1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đầy đủ hóa học lớp 11

247 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 247
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức, kĩ năng, thái độ a Kiến thức Biết được : - Thế nào là axit,bazo,hidroxit lưỡng tính,muối theo thuyết A-rê-ni-ut - Sự điện li của muối trong nước b Kĩ năng - Viết được phương t

Trang 1

Ngày soạn Ngày dạy

Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

 Tính được nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

c) Thái độ

Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về sự điện li vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

Năng lực: tự học; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ hoá học; thực hành hoá học; phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; tính toán hóa học;vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên (GV)

- Dụng cụ thí nghiệm: Bộ dụng cụ đo khả năng dẫn điện;

- Hóa chất: muối ăn khan, các dung dịch muối ăn, nước vôi, nước đường, HCl 0,1M và CH3COOH 0,1M

2 Học sinh (HS)

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến dòng điện, vật dẫn điện trong Vật lí lớp 9

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phát cho HS ởcuối buổi học trước)

III Tiến trình bài học

Nội dung HĐ: Khái niệm về sự điện li, chất điện li

+HĐ của GV và HS

B1: chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ học tập cho HS chuẩn bị:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Tìm hiểu những thông số ghi trên chai nước khoáng? Vì sao các thông số này không được ghi dưới

dạng phân tử mà lại ghi dưới dạng ion?

Câu 2: Thế nào là dòng điện? Điều kiện để một vật dẫn được điện? Nêu một số vật dẫn điện mà em biết?

Câu 3: Nước được sử dụng có dẫn điện không? Hãy lấy những hiện tượng dẫn điện trong thực tiễn mà em

biết?

Trang 2

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- GV: Tổ chức cho học sinh HĐ nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện nội dung trong PHT

- HS: Đại diện một số nhóm lên báo báo, các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung

- GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành một số thí nghiệm thử tính dẫn điện giống SGK cho các trường hợp sau:

- Muối ăn khan

- Nước đường

- Nước muối

- Nước vôi trong

Sau đó trả lời câu hỏi: Trình bày hiện tượng quan sát được? nhận xét về khả năng dẫn điện của các chất và dung dịch trên Kết quả đó chứng tỏ điều gì?

- HS : Trình bày kết quả thí nghiệm vào bảng phụ treo lên bảng, các nhóm nhận xét chéo

B3: báo cáo

- HS: Xác định được các trường hợp: nước muối, nước vôi có khả năng dẫn điện, chứng tỏ trong dung dịch có hạt

tải điện Còn muối khan, nước đường không dẫn điện chứng tỏ trong dung dịch không có chứa hạt tải điện

B4: Thảo luận

- Các nhóm báo cáo kết quả, thảo luận, thống nhất ý kiến

- GV nêu vấn đề: để có các hạt mang điện trong các dung dịch, các phân tử chất tan đã phân li ra ion, hiện

tượng đó gọi là sự điện li Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về hiện tượng này

1 Hạt mang điện tích trong các dung dịch nước vôi trong, nước muối là những hạt nào?

2 Khi hòa tan các phân tử và tinh thể vào nước, đã xảy ra quá trình gì? Rút ra khái niệm thế nào là sự điện li, chất điện li?

3 Chất điện li gồm những chất nào?

4 Viết phương trình điện li của các chất: NaCl, NaOH, HCl?

5 So sánh khả năng dẫn điện của NaCl khan và dung dịch NaCl? Có nhận xét gì về vai trò của nước?

B2:

GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 2

B3: - HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả,

B4: các cặp khác góp ý, bổ sung, thảo luận

+Nội dung cần đạt HS trả lời được các câu hỏi như sau:

1 Hạt mang điện có trong các dung dịch nước chanh, nước vôi trong, nước muối là các ion.

2 Khi hòa tan các phân tử và các tinh thể vào nước thì xảy ra quá trình phân li các phân tử ra ion Quá trình đó là

sự điện li

- Sự điện li: là quá trình phân li ra ion của các chất khi tan vào nước

- Chất điện li: là chất khi tan vào nước phân li ra ion

3 Axit, bazơ, muối là chất điện li.

4 Phương trình điện li:

NaCl → Na+ + ClNaOH → Na+ + OH-HCl → H+ + Cl-

Trang 3

-5 NaCl khan không có khả năng dẫn điện nhưng khi hòa tan vào nước thì dung dịch NaCl lại dẫn điện chứng tỏ

nước đóng vai trò quan trọng trong sự điện li của các chất Nước là dung môi phân cực giúp các chất phân li ra ion

- Thông qua quan sát, GV nhắc nhỡ học sinh làm việc hiệu quả đồng thời phát hiện những khó khăn, vướng mắccủa học sinh để có giải pháp hỗ trợ hợp lý

- Thông qua sản phẩm học tập: Dựa vào báo cáo của các nhóm về nội dung của phiếu học tập số 2 giáo viên giúphọc sinh tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

Hoạt động : Tìm hiểu về cách phân loại chất điện li (10 phút)

+HĐ của GV và HS

B1: GV yêu cầu Hs thực hiện

1 Làm thí nghiệm thử tính dẫn điện của dung dịch HCl 0,1M và dung dịch CH3COOH 0,1M; nêu hiện tượng quan sát được (chú ý độ sáng của đèn)

2 So sánh khả năng dẫn điện của dung dịch CH3COOH và HCl? Có nhận xét gì về khả năng phân li của hai chất?

Từ đó có thể phân chất điện li thành mấy loại?

B2: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu:

B3: HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả,

B4: các cặp khác góp ý, bổ sung, thảo luận

+Nội dung cần đạt

1 2 dung dịch đều có đèn sáng nhưng dung dịch HCl 0,1M có đèn sáng hơn dung dịch CH3COOH 0,1M

2 Khả năng dẫn điện của dung dịch HCl tốt hơn dung dịch CH3COOH chứng tỏ trong dung dịch HCl có nhiều ionhơn => trong dung dịch HCl có khả năng phân li mạnh hơn CH3COOH Vậy có thể phân chất điện li thành hailoại: chất điện li mạnh và chất điện li yếu

+ Chất điện li mạnh là những chất khi tan vào nước, các phân tử hòa tan phân li hoàn toàn thành ion

Chất điện li mạnh gồm: axit mạnh, bazơ mạnh và hầu hết các muối Biểu diễn phương trình điện li của chất điện limạnh bằng dấu mũi tên một chiều

NaOH → Na+ + OH+ Chất điện li yếu là chất khi tan vào nước chỉ một phần các phân tử hòa tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồntại dưới dạng phân tử

-Chất điện li yếu gồm: các axit yếu, bazơ yếu và một số muối không tan Để biểu diễn phương trình điện li của chấtđiện li yếu, người ta dùng dấu mũi tên hai chiều

B1: GV yc hS vận dụng kiến thứcđã học hoàn thành phiếu học tạp số 3

B2: Ở HĐ này cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS hoạt động cặp đôi hoặc trao đổinhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập

B3: HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải,

B4 các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phươngpháp bài tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Hoàn thành các câu hỏi/ bài tập sau:

Câu 1 Chất không dẫn điện là

Trang 4

A Dung dịch NaOH B NaOH nóng chảy C NaOH rắn, khan D Dung dịch HF

trong nước

Câu 2 Dãy gồm các chất điện li là

A C6H6, HCl, Mg(NO3)2, KOH B NaOH, HClO4, CH3COONa, (NH4)3PO4

C HNO3, C2H5OH, NaCl, Ba(OH)2 D H3PO4, Na2CO3, CO2, LiOH

Câu 3 Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh

A H2CO3, Na2CO3, NaNO2 B CH3COOH, Ba(OH)2, BaSO4

C HgCl2, H3PO4, Mg(NO3)2 D NaOH, NaCl, HCl.

