1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế tại công ty cổ phần tư vấn và thiết kế hạ tầng cơ sở nghệ an

113 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi nhằm tăngcường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty Cổ p

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan toàn bộ Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả.Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017

Học viên cao học

Nguyễn Như Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, nhất là cáccán bộ, giảng viên Khoa Kinh tế và Quản lý, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học đãgiúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt tác giả xin trântrọng cảm ơn và ghi nhớ Thầy giáo hướng dẫn TS Trần Quốc Hưng đã hết lòng ủng

hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các Lãnh đạo và đồng nghiệp trong Công ty Cổphần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗtrợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luậnvăn

Cuối cùng, Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đãluôn động viên, quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễntrong việc nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng (CTXD).Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo

và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017

Học viên cao học

Nguyễn Như Anh

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ

5 1.1.Tổng quan về chất lượng công trình 5

1.1.1 Công trình xây dựng 5

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng 5

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 7

1.2 Vai trò của sản phẩm dịch vụ thiết kế đối với chất lượng công trình 8

1.2.1 Khái niệm thiết kế xây dựng 8

1.2.2.Vai trò của sản phẩm dịch vụ thiết kế đối với chất lượng công trình 9

1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng (QLCL) sản phẩm tư vấn thiết kế tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 10

1.3.1 Đặc điểm của sản phẩm thiết kế tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 10

1.3.2 Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng sản phẩm thiết kế của các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 11

1.3.3 Những vấn đề cần hoàn thiện để nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 13

1.4 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 14

1.5 Một số kinh nghiệm trong công tác QLCL sản phẩm tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng .15

1.5.1.Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam (VNCC) (243 Đê La Thành –Phường Láng Thượng- Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội) 15

1.5.2 Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1 (PECC1) (Km 9+200 Đường Nguyễn Trãi Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội) 17

1.5.3 Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng thủy lợi Việt Nam (HEC)( 95/2 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội ) 18

Kết luận chương 1 21

Trang 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG 22

Trang 5

2.1 Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế trong lĩnh vực xây dựng 22

2.1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm 22

2.1.2 Khái niệm chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế 23

2.1.3 Khái niệm quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế 25

2.1.4 Những tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế 26

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL sản phẩm tư vấn thiết kế 28

2.2.1 Nhóm nhân tố chủ quan 28

2.2.2 Nhóm nhân tố khách quan 30

2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm 32

2.3.1 Phương pháp kiểm tra chất lượng ( inspection ) 32

2.3.2 Phương pháp kiểm soát chất lượng (Quality Control) 32

2.3.3 Phương pháp đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) 34

2.3.4 Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện 34

2.3.5 Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (Total QualityManagement – TQM)

35 2.4 Hệ thống pháp lý về quản lý chất lượng sản phảm tư vấn thiết kế 36

2.4.1 Hệ thống văn bản pháp luật 36

2.4.2 Các tiêu chuẩn,quy chuẩn 43

Kết luận chương 2 48

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ HẠ TẦNG CƠ SỞ NGHỆ AN 49

3.1 Giới thiệu chung về công ty tư vấn thiết kế hạ tầng cơ sở Nghệ An 49

3.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 49

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 49

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty tư vấn thiết kế hạ tầng cơ sở Nghệ An 50

3.1.4 Những kết quả đạt được cửa công ty tư vấn thiết kế hạ tầng cơ sở Nghệ An trong thời gian qua 53

3.1.5.Những định hướng cụ thể của công ty tư vấn thiết kế hạ tầng cơ sở Nghệ An trong thời gian tới 53

3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An 54

Trang 6

3.2.1 Tổ chức bộ máy làm công tác quản lý chất lượng sản phẩm của công ty tư vấn

thiết kế hạ tầng cơ sở Nghệ An 54

3.2.2 Quy định trong quản lý chât lượng sản phẩm tư vấn của Công ty 58

3.2.3 Hoạt động QLCL sản phẩm tư vấn của Công ty trong thời gian qua 62

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn của công ty 68

3.3.1 Những kết quả đạt được 68

3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 69

3.4.Định hướng về hoạt động tư vấn thiết kế của công ty trong thời gian tới 71

3.4.1 Mục tiêu chung 71

3.4.2 Những định hướng cụ thể 71

3.5.Những cơ hôi và thách thức đối với công ty trong lĩnh vực tư vấn thiết kê 72

3.5.1 Những cơ hội 72

3.5.2.Những thách thức 73

3.6 Các căn cứ và nguyên tắc đề xuất các giải pháp 74

3.6.1.Thị trường xây dựng cơ bản 74

3.6.2 Mục tiêu và các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh năm 2017 tầm nhìn 2022 .74

3.6.3 Quy hoạch và định hướng phát triển công ty giai đoạn 2017- 2022 75

3.6.4.Nguyên tắc đề xuất giải pháp 75

3.7.Một số giải pháp tăng cường công tác cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An 76

3.7.1.Sự cần thiết của việc tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty 76

3.7.2 Hoàn thiện tổ chức bộ phận làm công tác quản lý chất lượng 77

3.7.3 Xây dựng quy trình quản lý chất lượng 81

3.7.4 Giải pháp về nhân sự .84

3.7.5 Tăng cường cơ sở vật chất 86

Kết luận chương 3 89

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 50

Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy làm công tác QLCL sản phẩm Công ty 55

Hình 3 3 Sơ đồ quy định trong QLCL sản phẩm khảo sát thiết kế Công ty 59

Hình 3 4 Sơ đồ quy định trong QLCL sản phẩm thiết kế Công ty 59

Hình 3.5 Hình ảnh sạt lở của kênh tiêu Châu Bình KM2+100 65

Hình 3.6 Hình ảnh sạt lở của kênh tiêu Châu Bình KM2+550 66

Hình 3.7 Hình ảnh sạt lở của kênh tiêu Châu Bình KM3+100 66

Hình 3 8 Sơ đồ đề xuất trong QLCL sản phẩm Công ty 78

Hình 3 9 Sơ đồ đề xuất quy trình trong QLCL sản phẩm Công ty 82

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm TVTK 27

Bảng 3 1 Một số công trình được CĐT đánh giá cao về CL hồ sơ TK 62

Bảng 3 2 Một số công trình xảy ra sự cố sai sót lỗi do TVTK 64

Bảng 3 3 Bảng kê khai danh mục thiết bị tài sản của Công ty 87

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới vàthị trường khu vực Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung , các đơn vị tư vấn nóiriêng đang tập trung chú trọng vào hai nội dung chính là việc làm và nâng cao chấtlượng sản phẩm đầu ra Có như vậy Doanh Nghiệp mới tồn tại và đứng vững trong bốicảnh cơ chế thị trường hiện nay, muốn vậy công ty cổ phần tư vấn thiết kế Hạ Tầng Cơ

Sở đã xác định rõ lĩnh vực tư vấn phải duy trì và cải tiến hệ thống không ngừng trongquản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn Thỏa mãn yêu cầu của các chủ Đầu Tư,các Ban Quản Lý Dự Án cũng như các yêu cầu luật định quy định, vừa phù hợp với thịtrường xây dựng là một vấn đề vô cùng quan trọng và cần thiết trong việc đáp ứngchiến lược phát triển lâu dài

Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An được thành lập đã gần 15năm, một chặng đường của Doanh Nghiệp chưa phải là dài, nhưng cũng không phải làngắn, nhưng 15 năm qua công ty đã thể hiện được một đơn vị lớn mạnh không ngừng

từ thiết kế công trình có giá trị nhỏ vài trăm triệu đồng nhưng đến bây giờ hàng trăm,hàng ngàn tỷ đồng như : Hệ thống thủy lợi Tà Keo tỉnh Lạng Sơn, Đường N5 Nghệ

An, Đê Nam Đàn Rao Rừng Nghệ An, Trạm bơm Sa Loan Tỉnh Thanh Hóa, Đập phụkênh thông hồi và kênh tiêu Châu Bình Nghệ An… Do đặc thù của “ nghề tư vấn” làluôn luôn đòi hỏi tính chính xác và là sản phẩm trí tuệ nên nó đòi hỏi cần có kỹ thuậtcao Đây là một trong khâu đầu tiên rất quan trọng mang tính quyết định đến châtlượng của một dự án đầu tư xây dựng Chính vì thế mà chất lượng sản phẩm tư vấnthiết kế luôn là mục đích đầu tiên của Công ty hướng tới Tuy nhiên, trong quá trìnhhoạt động hành nghề tư vấn , chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn của Công ty chưađạt được như kỳ vọng , sản phẩm làm ra trình qua các cơ quan chức năng yêu cầu

Trang 11

phẩm của một dây chuyền công nghệ tạo ra, nếu như một bộ phận, một mắt xích bị lỗithì sản phẩm thiếu hoàn toàn và không được chấp nhận.

Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực cho công tác kiểm tra, kiểm định chất lượng sảnphẩm (KCS) của Công ty còn yếu và chưa được quan tâm nhiều, nhất là trang bị vềthiết bị , nhưng không vì thế mà chất lượng sản phẩm tư vấn do đơn vị thực hiệnkhông đảm bảo được yêu cầu khách hàng Vì những lý do nêu trên nên việc quản lýhiệu quả chất lượng sản phẩm tư vấn là góp phần tăng thương hiệu và uy tín của Công

ty, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, tăng lợi nhuận, thu hút được nhân tài và nângcao đời sống cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp phát triển bền vững là mục tiêuthen chốt mà Công ty luôn hướng tới Với mong muốn đóng góp một phần kiến thứcđược học tập, nghiên cứu trong Nhà trường vào công việc chung của công ty và côngviệc riêng mình được giao, góp phần công ty ngày một phát triển và thịnh vượng tác

giả đã lựa chọn đề tài : “Giải pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế tại

Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An” làm đề tài thạc sỹ của

mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi nhằm tăngcường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty Cổ phần Tưvấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An nhằm giúp cho Công ty xây dựng được thươnghiệu và khẳng định vị thế của mình trên thị trường tư vấn thiết kế

3 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các vấn đề đã được đặt ra trong các chương nghiên cứu của luận văn, tácgiả sử dụng các phương pháp phổ biến phù hợp với nội dung nghiên cứu, đó là:phương pháp điều tra khảo sát; phương pháp thống kê; phương pháp hệ thống hóa;phương pháp phân tích so sánh, phân tích tổng hợp; phương pháp kinh nghiệm;phương pháp nghiên cứu tại bàn và một số phương pháp kết hợp khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 12

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết

kế tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An và những nhân tố ảnhhưởng đến thành quả và chất lượng của công tác này

- Phạm vi về thời gian: Luận văn sẽ thu thập, phân tích các số liệu thu thập của đơn vịgiai đoạn vừa qua, tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2014-2016 và đề xuất giải pháp chogiai đoạn kế hoạch 2017-2020

c Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

-Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa và hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về chất lượng,quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế đầu tư xây dựng và các nhân tố ảnh hưởngđến hoạt động này trong phạm vi một doanh nghiệp tư vấn Những kết quả nghiên cứucủa đề tài ở một mức độ nhất định có giá trị tham khảo đối với hoạt động đào tạo vànghiên cứu về công tác quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế

Trang 13

-Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chất lượng sảnphẩm dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng trong doanh nghiệp, những nhân tố ảnh hưởng,nội dung và phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm, tổng quan những công trìnhnghiên cứu có liên quan đến đề tài;

-Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn đầu tư xây dựng ởCông ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An trong thời gian qua, qua đóđánh giá những kết quả đạt được cần phát huy và những mặt còn tồn tại và nguyênnhân cần nghiên cứu tìm kiếm giải pháp khắc phục;

-Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý chấtlượng sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sởNghệ An trong thời gian tới

e Nội dung nghiên cứu của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, phần kết luận kiến nghị, Luận văn được cấu trúc với 3 chương nộidung chính sau:

a Chương 1: Tổng quan về chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế;

b Chương 2: Cơ sở lý luận và pháp lý về chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế;

c Chương 3: Thực trạng và giải pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kếtại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An

d Kết luận và kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ

1.1.Tổng quan về chất lượng công trình

1.1.1.Công trình xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm về công trình xây dựng:

Công trình xây dựng (CTXD) là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,

có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trênmặt nước, được xây dựng theo thiết kế CTXD bao gồm công trình xây dựng côngcộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các côngtrình khác .[Theo 1, mục 10, trang 2]

1.1.1.2 Đặc điểm của công trình xây dựng:

- CTXD có quy mô, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xâydựng kéo dài;

- Sản xuất xây dựng có tính di động cao, tổ chức quản lý sản xuất phức tạp và đượctiến hành ngoài trời;

- CTXD cố định tại nơi sản xuất, có kích thước lớn, trọng lượng lớn và đơn điệu;

- CTXD mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa - nghệ thuật,…Chịunhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dântộc, thói quen tập quán sinh hoạt;…Thể hiện trình độ phát triển từng thời kỳ

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng

1.1.2.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng

Trang 15

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính an toànbền vững, mỹ quan, kinh tế của công trình phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, tiêu

Trang 16

chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước.[Theo 2, trang 1]

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật, và

mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.[Theo 3, Trang 25]

Chất lượng công trình xây dựng có thể được hiểu là mức độ đáp ứng của công trìnhvới các yêu cầu đặt ra ( yêu cầu về kỹ thuật, thời gian, chi phí, độ bền vững của côngtrình, an toàn, môi trường, các yêu cầu này có thể được quy định trong hợp đồng hoặcngầm hiểu chung; …).[Theo 4, trang 2]

Xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng,chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiệndụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàntrong khai thác, sử dụng; tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụcủa công trình)

1.1.2.2 Đặc điểm của chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinhmạng, an toàn kinh tế và cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình màcòn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do đó cácvấn đề cơ bản cần quan tâm trong chất lượng công trình đó là:

Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ trong các giai đoạn đầu tiêncủa quá trình đầu tư xây dựng công trình đó, nghĩa là từ khi hình thành ý tưởng về xâydựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế

Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật

Trang 17

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm địnhnguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện

Trang 18

các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sưlao động trong quá trình thi công xây dựng;

Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởngcông trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,

kỹ sư xây dựng;

Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình có thể phục vụ mà còn ở thờihạn phải hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng;

Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả,

mà phải thể hiện ở góc độ hiệu quả đầu tư và đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thựchiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công ởthời hạn phải hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng;

Vấn đề môi trường không chỉ là sự tác động tốt, xấu của dự án tới các yếu tố môitrường mà còn là sự tác động qua lại của môi trường nói chung tới dự án

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

Mức độ ảnh hưởng của các hoạt động xây dựng đến chất lượng công trình xây dựnghoàn toàn phụ thuộc vào: thời gian, hình thành ý tưởng dự án, đến khi công trình xâydựng hoàn thành, được bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng Những nhân tố ảnh hưởngtới chất lượng công trình tập trung vào các yếu tố sau:

- Chất lượng hồ sơ thiết kế không đạt được ý tưởng ban đầu, mục tiêu đầu tư, hiệu quảđầu tư, một số nội dung thiếu phù hợp với quy trình , quy phạm thiết kế

- Vật liệu thi công đưa vào xây dựng không đạt tiêu chuẩn

- Hàng ngũ XD con người vi phạm đạo đức nghề, nghiệp

- Thiên tai cũng góp phần ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuẩn chất lượng XD

Muốn có thiết kế đạt chất lượng thì nhiêm vụ ban đầu là khảo sát phải đúng Khảo sát

Trang 19

Trường hợp không phát hiện kịp thời thì hậu quả sẽ còn lớn hơn, thậm chí có thể dẫnđến các thảm hoạ không thể lường

trước

Đối với các công trình có vấn đề thường bị kéo dài thời gian xây dựng, hoặc các tiêuchuẩn kỹ thuật không đảm bảo, phát sinh chi phí Sai cam kết hợp đồng đã có một sốtrường hợp chi phí phát sinh làm tăng tổng mức đầu tư từ (30-50)% là tương đối lớn

1.2 Vai trò của sản phẩm dịch vụ thiết kế đối với chất lượng công trình

1.2.1 Khái niệm thiết kế xây dựng

Thiết kế là một hoạt động thuộc lĩnh vực đầu tư và xây dựng mỏ tả hình dáng kiếntrúc, nội dung kỹ thuật và tính kinh tế của các công trình xây dựng tương lai thích ứngvới nãng lực sản xuất sản phẩm hay dịch vụ và công dụng đã định Các văn bản, hồ sơ

đồ án thiết kế một công trình là một tài liệu kinh tế – kỹ thuật tổng hợp phản ánh ý đồthiết kế thông qua các bản vẽ, các giải pháp kinh tế – kỹ thuật về công trình tương laivới những luận chứng, tính toán có căn cứ khoa học

Thiết kế cơ sở là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ nhằm cụ thể hoá cácyếu tố đã nêu trong nội dung cúa dự án đầu tư

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (TKKT) là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và các bản vẽđược phát triển trên cơ sở thiết kế trong hồ sơ dự án đầu tư được duyệt Hồ sơ TKKTphải đảm bảo đủ điều kiện để lập tổng dự tòán, hồ sơ mời thầu và triển khai lập bản vẽthi công

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) là bước thiết kế chi tiết, bao gồm các tàiliệu thể hiện trên bản vẽ được lập trên cơ sở TKKT đã được duyệt Hồ sơ TKBVTCphải thể hiện được các chi tiết kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình và côngnghệ để nhà thầu xây lắp thực hiện thi công

Mọi công trình trước khi xây dựng đều phải:

- Có đồ án thiết kế

Trang 20

- Thiết kế phải do tổ chức cá nhân có giấy phép hành nghề lập, phải tuân theo Quychuấn xây dựng và Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.

Trang 21

- Khi thiết kế công trình phải cãn cứ vào tài liệu khảo sát xây dựng phù hợp với đốitượng và yêu cầu của các giai đoạn thiết kế Bản vẽ thiết kế phải do cơ quan Nhà nước

có thẩm quyển phê duyệt

- Tài liệu khảo sát phục vụ thiết kế phải do pháp nhân hành nghề khảo sát xây dựngcung cấp Pháp nhân hành nghề khảo sát xây dụng phải chịu trách nhiên trước phápluật về số liệu, tài liệu do mình cung cấp

1.2.2.Vai trò của sản phẩm dịch vụ thiết kế đối với chất lượng công trình

Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư.Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu

tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai đoạn nàykhông tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết kếsau bởi các giai đoạn thiết kế sau đểu được phát triển trên cơ sở các thiết kế trước đóTrong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đếnchất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãngphí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm…Giai đoạn này công tác thiết kế được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạncủa quá trình đầu tư

Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việckhai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn; chất lượngcông trình tốt hay xấu; giá thành công trình cao hay thấp; tuổi thọ công trình có đảmbảo yêu cầu đề ra trone dự án không

Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xâydựng Nó có vai trò chú yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.Đồng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một không gian thiênnhiên mới thoả mãn yêu cầu sán xuất, sinh hoạt và đời sống của con người cả về mặtvật chất lẫn tinh thần

Trang 22

1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng (QLCL) sản phẩm tư vấn thiết kế tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1.3.1 Đặc điểm của sản phẩm thiết kế tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chất lượng sản phẩm TVTK là tổng hợp của nhiều yếu tố hợp thành, do đó để quản lýđược chất lượng sản phẩm TVTK thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnhhưởng đến sản phẩm TVTK, bao gồm: con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và ápdụng các tiêu chuẩn tiên tiến Bên cạnh đó QLCL còn gắn liền với từng giai đoạn củahoạt động xây dựng và mỗi giai đoạn lại có những biện pháp riêng, đặc thù nhằm nângcao CLCTXD

Trong những năm gần đây, các công ty tư vấn cổ phần hoặc TNHH được thành lập vàphát triển chóng mặt, riêng công ty tư vấn hoạt động trong lĩnh Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn được thành lập khá nhiều trên cả nước nói chung và trong tỉnh Nghệ

An nói riêng Đây là điều tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu của địa phương trong tìnhhình mới, khi mà hệ thống công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn cần phảiđược hoàn thiện hơn Song chất lượng thực sự của các doanh nghiệp tư vấn này vẫncòn nhiều hạn chế, bất cập và cần phải khắc phục

Tính đến thời điểm hiện tại toàn tỉnh có khoảng 200 đơn vị tư vấn và khoảng 20 đơn vị

tư vấn ngoài tỉnh tham gia hoạt động trong lĩnh vực Tư vấn thiết kế xây dựng Trong

số đó có 30 doanh nghiệp trong tỉnh và 10 doanh nghiệp ngoài tỉnh hoạt động tronglĩnh vực Tư vấn thiết kế công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn Và dự báo,

số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này vẫn dần tăng mỗi năm Tuynhiên, việc tăng số lượng đơn vị tư vấn không đồng nghĩa với việc tăng về chất lượng

tư vấn Bởi thực tế, khi thành lập doanh nghiệp, nhiều đơn vị vẫn còn sử dụng hìnhthức 3 mượn : mượn người, mượn thiết bị, mượn văn phòng và pháp nhân của công tykhác để hoạt động Điều đó gây khó cho không ít chủ đầu tư khi đánh giá và lựa chọn

