1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG

43 112 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nên công ty bắt đầu đi tìm kiếm cho mình một con đường mới, mở rộng khu vực và đa dạng hàng hóa bằng con đường nhập khẩu từ những nước bạn như Maylaysia, Indonesia, Mỹ, Úc,… Ngày nay, ng

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TMDV NHẬT

THĂNG

1.1 Giới thiệu tổng quan về Công Ty TNHH TMDV Nhật Thăng

 Thông tin công ty

Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nhật Thăng

Được thành lập vào ngày 18/05/2001

Tại: 1036 Đường 1036 Đường 3/2, Phường 12, Quận 11, Tp.HCM

MST: 0302387811

Do: Ông LAI VĨ HÙNG – Chức vụ: Giám đốc làm đại diện

Website: www.nhatthangltd.com / www.yenmach.org

Từ một nhà bán lẻ (tạp hóa), bán buôn tại ở chợ Bình Tây Tp.HCM, thấy được

xu hướng phát triển của đất nước nên ông Lai Vĩ Hùng đã thành lập công ty nhằm nâng tầm kinh doanh lên một bước tiến mới Ban đầu công ty mua hàng hóa từ những công

ty trong nước về kinh doanh Sau đó vài năm, thị trường có xu hướng chuyển đổi từ hàng Việt Nam sang tiêu dùng các sản phẩm nhập khẩu từ các nước Châu Âu, Châu Á, Nên công ty bắt đầu đi tìm kiếm cho mình một con đường mới, mở rộng khu vực và

đa dạng hàng hóa bằng con đường nhập khẩu từ những nước bạn như Maylaysia, Indonesia, Mỹ, Úc,…

Ngày nay, ngoài việc kinh doanh các sản phẩm nhập khẩu trực tiếp công ty đã xây dựng nhà máy tại Long An nhằm kịp thời đáp ứng cũng như cung cấp hàng hóa đến tay khách hàng một cách nhanh chóng, chủ động và tự chủ

Trang 2

 Năm 2014: Mở ra thị trường mới cho hàng nhập khẩu từ Malaysia và sản phẩm chủ lưccj là các sản phẩm yến mạch

 Năm 2019: Mở rộng nhập khẩu hàng hóa từ Úc, Mỹ, Indonesia… bắt đầu xây dựng nhà máy sản xuất tại Long An và xuất khẩu hàng hóa sang thị trườgn Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan…

Công ty TNHH TMDV Nhật Thăng được thành lập năm 2001, chuyên nhập khẩu, kinh doanh, sản xuất và phân phối các sản phẩm bánh kẹo cao cấp, ngũ cốc dinh dưỡng, yến mạch, thực phẩm ăn kiêng…

Hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành thực phẩm dinh dưỡng và ăn kiêng, công

ty Nhật Thăng tự hào là thương hiệu uy tín, luôn đi tiên phong trong việc nắm bắt xu hướng thị trường và thị hiếu khách hàng Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình năng động, trang thiết bị hiện đại cùng quy trình quản lý chyên nghiệp, chúng tôi cam kết mang lại những sản phẩm chất lượng, an toàn và đáp ứng trọn vẹn nhất nhu cầu của khách hàng

1.3 Nhiệm vụ và chức năng của công ty

Chuyên phân phối các sản phẩm bánh kẹo, nho khô, ngũ cốc, yến mạch các loại,

… (hàng nhập khẩu từ Malaysia, Indonesia, Mỹ, Úc, Việt Nam, …) cho hệ thống siêu thị, cửa hàng tự chọn, đại lý, shop, các chợ, cửa hàng thực dưỡng … trên khắp cả nước

Tự nhập khẩu trực tiếp các loại bánh kẹo, ngũ cốc, yến mạch các loại, … từ các nước Malaysia, Indonesia, Mỹ, Úc,

1.4 Hệ thống tổ chức của công ty

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 3

(Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty)

Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

 Giám đốc:

- Đại diện hợp pháp của công ty, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật

- Đề ra các chiến lược hoạt động hàng quý, hàng năm cho toàn Công ty

- Theo dõi, điều hành công việc hàng ngày, hoạch định chiến lược phát triển Công ty

