thần, kiến thức cho hoạt động hướngnghiệp và tư vấn việc làm trong trường đại học, cao đẳng cũng như quản lý hướngnghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên vẫn cần được tiếp tục nghiên cứu.

1.2 Một số khái niệm của đề tài

đề ra

Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác hoạch định của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất" [26] Định nghĩa này cho thấy

quản lý là thực hiện một quy trình tác động đến không chỉ các nguồn lực trong tổchức mà còn các nguồn lực bên ngoài để đạt được mục đích đã đề ra

Trong cuốn “Quản lý giáo dục” cùng với quan điểm của James Stoner vàStephen Robbins song các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc lại quymối quan hệ của nhiều thành phần về thành mối quan hệ giữa hai thành phần là chủthể quản lý và đối tượng quản lý: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đíchcủa chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra" [13, tr.12].Trong khi đó, tác giả Nguyễn Ngọc Quang đưa ra khái niệm cụ thể hóa quytrình và mối quan hệ trong quản lý hơn so với các khái niệm trên: “Quản lý là nhữngtác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lýtrong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [34]

Trang 27

Khái niệm về Quản lý cho đến nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau nhưng về

cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bản chất Trong đề tài này sử dụngcách hiểu quản lý là một quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý thông qua thực hiện các chức năng quản lý để đạt được mục tiêu đề ra

1.2.2 Hướng nghiệp

Lâu nay chúng ta vẫn tưởng rằng hướng nghiệp chỉ là sự lựa chọn một nghềnghiệp mà mình yêu thích, chọn một trường đại học phù hợp với mình, tuy nhiên đâychỉ là phần ngọn của một quá trình, một hoạt động trong số rất nhiều các hoạt độngcủa hướng nghiệp Các nhà khoa học đã xác định thuật ngữ hướng nghiệp (careermentoring) nếu được hiểu chính xác nó chính là sự kết hợp của nhiều lĩnh vực như:đánh giá nghề nghiệp (career asseessment), quản lý nghề nghiệp (carrermanagement), phát triển nghề nghiệp (carrer devolopment)

Theo UNESCO: "Hướng nghiệp là một quá trình cung cấp cho người học những thông tin về bản thân, về thị trường lao động và định hướng cho người học có các quyết định đúng đối với sự lựa chọn nghề nghiệp"[40] Ngày nay, người ta đã

nhận thấy chỉ cung cấp thông tin là không đầy đủ mà cần phải chỉ ra sự phát triển vềmặt cá nhân, xã hội, giáo dục và nghề nghiệp của học sinh Một sự thay đổi khác cóảnh hưởng lớn đến hoạt động hướng nghiệp là nó được nhận thức như là một quátrình phát triển, đòi hỏi một cách tiếp cận chương trình chứ không đơn giản là cáccuộc phỏng vấn cá nhân tại các thời điểm quyết định

Thuật ngữ "Hướng nghiệp - Profession Orientation” do Parson F đề xướng vàonăm 1908, theo Ông hướng nghiệp là: "Quá trình định hướng cho cá nhân tìm hiểunghề, đối chiếu với phẩm chất cá nhân rồi lựa chọn lấy một nghề phù hợp"[dẫn theo25]

+ Theo quan điểm kinh tế:

“Hướng nghiệp là những mối quan hệ kinh tế - đào tạo, giúp cho từng thànhviên xã hội phát triển năng lực xã hội và đưa họ vào một lĩnh vực hoạt động cụ thểphù hợp với sự phân bố lực lượng lao động xã hội” [14]

+ Theo quan điểm giáo dục:

Trang 28

Tác giả Đặng Danh Ánh cho rằng: “Hướng nghiệp là một hệ thống các biện pháp tác động của nhà nước, nhà trường, gia đình và toàn xã hội nhằm giúp cho học sinh lựa chọn và xác định được vị trí nghề nghiệp của mình trong cuộc sống trên cơ

Trang 29

sở kết hợp nguyện vọng, sở trường, năng lực, của cá nhân, vừa đáp ứng nhu cầu nhân lực của các thành phần kinh tế” [3]

Nhà nghiên cứu Phạm Tất Dong cho rằng: “Hướng nghiệp là một hệ thống tác động của xã hội về giáo dục, về y học, kinh tế học nhằm giúp thế hệ trẻ chọn được nghề vừa phù hợp với hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trường của cá nhân, vừa đáp ứng nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế quốc dân” [8,

tr30]

Theo các tác giả Nguyễn Văn Hộ và Nguyễn Thị Thanh Huyền: “Hướng nghiệp

là sự tác động của một tổ hợp các lực lượng xã hội, lấy sự chỉ đạo của một hệ thống

sư phạm làm trung tâm vào thế hệ trẻ, giúp cho các em quen biết với số ngành nghề phổ biến để khi tốt nghiệp ra trường, các em có thể lựa chọn cho mình một cách có ý thức nghề nghiệp tương lai” [16].

