1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

câu hỏi ôn thi công pháp quốc tế

94 76 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 10,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ luật hình sự BLHS 2015 quy định thẩm quyền theo lãnh thổ chỉ xác định hành vi tội phạm xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam hoặc có liên quan đến bất cứ giai đoạn nào của hành vi tội phạm xả

Trang 1

Dân cư

1.So sánh giữa quốc tịch cá nhân với quốc tijh của phương tiện bay và tàu thuyền?

Quốc tịch của tàu thủy và tàu bay là gì ? Quy định về quốc tịch cảu tàu thủy, tàu bay

Quốc tịch của tàu thủy và tàu bay là tình trạng một tàu thuỷ hoặc tàu bay có một quốc tịch, đó là quốc tịch của nước mà tàu thuỷ đó mang cờ và tàu bay đó mang phù hiệu

Khác với pháp nhân thông thường, tàu thuỷ và tàu bay không có trụ sở và không bị giới hạn về nơi đặt trụ sở hay phạm vi hoạt động, nên việc đăng kí quốc tịch của tàu bay và tàu thuỷ hoàn toàn theo mong muốn của chủ sở hữu Công ước Chicago š ngày 07.12.1944 về hàng không dân dụng quy định tàu bay có quốc tịch của quốc gia mà tàu bay được đăng kí (Điều 17) và một tàu bay không thể được đăng kí tại hai hay nhiều quốc gia (Điều 18) và phải mang dấu hiệu đăng kí và quốc tịch phù hợp (Điều 20) Điều 10 Luật hàng không dân dụng năm 1992 quy định sau khi tàu bay dân dụng đăng kí vào Sổ đăng bạ tàu bay dân dụng của Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam và được gắn dấu hiệu quốc tịch (Điều 10) Đối với tàu biển, Bộ luật hàng hải quy định tàu biển chỉ được đăng kí vào "Sổ đăng kí tàu biển quốc gia" của Việt Nam sau khi không còn mang quốc tịch tàu biển của nước ngoài và sau khi hoàn thành thủ tục đăng kí sẽ được cấp "Giấy chứng nhận đăng kí tàu biển Việt Nam" Giấy này đồng thời là bằng chứng về quốc tịch Việt Nam của tàu

Nguyên tắc quyền huyết thống: (Jus sanguinis)

Nguyên tắc quyền nơi sinh (Jus soli) vd Mỹ

2 Trên cơ sở luật quốc tịch 2008 và thay đổi 2014, Việt Nam đang áp dụng ntawsc nào để xác định quốc tịch cho trẻ em

Theo Điều 14 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu cómột trong những căn cứ sau đây:

Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này;

Được nhập quốc tịch Việt Nam;

Được trở lại quốc tịch Việt Nam;

Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật này;

Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Điều 15 Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam

Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam

Điều 16 Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

Trang 2

Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận đượcviệc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam

Điều 17 Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch

Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng

có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam

Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam

Điều 18 Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam

Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam

Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

a) Tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài;

b) Chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài

Điều 35 Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nsam

Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịchcủa con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ.Khi chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam hoặc mất quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ

Trường hợp cha hoặc mẹ được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ không thỏa thuận bằng văn bản về việc giữ quốc tịch nước ngoài của người con

Sự thay đổi quốc tịch của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó

Điều 37 Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên

Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam

Trang 3

Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam,

kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi.Trẻ em là người nước ngoài được cha mẹ mà một người là công dân Việt Nam, còn người kia là người nước ngoài nhận làm con nuôi thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi và được miễn các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này

Sự thay đổi quốc tịch của con nuôi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó

3.Lựa chọn và gia nhập quốc tịch có khác nhau không ?

4 ở Việt Nam đã có thưởng quốc tịch cho ai hay chưa? Nếu có thì là ai?

Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết đã trao Huân chương Hữu nghị và quốc tịch Vi t Nam cho ông ệKostas Sarantidis, m t người Hy Lạp có tên Vi t Nam là Nguyễn Văn L p, sinh năm 1927, nguyên là ộ ệ ậlính lê dương trong quân đ i Pháp chạy sang hàng ngũ ta, cựu chiến binh Trung đoàn 803 - Liên khu ộ5

chế độ đối xử tối huệ quốc thường được ghi nhận trong các Hiệp định thương mại Mục đích của chế

độ này nhằm bảo đảm cho cá nhân, pháp nhân nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi không kém phần thuận lợi hơn quyền lợi và ưu đãi mà cá nhân, pháp nhân nước thứ ba đã, đang và sẽ được hưởng trong tương lai

5 Người có 2 quốc tịch, nếu phạm tội sẽ xử thế nào?

LS Thư khẳng định người có hai quốc tịch sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ pháp lý như người có một quốc tịch Việt Nam Nếu họ vi phạm pháp luật trên lãnh thổ Việt Nam thì

họ cũng bị xử lý như người có một quốc tịch Bộ luật hình sự (BLHS) 2015 quy định thẩm quyền theo lãnh thổ chỉ xác định hành vi tội phạm xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam hoặc có liên quan đến bất cứ giai đoạn nào của hành vi tội phạm xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam thì thuộc sự điều chỉnh của BLHS, bất luận đó là người nước ngoài, không quốc tịch, song tịch hay chỉ có 1 quốc tịch Việt Nam mà thôi.Đồng tình với quan điểm trên, LS Nguyễn Đức Chánh (thuộc Đoàn LS TP.HCM) nhấn mạnh, theo khoản 1 Điều 5 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì BLHS được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Như vậy, người mang 2 quốc tịch hoặc người nước ngoài nếu phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam thì vẫn bị xử lý theo quy định BLHS và Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

LS Nguyễn Thị Minh Trang (thuộc Đoàn LS TP.HCM) cũng nhấn mạnh, công dân Việt Nam đồng thời

có quốc tịch nước ngoài liên quan đến vụ án hình sự thì quy trình tố tụng tuân theo Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam và xác định tội danh, khung hình phạt sẽ dựa trên các căn cứ của BLHS Việt Nam

Cơ quan có thẩm quyền được toàn quyền thực hiện quy định của pháp luật mà không bị bất cứ trở ngại nào liên quan đến vấn đề quốc tịch thứ hai của người phạm tội Và họ không có quyền lựa chọn quốc tịch áp dụng trong trường hợp liên quan đến vụ án hình sự tại Việt Nam

Trang 4

6 trường hợp nào một người có quốc tịch của quốc gia đó nhưng không được bảo hộ ?(VD: trường hợp người có 2 hay nhiều quốc tịch, không được bảo hộ nếu sự bảo hộ đó chống lại quôc gia mà người này cũng mang quốc tịch)

7 trường hợp một người không mang quốc tịch của quốc gia này nhưng lại được quốc gia đó bảo hộ trong truờng hợp bị xâm phạm

8 một người là công dân nước VN, nhưng xuất cảnh bất hợp pháp, trong trường hợp nào thì được bảo hộ?

LÃNH THỔ TRONG LUẬT QUỐC TẾ

1 khái niệm

Lãnh thổ là toàn bộ trái đất: đất ,nước, vùng trời, khoảng không vũ trụ

2 phân loại lãnh thổi

Quy chế pháp lý( lãnh thổ thuộc quốc gia nào, được làm gì)

- Lãnh thổ quốc gia : nằm hoàn toàn trong biên giới quốc gia

Trang 5

- Lãnh thổ quốc tế: không thuộc nước nào, được sử dụng chung vì mục đích hòa bình : biển quốc tế, khoảng không vũ trụ

- Lãnh thổ quốc gia có quyền chủ quyền( lãnh thổ hỗn hợp): không phải là chủ quyền ,nằm ngoài biên giới quốc gia, nhưng quốc gia có quyền chủ quyền: biển, lãnh hải, đặc quyền quốc tế

- Lãnh thổ quốc gia được sử dụng quốc tế: là lãnh thổ quốc gia, nằm trong lãnh thổ thuận lợi giao thương được quốc tế hóa

3 lãnh thổ quốc gia

a khái niệm

là một bộ phận của trái đất: đất, nước, trời, lòng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối, đầy đỏ

or riêng biệt của quốc gia

b các bộ phận cấu thanh lãnh thổ quốc gia

* vùng đất:

- quốc gia lục địa: đất lục địa, đảo lục địa

- quốc gia quần đảo: đảo nằm trong đường cơ sở quần đảo của quốc gia quàn đảo

- quốc gia có lãnh thổ kín

- quốc gia gần Bắc cực: thềm phần lãnh thổ hình rẽ quạt

-> thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối của quốc gia

* vùng nước thuộc lãnh thổ quốc gia

- vùng nước nội địa: ao hồ sông suối quy chế pháp lý như vùng đất

- vùng nước biên giới: nằm ở biên giới ở nhiều quốc gia Quy chể quản lý khai thác do các quốc gia liên quan ban hành

- nội thủy là vùng nước nằm bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải, tiếp liền với đường bờ biển ( điều 8 UNCLOS)

Ranh giới trong là đường bờ biển

Ranh giới ngoài là đường cơ sở

+ tính chất chủ quyền: hoàn toàn, tuyệt đối

+chế độ ra vào: tàu thuyền nước nước ngoài ra vào phải xin phéo Ngoại lệ: k2 điều 8 UNCLOS+ thẩm quyền tài phán: tàu quân sự, tàu nhà nước phi thương mại: không bắt giữ, không khám xét, khi vi phạm sẽ buojc dừng; tàu dân sự, tàu thương mại: k được hưởng quyền miễn trừ,vi phạm xảy

ra trên tàu quốc gia ven biển k quan tâm trừ trường hợp được yêu can thiệp, vi phạm xảy ra ngoài tàu trong nội thủy thì quốc gia ven biển đều có thẩm quyền giải quyết

