Phân tích khái ni m đi u ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ều ước quốc tế theo quy định của công ưng cơ bản của Luật quốc tếớc quốc tế theo quy định của công c qu c t theo quy đ nh c a lu
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
1 Các đặc trưng cơ bản của Luật quốc tế 1
2 Phân tích cấu thành quốc gia - 73 2
3 Công nhận quốc tế 2
4 Phân tích quy phạm pháp Luật quốc tế, cho ví dụ 4
5 Phân tích cơ sở và nội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc gia, cho ví dụ 4
6 Phân tích cấu trúc nguồn của Luật quốc tế 6
7 Phân tích khái niệm của điều ước quốc tế theo quy định của công ước viên 1969 7
8 Phân tích khái niệm điều ước quốc tế theo quy định của luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005 7
9 Phân biệt điều ước quốc tế (theo quy định của luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005) với thỏa thuận quốc tế (theo quy định của pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007) 8
10 Trình bày trình tự kí kết điều ước quốc tế 8
11 Trình bày các hành vi thể hiện sự ràng buộc của quốc gia với ĐƯQT 10
12 Phân tích các điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế 10
13 Phân tích các trường hợp ĐƯQT có hiệu lực với bên thứ ba 10
14 Trình bày vấn đề bảo lưu điều ước quốc tế 10
15 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của ĐƯQT 11
Yếu tố chủ quan 11
16 Phân tích mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế 12
17 Trình bày khái niệm, yếu tố cấu thành và con đường hình thành tập quán quốc tế 13
18 Phân tích mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ của LQT 14
19 Phân biệt các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc chuyên ngành, cho ví dụ 14
20 Trình bày nội dung nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia và ngoại lệ của nguyên tắc này 15
21 Trình bày nội dung nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác và ngoại lệ của nguyên tắc này 15
22 Trình bày nội dung và các trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế 16
23 Trình bày nội dung và ngoại lệ nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế 17
24 Trình bày định nghĩa và các đặc điểm của quốc tịch 17
25 Trình bày các cách thức hưởng quốc tịch 18
26 Phân tích nguyên nhân, hậu quả pháp lý và biện pháp khắc phục tình trạng người không quốc tịch 19
27 Trình bày các trường hợp mất quốc tịch 19
28 Phân tích nguyên nhân, hậu quả pháp lý và biện pháp khắc phục tình trạng nguời hai hay nhiều quốc tịch 20
29 Phân tích nội dung chế độ p.lý mà QG dành cho người nước ngoài 21
30 So sánh cách xác định biên giới quốc gia trên bộ với biên giới quốc gia trên biển 22
31 Trình bày các phương pháp xác định đường cơ sở theo quy định của công ước luật biển năm 1982 22
32 Phân tích các bộ phận cấu thành và quy chế pháp lý của nội thủy theo quy định của công ước luật biển 1982 22
33 Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của lãnh hải theo quy định của CƯLB 1982 .23
34 So sánh quy chế P.lý của nội thủy và lãnh hải theo quy định CƯLB 1982 25
35 Trình bày cách xác định và quy chế p.lý của vùng tiếp giáp lãnh hải 26
36 Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của vùng thềm lục địa theo CƯLB 1982 27
37 So sánh quy chế pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa 28
Trang 238 Trình bày quy chế pháp lý của biển quốc tế theo quy định của công ước luật biển 198228
39 Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của vùng nước quần đảo theo quy định của
công ước luật biển 29
40 Phân tích nội dung quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan lãnh sự theo quy định của công ước viên năm 1963 30
41 Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao 31
42 So sánh quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao với quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan lãnh sự 32
43 Trình bày nội dung quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao và các thành viên của gia đình họ 33
44 Trình bày nội dung quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức lãnh sự và các thành viên của gia đình họ 34
45 So sánh quyền ưu đãi miễn trừ dành cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao và thành viên cơ quan lãnh sự 35
46 So sánh quyền năng chủ thể LQT của tổ chức quốc tế với quốc gia 36
47 Trình bày định nghĩa, đặc điểm và phân loại tổ chức quốc tế liên chính phủ 37
48 Phân biệt tội phạm quốc tế với tội phạm có tính chất quốc tế 38
49 Trình bày các nguyên tắc trong dẫn độ tội phạm 39
50 Phân tích nội dung hoạt động hợp tác đấu tranh phòng chống tội phạm 39
51 Trình bày định nghĩa, đặc điểm và phân loại tranh chấp QT Cho ví dụ 40
52 Trình bày các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế 41
53 Các phương thức giải quyết tranh chấp QT trong khuôn khổ LHQ 42
54 Trình bày định nghĩa, đặc điểm và phân loại các cơ quan tài phán QT 43
55 Trình bày chức năng và các phương thức xác lập thẩm quyền của tòa án công lý quốc tế .44
56 Trình bày chức năng và các phương thức xác lập thẩm quyền của tòa án luật biển quốc tế 45
57 So sánh thiết chế trọng tài quốc tế với thiết chế tòa án quốc tế 46
58 Phân tích căn cứ xác định và hình thức thực hiện Trách nhiệm pháp lý quốc tế chủ quan .46
59 Phân tích căn cứ xác định và hình thức thực hiện Trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan 47
60 So sánh căn cứ xác định và hình thức thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế chủ quan và khách quan 48
1 Các đ c tr ng c b n c a Lu t qu c t ặc trưng cơ bản của Luật quốc tế ưng cơ bản của Luật quốc tế ơ bản của Luật quốc tế ản của Luật quốc tế ủa Luật quốc tế ật quốc tế ốc tế ế
a) Định nghĩa
LQT là hệ thống các ng.tắc, các QPPL được QG và các chủ thể khác của LQT thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng; nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa QG và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống QT
b) Đặc điểm:
(1) Đối tượng điều chỉnh của LQT: là các quan hệ phát sinh trong đời sống quốc
tế giữa các chủ thể của LQT với nhau
LQG: là những quan hệ trong một quốc gia
(2) Chủ thể của LQT:
- Quốc gia – chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT:
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ: là tổ chức do các QG và các chủ thể khác của LQT thỏa thuận thành lập trên cơ sở ĐƯQT Tổ chức QT liên chính phủ là tổ chức
Trang 3có tính phái sinh, hạn chế của LQT Quá trình hình thành cũng như quyền và NV của
tổ chức quốc tế liên chính phủ hoàn toàn do các quốc gia thành viên thỏa thuận
- Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: Nguyên tắc dân tộc tự quyết làmột nguyên tắc cơ bản của LQT, do đó các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyếtcũng được coi là một chủ thể của LQT
- Chủ thể khác: (Tòa thánh Vanticang; Hồng Kong, Đài Loan…)
Chủ thể PL QG: là thể nhân, pháp nhân Trong đó QG là một chủ thể đặc biệt
(3) Quá trình xây dựng các nguyên tắc và quy phạm của LQT: QPPL QT
được hình thành dựa trên cơ sở sự thỏa thuận của các QG cũng như các chủ thể kháccủa LQT Sự thỏa thuận này có thể thực hiện bằng một trong hai cách sau đây:
- Thông qua ký kết ĐƯQT hoặc
- Thông qua việc thừa nhận những quy tắc xử sự chung hình thành trong thựctiễn sinh hoạt quốc tế là những quy phạm có tính chất bắt buộc chung
PL QUỐC GIA được xây dựng do bộ máy nhà nước của quốc gia đó ban hành
(4) Biện pháp bảo đảm thi hành của LQT
- LQT không có bộ máy cưỡng chế thi hành
- Trong trường hợp có sự vi phạm, thì việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thihành sẽ do chính các chủ thể của LQT thực hiện dưới hai hình thức chính:
+ Cưỡng chế riêng lẻ: Là biện pháp cưỡng chế do một chủ thể thực hiện
VD: Khi bị quốc gia khác xâm lược, quốc gia sở tại có thể sử dụng quyền tự vệhợp pháp bằng chính lực lượng quân sự của mình để đáp trả
+ Cưỡng chế tập thể: Là biện pháp cưỡng chế do nhiều chủ thể thực hiện VD: EU áp dụng các lệnh trừng phạt đối
PL QUỐC GIA: có hệ thống các cơ quan thi hành PL và có tính cưỡng chế cao
2 Phân tích c u thành qu c gia - 73 ấu thành quốc gia - 73 ốc tế
- Có lãnh thổ xác định: một quốc gia không thể tồn tại nều không có lãnh thổ,Luật quốc tế không quy định kích thước lãnh thổ tối thiểu của 1 quốc gia, lãnh thổquốc gia không đòi hỏi phải xác định rõ ràng và không có tranh chấp, lãnh thổ quốcgia là một phần của trái đất gồm vùng đất, vùng trời, vùng nước, lòng đất…
- Dân cư ổn định: dân cư thường xuyên làm ăn sinh sống trên lãnh thổ quốc gia,gồm dân cư của quốc gia, người nước ngoài
- Chính phủ hữu hiệu: hoạt động hiệu quả, đa sô nhân dân ủng hộ, thực hiệnchức năng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
- Có khả năng tham gia vào các QHQT một cách độc lập: dựa trên ý chí củachính chủ thể
Đặc tính chính trị pháp lý
- Chủ quyền là đặc tính chính trị không thể tách rời của quốc gia
+ Quyền tối cao trong lãnh thổ: có toàn quyền quyết định các vấn đề trongphạm vi lãnh thổ của quốc gia đó (lập pháp, hành pháp, tư pháp…)
Trang 4+ Quyền độc lập trong quan hệ QT: tham gia vào QHQT một cách độc lậpkhông phụ thuộc ý chí của chủ thể khác trong quan hệ QT, tự do lựa chọn việc thamgia hay không tham gia vào TCQT, thiết lập quan hệ vs QG khác, ký kết điều ướcsong phương hoặc đa phương…
3 Công nh n qu c t ật quốc tế ốc tế ế
a) Khái niệm
Công nhận QT là hành vi pháp lý chính trị của bên công nhận dựa trên nền tảngcác động cơ nhất định nhằm xác nhận sự tồn tại của một thành viên mới trong cộngđồng QT, khẳng định quan hệ của bên công nhận đối với chính sách, chế độ chính trị,kinh tế… của thành viên mới; đồng thời thể hiện ý chí thiết lập quan hệ bình thường
và ổn định đối với thành viên mới
Là hình thức công nhậnđặc biệt: quan hệ giữa cácbên chỉ được thiết lậpnhằm giải quyết một vụviệc cụ thể và sẽ chấmdứt khi kết thúc vụ việcThể hiện ý chí thực sự
muốn thiết lập quan hệ
bình thường giữa bên công
nhận và bên được công
nhận
Thể hiện sự miễn cưỡngthận trọng của bên côngnhận với bên được côngnhận
nếu bên được công nhậnkhẳng định được vị trí củamình thì sẽ chuyển thành dejure Nếu không thì côngnhận có thể bị hủy bỏ
Mở đường cho việc thiết
lập quan hệ ngoại giao,
quan hệ hợp tác toàn diện,
ký điều ước song phương
Thường chỉ giới hạn ở thiếtlập quan hệ lãnh sự, hợp táckinh tế, thương mại
Trang 5C, Phương pháp
- Công nhận minh thị: là công nhận được thể hiện một cách rõ ràng công khai,minh bạch trong các văn bản của bên công nhận hoặc trong các ĐƯQT
- Công nhận mặc thị: là công nhận được thể hiện một cách kín đáo
- Công nhận riêng lẻ và công nhận tập thể
d, Hậu quả pháp lý
- Thiết lập quan hệ ngoại giao và quan hệ lãnh sự giữa bên công nhận và bênđược công nhận Có thể phát sinh ngay sau khi công nhận hoặc sau công nhận mộtkhoảng thời gian
- Kỹ kết điều ước song phương giữa bên công nhận và bên được công nhận Đốivới điều ước quốc tế đa phương thì các bên không mặc nhiên công nhận nhau
- Tạo điều kiện để bên được công nhận tham gia vào hội nghị và tổ chức QT
- Tạo điều kiện thuận lợi cho QG được công nhận thực hiện quyền miễn trừ QGđặc biệt là quyền miễn trừ đối với tài sản QG có tại lãnh thổ của QG công nhận
- Tạo điều kiện để một bản án, quyết định của tòa án, trọng tài hoặc bất kì mộtquyết định nào của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia được công nhận có giá trịpháp lý trên lãnh thổ của quốc gia công nhận
- Tạo cơ sở để xác định hiệu lực pháp lý của văn bản pháp luật của bên đượccông nhận tại lãnh thổ quốc gia công nhận
4 Phân tích quy ph m pháp Lu t qu c t , cho ví d ạm pháp Luật quốc tế, cho ví dụ ật quốc tế ốc tế ế ụ
QPPL QT là QTSX được tạo bởi sự thỏa thuận của các chủ thể LQT và có giátrị ràng buộc với các chủ thể về quyền, nghĩa vụ, TNPL khi tham gia QHPL QT
- Căn cứ vào cách thức hình thành:
+ QPĐƯ là QP được ghi nhận trong ĐƯQT do các chủ thể Luật quốc tế thỏathuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm làm phát sinh, thay đổi,chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong QHQT
+ QPTP: là QP hình thành trong thực tiễn sinh hoạt quốc tế được chủ thể Luậtquốc tế thừa nhận là QP có giá trị pháp lý bắt buộc
=> QPĐƯ phổ biến hơn
- Căn cứ vào hiệu lực của quy phạm
Trang 6+ Quy phạm mệnh lệnh (jus cogens): là quy phạm có hiệu lực pháp lý cao nhất,được toàn thể cộng đồng QT công nhận, cấm vi phạm; các quy phạm khác vi phạm
QP này bị coi là vô hiệu (chủ yếu là các quy phạm ghi nhận các ng.tắc cơ bản củaLQT)
+ QP tùy nghi là quy phạm cho phép chủ thê Luật quốc tế tự xác định phạm viquyền, nghĩa vụ với các bên để phù hợp với hoàn cảnh thực tế
=> Đa số là QP tùy nghi => bởi đặc trưng Luật quốc tế là sự thỏa thuận => giúpcác chủ thể có sự điều chỉnh phù hợp
+ Quy phạm song phương: ghi nhận trong các ĐƯQT song phương, có giá trịbắt buộc vs hai chủ thể Luật quốc tế
=> QPĐPKV và QPSP linh hoạt hơn QPĐPPC vì nó điều chỉnh một cách cụ thểhơn MQH giữa các chủ thể Luật quốc tế
5 Phân tích c s và n i dung m i quan h gi a Lu t qu c t và lu t qu c ơ bản của Luật quốc tế ở và nội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ốc tế ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ữa Luật quốc tế và luật quốc ật quốc tế ốc tế ế ật quốc tế ốc tế gia, cho ví dụ
QG đều bảo vệ và củng cố địa vị cho giai cấp thống trị Luật quốc gia thì đươngnhiên, còn Luật quốc tế thì xây dựng dựa trên sự thỏa thuận nhưng vẫn thể hiện ý chí
và bảo vệ lợi ích của quốc gia, quốc gia có quyền tham gia hoặc không tham gia,luôn cố gắng đặt lợi ích của quốc gia mình lên hàng đầu trong quan hệ quốc tế
- Bắt nguồn từ sự thống nhất vai trò của hai hệ thống pháp luật
+ Đều là cở sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước
+ Đều là cơ sở để nhà nước quản lý kinh tế, xã hội
+ Đều tạo dựng quan hệ mới và tạo môi trường để duy trì, phát triên quan hệquốc tế
- Cơ sở nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế (Pacta suntservanda): QG phải tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế trong quan hệ QT trong
đó có hành vi ban hành, sửa đổi các văn bản PL QG sao cho phù hợp với các cam kết
QT đó, nếu không sẽ phải chịu trách nhiệm do hành vi không thực hiện cam kết QT
Nội dung
Trang 7- Luật QG ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của LQT, đến quá trình
xây dựng và thực hiện nó:
+ LQT bản chất là sự thỏa thuận giữa các QG, quan điểm của mỗi QG trong sựthỏa thuận này phải phù hợp với nguyên tắc, quy phạm nền tảng của PL QG đó Khibản chất pháp lý luật QG là tiến bộ thì các nguyên tắc, QPPL QT mà QG tham giaxây dựng cũng mang bản chất đó
+ PL QG là đảm bảo pháp lý quan trọng để các ng.tắc, QPPL QT đc thực hiệntrong phạm vi lãnh thổ QG, đây là NV cơ bản của QG khi tham gia quan hệ QT
- Luật quốc tế có tác động đến sự phát triển và hoàn thiện của Luật quốc gia:
+ Quốc gia tận tâm thiện chí thực hiện cam kết trong quan hệ QT, điều nàyđược thể hiện thông qua nhiều hành vi khác nhau trong đó có hành vi sửa đổi, bổsung, ban hành các văn bản QPPL trong nước để nó vừa mang tính đặc thù của quốcgia, vừa phụ hợp với cam kết QT vì vậy những nội dung tiến bộ của LQT thể hiệnthành tựu mới sẽ được truyền tải vào LQG, thúc đây LQG hoàn thiện và phát triển+ Luật quốc tế đảm bảo sự thực hiện LQG, có những vấn đề mà bản thân quốcgia không thể thực hiện được, những vấn đề mang tính toàn cầu và cần có sự hợp tác
=> Phải hợp tác quốc tế (vd: hợp tác quốc tế đầu tranh phòng chống tội phạm:Interpol, ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu IPCC…)
