1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động hướng nghiệp cho học sinh THCS huyện chiêm hóa, tỉnh tuyên quang

190 217 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng nghiệp thông qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp ...22 Tiểu kết chương 1 ...24 Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p:// w ww.lrc.tnu e du v n

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p:// w ww.lrc.tnu e du v n

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THU HẰNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

ĐiHTN ht t p:// w ww.lrc.tnu. e du. v n

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin

đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn theo đúng quy định

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Trần Văn Chính

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

ĐiiHTN ht t p:// w ww.lrc.tnu. e du. v n

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Nguyễn Thị Thu Hằng đã tận

tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu; khoa Sau đại học; Ban chủ nhiệmkhoa Tâm lí - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, cơ quan, đồngnghiệp… những người luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ mọi mặt để tôi cóthể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Thái Nguyên, ngày tháng…….năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Văn Chính

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐiiHi

TN ht t p:// w ww.lrc.tnu. e du. v n

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .iLỜI CẢM ƠN iiMỤC LỤC iiiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv DANHMỤC CÁC BẢNG .v DANHMỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG

NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 5

5

giới 5

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐiiHi

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

ĐivHTN ht t p:// w ww.lrc.tnu. e du. v n

1.3.1 Ý nghĩa của công tác GDHN trong trường trung học cơ sở 15

1.3.2 Bản chất của giáo dục hướng nghiệp .17

1.3.3 Tầm quan trọng của công tác GDHN ở trường trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay 17

1.5 Các giai đoạn của công tác GDHN trong trường Trung học cơ sở 19

1.5.1 Giai đoạn thứ nhất của GDHN là định hướng nghề 19

1.5.2 Giai đoạn thứ hai của GDHN là tư vấn chọn nghề 20

1.6 Các con đường GDHN cho học sinh THCS 21

1.6.1 Hướng nghiệp thông qua hoạt động dạy học các môn văn hoá khoa học cơ bản .21

1.6.2 Hướng nghiệp thông qua hoạt động dạy học môn kỹ thuật và lao động sản xuất 21

1.6.3 Hướng nghiệp thông qua hoạt động ngoại khoá .22

1.6.4 Hướng nghiệp thông qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp .22

Tiểu kết chương 1 .24

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG 25

2.1 Vài nét về tình hình kinh tế xã hội và giáo dục đào tạo ở địa bàn huyện vùng cao Chiêm Hóa 25

2.2 Vài nét về đối tượng khảo sát và khách thể khảo sát 29

2.3 Thực trạng về lựa chọn nghề nghiệp của học sinh các trường THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 33

2.3.1 Thực trạng về lựa chọn nghề nghiệp của học sinh 33

2.3.2 Thực trạng về sự hứng thú nghề nghiệp của học sinh các trường THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 41

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

ĐivHTN ht t p:// w ww.lrc.tnu. e du. v n

2.3.3 Thực trạng về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp THCS ở huyệnChiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 452.4 Thực trạng công tác GDHN và quản lý GDHN cho học sinh các trường THCS

huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

48

2.4.1 Thực trạng việc thực hiện các hoạt động GDHN cho học sinh các trườngTHCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 48

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p:// w ww.lrc.tnu e du v n

2.4.2 Thực trạng điều kiện phục vụ công tác GDHN ở các trường THCS huyện

Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 542.4.3 Thực trạng quản lý GDHN ở các trường THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh

Tuyên Quang 582.5 Đánh giá chung 60Tiểu kết chương 2

70

3.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về GDHN cho cán bộ - giáo viên các trườngTHCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 733.3.3 Thành lập ban tư vấn GDHN ở các trường THCS huyện Chiêm Hóa 743.3.4 Kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia giáo dục hướng nghiệp trong

và ngoài nhà trường

75

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p:// w ww.lrc.tnu e du v n

79

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản

lý 86

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p:// w ww.lrc.tnu e du v n

3.5 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dụchướng nghiệp

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số liệu học sinh ở cấp học THCS và THPT của huyện Chiêm Hóa,

tỉnh Tuyên Quang trong một số năm qua 28

Bảng 2.2 Tình hình chung về khách thể nghiên cứu 31

Bảng 2.3 Tình hình chung về khách thể nghiên cứu 32

Bảng 2.4 Tình hình chung về khách thể nghiên cứu 32

Bảng 2.5 Tình hình chung về khách thể nghiên cứu (đối tượng khác) 32

Bảng 2.6 Bảng nhận thức về nghề của học sinh 34

Bảng 2.7 Ý kiến về nghề lao động còn thiếu 36

Bảng 2.8 Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 37

Bảng 2.9 Nhận thức của học sinh về thị trường lao động của địa phương 38

Bảng 2.10 Nhận thức của học sinh về nghề yêu thích 41

Bảng 2.11 Phân tích hứng thú với nghề 43

Bảng 2.12 Định hướng tương lai của học sinh THCS huyện Chiêm Hóa 45

Bảng 2.13 Hướng lựa chọn phân ban của học sinh khi tốt nghiệp THCS 46

Bảng 2.14 Ý kiến đánh giá của cán bộ - giáo viên về con đường GDHN trong trường thcs huyện chiêm hóa, tỉnh tuyên quang

49 Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá của học sinh về con đường GDHN trong trường THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 51

Bảng 2.16 Ý kiến của các bậc phụ huynh về công tác GDHN trong trường THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 53

Bảng 2.17 Ý kiến của các cán bộ và đoàn thể khác về công tác GDHN trong trường THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 54