Trang 6

? trường hợp nào tàu thuyền vào k phải xin phép? Tàu thuyền thương mại được ra vào cảng biển 1

số quốc gia mà k phải xin phép (k bắt buộc chỉ có ở 1 số quốc gia)

- Lãnh hải : chiều rộng k quas 12 hải lý tính từ đường sơ sở, là vùng biển nằm giữa nộ thủy và các vùng biển (

Ranh giới trong đường cơ sở

Ranh giới ngoài đường biên giới quốc gia

+ phương pháp xác định đường cơ sở

đường cơ sở thông thường ( điều 5 UNCLOS) mức thủy triều thấp nhất, trường hợp áp dụng với tất

cả các quốc gia Phản ánh tương đối chính xác đường cờ biển quốc gia, hạn chế việc mở rộng đường

bờ biển nhưng khó áp dụng với đường bờ biển khấp khủy, sự xác định chưa được chính xác

đường cơ sở thẳng ( điều 7 UNCLOS) là đường nối liền những điểm nhô ra xa nhất or điểm ngoài cùng của đường bờ biển

Trường hợp áp dụng bất cập k giải thích cụ thể trong công ước

Tiêu chuẩn xác lập ( điều 7)

+Chế độ pháp lý

tính chất chủ quyền hoàn toàn đầy đủ

chế độ ra vào quyrfn đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài ( điều 17, 18,19 UNCLOS thẩm quyền tài phán : tàu quân sự, tàu nhà nước phi thương mại ( 29.30, 31,32 UNCLOS; tàu dân

2 chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ

Xác lập chủ quyền: chiếm cứ hữu hiệu ( tuyên bố và có hoạt động quản lý cụ thể, đây là lãnh thổ vô chủ or bị bỏ rơi), chuyển nhượng tự nguyện ( mua bán, chuyển nhượng vd alsaska)

?nguyên tắc tự do biển cả và nguyên tắc đất thống trị biển

?Phân biệt phương thức thụ đắc lãnh thổ bằng phương pháp chiếm cứ hữu hiệu và thụ đắc lãnh thổ dựa trên sự chuyển nhượng tự nguyện

Trang 7

Seminar

Việt nam xác định đường cơ sở bằng phương pháp đường cơ sở thẳng căn cứ theo CƯ 1982, căn cứ theo địa hình bờ biển VN

Có địa hình đường bờ biển khúc khuỷu, lồi lõm, bị cắt sâu

Lãnh thổ vô chủ pt chiếm cứ hữu hiệu là lãnh thổ bị bỏ rơi

Có các đảo và chuỗi đảo nằm ngay sát biển

Có địa hình là biển không ổn định do xuất hiện các đồng bằng châu thổ rộng lớn

*****Chiếm cứ hữu hiệu

-Chiếm cứ hữu hiệu được hiểu là hành dộng của một quốc gia nhằm mục đích thiết lập và thực hiện quyền lực của mình trên một lãnh thỗ vốn không phải là bộ phận của lãnh thổ quốc gia với ý nghĩa đắc thụ lãnh thổ đó

-Đốitượng được áp dụng phương pháp này: lãnh thổ vô chủ hoặc lãnh thỗ bị bỏ rơi

+ Vấn đề xác định đối với khái niệm lãnh thổ vô chủ :

-Không có người ở vào thời điểm quốc gia thực hiện việc chiếm cứ

-Chưa từng thuộc quyền sở hữu của bất cứ quốc gia nào vào thời điểm quốc gia chiếm cứ thưc hiện việc chiếm cứ đó

+ Lãnh thổ bị bỏ rơi là kết quả của cả hai yếu tố về hai phương diện vật chất(đó là sự vắng mặt của một sự quản lí thật sự trên lãnh thổ) và tâm lí (là ý định từ bỏ lãnh thổ của quốc gia đã từng là chủ của lãnh thổ đó)

Hành động chiếm cứ hữu hiệu bao gồm:

- Đó phải là sự chiếm cứ hợp pháp Mọi hành vi sử dụng vũ lực chiếm cứ một lãnh thổ đã có chủ đều

bị coi là VPPL quốc tế

- Phải có sự chiếm cứ thực sự.Biểu hiện cụ thể của hành vi chiếm cứ thực sự là đưa công dân của nước mình tới định cư trên lãnh thổ mới, thiết lập trên đó bộ máy quản lý hành chính , chính thức đưa vào bản đồ quốc gia vùng lãnh thổ mới đó

- Chiếm cứ phải liên tục, hòa bình trong một thời gian dài không có tranh chấp

Trang 8

-Việc chiếm cứ lãnh thổ phải được thực hiện với mục đích nhằm tạo ra một danh nghĩa chủ quyền lãnh thổ.

Phương thức 2 : Chuyển nhượng tự nguyện

- Là phương thức xác lập chủ quyền lãnh thổ bằng cách chuyển giao một cách tự nguyện, hòa bình chủ quyền lãnh thổ từ một quốc gia này sang một quốc gia khác

- Thông thường phương thức chuyển nhượng lãnh thổ này được hợp thức bởi một văn bản điều ước, ký kết giữa hai quốc gia liên quan mà trong đó ghi rõ ràng, cụ thể về vùng lãnh thổ được chuyểnnhượng cũng như các điều kiện chuyển nhượng cho tới khi việc chuyển nhượng được hoàn thành

- Vì phương thức thụ đắc lãnh thổ bằng chuyển nhượng có hệ quả là chuyển chủ quyền lãnh thổ từ quốc gia này sang quốc gia khác trên một bộ phận lãnh thổ nhất định và quốc gia chuyển nhượng không thể chuyển nhượng nhiều hơn những quyền mà bản thân quốc gia đó có

2 so sánh quy chế pháp lý của nội thủy và lãnh hải

- Điểm giống nhau :

Thứ nhất, đều là bộ phận thuộc lãnh thổ quốc gia, theo đó QG hoàn toàn có quyền trên bộ phận nàyThứ 2, Cả 2 đều tuân theo quy định của pháp luật quốc gia

Thứ 3, nội thủy và lãnh hải đều theo luật biển quốc tế

Thứ 4, thẩm quyền tài phán của quốc gia ven biển Đối với tàu quân sự, tàu nhà nước phi thương mạiquốc gia ven biển không có quyền giải quyết các vấn đề tranh chấp dân sự giữa các thủy thủ trên tàu, mà luật của của nước tàu mang cờ sẽ giải quyết các tranh chấp này, trừ trường hợp thuyền trưởng có yêu cầu cụ thể Quốc gia có cảng sẽ có thẩm quyền nhất định đối với các hành vi vi phạm hình sự xảy ra trên boong tàu nước ngoài đậu trên vùng nội thủy của mình Chính quyền nước sở tại

sẽ có quyền tiến hành điều tra và truy bắt tội phạm trên tàu

Khi tàu quân sự, tàu nhà nước phi thướng mại có hành vi vi phạm thì quốc gia ven biển không có quyền xử lý, nhưng có thẩm quyền yêu cầu buộc dừng hành vi, rời khỏi kaxnh hải, yêu cầu quốc gia mang cờ xử lý

- Khác nhau:

Nội thủy Lãnh hải

Tính chất chủ quyền Có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối hoàn toàn đầy đủ

Quy chế ra vào Phải xin phép, được cho phép mới vào, trình tự thủ tục theo luật quốc gia ven biểnNgoại lệ: k2điều 8 quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài

đi qua là gì?

K gây hại dành cho tàu thuyền, không dành cho phương tiện bay? điều 19

Trang 9

- biên giới trên bộ: là đường biên giới xác định trên đất liền, trên đảo, sông, hồ,…

- biên giới trên biển: là đường phân định lãnh hải của quốc gia ven biển với các vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia, 12 hải lý

Là đường phân định lãnh hải của QGVB với nội thủy, lãnh hải của quốc gia khác có bờ biển đối diện hay tiếp liền

- Biên giới trên không

Biên giới bao quanh: mặt phẳng dựng qua các điểm nằm trên biên giới trên bộ, trên biển

Biên giới trên cao: ranh giới phân định vùng trời quốc gia và khoảng không vũ trụ

- Biên giới lòng đất: xác định trên cơ sở biên giới trên bộ, biển, hướng vào tâm trái đất.c) xác định biên giới quốc gia

* xác định biên gới quốc gia trên bộ

Hoạch định biên giới: giai đoạn đầu, các quốc gia có đường biên giới chung thỏa thuận các nguyên tắc

Phân giới: thực địa hóa đường biên giới thực định

Cắm mốc biên giới:

=) biên giới qg trên bộ

• Xác địnhBGQG trên biển

Trang 10

Vùng biển độc lập: phân định lãnh hải với vùng biển thuộc quyền chủ quyền: ranh giới ngoài cuarnh lãnh hải, mỗi điểm cách đường cơ sở tối đa 12 hải lý

Vùng biển chồng lấn: phân định lãnh hải với noioij thủy, lãnh hải quốc gia khác: đường cách đều or đường trung tuyến

