1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuấn 14 Lớp 5 Cả TB

34 283 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 14
Tác giả Nguyễn Thị Thành
Trường học Trường Tiểu học Thanh Đồng
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 579 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cHướng dẫn hs đọc diễn cảm Gọi 4 em đọc theo vai toàn bài -Đọc diễn cảm một đoạn 2 để làm mẫu -Luyện đọc nhóm diễn cảm đoạn 2 -Thi đọc trước lớp 3- Củng cố, dặn dò -Nhắc lại nội dung c

Trang 1

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Giới thiệu bài

- GV giới thiệu chủ điểm và giới thiệu về

bài tập đọc

2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-1 em đọc toàn bài

-Luyện đọc nối đoạn: Kết hợp cho HS phát

âm tiếng khó và hiểu nghĩa các từ chú giải

-Luyện đọc nhóm

-Gv hướng dẫn đọc và đọc mẫu toàn bài

b)Tìm hiểu bài

-Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?

-Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?

-Chi tiết nào cho biết điều đó ?

-Thái độ của Pi-e lúc đó như thế nào?

-Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?

-Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả rất cao để

mua chuỗi ngọc ?

-Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu

chuyện này ?

-Hs đọc bài thơ Trồng rừng ngập mặn

-Trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Quan sát tranh minh họa, chủ điểm Vì

hạnh phúc con người

-1em khá đọc bài trước lớp -Đọc nối đoạn 2 vòng mỗi lượt 3 em đọc-Hs luyện đọc theo nhóm 4 mỗi em đọc mộtnhân vật: người dẫn chuyện, chú Pi-e, cô bé

và chị cô bé

HS theo dõiĐọc thầm bài và trả lời câu hỏi-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó làngười chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc -Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một đống

xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợnđất

Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô,lúi húi gỡmảnh giấy ghi giá tiền

–Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ởtiệm của Pi-e không ? Chuỗi ngọc có phảingọc thật không ? Pi-e bán chuỗi ngọc cho

cô bé giá bao nhiêu tiền ?-Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả sốtiền em dành dụm được / Vì em bé đã lấytất cả số tiền mà em đập con lợn đất để muamón quà tặng chị

-Các nhân vật trong câu chuyện đều lànhững người tốt / Ba nhân vật trong câu

Trang 2

2’

-Nêu nội dung chính của bài

c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

Gọi 4 em đọc theo vai toàn bài

-Đọc diễn cảm một đoạn 2 để làm mẫu

-Luyện đọc nhóm diễn cảm đoạn 2

-Thi đọc trước lớp

3- Củng cố, dặn dò

-Nhắc lại nội dung câu chuyện ?

-Nhận xét tiết học Nhắc hs hãy biết sống

đẹp như các nhân vật trong câu chuyện để

cuộc đời trở nên tươi đẹp hơn

chuyện đều là những người nhân hậu, biếtsống vì nhau, biết đem lại niền vui, niềmhạnh phúc cho nhau

HS nối tiếp nêu và bổ sung

Nhắc lại nội dung của bài

Nhận xét giọng đọc của từng nhân vật-Hs theo dõi

-Hs luyện đọc diễn cảm theo vai nhân vật

- Hs thi đọc diễn cảm, 3 4 em đọc

Tiết 3 TOÁN

Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

mà thương tìm đựơc là một số thập phân

I-MỤC TIÊU

Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Giới thiệu bài

-Đưa phép tính 27 : 4, yêu cầu HS thực hiện

( được 6 dư 3 ) Phép chia này có thể chia

tiếp được hay không ? Hôm nay chúng ta sẽ

-GV: Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên

phải 6 rồi viết 0 vào bên phải 3 Tiếp tục

HS thực hiện bảng con, 1em lên bảng làm

-HS tiếp tục chia tiếp vào bảng con

27 4

30 6,75 20

0-HS thực hiện phép chia 43 : 52 theo SGK

-HS phát biểu theo SGK -Hs đọc đề, làm bài a)12 : 5 =2,4 b)15 : 8 =

Trang 3

GiảiMay 1 bộ quần áo hết :

70 : 25 = 2,8(m)May 6 bộ quần áo hết : 2,8 x 6 = 16,8(m) Đáp số : 16,8m-Hs đọc đề và làm bài Lấy tử số chia cho mẫu số4

- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi tôn trọng phụ nữ

- Tôn trọng quan tâm không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trongcuộc sống hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Giới thiệu bài :

2-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:

Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin trang 22,

SGK giúp HS biết những đóng góp của

người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và

ngoài xã hội

- GV chia HS thành các nhóm và giao

nhiệm vụ cho từng nhóm quan sát, chuẩn bị

giới thiệu nội dung một bức ảnh trong SGK

-Gọi đại diện các nhóm trình bày

* Kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, bà

Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thúy Hiền

và bà mẹ trong bức ảnh “Mẹ địu con lên

nương” đều là những người phụ nữ không

chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà

còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu

Nêu ghi nhớ của bạn : Kính già yêu trẻ

- HS nhắc lại, ghi mục bài

- Các nhóm chuẩn bị nội dung để giới thiệunội dung một bức ảnh

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- Lắng nghe

Trang 4

8’

4’

tranh bảo vệ và xây dựng đất nước ta, trên

các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao

kinh tế

- HS thảo luận các gợi ý:

+ Em hãy kể các công việc của người phụ

nữ trong gia đình, trong xã hội mà em biết

+ Tại sao những người phụ nữ là những

người đáng được kính trọng?

- GV mời một số HS lên trình bày ý kiến

- GV mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong

SGK

Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK

HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng

phụ nữ, sự đối xử bình đảng giữa trẻ em trai

và trẻ em gái

- GV giao nhiệm vụ cho HS

- GV viên mời một số HS lên trình bày ý

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2 SGK)

- HS nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng

dẫn HS cách thức bày tỏ thái độ thông qua

việc giơ thẻ màu

- GV lần lượt nêu từng ý kiến

- GV mời một số HS giải thích lí do, cả lớp

nghe và bổ sung

* GV kết luận:

+ Tán thành với các ý kiến (a), (d)

+ Không tán thành với các ý kiến (b), (c),

(đ) vì các ý kiến này thiếu tôn trọng phụ nữ

C –Củng cố, dặn dò

-Cho HS nhắc lại ghi nhớ của bài

- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một

người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến

(có thể là bà, mẹ chị gái, cô giáo hoặc một

phụ nữ nổi tiếng trong xã hội)

- Sưu tầm các bài thơ, người phụ nữ nói

chung và người phụ nữ Việt nam nói riêng

-HS thảo luận câu hỏi gợi ý-HS nối tiếp nhau nêu-Vì họ không những có vai trò đặc biệt quantrọng trong gia đình mà họ còn gánh vác công việc ngoài xã hội

-Một số HS lên trình bày ý kiến

Trang 5

- Ôn 7 động tác đã học của bài TD phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chínhxác.

- Học động tác điều hòa Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Chơi trò chơi “Thăng bằng” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

a/ Hoạt động 1: Học động tác điều hòa

- Học động tác điều hòa: 3- 4 lần, mỗi lần 2

x 8 nhịp

+ GV nêu tên động tác, sau đó vừa phân

tích kĩ thuật động tác vừa làm mẫu và cho

HS tập theo

* Lần đầu thực hiện chậm từng nhịp để HS

nắm được phương hướng và biên độ động

tác

* Lần tiếp theo, GV hô nhịp chậm cho HS

tập, sau mỗi lần tập GV nhận xét, uốn nắn

sửa động tác sai rồi mới cho HS tập tiếp

* Chú ý: Hô nhịp chậm và nhắc HS hít bằng

mũi, thở ra bằng miệng

b/ Hoạt động 2: Ôn 5 động tác: Vặn mình,

toàn thân, thăng bằng, nhảy và điều hòa

- Ôn đồng loạt cả lớp theo đội hình vòng

tròn hoặc hàng ngang 1 – 2 lần, mỗi lần mỗi

động tác 2 x 8 nhịp

- Chia tổ để HS tự quản ôn tập

- Giúp đỡ các tổ trưởng điều khiển và hô

cho đúng nhịp điệu của từng động tác

* Tổ chức thi giữa các tổ

c/ Hoạt động 3: Trò chơi “Thăng bằng”

- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại

- Nhận xét bài học và giao bài nhà cho HS

(Ôn bài TD phát triển chung)

- Chạy chậm hoặc đi vòng sân tập

- Đứng tại chỗ khởi động

- Chơi trò chơi “Kết bạn”

- HS khi thực hiện động tác không căng cơnhư các ĐT đã học mà cần thả lỏng, ở cácnhịp 1, 3, 5, 7 có thể rung hoặc vẩy nhẹnhàng hai bàn tay đồng thời hít vào, ở cácnhịp 2, 4, 6, 8 hơi hóp ngực cúi đầu và thở.-HS thực hiện động tác lần 1

Trang 6

Ôn tập về từ loại

I-MỤC TIÊU

Nh n bi t đ c danh t chung, danh t riêng trong đo n v n BT1; nêu đ c qui t c vi t hoa ật, thể hiện được tính cách ược tính cách ại niềm ở BT1; nêu được qui tắc viết hoa ược tính cách ắc viết hoa danh t riêng đã h c (BT2); tìm đ c đ i t x ng hô theo yêu c u c a BT3; th c hi n đ c yêu ược tính cách ại niềm ư ầu của BT3; thực hiện được yêu ủa BT3; thực hiện được yêu ực hiện được yêu ệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách ược tính cách

c u c a BT4 (a, b, c).ầu của BT3; thực hiện được yêu ủa BT3; thực hiện được yêu

HS khá, gi i làm đ c toàn b BT4ỏi 1, 2, 3) ược tính cách ộ BT4

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học :

2-Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài tập 1 :

-Gv nhắc hs: bài có nhiều danh từ chung,

mỗi em cần tìm 3 danh từ chung, hơn càng

tốt

-Lời giải :

+Danh từ riêng trong đoạn : Nguyên

+Danh từ chung trong đoạn: giọng, chị gái,

hàng, nước mắt, vệt, má, chị tay, má, mặt,

phía, ánh đèn, màu, tiếng đàn, tiếng hát,

mùa xuân, năm

Chú ý: Các từ chị, chị gái làm bộ phận vị

ngữ ở các câu 3;5

Bài tập 2 :

-Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng?

-GV treo bảng phụ ghi quy tắc viết hoa cho

-Gv nêu yêu cầu BT

-Nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ ?

-Lời giải :

Chị, em, tôi, chúng tôi

Bài tập 4 :

-Nhắc hs :

+Đọc từng câu trong đoạn văn, xác định

câu đó thụôc kiểu câu Ai làm gì ? Ai thế

nào ? Ai là gì ?

+Tìm xem trong mỗi câu đó, chủ ngữ là

danh dừ hay đại từ

+Với mỗi kiểu câu chỉ cần nêu 1 VD

-Gv phát phiếu riêng cho 4 hs, mỗi em thực

-Hs đặt câu sử dụng một trong các quan hệ từ

đã học

-Hs đọc yêu cầu BT, trình bày định nghĩadanh từ chung và danh từ riêng

-1 hs đọc lại -Trao đổi nhóm -2 hs làm bài trên phiếu -Cả lớp và gv nhận xét

-Hs đọc yêu cầu BT Nhắc lại quy tắc viết tên riêng của Việt Nam

-Hs đọc đề bài

-Hs làm bài cá nhân -Phát biểu ý kiến

1)Nguyên (danh từ) quay sang tôi, giọng

nghẹn ngào

2)Tôi (đại từ) nhìn em cười trong hai hàng

nước mắt kéo vệt trên má

3)Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay lên quệt

Trang 7

hiện 1 ý

a)Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong

kiểu câu Ai làm gì ?

b)Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong

kiểu câu Ai thế nào?

c) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong

Một mùa xuân mới (cụm danh từ) bắt đầu

1)Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái của em

nhé !