Câu 4 Có bốn dung dịch: NaCl 0,1M; C2H5OH 0,1M; CH3COOH 0,1M và K2SO4 0,1M Dung dịch dẫn điện tốt nhất là

A dung dịch NaCl B dung dịch C2H5OH C dung dịch CH3COOH

D dung dịch K2SO4

Câu 5 Tổng nồng độ mol các ion trong dung dịch BaCl2 0,01M là

A 0,03 M B 0,04 M C 0,02 M.

Câu 6 Viết phương trình điện li của các chất sau: H2SO4, HF, Ba(OH)2, Fe(OH)3, AlCl3; CaCO3 + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điểu chỉnh và chuẩn hóa kiến thức 4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (5 phút) a) Mục tiêu của hoạt động: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn vởi thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẽ vởi lớp b) Nội dung HĐ: B1:Gv yêu cầu Hs vận dụng kiến tức đã học giải thích B2: HS giải quyết câu hỏi sau Hãy quan sát hình ảnh sau đây và cho biết người ta đã sử dụng hiện tượng gì để bắt cá? Giải thích? Hành vi này ảnh hưởng như thế nào đến môi trường? Nêu ý kiến của em về hành vi này? B3: GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra. Viết báo cáo B4: GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để kịp thời động viên, khích lệ HS 4 Dặn dò, giao nhiệm vụ Hoàn thành bài tập về nhà SGK 5 Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

Yên Khánh, Ngày………Tháng…………năm 201….

TTCM

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

Trang 5

Ngày soạn Ngày dạy

- Thời lượng dự kiến thực hiện bài học : 02 tiết

II Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức Biết được :

- Thế nào là axit,bazo,hidroxit lưỡng tính,muối theo thuyết A-rê-ni-ut

- Sự điện li của muối trong nước

b) Kĩ năng

- Viết được phương trình điện li của axit,bazo,muối,hidroxit lưỡng tính

- Nhận biết axit,bazo muối trong dung dịch

- Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch do chất điện li mạnh phân li ra

-Vận dụng Định luật bảo toàn điện tích trong việc giải các bài tập liên quan

c) Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

III Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên:

- Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan, phiếu học tập, máy chiếu

- Hóa chất: dung dịch NaOH; dung dịch HCl ;dung dịch ZnCl2 ; dung dịch NH3

- Dụng cụ:ống nghiệm, kẹp gỗ giá đỡ

2 HS:

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: Axit,bazo,muối,hidroxit lưỡng tính (lớp 9 THCS),

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phát cho HS ở cuối

buổi học trước)

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

-hóa chất:muối ăn NaCl

IV Tiến trình bài học

Trang 6

B2: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 ;

B3 Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp bắng cách mời một số nhóm báo cáo,

B4: các nhóm khác góp ý, bổ sung

Vì là hoạt động tạo tình huống / nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đềchủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở hoạt động hình thành kiến thức và HĐ luyện tập

- Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Dựa vào thông tin đã cho trong phiếu học tập học sinh có thể thấy vướng mắc khi viết phương trình điện li của axityếu nhiều nấc;của muối axit;của hidroxit lưỡng tính Tuy nhiên đây là hoạt động trải nghiệm kết nối kiến thức giữa

“cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lờiđúng được tất cả các câu hỏi các HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1 Hãy lấy một số ví dụ về axit,bazo,hidroxit lưỡng tính mà em biết.Nêu tính chất hóa học đặc trưng của chúng?

2 Viết phương trình điện li của dung dịch axit,bazo,hidroxit lưỡng tính ở trên?

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành phiếu học tập số 1.

Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo

GV nêu vấn đề: Chúng ta đã biết axit,bazo,hidroxit lưỡng tính khi tan trong nước sẽ phân li thành các ion chuyển động tự do trong dung dịch.Vậy về mặt bản chất ta có thể định nghĩa axit,bazo,hidroxit lưỡng tính như thế nào ta cùng nhau nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

TÌM HIỂU ĐỊNH NGHĨA AXIT,BAZO (10 phút)

+HĐ của GV và HS

B1: - GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS :chia lớp thành 2 nhóm nêu yêu cầu cho mỗi nhóm

+nhóm 1: Dựa vào sản phẩm của phương trình điện li mà em đã làm ở phiếu học tập 1 nêu định nghĩa Axit?lấy ví

dụ với axit một nấc ;axit nhiều nấc.Ion nào gây nên tính chất hóa học chung của axit?

+ nhóm 2: nêu định nghĩa bazo?lấy ví dụ minh họa.Ion nào gây nên tính chất hóa học chung của bazo?

B2: Hoạt động nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt động cá nhân.

B3:Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả,

B4: các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả

lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi viết phương trình điện li của axit yếu nhiều nấc

Dung dịch NH3 mặc dù không chứa nhóm OH trong phân tử nhưng là dung dịch bazo.tại sao vậy?

Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành yêu cầu của giáo viên

+Nội dung cần đạt

1 Định nghĩa:

Theo thuyết A-rê-ni-ut, Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

Axit 1 nấc là axit khi tan trong nước phân tử phân li một nấc ra ion H+

Trang 7

H3PO4   H + + H2PO4

H2PO4-

 

 H+ + HPO4 HPO42-   H + + PO43-

2-Trong đó nấc 1mạnh hơn nấc 2 sau đó đến nấc 3

- Các dung dịch axit đều có tính chất chung của cation H+ :

Làm quỳ tím chuyển màu đỏ; tác dụng với bazo,oxit bazo;tác dụng với muối;tác dụng với một số kim loại

Theo thuyết A-rê-ni-ut,Bazo là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH

GV bổ xung quan điểm của Bromstet hoàn thiện hơn so với quan điểm cũ của A-rê-ni-ut

Axit là những chất có khả năng cho proton (H+) dưới tác dụng dung môi

Bazo là những chất có khả năng nhận proton dưới tác dụng của dung môi

B1: yêu cầu , hướng dẫn HS làm thí nghiệm

B2:GV chia lớp thành 2 nhóm để tiến hành làm thí nghiệm

Nhóm 1: cho dung dịch HCl tác dụng với Zn(OH)2

Nhóm 2: cho dung dịch NaOH tác dụng với Zn(OH)2

GV bổ xung: trước tiên ta phải điều chế Zn(OH)2 từ dung dịch ZnCl2 và dung dịch NH3

tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm;quan sát hiện tượng xảy ra;viết phương trình minh họa

B3: đại diện nhóm báo cáo kết quả cho giáo viên

Zn(OH)2 tan được cả trong dung dịch NaOH và dung dịch HCl

Phương trình: Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 +2 H2O

GV quan sát học sinh làm thí nghiệm nhắc nhở học sinh đảm bảo an toàn cho học sinh,gợi ý hướng dẫn học sinhviết đúng phương trình phản ứng xảy ra ở 2 thí nghiệm

B4: GV nêu vấn đề: Zn(OH)2 vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với bazo,người ta gọi nó là mộthidroxit lưỡng tính.Vậy hidroxit lưỡng tính được định nghĩa thế nào?

Học sinh nghiên cứu sgk nêu định nghĩa hidroxit lưỡng tính viết phương trình điện li của chúng

GV gợi ý hướng dẫn hs viết phương trình phân li như axit

Trang 8

B2: Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ

để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.

B3: HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải,

B4: các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiếnthức/phương pháp giải bài tập

- GV biên soạn lựa chọn câu hỏi với các mức độ khác nhau phù hợp với đối tượng học sinh cụ thể trên cơ sở đảmbảo mục tiêu chuẩn kiến thức kỹ năng theo yêu cầu của chương trình

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đấy đúng ?

A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit

B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ

C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit

D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử

Câu 2: Dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,2M coi H2SO4 điện li hoàn toàn bỏ qua sự điện li của nước thì nồng độ củaion H+ thu được là:

+Nội dung cần đạt HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận

dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thứccủa HS, không bắt buộc tất cả các HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất

là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

+HĐ của GV và HS

B1: GV đưa ra câu hỏi

1 Axit thường có ở những loại thực phẩm nào trong đời sống hằng ngày của chúng ta?những người mắc bệnh

gì thì nên hạn chế đồ dùng chứa nhiều axit?