Bảng 2.18 Ý kiến của CB-GV về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác GDHN ở các trường THCS huyện Chiêm Hóa 55

Bảng 2.19 Khó khăn của CB-GV khi thực hiện công tác GDHN ở các trường THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 56

Bảng 2.20 Khó khăn của HS THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang khi tìm hiểu và lựa chọn nghề nghiệp 57

Bảng 2.21 Nguyện vọng được trang bị thêm kiến thức về nghiệp của các em HS các trường THCS huyện Chiêm Hóa 58

Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88

Bảng 3.2 Điểm trung bình kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 89

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐvHTN ht t p:// w ww.lrc.tnu e du v n

Trang 14

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Sự hiểu biết nghề nghiệp của học sinh THCS 39 Biểu đồ 2.2 Hướng nghiệp của CB-GV thông qua các bộ môn 50 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ biểu diễn tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 90

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc của công tác GDHN 19

Sơ đồ 1.2 Nhiệm vụ tổng quát của giáo viên trung học cơ sở trong

công tác GDHN 23

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDHN 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐvHi TN ht t p:// w ww.lrc.tnu e du v n

Trang 15

sẽ cao, nếu chọn nghề không đúng, con người sẽ buồn chán, không tập trung tưtưởng, tai nạn lao động dễ xảy ra, năng suất lao động thấp cuối cùng lại sẽ xinchuyển nghề hoặc bỏ nghề, gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng không chỉ cho bảnthân mà cho xã hội Rõ ràng là, lợi ích kinh tế của xã hội và lợi ích kinh tế tinh thầncủa cá nhân được hội tụ tại khâu chọn nghề Rất tiếc nhiều bạn trẻ chưa hiểu đượctầm quan trọng này Phần lớn học sinh sau THCS hiện nay không đánh giá đượcnăng lực của mình, cũng không biết mình thích học ban nào, trường nào, chọnnghề tương lai nào…

Hiện nay trong điều kiện thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội theo cơcấu thị trường, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự mở rộng của thế giới trong xuthế hội nhập, đặc biệt là Việt Nam gia nhập WTO, tham gia sân chơi chung với thịtrường thương mại thế giới đang đặt ra nhiều thách thức đối với nền giáo dục - đàotạo nước ta Phát triển nhân cách toàn diện, hài hoà cho thế hệ trẻ là mục tiêu tổngquát, song hết sức coi trọng phát triển năng lực nghề nghiệp (bao gồm kiến thức, kỹnăng, thái độ) mà bước khởi đầu là giáo dục kỹ thuật và hướng nghiệp ở trườngTHCS, với vai trò đặt nền tảng và định hướng cho học sinh phát triển nghề nghiệptương lai, chuẩn bị tâm thế và năng lực cụ thể cho việc hiểu kỹ thuật, hiểu thế giớinghề nghiệp, nắm được yêu cầu của xã hội, đồng thời hiểu năng lực và ý thức bảnthân trong quá trình học tập và lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai

Việc thực hiện chương trình phân ban ở các trường THPT hiện nay làm chocông tác giáo dục hướng nghiệp ở các trường THCS càng trở nên quan trọng hơn,cấp bách hơn

Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, là một huyện vùng cao của tỉnh miềnnúi Tuyên Quang nằm trong khu vực miền núi phía bắc của tổ quốc, mấy năm gần

Trang 16

đây được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước mà ngành giáo dục và đàotạo có bước phát triển quan trọng Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì cònmột số

Trang 17

hạn chế nhất định, một trong những hạn chế đó là coi nhẹ công tác GDHN cho họcsinh, đặc biệt là công tác GDHN cho học sinh THCS Các giáo viên THCS ở đây chỉ chútrọng đến việc truyền thụ kiến thức chuyên môn cho học sinh chứ không hề nghĩ gìđến việc theo dõi và định hướng nghề nghiệp cho các em Các em học sinh THCS thìchỉ biết học cho giỏi còn sự lựa chọn nghề nghiệp tương lai của mình thì hầu nhưchưa có định hướng gì, phụ thuộc vào gia đình là chủ yếu

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị Trung

ương 8 khóa XI về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”; Chỉ thị số CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về “phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn”, để nâng cao chất

10-lượng giảng dạy hướng nghiệp trong trường phổ thông nhằm đẩy mạnh công tácphân luồng học sinh sau trung học Chính phủ đã có Nghị quyết về Chương trìnhhành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm2013

Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế với mục đích

là xác định những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để Chính phủ chỉ đạo các

Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra,giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 29 nhằm tạo chuyển biến căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo, phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục Việt Nam đạttrình độ tiên tiến trong khu vực

Tất cả các vấn đề trên cho thấy công tác GDHN trong trường phổ thông cơ sởcủa chúng ta còn nhiều yếu kém, chưa được quan tâm đúng

mức

Để góp phần giúp học sinh THCS trong cả nước nói chung và học sinh THCShuyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang nói riêng có thêm hiểu biết hơn về sự lựa chọnphân ban, nghề nghiệp trong tương lai của mình và nhằm nâng cao chất lượng GDHNtrong nhà trường THCS đáp ứng với đòi hỏi mới tác giả quyết định chọn đề tài

“Quản lý hoạt động hướng nghiệp cho học sinh THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang”.