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty

- Tránh cho các bộ phận chồng chéo công việcc của nhau, giao trách nhiệm công việc

GT-Miền ĐNB

GT-Miền Tây+TPHCM

Trang 4

- Thiết kế ý tưởgn marketing, tổ chức thực hiện và giám sát các hoạt động marketing của Công ty

 Phòng xuất nhập khẩu

- Hiện công ty chỉ có chức năng nhập khẩu thông qua việc hợp tác với công

ty khác để hỗ trợ làm chứng từ nhập khẩu, thông quan hàng hóa

- Phụ trách thêm khâu làm chứng từ, hồ sơ công bố chất lượng các loại

- Thanh quyết toasn các chi phí hoạt động, quản lý công tác tài chính

- Thực hiện theo dõi công tác tiền lương đối với người lao động trong Công

ty

 Phòng giao nhận:

- Quản lý kho bãi, quản lý hàng tồn kho, phân công giao nhận hàng, …

- Nhập dữ liệu, thông tin khách hàng nhận và quản lý đầu mối khách hàng

để tiện công việc chăm sóc khách hàng về sau

1.5 Tổng quan về tình hình nhân sự từ năm 2016 đến tháng năm 2018

Bảng 1.1 Số lượng nhân sự Công ty Nhật Thăng

Công ty Nhật Thăng

Phòng kinh doanh

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng

kế toán

Phòng giao nhận

Tổng cộng

Tỷ trọng (%) Giới

Trang 5

Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy tỷ lệ lao động nam và lao động nữ có tỷ

lệ không chênh nhau nhiêuf, trong đó đa số lao động nằm trong khoảng từ 30 -49 tuổi

Có thể thấy, doanh nghiệp đang sử dụng lượng lao động có tuỏi đời khá trẻ, lực lượng lao động từ 18 – 39 tuổi chiếm gần 60% Tuy nhiên, chủ yếu là lao động phổ thông, chỉ tốt nghiệp cấp 3 nên trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế, điều mà rất cần thiết cho cạnh tranh trên thị trường Nhóm tuổi 50 -59 chiếm tỷ lệ thấp ( gần 10%), những người này đều là nhân viên kỳ cựu từ khi Công ty mới thành lập, cũng có nhiề ukinh nghiệm nên được giữ lại làm việc

Lao động có trình độ Cao đẳng, đại học có 8 và chiếm 17,8% trên tổng số lao động, lao động có trình độ Trung cấp chiếm 20,0% trên tổng số lao động, chủ yếu nhưnxg vị trí sử dụng nhân lưccj này đều yêu cầu có trình độ cao nên lượng lao động trình độ trung cấp, đại học, cao đẳng chiếm hết Tuy nhiên, do quy mô Công ty còn khá nhỏ nên lượng lao động chiếm những vị trí này không nhiều

1.6 Tình hình kinh doanh của công ty từ năm 2016 đến năm 2018

Bảng 1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 -2018

Trang 6

STT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Trang 7

11 LNTT 64.908.216 38.786.473 91.285.157 52.498.684 135,35% -26.121.743 -40,24%

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Trang 8

Dựa vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty, ta có thể thấy được hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua đã biến động như nào Trong đó, doanh thu bán hàng, giá vốn hàgn bán và chi phí quản lý doanh nghiệp đã có sự thay đổi đáng kể

 Doanh thu

Doanh thu có sự chênh lệch lớn từ 572.540.691 đồng năm 2016 lên 760.993.928 đồng năm 2017 và đến năm 2018 con số này là 1.051.242.410 đồng Tăng 38,14% so với năm 2017 Điều này chứng tỏ, Công ty đã có phương hướng kinh doanh hợp lý, đã biết tập trung vào thị trường tiềm năng để tăng lượng tiêu thụ và giảm chi phí nhập khẩu đầu vào

 Chi phí

Tỷ lệ thuận với doanh thu, chi phí giá vốn hàng bán cũng tăng khá mạnh, khoảng hơn 30%/năm Năm 2016, giá vốn hàng bán là 401.272.150 đồng, sang năm 2017 tăng 202.713.814 đồng (gần 50% so với năm 2016), năm 2018 cũng tăng khoảng hơn 30%

so với năm 2017 tương ứng với 210.229.547 đồng Có thể thấy lương sản xuất đầu vào của doanh nghiệp có chi phí ở mức ổn định, đều khoảng hơn 200 triệu