Qua việc phân tích các quan điểm trên cho thấy hướng nghiệp là hoạt động củanhiều cơ quan, tổ chức phối hợp với nhau, giúp cho người học chọn được nghề phùhợp với nhu cầu xã hội và nguyện vọng, sở trường của cá nhân

"Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu

sử dụng lao động của xã hội" (Điều 9 - Luật Giáo dục 2019) [33] Trong đề tài này sử

dụng cách hiểu hướng nghiệp chính là quá trình hướng dẫn chọn nghề, quá trìnhchuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống lao động sản xuất Đây là một hệ thốngcác biện pháp tác động của nhà trường, gia đình và xã hội, trong đó nhà trường đóngvai trò chủ đạo, nhằm hướng dẫn người học tìm hiểu thế giới nghề nghiệp và chọnmột nghề phù hợp với năng lực và nguyện vọng của bản thân, để sẵn sàng bước vàolao động, đáp ứng nhu cầu lao động của địa phương và đất nước

1.2.3 Hoạt động hướng nghiệp cho học sinh sinh viên

“Hoạt động hướng nghiệp là hoạt động của các tập thể sư phạm, của cán bộ các cơ quan, xí nghiệp tiến hành với mục đích giúp học sinh chọn nghề phù hợp với năng lực, thể chất và tâm lý của cá nhân, với nhu cầu kinh tế xã hội.” [9]

Trang 30

Phân tích các quan điểm về hướng nghiệp cho thấy hoạt động hướng nghiệp làhoạt động của nhiều cơ quan, tổ chức phối hợp với nhau, giúp cho học sinh - sinh

Trang 31

viên chọn được nghề phù hợp với nhu cầu của xã hội và nguyện vọng, sở trường của

cá nhân

Như vậy, hoạt động hướng nghiệp thực hiện ba loại công việc chính sau:

Một là: Giúp cá nhân có hiểu biết về thế giới nghề nghiệp, về nội dung, yêu cầucủa những nghề mà cá nhân mong muốn lựa chọn, đồng thời giúp cá nhân nắm bắt vàphân tích được những thông tin về thị trường lao động của địa phương và khu vực,…

để làm căn cứ lựa chọn nghề nghiệp

Hai là: Giúp cá nhân nhận thức về bản thân, đánh giá được những năng lực vàkhả năng của bản thân, thấy được giá trị của bản thân cũng như những khả năngthành công trong tương lai… qua đó giúp cá nhân hình thành thái độ đúng đắn tronglựa chọn nghề nghiệp

Ba là: Giúp cá nhân đưa ra được các quyết định chọn nghề phù hợp trên cơ sởtìm ra sự trùng khớp giữa mong muốn, khả năng, năng lực, điều kiện hoàn cảnh bảnthân và yêu cầu của nghề cũng như nhu cầu của nghề đó trong xã hội

Với những phân tích trên, tác giả cho rằng: Hoạt động hướng nghiệp là các hoạtđộng của nhà trường, gia đình và xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo,nhằm hướng dẫn học sinh tìm hiểu thế giới nghề nghiệp và chọn một nghề phù hợpvới nguyện vọng và năng lực của bản thân để sẵn sàng bước vào lao động, đáp ứngnhu cầu nhân lực của địa phương và đất nước

1.2.4 Tư vấn việc làm

1.2.4.1 Tư vấn

Trong tiếng anh tư vấn được gọi là "Consulting" với nghĩa được hiểu là việc đưa

ra những lời lẽ lý giải hay những lời khuyên, có tính chất quan hệ một chiều (như tưvấn bảo hiểm, tư vấn tâm lý, tư vấn luật pháp )