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động hướng nghiệp ở các trường THCS

Trang 18

huyện Chiêm hóa tỉnh Tuyên Quang, từ đó đề xuất biện pháp Quản lý hoạt độnghướng nghiệp cho học sinh THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

Trang 19

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý hoạt động hướng nghiệp cho học sinh THCS huyệnChiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và thực hiện được hệ thống các biện pháp giáo dục hướng nghiệpphù hợp mang tính khả thi, thì sẽ nâng cao được hiệu quả của công tác quản lý hoạtđộng hướng nghiệp cho học sinh THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động hướng nghiệp cho học

sinh THCS hiện nay

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng GDHN và quản lý hoạt động hướng nghiệp ở các

trường THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang hiện nay

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu qủa của công tác quản lý

hoạt động hướng nghiệp cho học sinh các trường THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnhTuyên Quang

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn địa bàn: Nghiên cứu trên một số trường THCS ở huyện Chiêm Hóa,

tỉnh Tuyên Quang

6.2 Giới hạn nội dung: Nghiên cứu một số biện pháp quản lý hoạt động hướng

nghiệp cho học sinh các trường THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

6.3 Giới hạn đối tượng:

- Nghiên cứu trên 528 học sinh THCS trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnhTuyên Quang

- Giáo viên: 50 người

- Cán bộ quản lý: 22 người

- Phụ huynh học sinh: 122 người

- Đối tượng khác như Đoàn TNCS HCM, Phòng Lao động TBXH, các cơ sở sảnxuất kinh doanh… 20 người

Trang 20

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: sưu tầm, nghiên cứu tài liệu và cơ

sở lý luận, phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết, phương pháp phântích và tổng hợp

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát, phương

pháp so sánh thực nghiệm, phương pháp điều tra, phương pháp chuyên gia, phươngpháp tổng kết kinh nghiệm quản lý GDHN

7.3 Phương pháp hỗ trợ: Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu; Sử dụng biểu

bảng, sơ đồ, hình vẽ để minh hoạ

8 Hướng phát triển của đề tài

Thời gian tới, từ kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu thamkhảo trong các trường THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang nhằm cải thiện vànâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động hướng nghiệp cho các trường THCShuyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; kếtquả nghiên cứu thể hiện cơ bản ở 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hướng nghiệp cho học sinh

Trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động hướng nghiệp ở các trường

THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

Chương 3: Biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động hướng nghiệp

cho học sinh Trung học cơ sở huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

Trang 21

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC

SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ thành lực lượng lao động kỹ thuật nòngcốt trong tương lai của đất nước, là quá trình liên tục với nhiều thành tố của kiếnthức, kỹ năng và thái độ từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, nhằm hướng tớihình thành và phát triển nhân cách toàn diện và hài hoà của người lao động Xéttheo chiều dài lịch sử, khoảng thời gian vài trăm năm trở lại đây, các nhà khoa học

xã hội kinh điển đã đặt nền móng cho nền giáo dục với sự kết hợp chặt chẽ củacác dòng khoa học nhân văn, dòng khoa học tự nhiên và dòng GDHN hay thựcchất là dòng giáo dục

công nghệ

Trung Quốc: Theo tài liệu báo cáo của một số chuyên gia về giáo dục lao

động - kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp (GDLĐ - KTTH - HN) đã sang thăm và làmviệc tại Viện khoa học giáo dục TW, Bộ giáo dục Trung Quốc cho thấy hoạt độngGDLĐ - KTTH - HN ở Trung Quốc có một số nét nổi bật như sau:

- Giáo dục Trung Quốc rất chú trọng đến việc giáo dục lao động, kỹ thuật chohọc sinh phổ thông Ngay từ bậc tiểu học học sinh đã được học môn Lao động nhằmgiúp cho học sinh có những kiến thức, ký năng tối thiểu trong các lĩnh vực lao động

tự phục vụ, lao dộng thủ công, nấu ăn, trồng cây, chăn nuôi vật nuôi nhỏ Mụctiêu chủ yếu của môn Lao dộng là giáo dục ý thức, thái độ lao động cho học sinh vàcung cấp cho học sinh một số kiến thức, kỹ năng cần thiết tối thiểu về lao động Ởcấp THCS học sinh được học môn kỹ thuật lao động và có điều kiện thực hànhngay trong trường những nội dung học như gia công gỗ, kim loại, lắp ráp điện, thủcông…

Đồng thời được tham gia lao động của địa phương và cơ sở sản xuất kinh doanh

- Ở cấp THPT: Hiện nay một số nội dung kỹ thuật lao động đã trở thành bấtbuộc để giúp học sinh có được những kiến thức, kỹ năng kỹ thuật cần thiết và có thểtham gia ngay vào cuộc sống lao động sau khi tốt nghiệp THCS, THPT Đặc biệt giáodục nghề nghiệp đã được đưa vào loại hình trường THPT có dạy nghề, trường trung

Trang 22

học tổng hợp nhằm mục tiêu trang bị cho học sinh học vấn PTTH và những kỹ năngcần thiết để có thể học tiếp lên đại học hoặc ra làm việc theo ngành nghề đàotạo Việc đưa giáo dục nghề nghiệp vào các trường phổ thông đã đáp ứng đòi hỏicủa xã

Trang 23

hội là đào tạo nguồn năng lực vừa có học vấn phổ thông hoàn chỉnh, vừa có kỹ năngnghề nghiệp cao Đồng thời cũng góp phần đắc lực vào việc phân luồng hợp lý sauTHCS và THPT

- Nhiều trường phổ thông có bộ phận chuyên môn làm công tác tư vấn tâm lý

và tư vấn nghề cho học sinh nhằm giúp các em khắc phục trở ngại về tâm lý trongquá trình học tập và có hướng chọn ngành, nghề cho phù hợp với năng lực của bảnthân và thị trường lao động

- Chương trình học do Bộ giáo dục và các địa phương biên soạn theo hướngmềm hóa, hiện đại hóa

- Hoa Kì: Học sinh được học chương trình “Giáo dục nghề nghiệp” từ tiểu

học Chương trình này góp phần thực hiện mối liên hệ giữa nhà trường và sản xuất.Đồng thời tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào tất cả các quá trình công nghệ đểgiải quyết các vấn đề thực tế Tại Mỹ đã thành lập những hội đồng thực hiện sự hợptác giữa nhà trường với xã hội, bao gồm đại diện của trường học, xí nghiệp, cácthành phần kinh tế trong thị trường lao động Gần 10.000 nghiệp đoàn đã thamgia công việc của hội đồng, thu hút hàng năm 600.000 học sinh vào thực hành sảnxuất Ví dụ ở bang Michigan, 1 hội đồng phục vụ 33 trường Học sinh được thựchành lao động và học những nghề khác nhau như thợ hàn, thợ cơ khí tự động, thợtrang điểm… ở

các xí nghiệp khác nhau

- Ý: Giáo dục Ý có các bộ phận chính như học viện và hướng nghiệp Giáo

dục tiểu học và trung học cơ sở cho trẻ từ 6 đến 14 tuổi là bắt buộc, trong đó có

5 năm tiểu học, 3 năm THCS Kết thúc giáo dục bắt buộc, học sinh có nhiều lựa chọngiữa các loại trường PTTH khác nhau: Cổ điển, khoa học, kỹ thuật, cơ khí, kế toán,ngôn ngữ, nghệ thuật Tất cả các trường PTTH ở Ý đều kéo dài 5 năm Kết thúcPTTH, học sinh có thể chọn bất cứ khoa đại học nào

- Ở một số nước khác

Giáo dục lao động, kỹ thuật, hướng nghiệp được thực hiện qua việc giảng dạycác môn học, nhất là môn kỹ thuật hoặc môn Công nghệ Ví dụ ở Malaysia, học sinhđược học môn nghề và công nghệ với các nội dung: Những nguyên tắc cơ bản của

kế toán, kinh tế cơ sở, thương nghiệp, khoa học công nghệ, khoa học gia đình, kỹthuật cơ khí, kỹ thuật xây dựng, kỹ thuật điện và điện tử, công nghệ của kỹ thuật, vẽ

kỹ thuật

Trang 24

Ở bang Brandenburg và một số bang khác của CHLB Đức, học sinh được học

kỹ thuật theo các chủ đề sau: Lao động và sản xuất, xây dựng và nhà ở, cung cấpđiện nước và xử lý phế thải; vận tải và giao thông; thông tin liên lạc Các chủ đề trênđược

Trang 25

xem xét trong chu kỳ: Kỹ thuật sản xuất - bán và mua sản phẩm kỹ thuật - sử dụngvận phẩm kỹ thuật - kiểm tra, bảo dưỡng và sủa chữa các sản phẩm kỹ thuật - táisản xuất và xử lý phế thải

Ở Anh, học sinh được học chương trình thiết kế và môn công nghệ Qua đóhọc sinh có cơ hội để phát triển khả năng thiết kế và công nghệ qua hệ thống bài tậpthiết kế và làm ra sản phẩm, tập trung vào hoạt động thực hành và hoạt động khámphá, đánh giá những sản phẩm và ứng dụng của nó Học sinh cũng có cơ hội để ápdụng những kiến thức, kỹ năng hiểu biết từ chương trình học tập

Ở Hàn Quốc, học sinh nam được học môn kỹ nghệ, học sinh nữ học kinh tếgia đình bao gồm: Nông nghiệp, công nghệ thương mại, ngư nghiệp Đây là môn họcnằm trong chương trình tự chọn bắt buộc của lĩnh vực nhân văn và khoa học

Tại các nước khác như: Nhật, Đức, Pháp, Nga,… giáo dục lao động, giáo dụcnghề nghiệp cho học sinh phổ thông cũng được đưa vào chương trình học bắt buộc

Ví dụ như ở Liên bang Nga, nội dung tin học và công nghệ thông tin được coi trọnghọc ở cả 3 cấp Riêng môn công nghệ thì được học sâu về thực hành công nghệ thôngtin

Tóm lại: Vấn đề giáo dục kỹ thuật, giáo dục nghề nghiệp cho học sinh phổ

thông là một xu thuế chung và được nhiều nước quan tâm Tùy yêu cầu, mụctiêu giáo dục phổ thông của từng nước mà mức độ nội dung, phương pháp giáo dụckhác nhau Tuy nhiên, việc đưa giáo dục kỹ thuật, giáo dục nghề nghiệp vào trườngphổ thông đều nhằm đạt được mục tiêu là tạo cho học sinh những kỹ năng cầnthiết cho

cuộc sống lao động như kỹ năng thông tin, lập kế hoạch, kỹ năng thiết kế, kỹ nănggia

công, vận hành, tổ chức kinh doanh và giải quyết các tình huống trong cuộcsống

1.1.2 Ở Việt Nam

So với các nước trên thế giới, công tác hướng nghiệp đối với sự nghiệp giáodục ở Việt Nam là một phạm trù còn rất mới mẽ cả về lý thuyết và hoạt độngthực tiễn Những vấn đề GDHN ở trường phổ thông từ lâu đã được Đảng và Chínhphủ rất quan tâm như: Quyết định 126/CP ra ngày 13 tháng 09 năm 1981 của chínhphủ “Về công tác giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông và việc sử dụnghợp lý học sinh các cấp phổ thông cơ sở và trung học phổ thông tốt nghiệp khi ratrường”, Chỉ thị 33/2003/TCT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường

Trang 26

giáo dục hướng nghiệp

Trong thời đại hiện nay, khi mà sự phát triển của khoa học công nghệ ngàycàng đem lại nhiều lợi ích lớn lao cho sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia,việc trang bị cho con người, đặc biệt là thế hệ trẻ những kiến thức kỹ năng về kỹ

Trang 27

thuật, công nghệ đã trở thành một yêu cầu không thể thiếu Chính vì vậy, ởnhiều quốc gia, việc giáo dục kỹ thuật cho học sinh phổ thông các cấp được hết sứccoi trọng Có thể thấy rõ vấn đề qua thực tiễn giáo dục kỹ thuật ở một số nước nhưsau [Hội thảo khoa học: Định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông các dântộc thiểu số ở tây Nguyên, Trường ĐHSPHN, 3-2008 Các đại biểu đã đóng góp nhiềutham luận quan trọng, nhằm đánh giá và đưa ra những đề suất nhằm nâng cao quản

lý hoạt động hướng nghiệp, tiêu biểu như: PGS.TS Nguyễn Kế Hào; PGS.TS ĐặngDanh Ánh; PGS.TS Nguyễn Văn Lê; TS Nguyễn Thị Thu Hằng; PGS.TS Nguyễn HữuLong…

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị Trung

ương 8 khóa XI về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”; Chỉ thị số CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về “phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn”, để nâng cao chất

10-lượng giảng dạy hướng nghiệp trong trường phổ thông nhằm đẩy mạnh công tácphân luồng học sinh sau trung học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có văn bản Số: 3119/BGDĐT-GDCN ngày 17 tháng 6 năm 2014 V/v hướng dẫn phối hợp để thực hiệngiáo dục hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông

Vấn đề giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông cũng đã được rất nhiềunhà quản lý và nhà khoa học quan tâm từ rất

- Một số tác giả tiêu biểu khác như: TS Nguyễn Thị Thu Hằng, một số kinhnghiệm phối hợp nhà trường với cha mẹ học sinh để làm tốt công tác hướngnghiệp

(2008), kỷ yếu hội thảo Khoa học - Trường ĐHSP Hà Nội [25], PGS.TS NguyễnVăn Lê, kinh nghiệm về hướng nghiệp ở một số nước trên thế giới và một số vấn đề

Trang 28

đặt ra đối với công tác hướng nghiệp ở nước ta (2008), kỷ yếu hội thảo Khoa học Trường ĐHSP Hà Nội [31]; Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006), Hoạtđộng giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kỹ thuật trong trường phổ thông, NXB

Trang 29

Giáo dục, Hà Nội [27]; Đặng Danh Ánh với bài viết “Tư vấn chọn nghề cho học sinhphổ thông” [3]; Nguyễn Đức Trí, với bài viết “Đổi mới cơ cấu trình độ đào tạo tronggiáo dục nghề nghiệp ở nước ta” - Tạp chí GD số 87-2004 [47]và “Hướng nghiệp một

số vấn đề lí luận và thực tiễn” - Tạp chí GD số 119 - 2005 [46]; PGS.TS Trần QuốcThành, định hướng giá trị nghề nghiệp của học sinh THPT một số tỉnh miền núi phíaBắc [44], Ngoài ra còn rất nhiều công trình nghiên cứu, các luận án tiến sĩ và luậnvăn thạc sĩ cùng nghiên cứu vấn đề này

1.2 Các khái niệm liên quan

1.2.1 Việc làm

Theo từ điển “Kinh tế khoa học xã hội” xuất bản tại Paris năm 1996, khái niệmviệc làm được định nghĩa như sau: “Việc làm là công việc mà người lao động tiếnhành nhằm có được thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật” Trong chế độ xã hộichủ nghĩa, người lao động làm chủ tư liệu sản xuất, việc làm có nghĩa là thực hiệnquyền làm chủ trên tư liệu sản xuất đó, vừa làm việc cho cá nhân người lao động,vừa làm việc cho xã hội”

Như vậy, trong điều kiện hiện nay, có thể hiểu khái niệm việc làm như sau:

Việc làm là hoạt động lao động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc lợi ít cho bản thân, cho gia đình người lao động hoặc cho một cộng đồng nào đó.

do đó khái niệm nghề chưa rõ Khi xã hội phát triển, có sự phân công lao động xãhội, lao động trí óc tách ra khỏi lao động chân tay, khi đó hình thành nhiều nghề,các thuật ngữ liên quan cũng xuất hiện

Theo tác giả Climov E.A: “Nghề nghiệp là lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao động mà có), nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của

Trang 30

mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển

[14]

Trang 31

vụ cho cá nhân và cho xã hội Đồng thời, thông qua việc hành nghề để mỗi ngườiduy trì và phát triển cuộc sống cá nhân Nghề nghiệp chính là tổ hợp chuyên môn

có quan hệ

cùng loại với nhau ở một khía cạnh nào đó

1.2.2.2 Đặc điểm hoạt động của nghề.

