1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE

31 1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Bến Tre
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh doanh và Quản trị
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 84,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thông tin chung về công ty Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre là một trong nhữngdoanh nghiệp xuất khẩu nghêu và cá tra hàng đầu của Việt Nam.. Công ty cổ phần xuất nhậ

Trang 1

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE

3.1 Đặc điểm tự nhiên xã hội tỉnh Bến tre

Địa hình của Bến Tre bằng phẳng, rải rác những giồng cát xen kẽ với ruộngvườn, không có rừng cây lớn, chỉ có một số rừng chuối và những dải rừng ngậpmặn ở ven biển và cửa sông Nhìn từ trên xuống, Bến Tre có hình giẻ quạt, đầunhọn nằm ở thượng nguồn, các nhánh sông lớn như hình nan quạt xòe rộng ởphía đông Phia bắc giám tỉnh Tiền Giang, có ranh giới chung là sông Tiền, phíanam giám tỉnh Trà Vinh, phía tây giáp tỉnh Vĩnh Long, có ranh giới chung làsông Cổ Chiên, phía đông giáp biển Đông, với chiều dài là 65 km Những consông lớn nối từ biển Đông qua các cửa sông chính (cửa Đại, cửa Ba Lai, cửaHàm Luông, cửa Cổ Chiên), ngược về phía thượng nguồn đến tận Campuchia.Cùng hệ thống kênh rạch chằng chịt, đan vào nhau chở nặng phù sa chảy khắp badãy cù lao là lợi thế của Bến Tre trong phát triển giao thông thủy, hệ thống thủylợi, phát triển kinh tế biển, kinh tế vườn, trao đổi hàng hóa với các tỉnh lân cận

Từ Bến Tre, tàu bè có thể đến thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây.Ngược lại, tàu bè từ thành phố Hồ Chí Minh về các tỉnh miền Tây đều phải quaBến Tre

Song song với giao thông thủy, ở Bến Tre, hệ thống giao thông đường bộcũng có vị trí rất đặc biệt Thị xã Bến Tre nối liền với thành phố Hồ Chí Minh(qua Tiền Giang, Long An) dài 86 km Cầu Rạch Miễu – công trình thế kỷ, làniềm mong ước của bao thế hệ người dân trong tỉnh – đang được gấp rút hoànthành sẽ gối đầu hai bên bờ sông Tiền; cầu Hàm Luông nối liền cù lao Bảo, cù

Trang 2

lao Minh Từ đây, cùng với hệ thống cầu đường nội tỉnh, ba dải cù lao An Bảo-Minh thông thương là điều kiện giúp cho những tiềm năng kinh tế-văn hóa-

Hóa-xã hội của Bến Tre được khơi dậy và phát triển mạnh mẽ

3.1.2 Đặc điểm xã hội

Dân số tỉnh Bến Tre 1.369.358 người, trong đó nam chiếm 47% cơ cấu dân

số, nữ chiếm 53% cơ cấu dân số Mật độ dân số của tỉnh Bến Tre thuộc loại caotrong vùng Các huyện có mật độ dân số cao như Châu Thành, Mỏ Cày, ChợLách là vùng nước ngọt đất đai màu mỡ, trù phú

Quan sát dân số theo độ tuổi lao động thì số dân có độ tuổi dưới 15 tuổichiếm 46,6% tổng số dân Điều này chứng tỏ rằng dân số Bến Tre rất trẻ Sốngười trong độ tuổi lao động chiếm 53,2% số dân Trong số này, lực lượng laođộng trẻ chiếm tỷ lệ gấp hơn 3 lần số lao động cao tuổi Như vậy lực lượng laođộng của tỉnh rất dồi dào

Chất lượng dân số Bến Tre vẫn còn thấp Tỷ lệ số người có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ với số người trong độ tuổi lao động ở thị xã có 10,36% số laođộng, trong đó có trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm tỷ lệ 3,23% trung họcchuyên nghiệp 4,7% Đối với huyện chỉ có 2,54% số lao động trong tuổi có trình

độ chuyên môn nghiệp vụ trong đó cao đẳng và đại học 0,61%

Hiện nay tỉnh đang đề ra các chính sách nhằm khai thác hiệu quả nguồnnhân lực dồi dào như:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng trang thiết bị trường học, nâng cao chất lượng giáodục đào tạo