2 Mưa axit là hiện tượng gì? Tác hại của mưa axit tới con người như thế nào?

3 Tại sao khi bị ong đốt người ta thường bôi vôi vào sẽ bớt đau hơn?

4 Khi kho cá người ta thường cho thêm vào dưa chua;khế;dứa… nhằm mục đích gì?

B2: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, góc học tập

của lớp, trực tiếp tại địa phương )

Gợi ý: Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thưviện nhà trường/ góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa gópphần tạo văn hóa đọc trong nhà trường

B3: Sản phẩm hoạt động: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint (thời gian trình bày không quá 10 phút)

của HS

B4: Đánh giá kết quả hoạt động: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ

của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS

Trang 9

Ngày soạn Ngày dạy

- Thời lượng dự kiến thực hiện bài học : 02 tiết

II Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức Biết được :

- Thế nào là axit,bazo,hidroxit lưỡng tính,muối theo thuyết A-rê-ni-ut

- Sự điện li của muối trong nước

b) Kĩ năng

- Viết được phương trình điện li của axit,bazo,muối,hidroxit lưỡng tính

- Nhận biết axit,bazo muối trong dung dịch

- Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch do chất điện li mạnh phân li ra

-Vận dụng Định luật bảo toàn điện tích trong việc giải các bài tập liên quan

c) Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

III Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên:

- Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan, phiếu học tập, máy chiếu

- Hóa chất: dung dịch NaOH; dung dịch HCl ;dung dịch ZnCl2 ; dung dịch NH3

- Dụng cụ:ống nghiệm, kẹp gỗ giá đỡ

2 HS:

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: Axit,bazo,muối,hidroxit lưỡng tính (lớp 9 THCS),

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

-hóa chất:muối ăn NaCl

IV Tiến trình bài học

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh

B2: Học sinh nghiên cứu SGK thực hiện phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP 1

Câu 1 Kể tên một số muối mà em biết?viết phương trình điện li của chúng?

Yên Khánh, Ngày………Tháng…………năm 201… TTCM

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

Trang 10

Câu2 Viết phương trình điện li của các muối sau? Tính nồng độ mol/l của các ion sinh ra biết nồng độ mol/l của

mỗi muối là 0,2M?

NH4Cl ; (NH4)2SO4;BaCl2 ;AlCl3 ;Fe2(SO4)3;NaHSO3 ;KH2PO4; K2HPO4 ;K3PO4

Câu 3 Nêu định nghĩa muối ?thế nào là muối axit ,muối trung hòa?

HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 1.Trong quá trình làm các em có thể trao đổi theo bàn theo nhóm để hoàn thành yêu cầu của GV

B3: GV theo dõi quan sát quá trình hoạt động của học sinh sau đó gọi một số học sinh lên bảng làm bài.

B4: GV nhận xét chốt lại kiến thức cho học sinh.

Dự kiến học sinh sẽ không viết đươc sự điện li của muối axit.Gv gợi ý và hướng dẫn cho học sinh

Muối axit là muối mà anion gốc axit còn hidro có khả năng phân li r ion H+ (hidro có tính axit )

Vd : NaHCO3 ;KHSO4 ; NaH2PO4…

GV lưu ý : một số muối của axit H3PO3 như Na2HPO3 ;NaH2PO3 vẫn còn hidro nhưng là muối trung hòa vì cáchidro đó không có tính axit

GV bổ xung : ngoài ra còn có một số loại muối khác như Muối kép KAl(SO4)2.12H2O ; muối hỗn tạpCaOCl2 ;muối phức

b.Sự điện li của muối trong nước

Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation kim loại(hoặc cation NH4+) và anion gốc axit trừmột số muối ít tan

Nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit ,thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+

VD: NaHCO3 → Na+ + HCO3

HCO3-  H+ + CO3

2-GV bổ xung sự thủy phân của muối trong nước

+ Cation kim loại mạnh : Na+ ;K+ không bị thủy phân tạo môi trường trung tính

+ Cation kim loại yếu Cu2+ ; Fe2+;Fe3+;Al3+ …và cation NH4+ bị thủy phân tạo dung dịch có tính axit

+ Anion axit mạnh Cl- ; NO3-;SO42- không bị thủy phân tạo môi trường trung tính

+ Anion axit yếu CO32-;S2- ; SO32- …bị thủy phân tạo môi trường bazo mạnh

Câu 4: Cho các dung dịch có cùng nồng độ : Na2CO3 (1); H2SO4(2) ; HCl(3) ;KNO3(4).Sắp xếp theo chiều nồng độ

H+ tăng dần từ trái qua phải là:

A (1);(2);(3);(4) B (4);(3);(2);(1) C (2);(3);(1);(4) D.(2);(3);(4);(1)

Câu 5: Cho các chất : Ca(HCO3)2 ; NH4Cl; (NH4)2CO3 ;ZnSO4;Al(OH)3;Zn(OH)2 Số chất trong dãy có tính lưỡngtính là:

Trang 11

A 2 B.3 C.4 D.5

Câu 6: Cho 7,3g hỗn hợp gồm Na,Al có tỉ lệ 2:1 về số mol tác dụng với 93,2g H2O.Nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu được sau phản ứng là bao nhiêu

A 8,2% B 11,74% C.18,4% D.11,8%

B2: Hs hoàn thành phiếu học tập số 2

B3: Gọi 1 số HS báo cáo kết quả

B4: nhận xét kết quả HS

Nội dung cần đạt

HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết các bài tập trong phiếu học tập 2

Hoạt động 3: Vận dụng và tìm tòi mở rộng(5 phút) +HĐ của GV và HS B1: Câu 1: Em hãy cho biết tỉnh nào ở nước ta sản xuất muối? Câu 2: Trong cơ thể người nếu thiếu hụt lượng muối Iôt có thể gây ra những bệnh gì?chúng ta cần bổ xung lượng muối phù hợp như thế nào? B2: GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi B3: Các nhóm báo cáo B4: Nhận xét, thảo luận 4 Dặn dò, giao nhiệm vụ Hoàn thành bài tập về nhà SGK 5 Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

Yên Khánh, Ngày………Tháng…………năm 201… TTCM

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

Trang 12

Ngày soạn Ngày dạy

Bài 3: SỰ ĐIỆN LY CỦA NƯỚC pH.

CHẤT CHI THỊ AXIT BAZƠ

Viết được: Phương trình điện ly của nước

Biểu thức tính hằng số phân ly của nước (tích số ion của nước K H O2 )

- Nêu được ở 25oC [H+] = [OH-] = 1.0 x10-7 mol/l

- Nêu được: ý nghĩa tích số ion của nước

Kỹ năng.

- Tính được nồng độ các ion [H+], [OH-] trong các môi trường trung tính, axit, bazơ

- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về tính chất của các dung dịch

- Viết phương trình điện ly của các chất

- Phân biệt được các môi trường nhờ vào các chất chỉ thị axits bazơ

Thái độ

- Say mê hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá thí nghiệm, dụng cụ lấy hóa chất lỏng, máy đo pH

Hóa chất: nước cất, dung dịch NaCl, dung dịch nước vôi Ca(OH)2, giấm ăn, giấy quỳ tím, dung dịch Phenol phtalein

Trang 13

- Ôn lại các kiến thức về axit, bazơ, muối.

