1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an bai 15 -17 (08-09)

4 345 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án bài 15 - 17 (08-09)
Tác giả Lê Thị Kim Oanh
Trường học Trường THCS Liên Mạc A
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài dạy: - Học sinh nắm đợc các mỏ khoáng sản là tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia : - Học sinh phân biệt đợc 3 loại khoáng sản: năng lợng, kim loại, phi kim loại và các mỏ

Trang 1

Trờng THCS Liên Mạc A GV: Lê Thị Kim Oanh Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 19: bài 15

các mỏ khoáng sản

I Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh nắm đợc các mỏ khoáng sản là tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia :

- Học sinh phân biệt đợc 3 loại khoáng sản: năng lợng, kim loại, phi kim loại và các mỏ khoáng sản nội sinh , ngoại sinh

- Giáo dục ý thức sử dụng các loại khoáng sản một cách hợp lý tiết kiệm

II.Phơng tiện dạy học : Bản đồ khoáng sản Việt Nam

Một số mẫu đá, khoáng sản

III Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận

IV Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức: 6b: Sĩ số: Vắng: Lí do:

2 Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới

-Khoáng sản là gì?

-Em hãy lấy ví dụ về khoáng sản?

-Dựa vào bảng thống kê trong SGK em hãy kể

tên các loại khoáng sản và công dụng của chúng

VD: khoáng sản năng lợng: Dầu mỏ, khí đốt,

than đá, than bùn

- Loại khoáng sản nào đóng vai trò quan trọng

nhất trong đời sống hiện nay?

( dầu mỏ )

- ở địa phơng em có những loại khoáng sản nào?

- Tại sao gọi “ mỏ khoáng sản”?

Thế nào gọi là mỏ khoáng sản nội sinh, ngoại

sinh ?

Cần phải chú ý điều gì khi khai thác sử dụng các

mỏ khoáng sản ?

1 Các loại khoáng sản.

- Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích đợc con ngời khai thác sử dụng

- Có 3 loại khoáng sản: Năng lợng, Kim loại (màu, đen) và phi kim loại

- ở địa phơng có cát, sỏi

2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

- Mỏ khoáng sản là nơi tập trung nhiều khoáng sản

- mỏ khoáng sản nội sinh: Hình thành do phun trào mắc ma

- Mỏ khoáng sản ngoại sinh: Đợc hình thành do quá trình tích tụ vật chất

3 Vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ

- Khai thác hợp lý

- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

4 Củng cố: GV gợi ý học sinh khái quát lại kiến thức

5 Hớng dẫn về nhà: Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 20: bài 16

Thực hành : đọc bản đồ ( hoặc lợc đồ ) địa Hình tỉ lệ lớn

Trang 2

Trờng THCS Liên Mạc A GV: Lê Thị Kim Oanh

I Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh nắm đợc các mỏ khoáng sản là tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia :

- Học sinh có khả năng do tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ

- Biết đọc và sử dụng các bản đồ có tỷ lệ lớn Có đờng đồng mức

II phơng tiện dạy học:

- Lợc đồ hình 44 ( phóng to )

- Bản đồ tỷ lệ lớn có các đờng đồng mức

III Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận

IV Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức: 6b: Sĩ số: Vắng: Lí do:

2 Kiểm tra: Khoáng sản là gì ? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới

Khoáng sản là gì ?

Cho ví dụ:

Có mấy loại khoáng sản ?

Cho ví dụ :

ở địa phơng em có những loại khoáng sản

nào ?

Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hành

theo nội dung SGK

1 Tìm các đặc điểm của địa hình dựa

vào đờng đồng mức.

- Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích đợc con ngời khai thác sử dụng

- Có 3 loại khoáng sản: Năng lợng, Kim loại (màu, đen) và phi kim loại

- ở địa phơng có cát, sỏi

2 Thực hành: Đọc bản đồ

- Sự chênh lệch độ cao: 100m

- A1 = 900m; A2: trên 600m; B1 = 500m

- Đỉnh A1 cách đỉnh A2 khoảng 7.500m

- Sờn Tây dốc hơn sờn Đông vì các đờng

đồng mức sát nhau hơn

3 Hớng dẫn về nhà: Tìm hiểu lớp vỏ không khí của Trái đất

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 21: bài 17

Lớp vỏ khí

I Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh biết thành phần lớp vỏ khí, biết vị trí đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí, vai trò của lớp ozon trong tầng bình lu

- Học sinh giải thích đợc nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng, lạnh và lục

địa đại dơng

Trang 3

Trờng THCS Liên Mạc A GV: Lê Thị Kim Oanh

- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí

II Phơng tiện dạy học:

- Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí

- Bản đồ các khối khí

III Phơng pháp dạy học :

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận

IV Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức: 6b: Sĩ số: Vắng: Lí do:

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới

Dựa vào biểu đồ H 45 cho biết:

- Thành phần của không khí? Tỉ lệ % ?

Em có nhận xét gì về tác dụng của hơi nớc trong

không khí ?

Học sinh vẽ biểu đồ tỉ lệ thành phần không khí

vào vở

GV diễn giảng: Xung quanh TĐ có lớp kk bao

bọc gọi là khí quyển

Quan sát H 46 cho biết: Lớp vỏ khí gồm những

tầng nào? Vị trí của mỗi tầng?

Tầng không khí trên tầng đối lu là tầng gì? đặc

điểm ?

+ Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết

vai trò của lớp vỏ khí đối với sự sông ?

+ Để bảo vệ bầu khí quyển trớc nguy cơ bị

thủng tầng ozon con ngời cần phải làm gi?

Nguyên nhân hình thành các khối khí?

Học sinh đọc bảng Các khối khí“ ”

Khối khí chuyển sẽ sinh ra các hiện tợng gì?

Tại sao có từng đợt gió mùa Đông bắc vào mùa

đông?

1 Thành phần của không khí

- Khí Nitơ: 78%, Ôxi 21%, hơi nớc và các khí khác 1%

- Hơi nớc chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhng là nguồn gốc sinh ra các hiện tợng: mây, ma, sơng mù

2 Cấu tạo của lớp vỏ khí

Các tầng khí quyển:

+ Tầng đối lu: 0-16 km

Không khí chuyển động theo chiều thẳng

đứng, nhiệt độ giảm dần theo độ cao ( lên cao 100m giảm 0,6 o c), là nơi sinh ra các hiện tợng: mây, ma , sấm, chớp, gió, bão

+ Tầng bình lu: 16-80 km

Có lớp ozon hấp thụ các tia bức xạ có hại cho sự sống

Không khí loãng, hơi nớc ít

+ Tầng các tầng cao của khí quyển: 80

km trở lên

( Bảo vệ sự sống trên Trái Đất )

3 Các khối khí.

Nguyên nhân hình thành: Do không khí ở đáy tầng đối lu tiếp xúc với các bộ phận khác nhau của bề mặt Trái Đất ( Lục

địa hoặc đại dơng) mà hình thành các khối khí khác nhau: Khối khí nóng, lạnh, đại

d-ơng, lục địa

Trang 4

Trờng THCS Liên Mạc A GV: Lê Thị Kim Oanh

Khối khí luôn di chuyển làm thay đổi thời tiết

3 Củng cố: Nêu vị trí đặc điểm của tầng đối lu Tầm quan trọng của nó đối với sự sống

trên Trái Đất? Tại sao gần đây ngời ta hay đề cập đến nguy cơ tầng ôzon bị thủng?

Cơ sở phân loại các khối khí nóng, lạnh?

4 Hớng dẫn về nhà:

- Làm câu hỏi: 1,2,3 SGK

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w