2) Chị (đại từ gốc danh từ) sẽ là chị của em

mãi mãi

1)Chị là chị gái của em nhé ! 2)Chị sẽ là chị của em mãi mãi Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong hai câu trên ) phải đứng sau từ là

-Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài

Tiết 3 TOÁN

Luyện tập

I-MỤC TIÊU

Bi t chia m t s t nhiên cho m t s t nhiên mà th ng tìm đ c là m t s th p phân và v n ộ BT4 ực hiện được yêu ộ BT4 ực hiện được yêu ương tìm được là một số thập phân và vận ược tính cách ộ BT4 ật, thể hiện được tính cách ật, thể hiện được tính cách

d ng trong gi i toán có l i v n.ụng trong giải toán có lời văn ời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

2-Luyện tập thực hành

Bài 1

HS làm vào vở, 1em lên bảng làm bài

Gọi HS chữa bài trên bảng

Bài : ( KG làm)Yêu cầu HS làm rồi so sánh

từng cặp biểu thức

Rút ra kết luận cách nhân nhẩm 1 số với:

0,4 ( nhân 10 chia 25), 1,25 ( nhân 10 chia

8), 2,5( nhân 10 chia 4)

Bài 3

HS giải vào vở, 1 em giải trên bảng

Chữa bài trước lớp

-2 hs lên bảng làm bài tập 3,4 ở VBT-Cả lớp nhận xét, sửa bài

-Hs đọc đề bài và làm bài a)5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 = 16,01b)35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89c)167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67

d)8,76 x 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38-Hs đọc đề, làm bài

a) 8,3 x 0,4 8,3 x 10 : 25 3,32 = 3,32b) 4,2 x 1,25 4,2 x 10 : 8 5,52 = 5,52c)0,24 x 2,5 0,24 x 10 : 4 0,6 = 0,6-Hs đọc đề và làm bài Chiều rộng mảnh vườn :

Trang 8

24 x 9,6 = 230,4(m2) Đáp số : 230,4 m2-Hs đọc đề và làm bài Trong 1 giờ xe máy đi được :

93 : 3 = 31(km)Trong 1 giờ ô tô đi được :

103 : 2 = 51,5(km)Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy : 51,5 – 31 = 20,5(km)

- Nghe-vi t đúng bài CT, trình bày đúng hình th c đo n v n xuôi.ức đoạn văn xuôi ại niềm

- Tìm đ c ti ng thích h p đ hoàn ch nh m u tin theo yêu c u c a BT3; làm đ c BT (2) a/b ược tính cách ợc tính cách ể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách ỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được BT (2) a/b ẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được BT (2) a/b ầu của BT3; thực hiện được yêu ủa BT3; thực hiện được yêu ược tính cách

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2-Hướng dẫn hs nghe, viết

-Gv đọc đoạn văn cần viết

-Nêu nội dung đoạn đối thoại ?

Chú ý cách viết câu đối thoại, các câu hỏi,

câu cảm, các từ ngữ dễ viết sai: trầm

ngâm, lúi húi, rạng rỡ

-Đọc bài cho HS chép vào vở

3-Hướng dẫn HS làm BT chính tả

Bài tập 2 :

-Gv chọn BT2b

-Yêu cầu mỗi nhóm tìm những từ ngữ

chứa cả 4 cặp tiếng trong bảng

-Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng

Bài tập 3 :

-Gv nhắc hs ghi nhớ điều kiện BT nêu

-Hs viết các từ chỉ khác nhau ở vần uôc/uôt

-Hs theo dõi SGK -Chú Pi-e biết gioan lấy hết tiền dành dụm từcon lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tếnhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vìmua được chuỗi ngọc tặng chị

-Đọc thầm đoạn văn -Hs gấp SGK HS nghe cô đọc viết bài

-Hs trao đổi nhanh trong nhóm nhỏ -4 nhóm hs thi tiếp sức mỗi em viết 1 từ vàophiếu bài tập

-Cả lớp và gv nhận xét, bổ sung

Trang 9

-Với BT3a, gv hướng dẫn hs nêu nhận xét,

nêu kết quả

Với BT3b, gv phát phiếu cho hs làm việc

theo nhóm Các nhóm thi tìm từ láy, trình

bày kết quả

-Cả lớp và gv nhận xét

-Gv ghi điểm

-Lời giải :

(hòn) đảo, (tự) hào, (một) dạo, (trầm)

trọng, tàu, (tấp) vào, trước (tình hình đó),

(môi) trường, (tấp) vào, chở (đi), trả (lại)

-Làm việc theo nhómCác nhóm trình bày kết quả

CHIỀU

Tiết 1 LUYỆN TIẾNG VIỆT

Luyện viết bài 14

I- MỤC TIÊU :

- Giúp HS viết đúng, đẹp nội dung bài, viết đều nét, đúng khoảng cách, đúng độ cao từng con

chữ

- Rèn kĩ năng viết đẹp, cẩn thận, chu đáo

II HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌCNG D Y H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC :

1 : Kiểm tra bài viết ở nhà của HS.