- Kiến thức về viết phương trình điện ly

IV Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ : kết hợp trong bài học

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động

+Nội dung cần đạt

Huy động các kiến thức đã được học của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của học sinh Nội dung hoạt động: Tìm hiểu các nhận biết các dung dịch axit, bazơ, và cách xác định pH của các chất lỏng: nước, dung dịch axit, bazơ, muối hường gặp trong thực tế đời sống

+HĐ của GV và HS

B1:Giáo viên yêu cầu học sinh làm các thí nghiệm cho quỳ tím, Phenol phtalein vào các ống nghiệm chứa nước

cất, dung dịch NaCl, dung dịch nước vôi Ca(OH)2, giấm ăn

Tiếp tục cho học sinh đo pH của các dung dich nước cất, dung dịch NaCl, dung dịch nước vôi Ca(OH)2, giấm

ăn

Kết qua thu được điền vào bảng sau:

Quỳ tím

Phenol Phtalein

pH

B2 Hshoạt động nhóm hoàn thành các nội dung trong bảng

B3: HS báo cáo kết quả

B4: Thông qua báo cáo của học sinh và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác giáo

viên nắm được học sinh đã được những kiến thức nào những kiến thức nào cần phải điều chỉnh bổ xung ở các hoạt động tiếp theo

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

I sự điện ly của nước (35 phút)

+HĐ của GV và HS

B1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS

B2: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu SGK sau đó hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1 Nước nguyên chất có dẫn điện không? …

Viết phương trinh điện ly của nước ………

Câu 2 Cho biết [H+], [OH-] trong môi trường nước ơ 25oC, Viết biểu thức tính K H O2 . Giá trị K H O2 phụ thuộc vào yếu tố nào? Trong các môi trường loãng của axit, bazơ, muối 2 H O K bằng bao nhiêu? ………

………

………

………

Câu 3 Tính [H+], [OH-] trong các dung dịch sau và rút ra kết luận về [H+], [OH-] trong các môi

trường trung tính, axit, bazơ:

Trang 14

- Khi nhiệt độ không khác nhiều với 250C thì K H O2 coi bằng 1,0.10-14

- Đối với các dung dịch axit, bazơ, muối có nồng độ loãng giá trị K H O2 =1,0.10-14

- Giáo viên chuân hóa kiến thức để học sinh ghi vào vở

Nội dung cần đạt

1 Sự điện ly của nước.

Nước là chất điện ly nhưng rất yếu

chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

Nước có môi trường trung tính, nên có thể định nghĩa:

Môi trường trung tính là môi trường trong đó [H+]=[OH−]=1,0.10−7M

Lưu ý:

- Khi nhiệt độ không khác nhiều với 250C thì K H O2 coi bằng 1,0.10-14

- Đối với các dung dịch axit, bazơ, muối có nồng độ loãng giá trị K H O2 =1,0.10-14

3 Ý nghĩa tích số Ion của nước.

a Môi trường axit:

Tính [H+], [OH-] trong dung dịch HCl 10-3M

HCl  H+ + Cl

-10-3 10-3  [H+] =10-3M  [OH-] =

14

11 3

b Môi trường Bazơ.

Tính [H+], [OH-] trong dung dịch NaOH 10-5 M

NaOH  Na+ + OH

-10-5 10-5 [OH-] = 10-5M  [H+] =

14

9 5

Như vậy dựa vào ta có thể xác định nồng độ mol/l của các ion H + , OH - trong các dung dịch khác nhau

Tìm hiểu Khái niệm về pH

+HĐ của GV và HS

B1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Trang 15

B2: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu SGK sau đó hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Câu 2 trong

phiếu học tập số 1:

Hs hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm Tính giá trị pH của các dung dịch Từ đó thiết lập công thức tính giá trị của pH

B3: Gv mời 2 nhóm có kết quả chính xác nhất báo cáo kết quả

B4: các nhóm khác theo dõi góp ý bổ xung.

Tìm hiểu chất chi thị axit – Bazơ

B1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS

B2: HĐ cá nhân: Hs nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:

Chất chỉ thị axit bazơ là gì? Có những loại chất chỉ thị axit bazơ nào?

HĐ nhóm từ kiến thức về axit bazơ dự đoán màu sắc của quỳ tím, phenol phtalein khi cho vào các dung dịch: Nước cât, dung dịch axit, dung dịch bazơ Sử dụng chất chỉ thị vạn năng và máy đo pH xác định giá trị npH của các dung dịch

B3: GV mời các nhóm báo cáo kết quả dự đoán

B4: các nhóm khác theo dõi đóng góp y kiến bổ xung

Gv giới thiệu dung cụ hóa chất cần thiết học sinh lựa chọn và đề xuất cách tiến hành thí nghiệm để kiểm chứngCác nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm so sánh kết quả thí nghiệm của các nhóm để chuẩn hóa kiến thức

Tính [H+], [OH-] trong dung dịch NaOH 10-5 M

Ba(OH)2  Ba2+ + 2OH

-5x10-3 10-2 [OH-] = 10-2M  [H+] =

14

12 2

Khái niệm: Chất chỉ thị axit bazơ là những chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của môi trường

Chất chỉ thị axit bazơ bao gồm: quỳ tím, phenol phtalein, chất chỉ thị vạn năng

Trộn lẫn một số chất chỉ thị có màu biến đổi kế tiếp nhau theo giá trị pHpH, ta được hỗn hợp chất chỉ thị vạn năng.Dùng băng giấy tẩm dung dịch hỗn hợp này có thể xác định được gần đúng giá trị pH của dung dịch

Trang 16

Hình Màu của chất chỉ thị vạn năng (thuốc thử MERCK của Đức) ở các giá trị pH khác nhau.

Để xác định tương đối chính xác giá trị pH của dung dịch người ta dùng máy đo pH

Hoạt động3: Luyện tập (5 phút)

+Nội dung cần đạt.

- Củng cố khắc sâu kiến thức về cách tính nồng độ mol/l của các ion H+, OH-, trong dung dịch axit, bazơ, nước dựa vào tích số ion của nước

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Nội dungHĐ: hoàn thành các câu hỏi trng phiếu học tập số 2

phiếu học tập số 2

Câu 1: Ở 250C K H O2 có giá trị là:

A 10-7

B 10-14 C <10-7 D > 10-7

Câu 2: Ở 250C trong nước [H+], [OH-] có giá trị là:

A [H+] =[OH-] =10-7mol/l B [H+] <10-7mol/l, [OH-] >10-7 mol/l

C [H+] >10-7mol/l, [OH-] <10-7 mol/l D [H+] =10-3mol/l, [OH-] >10-9 mol/l

Câu 3 Trong dung dịch HCl 0,01M [H+] có giá trị là:

A [H+] =0,01M B [H+] < 0,01M C [H+] > 0,01M D Không xác định

Câu 4 Trong dung dịch CH3COOH 0,01M [H+] có giá trị là

A [H+] =0,01M B [H+] < 0,01M C [H+] > 0,01M D Không xác định

Câu 5 Trong dung dịch Ba(OH)2 0,001M [OH-] có giá trị là:

A [OH-] =0,001M B [OH-] = 10-12 C [OH-] = 0,002M D [OH-]=10-11

MCâu 6 Trộn 200ml dung dịch NaOH 0.5M Với 300ml dung dịch H2SO4 0.2M sau phản ứng thu

được 500ml dung dịch X

a dung dịch sau phản ứng có môi trường gì?

b Tính nồng độ mol/l của các ion H+, OH-, trong dung dịch X

+HĐ của GV và HS

B1: GV yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 3

B2: Học sinh làm việc độc lập hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ nhau cùng giải quyết các câu hỏi

+Nội dung cần đạt HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp

HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

+HĐ của GV và HS

B1: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập tình huống sau:

Trang 17

Câu hỏi: Mưa axi được phát hiện ra lần đầu tiên năm 1948 tại Thụy Điển nơi có rất nhiều mỏ than Đến năm 1960 thì các nhà khoa học mới bắt đầu quan sát và nghiên cứu về hiện tượng này Và thuật ngữ “mưa axit” được đặt ra bởi Robert Angus Smith Vào năm 1972

Em hãy tìm hiểu qua tài liệu , internet và cho biết quá trình tạo thành mưa axit trong tự nhiên, tác hại của mưa axit

và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa mưa axit

B2: GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra.

B3: Viết báo cáo.