6 Phân tích c u trúc ngu n c a Lu t qu c t ấu thành quốc gia - 73 ồn của Luật quốc tế ủa Luật quốc tế ật quốc tế ốc tế ế
Nguồn của LQT là hình thức pháp lý chứa đựng các nguyên tắc, QPPL QTđược các chủ thể LQT thỏa thuận xây dựng nên Bao gồm: ĐƯQT, TQQT, nguyêntắc PL chung và nguồn bổ trợ (phán quyết của TA, học thuyết của các luật gia, nghịquyết của các tổ chức QT liên chính phủ và hành vi pháp lý đơn phương của QG)
Điều ước quốc tế: Là thỏa thuận QT được kí kết bằng văn bản giữa các QG và
các chủ thể khác của LQT và được LQT điều chỉnh, không phụ thuộc nó được ghinhận trong một hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau cũng như không phụ thuộcvào tên gọi cụ thể của nó
- Đặc điểm:
+ Chủ thể của ĐƯQT là chủ thể của Luật quốc tế
+ Có nội dung là quyền và NV của các bên tham gia quan hệ ĐƯ, nếu không có
mà chỉ biểu lộ các khuyến nghị hay tuyên bố chính trị thì sẽ không phải ĐƯQT+ Hình thức tồn tại chủ yếu bằng văn bản: hiến chương, công ước, hiệp ước,nghị định, nghị định thư… gồm ba phần: mở đầu, nội dung chính và phần điều khoảncuối cùng (có thể có phần phụ lục)
+ Trình tự thủ tục ký kết ĐƯQT được điều chỉnh bởi các nguyên tác, qppl quốc
tế và quy phạm jus cogen (CƯ Viên 1969 về Luật ĐƯQT)
- Điều kiện có hiệu lực
+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
+ Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết
Trang 8Tập quán quốc tế: Là hình thức pháp lý chứa đựng các quy tắc xử sự chung,
hinh thành trong thực tiễn đời sống quan hệ QT, được các chủ thể thừa nhận là luật
+ Thực tiễn hoạt động của TCQT liên CP
+ Thực tiễn giải quyết tranh chấp của cơ quan tài phán QT
+ Thực tiễn kí kết và thực hiện ĐƯQT
+ Thực tiễn thực hiện hành vi của các chủ thể Luật quốc tế
…
Nguyên tắc pháp luật chung: Là những nguyên tắc được cơ quan tài phán
quốc tế sử dụng để bổ sung cho ĐƯQT và TQQT trong quá trình giải quyết tranhchấp; những nguyên tắc này phải được hầu hết quốc gia thừa nhận
Nguồn bổ trợ
Phán quyết của tòa án QT: có vai trò quan trọng trong việc giải thích, làm sáng
tỏ nội dung của quy phạm pháp Luật quốc tế và là cơ sở để hình thành nên QPPLuậtquốc tế mới (phán quyết của tòa vụ ngư trường Anh – Nauy giúp hình thành quyphạm về việc xác định đường cơ sở thẳng) Việc đưa ra kết luận tư vấn của TAQTcũng góp phần hình thành và phát triển các qppl QT
Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ: gồm nghị quyết mang tính
bắt buộc và nghị quyết mang tính khuyến ngị; tính bổ trợ thể hiện ở việc nó được cácquốc gia thành viên thừa nhận rộng rãi như TQQT; hoặc trên cơ sở các nghị quyếtnày mà các quốc gia thành viên ký kết những ĐƯQT mới (Ví dụ: từ Tuyên ngôn vềquyền con người của Đại hội đồng LHQ đã hình thành công ước về các quyền dân
sự, chính trị và Công ước về các quyền kinh tế xã hội năm 1966)
Học thuyết của các luật gia nổi tiếng: là quan điểm cá nhân về những vấn đề
của Luật quốc tế, là bằng chứng về tập quán quốc tế mới được thiết lập; hoặc có thểđược ghi nhận trong ĐƯQT do các chủ thể Luật quốc tế thỏa thuận ký kết
Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia: sẽ làm phát sinh quyền và NV đối
với quốc gia đã thực hiện hành vi Là phương tiện bổ trợ để xác định tình hợp phápcủa hành vi của chủ thể LQT thực hiện Ngoài ra còn dùng để giải thích, làm sáng tỏcác QPPL QT hoặc làm tiền đề để hình thành QPPL QT mới ( ví dụ: giáo trình – 32)Tuyên bố của Ai cập cho tàu thuyền đi lại tự do trên kênh đào xuy ê 1957
7 Phân tích khái ni m c a đi u ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ủa Luật quốc tế ều ước quốc tế theo quy định của công ưng cơ bản của Luật quốc tếớc quốc tế theo quy định của công c qu c t theo quy đ nh c a công ốc tế ế ịnh của công ủa Luật quốc tế
c viên 1969
ưng cơ bản của Luật quốc tếớc quốc tế theo quy định của công
Điều ước quốc tế: Là thỏa thuận QT được kí kết bằng văn bản giữa các QG và
các chủ thể khác của LQT và được LQT điều chỉnh, không phụ thuộc nó được ghi
Trang 9nhận trong một hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau cũng như không phụ thuộc
vào tên gọi cụ thể của nó
- Đặc điểm:
+ Chủ thể của ĐƯQT là chủ thể của Luật quốc tế
+ Có nội dung là quyền và NV của các bên tham gia quan hệ ĐƯ, nếu không có
mà chỉ biểu lộ các khuyến nghị hay tuyên bố chính trị thì sẽ không phải ĐƯQT
+ Hình thức tồn tại chủ yếu bằng văn bản: hiến chương, công ước, hiệp ước,
nghị định, nghị định thư… gồm ba phần: mở đầu, nội dung chính và phần điều khoản
cuối cùng (có thể có phần phụ lục)
+ Trình tự thủ tục ký kết ĐƯQT được điều chỉnh bởi các nguyên tác, qppl quốc
tế và quy phạm jus cogen (CƯ Viên 1969 về Luật ĐƯQT)
- Điều kiện có hiệu lực
+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
+ Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết
8 Phân tích khái ni m đi u ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ều ước quốc tế theo quy định của công ưng cơ bản của Luật quốc tếớc quốc tế theo quy định của công c qu c t theo quy đ nh c a lu t ký k t, gia ốc tế ế ịnh của công ủa Luật quốc tế ật quốc tế ế
nh p và th c hi n đi u ật quốc tế ực hiện điều ước quốc tế 2005 ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ều ước quốc tế theo quy định của công ưng cơ bản của Luật quốc tếớc quốc tế theo quy định của công c qu c t 2005 ốc tế ế
Khoản 1 Điều 2 Luật quy định: “Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết hoặc
gia nhập nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác
của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định,
định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện
có tên gọi khác”.
Phân tích về chủ thể, nội dung quan hệ điều chỉnh, hình thức tên gọi
9 Phân bi t đi u ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ều ước quốc tế theo quy định của công ưng cơ bản của Luật quốc tếớc quốc tế theo quy định của công c qu c t (theo quy đ nh c a lu t ký k t, gia nh p và ốc tế ế ịnh của công ủa Luật quốc tế ật quốc tế ế ật quốc tế
th c hi n đi u ực hiện điều ước quốc tế 2005 ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ều ước quốc tế theo quy định của công ưng cơ bản của Luật quốc tếớc quốc tế theo quy định của công c qu c t năm 2005) v i th a thu n qu c t (theo quy ốc tế ế ớc quốc tế theo quy định của công ỏa thuận quốc tế (theo quy ật quốc tế ốc tế ế
đ nh c a pháp l nh ký k t và th c hi n th a thu n qu c t năm 2007) ịnh của công ủa Luật quốc tế ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ế ực hiện điều ước quốc tế 2005 ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ỏa thuận quốc tế (theo quy ật quốc tế ốc tế ế
Điều ước quốc tế Thỏa thuận quốc tếChủ
thể
Một bên là quốc gia (nhân danhNhà nước hoặc chính phủ), một bên là
các chủ thể của luật quốc tế như quốc
gia khác, tổ chức quốc tế liên chính
phủ, dân tộc đang đấu tranh giành
quyền tự quyết, chủ thể đặc biệt khác
Như vậy tất cả các chủ thể tham
gia ĐƯQT đều là chủ thể của LQT
Một bên là cơ quan nhà nước ở Trung ương,
cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung ương của tổchức một bên là Quốc hội, cơ quan của QH, cơquan giúp việc của QH, TA tối cao, VKS tối cao, bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ hoặc CQ tương đương;chính quyền địa phương; tổ chức nước ngoài
Như vậy không phải tất cả chủ thể đều làchủ thể của LQT
Trang 10 Như vậy nội dung thỏa thuận
RỘNG hơn
Như vậy nd thỏa thuận HẸP hơn
ký kết Khi ký kết cần phải phê chuẩn, phê
duyệt những thỏa thuận giữa các bên
=> PHỨC TẠP HƠN
Không phải phê chuẩn, phê duyệt
Gia
nhập
Có thể gia nhập điều ước quốc tế
mà mình không tham gia ký kết
Không được gia nhập những thỏa thuận màmình không tham gia ký kết
Bảo
lưu
Được áp dụng bảo lưu đối với điều ước
quốc tế nhằm loại trừ hoặc thay đổi
hiệu lực pháp lý của một hoặc một số