- GV nhận xét chung

2 Giới thiệu nội dung bài học.

3 Hướng dẫn luyện viết.

+ Hướng dẫn HS viết chữ hoa trong bài

- Trong bài có những chữ viết hoa nào ?

- Yêu cầu HS nhắc lại lại quy trình viết ?

+ Nêu một số chữ viết hoa và một số chữ khó

viết trong bài ?

- Yêu cầu HS viết vào vở nháp

- GV nhận xét chung

4 Hướng dẫn HS viết bài.

- Các chữ cái trong bài có chiều cao như thế

nào ?

- Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ?

- GV nhận xét, bổ sung

- Y/c HS viết bài

- GV bao quát chung, nhắc nhở HS tư thế ngồi

viết, cách trình bày

5 Chấm bài, chữa lỗi.

- HS mở vở, kiểm tra chéo, nhận xét

- 1 HS đọc bài viết

- HS nêu Cả lớp theo dõi

- HS nhắc lại quy trình viết

Trang 10

- Chấm 7 – 10 bài, nêu lỗi cơ bản

- Nhận xét chung, HD chữa lỗi

Dặn HS về nhà luyện viết thêm chữ nghiêng

Giúp HS củng cố lại các kiến thức đã học

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Tổng hai số là số lớn nhất có hai chữ số, hiệu hai số bằng 1/4 tổng hai số Tìm hai số đó?

HD Tìm tổng hai số là 99 và hiệu hai số là 99 : 4 = 24,75 rồi tìm mỗi số

2.Hướng dẫn HS chữa bài:

GV gọi lần lượt HS lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét chữa vào vở

Gv bổ sung nếu sai

- Phân biệt được gạch, ngói với đồ sành, sứ

- Nêu được một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

- Tự làm thí nghiệm để phát hiện tính chất của gạch, ngói

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình minh họa trang 56, 57 SGK

- Một số lọ hoa bằng thủy tinh, gốm

Trang 11

- Một vài miếng ngói khô, bát đựng nước.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

5’

1’

10’

10’

1-Bài cũ: GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu

HS trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ,

sau đó nhận xét, ghi điểm từng HS

2- Bài mới

* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em

tìm hiểu về gốm xây dựng, gạch, ngói

Hoạt động 1 : Một số đồ gốm

- Cho HS tập làm nhân viên tiếp thị giới

thiệu cho các bạn biết một số đồ gốm

* Kết luận: Tất cả các loại đồ gốm đều

được làm từ đất sét, được chạm khắc hoa

văn tinh xảo nên trông chúng rất đẹp và lạ

mắt

- Khi xây nhà chúng ta cần phải có các

nguyên vật liệu gì?

Hoạt động 2: Một số loại gạch, ngói và

cách làm gạch, ngói, công dụng của

chúng

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm,

yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trang

56, 57 và trả lời câu hỏi:

+ Loại gạch nào dùng để xây tường?

+ Loại gạch nào để lát sàn nhà, lát sân hoặc

vỉa hè, ốp tường?

+ Loại ngói nào được dùng để lợp nhà

trong H5?

- Gọi HS trình bày ý kiến, yêu cầu các HS

khác theo dõi và bổ sung ý kiến

- Nhận xét HS trả lời

- Yêu cầu HS liên hệ thực tế: Trong khu

nhà em có mái nhà nào được lợp bằng ngói

không? Mái đó được lợp bằng loại ngói gì?

+ Trong lớp mình bạn nào biết quy trình

làm gạch, ngói như thế nào?

+ Làm thế nào để biết được một hòn đá cóphải là đá vôi hay không?

+ Đá vôi có tính chất gì?

+ Đá vôi có ích lợi gì?