Trang 23

1.3.2 Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng sản phẩm thiết kế của các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Qua điều tra theo dõi phần lớn các đơn vị tư vấn yếu kém, tập trung vào một số nộidung sau:

- Thành lập doanh nghiệp để hành nghề tư vấn xây dựng lợi dụng cơ chế nhà nướccòn lỏng lẽo, mượn pháp nhân cá nhân, giấy tờ thiết bị, văn phòng làm việc đểthành lập doanh nghiệp

- Không có đầy đủ năng lực về con người có kinh nghiệm trong các lĩnh vực khảo sátđịa hình, địa chất, thủy văn,kỷ sư thiết kế trên 5 năm (hầu hết mới ra trường) dẫn tớiphải nhờ cậy các đơn vị khác về con người làm việc và thiết bị khảo sát Dự án nàorơi vào những đơn vị này luôn xẩy ra tình trạng: thời gian kéo dài, chất lượng hồ sơyếu kém phải sửa chữa thay đổi nhiều lần, sử dụng công nghệ lạc hậu, thiếu quan tâmtứi công tác đánh giá xử lý môi trường dẫn tới hiệu quả đầu tư thấp

- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật tầm chuyên gia, cố vấn, để làm chủ nhiệm dự án hoặc chủnhiệm thiết kế, KCS, hiện nay trong lĩnh vực tư vấn TK công trình NN&PTNT khôngnhiều chỉ 2 đến 3 đơn vị có, phần lớn các đơn vị khác không có vì vậy vươn lên, vươn

xa của các đơn vị này là không thể,điều này cũng là sự kìm hãm phát triển công tác tưvấn mà lâu nay thường gặp

- Trong quá trình lập dự án đầu tư thiếu quan tâm tới quy hoạch, kế hoạch phát triểnkinh tế vùng, các tiêu chuẩn thiết kế mới hoặc công nghệ mới dẫn tới dự án chồngchéo, lãng phí phải điều chỉnh, bổ sung hoặc hiệu quả thấp gây tốn kém về kinh tế.Thậm chí có những dự án khảo sát sai, thí nghiệm sai, đánh giá sai dẫn tới công trìnhthi công phải điều chỉnh, bổ sung, ngừng hoạt động

- Thiếu kinh nghiệm hoặc sơ sài trong công tác thu thập số liệu về điều kiện dân sinhkinh tế, cơ sở hạ tầng, đánh giá chưa đúng mức về tác động môi trường, nên cácphương án và giải pháp thiết kế đưa ra thiếu thực tế, không thực hiện được dẫn tới phảiđiều chỉnh bổ sung kéo dài thời gian và tốn kém kinh phí

- Trong bước thiết kế kỹ thuật (Thiết kế bản vẽ thi công) rất nhiều công trình xảy rahiện tượng công tác khảo sát điều tra địa chất, thủy văn không chính xác (Trong côngtác này hầu hết lại không được Ban quản lý dự án nghiệm thu tại hiện trường mà chỉ

Trang 24

nghiệm thu trên hồ sơ) Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp,các công trình đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải tạm dừng

để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung;…

Các biểu hiện về chất lượng khi công trình thi công xong đưa vào sử dụng đã xảy ra sự

cố về các hiện tượng nứt, lún, sụt trượt, xử lý nước ngầm;… Điều đó không thể nói chỉ

do sai sót của đơn vị thi công mà còn là do sai sót của thiết kế gây ra

Hầu hết các công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn do đặc thù thường đượcxây dựng ở những nơi vùng sâu vùng xa, trình độ dân trí còn thấp Công tác giám sáttác giả lại không được quan tâm nghiêm túc, trách nhiệm về sản phẩm thiết kế chưacao, chưa chịu trách nhiệm đến cùng về sản phẩm thiết kế của mình và từ trước tới naychưa có công trình nào được thiết kế lập quy trình bảo trì hoặc biện pháp thi công chỉđạo Do đó khi công trình phải thay đổi thiết kế, bổ sung phát sinh hay xảy ra sự cố cácđơn vị tư vấn thường phản ứng rất chậm chạp, không đưa ra được các phương án thaythế, xử lý kịp thời

Một số sự cố công trình có liên quan đến chất lượng sản phẩm tư vấn:

- Đập dâng nước Khe Mọi huyện Tương Dương, công trình xây dựng xong thì saumùa lũ thứ nhất bị đẩy trôi một đoạn dài 10m, nguyên nhân hội đồng đã kết luận cócông tác tư vấn , khảo sát, địa chất nền không tốt, xử lý móng chưa tới nền đất cứngchịu lực, còn đơn vị thi công sử dụng vật liệu sai chủng loại như đá xây làm đá đổ, bêtông bọc thiếu kích thước, cốt thép thiếu số lượng và sai chủng loại nên mới bị sự cố

- Đập dâng nước Rú Giang xã giang Sơn huyện Đô Lương công trình XD đã đưa vào

sử dụng 4 năm thì bị sự cố vỡ đập lúc 12h trưa mùa hè Hội đồng kiểm tra đã kết luậnnguyên nhân do đơn vị TVTK thiếu đất sét luyện bọc cống lấy nước, đơn vị thi côngđầm nền mạng cống kém dẫn tới lâu ngày mang cống bị thấm nước, chảy thành dòngdẫn tới đập bị vỡ ngay cống lấy nước

- Đập Khe Bưởi huyện Nghĩa Đàn nước lũ đã tràn qua đập may không vỡ đập do

Trang 25

đường tràn xã lũ chưa tốt, tính toán thủy văn do lẩy liệt đo đạc ngắn nên khi gặp mưalớn vượt tần suất thiết kế chưa lớn mà nước đã tràn đỉnh đập.

Trang 26

- Đập Ba Khe huyện Nam Đàn cao 19m dài 100m thi công xong, đập tích nước thì bịthấm mạch ra phía sau, nguyên nhân, hiện tượng thấm do công tác tư vấn sử dụng đấtđắp đập sạn sỏi vượt quá 30%, nhưng không thiết kế phần chống thấm như áp máitường bằng đất sét hoặc tường tâm Còn đơn vị thi công yếu kém, chưa có kinhnghiệm, sử dụng thiết bị đầm sai chủng loại ( lu trơn) và một số công trình nhỏkhác.

1.3.3 Những vấn đề cần hoàn thiện để nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết

kế của các doanh nghiệp tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Để có thể nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Nghệ An cầnphải có những bước sau :

- Tuyệt đối thực hiện đầy đủ và áp dụng nghiêm túc các tiêu chuẩn kỹ thuật, quychuẩn nhà nước đã ban hành trong quá trình khảo sát, thiết kế

- Quan tâm công tác khảo sát địa hình, địa chất ngay ban đầu để tránh sai sót phải bổsung sửa đổi, điều quan trọng là trung thành với số liệu đã khảo sát, không được sửađổi

- Phải đưa ra nhiều phương án XD, áp dụng công nghệ mới vào trong quá trình lập hồ

sơ thiết kế, thì mới lựa chọn được phương án tối ưu và đảm bảo kinh tế kỹ thuật

- Trong tính toán thiết kế phải trung thành số liệu, áp dụng phần mềm khoa học mới

và linh hoạt xử lý, đưa ra nhiều phương án

- Công tác giám sát tác giả cũng là vấn đề được quan tâm, kiểm tra sản phẩm XDchính là kiểm tra ý thức của người thiết kế, sản phẩm đã được tính toán kỹ lượng vềkhoa học kỹ thuật, cần có ý kiến bổ sung ngay cho đơn vị thi công

- Các chủ trương chính sách về công tác quản lý chất lượng công trình của các cấpTrung ương tới địa phương cần kịp thời, sát đúng với thực tế

- Phải nâng cao đào tạo, bồi dưỡng con người về khoa học và kỹ thuật trong hai lĩnh

Trang 27

ảnh hưởng tới chất lượng công trình do vậy cần tổ chức lại tốt hơn.

Trang 28

1.4 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Để viết nên đề tài này ngoài thực tế kinh nghiệm, với những dự án đã tiếp cận còn phảinghiên cứu kỹ các tài liệu khác như:

- Luận văn “Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kếcủa Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng NN&PTNT Phú Thọ” (năm 2011) của tác giảTrần Xuân Nghĩa Trong nghiên cứu này tác giả làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng củasản phẩm tư vấn thiết kế, những nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất một số giải pháp đềxuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của loại hìnhcông ty tư vấn đầu tư xây dựng chuyên ngành NN&PTNT;

- Luận văn “Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tưvấn thiết kế của Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo’’ (năm 2013) của tác giả TrầnThị Nhung Trong nghiên cứu này tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lýchất lượng sản phẩm và công tác thiết kế xây dựng công trình, Phân tích thực trạngcông tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế từ đó Đề xuất một số giải phápnhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Viện Thủyđiện và Năng lượng tái tạo;

- Luận văn “Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế côngtrình xây dựng tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh Bình” (năm 2014) của tác giảNguyễn Đức Chiến Trong nghiên cứu này tác giả đã xây dựng và áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001:2008 nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế của Viênquy hoạch xây dựng Ninh bình qua đó nâng cao chất lượng công trình và tạo ra sứccạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn thiết kế của đơn vị so với các đơn vị tư vấn trong vàngoài tỉnh

- Nói tóm lại quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế là công tác cực kỳ quantrọng và không thể thiết được trong hoạt động xây dựng cơ bản Hoàn thiện và tăngcường công tác quản lý chất lượng sản phẩm là nhiệm vụ cấp bách của mỗi cơ quan,doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thời hội nhập

Trang 29

1.5 Một số kinh nghiệm trong công tác QLCL sản phẩm tư vấn thiết kế đầu tư

55 năm phát triển của VNCC, từ Cục Thiết kế Dân dụng tới Viện Thiết kế trước đây

và Tổng Công ty ngày nay, hàng trăm cán bộ bằng sự say mê tâm huyết và nỗ lực nghềnghiệp đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách để luôn khẳng định VNCC là một trongnhững đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng hàng đầu, một thương hiệu mạnh trong thịtrường xây dựng Từ những năm kháng chiến 1961-1969, Viện thiết kế đã thiết nhiềucông trình quan trọng như: 132 hầm phòng không, 16 khu sơ tán phòng không phục vụcho quân và dân nước nhà Đặc biệt được là được Trung ương Đảng giao nhiệm vụcho Viện chủ trì thiết kế Lăng Bác, một công trình thiêng liêng và là niềm tự hào cho

cả dân tộc

Hiện nay với lực lượng kiến trúc sư, kỹ sư đông đảo, hùng hậu (gần 430 người) và taynghề cao (chủ nhiệm lập dự án/ hạng I: 52 người, hạng II: 57 người, chủ nhiệm khảosát hạng I: 8 người;…) Công ty đã chủ trì thiết kế, thiết kế nhiều công trình hiện đạivới quy mô lớn và tạo ra giá trị gia tăng lớn cho xã hội như: Nhà ga hàng không Quốc

tế Nội Bài T1, Trung tâm hội nghị Quốc tế (Hợp tác với GMP-CHLB Đức), Dự ánTrung tâm truyền hình Việt Nam tại Hà Nội, Bảo tàng Hà Nội;…Với những cống hiếnnhư vậy Công ty đã được ghi nhận qua các giải thưởng như: Giả nhì Giải thưởng Kiếntrúc Quốc gia năm 2000(Trụ sở Ngân hàng Công thương VN), Giải ba Giải thưởngKiến trúc Quốc gia năm 2010 (Cung triển lãm quy hoạch Quốc gia), Giải thưởng Kiếntrúc xanh năm 2014 (Nhà ở TNT Đặng Xá; Giải thưởng Sao vàng Đất Việt năm2003;…Được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều huân chương, bằng khen như: Huânchương Độc lập hạng nhất (2010,2015), huân chương lao động hạng nhất năm 2008,hạng nhì năm 2010;…

Trang 30

Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã mở ra thời kỳ đổi mới của Đấtnước, Viện chuyển sang hướng hoạch toán kinh tế trong các hoạt động sản xuất thiết

Trang 31

kế và nghiên cứu Khoa học- Công nghệ Việc sắp xếp lại tổ chức và nhân lực theoNghị định 388/HĐBT tạo nên môi trường hoạt động mới: Tổng thầu Thiết kế, thi côngnhiều Công trình có chất lượng cao đáp ứng thực tế thi công và phù hợp với Côngnghệ Xây dựng đang phát triển Năm 1993, Bộ Xây dựng đã quyết định đổi tên ViệnThiết kế nhà ở và Công trình công cộng thành “Công ty tư vấn xây dựng dân dụngViệt Nam” tên giao dịch quốc tế là Việt nam National Contruction ConsultantsTrong những năm đổi mới, Cán bộ chuyên môn chủ chốt thuộc “thế hệ thứ hai” đã có

đủ bề dày kinh nghiệm với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao và năng lực quản lývững vàng, toàn diện, bảo đảm bảo cho Công ty có đủ năng lực đảm đương các Dịch

vụ Tư vấn có tầm cỡ Quốc gia và Quốc tế

Để có được thành công như ngày hôm nay Công ty đã trải qua nhiều cuộc cách mạng,đổi mới toàn diện về nhiều mặt trong tư duy và trong sản xuất:

Đổi mới về cơ cấu tổ chức, bộ máy lãnh đạo: Hiện nay VNCC đã trở thành công ty mẹ

và có 8 thành viên là những công ty tư vấn thiết kế của Bộ Xây dựng Bộ máy Lãnhđạo, Cán bộ chủ chốt đều là những người trẻ có năng lực và nhiệt huyết;

Đổi mới về công tác QLCL: Hiện nay VNCC đã hoàn thiện hệ thống QLCL sản phẩmtheo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Tổng Công ty bước đầu đã xây dựng thư viện chi tiết

và thống nhất về cấu trúc bản vẽ thể hiện nhằm bảo đảm tính thống nhất, nâng cao chấtlượng hồ sơ bản vẽ và tăng cường sự phối hợp giữa các bộ môn;

Đào tạo, bổ nhiệm những cán bộ trẻ có năng lực, trách nhiệm, năng động, nhạy bén…vào các vị trí quản lý các đơn vị đã nâng cao uy tín, thương hiệu của Tổng Công tytrên thị trường Tư vấn Xây dựng Việt Nam và khu vực

Áp dụng sâu và toàn diện khoa học công nghệ trong sản xuất: Các kỹ năng đồ hoạ,trình bày 3D…đã phát triển và trở thành thông dụng ở các văn phòng Kỹ năng tínhtoán lập mô hình kết cấu không gian sử dụng các phần mềm tiên tiến đã trở thành phổcập Hơn thế nữa Tổng Công ty cũng đã phát triển những phần mềm tiện ích…trởthành thành công cụ đắc lực giúp cho công tác Thiết kế Kết cấu giảm thời gian vànhững sai sót;Nâng cao chất lượng bán hàng và dịch vụ sau bán hàng

Trang 32

1.5.2 Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1 (PECC1) (Km 9+200 Đường Nguyễn Trãi Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội)

Công ty được thành lập năm 1960 với tên gọi Viện thiết kế Tổng hợp Trải qua hơn 50năm lịch sử đến nay Công ty đã chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần.Vốn điều lệ của Công ty là 230 tỷ đồng, trong đó Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắmgiữ chi phối 54,34%, Cổ phiếu của Công ty - Mã TV1 được niêm yết trên Sở Giaodịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 23/09/2010

Công ty là doanh nghiệp tư vấn hàng đầu của Ngành điện Việt Nam, đã và đang thựchiện toàn bộ công tác tư vấn thiết kế, khảo sát, thí nghiệm và là tư vấn chính chonhiều dự án công trình điện quan trọng, quy mô lớn, phức tạp của Việt Nam cũng như

ở CHDCND Lào và Vương quốc Campuchia, điển hình: Các Dự án thủy điện Sơn Lacông suất 2400 MW, đập bê tông đầm lăn cao 138m; Bản Vẽ công suất 320MW, đập

bê tông đầm lăn cao 137m; Tuyên Quang công suất 342MW, đập đá đổ bản mặt bêtông, cao 92m; Lai Châu công suất 1200MW, đập bê tông đầm lăn cao 137m;Luangprabang trên dòng chính sông MeKông (Lào), công suất 1100MW; Hạ Sê San 2(Campuchia), công suất 400MW;…

Để tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động , giúp doanh nghiệp thu được lợinhuận để tái sản xuất mở rộng, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị;…Công

ty phải không ngừng nâng cao năng lực của mình về mọi mặt từ đó tạo ra những ưu thểnổi trội về chất lượng hồ sơ thiết kế, tiến độ thực hiện, giải pháp kỹ thuật cũng nhưnâng cao kinh nghiệm trong công tác TVTK Dưới đây là một số kinh nghiệm trongcông tác QLCL sản phẩm TVTK XDCT của Công ty:

- Phát triển nguồn nhân lực: Đánh giá nguồn nhân lực có hiệu quả của Công ty từ đóxây dựng nguồn nhân lực phù hợp với mô hình tổ chức mới của Công ty Đào tạo, bồidưỡng, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu phát triển của toàn Công ty;

Trang 33

và sản xuất kinh doanh Luôn duy trì phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuậttrong quản lý, điều hành sản xuất và kinh doanh;

- Đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp: Công ty luôn đặt ra chỉ tiêu phấn đấudoanh thu hàng năm tăng từ 1%-3% Thực hiện tốt tái cơ cấu Tổng Công ty, thực hiệntốt quy chế phối hợp sản xuất kinh doanh giữa các Công ty trong nhóm Công ty TEDI;

- Nâng cao chất lượng khảo sát thiết kế, tư vấn giám sát;

- Duy trì và thực hiện có hiệu quả Hệ thống QLCL nội bộ đảm bảo mục tiêu thỏa mãnyêu cầu về chất lượng, tiến độ và chăm sóc khách hàng

1.5.3 Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng thủy lợi Việt Nam (HEC)( 95/2 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội )

Năm 1955, sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, hoà bình lập lạitrên miền Bắc, sự nghiệp khôi phục và chuẩn bị phát triển thuỷ lợi trên quy mô rộnglớn đã bắt đầu kể từ ngày 06-4-1955 khi Chính phủ lập Nha Thuỷ lợi thuộc Bộ Giaothông công chính và tiếp đó ngày 09-9-1955 Bộ Thuỷ lợi và Kiến trúc ra đời Trongthời cơ lịch sử đó, Cục Thiết kế Thuỷ lợi được thành lập theo Nghị định số 922TTgngày 09-6-1956 đánh dấu một thời kỳ phát triển mới của công tác Khảo sát và Thiết

kế Thuỷ lợi Thực hiện Quyết định số 3075/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 15 tháng 10 năm

2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, HEC đã chuyển sang hoạt độngtheo mô hình công ty cổ phần

Trải qua gần 60 năm hình thành và phát triển, mặc dù tổ chức có thay đổi, tên gọi cókhác nhau nhưng bất kỳ ở đâu và trong thời gian nào, các nhiệm vụ thuỷ lợi vẫn luônđược toàn thể người lao động HEC phấn đấu phát triển vì mục tiêu hiện đại hóa ngànhNông nghiệp và Phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo, vì sự phát triển bền vữngcủa đất nước Đến nay HEC là doanh nghiệp tư vấn khảo sát thiết kế hàng đầu tronglĩnh vực phát triển thuỷ lợi ở Việt Nam, nơi quy tụ được một đội ngũ lớn các chuyêngia có kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật cao và chuyên sâu trong ngành thủy lợi HEC đãkhảo sát thiết kế trên 800 công trình thuỷ lợi vừa và lớn góp phần đáng kể vào côngcuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Thương hiệu HEC đã trở nên quen thuộc

Trang 34

với các chủ đầu tư, nhà điều hành và các nhà thầu hoạt động trong lĩnh xây dựng cáccông trình thủy lợi Điều này được thể hiện qua sự hiện diện của đội ngũ chuyêngia HEC ở hầu hết các công trình thủy lợi, các dự án trọng điểm của nhà nước như: Hồchứa nước Tân Giang, Hồ chứa nước Cam Ranh, Hồ chứa nước Cửa Đạt, trạm bơmTân chi, Cống Liêm Mạc, Đê Hà Nội,… Ngoài ra HEC còn khảo sát thiết kế nhiều dự