Do quy mô Công ty còn khá nhỏ nên doanh nghiệp không đầu tư về tài chính, không phát sinh chi phí tài chính Còn về chi phí quản lý doanh nghiệp thì có sự tăng nhẹ từ 106 triệu lên 145 triệu trong vòng 3 năm, điều này có thể lý giải đơn giản vì chế

độ Công ty tốt neen các nhân viên gắn bó lâu dài nên được thêm các khoản phụ cấp thâm niên, được tăng lương tương xứng với mức độ đóng góp của Công ty

Đây cũng là một điểm cộng khá tốt đối với doanh nghiệp, vì nhân lực đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, để giữ được một lực lượng nhân viên ổn định và gắn bó lâu dài thì là cả một quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp của Công ty

 Lợi nhuận

Lợi nhuận gọp qua 3 năm gần đây tăng khá mạnh, nguyên nhân là giá vốn hàng bán tăng tỷ lệ thuận với doanh thu nhưng tốc độ tăng của doanh thu mạnh hơn nên mặt bằng chung là lợi nhuận vẫn tăng và tăng cũng khá mạnh

Tương tự lợi nhuận gộp thì lợi nhuận thuần cũng tăng mạnh, nguyên nhân là do Công ty có được một khoản nhỏ từ hoạt động chênh lêcchj ngoại tệ, do các chi phí đầu vào là các sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài Hơn nữa, chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 9

của Công ty không có sự đột biến nhiều do đa phần nhân viên ở đây đều là nhân viên đã gắnb ó với Công ty từ khá lâu và chưa có sự thay đổi nhiều, do đó, nhân sự dành cho các vị trí hầu như là không biến đổi Chỉ có sự tăng nhẹ là do tăng thêm các khoản chi phí, phụ cấp khích lệ cán bộ, công nhân viên lâu năm

Lợi nhuận sau thuế từ năm 2016 đến 2018 có sự tăng khá nhẹ, nguyên nhân là do tốc độ tăng giá vốn hàng bán năm 2017 tăng mạnh hơn tốc độ tăng doanh thu nên dẫn đến lợi nhuận sụt giảm mạnh Mặc dù, sang năm 2018 vẫn tăng khá mạnh nhưng mặt bằng chung doanh thu tăng trong 3 năm vẫn ở ngưỡng thấp

1.7 Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2016 - 2018

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh Kết quả được thể hiện bằng tỷ số giữa tổng doanh thu với tổng chi phí

Biểu đồ 1.1 Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2016 - 2018

Doanh thu Giá vốn hàng bán

Trang 10

Dựa vào biểu đồ trên, có thể thấy tỷ lệ giữa doanh thu và giá vốn hàng bán luôn

có sự tỷ lệ thuận, cùng tăng hoặc cùng giảm, tuy nhiên nếu xét hiệu quả giữa chi phí bỏ

ra với lợi nhuận thu về thì đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty chưa thưc sự hiệu quả

Nguyên nhân là do chi phí giá vốn hàng bán của Công ty chiếm khá cao so vớidoanh thu đạt được Năm 2017 là năm có lượng doanh thu không tăng đột biết nhưng

tỷ trọng giá vốn hàng bán lại gần 80% dẫn đến lợi nhuận sụt giảm

 Doanh thu

Bảng 1.3 Bảng tổng doanh thu giai đoạn 2016-2018

Tổng doanh thu 572.524.316 761.088.516 1.051.352.620

Trang 11

do doanh thu thuần tăng và doanh thu tài chính cũng tăng Tuy nhiên, doanh thu tài chính

có sự tăng nhưng không nhiều

 Chi phí

Bảng 1.4 Bảng tổng chi phí giai đoạn 2016 - 2018

Trang 12

Nhìn vào biểu đồ, có thể thấy chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất là giá vốn hàng bán ( đều trên 80%) và ngày càng có xu hướng tăng Tương tự chi phí giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng tỷ lệ thuận Còn về những chi phí khác thì chiếm với tỷ trọng không đáng kể, gần như là 0%