B4:GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để kịp thời

động viên, khích lệ HS

4 Dặn dò, giao nhiệm vụ

Hoàn thành bài tập về nhà SGK

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Yên Khánh, Ngày………Tháng…………năm 201… TTCM

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

Trang 18

Ngày soạn Ngày dạy

- Viết được và đúng các phương trình dạng ion đầy đủ và thu gọn của các phản ứng

- Học sinh làm được dạng bài tập : Tính khối lượng kết tủa ? pH của dd sau phản ứng ? Nồng độ mol/l các chất sauphản ứng ?

Thái độ:

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về phản ứng trao đổi ion vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống conngười

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên (GV)

- Hóa chất: Các dd Na2SO4, BaCl2, HCl, NaOH, CH3COONa, Na2CO3, phenolphtalein

- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn

2 Học sinh (HS)

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: Sự điện li, chất điện li, axit-bazo-muối

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phát cho HS ở cuối buổi học trước)

- Bảng tính tan

III Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới kết hợp trong bài học

Hoạt động 1: Khởi động

+HĐ của GV và HS

B1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS

B2: GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

Trang 19

B3: Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo,

B4: các nhóm khác góp ý, bổ sung Trong HĐ này không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê các câu hỏi hoặc vấn đề

chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Cho các phát biểu sau:

(1) Trong 3 dung dịch có cùng pH là HCOOH, HCl và H2SO4 thì dung dịch có nồng độ mol lớn nhất là HCOOH (2) Có thể phân biệt trực tiếp 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là BaCO3

(3) Axit, bazơ, muối là các chất điện li

(4) Dung dịch CH3COONa và dung dịch C6H5ONa (natri phenolat) đều là dung dịch có pH >7

(5) Theo thuyết điện li, SO3 và C6H6 (benzen) là những chất điện li yếu

Hãy chỉ ra những phát biểu đúng?

Câu 2: Cho các chất sau: H3PO4, HF, C2H5OH, HClO, Ba(OH)2, HClO3, CH3COOH, BaSO4, FeCl3, Na2CO3, HI, HClO4, HCN 1 Hãy cho biết đâu là chất điện li mạnh, đâu là chất diện li yếu

2 Viết phương trình điện li của các chất trên

Nội dung cần đạt

- Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+) Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý

+) Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được các Hs đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

I Tìm hiểu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li (30 phút).

+HĐ của GV và HS

B1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Yêu cầu HS cho biết điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi đã được học ở lớp dưới

B2: - GV phân công các nhóm làm thí nghiệm:

+) Nhóm 1: Làm TN với phản ứng tạo thành chất kết tủa

+) Nhóm 2: Làm TN với phản ứng tọa thành nước

+) Nhóm 3: Làm TN với phản ứng tọa thành axit yếu

+) Nhóm 4: Làm TN với phản ứng tọa thành chất khí

- GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm có thể có, trên cơ sở đó các nhóm kết hợp với nghiên cức SGK tự lựa chọn và đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm

- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả đạt được theo định hướng của phiếu học tập số 2:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Trang 20

STT TN Hiện tượng PTHH dạng phân tử PTHH dạng ion rút

 Trả lời các câu hỏi

1) Bản chất của phản ứng này là sự kết hợp giữa những ion nào với nhau?

2) Vì sao các ion khác không diễn ra sự kết hợp như vậy?

3) Muốn có chất này thì cần trộn hai dung dịch có chứa ion nào với nhau?

- Các nhóm khác góp ý, bổ xung GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về điều kiện của phản ứng trao đổi ion

- GV: Yêu cầu HS cắn cứ vào các kết quả thí nghiệm của các nhóm hãy rút ra kết luận về điều kiện của phản ứngtrao đổi ion trong dung dịch các chất điện li?

B3: GV mời một số nhóm báo cáo kết quả,

B4: các nhóm khác góp ý, bổ sung.

Nội dung cần đạt

+ HS ghi vào phiếu học tập và các câu trả lời sau khi đã được góp ý của các nhóm và hoàn thiện của GV

+ Rút ra được điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li:

1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

B1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS

B2: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm

nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3

B3: - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải,

B4: các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến

thức/phương pháp giải bài tập

- GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩnkiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến nănglực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh cáccâu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Điều kiện để có phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch? Cho 3 ví dụ minh hoạ ?

Câu 2: Viết phương trình phân tử và ion thu gọn của những cặp dung dịch sau (nếu có) :

Trang 21

Câu 3: Cho các phản ứng hóa học sau:

4 2 4 2 4 3 2 2 4 2 (1) (NH ) SO + BaCl (2) CuSO + Ba(NO ) (3) Na SO + BaCl      

2 4 3 4 2 4 2 2 4 3 3 2 (4) H SO + BaCO (5) (NH ) SO + Ba(OH) (6) Fe (SO ) + Ba(NO )       Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gon là A (1), (2), (3), (6) B (1), (3), (5), (6) C (2), (3), (4), (6) D (3), (4), (5), (6) Câu 4: Phương trình phản ứng: Ba(H2PO4)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H3PO4 tương ứng với phương trình ion rút gọn nào sau đây? A Ba2+ + 2H2PO4- + 2H+ + SO42- → BaSO4 + 2H3PO4 B Ba2+ + SO42- → BaSO4 C H2PO4- + H+  H3PO4 D Ba2+ + SO42- + 3H+ + PO43- → BaSO4 + H3PO4 Câu 5: Các tập hợp ion sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch A Na+; Ca2+; Fe2+; NO3-; Cl- B Na+, Cu2+; Cl-; OH-; NO3 -C Na+; Al3+; CO32-; HCO3-; OH- D Fe2+; Mg2+; OH-; Zn2+; NO3 -Câu 6: Trộn 300 ml dung dịch HCl 0,05 mol/l với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/l thu được 500 ml dung dịch có pH= 12 Giá trị của a là A 0,03 B 0,04 C 0,05 D 0,06 +Nội dung cần đạt Sản phẩm: - Kết quả trả lời các bài tập trong phiếu học tập số 3 Kiểm tra, đánh giá hoạt động: + Thông qua quan sát: Khi HS hoạt động cá nhân, GV chú ý quan sát kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để có những giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua sản phẩm học tập: Cho HS trình bày lời giải trong phiếu học tập số 3, Gv tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận, tìm ra các chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức 4 Dặn dò, giao nhiệm vụ Hoàn thành bài tập về nhà SGK 5 Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

Yên Khánh, Ngày………Tháng…………năm 201… TTCM

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

Trang 22

Ngày soạn Ngày dạy

- Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, muối và khái niệm pH của dung dịch

- Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch chất điện li

Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dung dịch chất điện li

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li dạng đầy đủ và dạng ion thu gọn

- Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán có liên quan đến pH và môi trường axit, bazo hay trung tính

Thái độ:

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về axit, bazo, muối và phản ứng trao đổi ion vào thực tiễn cuộc sống, phục

vụ đời sống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Trang 23

B2: - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

B3: Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo,

B4: các nhóm khác góp ý, bổ sung

- GV chốt lại các kiến thức lý thuyết cần nắm vững

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà)Hãy trả lời các câu hỏi:

1) Cho các chất điện li sau: NaOH, Ba(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2, CuSO4, K2CO3, NH4HSO4, NaHCO3, HCl,

CH3COOH Những chất nào là axit, bazo, hidroxit lưỡng tính, muối? Dựa vào thuyết A-rê-ni-ut hãy giải thích tạisao?

2) Điều kiện để phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li xảy ra được là gi?

3) Hãy nêu các công thức chính có liên quan đến pH?

4) Hãy nêu mối liên hệ giữa [H+]; pH và môi trường?

B1: GV yêu cầu Hs hoàn thành phiếu học tập số 2

B2: GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ

kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

B3: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải,

B4: các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến

thức/phương pháp giải bài tập

GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩnkiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến nănglực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh cáccâu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

Mức độ nhận biết, thông hiểu

Câu 1: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sao đây là đúng?

A Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.

B Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.

D Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.

Câu 2: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độmol ion sau đây là đúng?

Trang 24

Câu 7: Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là

A theo kiểu bazơ B vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.