• Xác định ĐBG lòng đất, biên giới trên không: thông qua tuyên bố đơn phương của quốc gia trên cơ sở biên giới trên bộ, trên biển

d) chế độ pháp lý của biên giới quốc gia

- cơ sở pháp lý: pháp luật quốc gia và điều ước quốc tế:

Những nguyên tắc và quy định chung về BGQG

Quy chế biên giới vùng biên giới

Quy chế quản ly, bảo vệ biên giới

Quy chế giải quyết các tranh chấp, phát sinh ở khu vực biên giới

III/ lãnh thổ của quốc gia có chủ quyền

1 tiếp giáp lãnh hải:

a) định nghĩa ( điều 33 CƯ luật Biển 1982)

là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, rộng không quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở

ranh giới trong: đường biên giới quốc gia trên biển

ranh giới ngoài: đường song song với đường cơ sở, mỗi điểm cách đường cơ sở tối đa 24 hải lýb) chế độ pháp lý

- quyền của QGVB:

+ngăn ngừa, trừng trị vi phạm xảy ra trong 4 lĩnh vực:

hải quan, thuế khóa, y tế, nhập cư

+ đặc quyền với hiện vật khảo cổ, lịch sử trên đáy biển của vùng tiếp giáp

+hưởng quy chế pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế

- Quyền của quốc gia khác: tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do đặt dây cáp, ống dẫn ngầm ( vùng biển có quy chế hỗn hợp)

2 đặc quyền kinh tế

a) định nghĩa

Trang 11

là vùng biển nằm bên ngoài lãnh hải, tiếp liền với lãnh hải, có chiều rộng không quá 200 hải lý tính từđường cơ sở ( điều 55, 57 UNCLOS)

ranh giới trong: đường biên giới quốc gia trên biển

ranh giới trong: đường song song với đường cơ sở, cách đường cơ sở tối đa 200 hải lý

với Vùng đặc quyền kinh tế các em đọc kỹ Điều 55, 56, 57, 58 công ước luật biển Ngoài các

quyềncủa quốc gia ven biển và các quốc gia kháctrên slide, các em lưu ý một số vấn đề sau:

- Các quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven bển như trên slide chỉ ccó được dựa trên tuyên bố đơn phương của quốc gia ven biển quốc gia phải có tuyên bố mới được xác lập quyền chủ quyền chứ ko tồn tại đương nhiên;

- QG ven biển có đặc quyền khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên nhưng đối với tài nguyên cá, nếu khai thác không hết có nghĩa vụ phải chia sẻ cho các quốc gia khác trên cơ sở thỏa thuận và có tính tối ưu tiên các nước đang phát triển và không có biển

- Vùng đặc quyền kinh tế: Điều 55, Điều 57 UNCLOS

=> Vùng tiếp giáp lãnh hải có quy chế kép của cả vùng đặc quyền kinh tế

- Hành vi tự ý đánh bắt cá tại vùng tiếp giáp lãnh hải là hành vi vi phạm chủ quyền đối với nguồn tài nguyên sinh vật theo Điều 56 UNCLOS

K1, DD73 CULB 1982 K1 điều 73 cư biển 1982

3b vùng trời phía trên vùng đặc quyền kinh tế có quy chế lãnh thổ quốc gia

Sai - Biên giới trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải

- Phía bên ngoài biên giới quốc gia thif không phải lãnh thổ quốc gia

vùng trời quốc tế k1điều 58, luật biển 1982

Trang 12

2a trong vùng tiếp giáp lãnh hải, tất cả quốc gia, dù có biển hay không có biển, đều được hưởng quyền tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do xây dựng các đảo nhân tạo và tự do đặt dây cap, ống ngầm

Sai

Đn tiếp giáp lãnh hải điều 33

Đn vùng đặc quyền kt 55,57=) tiếp giáp lãnh hải có quy chế kép của vùng đặc quyền kinh tế

K1 điều 58=) 3 quyền tự do , k có đảo nhân tạo

K1 ddieefu56, 60, xây dựng đảo nhân tạo phải được phép của quốc gia ven biểu

Câu 2b BGQG có chức năng duy nhất là phân định lãnh thổ

Sai Giải thích

- Định nghĩa BGQG:

- Từ định nghĩa => ngoài còn BGQG cò n có chức năng phân định lãnh thổ quốc gia với các bộ phận lãnh thổ có quy chế pháp lý khác minh chứng: biên giới quốc gia treen biển trong trường hợp quốc gia có bờ biển thông thường, độc lập phân định lãnh thổ QG với các vùng biển thuộc quyền chủquyền quốc gia; BG trên cao phân định lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ QT (cụ thể là trời QG với koảng không vũ tru)

1 phân biệt biên giới quốc gia trên biển và biên giới quốc gia trên bộ?

định trên đất liên, trên đảo, trên sông, hồ, kênh…để phân định vùng đất của quốc gia này với quốc gia khác

là đường ranh giới phía bên ngoài của lãnh hải, được xác định để phân định lãnh hải của quốc gia với các vùng biển tiếp liền mà quốc gia này có quyền chủ quyền hoặc với nội thủy, lãnh hải của quốc gia khác có

bờ biển đối diện hay liền kề với quốc gia này

vùng đất thuộc chủ quyền của quốc gia này với vùng đất thuộcchủ quyền của quốc gia khác

Có đương bờ biển thông thường, độc lập ( k chồng lấn): phân định vùng biển chủ quyền với vùng biển thuộc quyền chủ quyền

Vùng biển đối diện liền kề tạo

ra vùng biển chồng lấn: BGQG trên biển phân định lãnh thổ qgnày với lãnh thổ qg khácCách xác định Kết quả sự thỏa thuận giữa

quốc gia hữu quan gồm 3 bướcHoạch định, phân giới , cắm mốc ( ghi rõ)

Đường bờ biển thông thường: Bgqg do qg ven biển tự xác địnhĐường mà mỗi điểm trên đó cách đường cơ sở 1 khoảng

Trang 13

cách bằng bề rộng lãnh hải, không vượt quá 12 hải lý.Đường bở biển chồng lấn Kết quả thỏa thuận giữa quốc gia hữu quan

Áp dụng đường trung tuyến, đường cách đều, quốc gia hữu quan

3 trong mọi trường hợp, biên giới quốc gia đều đượcxác định trong điều ước quốc tế

Sai có trường hợp qg ven biển thông thường độc lập k chồng lấn do quốc gia tự xác định

4.ss vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế

Điều 33 Luật biển 1982 quy định: “Vùng tiếp giáp không thể mở rộng quá 24 hải lý kể từ đường cơ sởdùng để tính chiều rộng của lãnh hải” Trong khi Điều 13 của Luật biển Việt Nam lại quy định vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính

từ ranh giới ngoài của lãnh hải

Về cách xác định:

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Điều 33 Luật biển 1982 quy định: “Vùng tiếp giáp không thể mở rộng quá

24 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải” Trong khi Điều 13 của Luật biển Việt Nam lại quy định vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam,

có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải Tuy cách diễn đạt của 2 luật này không giống nhau nhưng ta vẫn có thể thấy được sự tương thích về cách xác định vùng tiếp giáp lãnh hải, Luật biển Việt Nam vẫn kế thừa và tiếp tục quy định giống như trong Luật biển quốc tế

+ Vùng đặc quyền kinh tế: Theo Điều 57 Luật biển 1982 thì:“Vùng đặc quyền kinh tế không mở rộng quá 200 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải” Cách xác định vùng đặc quyền kinh tế của Luật biển Việt Nam năm 2012 phù hợp với Công ước và được các quốc gia trong Công ước thừa nhận thông qua quy định tại Điều 15

Về quy chế pháp lý:

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Theo Luật biển 1982 thì trong vùng tiếp giáp lãnh hải các quốc gia ven biển

có quyền chủ quyền và quyền tài phán, đó là: quốc gia có quyền ngăn ngừa và trừng trị những hành

vi vi phạm các luật lệ và quy định về hải quan, thuế quan, y tế và di nhập cư được thực hiện trong lãnh thổ hoặc lãnh hải của quốc gia; quốc gia ven biển có quyền đối với các hiện vật có tính lịch sử hoặc khảo cổ nằm trên đáy biển của vùng tiếp giáp lãnh hải; và có quyền trong lĩnh vực kinh tế, đây

là đặc quyền vì vùng đặc quyền kinh tế bao trùm chế độ pháp lý của mình lên cả vùng tiếp giáp lãnh hải Căn cứ vào Điều 14 và 16 Luật biển Việt Nam có thể thấy có sự tương đồng của 2 luật này trong việc quy định quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải, và ở đây đã có sự cụ thể hóa, chi tiết hóa Luật biển 1982 vào trong Luật biển Việt Nam Tuy nhiên trong Luật biển 1982, để biết được hết quy

Trang 14

chế pháp lý của vùng tiếp giáp này phải tham khảo nhiều chương, điều dẫn đến việc khó xác định và

có thể bị bỏ sót một quy chế pháp lý nào đó, còn ở Luật biển Việt Nam ngoài việc chi tiết hóa, cụ thể hóa các quy định trong luật biển 1982, ở Luật biển Việt Nam các quy định được bao quát, tập trung trong một chương cụ thể để có thể dễ dàng áp dụng các quy định hơn