quy định trong ĐƯQT khi áp dụng
Không được bảo lưu thỏa thuận quốc tế
Tên
gọi
hiệp ước, công ước, hiệp định, định
ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi
nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện
có tên gọi khác
Thỏa thuận, Bản ghi nhớ, Biên bản thỏa thuận,Biên bản trao đổi, Chương trình hợp tác, Kếhoạch hợp tác hoặc tên gọi khác
10 Trình bày trình t kí k t đi u ực hiện điều ước quốc tế 2005 ế ều ước quốc tế theo quy định của công ưng cơ bản của Luật quốc tếớc quốc tế theo quy định của công c qu c t ốc tế ế
- Đàm phán: là giai đoạn các bên cùng bàn bạc, thảo luận những vấn đề thuộc
lĩnh vực điều chỉnh của ĐƯQT dự định thiết lập Có thể thực hiện thông qua cơ quan
ngoại giao ở nước ngoài hoặc trong khuổn khổ các hội nghị QT hay tổ chức QT với
nhiều cấp khác nhau, cấp càng cao nghi thức càng trang trọng Đàm phán có thể
thành công hoặc thất bại; nếu thành công các bên sẽ thống nhất với nhau về mặt hình
thức của ĐƯ: tên gọi, kết cấu, nội dung cơ bản của ĐƯ, quyền và NV của các bên
- Soạn thảo văn bản điều ước: với điều ước song phương, cả 2 bên hoặc một
trong 2 bên sẽ cử người soạn thảo Đối với ĐƯ đa phương, các bên sẽ cử ra một
nhóm là tiểu ban soạn thảo đảm nhiệm việc soạn thảo Văn bản này sau đó được các
bên cùng thảo luận Trình tự có thể là soạn thảo sau đó mới đàm phán, các bên sẽ
thảo luận dựa trên văn bản ĐƯ đã soạn thảo và đi đến thống nhất và thông qua
- Thông qua văn bản điều ước: là hành vi biểu thị sự nhất trí của các bên về nội
dung của văn bản điều ước Hình thức thông qua có thể là biểu quyết, bỏ phiếu kín
hoặc công khai; nguyên tắc thông qua có thể là quá bán, đa số tuyệt đối, đa số tương
đối hay đồng thuận… Việc thông qua không làm phát sinh hiệu lực ĐƯ, văn bản
được thông qua là văn bản cuối cùng và các bên không được đơn phương sửa đổi,
chỉnh lý hay bổ sung mới vào văn bản
- Ký kết ĐƯQT
+ Ký tắt: là hình thức kí của các bên tham gia đàm phán nhằm xác nhận nội
dung điều ước, chưa làm phát sinh hiệu lực điều ước
+ Ký ad referendum: là hình thức kí của đại diện các bên tham gia vào văn bản
ĐƯ nhưng cần phải có sự khẳng định của CQ có thẩm quyền để phát sinh hiệu lực
+ Ký đầy đủ: cũng là hình thức kí của các bên tham gia vào văn bản điều ước,
sẽ làm phát sinh hiệu lực điều ước ( điều ước thông thường, không quá quan trọng
…) nếu ĐƯ đó không cần phải phê duyệt, phê chuẩn
Trang 11- Phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT
Là hành vi pháp lý của chủ thể Luật quốc tế, theo đó chủ thể này xác nhận sựđồng ý ràng buộc với một điều ước quốc tế nhất định Không có quy định cụ thểĐƯQT nào thì phải phê chuẩn
Phê chuẩn – CQQLNN cao nhất
Phê duyệt – Chính phủ
Điều kiện phát sinh hiệu lực
+ ĐƯ song phương: phát sinh hiệu lực ngay sau khi trao đổi thư phê chuẩn, phêduyệt hoặc sau 1 thời gian nhất định do 2 bên thỏa thuận
+ ĐƯ đa phương phát sinh hiệu lực khi có một số lượng quốc gia nhất định gửithư phê chuẩn, phê duyệt
- Gia nhập ĐƯQT: là hành vi pháp lý của chủ thể Luật quốc tế đồng ý chấp
nhân sự ràng buộc của một ĐƯQT khi thời hạn kí ĐƯQT đã hết hoặc ĐƯQT đã cóhiệu lực mà chủ thể đó chưa phải là thành viên Chỉ áp dụng vs ĐƯQT đa phươngbằng cách gửi công hàm xin gia nhập ĐƯ đến quốc gia hay tổ chức QT lưu chiểuđiều ước ( ở VN là QH, CTN, Chính phủ)
11 Trình bày các hành vi th hi n s ràng bu c c a qu c gia v i Đ QT ể hiện sự ràng buộc của quốc gia với ĐƯQT ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ực hiện điều ước quốc tế 2005 ội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ủa Luật quốc tế ốc tế ớc quốc tế theo quy định của công ƯQT
Như câu 10, bắt đầu từ đoạn ký
12 Phân tích các đi u ki n có hi u l c c a đi u ều ước quốc tế theo quy định của công ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ực hiện điều ước quốc tế 2005 ủa Luật quốc tế ều ước quốc tế theo quy định của công ưng cơ bản của Luật quốc tếớc quốc tế theo quy định của công c qu c t ốc tế ế
Là thỏa thuận QT được kí kết bằng văn bản giữa các QG và các chủ thể khác củaLQT, được LQT điều chỉnh, không phụ thuộc nó được ghi nhận trong một hay nhiềuvăn kiện có quan hệ với nhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của nó.Điều kiện có hiệu lực
+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
+ Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết
Nếu vi phạm một trong các điều kiện trên thì có thể dẫn tới việc ĐƯQT bị vôhiệu tương đối hoặc vô hiệu tuyệt đối
+ Vô hiệu tương đối: phát hiện có vi phạm về thẩm quyền và trình tự kí kết, có
sự mua chuộc vị đại diện… ĐƯ vẫn có hiệu lực nếu không ảnh hưởng nghiêm trọngđến nội dung ĐƯ và được các bên nhất trí
+ Vô hiệu tuyệt đối: phát hiện có dấu hiệu cưỡng ép tham gia quan hệ ĐƯ hoặccưỡng ép vị đại diện của quốc gia để kí kết ĐƯ hoặc ĐƯ có nội dung trái với nguyêntắc cơ bản của LQT => ĐƯQT vô hiệu ngay tại thời điểm ký kết, các bên có quyềnyêu cầu khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước khi ký kết điều ước trong khuônkhổ cho phép (Đọc thêm hiệu lực về thời gian và không gian của ĐƯQT) (gt-114)
13 Phân tích các tr ưng cơ bản của Luật quốc tếờng hợp ĐƯQT có hiệu lực với bên thứ ba ng h p Đ QT có hi u l c v i bên th ba ợp ĐƯQT có hiệu lực với bên thứ ba ƯQT ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ực hiện điều ước quốc tế 2005 ớc quốc tế theo quy định của công ứ ba
- Xác lập quyền và nghĩa vụ cho bên thứ 3 nếu bên thứ 3 đồng ý, đối với ĐƯquy định nghĩa vụ, cần được sự đồng ý bằng văn bản của bên thứ ba (Ví dụ: Điều 35
Trang 12hiến chương LHQ quy định : “quốc gia không phải là thành viên LHQ có thể thôngbáo cho HĐBA về bất kỳ vụ tranh chấp nào mà họ là đương sự…”
- ĐƯQT tạo ra hoàn cảnh khác quan mà buộc các quốc gia không phải là thànhviên cũng phải tuân thủ (Hiệp định về Nam cực)
- Quốc gia thứ 3 viện dẫn các quy định của ĐƯ như 1 tập quán quốc tế (chiềurộng lãnh hải là 12 hải lý tính từ đường cơ sở)
- Điều ước có điều khoản tối huệ quốc (MFN): ví dụ trong WTO nếu một quốcgia thành viên giành cho đối tác thương mại của mình một số ưu đãi thì nước đócũng phải đối xử tương tự như vậy đối với các quốc gia còn lại của WTO
14 Trình bày v n đ b o l u đi u ấu thành quốc gia - 73 ều ước quốc tế theo quy định của công ản của Luật quốc tế ưng cơ bản của Luật quốc tế ều ước quốc tế theo quy định của công ưng cơ bản của Luật quốc tếớc quốc tế theo quy định của công c qu c t ốc tế ế
Bảo lưu là hành động đơn phương của một QG đưa ra ký, phê chuẩn, phê duyệt
1 ĐƯQT nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa chữa hiệu lực pháp lý của 1 hoặc 1 số quyđịnh của điều ước trong việc áp dụng với QG đó Chỉ thực hiện vs ĐƯ đa phương vàchỉ có thể được tiến hành vào thời điểm QG thực hiện hành vi nhằm xác nhận sựđồng ý rằng buộc với ĐƯQT đó
Trường hợp hạn chế
- ĐƯQT ngăn cấm bảo lưu
- ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu những điều khoản nhất định
- Bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của ĐƯ
+ ĐƯQT thành lập TCQT thì cần phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyềncủa ĐƯ đó
+ 1 bảo lưu coi như được chấp thuận nếu 1 quốc gia không phản đối trong thờihạn 12 tháng kể từ ngày QG đó nhận thông bảo bảo lưu hoặc ngày QG đó biểu thị sựđồng ý ràng buộc với ĐƯ
+ Việc tuyên bố, chấp thuận, phán đối bảo lưu phải lập thành văn bản và thôngbáo công khai
+ QG tuyên bố bảo lưu hoặc phản đổi có thể rút hoặc hủy bỏ trong bất kì thờigian nào
Hệ quả pháp lý
- Điều khoản không bảo lưu thì thực hiện bình thường
- Điều khoản bảo lưu
+ QG bảo lưu vào QG chấp thuận bảo lưu: điều khoản sẽ thay đổi theo nộidung tuyên bố bảo lưu
Trang 13+ Giữa bên tuyên bố và bên phản đối: tùy vào sự bày tỏ của bên phản đối màquan hệ điều ước vẫn duy trì và ĐKBL không được áp dụng; hoặc hai bên không tồntại quan hệ ĐƯ nếu bên phản đối bày tỏ rõ như vậy