Theo Điều 5, Nghị định 87/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 về hoạt động tư vấnchuyên nghiệp thì: Tư vấn là hoạt động thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thứcchuyên môn, phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án, lập dự án và giám sátđánh giá do các tổ chức chuyên môn, cá nhân người Việt Nam thực hiện độc lập,khách quan theo yêu cầu của người sử dụng tư vấn [32]

Như vậy có thể thấy:

Tư vấn là góp ý kiến về một vấn đề được hỏi nhưng không có quyền quyết định

Trang 32

Tư vấn là một tiến trình, là sự tương tác, là nguồn tiềm năng (năng lực) và sự tựquyết Các vấn đề xã hội là một tiến trình, cần phải có thời gian quan sát, theo dõikhông chỉ trong quá trình tư vấn, mà cả sau khi đã làm tư vấn; là tiến trình giúp thânchủ và nhà tư vấn phát triển (nhận thức, ); là quá trình hướng tới đạo lý làm người; làquá trình không được làm hộ thân chủ.

Tư vấn là một tiến trình tương tác nhằm giúp thân chủ hiểu được vấn đề củamình và khơi dậy tiềm năng để thân chủ tự giải quyết vấn đề của mình Sự tương tácđược thực hiện thông qua việc đối thoại giữa nhà tư vấn và thân chủ, qua đó thân chủhiểu được hoàn cảnh khó khăn của mình, cảm nhận được vai trò của họ trong việcgiải quyết vấn đề của họ Quá trình này đòi hỏi các thân chủ phải tích cực hợp tác vớinhà tư vấn, và phải có sự trung thực từ hai phía thân chủ và nhà tư vấn

Nguồn tiềm năng là quá trình nhà tư vấn phải khơi gợi được tiềm năng của thânchủ, giúp thân chủ làm chủ được cảm xúc và thích nghi được với hoàn cảnh củamình Đây là quá trình khích lệ, động viên các thân chủ, cùng thân chủ làm rõ tiềmnăng mà họ có, giúp thân chủ mạnh lên, dám nghĩ, dám làm, tự giải thoát khỏi khókhăn của mình

Sự tự quyết là giúp thân chủ tự chịu trách nhiệm về cuộc đời mình, tự tìm racách giải quyết, nhà tư vấn chỉ soi sáng các vấn đề, khơi gợi các vấn đề

Tư vấn để ý thức về mình, ý thức về thực tại, đặc biệt hiểu biết về cách phòng

vệ, cách thức mà bản thân và người khác thường dùng để phản ứng lại với những tácđộng xung quanh

Tư vấn để thống nhất trong con người (cảm xúc, hành vi…) Nghề tư vấn khôngchỉ dựa vào kỹ năng mà còn phải dựa vào tiềm năng (hệ thống thái độ…)

Tư vấn để thích nghi với môi trường, thích nghi với công việc

Tư vấn để có thể đưa ra quyết định đúng đắn và vững vàng Trong đề tài này sửdụng cách hiểu tư vấn là hoạt động thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thứcchuyên môn, phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án, lập dự án và giám sátđánh giá do các tổ chức chuyên môn, cá nhân thực hiện độc lập, khách quan theo yêucầu của người sử dụng tư vấn

Trang 33

1.2.4.2 Việc làm

Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta đã đưa ra rất nhiều địnhnghĩa nhằm làm sáng tỏ: “Việc làm là gì” Và ở các quốc gia khác nhau do ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố (như điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp…) người ta quan niệm vềviệc làm cũng khác nhau Chính vì thế không có một định nghĩa chung và khái quátnhất về việc làm

Theo Điều 9, Bộ luật Lao động 2012: "Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thunhập mà không bị pháp luật cấm"

Như vậy, một hoạt động được coi là việc làm khi có những đặc điểm sau: Đó lànhững công việc mà người lao động nhận được tiền công, đó là những công việc màngười lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt động đó phải được phápluật thừa nhận

Trên thực tế việc làm nêu trên được thể hiện dưới 3 hình thức:

Một là, làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công việc

đó Hai là, làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền sử dụng

hoặc quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất để tiến hành công việc đó

Ba là làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù laodưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó Bao gồm sản xuất nôngnghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên khác tronggia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý

Theo quan điểm của Mac: “Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữasức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,…) để sửdụng sức lao động đó”

Sức lao động do người lao động sở hữu Những điều kiện cần thiết như vốn, tưliệu sản xuất, công nghệ,… có thể do người lao động có quyền sở hữu, sử dụng hayquản lý

Theo khái niệm được đưa ra trong từ điển Tiếng Việt: “Việc làm là công việcđược giao cho làm và được trả công” [31, tr.1076] Khái niệm này tương đối rộng,tuy nhiên còn một thuật ngữ chưa mang tính phổ biến đó là mang tính chất công việc

Trang 34

“được giao” Người lao động hoàn toàn có thể tự tạo ra việc làm để có thu nhập màkhông cần phải ai giao việc cho.