 Nhận xét:

Bảng 1.5 Bảng đánh giá hiệu quả kinh doanh năm 2016 - 2018

83,63

16,36 0,01

Trang 13

Nhìn vảo bảng có thể thấy hiệu quả kinh doanh của Công ty đều trên 1 nhưng tỷ

lệ này đang có xu hướng thấp hơn Nguyên nhân đã phân tích ở phần trên chủ yếu là do phần chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu và tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu khiến tỷ lệ này giảm Hơn nữa, năm 2017 doanh thu tăng thấp chậm hơn các năm còn lại nhưng chi phí vẫn tăng với tỷ lệ đều dẫn đến hiệu quả sụt giảm mạnh

Đối với tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS phản ánh một đồng doanh thu sinh

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Và có thể thấy rằng,

- Năm 2016, ROS = 0,3 – tức là 1 đồng doanh thu chỉ thu về 0,3 đồng lợi nhuận, tương tự năm 2017 thì con số này là 0,21 và năm 2018 thì nhích lên một chút là 0,23

- Tỷ lệ này đang khá thấp, dưới 1 và đang có xu hướng giarm., từ 0,3( 2016) xuống 0,23 ( 2018)

Điều này chứng tỏ, các chiến lược của Công ty chưa thực sự có hiệu quả, doanh thu thu vêf chưa sinh đươccj nhiều lợi nhuận Có thể do các chi phí đầu vào khá tốn kém dẫn đến sau khi thu được doanh thu thì trừ các khoản này lợi nhuận bị giảm khá nhiều

Vì vậy, cần có những biện pháp cắt giảm chi phí hợp lý hơn, nhất là chi phí, khâu nhập khẩu đầu vào để có thể giảm chi phí mà giá không đổi Đó là một vấn đề đau đầu mà doanh nghiệp cần phải cải thiện, vì sản phẩm Công ty kinh doanh chủ yếu nguyên liệu phải nhập khẩu từ bên ngoài, do đó, việc giảm chi phí nguyên liệu này cũng rất khó khăn

để tìm nguyên liệu mới thay thế

1.8 Đánh giá chung

Trang 14

Tình hình Công ty nhìn chung là khá ổn, doanh nghiệp đang có sự đổi mới trong công nghệ, quy trình để làm giảm thời gian chuyển hàng, vận chuyển Giúp cho sản phẩm nhanh đến tay đượck hách hàng hơn Ngoài ra, doanh nghiệp cũng đã đưa ra nhiều chiến lược marketing để nâng cao được số lượng tiê uthụ hàng ngày Tuy nhiên, do doanh nghiệp đã lâu, các nhân viên đa số là các nhân viên lớn tuổi, có trình độ thấp nên khi thay đổi với các máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại, họ lại bị chậm hơn so với các nhân viên trẻ Do đó, đây là cũzng là một điều cần cải thiện đối với doanh nghiệp Vì thực sự, máy móc và quy trình công nghệ ngày càng đổi mới, nếu doanh nghiệp không bắt kịp để cho ra những sản phaarm mới với quy trình nghiêm ngặt, an toàn và nâng cao năng suất thì khó cạnh tranh về sản phẩm cũng như giá với một số sản phẩm tương tự cùng có trên thị trường

Đối với hiệu quả kinh doanh và các chiến lược marketing chưa thực sự hiệu quả Doanh nghiệp đang dần nỗ lực khắc phục những điểm hạn chế trong công tác xây dựng chiến lược nhưng do trình độ nhân lực và công nghệ, tài chính hạn chế nên chưa nâng cao đươccj nhiều.Số lượng nhân viên có trình độ và kinh nghiệm về sản phẩm còn hạn chế, Công ty nên có những phương án đổi mới đội ngũ hoặc mở rộng hơn ra, sắp xếp nhân viên hợp lý để họ có thể tiếp cân được những quy trình công nghệ tiên tiến

Trang 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA YẾN MẠCH CỦA CÔNG TY TNHH TMDV NHẬT THĂNG CHO HỆ THỐNG

