Đọc từng câu: -Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài theo nhóm.. -Tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài theo nhóm.. - Luyện đọc từ khó - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài t
Trang 1Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2019Môn: Tập đọc
KHO BÁU
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trôi chảy toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phảy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật người cha qua giọng đọc
* Kỹ năng sống: - Tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân là biết làm việc và thấy được ích lợi, kết
quả của việc làm
- Xác định giá trị bản thân: : Chỉ có lao động mới mang lại cuộc sống no ấm
- Lắng nghe tích cực
3 Giáo dục: Biết chăm chỉ lao động để mai sau có cuộc sống sung sướng.
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc + Bảng phụ chép sẵn câu văn cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sách vở học tập môn.
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp và ghi đề bài
2 Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu:
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong
bài theo nhóm
+ Từ: hão huyền, cơ ngơi, đàng hoàng, mơ
chuyện, cuốc bẫm cày sâu, …
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Chú ý hướng dẫn đọc đúng một số câu:
+ Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông dân
kia/ quanh năm hai sương một nắng, / cuốc
bẫm cày sâu.// Hai ông bà / thường ra đồng từ
- Theo dõi bài đọc ở SGK
-Tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài theo nhóm
- Luyện đọc từ khó
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài theo nhóm
- Luyện đọc ngắt câu
- HS đọc phần chú giải ở SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Trang 2A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra Bài “ Kho báu”.
Nhận xét , đánh giá
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: “ Kho báu” (Tiết 2).
2 Giảng bài:
v Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ YCHS thảo luận các câu hỏi theo nhóm
- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu
khó của vợ chồng người nông dân?
- Trước khi mất, người cha cho các con biết
điều gì?
- Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
- Vì sao mấy mùa liền lúa bội thu?
- Cuối cùng, kho báu mà hai người con tìm
được là gì? (Tranh)
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
v Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện
- HS thảo luận các câu hỏi theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày các câu hỏi
- Quanh năm …ngơi tay
- Người cha dặn dò: Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng
- Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu
mà không thấy Vụ mùa đến, họ đều trồng lúa
- Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
- Kho báu đó là đất đai màu mỡ, là lao độngchuyên cần
+ Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no hạnh phúc
- Đại diện các nhóm lên thi đọc lại truyện
- Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thànhcông, sẽ hạnh phúc, có nhiều niềm vui
Trang 3- Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia.
- Tính độ dài đường gấp khúc hoặc chu vi hình tứ giác
- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm
2.Kỹ năng: HS nắm chắc quan hệ chục, trăm, nghìn; đọc, viết các số tròn trăm đúng, thành thạo 3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn, yêu thích học toán.
II Chuẩn bị:
- GV: Bộ ô vuông biểu diễn số (như SGK)
- HS: Bộ ô vuông trong bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 4A Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét bài kiểm tra
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài Trực tiếp và ghi đề bài
2.Giảng bài :
v Hoạt động 1: Ôn tập về đơn vị, chục và trăm
- Gắn 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?
- Gắn từ 2 đến 10 ô vuông (như trên)
v Hoạt động 2: Giới thiệu một nghìn
a Giới thiệu số tròn trăm
- Gắn các hình vuông to (các trăm theo thứ tự
như SGK) Yêu cầu HS nêu số trăm và cách viết
số tương ứng
- Từ 100 đến 900 có đặt điểm chung gì?
- Những số này được gọi là những số tròn trăm
b Giới thiệu nghìn
- Gắn 10 hình vuông to liền nhau như SGK rồi
giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn Viết là
1000 – đọc là : một nghìn
- Số 1000 được viết mấy chữ số
- Cho cả lớp ôn lại: 1 chục bằng mấy đơn vị?