+ Với các quốc gia thành viên khác: điều khoản bảo lưu không làm thay đổiviệc thực hiện ĐƯQT của các QG thành viên khác
15 Trình bày các y u t nh h ế ốc tế ản của Luật quốc tế ưng cơ bản của Luật quốc tếở và nội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ng đ n hi u l c c a Đ QT ế ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ực hiện điều ước quốc tế 2005 ủa Luật quốc tế ƯQT
Y u t ch quan ế ốc tế ủa Luật quốc tế
-Sự thỏa thuận của các bên về việc chấm dứt hiệu lực hoặc tạm định chỉ thihành hiệu lực điều ước quốc tế: điều ước quốc tế hình thành dựa trên sự thỏa thuậnnên hành vi trên sẽ làm chấm dứt hoàn toàn hoặc tạm đình chỉ trong một thời giannhất định đối với quyền và nghĩa vụ của các bên
-Thời hạn có hiệu lực của ĐƯQT đã hết: trường hợp các bên có thỏa thuận vềhiệu lực về thời gian của ĐƯQT, thời hạn ĐƯ hết hiệu lực mà không gia hạn.Trường hợp ĐƯQT vẫn còn hiệu lực mà các bên đã thực hiện xong quyền và nghĩa
vụ của mình thì các bên có thể thỏa thuận chấm dứt hiệu lực ĐƯ
-Một bên ký kết điều ước đơn phương tuyên bố chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT:nếu ĐƯQT cho phép thì phù hợp, nếu không thì cần có sự cho phép của tất cả cácthành viên của ĐƯ hoặc có thể được suy ra từ bản chất của ĐƯ Nếu hành vi đơnphương chấm dứt hiệu lực là hợp pháp, hiệu lực ĐƯQT sẽ chấm dứt (đối với ĐƯsong phương) hoặc sẽ chấm dứt với bên tuyên bố ( ĐƯ đa phương
-Một bên kí kết ĐƯ có hành vi vi phạm nghiêm trọng ĐƯ: quy định tại Điều
60 CƯ Viên 1969; đây là cơ sở để một bên chấm dứt hoặc tạm đình chỉ quan hệ ĐƯvới bên vi phạm (đối với ĐƯ song phương), và là cơ sở để các bên còn lại chấm dứthoặc tạm đình chỉ quan hệ ĐƯ với bên vi phạm (ĐƯ đa phương)
-Các bên ký kết một ĐƯ quốc tế mới về cùng một vấn đề và thỏa thuận ĐƯQTmới sẽ thay thế ĐƯQT cũ; ĐƯQT cũ sẽ chấm dứt hoàn toàn hiệu lực, quan hệ giữacác bên sẽ được điều chỉnh bằng ĐƯQT mới trừ trường hợp một số thành viênĐƯQT cũ không tham gia ĐƯQT mới
-Bảo lưu ĐƯQT: là hành động đơn phương của một bên tại thời điểm ký kết,phê duyệt, phê chuẩn hoặc gia nhập ĐƯQT nhằm loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp
lý của một hoặc một số quy định của điều ước trong việc áp dụng với thành viên đó
Yếu tố khách quan
-Đối tượng của ĐƯQT bị mất: một bên có thể nêu lên việc không thể thi hànhđiều ước làm lý do để chấm dứt, rút khỏi ĐƯ khi một đôi tượng cần thiết cho việc thihành bị mất đi hoặc bị tiêu hủy hoàn toàn Nếu việc không thể thi hành là tạm thời thì
nó chỉ là lý do để tạm đình chỉ ĐƯ
-Xuất hiện quy phạm mệnh lệnh (jus cogens mới có nội dung mâu thuẫn vớiĐƯQT đã được kí kết): quy phạm jus cogens là thước đo tính hợp pháp của cácQPPL QT vậy nên những quy phạm trong ĐƯ mẫu thuận với QP mệnh lệnh này thìđều vô giá trị và chấm dứt hiệu lực
Trang 14-Có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh (Rebus sic santibus): sự thay đổi cơ bảncác hoàn cảnh so với hoàn cảnh tại thời điểm ký kết ĐƯQT có thể được viện dẫn làm
cơ sở để các bên chấm dứt quan hệ ĐƯ khi:
o Các bên không dự liệu trước được sự thay đổi hoàn cảnh tại thời điểm kí kết
o Sự tồn tại của hoàn cảnh là cơ sở để các bên đồng ý ràng buộc với ĐƯ
o Sự thay đổi làm biến đổi một cách cơ bản phạm vi những nghĩa vụ mà các bêncòn phải thi hành theo ĐƯ
Tuy nhiên không được viện dẫn trong trường hợp:
o ĐƯ liên quan đến việc thiết lập biên giới quốc gia
o Sự thay đổi là kết quả của sự vi phạm của một trong các bên
16 Phân tích m i quan h gi a đi u ốc tế ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ữa Luật quốc tế và luật quốc ều ước quốc tế theo quy định của công ưng cơ bản của Luật quốc tếớc quốc tế theo quy định của công c qu c t và t p quán qu c t ốc tế ế ật quốc tế ốc tế ế Giống nhau
- Đều là nguồn của Luật quốc tế
- Được các chủ thể Luật quốc tế thỏa thuận xây dựng hoặc công nhận và có giátrị pháp lý bắt buộc với các chủ thể tham gia quan hệ QT
- Đều có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
Khác nhau
- Về con đường hình thành, ĐƯQT hình thành dựa trên sự thỏa thuận công khaigiữa các chủ thể LQT; TTQT hình thành dựa trên sự ap dụng lặp đi lặp lại mộtQTXS trong quan hệ quốc tế, được các chủ thể thừa nhận là QTXS chung và nânglên thành luật, có giá trị bắt buộc Thời gian hình thanh ĐƯQT nhanh hơn TQQT
- Về hình thức: ĐƯQT ghi nhận rõ ràng bằng văn bản thể hiện rõ ý chí của cácchủ thể tham gia, TQQT ở dạng bất thành văn
- Về mức độ và phạm vi đối tượng sử dụng: ĐƯQT được sử dụng rộng rãi hơn
do được quy định rõ ràng nhưng phạm vi hẹp hơp TQQT vì chỉ có giá trị pháp lý bắtbuộc với chủ thế tham gia quan hệ ĐƯ, còn TQQT có số lượng chủ thể chịu sự ràngbuộc của quy phạm rộng
=> Mối quan hệ
- Tập quán quốc tế là cơ sở để hình thành ĐƯQT và ngược lại
+ Nhiều quy phạm tập quán được pháp điển hóa và ghi nhận trong các ĐƯQT(nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực)
+ Trường hợp TQQT hình thành thông qua ĐƯQT là khi các quốc gia thànhviên của một ĐƯQT thừa nhận các quy tắc xử sự trong ĐƯQT khi ĐƯQT đó chưa
có hiệu lực như một tập quán quốc tế; thứ hai là trường hợp bên thứ ba viện dẫn cácquy định của ĐƯQT như một TQQT (quy định về chiều rộng lãnh hải là 12 hải lý)
- ĐƯQT và TQQT có vị trí độc lập với nhau trong hệ thống nguồn của LQT.Khi ĐƯQT và TQQT cùng điều chỉnh một quan hệ quốc tế thì chúng khôngloại bỏ lẫn nhau mà cả hai vẫn được ghi nhận; trong thực tế thì các chủ thể có thườngthuận lựa chọn áp dụng ĐƯQT vì tính rõ ràng của nó
- TQQT có thể bị hủy bỏ, thay đổi bằng ĐƯQT và ngược lại
Trang 15Đó là khi một ĐƯQT (TQQT) chứa đựng quy phạm mệnh lệnh jus cogens mớiđược hình thành mâu thuẫn với TQQT (ĐƯQT) được ký kết trước đó thì các quyphạm cũ sẽ vô hiệu vì bản chất của quy phạm jus cogens là thước đo tính hợp phápcủa các QPPL QT.
17 Trình bày khái ni m, y u t c u thành và con đ ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ế ốc tế ấu thành quốc gia - 73 ưng cơ bản của Luật quốc tếờng hợp ĐƯQT có hiệu lực với bên thứ ba ng hình thành
+ Thực tiễn hoạt động của TCQT liên CP
+ Thực tiễn giải quyết tranh chấp của cơ quan tài phán QT
+ Thực tiễn kí kết và thực hiện ĐƯQT
+ Thực tiễn thực hiện hành vi của các chủ thể Luật quốc tế
…
18 Phân tích m i quan h gi a ngu n c b n và ngu n b tr c a LQT ốc tế ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ữa Luật quốc tế và luật quốc ồn của Luật quốc tế ơ bản của Luật quốc tế ản của Luật quốc tế ồn của Luật quốc tế ổ trợ của LQT ợp ĐƯQT có hiệu lực với bên thứ ba ủa Luật quốc tế
- Phán quyết của TAQT : phán quyết có vai trò giải thích, làm sáng tỏ nguồn cơbản; trong 1 số trường hợp phán quyết là cơ sở để các QG thỏa thuận nên ĐƯQT,TQQT
- Nghị quyết của TCLCP : các quốc gia thành viên có thể thừa nhận các nghịquyết này và công nhận nó như 1 tập quán quốc tế; đây cũng là cơ sở để các qgiathành viên thỏa thuận ký ĐƯQT mới
- Học thuyết của luật gia nổi tiếng : có vai trò ghi nhận TQQT mới hoặc nêu lêncác quan điểm cơ sở để ký ĐƯQT
- Hành vi pháp lÝ đơn phương : xác định tính hợp pháp của các hành vi do chủthể QT thực hiện, từ đó làm sáng tỏ việc áp dụng các QPPL QT và cũng là tiền đềhình thành QPPLQT mới
19 Phân bi t các nguyên t c c b n c a Lu t qu c t v i các nguyên t c ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc ơ bản của Luật quốc tế ản của Luật quốc tế ủa Luật quốc tế ật quốc tế ốc tế ế ớc quốc tế theo quy định của công ắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc chuyên ngành, cho ví dụ
Trang 16+ Tất cả các chủ thể LQT phải chịu sự tác động của nguyên tắc cơ bản Khôngcho phép có sự thỏa thuận giữa các chủ thể về việc có thực hiện hay không và thựchiện như thế nào.