án thuỷ lợi, thuỷ điện ở Lào, Campuchia và gửi chuyên gia sang làm việc ở các nướcChâu Phi, Lào.Thông qua việc hợp tác với các đối tác có tên tuổi trên thế giới như:NIPPON KOE, BCEOM, LUIS BERGER, WB, ADB,… HEC đã dần tiếp cận đượccác công nghệ tiên tiến và hiện đại của thế giới Với kiến thức chuyên sâu, quy trình vàtrang thiết bị hiện đại HEC luôn tin tưởng vào khả năng đáp ứng yêu cầu của kháchhàng về chất lượng dịch vụ tư vấn

Với định hướng phát triển của HEC trong lĩnh vực thủy lợi, HEC đã chủ động xâydựng mục tiêu phát triển nhằm đáp ứng hiệu quả nhất yêu cầu ngày càng cao củakhách hàng và phấn đấu trở thành một doanh nghiệp tư vấn tầm cỡ trong khu vực vàthế giới HEC khẳng định một cách chắc chắn rằng tất cả sản phẩm do HEC cung cấpcho khách hàng đều đạt chỉ tiêu chất lượng đã đề ra với phương châm: “Chất lượngsản phẩm là mục tiêu hàng đầu và là thách thức lớn nhất đối với Tổng công ty Tư vấnxây dựng thủy lợi Việt Nam-CTCP”

Với những thành tựu đã đạt được Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ lợi Việt CTCP vinh dự được đón nhận những phần thưởng cao quý của Chủ tịch nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng: 1 Huân chương độc lập Hạng Nhất, đơn

Nam-vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới, 1 Huân chương độc lập Hạng Nhì, 1 Huânchương độc lập hạng Ba, 50 Huân chương lao động từ hạng Ba đến hạng Nhất Khôngnhững Tổng Công ty được Đảng và Nhà nước ghi nhận, Tổng Công ty còn được Nướcbạn Lào vinh danh với những danh hiệu cao quý: 1 huân chương tự do, 1 huân chươngLao động hạng Ba, 3 huy chương Lao động Ngoài ra Tổng Công ty còn đạt được vô

số những giải thưởng về chất lượng như: Giải thưởng về công trình được huy chương

Trang 35

lượng cao (Kè Phú Gia 3 - TP Hà Nội-2001, Đập Tân Giang-tỉnh NinhThuận-2005, Hồchứa nước Núi Ngang-tỉnh Quảng Ngãi-2007,…);…

Để có được những thành tích như ngày hôm nay, HEC đã xây dựng, duy trì và pháttriển hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 từ năm 2003 trong các hoạt động sảnxuất kinh doanh của HEC cũng như các đơn vị thành viên Hiện nay HEC đang cậpnhật Hệ thống QLCL sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Chất lượng dịch vụ tưvấn luôn gắn liền với uy tín, sự tồn tại và phát triển của HEC trong quá khứ, hiện tại vàtương lai Sáng tạo nên những công trình hữu ích cho xã hội , góp phần xóa đói giảmnghèo, vì sự phát triển bền vững của đất nước Để duy trì và phát triển HEC đã, đang

và sẽ làm được với các mục tiêu cụ thể như:

Nghiên cứu phát huy tối đa mô hình hoạt động mới Công ty mẹ - Công ty con trong cơchế thị trường để ổn định và phát triển

Chuẩn bị cơ sở vật chất, con người, công nghệ để hội nhập quốc tế trong thời gian tới.Nâng cao khả năng thích ứng của hệ thống quản lý thông qua việc áp dụng các côngnghệ quản lý tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổng Côngty

Tổ chức quản lý, khai thác lao động quá khứ có hiệu quả, nâng cao năng suất lao động

và chất lượng đồ án

Chiến lược xây dựng thương hiệu và quản lý chất lượng

Tăng cường đầu tư cho công tác quảng bá thương hiệu, giới thiệu các sản phẩm chấtlượng cao, các dự án tiêu biểu trên các phương tiện đại chúng đặc biệt là Internet thôngqua trang Web của Tổng Công ty

Triển khai các đề tài NCKH phục vụ cho công tác Tư vấn để nâng cao chất lượng vàrút ngắn thời gian thực hiện; chuẩn hoá Xây dựng Quy trình thiết kế các sản phẩmchính của Tổng Công ty

Trang 36

Tin học hóa công tác quản lý trong các khâu: Xây dựng và điều hành Kế hoạch, Côngtác kế toán, Công tác quản lý hành chính để nâng cao hiệu quả công tác Quản lý trong

mô hình mới

Xây dựng hệ thống thông tin Khoa học kỹ thuật và lưu trữ để khai thác tốt nhất giá trịlao động quá khứ và bảo toàn giá trị tri thức của Tổng Công ty trên cơ sở hiện có trongThư viện, lưu trữ

Xây dựng lộ trình từng bước trang bị các phần mềm có bản quyền cho hệ thống máytính trong Tổng Công ty với mục tiêu hội nhập và phát triển ra các thị trường Tư vấnnước ngoài

Khuyến khích và hỗ trợ thích đáng để mọi thành viên trong Tổng Công ty phát triểnứng dụng công nghệ mới

Kết luận chương 1

Chất lượng sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp doanh nghiệpkhẳng định vị thế của mình trên thị trường Doanh nghiệp muốn phát triển, mở rộngsản xuất, mở rộng thị trường thì việc nâng cao chất lượng sản phẩm là điều kiện kiênquyết, là yêu cầu không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.Đối với nghề tư vấn đặc biệt là nghề tư vấn thiết kế công trình xây dựng thì sản phẩm

tư vấn có nhiều điểm khác với với các sản phẩm của các ngành nghề sản xuất khác.Chất lượng sản phẩm tư vấn cũng được thể hiện bởi nhiều hình thức khác nhau, đượcđánh giá bằng nhiều tiêu chí và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố trong suốt quá trìnhsản xuất Đó là những lý do mà chúng ta hoàn toàn có thể kiểm soát chất lượng củachúng thông qua các hoạt động về QLCL

Chương 1 học viên đã đưa ra cái nhìn tổng thể nhất về chất lượng công trình xây dựng,chất lượng tư vấn thiết kế xây dựng và công tác QLCL công trình NN&PTNT trên cả

Trang 37

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

TƯ VẤN THIẾT KẾ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG

2.1 Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế trong lĩnh vực xây dựng

2.1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp, một khái niệm mang tính chất tổnghợp về các mặt kinh tế - kỹ thuật, xã hội Những định nghĩa về chất lượng sản phẩmbằng các câu chữ khác nhau tùy theo góc độ xem xét đánh giá vấn đề, tùy theo mụctiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hay từ những đòi hỏi của thị trường Thông thườngngười ta cho rằng sản phẩm có chất lượng là những sản phẩm hay dịch vụ hảo hạng,đạt đến một trình độ nào đó ( trong khu vực, hay thế giới ) làm thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng với chi phí có thể chấp nhận được

Theo TCVN 5814 – 1994 đã đưa ra định nghĩa “ Chất lượng là tập hợp các đặc tínhcủa một thực thể ( đối tượng ) tạo ra cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những yêucầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn ’’ Như vậy “ Khả năng thỏa mãn nhu cầu ’’ là chỉ tiêu cơbản nhất để đánh giá chất lượng sản phẩm

