1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy thêm hóa học lớp 9

23 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 722,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng viết PTHH, vận dụng kiến thức về tính chất hóa học của oxit và axit để làm bài tập.. HS: Ôn lại kiến thức về tính chất hóa học của oxit, axit.. - Rèn kĩ năng viết PTHH, vận

Trang 1

Tiết 1: Luyện oxit - Axit

Ngày dạy: 03/10

I.Mục tiêu:

- HS đợc ôn lại tính chất hóa học của oxit và axit, tự viết đợc PTHH để minh họa cho mỗi tính chất

- Rèn kĩ năng viết PTHH, vận dụng kiến thức về tính chất hóa học của oxit và axit để làm bài tập

II.Chuẩn bị:

GV: Nội dung một số bài tập

HS: Ôn lại kiến thức về tính chất hóa học của oxit, axit

III.Tiến trình dạy học:

GV: Y/c HS trả lời câu hỏi

?Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ và oxit

axit?

?Oxit bazơ và oxit axit có những tính chất nào

giống và khác nhau?

?Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất?

? Nhắc lại TCHH của dd axit?

-Gọi HS khác nhận xét, bổ sung cho đúng các

PTHH của dãy biến hóa

?Tại sao em có thể viết đợc PTHH của dãy biến

?Từ dữ kiện bài toán, ta tính đợc đại lợng nào?

?Sau p/ thu đợc các sản phẩm nào?

- Gọi 3HS lần lợt trả lời -> nhận xét, bổ sung

I.Tính chất hóa học của oxit và axit (SGK)

-Nếu quì tím hóa đỏ -> dd H3PO3 -> P2O5

-Nếu quì tím hóa xanh -> dd Ca(OH)2 -> CaO

b, Sục 2 khí không màu SO2 và O2 vào

e) Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2

BT3T19SGK.

a) Cho 2 dd HCl, H2SO4 + dd BaCl2:

Trang 2

- Y/c HS thảo luận nhóm làm BT6T19SGK.

- Gọi đại diện nhóm chữa -> nhóm khác nhận

+ Câu c): Tính số mol H2SO4 theo câu b -> mdd

Gọi 1HS giỏi lên chữa ở bảng, cả lớp theo dõi

-> mCuO = 0,05 80 = 4 (g); mZnO = 0,1 81 =8,1 (g)

Vây: % CuO = 4.100/12,1 = 33%;

%ZnO = 8,1.100/12,1 = 67%

c) CuO + H2SO4 -> CuSO4 + H2OZnO + H2SO4 -> ZnSO4 + H2O

nH2SO4 = 0,05 + 0,1 = 0,15 (mol)-> mH2SO4 = 0,15 98 = 14,7 (g)Vậy, khối lợng H2SO4 20% cần dùng:

m dd H2SO4 = 14,7.100/20 = 73,5 (g)

Dặn dò: Ôn lại kiến thức oxit và axit

Tiết 2: Luyện tính chất hóa học của bazơ

Ngày dạy: 31/10

I.Mục tiêu:

- HS đợc ôn lại tính chất hóa học của axit, tự viết đợc PTHH để minh họa cho mỗi tính chất

- Rèn kĩ năng viết PTHH, vận dụng kiến thức về tính chất hóa học của axit để làm bài tập

II.Chuẩn bị:

GV: Nội dung một số bài tập

HS: Ôn lại kiến thức về tính chất hóa học của bazơ

III Tiến trình dạy học:

GV: Y/c các nhóm thảo luận để hoàn thành:

+ GV thông báo với học sinh oxit lỡng tính

chúng có thể tác dụng với axit lẫn bazơ dd để tạo

muối và nớc

GV đa nội dung BT1*:

Cho 3,04g hỗn hợp NaOH, KOH tác dụng vừa

đủ với dung dịch HCl thu đợc 4,15 g các muối

Clorua

I.Tính chất hóa học của bazo:

+ Dung dịch Bazơ làm quì tím chuyển màu xanh.+ T/d với oxit axit  dd muối + H2O

+ T/d với axit  Muối + H2O + Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit t-

ơng ứng và nớc

II.Bài tập

BT1: Tóm tắt : mhh(NaOH, KOH) = 3,04g

mmuối Clorua= 4,15 g Tính mNaOH = ? ; mKOH = ?