LOTTE MART

2.1 Tình hình marketing sản phẩm yến mạch của công ty từ năm 2018 đến 2019

tại hệ thống Lotte Mart

2.2.1 Sản phẩm ( Product)

Sản phẩm là những hàng hoá và dịch vụ với những thuộc tính nhất định, với những ích dụng cụ thể nhằm thoả mãn những nhu cầu đòi hỏi của khách hàng Sản phẩm

có giá trị sử dụng và giá trị, nó có thể là hữu hình hay vô hình

Một doanh nghiệp xây dựng nên một sản phẩm dựa trên khả năng công nghệ sáng tạo, tạo ra những điểm khác biệt nổi bật cho sản phẩm, rồi xây dựng chiến lược truyền thông để đưa sản phẩm vào thị trường qua một định vị thích hợp với tính năng, đặc điểm, lợi ích của sản phẩm so với sản phẩm cạnh tranh Sự phát triển sản phẩm mới là cần thiết trong một công ty và tổ chức Những sản phẩm đã ở giai đoạn trưởng thành và suy thoái cần thay thế bằng những sản phẩm mới, tuy nhiên sản phẩm mới có thể thất bại Rủi ro của việc đổi mới cũng lớn ngang với sự đền bù mà nó đem lại Chìa khóa để đổi mới thành công là việc xây dựng tổ chức tốt hơn để quản trị những ý tưởng sản phẩm mới và triển khai nghiên cứu có cơ sở và thông qua quyết định trong từng giai đoạn của quá trình phát triển sản phẩm mới

Mục đích của chiến lược sản phẩm là cải tiến thay đổi chất lượng bao bì mẫu mã sản phẩm nhằm giúp cho sản phẩm luôn luôn thỏa mãn nhu cầu của khách hàng hay nói cách khác là chiến lược sản phẩm sẽ giúp kéo dài chu kỳ sống sản phẩm

Thường thì một sản phẩm thường có 4 giai đoạn: hình thành, phát triển, trưởng

Trang 16

thàn, suy thoái Do đó, một trong những yếu tố quan trọng trong chiến lược sản phẩm là cần phải nhận biết được sản phẩm chúng ta đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm để có những biện pháp thích hợp nhằm giúp sản phẩm luôn tồn tại và phát triển từ

đó giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trườngTheo quan điểm Marketing, sản phẩm gắn liền với sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng Hiện tại, Công

ty đang kinh doanh một số sản phẩm là: Bánh ăn kiêng, bánh kẹo ( bao gôm: bánh ăn sáng, bánh bông lan, bánh lúa, bán quy bơ, bánh quy kẹp kem, bánh quy nhân mứt, bánh hộp thiếc, bánh xốp, bánh yến mạch, kẹo, nho khô, socola), ngũ cốc dinh dưỡng, yến mạch Trong đó, sản phẩm chủ lực và được chú trọng là yến mạch và các sản phẩm từ yến mạch Yến mạch là một loại thực phẩm ngũ cốc được trồng quanh năm ở vùng khí hậu ôn đới như Mỹ, Canada, Ba Lan, Nga, Đức, Úc… có giá trị dinh dưỡng cao cho sức khỏe của con người Do đó, sản phẩm Công ty đều là nhập khẩu và được mọi người ưa thích

Trong yến mạch có chứa 66 % carbohydrate, 11,2 % protein, 9,2 % chất béo, 7,1% chất xơ và các thành phần khác như các nguyên tố khoáng chất vi lượng natri, canxi, kali, sắt, magiê, phốt pho, kẽm, đồng, crôm, mangan, selenium (1 loại chất chống oxy hóa), Các loại vitamin B1, B2, B3, B6, E… chiếm 4.5%

Yến mạch có nhiều tác dụng cho cơ thể:

- Là thực phẩm giàu chất xơ nên không những nó có thể thúc đẩy tiêu hóa, bài trừ độc tố trong cơ thể mà còn làm cho da trở nên trơn mịn và sáng bóng

- Chống viêm nhiễm tự nhiên, làm lành các vết thương cũng như được dùng để chữa trị chứng ngứa, khô da Hoặc sử dụng lotion có chứa chiết xuất từ yến mạch để dưỡng da