Trang 35

Từ các quan điểm trên tác giả thống nhất với khái niệm: Việc làm là hoạt độnglao động của các cá nhân trong xã hội nhằm mục đích tạo ra thu nhập (được trả côngbằng tiền, hiện vật, trao đổi công; tự làm để tạo thu nhập, tạo lợi ích cho gia đìnhkhông hưởng tiền công/lương).

1.2.4.3 Tư vấn việc làm cho sinh viên

Tư vấn việc làm chính là quá trình tương tác giữa người tư vấn và sinh viên, đốichiếu năng lực của họ với những yêu cầu do nghề đề ra đối với người lao động, cócân nhắc đến nhu cầu nhân lực của địa phương và xã hội, trên cơ sở đó cho họ nhữnglời khuyên về chọn nghề có căn cứ khoa học, giúp sinh viên lựa chọn được ngànhhọc, trình độ đào tạo phù hợp, chủ động, sáng tạo trong học tập, loại bỏ những trườnghợp may rủi, thiếu chín chắn trong khi chọn nghề; am hiểu về ngành, nghề đang học

để phát huy được năng lực nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp, được học tập bồi dưỡngcác kỹ năng và tham gia các hoạt động xã hội

Tư vấn việc làm chính là giúp sinh viên tìm nguồn việc làm từ các tổ chức, công

ty, doanh nghiệp có uy tín, môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, phù hợpvới điều kiện và thời gian học tập của sinh viên;

Tư vấn việc làm chính là việc nhà trường tổ chức các buổi tư vấn, giới thiệuviệc làm thường xuyên cho sinh viên; tổ chức giao lưu giữa sinh viên và các nhàtuyển dụng, tạo kênh đối thoại giữa hai bên để giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận vớinghề nghiệp tương lai, giúp các nhà tuyển dụng dễ dàng hơn trong công tác tuyểnchọn cán bộ Từ đó nhà trường đã có nắm bắt về nhu cầu thực tế trong một số ngànhnghề từ yêu cầu của các nhà tuyển dụng và đưa ra những điều chỉnh chương trình đàotạo cho phù hợp; Hoặc tổ chức các buổi hội thảo cho sinh viên để cung cấp các kỹnăng về làm hồ sơ xin việc, kỹ năng phỏng vấn Đồng thời lấy ý kiến của các cơ quan

tổ chức, doanh nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường

Theo quy định ban hành theo quyết định 68/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày09/12/2008 về việc ban hành quy định về công tác hướng nghiệp và tư vấn việc làmtrong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp [5] thì tư vấn việc làmlà: Thiết lập hệ thống thông tin về việc làm, thông tin hai chiều giữa nhà trường vàđơn vị sử dụng lao động về khả năng đáp ứng nguồn nhân lực và nhu cầu sử dụng lao

Trang 36

động để tư vấn, giới thiệu việc làm cho người học; giúp các đơn vị có nhu cầu sử dụng lao động lựa chọn được người học phù hợp với yêu cầu công việc.

Qua những phân tích trên, đề tài này sử dụng khái niệm tư vấn việc làm là:Thiết lập hệ thống thông tin về việc làm, thông tin hai chiều giữa nhà trường và đơn

vị sử dụng lao động về khả năng đáp ứng nguồn nhân lực và nhu cầu sử dụng laođộng để tư vấn, giới thiệu việc làm cho người học; giúp các đơn vị có nhu cầu sửdụng lao động lựa chọn được người học phù hợp với yêu cầu công việc