+ Vùng đặc quyền kinh tế Công ước Luật Biển 1982 quy định, trong vùng đặc quyền về kinh tế, quốc gia ven biển có các quyền (Điều 56): Các quyền thuộc chủ quyền về thăm dò và khai thác, bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc không sinh vật, của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, cũng như về những hoạt động khác nhằm thăm dò và khai thác vùng này vì mục đích kinh tế, như việc sản xuất năng lượng từ nước, hải lưu và gió; và quyền tài phán theo đúng những quy định thích hợp của Công ước về việc: Lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình; Nghiên cứu khoa học về biển; Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển.Các quốc gia khác có các quyền (Điều 58): Tự do hàng hải, hàng không; Lắp đặt dây cáp ngầm và ống dẫn ngầm; Sử dụng biển vào những mục đích khác hợp pháp về mặt quốc tế

Điều đó được thể hiện tại Khoản 1 Điều 15 đối với các quyền của Việt Nam ở vùng đặc quyền kinh tế.Thêm vào đó việc thực hiện các quyền và các hoạt động như: quyền tự do hàng hải, quyền tự do đặt dây cáp, ống dẫn ngầm, tự do hàng không và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam phải phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, các điều ước quốc tế khác mà Việt Nam là thành viên và luật pháp của Việt Nam về biển Tuy nhiên, theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 15 Luật Biển Việt Nam 2012 thì các quốc gia khi thực hiện các quyền đó thì phải được sự cho phép của Nhà nước Việt Nam thông qua các văn bản hoặc hợp đồng phù hợp và không được không được gây cản trở đối với các hoạt động hợp pháp tuân thủ theo quy định của pháp luật nước ta và pháp luật quốc tế có liên quan

LÃNH THỔ TRONG LUẬT QUỐC TẾ

Trang 15

1 khái niệm

Lãnh thổ là toàn bộ trái đất: đất ,nước, vùng trời, khoảng không vũ trụ

2 phân loại lãnh thổi

Quy chế pháp lý( lãnh thổ thuộc quốc gia nào, được làm gì)

- Lãnh thổ quốc gia : nằm hoàn toàn trong biên giới quốc gia

- Lãnh thổ quốc tế: không thuộc nước nào, được sử dụng chung vì mục đích hòa bình : biển quốc tế, khoảng không vũ trụ

- Lãnh thổ quốc gia có quyền chủ quyền( lãnh thổ hỗn hợp): không phải là chủ quyền ,nằm ngoài biên giới quốc gia, nhưng quốc gia có quyền chủ quyền: biển, lãnh hải, đặc quyền quốctế

- Lãnh thổ quốc gia được sử dụng quốc tế: là lãnh thổ quốc gia, nằm trong lãnh thổ thuận lợi giao thương được quốc tế hóa

3 lãnh thổ quốc gia

a khái niệm

là một bộ phận của trái đất: đất, nước, trời, lòng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối, đầy đỏ

or riêng biệt của quốc gia

b các bộ phận cấu thanh lãnh thổ quốc gia

* vùng đất:

- quốc gia lục địa: đất lục địa, đảo lục địa

- quốc gia quần đảo: đảo nằm trong đường cơ sở quần đảo của quốc gia quàn đảo

- quốc gia có lãnh thổ kín

- quốc gia gần Bắc cực: thềm phần lãnh thổ hình rẽ quạt

-> thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối của quốc gia

* vùng nước thuộc lãnh thổ quốc gia

- vùng nước nội địa: ao hồ sông suối quy chế pháp lý như vùng đất

- vùng nước biên giới: nằm ở biên giới ở nhiều quốc gia Quy chể quản lý khai thác do các quốc gia liên quan ban hành

- nội thủy là vùng nước nằm bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải, tiếp liền với đường bờ biển ( điều 8 UNCLOS)

Ranh giới trong là đường bờ biển

Ranh giới ngoài là đường cơ sở

Trang 16

+ tính chất chủ quyền: hoàn toàn, tuyệt đối

+chế độ ra vào: tàu thuyền nước nước ngoài ra vào phải xin phéo Ngoại lệ: k2 điều 8 UNCLOS+ thẩm quyền tài phán: tàu quân sự, tàu nhà nước phi thương mại: không bắt giữ, không khám xét, khi vi phạm sẽ buojc dừng; tàu dân sự, tàu thương mại: k được hưởng quyền miễn trừ,vi phạm xảy

ra trên tàu quốc gia ven biển k quan tâm trừ trường hợp được yêu can thiệp, vi phạm xảy ra ngoài tàu trong nội thủy thì quốc gia ven biển đều có thẩm quyền giải quyết

? trường hợp nào tàu thuyền vào k phải xin phép? Tàu thuyền thương mại được ra vào cảng biển 1

số quốc gia mà k phải xin phép (k bắt buộc chỉ có ở 1 số quốc gia)

- Lãnh hải : chiều rộng k quas 12 hải lý tính từ đường sơ sở, là vùng biển nằm giữa nộ thủy và các vùng biển (

Ranh giới trong đường cơ sở

Ranh giới ngoài đường biên giới quốc gia

+ phương pháp xác định đường cơ sở

đường cơ sở thông thường ( điều 5 UNCLOS) mức thủy triều thấp nhất, trường hợp áp dụng vớitất cả các quốc gia Phản ánh tương đối chính xác đường cờ biển quốc gia, hạn chế việc mở rộng đường bờ biển nhưng khó áp dụng với đường bờ biển khấp khủy, sự xác định chưa được chính xác

đường cơ sở thẳng ( điều 7 UNCLOS) là đường nối liền những điểm nhô ra xa nhất or điểm ngoài cùng của đường bờ biển

Trường hợp áp dụng bất cập k giải thích cụ thể trong công ước

Tiêu chuẩn xác lập ( điều 7)

+Chế độ pháp lý

tính chất chủ quyền hoàn toàn đầy đủ

chế độ ra vào quyrfn đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài ( điều 17, 18,19 UNCLOS thẩm quyền tài phán : tàu quân sự, tàu nhà nước phi thương mại ( 29.30, 31,32 UNCLOS; tàu dân sự, thương mại ( 27, 28 )

Trang 17

2 chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ

Xác lập chủ quyền: chiếm cứ hữu hiệu ( tuyên bố và có hoạt động quản lý cụ thể, đây là lãnh thổ

vô chủ or bị bỏ rơi), chuyển nhượng tự nguyện ( mua bán, chuyển nhượng vd alsaska)

3 thềm lục địa

- thềm lục địa địa chất:

Tlđ là một bộ phận của rìa lục địa, là phần kéo dài ngập nước của lục địa quốc gia ven biển và được cấu thành bởi 3 phần : thềm lục địa, dốc lục địa, bờ lục địa

- Thềm lục địa pháp lý: gồm đấy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải trên toàn

bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất kiền cho tới bờ ngoài của rìa lục địa, hoặc đến ( điều 76 CƯ biển )

+ ranh giới trong: đường biên giới quốc gia trên biển

+ ranh giới ngoài: bờ ngoài của rìa lục địa

<200 HL: 200 tính từ đường cơ sở

>200: pp “ chân dốc lục địa” or : bề dày lớp đá trầm tích”

Chiều rộng tối đâ: 350 LH tính từ đường cơ sở hoặc pp đường đẳng sâu 2500m (100HL)

Trang 18

IV LÃNH THỔ QUỐC TẾ

Lãnh thổ quốc tế: biển cả, vùng-di sản chung của nhân loại, vùng trời quốc tế, khoảng không vũ trụ

1 biển quốc tế là lãnh thổ của chung cộng đồng nhân loại tàu thuyền các quốc gia chỉ chịu sự tài phán quốc gia mà tàu mang cờ

Biển quốc tế là vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền về kinh tế, lãnh hải hay nội thủy của một quốc gia cũng như không nằm trong vùng nước quần đảo của một quốc gia quần đảo

quy chế pháp lý

➢ Tự do biển cả

➢ Thẩm quyền tài phán của quốc

gia tàu mang cờ

➢ Quyền khám xét và truy đuổi

các quốc gia đều được hưởng 6 quyền tự do cơ bản:

1 tự do hàng hải, 2 tự do hàng không, 3 tự do lắp đặt dây cáp và ống ngầm 4 Tự do nghiên cứu khoa học biển 5Tự do đánh bắt hải sản, 6 Tự do xây dựng lắp đặt đảo nhân tạo

2 VÙng

Là toàn bộ đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài thềm lục địa pháp lý các quốc gia ven biển

- Quy chế pháp lý

Vùng và tài nguyên của vùng là

di sản chung của nhân loại;

• Cơ chế thăm dò và khai thác tài

nguyên của Vùng:

- Cơ quan quyền lực vùng

- Quy chế thăm dò, khai thác tài nguyên của Vùng

3 Khoảng không vũ trụ và vùng trời quốc tế

Trang 19

- Khoảng không vũ trụ Vùng trời quốc tế

❑Là khoảng không gian nằm ngoài khí quyển và các hành tinh

❑ Tự do nghiên cứu và sử dụng

- Vùng trời quốc tế:

❖Khoảng không gian bao trùm lên biển cả, Nam cực và khoảng không gian nằm ngoài vùng trời QG ❖ Phương tiện bay được tự do bay

❖Thẩm quyền tài phán thuộc về quốc gia phương tiện bay đăng tịch

1 Cô ơi cho em hỏi, đối với những quốc gia không tham gia công ước biển thì liệu họ có thể yêu sáchthềm lục địa mở rộng hay không?