- Tiếp tục chọn lần lượt các số tròn trăm
( không theo thứ tự tăng dần), chẳng hạn: 300,
100, 500, 700, 800, 6 00, 900
3 Củng cố – Dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại kiến thức bài học
- Dặn xem trước bài “So sánh các số tròn trăm”
+ 1 chục bằng 10 đơn vị
- HS quan sát+ Nêu: 10 chục bằng 1 trăm
- Quan sát và nêu các số từ 1 trăm tới 9 trăm và cách viết số tương ứng
+ Có 2 chữ số 0 ở sau cùng
-HS đọc và viết số 1000
- Bốn chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau
- 1 chục 10 bằng đơn vị
-1 trăm bằng 10 chục
- 1 nghìn bằng 10 trăm
- Lên viết số tương ứng và đọc số đó
- Lên bảng viết số tương ứng dưới mô hình trực quan đã cho
* Sử dụng bộ ô vuông cá nhân
- Thực hành theo yêu cầu của giáo viên
- Lần lượt chọn đủ các hình vuông tương ứng đặt trước mặt
- 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp thống nhất kết quả
- Trả lời
- Lắng nghe
Trang 51.Kiến thức: Giúp HS nghe viết chính xác một đoạn văn trích trong bài “Kho báu”.
2.Kỹ năng: HS viết đúng chính tả, trình bày bài viết đúng, đẹp.
3.Thái độ: Tính cẩn thận, chịu khó, học sinh có ý thức học tập tốt.
II Chuẩn bị Bảng phụ ghi các bài tập
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1.Giới thiệu bài:
- Trực tiếp, ghi đề bài lên bảng
+ GV đọc cho HS viết một số từ: quanh năm,
cuốc bẫm, lặn mặt trời, trồng khoai, …
b Đọc bài cho HS nghe và viết bài vào vở
- Gọi 2 HS đại diện 2 nhóm lên bảng làm thi đua
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- 1 HS lên bảng viết, lớp viét bảng con
- Nghe đọc và viết bài vào vở chính tả
Trang 62’ - Nhận xét, đánh giá 3 Củng cố – Dặn dò :
- Dặn:+ Về nhà chữa lỗi chính tả trong bài
+ Xem trước bài chính tả nghe viết:
II Chuẩn bị: Chữ mẫu : Y – Yêu lũy tre làng.
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
- Chữ hoa Y cao mấy li?
- Chữ hoa Y gồm mấy nét? Đó là những nét nào?
- Chỉ dẫn cách viết trên chữ mẫu
- GV viết mẫu chữ hoa Y trên bảng, vừa viết vừa
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 73 GV viết mẫu chữ: Yêu
- HS viết bảng con: 2 lượt
- GV nhận xét và uốn nắn
v Hoạt động 3: Viết vở
- GV nêu yêu cầu viết
- GV yêu cầu HS thi đua viết bài
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
v Hoạt động : Chấm, chữa bài
- Thu 7-8 vở chấm
- GV nhận xét chung
3 Củng cố – Dặn dò :
- Vừa rồi viết chữ hoa gì? Cụm từ ứng dụng gì?
- Dặn: + Nhắc HS hoàn thành bài viết ởnhà
+ Xem trước bài: “ a – Ao liền ruộng cả”
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật
- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
- Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ
2.Kỹ năng: HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tùy theo khả năng của bản
thân
* Kỹ năng sống: - Kỹ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật.
- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến người khuyết tật
- Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương
3.Thái độ: Có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật.
II Chuẩn bị: Tranh minh họa cho hoạt động 1; phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 2.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
5’ A.Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao cần lịch sự khi đến chơi nhà người khác? - Trả lời
Trang 8* Hoạt động 1: Phân tích tranh.
- Cho cả lớp quan sát tranh và sau đó thảo luận về
việc làm của các bạn nhỏ trong tranh
- Tranh vẽ gì?
- Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì cho bạn bị
khuyết tật?
- Nếu em có mặt ở đó, em sẽ làm gì? Vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
GV kết luận: Chúng ta cần giúp đõ các bạn khuyết
tật để các bạn có thể thực hiện được quyền học tập
Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi.