Trong lĩnh vực quản trị chất lượng, tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu – EuropeanOrganization For Quality Control cho rằng: “Chất lượng là chất phù hợp đối với yêucầu của người tiêu dùng”

Theo tiêu chuẩn của Trung Quốc ( GB 10300.1 – 88 ) “ Chất lượng là tổng hòa đặctrưng , đặc tính của sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ thỏa mãn quy định hoặc đáp ứngyêu cầu ’’

Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng ( Joseph M.Juran )

Trên quan điểm của khách hàng chất lượng được thể hiện bởi các yếu tố:

- Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng, thông số thể hiện tínhnăng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó;

Trang 38

- Chất lượng sản phẩm được thể hiện trong mối quan hệ với chi phí, giá thành để cóthể lựa chọn;

- Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể của từng cánhân, phù hợp với phong tục tập quán vùng miền

Chất lượng của sản phẩm vừa có tính chủ quan, vừa có tính khách quan Một cách tổngquát có thể coi chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu Ngoài nhu cầu của khách hàng,của người sử dụng sản phẩm còn quan tâm đến nhu cầu của xã hội, thể hiện ở sự tuânthủ của luật pháp và ý nguyện của cộng đồng Sự phù hợp này thể hiện trên cả 3

- Performance: Khả năng sử dụng

- Price: Giá cả

- Punctuallity: Đúng thời điểm

Quan điểm hiện nay của tổ chức tiêu chuẩn thế giới ISO 9000:2000 ( InternationalOrganization for Standardization ) Chất lượng là mức độ đáp ứng yêu cầu của một tậphợp các đặc tính vốn có Trong đó yêu cầu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công

bố ngầm hiểu chung hay bắt buộc ( yêu cầu được công bố là yêu cầu đã được quy địnhtrong hợp đồng, yêu cầu “ ngầm hiểu chung ’’ là những thực hành mang tính thông lệhay phổ biến đối với một tổ chức, khách hàng và các bên quan tâm khác )

Như vậy có thể hiểu chất lượng không phải là một giá trị tuyệt đối Nó có những đặctính có thể quan sát thấy, định lượng được giá trị thông qua các quy định, tiêu chuẩn,nhưng có những đặc tính không thể miêu tả rõ ràng, chỉ có thể cảm nhận được qua quátrình sử dụng sản phẩm đó

2.1.2 Khái niệm chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

Trang 39

Sản phẩm TVTK CTXD phải đạt được các chỉ số chất lượng có tính quy chuẩn Ngoài

ra sản phẩm có thể đạt thêm những tiêu chí nổi trội trong quá trình đánh giá chất lượngsản phẩm Các tiêu chuẩn đạt được của sản phẩm thông qua các tiêu chuẩn đã banhành của Quốc tế vàViệt Nam Đây là những tiêu chí bắt buộc đối với tất cả các sảnphẩm và ngành hàng được phép kinh doanh, lưu thông trên thị trường Việt Nam;

Chất lượng của sản phẩm TVTK XDCT còn được xác định thông qua số lượng dự ánmang tính đột phá về phương án thiết kế, về công nghệ, vật liệu,…

Các sản phẩm là hồ sơ bản vẽ thiết kế, khi phát hành phải đạt được sự thỏa mãn vềthiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, thiết kế điện, thiết kế nước, phòng chống cháy nổ,bảo vệ môi trường…

Các bước thiết kế sau phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt Sựphù hợp của việc lựa chọn dây truyền và thiết bị công nghệ (nếu có)

Đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng đắncủa việc áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá Việc vậndụng định mức, đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chi phítrong dự toán theo quy định

Chất lượng sản phẩm TVTK còn được thể hiện ở việc hoàn thành đúng hẹn với CĐTvới chi phí và công sức lao động bỏ ra ở mức thấp nhất ( hồ sơ chỉnh sửa ít, thẩm địnhnhanh, áp dụng đúng quy chuẩn tiêu chuẩn định mức, khi thi công ít phải chỉnh sủa, bổsung ….)

Chỉ tiêu về mức độ thỏa mãn của khách hàng sau bán hàng được coi là một tiêu chíkhông thể thiếu trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm TVTK, khẳng định uy tín củadoanh nghiệp và thương hiệu của sản phẩm Mức độ thỏa mãn của khách hàng sau bánhàng được nhìn nhận thông qua quá trình sử dụng và đánh giá sản phẩm của kháchhàng Do đó, dịch vụ chăm sóc hậu bán hàng của doanh nghiệp là hết sức cần thiết.Thúc đẩy trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai Đối vớisản phẩm TVTK, chỉ tiêu về mức độ thỏa mãn của khách hàng này được xác định bằngnhững đánh giá của các Công ty chức năng về quản lý chất lượng, Công ty quản lý sử

Trang 40

dụng công tình, đánh giá của cộng đồng, mọi khách hàng và mọi tầng lớp người sửdụng khi đã bàn giao công trình vào vận hành, công trình được người sử dụng đánh giábằng các ý kiến khen hoặc chê.

2.1.3 Khái niệm quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả sự tác động của hàng loạt yếu tố cóliên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lýmột cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năngquản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnhvực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Một số quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

Theo GOST 15467-70: QLCL là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếucủa sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiệnbằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân

tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí;

Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: QLCL đượcxác định như một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cốgắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổchức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng chophép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng;

Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ: QLCL là một phương tiện có tính chất

hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hànhđộng;

Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL là một hoạt động cóchức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và

Ngày đăng: 10/09/2019, 10:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Dương Văn Tiển (2005). Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Dương Văn Tiển
Nhà XB: Nhàxuất bản xây dựng
Năm: 2005
14. Dương Văn Tiển (2005). Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Dương Văn Tiển
Nhà XB: Nhàxuất bản xây dựng
Năm: 2005
15. My Duy Thành (2012), Chất lượng công trình, Tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng công trình
Tác giả: My Duy Thành
Năm: 2012
16. Nguyễn Bá Uân (2010). Quản lý dự án nâng cao, Tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án nâng cao
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2010
1. Lê Kiều, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội: Những yếu tố cơ bản về chất lượng công trình Khác
2. Bộ xây dựng (2013). Thông tư số 10/2013/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
3. Trần Chủng(2009). Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Khác
5. Bộ xây dựng (1999). Quyết định Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 35/1999/QĐ-BXD ngày 12/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Khác
6. Chính phủ Việt Nam (2009). Nghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
7. Chính Phủ Việt Nam (2013). Nghị định số15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
8. Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An (2004). Những quy định hoạt động Khác
9. Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Hạ tầng cơ sở Nghệ An (2013-2016). Báo cáo tài chính Khác
10. Trần Chủng(2009). Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Khác
12. Quy chuẩn Việt Nam (2009). QCVN 03:2009. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng, dân dụng, công nghiệp, và hạ tầng kỹ thuật đô thị Khác
13. Bùi Ngọc Toàn, Trường Đại học GTVT: Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w