C theo kiểu axit D vì là bazơ yếu nên không phân li.

Câu 8: Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Câu 9: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?

Câu 13: Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a; dung dịch H2SO4, pH

= b; dung dịch NH4Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d Nhận định nào dưới đây là đúng?

A d < c< a < b B c < a< d < b C a < b < c < d D b < a < c < d.

Câu 14: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi

A các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.

B các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.

C một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.

D Phản ứng không phải là thuận nghịch.

Câu 15: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết

A Những ion nào tồn tại trong dung dịch.

B Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.

C Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

D Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

Câu 16: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?

Câu 17: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

A AlCl3 và CuSO4 B HCl và AgNO3

C NaAlO2 và HCl D NaHSO4 và NaHCO3

Câu 18: Dãy nào sau đây gồm các chất không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch HCl?

Trang 25

A CuS, Ca3(PO4)2, CaCO3 B AgCl, BaSO3, Cu(OH)2

C BaCO3, Fe(OH)3, FeS D BaSO4, FeS2, ZnO

Câu 19: Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion

A AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3 B AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3

C AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4 D Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3

Mức độ vận dụng, vận dụng cao

Câu 22: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có hiện tượng:

A xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ

B xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan dần.

C xuất hiện kết tủa màu xanh

D xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó không tan.

Câu 23: Cho Na dư vào dung dịch chứa ZnCl2 Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?

A Có khí bay lên.

B Có khí bay lên và có kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.

C Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần

D Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện

Câu 24: Cho dung dịch HCl vừa đủ, khí CO2, dung dịch AlCl3 lần lượt vào 3 cốc đựng dung dịch NaAlO2 đều thấy

A dung dịch trong suốt B có khí thoát ra.

C có kết tủa trắng D có kết tủa sau đó tan dần.

Câu 25: Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện thí nghiệm nào là thích hợp nhất?

A Cho từ từ muối AlCl3 vào cốc đựng dung dịch NaOH

B Cho từ từ muối NaAlO2 vào cốc đựng dung dịch HCl

C Cho nhanh dung dịch NaOH vào cốc đựng dung dịch muối AlCl3

D Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3

Câu 26: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol KOH Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ

A a : b = 1 : 4 B a : b < 1 : 4 C a : b = 1 : 5 D a : b > 1 : 4.

Câu 27: Cho phản ứng sau: X Y  BaCO 3 CaCO 3 H O 2 Vậy X, Y lần lượt là:

A Ba(HCO3)2 và Ca(HCO3)2 B Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2

C Ba(OH)2 và CaCO3 D BaCO3 và Ca(HCO3)2

Câu 28: Cho dung dịch các chất sau: NaHCO3 (X1); CuSO4 (X2); (NH4)2CO3 (X3); NaNO3 (X4); MgCl2 (X5); KCl(X6) Những dung dịch không tạo kết tủa khi cho Ba vào là:

Trang 26

A Na2SO4 vừa đủ B K2CO3 vừa đủ C NaOH vừa đủ D Na2CO3 vừa đủ

Câu 32: Ba dung dịch X, Y, Z thoả mãn:

- X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện;

- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện;

- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra

X, Y, Z lần lượt là:

A Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4 B FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3

Câu 33: Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau:

(1) NaHSO4 + NaHSO3; (2) Na3PO4 + K2SO4;

(3) AgNO3 + FeCl3; (4) Ca(HCO3)2 + HCl;

(5) FeS + H2SO4 (loãng) ; (6) BaHPO4 + H3PO4;

(7) NH4Cl + NaOH (đun nóng); (8) Ca(HCO3)2 + NaOH;

(9) NaOH + Al(OH)3; (10) CuS + HCl

Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra?

Câu 34 Trộn 250 ml dd hỗn hợp HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dd Ba(OH)2 có nồng độ x mol/lthu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12 Hãy tím m và x Giả sử Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hainấc

Câu 35 Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42– và x mol OH– Dung dịch Y có chứa ClO4, NO3 và ymol H+; tổng số mol ClO4 và NO3 là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Tính pH của dung dịch Z Bỏqua sự điện li của nước

+Nội dung cần đạt

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của

HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2, GV

tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

Trang 27

Ngày soạn Ngày dạy

a Kiến thức: Biết được :

Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

 Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu

 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li : AgNO3 với NaCl, HCl với NaHCO3, CH3COOH với NaOH

b Kĩ năng:

 Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên

 Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét

 Viết tường trình thí nghiệm

2 Phát triển năng lực:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng thí nghiệm thực hành

- Năng lực tính toán

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Dụng cụ: Giấy pH, mặt kính đồng hồ, ống nghiệm (3), cốc thuỷ tinh, công tơ hút

- Hoá chất: Dung dịch HCl 1M, ; CH3COOH 0,2M; NaOH 0,1M; NH3 0,1M; dung dịch Na2CO3 đặc; dd CaCl2 đặc;

dd NaOH loãng; dd phenolphtalein

2 Học sinh: Ôn kiến thức cũ, chuẩn bị bài thực hành

IV Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra

3 Bài mới

Giới thiệu chung

- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: HS được nhắc lại các kiến thức liên quan về giấy chỉ thị vạn năng, cách đo pH,cách sử dụng hóa chất an toàn và tiết kiệm

- Hoạt động hình thành kiến thức: Phát vấn- Thí nghiệm trực quan - Hoạt động nhóm giúp HS kiểm tra lại lý thuyết

đã tìm hiểu của chương 1

- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển năng lực vậndụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

Hoạt động 1: Khởi động

Trang 28

+HĐ của GV và HS

B1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS

B2: GV tổ chức cho HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi

? Định nghĩa axit-bazo

? Giấy chỉ thị vạn năng và cách xác định pH

? Định nghĩa phản ứng trao đổi ion

? Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion, cách viết phương trình ion thu gọn

B3: Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số HS trả lời,

B4: các bạn khác góp ý, bổ sung

+Nội dung cần đạt

Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS

- Nội dung HĐ: Nhắc lại định nghĩa axit-bazo, chất chỉ thị vạn năng, công thức tính pH Phản ứng trao đổi iontrong dung dịch

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung GV yêu cầu

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua trả lời cảu các cá nhân và sự góp ý, bổ sung của các bạn khác, GV biết được HS đã có được những kiếnthức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Thí nghiệm1 Tính axit - bazơ

+HĐ của GV và HS

B1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS

- Chia lớp thành 4 nhóm với phiếu thực hành sau

PHIẾU THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM 1

1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm

+ Lấy ống nhỏ giọt hoặc đũa thuỷ tinh nhỏ một giọt dd HCl 0,1M lên mảnh giấy quì đặt trước trên tấm kính thuỷtinh

a)

dd HCl 0,10 M

+ Làm các TN tiếp tương tự tiếp theo với các dd:

CH3COOH 0,1M;

dd

CH3COOH 0,10 M

(1)

Trang 29

NaOH 0,1M;

dd NaOH 0,10 M

(2)

NH3 0,1M;

dd

NH30,10M

(3)

2 Những gợi ý của giáo viên khi tiến hành thí nghiệm

- Các em thao tác với lượng nhỏ hóa chất, dung ống hút để lấy dung dịch , quan sát thật kĩ màu và xác định giá trịpH

B Ca(OH)2, NH3, NaOH C HNO3, CH3COOH, KOH

Câu 2: Để nhận biết các chất sau: HCl, NH3, H2SO4 Ta chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây?

Câu 3: Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH, lắc nhẹ, rồi thêm từ từ dung

dịch HCl vào ống nghiệm trên thì có hiện tượng gì xảy ra?

A dd NaOH chuyển sang màu hồng, sau đó dần dần mất màu hồng

B dd NaOH không màu, sau đó dần dần xuất hiện màu hồng

C dd NaOH chuyển sang màu đỏ, sau đó dần dần xuất hiện màu đỏ

Trang 30

D dd NaOH chuyển sang màu xanh, sau đó dần dần mất màu xanh.