- Nguyên tắc chuyên ngành:
+ Là sự cụ thể hóa nguyên tắc cơ bản → Phải phù hợp với ng.tắc cơ bản của LQT+ Chỉ tác động trong phạm vi lĩnh vực cụ thể khi chủ thể tham gia vào các quan hệthuộc lĩnh vực đó
20 Trình bày n i dung nguyên t c bình đ ng v ch quy n gi a các qu c ội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc ẳng về chủ quyền giữa các quốc ều ước quốc tế theo quy định của công ủa Luật quốc tế ều ước quốc tế theo quy định của công ữa Luật quốc tế và luật quốc ốc tế gia và ngo i l c a nguyên t c này ạm pháp Luật quốc tế, cho ví dụ ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ủa Luật quốc tế ắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc
Nguyên tắc này hình thành từ thời La Mã cổ đại ( Par is parem non habetprostatem) Ngày nay được ghi nhận trong Tuyên bố 1970 gồm những nội dung sau:
- Mọi quốc gia đều bình đẳng về mặt pháp lý
- Mỗi QG được hưởng các quyền xuất phát từ chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thế của quốc gia khác
- Sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của quốc gia là bất khả xâm phạm
- Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, kinh tế,văn hóa xã hội của mình
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tuân thủ một cách đầy đủ và có thiện chí các nghĩa
vụ của mình và chung sống trong hòa bình với các quốc gia khác
Ngoại lệ của nguyên tắc:
Trường hợp bị hạn chế chủ quyền: áp dụng đối với quốc gia có hành vi vi phạmnghiêm trọng luật pháp QT thông qua các biện pháp trừng phạt của cộng đồng QT(trường hợp của I-rắc trong sự kiện chiến tranh Vùng vịnh – đổi dầu lấy lương thực)Trường hợp tự hạn chế chủ quyền – các quốc gia trung lập: có 2 loại trung lập làtrung lập tạm thời và trung lập vĩnh viễn – không tham gia các tổ chức chính trị quốc
tế, không tham gia hoạt động quân sự quốc tế (ví dụ: Áo và Thụy Sĩ; tuy nhiên Áo đãgia nhập EU còn Thụy Sĩ đã gia nhập LHQ => ko còn tính trung lập)
Ngoài ra cần xem xét trường hợp các ủy viên thường trực của LHQ có quyềnphủ quyết VETO đối với các quyết định hoặc nghị quyết của HĐBA Quyền phủquyết này trong thời kì chiến tranh lạnh có giá trị rất cao trong việc đảm bảo hòa bình
an ninh thế giới, giúp kìm hãm những xung đột, mâu thuẫn tuy nhiên trong thờibình, có hay không sự làm dụng quyền phủ quyết khiến LHQ tiến hành việc giảiquyết các vấn đề về hòa bình, an ninh thế giới theo hướng chủ quan của một số quốcgia Đấy có phải là sự bất bình đẳng hay không? Bình đẳng ở đây phải xem xét dựatrên tương quan giữa quyền và nghĩa vụ mà các quốc gia là thành viên của LHQ
Trang 17đóng góp, đóng góp nhiều thì quyền nhiều, đóng góp ít thì quyền ít; nghĩa vụ gánhvác của các quốc gia là ủy viên thường trực là rất lớn vì vậy quyền phủ quyết mà họđược hưởng cũng tương xứng với nghĩa vụ đó Mặt khác các quốc gia tham gia LHQđều trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng cho nên phải tuân thủ các quy định của hiếnchương LHQ trong đó có quyền phủ quyết => ĐÂY MỚI LÀ BÌNH ĐẲNG.
21 Trình bày n i dung nguyên t c không can thi p vào công vi c n i b ội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc
c a qu c gia khác và ngo i l c a nguyên t c này ủa Luật quốc tế ốc tế ạm pháp Luật quốc tế, cho ví dụ ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ủa Luật quốc tế ắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc
Cần xác định công việc nội bộ của QG là tất cả những vấn đề thuộc thẩmquyền của QG trên cơ sở chủ quyền, ngoài trừ những NV QT mà QG đã cam kết.Yếu tố chủ quyền thể hiện ở 2 phương diện là quyền tối cao của QG trong phạm
vi lãnh thổ và quyền độc lập của QG trong quan hệ QT Ngày này thì yếu tố chủquyền không còn là tuyệt đối nữa vì khi tham gia quan hệ QT thì phạm vi nhữngcông việc nội bộ của QG cũng bị thu hẹp lại, QG phải tôn trọng và thực hiện cácnghĩa vụ mà mình đã cam kết, những quan hệ QT mà QG tham gia có thể liên quanđến những công việc có tính chất nội bộ ví dụ như những vấn đề việc nâng cao mứcsống, đảm bảo quyền và tự do cơ bản của con người… Những quy định như vậy sẽkhông bị coi là can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia
Nội dung của nguyên tắc
-Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khácnhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của quốc gia-Cấm sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắtbuộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình
-Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổchính quyền của quốc gia khác
-Cấm can thiệp vào công việc đấu tranh nội bộ của quốc gia
-Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, vănhóa xã hội phù hợp nguyện vọng của dân tộc
Ngoại lệ của nguyên tắc
LHQ có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế nếu có nguy cơ đe dọa hòa bình
và an ninh thế giới, có hai tiêu chí xác định đó là: có xung đột vũ trang được đẩy lên
ở mức độ cao và sự vi phạm nghiêm trọng quyền con người
- Trường hợp thứ nhất: trong mỗi QG đều tồn tại những xung đột mẫu thuẫn,đặc biệt là khi những mâu thuẫn chính trị giữa các đảng phái đẩy lên cao bùng phátthành xung đột vũ trang, không chỉ ảnh hưởng đến người dân mà nếu kéo dài còn cónguy cơ đe dọa hòa bình an ninh thế giới Vì vậy LHQ có thể can thiệp trực tiếp hoặcgián tiếp và đó không bị coi là can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
- Trường hợp thứ hai: những tiêu chuẩn tối thiểu để con người sinh sống cầnphải được đảm bảo, tuy nhiên tùy điều kiện hoàn cảnh KT - XH nên việc đảm bảonày ở mỗi QG không phải là như nhau Vì vậy việc thực hiện chính sách phân biệtchủng tộc, diệt chủng đe dọa tới tính mạng người dân, đe dọa hòa bình an ninh thếgiới => LHQ phải vào cuộc
Trang 1822 Trình bày n i dung và các tr ội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ưng cơ bản của Luật quốc tếờng hợp ĐƯQT có hiệu lực với bên thứ ba ng h p ngo i l c a nguyên t c c m ợp ĐƯQT có hiệu lực với bên thứ ba ạm pháp Luật quốc tế, cho ví dụ ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ủa Luật quốc tế ắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc ấu thành quốc gia - 73 dùng vũ l c và đe d a dùng vũ l c trong quan h qu c t ực hiện điều ước quốc tế 2005 ọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế ực hiện điều ước quốc tế 2005 ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ốc tế ế
Vũ lực là sức mạnh về quân sự, chính trị, kinh tế hoặc ngoại giao mà quốc gianày sử dụng bất hợp pháp với quốc gia khác
Ngoại lệ của nguyên tắc
-Thực hiện quyền tự vệ của quốc gia khi có sự tấn công vũ trang của quốc giakhác (Điều 51 Hiến chương) – quyền tự vệ tương xứng với hành vi tấn công
-Sử dụng các biện pháp vũ trang và phi vũ trang trên cơ sở nghị quyết HĐBALHQ theo quy định tại các điều 39-42 Hiến chương LHQ
-Sử dụng biện pháp vũ trang, phi vũ trang để thực hiện quyền dân tộc tự quyết
23 Trình bày n i dung và ngo i l nguyên t c t n tâm thi n chí th c hi n ội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ạm pháp Luật quốc tế, cho ví dụ ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc ật quốc tế ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ực hiện điều ước quốc tế 2005 ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc các cam k t qu c t ế ốc tế ế
Nội dung
Bản chất LQT là sự thỏa thuận, các chủ thể tham gia quan hệ QT đều vì lợi íchcủa mình, vì vậy để được hưởng các quyền, NV thì trước hết phải thực hiện quyền,các NV đã cam kết Nội dung ng.tắc tận tâm thiện chí thực hiện các cam kết QT:
- Mọi chủ thể phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khi tham gia quan hệ phápLuật quốc tế, nghĩa vụ trong ĐƯQT, tập quán quốc tế, phán quyết của cơ quan tàiphán quốc tế cũng như hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia
- Các quốc gia phải thực hiện ĐƯQT trên cơ sở tuân thủ một cách triệt để,không do dự, không phụ thuộc vào sự kiện xảy ra trong nước cũng như quốc tế
- Các quốc gia thành viên ĐƯQT không được viện dẫn các quy định của phápluật quốc gia để từ chối thực hiện nghĩa vụ của mình
- Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay lãnh sự giữa các nước thành viên củaĐƯQT không ảnh hưởng đến quan hệ pháp lý phát sinh giữa các quốc gia trừ trườnghợp các quan hệ ngoại giao hoặc lãnh sự là đối tượng để thực hiện ĐƯQT
Ngoại lệ
- ĐƯQT có n.dung trái với hiến chương, vi phạm các ng.tắc cơ bản của LQT
- Một trong các bên vi phạm quy định về thẩm quyền ký kết
- Khi một trong các thành viên không thực hiện nghĩa vụ ĐƯQT thì các thànhviên còn lại có quyền từ chối thực hiên nghĩa vụ (nguyên tắc có đi có lại)
- QG có thể viện dẫn sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh để chấm dứt q.hệ ĐƯ
Trang 1924 Trình bày đ nh nghĩa và các đ c đi m c a qu c t ch ịnh của công ặc trưng cơ bản của Luật quốc tế ể hiện sự ràng buộc của quốc gia với ĐƯQT ủa Luật quốc tế ốc tế ịnh của công
Quốc tịch là quan hệ pháp lý hai chiều giữa một côn dân và QG nhất định, cónội dung là những quyền mà nghĩa vụ mà QG quy định và đảm bảo thực hiện
Đặc điểm
- Quốc tịch có tính bền vững và ổn định về mặt thời gian và không gian Vềthời gian, quốc tịch luôn gắn bó với một cá nhân trong suốt cuộc đời họ từ khi sinh rađến khi chết đi trừ trường hợp khi cá nhân xin thôi quốc tịch hoặc bị tước quốc tịchthì mối liên hệ này sẽ chấm dứt Về không gian, dù cá nhân ở bất kì đâu thì họ vẫnmang quốc tịch của quốc gia họ mà họ là công dân, ngoài ra khi cư trú ở nước ngoàicông dân còn được quốc gia mà họ mang quốc tịch bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápthông qua cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự
- Quốc tịch mang tính cá nhân: vì quốc tịch là mối quan hệ pháp lý giữa quốcgia với một cá nhân cụ thể Vì vậy chỉ có ý nghĩa với cá nhân đó, việc thay đổi quốctịch cua cá nhân không ảnh hưởng đến quốc tịch của người thân và ngược lại
- Quốc tịch mang tính hai chiều: thể hiện ở quyền và nghĩa vụ của NN vscông dân và ngược lại
- Quan hệ quốc tịch được điều chình bằng cả PL QG và PL QT, PL QG quyđịnh về các căn cứ hưởng và mất quốc tịch, PL QT giải quyết tình trạng người haihay nhiều quốc tịch, người không quốc tịch
- Quốc tịch là căn cứ để giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến cá nhân(ví dụ: xác định luật áp dung khi kết hôn với người nước ngoài)
25 Trình bày các cách th c h ứ ba ưng cơ bản của Luật quốc tếở và nội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ng qu c t ch ốc tế ịnh của công
Quốc tịch là quan hệ pháp lý hai chiều giữa một côn dân và quốc gia nhất định,
có nội dung là những quyền mà nghĩa vụ mà quốc gia quy định và đảm bảo thực hiệnCác cách thức hưởng quốc tịch
- Hưởng quốc tịch do sinh ra
Đây là căn cứ phổ biến nhất, dùng để xác định quốc tịch cho trẻ em khi sinh ra,
- Hưởng quốc tích do gia nhập
Áp dụng với người không quốc tịch, người nước ngoài nhưng muốn thay đổiquốc tịch, hoặc trường hợp quốc gia cho phép người đã có quốc tịch muốn thêm quốctịch của quốc gia đó Điều kiện cơ bản:
+ Đạt độ tuổi nhất định
+ Có thời gian cứ trú nhất định
+ Biết ngôn ngữ và có khả năng hòa nhập vào cộng đồng
Trang 20+ Đảm bảo yêu cầu về chính kiến đối với nước xin gia nhập quốc tịch
+ Đủ điều kiện sức khỏe, khả năng kinh tế
Ngoài ra hưởng quốc tịch có thể xuất phát từ sự kiện kết hôn hoặc nhận con nuôi
- Hưởng quốc tịch do trở lại quốc tịch
+ Người đã xin thôi quốc tịch để ra nước ngoài sinh sống nay trở về tổ quốc+ Người bị mất quốc tịch do kết hôn với người nước ngoài hoặc được nhận làmcon nuôi nay ly hôn hoặc hủy việc nhận con nuôi
- Hưởng quốc tịch do lựa chọn quốc tịch
+ Khi có sự thay đổi về chủ quyền lãnh thổ: chuyển nhượng, trao đổi lãnh thổ,phân chia, hợp nhất lãnh thổ quốc gia
+ Khi một người có 2 hay nhiều quốc tịch mà quốc gia yêu cầu lựa chọn mộttrong số quốc tịch đó
+ Khi có sự di chuyển dân cư (trao đổi dân cư)
- Hưởng quốc tịch do thưởng quốc tịch
Giành cho những người có công trạng lớn, siêu nhân
Hệ quả pháp lý:
+ Trở thành công dân thực sự, hưởng quyền và nghĩa vụ đầy đủ
+ Trở thành công dân danh dự, hưởng một số quyền nhất định, không đầy đủ
- Hưởng quốc tịch theo điều ước quốc tế
Các quốc gia có thể ký kết ĐƯQT để làm căn cứ xác định cho cộng đồng dân
cư đặc biệt là tình trạng người có hai hay nhiều quốc tịch
26 Phân tích nguyên nhân, h u qu pháp lý và bi n pháp kh c ph c tình ật quốc tế ản của Luật quốc tế ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc ụ
tr ng ng ạm pháp Luật quốc tế, cho ví dụ ưng cơ bản của Luật quốc tếờng hợp ĐƯQT có hiệu lực với bên thứ ba i không qu c t ch ốc tế ịnh của công
Nguyên nhân
Do sự xung đột pháp luật về xác định quốc tịch giữa các quốc gia, trẻ em có cha
mẹ là công dân mang quốc tịch của quốc gia áp dụng nguyên tắc nơi sinh nhưng lạiđược sinh ra trên lãnh thổ quốc gia áp dụng nguyên tắc huyết thống Do cá nhân bịmất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới
Hậu quả pháp lý
Người không quốc tịch khi sinh sống tại một QG phải tuân thủ mọi quy địnhcủa pháp luật của QG sở tại nhưng lại không được đảm bảo về quyền lợi như mộtcông dân của QG, địa vị pháp lý so với công dân của QG và người nước ngoài cóquốc tịch rất thấp kém Không được sự bảo hộ ngoại giao của bất kì quốc gia nào
Trang 2127 Trình bày các tr ưng cơ bản của Luật quốc tếờng hợp ĐƯQT có hiệu lực với bên thứ ba ng h p m t qu c t ch ợp ĐƯQT có hiệu lực với bên thứ ba ấu thành quốc gia - 73 ốc tế ịnh của công
Xin thôi quốc tịch
Là trường hợp cá nhân có nguyện vọng không giữ quốc tịch mình hiện có, lý dochủ yếu là do cá nhân muốn gia nhập quốc tịch khác Việc xin thôi phải làm đơn gửi
cơ quan có thẩm quyền, sau khi nhận được văn bản, cơ quan có thẩm quyền ra vănbản xác nhận đơn xin thôi quốc tịch, kể từ thời điểm ra văn bản, con người cụ thể đókhông còn mang quốc tịch cũ nữa
Pháp luật các QG cũng hạn chế việc xin thôi nếu rơi vào các trường hợp: nợthuế nhà nước, đang bị TCTNHS, đang chấp hành bản án quyết định của TA, đangtạm giam để chờ thi hành án, người phục vụ trong LLVT (Luật quốc tế VN – 2008)
Đương nhiên mất quốc tịch
-Công dân quốc gia xin gia nhập quốc tịch nước ngoài (quốc gia mà công dân
có quốc tịch cũ chỉ cho phép có một quốc tịch)
-Công dân QG phục vụ trong QĐ hoặc tham gia bộ máy NN của QG khác
Bị tước quốc tịch
Là biện pháp trừng phạt do quốc gia áp dụng với công dân của nước mình khi
họ không còn xứng đáng với danh hiệu công dân Áp dụng với người phạm tội phảnquốc, gây tổn hại ANQG, làm nhục quốc thể
Ngoài ra còn một số trường hợp mất quốc tịch do bị hủy quyết định cho nhậpquốc tịch, mất quốc tịch do không đăng ký giữ quốc tịch trong một thời gian đã đượcxác định theo luật
28 Phân tích nguyên nhân, h u qu pháp lý và bi n pháp kh c ph c tình ật quốc tế ản của Luật quốc tế ệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc ụ
tr ng ngu i hai hay nhi u qu c t ch ạm pháp Luật quốc tế, cho ví dụ ờng hợp ĐƯQT có hiệu lực với bên thứ ba ều ước quốc tế theo quy định của công ốc tế ịnh của công
Nguyên nhân
-Do sự xung đột về pháp luật quốc tịch trong việc xác định quốc tịch cho trẻ
em sinh ra, trẻ em có cha mẹ là công dân mang quốc tịch của QG áp dụng nguyên tắchuyết thống nhưng lại được sinh ra trên lãnh thổ QG áp dụng nguyên tắc nơi sinh.-Cá nhân xin gia nhập quốc tịch nước ngoài mà chưa xin thôi quốc tịch cũ hoặcquốc tịch cũ không đương nhiên chấm dứt
-Cá nhân được hưởng quốc tịch do kết hôn, nhận con nuôi với người nướcngoài hoặc được thưởng quốc tịch
Hậu quả pháp lý: Gây khó khăn cho các QG trong việc thực hiện chủ quyền