2 Bản chất của thềm lục địa là phần kéo dài tự nhiên Vậy bản chất “kéo dài tự nhiên” nó có mâu thuẫn với việc đặt ra tiêu chí về khoảng cách cho thềm lục địa không ạ?

Tại sao lại chuyển từ “khái niệm tự nhiên” sang áp dụng tiêu chí về khoảng cách ạ?

3 hế nào là việc truy đuổi liên tục không bị gián đoạn trong điều 111

4 Cô giải thích giúp e khoản 2 Điều 111 UNCLOS ạ, vì e chưa hiểu thuật ngữ "matatis mutandis" có nghĩa là gì ạ (e tra thì nó có nghĩa là "thay đổi những thứ cần thay đổi" hoặc "thực hiện những thay đổi cần thiết ")

5 Khái niệm công bằng (điều 83) trong phân định biển được hiểu như thế nào ạ? Và các điều kiện nào ảnh hưởng đến tiêu chí giải pháp công bằng?

Trang 21

Điều 111

Nhóm 11

Trang 22

- là vùng biển mà qg có quyền chủ quyền và quyền tài phán

- Đều là vùng thuộc quyền chủ quyền của quốc gia ven biển

- Đều được điều chỉnh bởi pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia ven biển

- Đều có quyền chủ quyền và quyền tài phán về:

+ Đảo nhân tạo, cong trình thiết bị

+ Nghiên cứu khoa học biển

+ Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển

- Quyền của các quốc gia khác: Đặt cáp, ống dẫn ngầm, những tuyến đường đi cần có sự thỏa thuận với qgvb

Bản chất pháp lý không tồn tại một cách đương

nhiên đối với quốc gia ven biển

mà hình thành trên cơ sở các tuyên bố đơn phương hoặc ghi nhận trong luật của mình

quyền chủ quyền của các quốc gia ven biển đối với thềm lục địa tồn tại đương nhiên không phụ thuộc vào bất kỳ một sự chiếm hữu hay tuyên bố nào của quốc gia ven biển

Định nghĩa

Cách xác định không mở rộng ra quá 200 hải lí

tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải (điều

57 Công ước Luật biển năm 1982)

Gồm đấy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất kiền cho tới bờ ngoài của rìa lục địa, hoặc đến ( điều 76 CƯ biển )+ ranh giới trong: đường biên giới quốc gia trên biển

+ ranh giới ngoài: bờ ngoài của rìa lục địa

<200 HL: 200 tính từ đường cơ sở

>200: pp “ chân dốc lục địa” or :

bề dày lớp đá trầm tích”.Quyền chủ quyền qgvb đối vời

tài nguyên thiên nhiên K1 56, k1đ61, 62Qgvb có quyền chủ quyền thăm

dò và khai thác, bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc không sinh vật của vùng nước bên trên đáybiển, đáy biển và lòng đất dưới đất biển cũng như các hoạt động khác nhằm thăm dò vùng này vì mục đích kinh tế

qgvb có quyền ấn định khối lượng đánh bắt đối với sinh vật trong vùng tài nguyên kinh tế quả mình, tự xác định khả năng của mình có thể khai thác được bao nhiêu trong số đó Nếu khả

Thăm dò và khai thác các tài nguyên phi sinh vật ( chủ yếu là khoáng sản) (điều 77)và tài nguyên sinh vật thuộc loài định cư

 Quyền chủ quyền của quốc gia ven biển đối với tài nguyên trong vùng là đặc quyền

Trang 23

năng khai thác của qgvb thấp hơn khối lượng tài nguyên thì qgvb sẽ cho qg khác đánh bắt trong sự thỏa thuận

Quyền đặt dây cáp , ống dẫn

2

Kđ sai

Theo k3 đ56 thì các quyền liên quan đến đấy biển và lòng đất phải theo phần VI,Điều 81

 Phải có sự cho phép của qgvb

- Khái niệm: Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh

hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa (Điều 17 Luật Biển VN 2012)

+ Sự tồn tại: Thềm lục địa tồn tại một cách thực tế và đương nhiên Điều này có nghĩa là, cho dù

các quốc gia có tuyên bố hay không có sử dụng thì nó vẫn đương nhiên thuộc về quốc gia

+ Quyền lợi: Có quyền chủ quyền riêng biệt về mặt thăm dò và khai khác các nguồn lợi thiên nhiên

ở thềm lục địa (không có nghĩa vụ chia sẻ với quốc gia khác)

Không quốc gia nào có quyền tiến hành các hoạt động thăm dò, khai thác mà không được sự thỏa thuận của nước ven biển

+ Nghĩa vụ: Khai thác các tài nguyên không sinhvật ở cùng thềm lục địa nằm ngoài giới hạn 2000

hải lý, thì phải đóng góp cho cơ quan quyền lực quốc tế để cơ quan này phân chia đều cho các nước trên thế giới

- Cách xác định thềm lục địa:

+ Ranh giới phía trong: là đường biên giới quốc gia trên biển

Trang 24

+ Ranh giới phía ngoài: bờ ngoài của rìa lục địa

• <200HL: tính từ đường cơ sở

• >200HL: xác định theo phương pháp "chân dốc lục địa" hoặc "bề dày lớp đá trầm tích" chiều rộng tối đa 350HL tính từ đường cơ cở hoặc không quá 100HL tính từ đường đẳng sâu 2500m

- Khái niệm: Thềm lục địa của một quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển

bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền của quốc gia đó cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, hoặc đến cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý, khi bờ ngoài của rìa lục địa của quốc gia đó ờ khoảng cách gần hơn (K1 Đ76 CƯ 1982)

+ Sự tồn tại: Các quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa không phụ thuộc vào sự chiếm

hữu thực sự hay danh nghĩa, cũng như vào bất cứ tuyên bố rõ ràng nào

  + Quy chế pháp lý: Các quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa không đụng chạm đến

chế độ pháp lý của vùng nước ở phía trên hay của vùng trời trên vùng nước này

+ Quyền lợi: Quốc gia ven biển thực hiện các quyền thuộc chủ quyền đối với thềm lục địa về mặt

thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên của mình

Không quốc gia nào có quyền tiến hành các hoạt động thăm dò, khai thác nếu không có sự thỏa thuận rõ ràng của quốc gia đó

 + Nghĩa vụ: Các tài nguyên thiên nhiên ở phần này bao gồm các tài nguyên thiên nhiên khoáng

sản và các tài nguyên thiên nhiên không sinh vật khác của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, cũng như các sinh vật thuộc loại định cư, nghĩa là những sinh vật nào, ở thời kỳ có thể đánh bắt được, hoặc nằm bất động ở đáy, hoặc lòng đất dưới đáy; hoặc là không có khả năng di chuyển nếu không

có khả năng tiếp xúc với đáy hay lòng đáy dưới đáy biển

 => Luật Biển Việt Nam đã thể chế hóa đầy đủ phạm vi, chế độ pháp lý thềm lục địa của Việt  Nam phù hợp với Công ước năm 1982 

Khác k4 điều 18 trong luật biển VN là tt bằng VB, CU biển thì không

Trang 25

Điều 81,điều 79

Luật ngoại giao và lãnh sự

I/ khái niệm luật ngoại giao và lãnh sự

1 định nghĩa

Luật ngoại giao và lãnh sự là tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế, được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, nhằm điều chỉnh những vấn đề liên quan đến việc thiết lập quan hệchính thức giữa các quốc gia và các chủ thể khác của Luật quốc tế, trên cơ sở đó, duy trì hoạt động chức năng của các cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước để phục vụ sự phát triển quan hệ hợp tác quốc tế giữa các chủ thể đó

- nguồn :

TẬP QUÁN QUỐC TẾ

Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao

Công ước Viên 1963 về quan hệ lãnh sự Điều ước quốc tế khác

- cơ quan quan hệ đối ngoại

Trang 26

II CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO

- Định nghĩa

Là cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước có trụ sở đặt ở nước ngoài, được hình thành trên cơ

sở thỏa thuận giữa 2 quốc gia, nhằm thực hiện chức năng đại diện chính thức cho Nhà nước trong quan hệ với quốc gia tiếp nhận

- Phân loại

Đại sứ quán,

công sứ quán, đại biện quán ( thấp hơn ,tồn tại ở chiến tranh tg thuws2)

- Chức năng

+ đại diện cho nước tiếp nhận

+ bảo vệ quyền, lợi ích của nước cử tại nước tiếp nhận theo quy định của luật quốc tế

+Đàm phán với chính phủ nước nhận đại diện

+Tìm hiểu bằng phương tiện hợp pháp các điều kiện và sự phát triển nước tiếp nhận và báo cáo cho nước cử

+Thúc đẩy quan hệ hữu nghị, phát triển quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học giữa 2 nước

+ chức năng của cơ quan lãnh sự

3.Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao

- viên chức ngoại giao:

Trang 27

người đứng đầu CQĐDNG: người có cấp, hàm và chức vụ ngoại giao

người có thân phận ngoại giao

- Nhân viên hành chính- kĩ thuật: kế toán, văn thư, thủ quỹ,…

- Nhân viên phục vụ: đầu bếp,…

4 khởi đầu và chấm dứt cơ quan đại diện ngoại giao

Thiết lập quan hệ ngoại giao, mở cơ quan đại diện ngoại giao  bổ nhiệm người đứng đầu CQDDNG ( thực hiện các thủ tjc đề nghị nước nhận đại diện chấp thuận người đứng đầu CQĐDNG dự định bổ nhiệm)  Người đứng đầu CQĐDNG nhận nhiệm vụ (Trình quốc thư ,Báo tin đã đến nước nhận)