- Khuyến khích đầu tư phát triển cao các ngành công nghiệp chế biến nôngthủy sản và du lịch để chuyển dịch cơ cấu lao động

- Tăng cường đào tạo nghề và công nhân kỹ thuật để cung ứng cho nhu cầulao động của cả ngành kinh tế và nhu cầu xuất khẩu lao động

3.2 Giới thiệu khái quát công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre 3.2.1 Những thông tin chung về công ty

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre là một trong nhữngdoanh nghiệp xuất khẩu nghêu và cá tra hàng đầu của Việt Nam Sản phẩm chínhcủa công ty là nghêu, cá tra và tôm sú đông lạnh Thị trường xuất khẩu của công

ty chủ yếu là EU, Nhật,…

Trang 3

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được thành lập từ việc cổphần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu BếnTre theo Quyết định số 3423/QĐ-UB ngày 01/12/2003 của UBND tỉnh Bến Tre.Ngày 24/12/2006, Công ty chính thức giao dịch cổ phiếu tại trung tâm Giaodịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Tên giao dịch đầy đủ viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤTNHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾNT TRE

Tên giao dịch đối ngoại: BENTRE AQUAPRODUCT IMPORT ANDEXPORT JOINT STOCK COMPANY

Tên giao dịch viết tắt: AQUATEX BENTRE

Trụ sở chính của công ty:

Địa chỉ: ấp Tân thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Địện thoại: (84.75)860265 Fax: (84.75) 860346

Email: abt@aquatexbentre.com Website: www.aquatexbentre.com

Mã số thuế: 1300376365

Nơi mở tài khoản:

Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL - Chi nhánh Bến Tre

Ngân hàng Đầu tư và phát triển – Chi nhánh Bến Tre

+ Vốn điều lệ sau khi phát hành (dự kiến): 81 tỷ đồng

3.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre tiền thân là Xí nghiệpĐông lạnh 22 được UBND Tỉnh Bến Tre thành lập năm 1977, cấp quản lý trựctiếp là Sở thủy sản Trong quá trình hoạt động do yêu cầu sắp xếp tổ chức, công

ty lần lượt có các tên sau:

Từ năm 1977 đến 1988: Xí nghiệp Đông lạnh 22

Từ 1988 đến 1992: Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre (dosáp nhập giữa Xí nghiệp Đông lạnh 22 và Công ty thủy sản Bến Tre)

Trang 4

Từ năm 1992 đến 2003: Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre(AQUATEX BENTRE), được phép xuất nhập khẩu trực tiếp từ năm 1993.

Từ năm 1995, Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnGMP, SSOP, HACCP và được cấp code xuất khẩu vào EU: code DL 22

Từ tháng 5/2002, Công ty được tổ chức DNV – Na-Uy cấp Giấy chứngnhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Ngày 01/12/2003, UBND tỉnh Bến Tre có Quyết định số 34234/QĐ-UBthành lập công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre từ việc cổ phần hóadoanh nghiệp Nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre là hội viên của Hiệp hộiChế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam – VASEP (từ năm 1999) và Phòngthương mại và công nghiệp Việt Nam – VCCI (từ năm 2004)

Ngày 01/01/2004, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần.Ngày 04/10/2005, để tạo điều kiện cho công ty được chủ động trong đầu tưphát triển sản xuất kinh doanh, công ty bán toàn bộ phần vốn Nhà nước hiện có(chiếm 51% vốn điều lệ) trên cơ sở các công văn số 1419/UBND-CN của UBNDtỉnh Bến Tre ngày 20/07/2005 về việc phát hành cổ phiếu tại Công ty cổ phầnxuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre, công văn số 1922/UBND-CNTNMT củaUBND tỉnh Bến Tre ngày 12/09/2005 về việc phê duyệt phương án bán cổ phầnNhà nước tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre

Thực hiện Nghị quyết ĐHCĐ thường niên ngày 17/03/2006 và Nghị quyếtĐHCĐ bất thường ngày 22/05/2006, HĐQT công ty đã thực hiện việc bán500.000 cổ phần và chia cổ phiếu thưởng theo tỷ lệ 10:1 để nâng vốn Điều lệ từ

25 tỷ đồng lên 33 tỷ đồng từ nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, trong