- Lắng nghe và theo dõi bạn giới thiêu

Đồ sành, đồ sứ, gạch ngóiThảo luận nhóm 4

- HS lên bảng thực hiện y/cLàm từ đất sét

-Giòn dễ vỡ

HS trả lời-Hải Dương, Bát Tràng, Đồng Nai

- Lắng nghe

- HS trả lời theo hiểu biết của bản thân

- 4 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận làm vào phiếu bài tập

- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày, mỗi nhóm chỉ nói về một hình Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến Cả lớp đi đến thống nhất

- Tiếp nối nhau trả lời theo hiểu biết.Nhồi đất sét cho vào khuôn ép thành viên, phơi khô, nung vào lửa ở nhiệt độ cao

Trang 12

7’

+Hãy kể tên một số nơi làm gạch ngói ở

địa phương em mà em biết?

* Kết luận: Việc làm gạch, ngói bằng thủ

công rất vất vả Ngày nay, khoa học đã

phát triển, trong các nhà máy sản xuất

gạch, ngói nhiều việc được làm bằng máy

móc

* Hoạt động 3: Tính chất của gạch, ngói

- GV cầm mảnh ngói trên tay và hỏi: Nếu

buông tay khỏi mảnh ngói thì chuyện gì

xảy ra? Tại sao phải làm như vậy? Chúng

ta cùng làm TN để xem gạch, ngói còn có

tính chất gì nữa?

- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS

Chia chia cho mỗi nhóm 1 mảnh gạch hoặc

ngói khô, 1 bát nước

- Hướng dẫn làm TN: Thả mảnh gạch hoặc

ngói vào bát nước Quan sát xem có hiện

tượng gì xảy ra? Giải thích hiện tượng đó?

- Gọi 1 nhóm lên trình bày TN, yêu cầu các

nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến

* Kết luận: Gạch, ngói thường xốp, có

nhiều lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ

nên khi vận chuyển phải lưu ý

- HS nêu câu trả lời

- Mỗi nhóm HS làm TN, quan sát và ghi lạihiện tượng

- 1 nhóm HS trình bày TN, các nhóm kháctheo dõi bổ sung ý kiến và đi đến thốngnhất

- Bi t đ c di n c m bài th v i gi ng nh nhàng, tình c m.ơng tìm được là một số thập phân và vận ới giọng nhẹ nhàng, tình cảm ẹ nhàng, tình cảm

- Hi u n i dung, ý ngh a: H t g o đ c làm nên t công s c c a nhi u ng i, là t m lòng c a ể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách ộ BT4 ại niềm ại niềm ược tính cách ức đoạn văn xuôi ủa BT3; thực hiện được yêu ềm ười người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách ấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm ủa BT3; thực hiện được yêu

h u ph ng v i ti n tuy n trong nh ng n m chi n tranh (tr l i đ c các câu h i trong SGK, ật, thể hiện được tính cách ương tìm được là một số thập phân và vận ới giọng nhẹ nhàng, tình cảm ềm ời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách ược tính cách ỏi 1, 2, 3).thu c lòng 2-3 kh th ).ộ BT4 ổ thơ) ơng tìm được là một số thập phân và vận

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa bài đọc SGK

Trang 13

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Giới thiệu bài :

2-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-1 em đọc bài

-Đọc nối đoạn: Kết hợp giải nghĩa từ và

sửa lỗi phát âm, hướng dẫn các em nghỉ

hơi linh hoạt giữa các dòng thơ, phù hợp

-Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của

người nông dân ?

-Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để

làm ra hạt gạo ?

-Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng ?

Nêu nội dung bài thơ

Gv ghi bảng, cho HS nhắc lại

c)Đọc diễn cảm và HTL bài thơ

Gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ

-Dặn hs về nhà học thuộc bài thơ

-2,3 hs đọc bài Chuỗi ngọc lam

-Hỏi đáp về nội dung bài đọc

-1 hs khá đọc bài -Từng tốp đọc nối tiếp từng khổ thơ

-Luyện đọc nhóm đôiTheo dõi cô đọc bài

Đọc lướt bài và trả lời câu hỏi-Hạt gạo đựơc làm nên từ tinh túy của đất

(có vị phù sa ); của nước( có hương sen

thơm trong hồ nước đầy); và công lao của

con người, của cha mẹ – có lời mẹ hát ngọt

bùi đắng cay

-Giọt mồ hôi sa / Những trưa tháng sáu /Nước như ai nấu / Chết cả cá cờ / Cua ngoilên bờ / Mẹ em xuống cấy

-Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trườnggắng sức lao động làm ra hạt gạo tiếp tế chotiền tuyến Hình ảnh các bạn nhỏ chống hạnvục mẻ miệng gầu, bắt sâu lúa cao rát mặt,gánh phân quang trành quết đất là nhữnghình ảnh cảm động

-Hạt gạo được gọi là hạt vàng vì hạt gạo rất

quý Hạt gạo được làm nên nhờ đất, nhờnước, nhờ mồ hôi, công sức của cha mẹ, củacác bạn thiếu nhi Hạt gạo đóng góp vàochiến thắng chung của dân tộc

Nêu và bổ sung nội dung

-Nối tiếp nhau đọc bài thơ -Luyện đọc diễn cảm trong nhóm

-Nhẩm thụôc lòng bài thơ

1 số em xung phong đọc thuộc bài

Cả lớp hát bài “ Hạt gạo làng ta”

Tiết 2 TOÁN

Trang 14

Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

I-MỤC TIÊU:Giúp hs :

Biết chia một số tự nhiên cho một số thập phân bằng cách đưa về phép chia các số tự nhiên Vận dụng giải các bài toán có lời văn

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

2-Hướng dẫn thực hiện

a)Giới thiệu các phép tính

-3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

-So sánh các kết quả ?

-Khi nhân cả số bị chia và số chia với cùng

một số khác 0 thì thương của phép chia sẽ

+Đếm xem phần thập phân có bao nhiêu

chữ số thì viết vào bên phải số bị chia bấy

nhiêu chữ số

+Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện chia

như chia số tự nhiên

Yêu cầu HS nhẩm kết quả

Nêu miệng kết quả

Bài 3

Gợi ý HS rút về đơn vị để tính

-2 hs lên bảng làm bài tập 4VBT-Cả lớp nhận xét, sửa bài

25 : 4 = (25 x 5 : (4 x 5)4,2 : 7 = (4,2 x 10) : (7 x 10)37,8 : 9 = (37,8 x 100) : (9 x 100)-Giá trị của từng cặp biểu thức bằng nhau -Thương không thay đổi

HS tính kết quảTheo dõi cách làm

HS thực hiện phép tính vào bảng con -HS phát biểu theo SGK

-Hs đọc đề và làm bài vào bảng con.a) 7 : 3,5 = 2 b) 702 : 7,2 = 97,5c) 9 : 4,5 = 2 d) 2 : 12,5 = 1,6-Hs đọc đề, làm bài

32 : 0,1 = 320 32 : 10 = 3,2

168 : 0,1 = 1680 168 : 10 = 16,8

934 : 0,01 = 93400 934 : 100 =9,34-Hs đọc đề và làm bài

1m thanh sắt cân nặng :

Trang 15

20 x 0,18 = 3,6(kg) Đáp số : 3,6kg

Tiết 3 TẬP LÀM VĂN

Làm biên bản cuộc họp

I-MỤC TIÊU

- Hi u đ c th nào là biên b n cu c h p, th th c, n i dung c a biên b n (ND Ghi nh ).ể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách ược tính cách ộ BT4 ể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách ức đoạn văn xuôi ộ BT4 ủa BT3; thực hiện được yêu ới giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Xác đ nh đ c nh ng tr ng h p c n ghi biên b n (BT1, m c III); bi t đ t tên cho biên b n c n& ược tính cách ười người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách ợc tính cách ầu của BT3; thực hiện được yêu ụng trong giải toán có lời văn ặt tên cho biên bản cần ầu của BT3; thực hiện được yêu

l p BT1 (BT2).ật, thể hiện được tính cách ở BT1; nêu được qui tắc viết hoa

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ ghi tóm tắt ND cần ghi nhớ của bài học: 3 phần của biên bản một cuộchọp

- Một tờ phiếu viết nội dung BT2

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

a)Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì ?

b)Cách mở đầu biên bản có điểm gì

giống, điểm gì khác cách mở đầu đơn ?