Khi bàn đến đặc điểm hoạt động của nghề trong xã hội, người ta thường đềcập đến các vấn đề sau:

* Đối tượng lao động: Là hệ thống những thuộc tính, những mối quan hệ qualại tương hỗ của các hiện tượng, các quy trình mà cương vị lao động nhất định củacon người phải vận dụng chúng

* Mục đích lao động: Là kết quả mà xã hội đòi hỏi trông đợi ở người lao động

Nó thể hiện ở các công việc, thao tác chủ yếu phải hoạt động trong nghề và sảnphẩm thu được trong nghề

* Công cụ lao động: là những dụng cụ cụ thể gia công mà gồm những phươngtiện nhằm tăng năng lực nhận thức của con người về các đặc điểm của đối tượng la

o động, làm tăng sự tác động của con người đến đối tượng đó Vì vậy, các công cụ

đo lường, những máy móc để biến đổi năng lượng, xử lý thông tin cũng như cácqui tắc, phương thức giải quyết các nhiệm vụ thực hành và lý luận được coi làcông cụ

lao động

* Điều kiện lao động: được hiểu như là những đặc điểm của môi trường

mà trong đó công việc, nghề nghiệp của con người được diễn ra Đó là công việcđược tiến hành trong nhà hay ngoài trời, trong điều kiện nhiệt độ hay tiếng ồn, độ

ẩm, các

chất độc hại, tư thế làm việc, ánh sáng phục vụ cho công việc,…

Như vậy, tất cả những nghề trong xã hội đều có các đặc điểm trên, chúng

ta cần nắm rõ các đặc điểm của từng nghề để có thể phân loại nghề phù hợp và

để cố vấn cho học sinh khi các em chọn nghề

Trang 32

1.2.2.3 Phân loại nghề

Hiện nay thế giới nghề nghiệp rất đa dạng và phong phú Trên thế giới cókhoảng 65.00 nghề, còn ở Việt Nam có khoảng 400 nghề (Theo số liệu của Tổng cụcthông kê tại QĐ số114/1998/QĐ-TCTK ngày 29-3-1998) Có rất nhiều cách phân loại

Trang 33

nghề, có thể phân loại nghề dựa theo mức độ phức tạp về kỹ thuật, theo kết quảcuối cùng của quá trình hành nghề, theo nhóm rộng và theo đặc điểm của hoạt độngnghề, theo đối tượng lao động chủ yếu của nghề…

- Theo cách phân loại nghề dựa vào đối tượng lao động chủ yếu, Klimôv chiathành 5 nghề chính như

sau:

+ Nhóm nghề người - người: Là loại nghề có đối tượng hành nghề của người laođộng cũng là người, như nghề y, nghề nhà giáo, nghề cán bộ tổ chức, phục vụ kháchsạn, bán hàng…

Với loại nghề này đòi hỏi người lao động phải có lòng nhân đạo, bác ái, biếtsống vì mọi người Ngoài ra còn phải nhạy cảm và có lòng kiên nhẫn đồng thời phải

có khả năng giao tiếp trong mối quan hệ với đối tượng lao động của mình

+ Nhóm nghề người - nghệ thuật: Bao gồm các nghề nhạc, hoạ, điêu khắc, nhàvăn, nhà thơ,… Với loại nghề này, người lao động phải có óc thẩm mỹ, có cảm nhậntinh tế, tinh mắt, khéo tay, cần cù nhẫn nại, có khả năng phân tích, thể hiện và điềuquan trọng là phải có tính sáng tạo

- Nhóm nghề người - tự nhiên: Bao gồm các nghề trồng trọt, chăn nuôi,… Loạinghề này đòi hỏi người lao động phải yêu thiên nhiên, có cảm nhận tinh tế, nhạybén trước sự thay đổi của tự nhiên

+ Nhóm nghề người - kỹ thuật: Bao gồm các nghề kỹ sư, thợ điện, cơ khí, thợrèn, sữa chữa, bảo trì, bảo dưỡng,… Loại nghề này đòi hỏi người lao động phải có

tư duy kỹ thuật, có tác phong công nghiệp, tính nhạy cảm của các giác quan,hoạt

bát, nhanh nhẹn, thao tác chuẩn xác và đặc biệt là phải có óc tiếp thu các thànhtựu khoa học

+ Nhóm nghề người - tín hiệu: Bao gồm các nghề kế toán, tin học, mật mã, bưuchính viễn thông… Loại nghề này đòi hỏi người lao động phải cẩn thận, tỉ mỉ, cần cù,

có khả năng trừu tượng hoá, khả năng thuộc lòng các tính hiệu, quy trình

- Dựa vào mục đích lao động: có 3 dạng

+ Nghề có mục đích nhận thức đối tượng: Thanh tra, toà án, quản lý, lãnh đạo,kiểm tra kho tàng,…

+ Nghề có mục đích biến đổi đối tượng: Thầy giáo, thầy thuốc, các loại thợ…+ Nghề có mục đích tìm tòi, khám phá, phát hiện cái mới: Nghiên cứu khoa học,sáng tạo văn học nghệ thuật, tạo mốt,…

Trang 34

- Dựa vào công cụ lao động: có 4 loại

Trang 35

+ Nghề sử dụng các công cụ đơn giản, cầm tay như các nghề tiểu thủ công, cácnghề dịch vụ, sửa chữa,…

+ Nghề sử dụng máy móc như tiện, phay, bào, điều khiển máy móc,…

+ Nghề sử dụng máy tự động: Các dây chuyền tự động, hệ thống ký hiệu tựđộng, hệ thống năng lượng,…

+ Nghề sử dụng các công cụ đặc biệt như ngôn ngữ, động tác: Nghề phiên dịch,nghề xiếc, múa, các huấn luyện viên thể dục, thể thao,…