Trang 3

trình bậc nhất hai ẩn số Dựa vào phơng trình

đ-ợc thiết lập mối quan hệ giữa hai Bazơ và hai

muối tạo thành

? Để làm bài tập dạng này ta sử dụng những

công thức nào ?

m = n x M

GV đa nội dung BT2*:

Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO ta cần

vừa đủ m gam dung dịch HCl 14,6 % sau phản

Giải hệphơng trình 

VH = 1,12 (l)

Tính :a) %CMg ? %CMgO ? b) C% của dung dịch thu đợc ?

Giải :

Ta có : Phơng trìnhphản ứng :

 Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 0,05mol 0,1mol 0,05mol 0,05mol

 MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O 0,2mol 0,4mol 0,2mol

- Củng cố những TCHH của oxit thông qua các bài tập nhận biết - chuỗi PƯHH

- Rèn luyện cho HS những kĩ năng về đọc, viết PTHH và giải các bài tập hoá vô cơ

-HS: nhắc lại TCHH của 2 oxit

* Dựa vào TCHH của oxit để làm các dạng

?m

%100xm

%C

58,5x

3,04 56y

12 , 1

nH2  

% 13

% 100

* 2 , 9

2 , 1

%CMg  %CMgO  100 %  13 %  87 %

) g ( 125

% 100

* 6 , 14

25 , 18

mddHCl  

2 2

Trang 4

-HS: + 2 chất đều tác dụng với nớc

+ dd sau PƯ khi tác dụng với

CO2( hoặc SO2) Thì Ca(OH)2 có xuất hiện kết

nớc, sau đó dùng thêm quỳ tím để nhận biết

SP' => Chất ban đầu

Cho CaO tác dụng với chất gì để tạo ra SP' có

chứa Ca(OH)2 : CaO + H2O -> Ca(OH)2

(lu ý: SP' có thể một hoặc nhiều chất,

nh-ng phải chứa chất cần tìm)

-HS: làm vào nháp-> gọi 1em lên bảng làm

-GV cho HS nhận xét -> chửa bài

*BT: Hoàn thành chuổi biến hoá sau:

- Cho lần lợt thuốc thử vào các mẫu thử

- Nêu hiện tợng -> Kết luận chất

Ca(OH)2(dd) + CO2(k) -> CaCO3(r) + H2O(l)

trắngNaOH(dd) + CO2(k) -> Na2CO3(dd) + H2O(l)

không màu

b- Trích các mẫu thử, dẫn lần lợt các khí qua dd

n-ớc vôi trong

- Khí nào làm nớc vôi trong vấn đục là khí CO2.

Khí còn lại là khí oxi, không có hiện tợng gì.-PTHH:

Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O vấn đục2-Dạng bài tập chuỗi phản ứng:

BT2.3-SBT:

1) CaO + H2O -> Ca(OH)2

2) Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O3) CaCO3 CaO + CO2

Trang 5

I- Môc tiªu:

- RÌn luyÖn cho HS nh÷ng kÜ n¨ng lËp PTHH vµ tÝnh to¸n ho¸ häc th«ng lµm BT tÝnh theo PTHH

I-ChuÈn bÞ:

- Bµi tËp 6 -(T6-SGK);BT4 -(T9-SGK)vµ1.5; 2.7; 2.8 -SBT

III- TiÕn tr×nh bµi d¹y

- Nªu c¸c bíc gi¶i bµi tËp tÝnh theo PTHH?

- Nªu c«ng thøc tÝnh sè mol khi biÕt m hoÆc

BT4(T9- SGK)

a) CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3 + H2On= = 0,1 mol

- Dùa theo PTHH: LËp PT 1 Èn x ( LËp tØ sè theo

m (n) hæn hîp, dùa vµo lîng chÊt liªn quan trong P¦

2

CO

4 , 22

24 , 2

1 , 0

3

BaCO

Trang 6

- Bài toán đã cho biết dữ kiện nào, yêu cầu

tính gì?

*GVHD: Để biết đợc khối lợng của từng chất

thì chúng ta phải tìm đợc khối lợng của 1 chất

hoặc số mol các chất trong hổn hợp.Trong bài

này y/c chúng ta cần tính đợc khối lợng 1 chất

theo cách đặt ẩn.