5 chấm dứt

hết nhiệm vụ

Từ trần

Từ chức

Bị triệu hồi về nước

Bị nước nhận tuyên bố persona non grata ( người không được hoan nghênh)

Điều 9 Công ước viên1961

III/ cơ quan lãnh sự

- Là cơ quan đối ngoại của quốc gia thành l p trên cơ sở thỏa thuậnậ

- Có trụ sở trên lãnh thổ quốc gia tiếp nhận thực hiện chức năng lãnh sự trong một khu vực lãnh thổ xác định

- Tổng lãnh sự quán, lãnh sự quán, đại lí lãnh sự quán, phó lãnh sự quán

2.Chức năng cơ quan lãnh sự

- bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà nước, công dân, pháp nhân nước mình

- cứu trợ, giúp đỡ công dân, pháp nhân nước mìh

- thực hiện chức năng hành chính, công chứng

- chuyển giao tài liệu, chứng cứ cho cơ quan tư pháp nước mình theo điều ước

- Tìm hiểu bằng phương tiện hợp pháp tình hình kinh tế, văn hóa… của nước tiếp nhận; tạo điều kiệnphát triển quan hệ giữa các bên

-Đại diện, cử đại diện cho công dân nước mình trước tòa án, cơ quan của nước nhận

- Các chức năng khác

Trang 28

* Thành viên cơ quan lãnh sự : viên chức lãnh sự, nhân viên cơ quan lãnh sự, nhân viên phụcvụ

IV/ quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự

- Quyền ưu đãi và miễn trừ của cơ quan đại diện qg

Bất khả xâm phạm về trụ sở

Bất khả xâm phạm về hồ sơ lưu trữ và tài liệu

Quyền miễn thuế và lệ phí

Bất khả xâm phạm về bưu phẩm, thư tín ngoại giao

Quyền được treo quốc kì, quốc huy

Quyền tự do thông tin liên lạc

- Quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức ngoại giao

Quyền miễn trừ xét xử: miễn trừ xét xử hình sự; miễn trừ xét xử dân sự,trừ một số trường hợp, miễn trừ xử phạt hành chính

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: quyền miễn trừ hải quan, trừ 1 sô trường hợp

Quyền được miễn thuế, lệ phí: quyền bất khả xâm phạm về nơi ở, tài liệu, phương tiện đi lại

- Quyền ưu đãi, miễn trừ cơ quan lãnh sự

Bất khả xâm phạm về trụ sở trừ trường hợp hỏa hoạn, thiên tai, lý do an ninh, lợi ích công

Bất khả xâm phạm về hồ sơ lưu trữ và tài liệu

Quyền miễn thuế và lệ phí

Bất khả xâm phạm về bưu phẩm, thư tín ngoại giao, trừ trường hợp có lý do chính đáng

Quyền được treo quốc kì, quốc huy

Quyền tự do thông tin liên lạc

- Quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức lãnh sự

Trang 29

Quyền miễn trừ xét xử: miễn trừ xét xử hình sự trong thi hành công vụ, trừ th phạm tội nghiêm trọng; miễn trừ xét xử dân sự, trừ một số trường hợp.

Quyền được miễn thuế, lệ phí

Quyền bất khả xâm phạm về nơi ở, tài liệu, phương tiện đi lại

Quyền ưu đãi và miễn trừ hải quan trừ trường hợp có căn cứ xác đáng

Miễn trừ xét xử hành chính

Quyền bất khả xâm phạm về thâ thể, trừ một số trường hợp

 Note: Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao lãnh sự dành cho cả các thành viên trong gia đình viên chức ngoại giao, lãnh sự

? nếu viên chức lãnh sự gây ra tai nạn thiệt hại nặng thì xử lí ntn ?

? trong vali viên chức có chứa ma túy thì nv hải quan xử lí ntn?

hưa cô trường hợp, quan chức ngoại giao của quốc gia A sử dụng quyền miễn trừ ngoại giao tại quốcgia B để đưa 1 người bị qg B truy nã sang qg A Th này thì giải quyết như nào ạ

các quốc gia có quyền xem xét lại đặc quyền miễn trừ trong những trường hợp đặc biệt không ạ?

Cô ơi tại sao quyền bất khả xâm phạm đối với trụ sở là quyền tuyệt đối, không có ngoại lệ ạ?

Cô ơi có phải việc cắt đứt quan hệ ngoại giao thì sẽ kéo theo việc cắt đứt quan hệ lãnh sự không ạ?

Câu 1 So sánh quyền ưu đãi miền trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao với quyền ưu đãi miễn

trừ dành cho cơ quan lãnh sự

- Hai cơ quan này đều được hưởng một số quyền ưu đãi và miền trừ như nhau: quyền tự do thông tin liên lạc, quyền miễn thuế và lệ phí

b Khác nhau

-quyền bất khả xâm phạm về trụ sở:

+ cơ qua đại diện ngoại giao: bất khả xâm pham tuyệt đối (điều 22 công ước viên 1961)

Trang 30

chính quyền của nước sở tai không được quyền vào cơ quan đại diện ngoại giao nếu không có sự đồng ý của người đứng đầu cơ t quan đai diện ngoại giao nước nhận đại diện có nghĩa vụ áp dụng moi biện pháp thích hợp nhất để nhà của cơ quan đại diện ngoại giao không bị xâm phạm

tuy nhiên, trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao không được dùng vào những mục đích không phù hợp với chức năng của cơ quan này ( điều 41 khoản 3 của công ước viên 1961)

+ cơ quan lãnh sự: bất khả xâm pham tuy nhiên, trường hợp có hỏa hoạn, thiên tai hoặc tai nạn khác cần có biện pháp bảo vệ khẩn cấp, nhà chức trách có thẩm quyền của quốc gia nhận đại diện cóthể vào trụ sở của cơ quan lãnh sự(điều 31 công ước viên năm 1963)

-quyền bất khả xâm phạm về tài sản:

+ cơ quan đại diện ngoại giao:

~ các tài sản là động sản hay bất động sản cũng như phương tiện đi lại không thể bị khám xét, trưng dụng, tịch thu hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án (Điều 22 Công ước viên 1961) ~ Hồ sơ lưu trữ và tài liệu của CQ đại diện ngoại giao là bất khả xâm phạm, bất kể thời giab, địa điểm Quy định này được áp dụng ngay cả khi quan hệ ngoại giao nữa 2 nước bị cắt đứt

+ Cơ quan lãnh sự: Nước sở tại có thể trưng mua, trưng dụng tài sản của cơ quan lãnh sự vì lí do công ích hoặc an ninh quốc phòng (điều 31 Công ước viên 1963)

- quyền treo quốc kì quốc huy:

+ có quyền treo quốc kì quốc huy của nước cử tại trụ sở cơ quan đại diện, kể cả trên nhà ở và các phương tiện giao thông của người đứng đầu cơ quan đại diện ( Điều 20 Công Ước Viên năm 1961) + Quốc kỳ và quốc huy của nước cử được treo tại trụ sở cơ quan lãnh sự, tại nhà ở và trên phươngtiện giao thông của người đứng đầu cơ quan lãnh sự khi phương tiện này được người đó sử dụng và công việc chính thức ( Điều 29 Công ước Viên 1963)

- túi ngoại giao/lãnh sự:

+cq đại diện ngoại giao: bất khả xâm phạm tuyệt đối chính quyền sở tại ko được phép mở hoặc giữ các túi và thư tín này (điều 27 công ước Viên 1961)

+cơ quan lãnh sự: nếu có lý do xác đáng khẳng định rằng những tài liệu, đồ vật không được sử dụng vào công việc chính thức của cơ quan lãnh sự thì nước tiếp nhận có thể yêu cầu đại diện được

ủy quyền của cơ quan lãnh sự mở túi lãnh sự (điều 35 Công ước Viên 1963)

Trang 31

câu 2: Khẳng định sai

Theo khoản 1 điều 37 CƯ Viên 1961: "Các thành viên gia đình của viên chức ngoại giao cùng

sống chung với người đó, nếu không phải là công dân Nước tiếp nhận, được hưởng những quyền ưu đãi và miễn trừ nêu trong các Điều từ 29 đến 36".

Do đó trường hợp thành viên trong gia đình viên chức ngoại giao là công dân nước tiếp nhận sẽ

không được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ như viên chức ngoại giao

Nhóm 2:

Câu 1:

Điểm giống nhau giữa quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự

– Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Nước tiếp nhận phải đối xử một cách trọng thị và thực hiện

những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa mọi hành vi xâm phạm thân thể, tự do, phẩm giá và danh

dự của họ (điều 29 – công ước viên 1961 và điều 40 – công ước viên 1963)

– Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử phạt vi phạm hành chính: Viên chức ngoại giao và

viên chức lãnh sự đều được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử phạt vi phạm hành chính Nhưng trong trường hợp khi họ tham gia với tư cách cá nhân vào các vụ tranh chấp có liên quan đến dân sự thì họ không được hưởng quyền miễn trừ xét xử về dân sự Họ có quyền từ chối làm chứng và cung cấp bằng chứng tại cơ quan hành pháp và tư pháp của nước nhận đại diện.Nước cử đi có thể từ bỏ các quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự và việc từ bỏ này phải rõ rang bằng văn bản (theo khoản 1, 2 điều 32 Công ước viên 1961 về quan hệ ngoại giao và khoản 1, 2 điều 45 Công ước viên 1963 về quan hệ lãnh sự)

– Quyền được miễn thuế và lệ phí: đối với những dịch vụ cụ thể (theo điều 34 công ước viên 1961 và

điều 49 công ước viên 1963)

– Quyền ưu đãi và miễn trừ hải quan : Hành lý cá nhân của viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự

được miễn kiểm tra hải quan khi mang vào nước tiếp nhận, trừ trường hợp có cơ sở xác định trong hành lý có chứa đồ vật không thuộc đồ dùng cá nhân của họ và gia đình, cũng như đồ vật mà nước tiếp nhận cấm xuất và cấm nhập (theo điều 36 công ước viên 1961 và điều 50 công ước viên 1963)

– Viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự đều được miễn bảo hiểm xã hội: Theo điều 33 Công ước

viên 1961 về quan hệ ngoại giao và điều 48 Công ước viên 1963 về quan hệ lãnh sự

– Miễn tạp dịch, các nghĩa vụ lao động, các nghĩa vụ quân sự: như trưng dụng, đóng góp về quân sự

và cho đóng quân trong nhà mình (Theo điều 35 công ước viên 1961 và điều 52 công ước viên 1963)

Điểm khác nhau giữa quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự

Trang 32

Thứ nhất, phạm tội nghiêm trọng theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận lãnh sự và bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam theo quyết định của cơ quan tư pháp có thẩm quyền của nước này.

Thứ hai, phải thi hành một bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật về hình phạt thù hoặc hình phạt hạn chế quyền tự do thân thể

Thứ hai, Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử phạt vi phạm hành chính

+ – Hình sự: Viên chức ngoại giao được hưởng một cách tuyệt đối quyền miễn trừ xét xử về hình sự

ở nước nhận đại diện Chỉ có Chính phủ nước cử đại diện mới có quyền khước từ quyền này đối với nhà ngoại giao Tuy nhiên, việc khước từ này cần phải thể hiện rõ ràng bằng văn bản

– Dân sự: quyền miễn trừ và xét xử về dân sự còn hạn chế Họ không được hưởng quyền miễn trừ xét xử về dân sự khi tham gia với tư cách cá nhân và các vụ tranh chấp liên quan đến:

Bất động sản tư nhân có trên lãnh thổ nước nhận đại diện

+ – Hình sự: Viên chức lãnh sự được quyền miễn trừ xét xử về hình sự trong khi thi hành công vụ, trừ trường hợp phạm tội nghiêm trọng;

– Dân sự và hành chính: được hưởng quyền miễn trừ xét xử về dân sự và xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp liên quan đến vụ kiện dân sự về một hợp đồng mà viên chức lãnh sự ký kết với

tư cách cá nhân hoặc về tai nạn giao thông xảy ra tại nước tiếp nhận lãnh sự mà do một nước thứ bađòi bồi thường thiệt hại

Thứ ba, Quyền được miễn thuế thuế và lệ phí

+ Viên chức ngoại giao được miễn mọi thứ thuế và lệ phí, trừ thuế và lệ phí đối với bất động sản tư nhân trên lãnh thổ nước nhận đại diện, thuế và lệ phí đối với những dịch vụ cụ thể

+ Viên chức lãnh sự và thành viên gia đình họ được hưởng quyền miễn trừ tất cả các loại thuế và lệ phí, trừ thuế và lệ phi về các dịch vụ cụ thể

Thứ tư, Quyền miễn trừ và ưu đãi hải quan

+ Viên chức ngoại giao được miễn thuế và lệ phí hải quan (trừ phí lưu kho, cước vận chuyển và cước phí về những dịch vụ tương tự) đối với đồ dùng cá nhân của họ và thành viên của gia đình họ

Hành lý cá nhân của viên chức ngoại giao được miễn kiểm tra hải quan, trừ khi có cơ sở khẳng định rằng trong hành lý chứa đựng những đồ vật không dùng vào công việc của cơ quan đại diện ngoại

Trang 33

giao và đồ vật không dùng cho nhu cầu của cá nhân cũng như nhu cầu của thành viên gia đình viên chức ngoại giao hoặc đồ vật mà nước nhận đại diện cấm nhập và cấm xuất.

+ Viên chức lãnh sự và các thành viên gia đình của họ được hưởng quyền ưu miễn trừ và ưu đãi hải quan đối với đồ dùng cá nhân mang vào nước tiếp nhận

Hành lý riêng của viên chức lãnh sự và thành viên của gia đình họ không bị kiểm tra hải quan, trừ trường hợp có sơ sở xác định rằng trong hành lý có chứa đồ vật không thuộc đồ dùng cá nhân của viên chức lãnh sự và thành viên gia đình của họ, cũng như đồ vật mà nước tiếp nhận lãnh sự cấm xuất và cấm nhập

Cơ sở pháp lí: Điều 3 công ước viên của Bộ ngoại giao ngày 24 tháng 4 năm 1963 về quan hệ lãnh sự: Các chức năng lãnh sự do các cơ quan lãnh sự thực hiện Các chức năng lãnh sự còn do các cơ quan đại diện ngoại giao thực hiện phù hợp với những quy định của Công ước này

Câu 2;

cơ sở pháp lí: khoản 1 điều 31 công ước viên năm 1961

1 Bà J (quốc tịch Hoa Kỳ) là một viên chức ngoại giao làm việc tại Đại sứ quán của Hoa Kỳ có trụ sở tại thành phố Rome (Italia) Ngày 25/10/2010, bà J cùng chồng là ông G (quốc tịch Hoa Kỳ) rời lãnh thổ Italia trở về nước do hết nhiệm kỳ công tác (theo lịch trình, máy bay sẽ trung chuyển tại Pháp) Tại sân bay của Pháp, bằng chó nghiệp vụ, cảnh sát Pháp đã phát hiện trong hành lý của vợ chồng bà

J – ông G có chứa chất ma túy Trước yêu cầu kiểm tra hành lý của cảnh sát Pháp, bà J không đồng ý với lý do hành lý đó là vali ngoại giao nên được hưởng quyền bất khả xâm phạm tuyệt đối Nhận thấy không có dấu xác nhận hay tem niêm phong bảo đảm rằng đó là vali ngoại giao, cảnh sát Pháp quyết định tiến hành khám xét hành lý của vợ chồng bà J – ông G (có sự hiện diện của bà J – ông G) Sau khi khám xét và thu giữ 50 gam hêrôin, cảnh sát Pháp bắt giữ vợ chồng bà J – ông G để tiến hànhđiều tra theo quy định của pháp luật Hãy cho biết: – Hành lý của vợ chồng bà J – ông G có thể bị mở

để kiểm tra không? Tại sao? – Cảnh sát Pháp có quyền bắt giữ vợ chồng bà J – ông G không? Tại sao?

1 Theo khoản 1 2 điều 39 và khoản 1 điều 40; khoản 3, khoản 4 điều 27, k1 điều 40 công ước viên

1961 Những kiện tạo thành túi ngoại giao phải mang các dấu hiệu bên ngoài dễ thấy, chỉ rõ tính chất của các kiện này và chỉ được chứa dựng những tài liệu ngoại giao hay những đồ vật dùng vào việc

Trang 34

công Và túi ngoại giao không thể bị mở hoặc bị giữ lại Trong tình huống trên túi của bà J không có dấu hiệu là túi ngoại giao, không có tem niêm phong nên cảnh sát pháp có quyền mở túi kiểm tra.

2 theo điều 29 và khoản 1 2 điều 39 khoản 1 điều 40 công ước viên 1961 bà J không thể bị xâm

phạm thân thể dưới bất kỳ hình thức nào Nên cảnh sát pháp ko thể bắt giữ bà J

2 Tháng 12/2010 ông Micain - bí thư thứ nhất đại sứ quán của quốc gia A tại quốc gia B đã bị nhà chức trách của B bắt quả tang khi đang thực hiện hành vi trao đổi tài liệu mật có liên quan đến các bímật quân sự của B Ngay lập tức, B đưa ra tuyên bố ông Micain là nhà ngoại giao "không được hoan nghênh" (tuyên bố persona non grata) và tiến hành bắt giữ ông Micain Trước hành động này, nhà chức trách của A cho rằng quốc gia B đã vi phạm các quy định của Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao khi xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của viên chức Micain, và cho rằng ông Micain chỉ có thể bị triệu hồi về nước khi hết nhiệm kỳ hoặc theo quyết định của quốc gia

cử đại diện là A Đáp lại quyết định của B, chính phủ A cũng trục xuất một bí thư thứ nhất của đại sứ quán B tại A về nước mà không đưa ra bất kỳ lý do gì Bằng các quy định của Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao, hãy cho biết hành động trên đây của 2 quốc gia A và B có phù hợp hay không?

Tại sao? Điều 9, 29, 39

Như vậy, nước B có thể đưa ra tuyên bố ông Micain là nhà ngoại giao "không được hoan nghênh" Nhưng k được bắt giữ ông Mican Khi đó, Nước cử đi sẽ, tuỳ theo trường hợp, hoặc gọi người đó về ,hoặc chấm dứt chức vụ của người đó trong cơ quan đại diện

bị thương nặng Cuộc ẩu đả kết thúc khi cảnh sát Manti tới và bắt giữ cả 2 nhóm thanh niên nói trên,đồng thời gửi thông báo tới Đại sứ quán Gono Rona cho rằng việc cảnh sát Manti bắt giam mình là trái với quy định của pháp luật vì anh ta là con trai của viên chức ngoại giao và được hưởng sự bất

Trang 35

khả xâm phạm về thân thể Hãy cho biết: - Hành vi bắt giữ Rona của cảnh sát Manti có phù hợp với quy định của pháp luật quốc tế hay không? Tại sao? - Chính quyền Manti có thể thực hiện các hành

vi nào để đảm bảo quyền lợi cho công dân của mình? Tại sao?

1 Hành vi của cảnh sát Manti là k hợp pháp theo quy định tại điều 37 và 29 Công ước 1961

2 Chính quyền Manti có thể yêu cầu nước cử đi xử lý vi phạm của Rona

§ Hiến chương Liên hợp quốc

§ Hiệp định Marakesh thành lập WTO

I Khái niệm tổ chức quốc tế

1 Định nghĩa Tổ chức quốc tế

Thực thể liên kết các QG và các chủ thể khác của LQT

Có quyền năng chủ thể LQT

Được thành lập và hoạt động trên cơ sở ĐƯQT

Có hệ thống các cơ quan để duy trì hoạt động thường xuyên theo đúng mục đích và tôn chỉ của tổ chức đó

Trang 36

VD: Asean, eu, LHQ, NATO

2 Đặc điểm của Tổ chức quốc tế

Tổ chức liên khu vực liên đoàn các nước tiểu vương quốc ả rập

Tổ chức quốc tế toàn cầu VD eu, …

- Hoạt động

Tổ chức quốc tế chung

Tổ chức quốc tế chuyên môn

II/ những vấn đề pháp ly cơ bản về tổ chức quốc tế

Trang 37

- Rút khỏi tổ chức quốc tế

- Được hưởng các khoản viện trợ hoặc giúp đỡ về tài chính của tổ chức quốc tế

- Các quyền khác…

* Nghĩa vụ cơ bản

- Thực hiện đầy đủ các nghị quyết, quyết định của tổ chức quốc tế

- Tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc hoạt động của tổ chức quốc tế

 Quy định trong điều ước quốc tế

c Chấm dứt tư cách thành viên của TCQT

Trang 38

Cơ quan toàn thể

Cơ quan đại diện

Làm việc theo nhiệm kỳ

Được hưởng các quyền ưu đãi về miễn trừ

- Chuyên gia của TCQT

Được hưởng các ưu đãi nhất định

Hoạt động trong lĩnh vực cụ thể

4 Hoạt động chức năng của TCTQ

- vai trò gián tiếp

+BẢO TRỢ CHO QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN ĐƯQT

+XÂY DỰNG DỰ THẢO CHO ĐƯQT ĐỂ QUỐC GIA ĐÀM PHÁN

VD UNLOCS, UỶ BAN PLQT (ILC) XÂY DỰNG DỰ THẢO

+PHÁP ĐIỂN HOÁ LQT

CƯ VIÊN 1961, 1963 VỀ QUAN HỆ NGOẠI GIAO, LÃNH SỰ HÌNH THÀNH TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG PHÁP ĐIỂN HOÁ CỦA UỶ BAN PHÁP LUẬT QT

- Điều phối hoạt động và thúc đẩy quá trình hợp tác quốc tế sâu rộng của các thành viên.

- Xây dựng và thiết lập khuôn khổ pháp lý cho các lĩnh vực hợp tác quốc tế

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các cam kết quốc tế trong khuôn khổ tổ chức quốc tế của các thành viên

- Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên nhằm đảm bảo cho việc tuân thủ và thi hành các quy định của tổ chức quốc tế và Luật Quốc tế

Trang 39

- Thực hiện các hoạt động hợp tác với các chủ thể khác của Luật Quốc tế

5 Văn bản và thủ tục thông qua văn bản của các TCQT

- Nghị quyết, Quyết định

+ Có giá trị bắt buộc với thành viên VD NGHỊ QUYẾT VỀ NGÂN SÁCH CÓ GT PHÁP LÝ RÀNG BUỘC HOẶC TẠI EU, VĂN BẢN GỒM CHỈ THỊ, QUYẾT ĐỊNh, quy định do Hội đồng bộ trưởng, nghị viện và uỷ ban Châu Âu thông qua có giá trị pháp lý ràng buộc

+ Khong có giá trị bắt buộc với thành viên, chỉ có tính khuyến nghị

vd tại UN, nghị quyết của đại hội đồng có tính khuyến nghị; nghị quyết của HĐBA về hoà bình an ninh thế giới có gía trị pháp lý ràng buộc, vd các nghị quyết về trừng phạt đối với các quốc gia có hành vi đe doạ hoà bình và an ninh thế giới Lưu ý là ngay cả tại HĐBA, có những nghị quyết có giá trị pháp lý ràng buộc và có những nghị quyết chỉ mang tính khuyến nghị thôi, nghị quyết nào mang tính khuyến nghị sẽ được ghi là Nghị quyết khuyến nghị của HĐBA, vd các nghị quyết lên án hành vi

- Thủ tục thông qua Quy định trong điều ước quốc tế liên quan Nguyên tắc đa số, Nguyên tắc đồng thuận, Nguyên tắc đa số có điều kiện, Nguyên tắc khác…

với các cơ quan quan khác nhau trong 1 TCQT, thủ tục thông qua có thể khác nhau VD tại

UN, ĐHĐ là 2/3 số phiếu; HĐBA - những vấn đề không mang tính thủ tục là 9/15 phiếu thuận, kg phiếu chống của 1trong 5 uỷ viên thường trực, tại ASEAN là nguyên tắc đồng thuận

1.Các vấn đề pháp lý về Liên hợp quốc

Điều 2 hiến chương

Trên cơ sở thoả thuận tại Hội nghị I-an-ta, đại biểu của 50 quốc gia đã tham dự Hội nghị Xan Phran-xít-xcô tháng 4/1945 và dự thảo Hiến chương Liên Hợp Quốc Trên cơ sở Hiến chương, Tổ chức Liên Hợp Quốc đã chính thức được thành lập với sự tham gia của 51 quốc gia sáng lập Mục đích

Theo điều 1 của Hiến chương, LHQ theo đuổi mục đích trở thành trung tâm phối hợp mọi hành độngcủa các dân tộc nhằm đạt được những mục đích như duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; phát triển những quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng, dân tộc tự quyết,thực hiện sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế như kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo

Nguyên tắc hoạt động: (đ2) Gồm 5 nguyên tắc:

+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

Trang 40

+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

+ Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp

và Trung Quốc.

Cơ cấu tổ chức :

Theo điều 7 Hiến chương LHQ : “Các cơ quan chính của Liên hợp quốc là: Đại hội đồng, Hội đồng bảo

an, Hội đồng kinh tế và xã hội, Hội đồng quản thác, Toà án quốc tế và Ban thư ký” Tuy nhiên đến naythì vai trò của Hội đồng ủy thác đã không còn lớn như trước, hoạt động hạn chế do hầu hết các lãnh thổ quản thác đã được trao trả độc lập Ngoài ra Liên Hợp Quốc còn 17 tổ chức chuyên môn và tự trị, 16 tổ chức kinh tế xã hội

Trụ sở chính của Liên Hợp quốc đặt tại Newyork ( Mỹ) Ngôn ngữ làm việc chính của Liên hợp quốc : tiếng Ả Rập, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Nga và Trung Quốc

5 Thành viên

5.1 Điều kiện kết nạp thành viên mới:

Điều 4 Hiến chương quy định về điều kiện và thủ tục kết nạp thành viên mới Khoản 1 Điều này quy định quốc gia nộp đơn xin gia nhập cần thoả mãn 05 điều kiện:

(1) là quốc gia

(2) yêu chuộng hoà bình

(3) chấp nhận các nghĩa vụ theo Hiến chương

(4) có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo Hiến chương

(5) sẵn sàng thực hiện các nghĩa vụ đó Đây là các điều kiện cần và đủ để kết nạp thành viên, cácquốc gia và cơ quan có thẩm quyền kết nạp không được đưa thêm các điều kiện khác

5.2 Thủ tục kết nạp thành viên mới

Bước 1: Các quốc gia muốn gia nhập Liên Hợp Quốc phải viết đơn xin gia nhập Liên hợp quốc,

trong đó tuyên bố chấp nhận, có khả năng và sẵn sàng thưc hiện các nghĩa vụ ghi trong Hiến

chương

Bước 2: Đơn xin gia nhập của một quốc gia sẽ đi qua Hội đồng Bảo an trước để Hội đồng bảo an

Liên hợp quốc ra khuyến nghị, sau đó sẽ chuyển cho Đại hội đồng xem xét quyết định kết nạp Tại Hội đồng Bảo an, nghị quyết khuyến nghị kết nạp thành viên cần ít nhất 9 phiếu bao gồm phiếu không chống của tất cả năm uỷ viên thường trực

Bước 3 Đại hội đồng sẽ xem xét quốc gia đó có phải là quốc gia có thỏa mã 5 điều kiện gia nhập

hay không Đại hội đồng thông qua nghị quyết kết nạp cần 2/3 thành viên có mặt và bỏ phiếu

Ngày đăng: 17/10/2020, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w