đó mỗi cổ đông sở hữu được nhân thêm 01 cổ phần mới

Ngày 06/12/2006 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được

Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước cấp Giấy phép niêm yết số 99/UBCK-GPNY.Thực hiện Nghị quyết ĐHCĐ bất thường số 55/NQ.ABT ngày 28/02/2007được thông qua bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản và Giấy chứng nhận chàobán cổ phiếu số 90/UBCK- ĐKCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng Khoán Nhà nướccấp ngày 03/05/2007, HĐQT Công ty đã thực hiện việc nâng vốn điều lệ từ 33 tỷđồng lên 63 tỷ đồng thông qua phát hành cho 3 đối tượng: chia cổ tức bằng cổ

Trang 5

phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 20%, phát hành cho HĐQT và cán bộ chủchốt với giá phát hành bằng giá sổ sách tại thời điểm 31/12/2006, chào bán riêng

lẻ cho các nhà đầu tư lớn theo hình thức bảo lãnh phát hành

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5503-000010 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/12/2003, đăng ký thay đổi lần 3 ngày04/07/2007

Năm 2006, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được traogiải thưởng “2006 Business Excellence Awards” do Báo Thương mại, Thươngmại điện tử (E-TradeNews) phối hợp cùng với Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh

tế Quốc tế và các cơ quan Thương vụ Việt Nam tại thị trường Tây Ban Nha vàItalia bình chọn

Phạm vi và lĩnh vực hoạt động của công ty bao gồm:

+ Chế biến, xuất khẩu thủy sản

3.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý và nhiệm vụ của các phòng ban

3.2.3.1 Sơ đồ tổ chức, quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm những bộ phận chính sau đây:Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát và cácphòng ban

Công ty có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến theo chức năng Đứngđầu là Đại Hội Đồng Cổ Đông điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, các phòng ban vừa làm tham mưu cho Ban Giám Đốc, vừa trực tiếp thựchiện nhiệm vụ cấp trên giao phó

Bộ máy có cơ cấu hợp lý, giữa các phòng ban có sự phối hợp chặt chẽ vớinhau đã làm cho hoạt động của công ty nề nếp và đồng bộ

Trang 6

Ngư trường 28 ha

Ngư trường 29 ha

CHỦ TỊCH HĐQT

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ CHỦ TỊCH HĐQT

P.GIÁM ĐỐC Phụ trách thu mua-sản

NGƯ TRƯỜNG

28, 29 ha TRẠI CÁ PHÚ TÚC A, B

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Hình1: Sơ đồ tổ chức, bộ máy quản lý của công ty Aqutex Bentre

3.2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

Đại hội đồng cổ đông

ĐHCĐ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu thủy sản Bến Tre ĐHCĐ có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của HĐQT vềtình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ củaCông ty; thông qua các chiến lược phát triển; bầu, bãi nhiệm HĐQT, Ban Kiểmsoát; và quyết định bộ máy tổ chức của công ty và các nhiệm vụ khác theo quyđịnh của điều lệ

Hội đồng quản trị

Trang 7

HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của công ty do ĐHCĐ bầu ra gồm 5thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm HĐQT nhân danh công ty quyết định mọi vấn

đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty Các thành viên HĐQT nhómhọp và bầu chủ tịch HĐQT

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trongquản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và tàichính của công ty nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểmsoát gồm 3 thành viên với nhiệm kỳ là 3 năm do ĐH CĐ bầu ra

Ban điều hành

Ban điều hành của công ty gồm có một Giám đốc và hai Phó Giám đốc.Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính và duy nhấttrước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty Phó Giám đốc doHĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Giám đốc

Ban điều hành hiện nay của công ty là những người có kinh nghiệm quản lý

và điều hành kinh doanh, đồng thời có quá trình gắn bó với công ty trên 15 năm.Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc là Ông Đặng Kiết Tường

+ Phòng nhân sự: có nhiệm vụ quản lý điều hành công tác hành chính, tổchức của công ty; theo dõi, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động

Phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất,

chế biến thủy sản của công ty

Công ty có một phân xưởng sản xuất chính Phân xưởng chế biến thủy sản(Đông lạnh 22) nằm trong khuôn viên trụ sở chính Công ty tại ấp 9, xã Tânthạch, huyện Châu Thành Diện tích đất 21.575 m2 do UBND tỉnh Bến Tre chothuê 30 năm kể từ ngày 01/01/2004 Phân xưởng có vị trí thuận lợi theo đường lộ

là Quốc lộ 60 và theo đường thủy là sông Tiền, công suất bình quân 20 tấn thành

Trang 8

phẩm/ngày Đặc điểm của qui trình sản xuất là các công đoạn chế biến đều sửdụng nhiều lao động thủ công.

Phân xưởng chế biến hiện có 2 khu:

Khu chế biến tôm, cá: diện tích 3.120.9 m2, được thiết kế theo tiêu chuẩnHACCP được xây dựng vào năm 1978 và được nâng cấp vào năm 1999

Khu chế biến nghêu: diện tích 709 m2, được thiết kế theo tiêu chuẩnHACCP, được xây dựng và đưa vào sử dụng từ tháng 11/2002

Ngư trường 28 ha và ngư trường 29 ha: có nhiệm vụ triển khai thực hiện

kế hoach nuôi tôm của công ty

- Ngư trường nuôi tôm công nghiệp của công ty đặt tại huyện Bình huyện có diện tích nuôi tôm công nghiệp lớn nhất tỉnh Bến Tre, cách công ty 50

Đại-km, được công ty mua lại từ các Tổ hợp tác nuôi tôm vào năm 2004 và đưa vàonuôi từ năm 2005, bao gồm 2 ngư trường:

- Ngư trường 28 ha: diện tích 279.425 m2, tọa lạc tại ấp Bình Lộc, xã ĐạiHòa Lộc, huyện Bình Đại-Điện thoại: 075 213219

- Ngư trường 29 ha: diện tích 299.669 m2, tọa lạc tại ấp 7, xã Thạn Phước,huyện Bình Đại- Điện thoại 075 884 445

- Trại cá Phú Túc A: diện tích 74.671 m2, tọa lạc tại ấp 2, xã Phú Túc,huyện Châu Thành

- Trại cá Phú Túc B: diện tích 65.098,7 m2, tọa lạc tại ấp 2, xã Phú Túc,huyện Châu Thành

Văn phòng đại diện tại TP.HCM: có nhiệm vụ giao dịch và tiếp thị xuất

nhập khẩu các mặt hàng thủy sản của công ty

3.2.4 Tình hình nhân sự của công ty

Bên cạnh các yếu tố về tài lực, vật lực, thông tin… thì yếu tố nhân lực làkhông thể thiếu đối với hoạt động kinh doanh của công ty Yếu tố con ngườiquyết định sự thành công của doanh nghiệp và đặc biệt trong nền kinh tế thịtrường hiện nay đòi hỏi nguồn nhân lực phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật.Đây chính là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đạt thắng lợi trong cạnh tranh

và phát triển trong tương lai

Hiện nay, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre có 1.181 côngnhân viên được phân bổ vào các bộ phận và có trình độ chuyên môn như sau:

Trang 9

Bảng 1: Bảng cơ cấu trình độ chuyên môn của công nhân viên

công ty AQUATEX BENTRE

Bộ phận

Tổn g số

Trình độ chuyên môn Đại học,

Cao đẳng

Trung học chuyên nghiệp

Công nhân kỹ thuật và trình

Nguồn: Phòng nhân sự công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre

- Hiện nay, trong công ty tỷ lệ trình độ đại học là 6,86%, trung học chuyênnghiệp chiếm 9,91% và công nhân kỹ thuật và trình độ khác chiếm 83,23% Đặcbiệt là trình độ đại học đều tập trung ở bộ phận lãnh đạo của doanh nghiệp Hơnnữa, ngoài trình độ, ban lãnh đạo còn là những người có kinh nghiệm nhiều nămtrong lĩnh vực của mình và cũng tham dự thêm nhiều lớp huấn luyện nâng caotrình độ quản lý Đây là một điểm mạnh giúp công ty hoạt động có hiệu quả.Nhìn chung công nhân viên của công ty đều có trình độ từ phổ thông đếnđại học Điều này sẽ giúp nhân viên dễ dàng tiếp thu được cái mới khi công tyứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin

- Trong những năm qua, công ty thực hiện chính sách đào tạo ngắn hạn vàtập trung cho nhân viên các phòng ban, phân xưởng các khóa bồi dưỡng chuyênmôn nghiệp vụ Việc đào tạo này được tiến hành kết hợp song song với việc tíchcực áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP, ISO,…Nhằm nâng cao hiệuquả làm việc của nhân viên

- Công ty trả lương cho công nhân viên theo hai hình thức Công nhân trựctiếp sản xuất được trả lương theo sản phẩm làm ra, cán bộ quản lý và nhân viênvăn phòng được trả lương theo hệ số do công ty ban hành Bên cạnh đó, công ty

Trang 10

còn thực hiện chính sách thưởng vào cuối năm, thưởng đột xuất đối với cáctrường hợp cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất trong sáng kiến cải thiện kỹthuật, tiết kiệm Mức lương căn cứ vào thành tích và hiệu quả mang lại.

3.2.5 Định hướng phát triển của công ty

Sự phát triển ổn định của nền kinh tế Việt Nam đã tạo nhiều cơ hội cũngnhư thách thức đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Điều này đòihỏi công ty cần có định hướng phát triển phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm để giữ vững thị trường và nâng cao uy tín của công ty trên trường quốc tế

Do đó, định hướng phát triển của công ty như sau:

- Công ty tiếp tục nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩmtheo tiêu chuẩn của ngành và tiêu chuẩn quốc tế

- Đầu tư xây dựng vùng nuôi cá tra nguyên liệu để góp phần ổn định nguyênliệu cho chế biến xuất khẩu

- Tiếp tục thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường và mở rộng thị trường,đặc biệt là thị trường EU, Châu Phi, Nam Mỹ và Tây Âu vì đây là những thịtrường tiềm năng và tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh ở chiều rộng lẫn chiềusâu

- Hoàn thiện khâu sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc với trangthiết bị hiện đại, đủ sức đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong tương lai.Tập trung sản xuất các mặt hàng có chất lượng và giá trị cao, có tỷ lệ sinh lời ổnđịnh, gia tăng hơn nữa các mặt hàng chủ lực và cao cấp

- Tăng cường sự đoàn kết nhất trí cao của tập thể cán bộ công nhân viên, pháthuy tinh thần dân chủ, sức sáng tạo, trí tuệ của người lao động, tạo nên sức mạnhthống nhất từ Ban Giám Đốc công ty đến người lao động cùng nhau đưa doanhnghiệp phát triển đi lên

- Ngoài ra, còn có một số vấn đề khác vừa có tính cấp bách vừa có tínhchiến lược lâu dài đó là việc nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể thâm nhậpđược vào các thị trường mới và áp dụng chương trình quản lý chất lượng dựa trên

cơ sở tiêu chuẩn quốc tế như: HACCP, ISO 9002,… điều này đòi hỏi Công typhải có sự quyết tâm đầu tư, duy trì và bảo dưỡng thường xuyên không những về

cơ sở hạ tầng, mà còn phải đào tạo đội ngũ lao động nhằm nâng cao tay nghề vàkiến thức cho cả nhà quản lý và công nhân

Trang 11

3.2.6 Phân tích kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm 2005 – 2007

Hình 2: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận hoạt động qua 3 năm 2005-2007

Bảng 2: Bảng tóm tắt các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty trong 3 năm 2005-2007

Đơn vị tính: ngàn đồng

Tổng giá trị tài sản 93.120.281 119.224.293 413.961.059

Doanh thu thuần 282.432.689 332.483.246 427.288.288

Lợi nhuận từ hoạt động kinh

Nguồn phòng kế toán công ty Aquatex Bentre

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ( xem phụ lụcbảng 1) và biểu đồ, ta nhận thấy đường biểu diễn doanh thu có chiều hướng đi

Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2005 - 2007

Trang 12

lên cho thấy tốc độ phát triển doanh thu của công ty ngày càng có xu hướng tăng.Năm 2005 tổng doanh thu của công ty từ 282.432.689 ngàn đồng tăng lên332.483.246 ngàn đồng năm 2006, tức tăng 50.050.557 ngàn đồng, tương đương17,72% Trong năm 2007, doanh thu của công ty cũng có sự tăng trưởng đáng kể

so với cùng kỳ 2006, cụ thể doanh thu tăng 28,51%, đạt 427.288.288 ngàn đồng

Từ năm 2005 – 2007, tổng doanh thu tăng là do sản phẩm nghêu và cá mang lại.Trong năm 2006, sản lượng nghêu tăng 35,88% và sản lượng cá tăng 20,81% sovới năm 2005

Với sự tăng trưởng doanh thu qua các năm, lợi nhuận của công ty cũng tăngđáng kể Năm 2006, lợi nhuận trước thuế tăng so với 2005 với mức tuyệt đối16.926.505 ngàn đồng tương đương với 216,71% và năm 2007, lợi nhuận tăng43.452.650 ngàn đồng với tỷ lệ là 75,66 % Lợi nhuận của công ty chủ yếu làkhoản đóng góp từ hoạt động xuất khẩu thủy sản

Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có xu hướng pháttriển tốt, doanh thu và lợi nhuận tăng qua các năm Công ty đạt được kết quả trên là

do công ty luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầucủa khách hàng Đồng thời, công ty cũng áp dụng nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnhxuất khẩu sang các thị trường như hoạt động marketing quảng bá thương hiệu, giữvững và nâng cao uy tín thương hiệu, đáp ứng nguồn hàng có chất lượng cao

3.3 Phân tích tình hình doanh thu

3.3.1 Tình hình doanh thu theo cơ cấu sản phẩm dịch vụ

Bảng 3: Bảng doanh thu theo cơ cấu sản phẩm, dịch vụ

Chỉ tiêu

Giá trị(triệu đ) Tỷ trọng(%) (triệu đ)Giá trị Tỷ trọng(%) (triệu đ)Giá trị Tỷ trọng(%)

Trang 13

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre có nhiều lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh song hoạt động chế biến các mặt hàng thủy sản xuất khẩu là chủyếu Vì thế, doanh thu của công ty phần lớn là thu từ hoạt động này

có chỗ đứng trên thị trường thế giới và đang thay thế dần cá tuyết và cá minh thái Vớicác đặc điểm như cá thịt trắng, ngọt, không có xương dăm, mùi dịu nhẹ, thịt chắc, dễchế biến, giá thấp nên có xu hướng dùng cá fillet rất phổ biến, nhu cầu tiêu thụ cá tra,basa ngày càng tăng, thị trường xuất khẩu cá tra, basa còn tiếp tục mở rộng Bên cạnh

đó, nhu cầu thị trường nội địa cũng có xu hướng tăng Vì vậy công ty cần chú trọng đẩymạnh xuất khẩu mặt hàng này nhằm đem lại một nguồn thu lớn cho công ty

Trong năm 2005, doanh thu mặt hàng cá đạt 117.604 triệu đồng, đến năm

2006 doanh thu tăng lên 204.436 triệu đồng, về tỷ trọng chiếm 61,49% tổngdoanh thu, tăng 86.832 triệu đồng so với năm 2005, Năm 2007, doanh thu củamặt hàng cá lại tiếp tục tăng đạt 300.483 triệu đồng chiếm tỷ trọng 70,32% doanhthu tăng 96.047 triệu đồng so với năm 2006

Sản phẩm cá tra, basa fillet: năm 2005 công ty đứng thứ 12 các doanhnghiệp xuất khẩu cá tra, basa Việt Nam, đạt sản lượng 2.749 tấn (chiếm 2%).Năm 2006 công ty đứng hàng 18 với sản lượng 3.321 tấn (chiếm 1,55%) Thếmạnh của công ty trong chế biến xuất khẩu cá tra là công nhân có tay nghề cao

do tham gia chế biến cá tra từ rất sớm (năm 1999), qui trình sản xuất hoàn chỉnh,nghề nuôi cá tra tăng sản trong tỉnh đang phát triển mạnh, có hệ thống kiểm soátnguyên liệu đầu vào và truy xuất nguồn gốc sản phẩm tốt, hoàn toàn đáp ứngđược nhu cầu cung cấp sản phẩm cá “sạch”, chất lượng cao, khách hàng tiêu thụ

ổn định

Đối thủ cạnh tranh mặt hàng cá tra fillet của công ty là các công ty sản xuấtxuất khẩu cá tra, basa tại khu vực ĐBSCL Thế mạnh của các công ty sản xuất cá

Trang 14

tra, basa trong khu vực là nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, có trang thiết bịcông nghệ hiện đại, công suất lớn Thị trường xuất khẩu cá tra ngày càng mởrộng, sản lượng cá nuôi trong vùng tăng nhanh hàng năm, cá tra chất lượng cao,

cá “sạch” (cá tra thịt trắng, không nhiễm kháng sinh, hóa chất) hiện có nhu cầurất cao trên thị trường nhưng các doanh nghiệp chưa đáp ứng đủ