-Y/c Viết các PTPƯ xãy ra

- Dựa theo HD, bớc tiếp theo làm gì?

(đặt ẩn theo khối lợng)

- Dựa theo dữ kiện nào để lập PT 1 ẩn?

( dựa vào số mol của HCl)

= mol-Theo bài ra: nHCl =0,2.3,5 = 0,7 mol

=> + = 0,7 giải ra ta đợc x =

4 Vậy mCuO = 4 (g)

=> m= 20 - 4 = 16 (g)

(BT7- T19 SGK : T- ơng tự)

Ngày dạy: 28/12 Tiết 3: luyện: axit

I- Mục tiêu:

- Củng cố những TCHH của axit thông qua các bài tập nhận biết - chuỗi phản ứng hoá học

- Rèn luyện cho HS những kĩ năng về đọc, viết PTHH và giải các bài tập hoá vô cơ

II-Chuẩn bị:

- Bài tập 1;3;5;6 và 7- T19 sgk BT5 (T21- SGK)

III- tiến trình bài dạy:

- GV y/c HS đọc bài tập1-T9sgk

+HS vận dụng kiến về axit để trả lời

+HS khác bổ sung,nhận xét

- GV chố lại kiến thức và lu ý cho HS một số

bazơ tan (kiềm) thờng gặp

- GV y/c HS hoàn thành BT chuổi:

+HS vận dụng kiến về axit để làm BT

- GV chố lại kiến thức và lu ý cho HS một số

bazơ tan (kiềm) thờng gặp

1- Bài tập về PTHH:

BT1- T19 SGK: Chất tác dụng với HCl và

H2SO4 loãng sinh ra:

a- Chất khí cháy đợc trong không khí: Zn

Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2

Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2

CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2OCuO + H2SO4 -> CuSO4 + H2Oc- Chất kết tủa màu trắng không tan trong axit vànớc: BaCl2 t/d với H2SO4

ZnO + 2HCl -> CuCl2 + H2OZnO + H2SO4 -> CuSO4 + H2O

*BT chuổi: Hoàn thành chuổi PƯ sau:

Trang 7

-Ngoài kim loại có thể dùng thuốc thử gì để

nhận biết 2 chất này ?

a) H2SO4 và HCl

+ dd BaCl2

HCl H2SO4

PT : H2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2HCl Trắng

b) Tơng tự c) H2SO4 và Na2SO4

24 , 2

2   

Trang 8

 CM(dd Ba(OH))=c)= 0,1.

Theo PT:

Bài tập5-sgk:

n Na2O = =0,25(mol)Theo PT:

=> CM(ddNaOH) =0,5/0,5=1Mb)PTHH;

- Hoàn thành các bài tập vào vở;

- Chuẩn bị các BT của bazơ để buổi sau học

Ngày dạy:

Tiết 5: Luyện

bài tập về bazơ

I- Mục tiêu:

- Củng cố những TCHH của bazơ thông qua các bài tập về bazơ

- Rèn luyện cho HS những kĩ năng về đọc, viết PTHH và giải các bài tập hoá vô cơ

II-Chuẩn bị:

- Bài tập 1; 2; 3; 4 và 5-sgk

III- Tiến trình bài dạy

- Tất cả chất kiềm là Bazơ (đúng)

- Tất cả bazơ đều là kiềm (sai) vì Kiềm là bazơ tan, mà bazơ gồm bazơ tan (kiềm) và bazơ không tan

1 , 0

36 , 3

mol n

mol n

3 , 0

)

62

5 , 15

4 , 122

Trang 9

cho HS mét sè baz¬ tan (kiÒm)

Bµi tËp 4-sgk:

- TrÝch c¸c mÉu thö,cho quú tÝm vµo:

- Cho lÇn c¸c dung dÞch baz¬ vµo muèi

+ NÕu ph¶n øng nµo xuÊt hiÖn kÕt tña tr¾ng th× baz¬ lµ Ba(OH)2vµ muèi lµ Na2SO4

+ Hai chÊt cßn l¹i kh«ng cã hiÖn tîng g×

n NaOH = 2 n = 2.0,25=0,5(mol)

=> CM(ddNaOH) =0,5/0,5=1Mb)PTHH;

Na2O + H2SO4 Na2SO4+ H2OTheo PT n = n = 0,25(mol)