1.2.5 Hoạt động tư vấn việc làm cho sinh viên

Có thể hiểu hoạt động tư vấn việc làm là một loạt các hoạt động tư vấn, trợ giúp

để sinh viên có thể tự tạo việc làm Sắp xếp việc làm liên quan đến việc chắp nối kỹnăng, khả năng của người tìm việc với yêu cầu của người sử dụng lao động Tư vấnviệc làm liên quan đến việc cung cấp các thông tin về cơ hội tự tạo việc làm, hỗ trợcác kỹ năng cần thiết để tự tạo việc làm

Tư vấn cho sinh viên một số kỹ năng khi tìm việc như: làm hồ sơ, viết đơn xinviệc, xử lý tình huống trong phỏng vấn, giao tiếp với người tuyển dụng,

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạnnhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết trước khi tốt nghiệp

1.2.6 Quản lý hoạt động hướng nghiệp, tư vấn việc làm

Từ khái niệm quản lý, hoạt động hướng nghiệp, tư vấn việc làm có thể hiểuquản lý hoạt động hướng nghiệp, tư vấn việc làm là quá trình tác động có chủ địnhcủa chủ thể quản lý đến các thành tố của hoạt động hướng nghiệp, tư vấn việc làmthông qua thực hiện các chức năng quản lý để thực hiện hoạt động hướng nghiệp, tưvấn việc làm cho sinh viên, nâng cao hiệu quả đào tạo của nhà trường; hướng dẫnsinh viên tìm hiểu thế giới nghề nghiệp và chọn một nghề phù hợp với nguyện vọngcủa bản thân để sẵn sàng bước vào lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực của địaphương và đất nước

1.3 Hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên trường cao đẳng

1.3.1 Vai trò của hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên

Làm thế nào để chọn được ngành nghề phù hợp, phát huy được giá trị tài năng,thỏa mãn đam mê và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động là điều mà hầu hết sinhviên quan tâm

Trang 37

Hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm là một công đoạn quan trọng trongcông tác hướng nghiệp, là hoạt động giúp cho sinh viên định hướng hoặc tìm chọnnghề trên cơ sở đánh giá năng lực bản thân và nắm được định hướng phát triển kinh

tế xã hội cũng như nhu cầu nhân lực của địa phương, đất nước trong từng thời kỳ.Hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm có vai trò quan trọng với mỗi cánhân và xã hội Việc hướng nghiệp hiệu quả giúp đào tạo nguồn nhân lực có địnhhướng nghề nghiệp rõ ràng, năng lực nghề nghiệp tốt và qua đó làm tăng năng suấtlao động, phát triển kinh tế xã hội

Đối với sinh viên, thông qua hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm sinhviên được cung cấp những nguồn thông tin hữu ích để từ đó có thể định hướng chínhxác hơn về nghề và điều chỉnh xu hướng nghề một cách phù hợp Qua đó có thể cânnhắc kỹ càng, chọn lựa được ngành nghề phù hợp với bản thân và nhu cầu của xã hội.Hoạt động hướng nghiệp giúp cho tân sinh viên làm quen được với môi trườnghọc tập mới, ổn định tư tưởng, xác định được mục đích và hình thành động cơ học tậpđúng đắn Nó còn giúp kết nối sinh viên với thực tiễn, đưa hoạt động đào tạo gần hơnvới nhu cầu xã hội bằng những chương trình tham quan thực tế sản xuất, gặp gỡdoanh nghiệp… Đây cũng là nơi quan tâm, đồng hành và chia sẻ những khó khăntrong quá trình học tập của sinh viên thông qua hoạt động huy động các nguồn lực xãhội Hỗ trợ về mặt tinh thần cho sinh viên bằng những hoạt động tư vấn, chương trìnhngoại khóa, giúp sinh viên hình thành những kỹ năng cần thiết cho hành trang lậpnghiệp và tạo cầu nối cho các em tiếp cận những vị trí thực tập, việc làm…

Với xã hội, hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm có vai trò đặc biệt quantrọng Khi bạn chọn nghề đúng đắn sẽ giảm bớt lãng phí nguồn nhân lực và chi phíđào tạo do chuyển đổi ngành nghề Sẽ rất lãng phí thời gian và tiền bạc nếu như chọnsai nghề nghiệp, vậy nên vấn đề hướng nghiệp tư vấn việc làm luôn được phụ huynh

và học sinh quan tâm đến Hướng nghiệp góp phần phân bố hợp lý về nguồn laođộng, giảm sự thay đổi trong các ngành nghề Điều này cũng giúp làm giảm tỷ lệ thấtnghiệp và giảm bớt tệ nạn xã hội Hướng nghiệp đúng đắn không chỉ mang lại lợi íchcho mỗi cá nhân mà còn có nhiều sự đóng góp cho sự phát triển của xã hội