với dân cư, tranh chấp trong việc xác định thẩm quyền bảo hộ công dân giữacác QG, lựa chọn luật áp dụng liên quan đến các vấn đề dân sự, hôn nhân, tàisản của người có hai hay nhiều quốc tịch
Biện pháp khắc phục
Ký kết các ĐƯQT song phương, đa phương về hạn chế trường hợp người haihay nhiều quốc tịch, trong đó phải kế đến CƯ Lahaye 1930 về xung đột Luật quốc tế,một số biện pháp trong CƯ:
-CƯ xác lập nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu: tại một nước thứ ba, một người cóhai hay nhiều quốc tịch chỉ được coi như có một quốc tịch, quốc tịch đó là quốc tịch
Trang 22mà người đó gắn bó nhất dựa trên các yếu tố về thời gian cư trú, các mối quan hệ vềnhân thân, tài sản…
-CƯ xác lập nguyên tắc bảo hộ ngoại giao với người hai hay nhiều quốc tịch,theo đó một quốc gia không được bảo hộ ngoại giao cho công dân của nước mình tạimột quốc gia khác nếu người này cũng mang quốc tịch của quốc gia đó (VD)
-CƯ quy định nghĩa vụ cho các quốc gia tạo ĐK thuận lợi để giúp người haihay nhiều QT được thôi QT của quốc gia, không áp dụng nguyên tắc nơi sinh để xácđịnh QT với con cái người được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sựNgoài ra pháp luật quốc gia cũng cần quy định mỗi công dân chỉ có một quốctịch để hạn chế trường hợp người hai hay nhiều quốc tịch
29 Phân tích n i dung ch đ p.lý mà QG dành cho ng ội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ế ội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ưng cơ bản của Luật quốc tếờng hợp ĐƯQT có hiệu lực với bên thứ ba ưng cơ bản của Luật quốc tếớc quốc tế theo quy định của công i n c ngoài
Người nước ngoài ra người cư trú trên lãnh thổ quốc gia khác mà không mangquốc tịch của quốc gia đó
Các chế độ pháp lý
- Chế độ đãi ngộ như công dân
Quốc gia sở tại dành cho người nước ngoài được hưởng những quyền và nghĩa
vụ ngang với những quyền và nghĩa vụ mà công dân nước sở tại đang được hưởng và
sẽ được hưởng trong tương lai => hướng tới việc cân bằng địa vị pháp lý
Tuy nhiên sự cân bằng không ở mọi lĩnh vực mà có sự hạn chế, quốc gia chỉtrao cho NNN những chế độ đãi ngộ trong lĩnh vực dân sự, lao động ( hạn chế quyền
cư trú đi lại, làm một số ngành nghề liên quan đến ANQP, bí mật QG…) mà khôngđược hưởng các chế độ đãi ngộ về chính trị như bầu cử, ứng cử…
- Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc:
Nhằm cân bằng địa vị pháp lý giữa người nước ngoài mang quốc tịch khác nhautrên lãnh thổ quốc gia, theo đó quốc gia sở tại dành cho người nước ngoài những ưuđãi mà bất kì người nước ngoài mang quốc tịch của nước thứ ba nào đang đượchưởng hoặc sẽ được hưởng trong tương lai
Người cư trú chính trị hưởng quyền ngang NNN khác, không bị trục xuất,không bị dẫn độ và được đảm bảo an ninh
Các hình thức cư trú chính trị: Cư trú lãnh thổ (phổ biến) và cư trú ngoại giao(ít hơn và bị nhiều quốc gia phản đối vì trái chức năng hoạt động của cơ quan đạidiện), ngoài ra có quốc gia cho người NN quyền cư trú chính trị trên tàu chiến, tàubay QS và căn cư quân sự của QG
Trang 23Ngoài ra cần phân biệt cư trú chính trị và tị nạn
- Về lý do dẫn đến sự cư trú: cư trú chính trị là do một người bị truy nã về lý do
về hoạt động hoặc quan điểm chính trị, khoa học, tôn giáo; tị nạn là một người phảirời bỏ QG mà họ mang quốc tịch vì lo sợ bị ngược đãi, lý do chủng tộc, tôn giáo…
- Về địa vị pháp lý: NNN cư trú chính trị có địa vị pháp lý cao hơn, không thể
bị trục xuất, dẫn độ; người tị nạn có thể bị trục xuất, bắt hồi hương
30 So sánh cách xác đ nh biên gi i qu c gia trên b v i biên gi i qu c gia ịnh của công ớc quốc tế theo quy định của công ốc tế ội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ớc quốc tế theo quy định của công ớc quốc tế theo quy định của công ốc tế trên bi n ể hiện sự ràng buộc của quốc gia với ĐƯQT
- Đường cơ sở thẳng là đường gãy khúc nối các điểm được lựa chọn tại ngấnnước thủy triều thấp nhất dọc bờ biển và các đảo ven bờ Một số điều kiện áp dụngđường cở thẳng:
+ Ở những bờ biển khúc khuỷu, bị khoét sâu và lồi lõm
+ Ở những nơi có chuỗi đảo chạy dọc bờ biển và nằm ngay sát ven bờ
+ Ở những nơi có điều kiện thiên nhiên đặc biệt gây ra sự không ổn định của bờbiển như sự xuất hiện của các châu thổ
Các bãi cạn nửa chìm nửa nổi không được chọn làm điểm cơ sở trừ trường hợp
ở đó có đèn biển hoặc thiết bị khác thường xuyên nhô lên khỏi mặt nước
Ngoài ra đường cơ sở thằng không được đi chệch quá xa so với hướng chungcủa bờ biển và các vùng biển nằm bên trong ĐCS phải có liên quan đến phần đất liền
để có thể đặt dưới chế độ nội thủy
32 Phân tích các b ph n c u thành và quy ch pháp lý c a n i th y theo ội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ật quốc tế ấu thành quốc gia - 73 ế ủa Luật quốc tế ội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc ủa Luật quốc tế quy đ nh c a công ịnh của công ủa Luật quốc tế ưng cơ bản của Luật quốc tếớc quốc tế theo quy định của công c lu t bi n 1982 ật quốc tế ể hiện sự ràng buộc của quốc gia với ĐƯQT
Nội thủy là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở để xác định chiều rộnglãnh hải và tiếp giáp với bờ biển
Cấu trúc nội thủy
-Cửa sông: nếu QGVB có sông trực tiếp đổ ra biến mà không tạo thành vũngthì nội thủy là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở chạy qua cửa sông, nối liềnnhững điểm ngoài cùng dọc hai bên bờ sông
Trang 24-Vịnh thiên nhiên: để được coi là một vịnh thì diện tích của vùng lõm phải lớnhơn hoặc bằng diện tích của nửa hình tròn có đường kính bằng chiều dài cửa vàovùng lõm Nội thủy là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở là đường thằng nối cácđiểm ở cửa vịnh khi ngấn nước thủy triều xuống thấp nhất, đường thẳng này khôngđược vượt quá 24 hải lý.
-Vịnh lịch sử và vùng nước lịch sử
+ Quốc gia ven biển đã thực sự thực hiện chủ quyền tại vùng biển đó
+ Việc sử dụng vùng biển trên được thực hiện một cách lâu dài, liên tục vàhòa bình
+ Có sự công nhân của cộng đồng quốc tế, đặc biệt là các quốc gia láng giềng
và có lợi ích liên quan
-Cảng biển: vùng nước cảng thuộc nội thủy là vùng nước nằm bên trong vàgiới hạn bởi các đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa nhất của các công trìnhthiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng
-Vũng đậu tàu: Là vùng biển có độ sâu được tàu thuyền neo đậu để bốc xếp,vận chuyển hàng hóa ra vào cảng
Quy chế pháp lý
Tính chất chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối (như đất liền), Trong nội thủy, QG có chủ quyền không chỉ với vùng nước mà cả với vùng trời, vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển Theo nguyên tắc chủ quyền, luật QG là luật áp dụng trong nội thủy Quyền qua lại của tàu thuyền nước ngoài
Tàu thuyền nước ngoài muốn vào nội thủy phải xin phép trừ tàu thương mại ravào tự do trên cơ sở tự do thông thương và có đi có lại Một số loại tàu đặc thù phảilàm thủ tục theo quy định riêng (tàu quân sự, tàu phi thương mại)
Quyền tài phán của quốc gia ven biển
- Có quyền tài phán đối với tàu thuyền nước ngoài có hành vi vi phạm trongnội thủy
- Đối với tàu thương mại, về nguyên tắc không được thực hiện quyền tài phánđối với vụ việc xảy ra trên tàu thương mại trừ trường hợp:
+ Người vi phạm không phải là thành viên thủy thủ đoàn
+ Được thuyền trưởng hoặc đại diện cơ quan NG, LS yêu cầu
+ Hậu quả vụ vi phạm mở rộng đến quốc gia ven biển
- Tàu quân sự và tàu NN sử dụng vào mục đích phi thương mại được hưởngquyền ưu đãi miễn trừ:
+ Quốc gia tàu treo cờ mới có thẩm quyền tài phán
+ Quốc gia ven biển có quyền yêu cầu rời khỏi nội thủy
+ _ cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tàutreo cờ trừng trị hành vi vi phạm
+ QG mà tàu treo cờ chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại do con tàu đó gây ra