+ Mặt hàng nghêu, sò:

Doanh thu của mặt hàng nghêu, sò tăng trưởng khá cao qua các năm và tăngdần về tỷ trọng cụ thể năm 2005 chiếm 28,23% đến năm 2006 là 32,81% và quanăm 2007 có xu hướng giảm là 19,58% Năm 2006 doanh thu đạt 109.098 triệuđồng, tăng 29.373 triệu đồng so với năm 2005 Năm 2007, doanh thu tăng 83.664triệu đồng, tương đương với 26,93% so với năm 2006

Trong bối cảnh hiện nay, người tiêu dùng luôn quan tâm đến an toàn thựcphẩm, họ chú trọng đến các sản phẩm sinh thái, sản phẩm sạch, trong đó cónghêu Các sản phẩm nghêu sò chiếm ưu thế và kích thích nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng Công ty đứng đầu các doanh nghiệp xuất khẩu nghêu của Việt Năm,năm 2005 xuất khẩu 2.478 tấn nghêu chiếm 24% thị phần, năm 2006 xuất khẩu3.367 tấn chiếm 31% thị phần

Lợi thế cạnh tranh mặt hàng nghêu của công ty là tọa lạc ngay tại tỉnh cósản lượng nghêu lớn nhất nước (sản lượng 45.000 tấn/năm, diện tích nuôi 5.000ha), có trang thiết bị công nghệ chế biến nghêu hoàn chỉnh, công suất lớn, côngnhân có tay nghề cao, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất về vi sinh và

về cảm quan, có mối quan hệ đối tác với nhiều khách hàng lớn tại các thị trườngnhập khẩu chính Bên cạnh đó, nghêu là sản phẩm đặc thù của công ty ít “đụnghàng” với sản phẩm của các công ty xuất khẩu thủy sản lớn ở ĐBSCL và không

bị cạnh tranh bởi các sản phẩm cùng loại của các nước nhập khẩu Việc này cũnggiảm thiểu được sự kiện cáo bán phá giá ở nước nhập khẩu dẫn đến nguy cơ mấtthị trường Việt Nam đã được EU công nhận trong danh sách nhóm 1 các nướcđược phép xuất khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ vào thị trường này với 18 vùng thuhoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ có tổng diện tích 33.885 ha, đạt sản lượng141.950 tấn Riêng Bến Tre với 8 hợp tác xã nuôi và khai thác nghêu tại 3 huyện

Ba Tri, Bình Đại và Thạnh Phú đều được đưa vào chương trình kiểm soát thuhoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ để khai thác, chế biến xuất khẩu vào EU Tuy

Trang 15

nhiên, sản phẩm nghêu còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên nên sản lượngthường biến động.

Về đối thủ cạnh tranh, AQUATEX BENTRE là đơn vị tiên phong trongxuất khẩu nghêu ra thị trường nước ngoài, sau đó xuất hiện thêm các công ty chếbiến nghêu xuất khẩu Cũng có lợi thế nguồn nguyên liệu, các công ty tại tỉnhTiền Giang như công ty TNHH thương mại Sông Tiền (SOTISO), công tyTNHH Việt Phú, công ty TNHH Gò Đàng (GODACO), công ty TNHH Ngọc Hà

là đối thủ cạnh tranh về mặt hàng nghêu của công ty Đa số các công ty này cónhà xưởng mới xây dựng, có code xuất khẩu vào EU, thu hút khách hàng bằnggiá chào thấp, chủ yếu xuất khẩu hàng thịt nghêu luộc Đối với các công ty xuấtkhẩu nghêu tại TP.HCM, do không có nguồn nguyên liệu tại chỗ nên phải thugom nguyên liệu nhiều nơi nên chất lượng sản phẩm không ổn định Các công tynày có thế mạnh về xuất khẩu thủy sản GTGT

+ Mặt hàng tôm

Mặt hàng này, công ty không chú trọng nên hàng năm công ty chỉ hợp đồngxuất khẩu với lượng rất thấp Hiện nay mặt hàng tôm đang có xu hướng giảm kéotheo doanh thu của công ty qua các năm giảm theo Trong năm 2005, doanh thumặt hàng tôm đạt 53.474 triệu đồng chiếm tỷ trọng 18,93% doanh thu, đến năm