Trang 38

1.3.2 Mục đích của hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên

- Giúp sinh viên có thêm thông tin, kiến thức để lựa chọn nghề nghiệp, hướng điphù hợp với sở thích, năng lực bản thân, xu hướng phát triển của xã hội; chủ động,sáng tạo trong học tập, am hiểu về ngành, nghề đang học để phát huy được năng lựcnghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

- Giúp sinh viên có nhiều cơ hội tập huấn kỹ năng xin việc, tiếp cận với thịtrường lao động và các nhà tuyển dụng để tìm được việc làm phù hợp

- Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với đơn vị sử dụng lao động để gắnkết chương trình đào tạo của trường với hoạt động thực tiễn tại doanh nghiệp và đápứng nhu cầu của xã hội

1.3.3 Nội dung của hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên

Tổ chức hướng nghiệp: Tư vấn, giới thiệu về ngành, nghề đào tạo của nhàtrường, cơ hội tìm việc làm sau tốt nghiệp cho sinh viên; cung cấp các thông tin vềcác chương trình thực tập và tuyển dụng thông qua mối liên hệ với doanh nghiệp, cựuhọc sinh và cựu sinh viên; Tổ chức các hoạt động trao đổi về phương pháp học tập,nội dung, đặc điểm của ngành học, trình độ đang được đào tạo, các vấn đề chính sáchpháp luật; Tổ chức các câu lạc bộ hướng nghiệp, hoạt động ngoại khóa, giao lưu vớicác đơn vị sử dụng lao động…

Tư vấn, giới thiệu việc làm: thiết lập hệ thống thông tin về việc làm, khả năngđáp ứng nguồn nhân lực; Tổ chức, tham gia các cuộc giao lưu, hội thảo, hội nghị, hộichợ việc làm, sàn giao dịch việc làm của các doanh nghiệp tổ chức; Tư vấn cho ngườihọc một số kỹ năng khi tìm việc làm; Phối hợp tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạnnhằm trang bị cho người học những kỹ năng cần thiết trước khi tốt nghiệp

Thống kê sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp: xây dựng các cơ sở dữ liệu

về người học tốt nghiệp để cung cấp cho các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động; khảosát thống kê việc làm của người học sau tốt nghiệp, khảo sát đánh giá nhu cầu nhânlực đối với ngành, nghề mà nhà trường đào tạo và thông tin phản hồi của các đơn vị

sử dụng lao động về chất lượng, khả năng đáp ứng nhu cầu công việc của sinh viêntốt nghiệp Phối hợp với các tổ chức, cá nhân, đơn vị sử dụng lao động, xây dựng địachỉ các sinh viên tốt nghiệp, liên lạc, phối hợp với cự sinh viên, các tổ chức, cá nhân

Trang 39

để tổ chức các hoạt động học tập, thực hành, hướng nghiệp, tư vấn việc làm và cáchoạt động hỗ trợ khác cho người học.

Thông tin về thế giới nghề nghiệp: Cung cấp thông tin cho sinh viên là một nộidung quan trọng của công tác tư vấn và hỗ trợ việc làm Cung cấp cho sinh viên cần

tư vấn thông tin chính xác, rõ ràng

+ Thông tin sẽ làm cho sinh viên hiểu về thế giới nghề nghiệp, thấy được sự đadạng, phong phú của nghề Đây là điều vừa thuật lợi, vừa khó khăn cho chọn nghề;Sinh viên phân biệt được các loại nghề (dễ hình dung nhất là cách phân loại nghềtheo đối tượng lao động)

+ Thông tin về xu hướng phát triển nghề, nghề gì hiện đang thịnh hành có sứchấp dẫn đối với người lao động trẻ, nghề gì có nguy cơ biến mất trong tương lai, hoặckhông có khả năng phát triển, nghề gì mà địa phương, đất nước sẽ có nhu cầu lớntrong tương lai

+ Thông tin về mạng lưới cơ sở đào tạo và năng lực đào tạo đại học, cao đẳng,trung cấp chuyên nghiệp