B2: HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân

B3: HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả,

B4: các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả

lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể gặp khó khăn khi hiểu thế nào là dạngthù hình của các bon

+Nội dung cần đạt

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu thực hành theo yêu cầu của GV:

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được cáckiến thức về mối quan hệ giữa pH và môi trường, cách xác định tương đối giá trị pH

Tìm hiểu thí nghiệm 2 Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li

+HĐ của GV và HS

B1: Chia lớp thành 4 nhóm với phiếu thực hành sau

PHIẾU THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM 2

1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm:

a) Nhỏ 2 ml dd Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng sẵn 2ml dd CaCl2 đặc Nhận xét hiện tượng xảy ra

b) Hòa tan kết tủa trắng ở thí nghiệm a) bằng dd HCl loãng Nhận xét các hiện tượng xảy ra

c) Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaOH loãng, sau đó nhỏ vào vài giọt dung dịch phenolphtalein lắc nhẹ.Nhận xét màu của dung dịch

Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl loãng vào dung dịch trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu hồng

2 Những gợi ý của giáo viên khi tiến hành thí nghiệm

Trang 31

- Nhắc nhở hs làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ, không để hoá chất bắn vào người, quần áo.

- Ống nhỏ giọt không được tiếp xúc với thành ống nghiệm Nếu sử dụng NaOH đặc màu hồng có thể biến mất ngaykhi cho phenolphtalein

C I & III D I, III & IV

Câu 3: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi

A Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi

B Các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh

C Một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng

D Phản ứng không phải là thuận nghịch

B2: HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân

B3: HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả,

Trang 32

B4: các nhóm khác góp ý, bổ sung

+Nội dung cần đạt

- Sản phẩm: + Biết cách tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, viết được PTHH minh họa

+ Làm các câu hỏi lien quan

- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm

- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờ tiết sau, câu 2được sử dụng trong quá trình nghiên cứu bài mới GV nên có sự động viên, khích lệ HS

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

Trang 33

Ngày soạn Ngày dạy

KIỂM TRA VIẾT

I Vấn đề cần giải quyết

- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về sự điện li; axit, bazơ, muối; pH; phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Kiểm tra kĩ năng phân loại các chất điện li; viết phương trình điện li; vận dụng điều kiện trao đổi ion; tính pH của dung dịch;

II Mục tiêu

1 Kiến thức:

a Sự điện li: Chất điện li mạnh, chất điện li yếu

b Axit- Bazơ- Muối:

a Viết phương trình điện li, phân biệt chất điện li mạnh, chất điện li yếu

b Nhận biết hiđroxit lưỡng tính, viết phương trình phản ứng

c Nhận biết axit, bazơ, muối

d Tính [H+]; [OH-];[ion]  Tính pH, môi trường

e Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion

III HÌNH THỨC KIỂM TRA: trắc nghiệm, vừa tự luận

IV LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Trang 34

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Môn : Hóa học lớp 11

Nội dung kiến thức

Phân biệt chất điện lymạnh, yếu

Viết đúng phươngtrình điện ly

2

Axit, bazơ, muối

Đ/n axit, bazơ, muối theo

AreniutPhân biệt muối axit, muối

trung hòa

Đơn axit, đa axit

Sự phân ly củahyđroxit lưỡng tính

Tính V, CM sảnphẩm

của nướcCông thức tính pH của dd

Ý nghĩa tích số ion của

nướcCách tính pH, pOH

Phân loại pH vàmôi trường dd Quan hệ giữa pHvà môi trường

Phân biệt trường hợp

có và không có phảnứng trao đổi ion

Viết được p/t ion

và rút gọn

Nắm được bảnchất phản ứngthông qua p/t ion

Trang 35

KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI SỐ 1 MÔN HÓA LỚP 11

Thời gian làm bài: 45 phút Đề số 1

Họ, tên học sinh: Lớp Số báo danh:

A/ Trắc nghiệm: 20câu (Cho Fe=56; Al=27; Ca=40; Cl=35,5; S=32= N=14; K=39; O=16)

Điền đáp án đúng nhất vào bảng sau:

ĐA

Câu 1: Chọn câu đúng trong các phát biểu sau:

A Al(OH)3 là hyđroxit lưỡng tính B Các bazơ đều gọi là kiềm

C Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính D các bazơ đều lưỡng tính

Câu 2: Cần thêm bao nhiêu lít nước vào 10 lít dung dịch HCl có pH= 3 để được dung dịch HCl có pH=4 ?

Câu 3: Trộn 150 ml dung dịch gồm Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M với 250ml dd HCl 2M thì thể tích khí sinh ra(ở ĐKC) là:

Câu 4: Phản ứng giữa các chất nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn?

(1) HCl +NaOH (2) CaCl2 + Na2CO3

(3) CaCO3 + HCl (4) Ca (HCO3)2 + Na2CO3

(5) CaO + HCl (6) Ca(OH)2 +CO2

A (2), (3) B (2), (4) C (4), (5), (6) D (2), (3), (4),(5),(6)

Câu 5: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch ZnSO4 , khuấy đều, hiện tượng quan sát được là:

A Có kết tủa keo trắng và bọt khí thoát ra.

B Có kết tủa keo trắng

C Có kết tủa keo trắng sau đó tan dần tạo dung dịch trong suốt.

D Không có hiện tượng gì.

Câu 6: Phương trình hóa học nào viết sai so với phản ứng xảy ra?

Câu 8: Câu nào sai trong các câu sau đây:

A Khi phân ly trong nước, H3PO4 chỉ phân ly ra cation H+ và anion PO4

3-B Trong dung dịch, tích số ion của nước là một hằng số ở nhiệt độ xác định.

C Dung dịch axit có pH < 7.

D Dung dịch bazơ có pH càng lớn thì độ bazơ càng lớn.

Câu 9: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm chất điện ly mạnh:

A Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl B CaO, H2SO4, LiOH, K2SiO3

C H2SO4, NaOH, Ag3PO4, HF D HBr, Na2S, MgCO3, Na2CO3,

Câu 10: Dung dịch Ba(OH)2 0,005M có pH bằng:

Trang 36

A 2,3 B 2 C 12 D 5

Câu 11: Một dd chứa 0,1mol Fe2+ , 0,2 mol Al3+, x mol Cl

-, y mol SO42- Cô cạn dd thu 46,9g chất rắn.Tính x, y?

A 0,2 và 0,15 B 0,1 và 0,2 C 0,25 và 0,3 D 0,2 và 0,3

Câu 12: Chọn câu đúng

A Các chất hữu cơ đều là các chất điện li yếu

B Chỉ khi tan trong H2O,các chất mới phân li thành ion

C Các muối của kim loại đều là các chất điện li mạnh

D Tất cả các chất điện li đều ít nhiều tan trong nước

Câu 13: Trường hợp nào dưới đây không dẫn điện ?

A dd NaOH B dd HF trong nước C NaOH nóng chảy D NaOH rắn, khan

Câu 14: Chất điện li là:

C Chất tan trong nước D Chất hòa tan trong nước tạo cation

Câu 15: Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng trao đổi ion?

A MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4 B HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

C 2NaOH + CuCl2  2NaCl + Cu(OH)2 D Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

Câu 16: Chọn khẳng định sai:

A chất điện li là chất có khả năng dẫn điện

B dung dịch A có thể chứa 0,2 mol Ca2+, 0,1 mol Cl-, 0,1 mol NO3

-C các ion HSO4-, NH4+ đều có tính axit

D sau khi cân bằng 1 phương trình, các chất ít điện li, kết tủa được viết dạng phân tử

Câu 17: Dãy chất nào sau đây vừa tác dụng với dd HCl vừa tác dụng với KOH?

A Al(OH)3, Al2(SO4)3, Al2O3 B ZnO, Ca(HCO3)2, NH4+

C Al2O3, KHCO3, Sn(OH)2 D Mg(OH)2, NH4+, ZnO

Câu 18: Trường hợp nào sau đây các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch?