- Dựa vào điều kiện lao động

+ Lao động trong điều kiện bình thường: Thủ quỹ, kế toán, phiên dịch,…

+ Lao động trong môi trường thiên nhiên khoáng đạt, khí hậu thời tiết thấtthường: Nghề trồng trọt, lâm nghiệp, xây dựng, lái xe,…

+ Lao động trong điều kiện thất thường như trong lòng đất, dưới nước, trên cao,

trong môi trường độc hại, nguy hiểm: Phi công, thợ lặn, thợ mỏ, nạo vét cống rãnh,…+ Lao động trong môi trường đạo đức, chính trị với tinh thần trách nhiệm caonhư quản lý Nhà nước, thầy giáo, thầy thuốc, toà án, điều tra hình sự,…

1.2.2.4 Nhận thức nghề nghiệp và con đường giúp các em nhận thức nghề

* Nhận thức về nghề nghiệp là quá trình phản ảnh các đặc trưng cơ bảncủa nghề, những yêu cầu của xã hội đối với nghề, những yêu cầu đòi hỏi về mặt tâm,sinh lý đối với người làm nghề đó và cũng là sự phản ánh các quá trình lao độngtrong lĩnh vực nghề nghiệp nhất định Bao gồm:

- Sự nhận thức về nhu cầu của xã hội đối với nghề (hay là nhận thức về thịtrường lao động của xã hội)

- Nhận thức về thế giới nghề nghiệp và những yêu cầu đặc trưng của nghề đốivới người chọn nghề

- Nhận thức về đặc điểm cá nhân

Dựa trên cơ sở nhận thức về nghề nghiệp, học sinh sẽ lựa chọn nghề nghiệptương lai của mình

* Các con đường giúp các em nhận thức nghề

Căn cứ nguồn tiếp thu tri thức về nghề, có thể chia các con đường nhận thức về nghề của học sinh thành hai loại: Tự phát và tự giác

- Nhận thức nghề tự phát: Những hiểu biết về nghề do học sinh thu lượm đượctrong cuộc sống, bằng các con đường khác nhau ngoài nhà trường có thể là qua cácphương tiện thông tin đại chúng, từ bạn bè hay từ những hứng thú của các em

Trang 36

Những

Trang 37

về nghề từ gia đình, bạn bè, thông tin đại chúng chỉ có giá trị hướng dẫn chọnnghề khi nó kết hợp với sự nhận thức nghề nghiệp một cách tự giác của bản thânhọc sinh,

của hoạt động hướng nghiệp trong nhà trường và của trung tâm tư vấn nghề nghiệp

- Nhận thức nghề tự giác có hệ thống: Là những tri thức mà học sinh thu lượmđược thông qua quá trình học tập ở nhà trường, thông qua các buổi sinh hoạt ởtrung tâm hướng nghiệp, thông qua tư vấn nghề và tự tìm tòi một cách tự giác, cóchủ định của bản thân học sinh Trong quá trình học tập ở nhà trường, thông quacác môn học, qua hoạt động ngoại khoá, thông qua sinh hoạt hướng nghiệp, họcsinh hiểu thế giới nghề nghiệp phong phú hơn với nhiều ngành nghề, những chuyênmôn cụ thể, những yêu cầu tâm, sinh lý của nghề, những dự đoán tương lai vềnghề nghiệp, từ đó giúp các em biết được đặc điểm tâm, sinh lý của bản thân mình

để lựa chọn được một nghề phù hợp

1.2.3 Hướng nghiệp

Có nhiều cách hiểu khái niệm hướng nghiệp khác nhau với tiêu chí, mục tiêuquan sát và góc độ chuyên môn khác nhau

Các nhà giáo dục cho rằng: “Hướng nghiệp là một hoạt động của các tập thể

sư phạm, được tiến hành với mục đích giúp học sinh chọn nghề đúng đắn, phù hợp với năng lực, thể lực và tâm lý của cá nhân với nhu cầu kinh tế - xã hội Hướng nghiệp là một bộ phận cấu thành của quá trình giáo dục - học tập trong nhà trường”

[49, tr.34]

Các nhà tâm lý học coi hướng nghiệp là “Hệ thống các tâm lý sư phạm và y học giúp cho thế hệ trẻ chọn nghề có tính đến nhu cầ u của xã hội và năng lực của bản thân” [27, tr.41].

Các nhà kinh tế thì coi hướng nghiệp là “Những mối quan hệ kinh tế giúp cho mỗi thành viên xã hội phát triển năng lực lao động và đưa họ vào lĩnh vực hoạt động

Trang 38

cụ thể phù hợp với sự phân bổ lực lượng lao động xã hội” [40, tr.16].

Trang 39

Các nhà Tâm lý học Thụy sĩ coi nhiệm vụ của hướng nghiệp như sau “Trên cơ

sở những đặc điểm tâm, sinh lý hãy chỉ cho mỗi thanh niên, người tàn tật và người thất nghiệp một nghề mà họ có thể làm được” [27, tr.12].

Theo từ điển tiếng việt: “Hướng nghiệp là thi hành những biện pháp nhằm đảm bảo sự phân bố tối ưu (có chú ý tới năng khiếu, năng lực và thể lực) nội dung theo ngành và loại lao động giúp đỡ lựa chọn hợp lý ngành nghề” [52].

Theo từ điển giáo dục học: “Hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp giúp đỡ học sinh làm quen tìm hiểu nghề, lựa chọn, cân nhắc nghề nghiệp với nguyện vọng năng lực sở trường của mỗi người với nhu cầu và điều khiển thực tế khách quan của

xã hội Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông cần tiến hành qua các môn học, các giờ lao động, các sinh hoạt ngoại khoá, các buổi tham quan sản xuất, Để

rồi từ đó có những gợi ý, hướng dẫn, động viên, khuyến khích giúp các em xác định tương lai nghề nghiệp của mình Ngoài trường phổ thông, công tác hướng nghiệp còn được thực hiện tại các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, tại nhà máy, làng nghề, trang trại,…Để thanh niên chưa có nghề hoặc muốn chuyển nghề làm quen, thử sức và lựa chọn” [51].

Theo tác giả Phạm Tất Dong: “Hướng nghiệp như là một hệ thống tác động của xã hội về giáo dục, về y học, kinh tế học nhằm giúp cho thế hệ trẻ vừa chọn được nghề phù hợp với hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trường của cá nhân, vừa đáp ứng nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế quốc dân” [16].

Như vậy, qua hàng loạt các định nghĩa trên ta có thể hiểu hướng nghiệp làtoàn bộ những tác động để giúp con người định hướng đến một nghề hay một sốnghề nhất định đảm bảo được sự phù hợp giữa khả năng, yêu cầu của cá nhân vớiyêu cầu của xã hội Hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông là công việc của tậpthể sư phạm Là hoạt động dạy của thầy, hoạt động của trò, nhằm giúp các em lĩnhhội được những thông tin về nghề nghiệp trong xã hội, ở từng địa phương, từ đógiúp các em có khả năng tự đối chiếu những năng lực phẩm chất, những đặc điểmtâm, sinh lý của mình với yêu cầu của nghề nghiệp đang đặt ra cho người lao động

1.2.4 Giáo dục hướng nghiệp.

Giáo dục hướng nghiệp là một hệ thống các biện pháp giáo dục củanhà trường, gia đình, xã hội nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ tư tưởng, tâm lý, tri thức,

Trang 40

kỹ năng để có trể sẵn sàng đi vào ngành nghề, vào lao động sản xuất, vào cuộcsống

Ngày đăng: 05/11/2018, 06:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Anh (1982), Một số ý kiến của N.C. Krupskaja về hướng nghiệp, Nghiên cứu giáo dục, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến của N.C. Krupskaja về hướng nghiệp
Tác giả: Lê Văn Anh
Năm: 1982
2. Đặng Danh Ánh (1982), "Góp phần tìm hiểu vấn đề hướng nghiệp", Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần tìm hiểu vấn đề hướng nghiệp
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 1982
3. Đặng Danh Ánh (2005), "Tư vấn chọn nghề cho học sinh phổ thông", Tạp chí Giáo dục, số 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn chọn nghề cho học sinh phổ thông
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 2005
4. Đặng Danh Ánh (2002), Cơ sở lý luận của hướng nghiệp và cấu trúc hướng nghiệp trong trường phổ thông, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của hướng nghiệp và cấu trúc hướng nghiệp trong trường phổ thông
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 2002
5. Báo cáo số 599/BC-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân huyện Chiêm Hóa về công tác phát triển kinh tế, đảm bảo quốc phòng an ninh năm2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: số 599/BC-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân huyện ChiêmHóa về công tác phát triển kinh tế, đảm bảo quốc phòng an ninh năm
6. Nguyễn Ngọc Bích (1979), Nghiên cứu động cơ chọn nghề của thanh niên.Luận án tiến sĩ tâm lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu động cơ chọn nghề của thanh niên
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Năm: 1979
7. Nguyễn Thị Bình (1982), Trách nhiệm của ngành ta đối với công tác hướng nghiệp và sử dụng học sinh ra trường, Nghiên cứu giáo dục, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trách nhiệm của ngành ta đối với công tác hướng nghiệp và sử dụng học sinh ra trường
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 1982
10. Đoàn Chi (1982), Mấy biện pháp hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, Nghiên cứu giáo dục, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy biện pháp hướng nghiệp cho học sinh phổ thông
Tác giả: Đoàn Chi
Năm: 1982
11. Chỉ thị số 33/2003/TCT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, về việc tang cường giáo dục hướng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: số 33/2003/TCT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, về việc tang cường giáo dục hướng nghiệp
12. Chiến lược phát triển phát triển nguồn nhân lực của nước ta từ năm 2011 đến 2020, (Quyết định số 579/TTg ngày 19-4-2011 của Thủ tướng Chínhphủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển phát triển nguồn nhân lực của nước ta từ năm 2011 đến2020, (Quyết định số 579/TTg ngày 19-4-2011 của Thủ tướng Chính
13. Phạm Khắc Chương (2002), Vấn đề học nghề, hướng nghiệp trong gia đình hiện nay, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề học nghề, hướng nghiệp trong gia đình hiện nay
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 2002
14. Climov E. A, Nay đi học, mai làm gì?, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nay đi học, mai làm gì
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
15. Phạm Tất Dong (1982), Nhân cách và hướng nghiệp, Nghiên cứu giáo dục, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân cách và hướng nghiệp
Tác giả: Phạm Tất Dong
Năm: 1982
8. Brôdin V. A., và Prôcôpieva Z. N. (1973), Cẩm nang hướng nghiệp trong nhà trường Minxcơ Khác
9. Các Mác, Suy nghĩ của thanh niên khi chọn nghề Khác
16. Phạm Tất Dong (chủ biên) (1990), Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w