=> m= 0,25.98 =24,5g

=> Vdd = =107,4 (ml)

*cñng cè - dÆn dß:

- y/c HS Nh¾c l¹i TCHH cña bazo

- Nªu vÝ dô vÒ bazo tan, kh«ng tan

- Hoµn thµnh c¸c bµi tËp vµo vë; nghiªn cøu c¸c BT ë SBT vµ lµm c¸c BT 1;2.7-SBT

4 , 122

Trang 10

III- Tiến trình bài dạy

Hoạt động của GV - HS Nội dung

GVDH: theo PT số mol của 2 chất PƯ đều = 1,

nên ta chỉ cần so sánh số mol 2 chất PƯ theo

bài ra.

-dd sau PƯ chứa những chất nào?

-Để tính nồng độ % của các chất đó cần tính đại

lợng nào? nêu cách tính ?

-GV hớng dẩn

mdd sau PƯ = Tổng khối lợng các chất ban đầu

- m chất hoặc bay hơi

=> Vậy mdd sau PƯ tính nh thế nào?

b- Bài tập d : Dạng bài cùng một lúc bài ra cho

b)?m chất rắn sinh ra

Lớp giỏi:c)?C% chất còn lại trong dd sau PƯ

- Bài tập này thuộc dạng bài nào?( BT có chất d)

-Nêu lại các bớc giải BT có chất d?

-áp dụng vào BT:GV gọi 1 HS lên bảng làm, cả

lớp làm vào vở nháp

BT6 (T6-SGK)

nCuO = = 0,02 molm= = 20g

n= = 0,02 molPT: CuO + H2SO4

-Bài tập6-T33-SGK:

n CaCl == 0,02 (mol)

n AgNO == 0,01 (mol)PTHH:

b)Ta có: và

>

=> CaCl2 d;

AgNO3 PƯ hết.Theo PTHH n AgCl = n AgNO = 0,01(mol)

=> m AgCl= 0,01 143,5=1,435g

) (

) (

PT A

BR A

n

n

) (

) (

PT B

BR B

n n

) (

) (

PT A

BR A

n

n

) (

) (

PT B

BR B

n n

) (

) (

PT A

BR A

n

n

) (

) (

PT B

BR B

n n

2 3

80

6 , 1

4

H

98 20

4

H2SO4H

4

CuSO

6 , 101

04 , 18 6 , 101

2 ,

3

2

111

22 , 2

3

170

7 , 1

1

CaCl

2

AgNO

1

02 , 0 2

01 , 0

3

Trang 11

-Vậy để giải BT d ta thực hiện theo các bớc nào?

Củng cố: Nhắc lại các bớc giải BT có chất d?

Dặn dò: Tơng tự có BT4(T27); BT3(T43)

Ngày dạy:

Tiết 7: Luyện Bài tập về muối

I-Mục tiêu:

-Cũng cố những TCHH của bazơ thông qua các bài tập về muối

-Rèn luyện cho HS những kĩ năng về đọc, viết PTHH và giải các bài tập hoá vô cơ

II-Chuẩn bị:

- Bài tập 1- 6-trang 33- SGK

III- Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV - HS Nội dung

-Nêu điều kiện của PƯ trao đổi?

- HS nhắc lại ĐK của PƯ trao đổi: sau PƯ

phải có một chất kết tủa hoặc chất kết tủa

-Xác định thuốc thử để nhân biết 3 muối?

+Muối của Ag thử = dd nào?( Muối clorua

-NaOH t/d đợc với những chất nào? vì sao?

- HCl t/d đợc với những chất nào? vì sao?

-Vì sao AgNO3 không tác dung với dd

Hai mẩu còn lại không có hiện tợng gì,cho dd NaOH vào, chất nào PƯ có xuất hiện kết tủa xanh nhạt là dd CuSO4, chất còn lại không có hiện tợng gì

Bài tập3-T33-SGK:

a)Tác dụng với NaOH: Mg(NO3)2; CuCl2

-PT:

b)T/d với HCl:Không

c)dd AgNO3 :CuCl2

-Bài tập5-T33-SGK:

Đáp án c) Một phần đinh sắt bị hoà tan, kim loại

đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dd ban đầu nhạt dần

Trang 12

b)?m chÊt r¾n sinh ra.