Trộn 200ml dd KOH 0,02M với 300ml dd HCl 0,01M, được 500ml dd X

1/ Viết phương trình phân tử, ion và rút gọn

2/ Tính CM các ion trong dd X

3/ Tính pH trong dd X

4/ Cô cạn dd X, tính khối lượng chất rắn thu được

Trang 37

KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI SỐ 1 MÔN HÓA LỚP 11

Thời gian làm bài: 45 phút Đề số 2

Họ, tên học sinh: Lớp Số báo danh:

A/ Trắc nghiệm: 20 câu

(Cho Fe=56; Al=27; Ca=40; Cl=35,5; S=32= N=14; Na=23; O=16; Br=80)

Điền đáp án đúng nhất vào bảng sau:

C Chất phân li trong nước thành các ion D Chất hòa tan trong nước tạo cation

Câu 2: Chọn khẳng định sai:

A chất điện li là chất có khả năng dẫn điện

B sau khi cân bằng 1 phương trình, các chất ít điện li, kết tủa được viết dạng phân tử

C dung dịch A có thể chứa 0,2 mol Ca2+, 0,1 mol Cl-, 0,1 mol NO3

-D các ion HSO4-, NH4+ đều có tính axit

Câu 3: Cần thêm bao nhiêu lít nước vào 10 lít dung dịch HCl có pH= 3 để được dung dịch HCl có pH=4 ?

Câu 4: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm chất điện ly mạnh:

A Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl B H2SO4, NaOH, Ag3PO4, HF

C HBr, Na2S, MgCO3, Na2CO3, D CaO, H2SO4, LiOH, K2SiO3

Câu 5: Trường hợp nào sau đây các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch?

A Al3+ , SO42-, Mg2+, Cl- B K+, CO32-, SO4

2-C H+, NO3-, SO42-, Mg2+ D Fe2+, NO3-, S2-, Na+

Câu 6: Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng trao đổi ion?

A 2NaOH + CuCl2  2NaCl + Cu(OH)2 B MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4

C HCl + AgNO3  AgCl + HNO3 D Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

Câu 7: Trường hợp nào dưới đây không dẫn điện ?

A dd HF trong nước B NaOH rắn, khan C dd NaOH D NaOH nóng chảy

Câu 8: Câu nào sai trong các câu sau đây:

A Khi phân ly trong nước, H3PO4 chỉ phân ly ra cation H+ và anion PO4

3-B Dung dịch bazơ có pH càng lớn thì độ bazơ càng lớn.

C Dung dịch axit có pH < 7.

D Trong dung dịch, tích số ion của nước là một hằng số ở nhiệt độ xác định.

Câu 9: Dung dịch Ba(OH)2 0,005M có pH bằng:

Câu 10: Trộn 150 ml dung dịch gồm Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M với 250ml dd HCl 2M thì thể tích khí sinh ra(ở ĐKC) là:

Câu 11: Cho dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với các chất: HCl, NaNO3, CuSO4, CH3COOH, Al(OH)3, CO2,CaCO3 Số phản ứng hóa học xảy ra là:

Trang 38

B Không có hiện tượng gì.

C Có kết tủa keo trắng và bọt khí thoát ra.

D Có kết tủa keo trắng sau đó tan dần tạo dung dịch trong suốt.

Câu 14: Dãy chất nào sau đây vừa tác dụng với dd HCl vừa tác dụng với KOH?

A Mg(OH)2, NH4+, ZnO B Al2O3, KHCO3, Sn(OH)2

C Al(OH)3, Al2(SO4)3, Al2O3 D ZnO, Ca(HCO3)2, NH4+

Câu 15: Phương trình ion: Fe(OH)2 + 2H+  Fe2+ + 2H2O ứng với Fe(OH)2 phản ứng với:

Câu 16: Một dd chứa 0,1mol Fe2+ , 0,2 mol Al3+, x mol Cl

-, y mol SO42- Cô cạn dd thu 46,9g chất rắn.Tính x, y?

A 0,25 và 0,3 B 0,2 và 0,15 C 0,1 và 0,2 D 0,2 và 0,3

Câu 17: Chọn câu đúng trong các phát biểu sau:

A Al(OH)3 là hyđroxit lưỡng tính B Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính

C Các bazơ đều gọi là kiềm D các bazơ đều lưỡng tính

Câu 18: Phản ứng giữa các chất nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn?

(1) HCl +NaOH (2) CaCl2 + Na2CO3

(3) CaCO3 + HCl (4) Ca (HCO3)2 + Na2CO3

(5) CaO + HCl (6) Ca(OH)2 +CO2

A (2), (3) B (2), (3), (4),(5),(6) C (4), (5), (6) D (2), (4)

Câu 19: Phương trình hóa học nào viết sai so với phản ứng xảy ra?

A CH3COONa + HCl   CH3COOH + NaCl

B FeS + 2HCl   FeCl2 + H2S

C CaCl2 + CO2 + H2O   CaCO3 + 2HCl

D BaCl2 + H2SO4   BaSO4 + 2HCl

Câu 20: Chọn câu đúng

A Tất cả các chất điện li đều ít nhiều tan trong nước

B Chỉ khi tan trong H2O,các chất mới phân li thành ion

C Các muối của kim loại đều là các chất điện li mạnh

D Các chất hữu cơ đều là các chất điện li yếu

-B/ Tự luận

Trộn 200ml dd HBr 0,02M với 300ml dd NaOH 0,01M, được 500ml dd A

1/ Viết phương trình phân tử, ion và rút gọn

2/ Tính CM các ion trong dd A

3/ Tính pH trong dd A

4/ Cô cạn dd A, tính khối lượng chất rắn thu được

ĐÁP ÁN

ĐỀ 1 A/ Trắc nghiệm:

Trang 39

K++ OH- + H+ + Cl-   K+ + Cl- + H2O

H+ + OH-   H2O

nK+= nOH- = 0,004mol; nH+ = nCl- = 0,003mol

0,25đ0,25đ0,25đ2/ nH+ pư = nOH-pư = 0,003mol

sau phản ứng: nOH- = 0,001mol  CM OH- = 0,002M

nK+= 0,004mol  CMK+ = 0,008M nCl- = 0,003mol  CMCl- = 0,006M

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ

Mỗi câu trắc nghiệm đúng, được 0,6đ

Phần tự luận, học sinh phân tích, giải theo cách khác hợp lý vẫn đạt điểm tối đa

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ2/ nH+ pư = nOH-pư = 0,003mol

sau phản ứng: nH+ = 0,001mol  CM H+ = 0,002M nNa+= 0,003mol  CMNa+ = 0,006M nBr- = 0,004mol  CMBr- = 0,008M

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ

4/ Cô cạn dd, HBr dư bay ra, nBr- còn 0,003mol

m rắn = mNa+ + mBr = 23.0.003 + 80.0,003 = 0,309g

-1đ

Mỗi câu trắc nghiệm đúng, được 0,6đ

Phần tự luận, học sinh phân tích, giải theo cách khác hợp lý vẫn đạt điểm tối đa

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

Trang 40

Ngày soạn Ngày dạy

đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh

- Bài giảng thực hiện trong 1 tiết

II Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức Học sinh biết:

- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học và ứng dụng của nitơ

- Tính chất của các đơn chất, hợp chất, giải thích được các tính chất đó trên cơ sở lý thuyết đã học

- Điều chế được nitơ và một số hợp chất quan trọng của chúng

b) Kĩ năng

- Viết được cấu hình electron, công thức cấu tạo phân tử

- Dự đoán tính chất hóa học , viết được các phương trình phản ứng để minh họa

- Đọc, tóm tắt thông tin về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế

c) Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Vận dụng kiến thức về nitơ để giải thích một số hiện tượng trong thực thiễn

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

III Chuẩn bị của GV và HS

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phát cho HS ở

cuối buổi học trước)

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

IV Tiến trình bài học

Ngày đăng: 18/10/2020, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w