2006 thì doanh thu giảm mạnh xuống còn 13.340 triệu đồng giảm 40134 triệuđồng so với năm 2006 Năm 2007, doanh thu lại tiếp tục giảm 1.395 triệu đồng.Sản phẩm tôm sú: Tọa lạc ngay tại vùng nguyên liệu với diện tích nuôi tôm

sú công nghiệp/bán công nghiệp lớn (diện tích 6.500 ha, sản lượng 25.000tấn/năm), với thời gian vận chuyển nguyên liệu từ khi thu hoạch đến nhà máy chếbiến rất ngắn nên trong các năm qua công ty tập trung tận dụng ưu thế này khitôm vào vụ để sản xuất hàng tôm sú nguyên con, hàng tôm sú vỏ/thịt chất lượngcao cung cấp cho các khách hàng truyền thống Do đó trong cơ cấu hàng sản xuấtcủa công ty, sản phẩm tôm sú chiếm tỷ trọng thấp

+ Dịch vụ: Doanh thu dịch vụ không ổn định nhưng cũng góp phần đem lạinguồn thu nhập cho công ty

3.3.2 Tình hình doanh thu theo các thành phần kinh doanh

Từ bảng 4 và biểu đồ hình cột, ta nhận thấy các cột có xu hướng cao dần.Điều này cho thấy tổng doanh thu tăng đều qua các năm Trong đó doanh thu

Ngày đăng: 03/10/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình1: Sơ đồ tổ chức, bộ máy quản lý của công ty Aqutex Bentre - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE
Hình 1 Sơ đồ tổ chức, bộ máy quản lý của công ty Aqutex Bentre (Trang 6)
Bảng 1: Bảng cơ cấu trình độ chuyên môn của công nhân viên - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE
Bảng 1 Bảng cơ cấu trình độ chuyên môn của công nhân viên (Trang 9)
Hình 2: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận hoạt động qua 3 năm 2005-2007 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE
Hình 2 Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận hoạt động qua 3 năm 2005-2007 (Trang 11)
Bảng 3: Bảng doanh thu theo cơ cấu sản phẩm, dịch vụ - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE
Bảng 3 Bảng doanh thu theo cơ cấu sản phẩm, dịch vụ (Trang 12)
Hình 3: Biểu đồ tổng doanh thu của công ty qua 3 năm 2005-2007 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE
Hình 3 Biểu đồ tổng doanh thu của công ty qua 3 năm 2005-2007 (Trang 16)
Bảng 4: Bảng doanh thu theo thành phần kinh doanhDVT: 1000 V Nguồn phòng kế toán tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE
Bảng 4 Bảng doanh thu theo thành phần kinh doanhDVT: 1000 V Nguồn phòng kế toán tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre (Trang 17)
Hình 4a: Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2005 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE
Hình 4a Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2005 (Trang 20)
Hình 4b: Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2006 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE
Hình 4b Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2006 (Trang 21)
Hình 5: Biểu đồ tổng chi phí hoạt dộng của công ty qua 3 năm 2005-2007 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE
Hình 5 Biểu đồ tổng chi phí hoạt dộng của công ty qua 3 năm 2005-2007 (Trang 23)
Bảng 7: Bảng tổng chi phí hoạt động kinh doanh của công ty           DVT: 1000 V Nguồn phòng kế toán tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE
Bảng 7 Bảng tổng chi phí hoạt động kinh doanh của công ty DVT: 1000 V Nguồn phòng kế toán tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre (Trang 24)
Bảng 8: Bảng giá vốn hàng bánDVT: 1000 V Nguồn phòng kế toán tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE
Bảng 8 Bảng giá vốn hàng bánDVT: 1000 V Nguồn phòng kế toán tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre (Trang 26)
Bảng 9: Bảng chi phí quản lý doanh nghiệp                                       DVT:1000 V                    Bảng 10: Bảng chi phí bán hàng                           DVT:1000 V Nguồn phòng kế toán tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE
Bảng 9 Bảng chi phí quản lý doanh nghiệp DVT:1000 V Bảng 10: Bảng chi phí bán hàng DVT:1000 V Nguồn phòng kế toán tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre (Trang 28)
Bảng 11: Bảng chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện và kế hoạch của công ty - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN BẾN TRE
Bảng 11 Bảng chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện và kế hoạch của công ty (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w