Líp giái:c)?C% chÊt cßn l¹i trong dd sau

- Bµi tËp nµy thuéc d¹ng bµi nµo?( BT cã

chÊt d)

-Nªu l¹i c¸c bíc gi¶i BT cã chÊt d?

-¸p dông vµo BT:GV gäi 1 HS lªn b¶ng

-gi¶i thÝch:Cu trong dd CuSO4 bÞ KL Fe ®Èy ra khái

dd, b¸m vµo ®inh Fe nªn lîng dd CuSO4 Ýt dÇn vµ nh¹t dÇn

-Bµi tËp6-T33-SGK:

n CaCl == 0,02 (mol)

n AgNO == 0,01 (mol)PTHH:

III- TiÕn tr×nh bµi d¹y:

1-Bµi tËp nhËn biÕt:

2 3

)(

)(

PT n

BR n

A

A

) (

) (

PT nB

BR

)(

)(

PT n

BR n

A

A

) (

) (

PT nB

BR

)(

)(

PT n

BR n

A

A

) (

) (

PT nB

3

170

7 , 1

1

CaCl

2

AgNO

1

02 , 0 2

01 , 0

3

Trang 13

-HS đọc BT1-sgk

-Em hãy viết CTHH của các chất đó ?

-Để nhân biết 2 dd Natri sunfat và Natri cacbonat ta có thể

dùng thuốc thử nào?

+Gợi ý: - Hợp chất có gốc sunfat ta thờng dùng thuốc thử gì?

- h/c có gốc cacbonat dùng thuốc thử gì?

=> Chọn thuốc thử nào? Vì sao?

-Gọi 1em HS giải thích và viết PTHH

*GV HD cho HS một số thuốc thử khi nhân biết một số chất

-trắng-xanh lơ

BT vận dụng: Có 3 lọ chứa 3 dd mất nhản sau: HCl; NaOH;

Ca(OH)2 Bằng pp hoá học hãy nhận biết các dd trên?

- Xác định đặc điểm của từng chất và thuóc thử cần dùng?

-HS: +3 dd đều có phản ứng với giấy quỳ tím có màu đặc trng

xuất hiện kết tủa trắng

- Cũng cố các tính chất hoá học về kim loại và vận dụng ý nghĩa dãy HĐHH của kim loại

- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH vào trong BT về PTHH

Trang 14

Hoạt động của GV-HS Nội dung

- Nhắc lại TCHH của kim loại?

- Viết lại dãy HĐHH của kim loại và nêu ý của

-Cả lớp làm vào nháp; sau đó nhận xét; bổ sung

-GV nhận xét chung và ghi điểm

BT4_T51(SGK):Viết các PTHH trong chuổi

biến hoá sau:

chất nào ra khỏi dd?

+ Dùng kim loại nào dể làm sạch dd trên?Vì sao?

BT2-T54:

-Dung dịch ZnSO4 có lẩn tạp chất CuSO4.Dùng

kim loại HĐHH mạnh hơn Cu và sau phản ứngchỉ tạo muối ZnSO4 duy nhất

BT4-T54(SGK)

a) Có HT xãy ra: chất rắn màu đỏ bám trên bềmặt kẽm, dd màu xang của muối đồng nhạtdần

-GT: Vì Zn là kim loại HĐHH mạnh hơn Cu

B và d:tơng tực)Không có hiện gì xãy ra: Vì Zn là kim loạiHĐHH yếu hơn Mg

- Củng cố các tính chất hoá học của Al và Fe; vận dụng ý nghĩa dãy HĐHH của kim loại

- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH và giải các dạng bài tập cơ bản

II-Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị các nội dung bài tập:6;7-T51(SGK); BT 3;5;6-T69(SGK)

- HS chuẩn bị: Các BT ở phần Luyện tập (T69)

III-tiến trình bài dạy:

Trang 15

-HS đọc BT3-SGK

-GV hớng dẩn HS trả lời bằng các câu hỏi:

+C;D không p/ với HCl

-Vậy A;B đứng vị trí trớc hay sau C;D?

-B t/d với dd muối của A và gp A.Vậy B đứng

-Bài ra yêu cầu tính gì?

-Ta có thể viết PT tổng quát không?

(HS lên bảng viết)

-Bài này cần tìm n của những chất nào?

-Lập biểu thức liên quan nào?