- Yêu cầu các cặp thảo luận nêu những việc có thể
làm để giúp đỡ người khuyết tật
- Yêu cầu từng cặp thảo luận
- Cho đại diện lên trình bày kết quả trước lớp Cả
lớp bổ sung, tranh luận …
Kết luận : Tùy theo khả năng, điều kiện thực tế,
các em có thể giúp đỡ người khuyết tật bằng những
cách khác nhau như đẩy xe lăn cho người bị liệt,
quyên góp giúp nạn nhân bị chất độc da cam, dẫn
người mù qua đường, vui chơi cùng bạn bị câm
điếc…
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- Lần lượt nêu từng ý kiến cho HS bày tỏ thái độ
a Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người
d Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm
bớt đi những khó khăn, thiệt thòi của họ
- Cho cả lớp thảo luận
- Nhận xét, bổ sung
Kết luận: + Các ý kiến a, c, d là đúng; ý kiến b là
chưa hoàn toàn đúng vì mọi người khuyết tật đều
cần được giúp đỡ
3 Củng cố – Dặn dò:
- Hỏi lại nội dung bài học
-Dặn: Chuẩn bị bài “ Giúp đỡ người khuyết tật
(Tiết 2)
- Trả lời
- Lắng nghe
- Nội dung tranh: Một số HS đang đẩy
xe cho một bạn bị bại liệt đi học
- Các nhóm thảo luận Sau đó đại diệncác nhóm lên trình bày
- Thảo luận nêu lên những việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nếu tán thành giơ mặt đỏ, nếu không tán thành giơ mặt xanh nếu lưỡng lự hoặc không biết không giơ
+ Các ý kiến a, c, d là đúng; ý kiến b làchưa hoàn toàn đúng vì mọi người khuyết tật đều cần được giúp đỡ
- Trả lời
- Lắng nghe
Trang 9- Đọc lưu loát, trôi chảy bài thơ Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ.
- Biết đọc bài thơ với giọng tả nhẹ nhàng, hồn nhiên, có nhịp điệu
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ : tỏa, bạc phếch, đánh nhịp, đủng đỉnh
- Hiểu nội dung bài: Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng Khoa giống như một
con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh
- Học thuộc lòng bài thơ
3 Giáo dục : Biết yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp của quê hương đất nước
II Chuẩn bị Tranh minh họa bài giảng Bảng phụ ghi sẵn câu thơ luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
5’
2’
12’
A Kiểm tra bài cũ :
- Bài “Kho báu” và trả lời câu hỏi nội dung đoạn
văn vừa đọc
- Nhận xét – đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trực tiếp và ghi đề bài
2 Giảng bài:
v Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
a Đọc từng câu:
- Từ : gật đầu, bạc phếch, quanh cổ, hũ rượu, …
b Đọc từng đoạn trước lớp :
- Chia bài làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu
+ Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp theo
+ Đoạn 3: Còn lại
- Câu:
Cây dừa xanh / tỏa nhiều tàu, /
Dang tay đón gió, / gật đầu gọi trăng.//
Thân dừa / bạc phếch tháng năm,/
Quả dừa – / đàn lợn con / nằm trên cao.//
- 3 HS đọc tiếp nối bài và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Theo dõi bài đọc ở SGK
- Tiếp nối nhau đọc từng câu theo nhóm
- Luyện đọc từ khó -Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bàitheo nhóm
- Luyện đọc ngắt nhịp dòng thơ
Trang 108'
2’
Đêm hè / hoa nở cùng sao,/
Tàu dừa – / chiếc lược / chải vào mây xanh.//
Ai mang nước ngọt, / nước lành,/
Ai đeo / bao hũ rượu / quanh cổ dừa.//
- Gọi HS đọc phần chú giải
c Đọc từng đoạn trong nhóm đôi
d Thi đọc giữa các nhóm
e 1 HS đọc toàn bài
v Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- YCHS đọc thầm toàn bài và thảo luận nhóm
các câu hỏi
- Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả)
được so sánh với những gì? Tranh
- Bạc phếch có nghĩa như thế nào?
- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng,
mây, nắng, đàn cò) như thế nào?
GV đính tranh
- Đánh nhịp có nghĩa như nào?
- Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
- Nội dung bài thơ nói về điều gì?
v Hoạt động 3: Hướng dẫn học thuộc lòng bài
thơ
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Cả lớp và GV bình chọn nhóm và cá nhân đọc
hay nhất
3 Củng cố – Dặn dò :
- Qua bài thơ này cho ta thấy cảnh đẹp của quê
hương đất nước để cho phong cảnh này càng đẹp
+ Thân: như tấm áo bạc phếch, đứngcanh trời đất
+ Quả dừa: như đàn lợn con, như hũrượu
+ Đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánhnhịp bay vào bay ra
- Đánh nhịp: động tác đưa tay lên
xuống đều đặn
+ Trả lời+ Cây dừa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xungquanh
- Đại diện các nhóm thi đọc
- HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 11- Nắm được thứ tự các số tròn trăm Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số.
2.Kỹ năng: HS so sánh các số tròn trăm đúng, nhanh, thành thạo.
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn, yêu thích học toán.
II Chuẩn bị: GV: Các hình vuông to (kích thước 25cm x 25cm) biểu diễn 100, có vạch chia
thành 100 ô vuông nhỏ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
5’
1’
11’
A Kiểm tra bài cũ :
- Hỏi: + 1 chục bằng mấy đơn vị?
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diển 100, và hỏi
có mấy trăm ô vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống dưới hình
biểu diễn
- Gắn tiếp 3 hình vuông lên bảng, mỗi hình vuông
biểu diễn 100 lên bảng, và hỏi có mấy trăm ô
- 1 HS lên bảng điền,lớp làm bảng con
- Cả lớp đọc: “ Hai trăm bé hơn ba trăm, ba trăm lớn hơn hai trăm”
Trang 12BÀI 2/139: Điền dấu >, < vào chỗ chấm.
- Tổ chức cho hai nhóm lên làm thi đua tiếp sức
- Tuyên dương nhóm làm đúng và nhanh hơn
* Rèn kỹ năng so sánh 2 số tròn trăm
BÀI 3/139 : Viết số thích hợp vào ô trống
- Hướng dẫn cách trình bày bài làm
- Nhận xét, đánh giá
* Lưu ý HS nắm được thứ tự các số tròn trăm
3 Củng cố – Dặn dò :
- Cho HS nhắc lại cách so sánh các số tròn trăm
- Dặn: Xem trước bài “ Các số tròn chục từ 110
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Mỗi nhóm 5 em, lần lượt mỗi HS nối tiếp nhau làm một câu
- 1 HS đọc yêu cầu bài
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp phần bạn đã kể
* Kỹ năng sống: - Tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân là biết làm việc và thấy được ích lợi, kết
quả của việc làm
- Xác định giá trị bản thân: : Chỉ có lao động mới mang lại cuộc sống no ấm
- Lắng nghe tích cực
3 Giáo dục : Biết chăm chỉ lao động, chăm chỉ học tập
II Chuẩn bị: Bảng phụ chép sẵn gợi ý như SGK.
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
2’ A Kiểm tra bài cũ:
Trang 131.Giới thiệu bài:
Trực tiếp và ghi đề lên bảng
2 Giảng bài:
v Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo gợi ý
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 và các gợi ý
- Mở bảng phụ đã viết nội dung gợi ý của từng
đoạn, giải thích: Phần gợi ý đã cho ý chính của
cả đoạn Nhiệm vụ của em là kể chi tiết các sự
việc đó để hoàn chỉnh từng đoạn truyện Để kể
tốt, em cần bám chắc các ý tóm tắt, song phải
nắm chắc các nội dung truyện, dùng được những
từ ngữ hay, cô đọng, hàm súc trong truyện
- Hướng dẫn 1, 2 HS làm mẫu đoạn 1
- Nhắc HS kể đoạn 2, 3 giống như đoạn 1
- Kể từng đoạn trong nhóm
- Thi kể trước lớp
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bổ sung
v Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện
- Chia 2 nhóm, yêu cầu các nhóm tập kể lại câu
- Cho HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
-Dặn:+ Về tập kể lại câu chuyện này
+ Xem trước bài: “ Những quả đào”
- Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể lại câu chuyện
+ Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (Tiết 2)
I Mục tiêu : HS biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
- Làm được đồng hồ đeo tay
- Thích làm đồ chơi , yêu thích sản phẩm lao động của mình
II Đồ dùng dạy học : Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy
Qui trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy Giấy thủ công, kéo hồ dán, bút chì, thước
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu: