Câu 1 (4 điểm): Phân tích nguyên tắc: mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động. Câu 2 (6 điểm): Anh M làm việc trong công ty Y từ năm 2000. Tháng 62018, anh M được cử đi công tác tại tỉnh T. Trên đường đi, anh M bị tai nạn giao thông, bị chấn thương sọ não, phải vào bệnh viện điều trị mất 4 tháng. Khi ra viện, anh được kết luận suy giảm 62% khả năng lao động. Do sức khỏe yếu nên anh M xin nghỉ việc và được công ty Y đồng ý. Được biết, tại thời điểm xin nghỉ việc, anh M 53 tuổi, có thời gian đóng BHXH được chốt sổ là 23 năm. Anhchị hãy giải quyết các quyền lợi an sinh xã hội cho anh M theo quy định của pháp luật hiện hành?
Trang 1ĐỀ BÀI 3
Câu 1 (4 điểm): Phân tích nguyên tắc: mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động
Câu 2 (6 điểm):
Anh M làm việc trong công ty Y từ năm 2000 Tháng 6/2018, anh M được
cử đi công tác tại tỉnh T Trên đường đi, anh M bị tai nạn giao thông, bị chấn thương sọ não, phải vào bệnh viện điều trị mất 4 tháng Khi ra viện, anh được kết luận suy giảm 62% khả năng lao động Do sức khỏe yếu nên anh M xin nghỉ việc
và được công ty Y đồng ý Được biết, tại thời điểm xin nghỉ việc, anh M 53 tuổi,
có thời gian đóng BHXH được chốt sổ là 23 năm Anh/chị hãy giải quyết các quyền lợi an sinh xã hội cho anh M theo quy định của pháp luật hiện hành?
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 Luật BHXH Người lao động
Người sử dụng lao động
NLĐ NSDLĐ Luật An toàn vệ sinh lao động năm
2015
Luật ATVSLĐ
BÀI LÀM
Trang 3Câu 1:
Trước hết ta cần hiểu về khái niệm thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp Theo Tổ chức Lao động quốc tế thì : “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành” Còn định nghĩa thất nghiệp ở Việt Nam đó là:
“Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm
Khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013 quy định: “Bảo hiểm thất nghiệp là chế
độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.” Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm 5 nguyên tắc được quy định
cụ thể tại Điều 41 Luật Việc làm 2013, trong đó có nguyên tắc “Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động” được quy định tại Khoản 2 Điều luật này
Việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là cần thiết để đảm bảo an toàn cho họ khi bị mất việc làm mà chưa tìm kiếm được việc làm mới Tuy nhiên việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp không được ảnh hưởng quá nhiều đến thu nhập hiện tại của người lao động Nếu mức đóng bảo hiểm thất nghiệp quá cao thì sẽ không thu hút được người lao động tham gia Điều này cũng dẫn đến tình trạng người lao động chủ động phối hợp với người sử dụng lao động để không đóng bảo hiểm thất nghiệp hoặc thỏa thuận giảm tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp so với tiền lương thực tế nhận được Để đảm bảo sự công bằng và bình đẳng giữa những người khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp phải được tính toán trên cơ sở tiền lương của người lao động Những người có thu nhập cao sẽ có mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn và những
Trang 4người có thu nhập thấp sẽ có mức đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn Điều này còn có ý nghĩa quan trọng khi kết hợp với nguyên tắc mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vì mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp giữa những người thất nghiệp sẽ có sự khác nhau, làm thay đổi không quá lớn giữa mức sống trước khi thất nghiệp và mức sống khi bị thất nghiệp
Khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm 2013 quy định về mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:
“1 Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;
b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.”
Điều 58 Luật Việc làm 2013 quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:
“Điều 58 Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1 Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi
Trang 5tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp
2 Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.”
Như vậy, cơ sở tiền lương làm căn cứ để đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với những người làm việc theo hợp đồng lao động sẽ là tiền lương ghi trong hợp đồng, gồm ba khoản: lương theo công việc hoặc theo chức danh (còn gọi là lương cơ bản), phụ cấp lương, khoản bổ sung khác được quy định tại Khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động 2012, và mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định Đối với những người làm việc theo hợp đồng làm việc, tức là viên chức nhà nước, cơ sở tiền lương làm căn cứ để đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với họ thì tiền lương sẽ bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở Đồng thời pháp luật cũng giới hạn mức đóng bảo hiểm hiểm thất ngiệp, căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa cũng chỉ bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng Quy định như vậy để đảm bảo mục đích an sinh khi người lao động bị mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp sẽ là một khoản bảo đảm cho đời sống và không nhằm mục đích làm giàu
Câu 2:
Trang 6Anh M được hưởng các quyền lợi an sinh xã hội sau:
2.1 Hưởng chế độ tai nạn lao động
Anh M thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, căn cứ vào Điểm
a Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (Luật BHXH) Cụ thể điều luật quy định về đối tượng áp dụng đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc: “1 Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn…” Theo đề bài, anh M đã làm việc trong công ty Y từ năm
2000, cho nên anh M thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo Khoản 1 Điều 43 Luật ATVSLĐ anh M thuộc đối tượng áp dụng chế
độ bảo hiểm tai nạn lao động
2.1.1 Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Để được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp, anh M phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 45 Luật ATVSLĐ Cụ thể:
“Điều 45 Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
1 Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
…
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;…
Trang 72 Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;
3 Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản
1 Điều 40 của Luật này”
Theo tình huống, tháng 6/2018, anh M được cử đi công tác tại tỉnh T Trên đường đi, anh M bị tai nạn giao thông, bị chấn thương sọ não, phải vào bệnh viện điều trị mất 4 tháng Khi ra viện, anh được kết luận suy giảm 62% khả năng lao động Như vậy có thể thấy, anh M bị tai nạn lao động trên đường đi công tác, nghĩa
là bị tai nạn ngoài nơi làm việc và việc anh M đi công tác này là do có yêu cầu của người sử dụng lao động Anh M bị suy giảm 62% khả năng lao động, thỏa mãn điều kiện về tỉ lệ suy giảm khả năng lao động Đồng thời, vì đề bài không đề cập gì đến nên mặc định coi anh M không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 40 Luật ATVSLĐ, đó là: Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; …
2.1.2 Về chế độ hưởng
- Được giám định mức suy giảm khả năng lao động
Điểm a Khoản 1 Điều 47 Luật ATVSLĐ quy định:
“Điều 47 Giám định mức suy giảm khả năng lao động
1 Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Trang 8a) Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe.”
Như vậy, sau khi thương tật đã được điều trị ổn định, anh M sẽ được giám định mức suy giảm khả năng lao động, chi phí sẽ do bảo hiểm xã hội thanh toán
- Được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng
Hình thức nhận trợ cấp và mức trợ cấp được quy định tại Điều 49 Luật ATVSLĐ như sau:
“Điều 47 Giám định mức suy giảm khả năng lao động
1 Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khảĐiều 49 Trợ cấp hằng tháng
2 Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương
cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.”
Khoản 2 Điều 5 Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm
Trang 9tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc quy định mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng quy định tại Khoản 2 Điều 49 của Luật An toàn, vệ sinh lao động như sau:
“Mức trợ cấp
Mức trợ cấp tính theo mức suy
Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trong đó:
{0,3 x L min + (m-31) x 0,02 x L min } + {0,005 x L + (t-1) x 0,003 x L}
- L min : mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng.
- m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy
số tuyệt đối 31 ≤ m ≤ 100).
- L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Thông tư này.
- t: tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Thông tư này.”
Theo đề bài, anh M bị suy giảm 62% khả năng lao động nên anh M sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng Vì đề bài không nêu cụ thể các số liệu, anh M được tính mức trợ cấp như sau:
{0,3 x Lmin + (m-31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t-1) x 0,003 x L}
={0,3 x Lmin + (62-31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t-1) x 0,003 x L}
={0,3 x Lmin + 31 x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t-1) x 0,003 x L}
Trang 102.2 Hưởng chế độ hưu trí
2.2.1 Điều kiện hưởng chế độ hưu trí
Theo đề bài, anh M sau khi ra viện, do sức khỏe yếu nên anh M xin nghỉ việc và được công ty Y đồng ý Tại thời điểm xin nghỉ việc, anh M 53 tuổi, có thời gian đóng BHXH được chốt sổ là 23 năm và anh M bị suy giảm 62% khả năng lao động
Khoản 1 Điều 55 Luật BHXH quy định về điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:
“1 Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên…”
Như vậy, đến năm 2018, người lao động nam phải đủ 53 tuổi và bị suy giảm 61% khả năng lao động trở lên thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động Theo đề bài, anh M đã đóng bảo hiểm xã hội 23 năm, suy giảm 62% khả năng lao động, năm 2018 anh xin nghỉ việc, 53 tuổi Cho nên, anh M đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng
2.2.2 Mức hưởng chế độ hưu trí hàng tháng
Trang 11Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 56 Luật BHXH, tỷ lệ hưởng lương hưu của anh M được tính như sau:
- 16 năm đầu được tính bằng 45%
- Từ năm thứ 17 đến năm thứ 23 là 7 năm, tính thêm: 7*2% = 14%
- Anh M nghỉ trước tuổi 60 theo quy định là 7 năm nên tỉ lệ lương hưu tính giảm: 7*2% = 14%
Như vậy, mức lương hưu hàng tháng của anh M sẽ là: (45% + 14% - 14%) * mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH = 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
2.3 Hưởng chế độ bảo hiểm y tế
Theo Điểm a Khoản 1 Điều 12 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH Luật BHYT 2008, 2014 thì anh M thuộc đối tượng tham gia BHYT bắt buộc:
“Điều 12 Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1 Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung
là người lao động).”
- Khi anh M điều trị tại bệnh viện 4 tháng, bảo hiểm y tế sẽ chi trả 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 22 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH Luật BHYT 2008, 2014 do anh không thuộc vào các đối tượng quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 22, còn lại sẽ do người sử dụng lao động (công ty Y) chi trả
Trang 12- Anh M hưởng lương hưu hàng tháng nên anh sẽ được hưởng bảo hiểm y tế
do bảo hiểm xã hội đóng, căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 12 Luật BHYT về đối
tượng tham gia bảo hiểm y tế: “2 Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao
gồm:
a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;…”
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1, Bộ luật lao động 2012
2, Luật Việc làm 2013
3, Luật Bảo hiểm xã hội 2014
Trang 134, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
5, Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc
6, Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH Luật BHYT 2008, 2014
7, Trường Đại học Luật Hà Nội, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường “Pháp luật quốc tế và pháp luật một số quốc gia trên thế giới về bảo hiểm thất nghiệp – bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, Chủ nhiệm đề tài: Th S Đoàn Xuân Trường, 6/2019