=>Gọi 1HS lên bảng giải lại BT trên

(Tơng tự có BT9-T72)

-GV đa ra cách giải BT tăng giảm khối lợng

thanh kim loại

-Cho HS vận dung giải BT7(T51-SGK)

-HS đọc BT7(T51)

-Bài ra cho biết gì và y/c tính đại lợng nào?

-Theo các bớc giải trên; ta giải BT này nh thế

-B1: Gọi tên nguyên tố là A(nếu bài ra cha cho)-B2: Lập PTHH

chứa A) và số mol chất đã cho

=> tìm MA

BT5-T69(SGK): Giải

-nA= ; nACl=-Theo PT : nA=

nACl => =

=> A= 23.vậy nguyên tố A là Na

* dạng BT tăng giảm khối l ợng thanh kim loại

Các b ớc giải:

- Gọi x là số mol của KL phản ứng

- Lập PTHH-Tính khối lợng của thanh KL tăng(hoặc giảm)theo ẩn x

- Dựa vào khối lợng thang KL tăng (giảm) theobài ra =>lập mối quan hệ tìm x?

- Theo PT khối lợng lá Cu tăng:

m tăng = mAg - mCu = 216x - 64x = 1,52g

=> 152x = 1,52 => x = 0,01 (mol)-Theo PT : nAg = 2.nCu = 2 0.01 = 0,02 (mol)

02 ,

03

5 , 35

4 , 23

A A

2 , 9 5

, 35

4 , 23

A A

2 , 9



t0

Trang 16

I-mục tiêu:

- Củng cố các kiến thức về TCHH của phi kim

- Rèn luyện KN giải một số BT về phi kim

II-Chuẩn bị:

GV-HS chuẩn bị các BT2;5;6 - T76 (SGK) và BT25.2(SBT)

III-Tiến trình bài dạy:

-HS đọc BT2-T76(SGK)

-Gọi 2 HS lên bảng viết PTHH

+ Đâu là oxit axit; oxit bazơ?

+ Hãy viết các axit; bazơ tơng ứng?

-Gọi 2HS lên bảng xác định chất và viết các

axit; bazơ tơng ứng

-HS khác nhận xét; bổ sung

-GV nhận xét chung

-HS đọc BT5(T76)

+Dựa vào muối tạo thành sau chuổi; hãy dự

đoán PK ban đầu là PK nào?

+Tìm các chất thích hợp để thay cho tên chất

a- Tính khối lợng các chất có trong chất rắn A?

b- Cho dd HCl 1M p/ vừa đủ với A thu đợc hổn

hợp khí B.Tính thể tích dd HCl 1M đã tham gia

phản ứng?

+ Lớp 9(2;3;4) giải câu a

- BT cho biết gì và y/c tính gì?

- Bài này thuộc dạng nào? (BT d)

-y/c xác định đợc chất A là những chất nào?

- Nhắc lại các bớc giải?(HS nhắc lại)

- GV y/c HS cả lớp làm BT vào nháp

=> gọi 1HS lên bảng làm lại HS khác nhận xét;

bổ sung

+ Lớp 91 giải thêm câu b

- Chất rắn A gồm những chất nào?

-Khi cho dd HCl vào có những phản ứng nào

xãy ra?(HS lên bảng viết PT)

-Vậy khí B tạo thành là những khí nào?

- Để tính Vdd HCl khi biết nồng độ mol ta cần

tìm đại lợng nào?(số mol HCl)

2Zn + O2 2ZnO (OB) : Zn(OH)2

BT6-T76(SGK):

Giải:

-nFe = 5,6/56=0,1(mol)-nS = 1,6/32=0,05(mol)PTHH: Fe + S FeS-Theo PT nS = nFe

-Theo bài ra nS < nFe => Fe d; S p/ hết

=> Chất rắn A gồm: FeS và Fe da-Theo PTHH: nFeS = n Fe p/ = nS = 0,05(mol)

* mFeS = 0,05.88 = 4,4 (g)

* nFe d = 0,1-0,05 = 0,05 (mol)

=> mFe = 0,05 56 = 2,8(g)b- Ta có PTHH:

FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

Fe d + 2HCl  FeCl2 + H2

2.0,1=0,2(mol)-Vdd HCl = 0,2/1= 0,2 (l)

Ngày đăng: 18/09/2017, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w