+ Thông tin về số liệu đầu ra (sinh viên tốt nghiệp theo chuyên ngành, ngành,nghề và trình độ đào tạo), các khóa học riêng lẻ, những vị trí làm việc mà sinh viêntốt nghiệp có thể đảm nhiệm

+ Thông tin về chi phí của các chương trình đào tạo cụ thể

+ Số liệu đánh giá về chất lượng và hiệu quả đào tạo của mỗi cơ sở đào tạo: Quy

mô và cơ cấu đào tạo (tổng số sinh viên, cơ cấu sinh viên theo chuyên ngành, ngành,nghề và trình độ đào tạo) Số liệu về quy mô và cơ cấu tuyển sinh (tổng số quy môsinh viên tuyển mới, cơ cấu tuyển sinh theo chuyên ngành, ngành)

+ Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo: số liệu vềđội ngũ giáo viên, giảng viên (số lượng, chất lượng, cơ cấu, trình độ, cơ cấu chuyênmôn…), số liệu về cơ sở vật chất, phòng học, lớp học và các thiết bị dạy học…

+ Thông tin về môi trường học tập và những thông tin cần thiết khác

Các thông tin này giúp cho sinh viên dễ dàng chọn ngành học Bên cạnh đó việc lựachọn ngành nghề còn dựa vào các yếu tố khác nhau như: trình độ học lực; thể lực(sức khỏe, cân nặng, chiều cao, thị lực, thính lực…); hứng thú và khả năng phù hợpnghề; nhu cầu nhân lực của ngành nghề; điều kiện kinh tế gia đình…

Trang 40

+ Thông tin về thị trường lao động: là một thị trường đặc biệt, hết sức đa dạng

và không ngừng biến động: phân loại ngành nghề trong xã hội; quy mô và cơ cấu lựclượng lao động theo ngành nghề, trình độ đào Thông tin hàng năm về tình hình việclàm sau tốt nghiệp của sinh viên, tỷ lệ sinh viên có việc làm ổn định, tỷ lệ sinh viên

có việc làm đúng chuyên ngành đào tạo, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp theongành nghề và trình độ đào tạo; theo khu vực kinh tế, theo vùng miền, theo tuổi vàgiới tính

1.3.4 Phương pháp, hình thức hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên

1.3.4.1 Đối với hoạt động hướng nghiệp

- Tổ chức hoạt động tư vấn nghề nghiệp trong đó có hình thức như:

+ Tư vấn trực tiếp: Là hình thức người tư vấn trực tiếp nói chuyện với sinh viêncần tư vấn

+ Tư vấn qua điện thoại: Là hình thức người tư vấn nói chuyện với sinh viêncần tư vấn qua điện thoại

+ Tư vấn cộng đồng: Là hình thức người tư vấn nói chuyện với tập thể sinh viên(chi hội, Câu lạc bộ )

+ Tư vấn qua thư: Là hình thức người tư vấn trao đổi với sinh viên cần tư vấn

về một vấn đề nào đó bằng lá thư

+ Tư vấn trên phương tiện truyền thanh, bản tin, tập san của nhà trường, của HộiSinh viên: Là hình thức trao đổi với sinh viên thông qua mục hỏi, đáp

- Các phương pháp hướng nghiệp như:

+ Tổ chức hội thảo chuyên đề về nghề nghiệp: chia sẻ kinh nghiệm về nghềnghiệp từ các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực mà sinh viên đang theo học

+ Tổ chức chương trình ngày hội nghề nghiệp cho sinh viên vừa tốt nghiệp hoặcsinh viên đang học, giúp sinh viên tiếp cận được các cơ hội nghề nghiệp phù hợp.+ Hỗ trợ thực tập: Kết nối giữa doanh nghiệp và sinh viên có nhu cầu thực tập,nhằm gia tăng cơ hội trải nghiệm, cọ sát thực tế, học hỏi từ thực tế doanh nghiệp.+ Hỗ trợ việc làm: Tìm và thiết lập mối quan hệ bền vững với các doanh nghiệp

để thu thập thông tin tuyển dụng, cung cấp các kỹ năng cần thiết cho sinh viên trongquá trình tìm việc