Cách kết thúc biên bản có điểm gì giống,

-1 hs đọc nội dung BT1 - toàn văn Biên bản

đại hội chi đội Cả lớp theo dõi trong SGK

-1 hs đọc yêu cầu BT2

HS đọc lướt Biên bản họp chi đội, trao đổicùng bạn bên cạnh, trả lời lần lượt 3 câu hỏicủa BT2

-Một vài đại diện trình bày ( miệng ) kết quảtrao đổi trước lớp

-Chi đội ghi biên bản cuộc họp để nhớ sự việc

đã xảy ra, ý kiến của mọi người, những điều

đã thống nhất nhằm thực hiện đúng nhữngđiều đã thống nhất, xem xét khi cần thiết +Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản.+Khác: biên bản không có tên nơi nhận (kínhgửi); thời gian, địa điểm ghi biên bản ghi ởphần nội dung

+Giống : có tên, chữ kí của người có tráchnhiệm

+Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kí ( củachủ tịch và thư kí ), không có lời cảm ơn nhưđơn

-Thời gian, địa điểm họp; thành phần tham dự;chủ tọa, thư kí; nội dung họp ( diễn biến, tóm

Trang 16

-Trường hợp nào cần ghi biên bản, trường

hợp nào không cần ? Vì sao ?

-Gv kết luận :

Trường hợp cần ghi biên bản

a)Đại hội chi đội

c)Bàn giao tài sản

e)Xử lí vi phạm Luật giao thông

g)Xử lí việc xây dựng nhà trái phép

Trường hợp không cần ghi biên bản

b)Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan

-Dặn hs ghi nhớ thể thức trình bày biên

bản cuộc họp, để chuẩn bị ghi biên bản

cuộc họp trong tiết tới

tắt các ý kiến, kết luận của cuộc họp ); chữ kícủa chủ tịch và thư kí

-Hs đọc ghi nhớ ở SGK

-Cả lớp đọc thầm nội dung bài, suy nghĩ, traođổi cùng bạn

Lí do-Cần ghi lại các ý kiến, chương trình công tác

cả năm học và kết quả bầu cử để làm bằngchứng và thực hiện

-Cần ghi lại danh sách và tình trạng của tài sảnlúc bàn giao để làm bằng chứng

-Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí đểlàm bằng chứng

Lí do-Đây chỉ là việc phổ biến kế hoạch để mọingười thực hiện ngay, không có điều gì cầnghi lại làm bằng chứng

-Đây là một sinh hoạt vui, không có điều gìghi lại làm bằng chứng

-HS suy nghĩ, đặt tên cho biên bản VD: Biênbản đại hội chi đội, Biên bản bàn giao tài sản,biên bản xử lí vi phạm Luật giao thông, Biênbản xử lí xây dựng nhà trái phép

Tiết 4 KĨ THUẬT

Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn

I-MỤC TIÊU: HS cần phải:

- Làm được một sản phẩm khâu thêu hoặc nấu ăn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số sản phẩm khâu thêu đã học

- Tranh ảnh của các bài đã học

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

-Giới thiệu bài: Ghi mục bài

Hoạt động 1: Ôn tập những nội dung đã

học trong chương I

- Đặt câu hỏi, yêu cầu HS nhắc lại những

nội dung chính đã học trong chương I - HS nhắc lại cách đính khuy, thêu dấunhân và những nội dung đã học trong phần

Trang 17

khâu, thêu nấu ăn đã học.

+ Nếu chọn sản phẩm nấu ăn (mỗi nhóm sẽ

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chọn

sản phẩm và phân công nhiệm vụ chuẩn bị

hướng dẫn thêm nếu HS còn lúng túng

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành

- Tổ chức cho HS các nhóm đánh giá chéo

theo gợi ý đánh giá trong SGK

- Bi t trao đ i v ý ngh a câu chuy n.ổ thơ) ềm ệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách

- HS khá, gi i k l i đ c toàn b câu chuy n.ỏi 1, 2, 3) ể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách ại niềm ược tính cách ộ BT4 ệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa truyện trong bộ đồ dùng dạy học

III-CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌCNG D Y – H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

Ngày đăng: 23/10/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại . - Tuấn 14 Lớp 5 Cả TB
Bảng ph ân loại (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w