- Giups cơ thể đốt cháy mỡ thừa nhanh chóng và cung cấp năng lượng triệt để cho cơ bắp

- Giảm được một số bệnh liên quan đến tim mạch

 Một số sản phẩm liên quan đến yến mạch mà Công ty đang cung cấp: bao gồm bánh yến mạch, yến mạch và ngũ cốc dinh dưỡng Do đặc thù của sản phẩm không thể trồng ở nước ta nên các nguyên liệu đầu vào của sản phẩm đều là nhập

từ các nước Châu Âu, do đó, được đảm bảo về chất lượng và giá trị mà sản phẩm đem lại

Mẫu mã sản phẩm:

Trang 17

 Nhận xét:

Trang 18

Hiện nay, Công ty tập trung chủ yếu vẫn là sản phẩm yến mạch, nhưng do đây là sản phẩm phải nhập khẩu từ nước ngoài, sự biến động tỷ giá vẫn có thể gây ảnh hưởng đến việc nhập nguyên liệu đầu vào để sản xuất Do vậy, để giảm thiểu rủi ro thì doanh nghiệp nên tìm thêm sản phẩm khác bổ sung vào để có thể kiếm được lượng khách hàng

từ nhiều sản phẩm khác nhau trên thị trường

Hình 2.2 Sơ đồ định vị thương hiệu Nhật Thăng trên thị trường

Nhìn vào biểu đồ định vị phía trên, có thể thấy được Nhật Thăng đang ở mức định vị cao, dễ dàng có thể thấy rõ được thương hiệu và sự quan tâm của khách hàng đối với sản phẩm Tuy không so sánh được bằng một số đối thủ cạnh tranh khác nhưng

so với doanh nghiệp được sản xuất tại Việt Nam thì đây là một thành công khá lớn

Vấn đề bao bì, nhãn hiệu sản phẩm cũng là yếu tố được khách hàng quan tâm khi tìm hiểu, lựa chọn sản phẩm Vì khách hàng của Công ty là mọi lứa tuổi bao gồm cả những người lớn tuổi, do đó, bao bì cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến lượng mua của khách hàng Những khách hàng này thường khó có thể nhìn được thông tin sản phẩm, do đó, bao bì, nhãn hiệu phải thật nổi bật để họ có thể nhận diện đươccj sản phẩm của Công ty giữa hàng ngàn sản phẩm khác trên cfung thị trường Trên sản phẩm của Công ty cần phải viết rõ thông tin cách sử dụng, công dụng và nguồn gốc xuất

Trang 19

ty ngàng càng được nâng cao và phát triển, thu hút ngày càng nhiều các khách hàng từ mọi lứa tuổi sử dụng sản phẩm của Công ty

2.2.2 Giá ( Price)

Chiến lược giá là chiến lược duy nhấ ttrong chiến lược marketing có thẻ tạo ra lợi nhuận và cũng là công cụ cạnh tranh hiệuq uả nhất Trong cơ chế thị trường, giá cả hàng hóa lên xuống xoay quanh giá trị Đôi khi hàng hóa được bán với giá lớn hơn giá trị thực của nó rất nhiều và ngược lai Cái gì đã dẫn đến điều đó? Các nhà kinh tế đã giải thích do quan hệ cung cầu trên thị trường Nhưng cũng có khi, cùng một chủng loại hàng hóa với giá trị và giá trị sử dụng như nhau, khách hàng lại chấp nhận mua sản phẩm này với giá cao hơn hẳn sản phẩm kia, bởi lẽ sản phẩm mà khách hàng lựa chọn có giá trị thương hiệu Người tiêu dùng đã không chi trả cho giá trị sản phẩm, mà còn trả tiền cho

sự hài lòng của mình khi mua sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng và hiểu được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm

Giá là một thành phần quan trọng trong giải pháp tổng hợp và cần phải được quản trị một cách thông minh như là cách mà ta quản trị những thành phần khác Nhìn chung giá là một phần đi kèm với kế hoạch sản phẩm/ thị trường và không phải là một thực tế riêng lẽ Tuy nhiên, mức giá phải tương xứng với vị trí thương hiệu của Công ty trên thương trườgn Hiện nay, giá cả của các sản phẩm ở mức không khá cao nhưng cũng không quá thấp do đều là sản phẩm nhập khẩu Tuy nhiên, Công ty cũng nên xây dựng rieng cho mình chính sách giá phù hợp để có thể tăng được sản phẩm bán ra Gias cả sản phẩm mà Công ty đưa ra phụ thuộc rất nhiều vào nguồn cung từ các nhà phân phối nước ngoài

Đối với Công ty Nhật Thăng, các sản phẩm từ yến mạch có nhiều mức giá với nhiều khối lượng khác nhau đêrch o khách hàng có thể lựa chọn Tuy nhiên, giá của Công ty chưa có sự linh hoạt, trong khoảng 2 năm gần đây, Nhật Thăng đã đưa ra thử nghiệm một vài sản phẩm mới nhưng mức giá lại khá cao so với đối thủ cạnh tranh nên lượng khách hàng lựa chọn cũng không nhiều Điều này đã gây cản trở việc đnoưa sản phẩm vào thị trường tiêu thụ, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh, bán hàng của Công ty Nhận thức được điều đó, Công ty đã có hướng thay đổi chiến lược giá để thu hút được nhiều khách hàng hơn đến với doanh nghiệp Tuy nhiên chiến lược này

Trang 20

cũng chưa thực sự hiệu quả, để cho hoạt động marketing có hiệu quả thì doanh nghiệp cần phải có chiến lược phù hợp hơn nữa

Công ty định giá sản phẩm theo xuất phát từ tình hình cạnh tranh Tư tưởng cốt lõi của phương pháp này là hướng giá của bản thân doanh nghiệp đến vị trí của đối phương, không phụ thuộc vào tình hình cung cầu và tình hình chi phí của doanh nghiệp Công ty dựa trên tình hình giá cả, chất lượng của các đối thủ cạnh tranh cùng ngành và khác ngành trên thị trường để đưa ra mức giá Tất nhiên, đối với những sản phẩm này

do được nhập khẩu từ bên ngoài nên doanh nghiệp cũng nghiên cứu ở mức giá sàn và vẫn có lãi cho doanh nghiệp Đối với những sản phẩm thấp hơn giá của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ tìm những phương án có thể về chất lượng, bao bì để nâng tầm giá trị sản phẩm của mình lên Bên dưới là một số giá của sản phẩm của Công ty