Ngày đăng: 09/11/2020, 01:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Vân Anh (1982), "Một số ý kiến của N.C.Krupskaia về hướng nghiệp", Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến của N.C.Krupskaia về hướng nghiệp
Tác giả: Lê Vân Anh
Năm: 1982
2. Trần Thùy Anh (2018), Quản lý hoạt động hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho sinh viên Học viện Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho sinhviên Học viện Quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Thùy Anh
Năm: 2018
3. Đặng Danh Ánh (2010), Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Nhà XB: NXB Văn hóa thôngtin
Năm: 2010
4. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, trường Cán bộ Quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
7. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXBĐại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
8. Phạm Tất Dong (2005), “Những vấn đề mới đặt ra trước yêu cầu nâng cao hiệu quả công tác hướng nghiệp hiện nay, Đối thoại Pháp - Á về các vấn đề và hướng đi cho GDHN tại Việt Nam”, Tạp chí nghiên cứu giáo dục, tr. 232-241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề mới đặt ra trước yêu cầu nâng cao hiệu quảcông tác hướng nghiệp hiện nay, Đối thoại Pháp - Á về các vấn đề và hướng đicho GDHN tại Việt Nam”, "Tạp chí nghiên cứu giáo dục
Tác giả: Phạm Tất Dong
Năm: 2005
9. Phạm Tất Dong, Phan Huy Thụ (1989), Hoạt động hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động hướng nghiệp trong nhà trườngphổ thông
Tác giả: Phạm Tất Dong, Phan Huy Thụ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1989
10. Phạm Minh Hạc (2007), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2007
11. Đỗ Thị Lệ Hằng (2009), "Vài nét về thực trạng tư vấn và hướng nghiệp tại Việt Nam", Tạp chí tâm lý học, 5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nét về thực trạng tư vấn và hướng nghiệp tại ViệtNam
Tác giả: Đỗ Thị Lệ Hằng
Năm: 2009
12. Nguyễn Thị Trường Hân (2011), "Thực trạng công tác tư vấn hướng nghiệp ở một số trường trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh", Tạp chí Khoa học ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh, số 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác tư vấn hướng nghiệp ởmột số trường trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Trường Hân
Năm: 2011
13. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáodục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
15. Nguyễn Thị Minh Hòa (2007), “Hướng nghiệp cho học sinh và vấn đề sử dụng nguồn nhân lực”, Tạp chí khoa học giáo dục, 24(9), trang 49-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng nghiệp cho học sinh và vấn đề sử dụngnguồn nhân lực”, "Tạp chí khoa học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hòa
Năm: 2007
16. Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kỹ thuật trong trường THPT, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục hướngnghiệp và giảng dạy kỹ thuật trong trường THPT
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
17. Lê Duy Hùng (2018), "Thực trạng nhu cầu về các hình thức tư vấn hướng nghiệp của học sinh một số trường trung học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh", Tạp chí Giáo dục, số 427(Kì 1 – 4/2018), tr.15-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhu cầu về các hình thức tư vấn hướng nghiệpcủa học sinh một số trường trung học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Duy Hùng
Năm: 2018
18. Mai Công Hùng (2015), “Quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho sinh viên Học viện Ngân hàng”, Tạp chí Giáo dục số 72-5/2015, tr. 55-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động hướng nghiệp và tư vấn việc làm chosinh viên Học viện Ngân hàng
Tác giả: Mai Công Hùng
Năm: 2015
19. Bùi Văn Hưng (2010), “Hướng nghiệp cho học sinh trong các trường dạy nghề”, Tạp chí Khoa học Giáo dục Kỹ thuật (12), tr.29 - 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng nghiệp cho học sinh trong các trường dạy nghề”,"Tạp chí Khoa học Giáo dục Kỹ thuật
Tác giả: Bùi Văn Hưng
Năm: 2010
20. Bùi Văn Hưng (2010), “Hướng nghiệp trong trường nghề cần thực hiện liên kết với doanh nghiệp”, Tạp chí Giáo dục (268), tr. 9 - 10,6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng nghiệp trong trường nghề cần thực hiện liên kếtvới doanh nghiệp”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Bùi Văn Hưng
Năm: 2010
21. Bùi Văn Hưng (2013), “Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường dạy nghề theo hướng đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động”, Tạp chí Giáo dục (309), tr.19 - 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trườngdạy nghề theo hướng đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Bùi Văn Hưng
Năm: 2013
24. Phan Văn Kha (2007), Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong nền kinh tế thịtrường ở Việt Nam
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
26.Trần Kiểm (2012), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đạihọc Sư phạm
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w