Bảng 2.1 Bảng giá một số sản phẩm từ yến mạch của Công ty

Tên sản phẩm Khối lượng Giá công ty Giá đối thủ cạnh tranh

Bánh Ăn Kiêng Yến

Trang 21

2.2.3 Phân phối ( Place)

Hiện nay, Công ty thực hiện hình thức phân phối trực tiếp và gián tiếp

- Đối với hình thức phân phối trực tiếp: Công ty sử dụng website, văn phòng

đại diện làm địa điểm bán hàng, khi có đơn xuất hàng, Công ty sẽ báo đơn

hàng xuống nhà máy để thực hiện xác nhận và giao hàng cho khách hàng

Khách hàng có thể thực hiện thao tác mua hàng trực tiếp tại website trong

mục mua hàng online, trên website cũng có đầy đủ thông tin sản phẩm, giá

tiền và những thông tin liên quan về sản phẩm

Hình 2.3 Cách thức mua hàng online trực tuyến

- Đối với hình thức phân phối gián tiếp: Đại lý là kênh tiêu thụ chính, khối

lượng sản phẩm lưu chuyển qua kênh này chiếm khoảng 85% tổng khối lượng

sản phẩm tiêu thụ của Công ty Từ các đại lý này, sản phẩm của Công ty tiếp

tục thông qua các nhà bán lẻ tới tay người tiêu dùng cuối cùng Các đại lý này

đề ucó mục tiêu hoạt động, kế hoạch kinh doanh riêng nên khó có thể áp dụng

hiệu quả Hiện tại, Công ty đang phát triển tại các hệ thống siêu thị trên toàn

quốc Trong đó, chủ yếu vẫn là hệ thống Lotte Mart, dưới đây là một số hệ

thống Lotte tại Hồ Chí Minh mà Công ty đang phân phối

Ngày đăng: 16/10/2020, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy tỷ lệ lao động nam và lao động nữ có tỷ lệ không chênh nhau nhiêuf, trong đó đa số lao động nằm trong khoảng từ 30 -49 tuổi - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
h ìn vào bảng số liệu có thể thấy tỷ lệ lao động nam và lao động nữ có tỷ lệ không chênh nhau nhiêuf, trong đó đa số lao động nằm trong khoảng từ 30 -49 tuổi (Trang 5)
Bảng 1.3. Bảng tổng doanh thu giai đoạn 2016-2018 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
Bảng 1.3. Bảng tổng doanh thu giai đoạn 2016-2018 (Trang 10)
Nhìn vào bảng có thể thấy tổng doanh thu chủ yếu là từ doanh thu thuần, doanh thu tài chính chiếm 1 phần khá nhỏ, chỉ khoảng 0,01% - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
h ìn vào bảng có thể thấy tổng doanh thu chủ yếu là từ doanh thu thuần, doanh thu tài chính chiếm 1 phần khá nhỏ, chỉ khoảng 0,01% (Trang 10)
Bảng 1.4. Bảng tổng chi phí giai đoạn 2016-2018 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
Bảng 1.4. Bảng tổng chi phí giai đoạn 2016-2018 (Trang 11)
Bảng 1.5. Bảng đánh giá hiệu quả kinh doanh năm 2016-2018 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
Bảng 1.5. Bảng đánh giá hiệu quả kinh doanh năm 2016-2018 (Trang 12)
Nhìn vảo bảng có thể thấy hiệu quả kinh doanh của Công ty đều trên 1 nhưng tỷ lệ này đang có xu hướng thấp hơn - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
h ìn vảo bảng có thể thấy hiệu quả kinh doanh của Công ty đều trên 1 nhưng tỷ lệ này đang có xu hướng thấp hơn (Trang 13)
2.1. Tình hình marketing sản phẩm yến mạch của công ty từ năm 2018 đến 2019 tại hệ thống Lotte Mart - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
2.1. Tình hình marketing sản phẩm yến mạch của công ty từ năm 2018 đến 2019 tại hệ thống Lotte Mart (Trang 15)
Hình 2.1. Một số sản phẩm của Công ty - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
Hình 2.1. Một số sản phẩm của Công ty (Trang 17)
Hình 2.2. Sơ đồ định vị thương hiệu Nhật Thăng trên thị trường - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
Hình 2.2. Sơ đồ định vị thương hiệu Nhật Thăng trên thị trường (Trang 18)
Công ty định giá sản phẩm theo xuất phát từ tình hình cạnh tranh. Tư tưởng cốt lõi của phương pháp  này là hướng giá của bản thân doanh nghiệp đến vị trí của đối  phương, không phụ thuộc vào tình hình cung cầu và tình hình chi phí của doanh nghiệp - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
ng ty định giá sản phẩm theo xuất phát từ tình hình cạnh tranh. Tư tưởng cốt lõi của phương pháp này là hướng giá của bản thân doanh nghiệp đến vị trí của đối phương, không phụ thuộc vào tình hình cung cầu và tình hình chi phí của doanh nghiệp (Trang 20)
Hiện nay, Công ty thực hiện hình thức phân phối trực tiếp và gián tiếp. - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
i ện nay, Công ty thực hiện hình thức phân phối trực tiếp và gián tiếp (Trang 21)
Hình 2.4 Một số hình ảnh hệ thống phân phối siêu thị Lotte - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
Hình 2.4 Một số hình ảnh hệ thống phân phối siêu thị Lotte (Trang 22)
Hình 2.5. Một số chương trình khuyến mãi tại Lotte Mart - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
Hình 2.5. Một số chương trình khuyến mãi tại Lotte Mart (Trang 25)
Hình 2.6. Lịch Sampling năm 2019 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
Hình 2.6. Lịch Sampling năm 2019 (Trang 27)
Bảng 2.2. Bảng nhân sự thời vụ cho chương trình marketing - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING CÔNG TY NHẬT THĂNG
Bảng 2.2. Bảng nhân sự thời vụ cho chương trình marketing (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w