1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH THUNG LŨNG VÀNG ĐÀ LẠT

87 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM ********* NGUYỄN THỊ THÙY LINH PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH THUNG LŨNG VÀNG ĐÀ LẠT Ngành:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

*********

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH THUNG LŨNG VÀNG ĐÀ LẠT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

*********

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH THUNG LŨNG VÀNG ĐÀ LẠT

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS Trần Hoài Nam

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Thực Trạng Marketing Tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Du Lịch Thung Lũng Vàng Đà

Lạt” do Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh viên khóa 34, ngành Quản Trị Kinh Doanh

Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Th.S Trần Hoài Nam Người hướng dẫn

Ngày tháng năm 2012

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm 2012 Ngày tháng năm 2012

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời cảm ơn đầu tiên cho phép tôi được gửi đến cha mẹ và gia đình tôi Những người đã sinh thành, nuôi dưỡng, chăm lo dạy bảo tôi từ khi còn bé cho đến lúc trưởng thành “Con xin cảm ơn cha mẹ đã động viên con trong thời gian qua, giúp con nỗ lực hơn và tạo điều kiện để con có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này”

Trong suốt bốn năm học vừa qua là khoảng thời gian không dài nhưng cũng không ngắn để bất cứ một ai có thể trang bị cho mình một phần vốn kiến thức chuyên môn Đối với tôi, để có được những kiến thức ấy đòi hỏi phải có sự nỗ lực học tập, tư duy và đào sâu nghiên cứu cũng như sự quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình từ các giảng viên của Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đặc biệt là các giảng viên ở khoa Kinh

Tế, những người đã không ngừng đưa ra những phương pháp giảng dạy khác nhau để sinh viên chúng tôi có thể tiếp thu cũng như ứng dụng được những kiến thức ấy vào bài khóa luận tốt nghiệp của mình và sau này có thể áp dụng tốt những kiến thức đó vào trong thực tế

Để tôi có thể hoàn thành khóa luận này, thầy Trần Hoài Nam luôn tận tình hướng dẫn, sửa chữa những sai sót cho dù là nhỏ nhặt nhất từ khi nó còn là một đề cương chi tiết cho đến khi hoàn chỉnh như bây giờ Đồng thời thầy cũng đã đưa ra những ý kiến đóng góp chân thành để giúp tôi có những định hướng đúng đắn về bài khóa luận của mình Tôi xin gửi đến thầy lời cảm ơn chân thành và sâu sắc từ tận đáy lòng mình Bên cạnh đó, tôi cũng mong muốn bày tỏ lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, các cô chú và các anh chị ở các phòng ban thuộc công ty Cổ Phần Dịch Vụ Du Lịch Thung Lũng Vàng Đà Lạt đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế tại công ty cũng như việc thu thập các số liệu cần thiết

Và sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các tác giả của các tác phẩm, tư liệu đã được sử dụng trong khóa luận này

Trang 5

Đề tài được thực hiện dựa trên việc thu thập các số liệu thứ cấp về hoạt động du lịch tại công ty CPDVDL Thung Lũng Vàng, kết hợp với việc thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách điều tra 200 khách du lịch trong và ngoài nước về cảm nhận của họ khi đến tham quan tại khu du lịch Thung Lũng Vàng

Khóa luận tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản sau:

 Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty

 Tìm hiểu về các chiến lược marketing mà công ty đã áp dụng

 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong môi trường kinh doanh của công ty

 Đề xuất một số chiến lược Marketing nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty

Qua khóa luận chúng ta có thể thấy Thung Lũng Vàng là công ty có vị thế tương đối tốt trên thị trường du lịch, các hoạt động Marketing tại công ty đã mang lại những kết quả nhất định Công ty đã và đang nỗ lực để xây dựng một thương hiệu du lịch Thung Lũng Vàng vững mạnh trên thị trường khu vực và vươn ra thị trường Việt Nam

Trang 6

v

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.Cấu trúc của luận văn 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 4

2.1 Giới thiệu về công ty Cổ Phần Dịch Vụ Du Lịch Thung Lũng Vàng Đà Lạt 4

2.2 Vị trí địa lý 4

2.3.Lịch sử hình thành và phát triển 4

2.4 Cơ cấu tổ chức 5

2.5 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 6

2.6 Sứ mạng và mục tiêu phát triển 8

2.7 Các dịch vụ chính 9

2.7.1 Cắm trại – Lửa trại 9

2.7.2 Cồng chiêng 10

2.7.3 Hóa trang dân tộc 11

2.7.4 Khu vui chơi thiếu nhi 11

2.7.5 Quà lưu niệm 11

2.7.6 Những dịch vụ dự án sắp tới 12

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Cơ sở lý luận 13

3.1.1.Tổng quan về thị trường du lịch 13

3.1.2 Một số khái niệm 16

3.1.3 Khái quát về Marketing 21

Trang 7

vi

3.1.4 Bốn “ P ” của Marketing Mix 22

3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 25

3.2.2 Phương pháp so sánh 25

3.2.3 Phương pháp phân tích ma trận EFE và IEF 25

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2010 và 2011 28

4.1.1 Doanh thu của công ty trong năm 2010 và 2011 28

4.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh tại nhà hàng Thung Lũng Vàng 30

4.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh tại Bungalow Thung Lũng Vàng 31

4.1.4 Chi phí 33

4.2.Phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại công ty 34

4.2.1 Tình hình khách du lịch đến Thung Lũng Vàng qua 2 năm 2010 và 2011 34

4.2.2.Sự thỏa mãn của khách hàng khi đến KDL 35

4.2.3 Chiến lược sản phẩm 36

4.2.4 Chiến lược giá 37

4.2.5 Chiến lược phân phối 39

4.2.6 Chiến lược chiêu thị cổ động 41

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing tại công ty 42

4.3.1.Phân tích môi trường bên ngoài 42

4.3.2 Phân tích môi trường bên trong của Thung Lũng Vàng 49

4.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE 52

4.3.4 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IEF 54

4.4.Đề xuất một số chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty 55

4.4.1.Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động Marketing tại công ty 55

4.4.2.Giải pháp chiến lược Marketing 56

4.4.3.Giải pháp chiến lược con người 63

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

5.1.Kết luận 64

5.2.Kiến nghị 65

Trang 9

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDP Tổng thu nhập quốc dân (Gross Dometic Product)

EFE Ma trận các yếu tố ngoại vi (External Factor Evaluation) IEF Ma trận các yếu tố nội bộ (Internal Evaluation Matrix) KDL Khu du lịch

CPDVDL Cổ phần dịch vụ du lịch

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

CBCNV Cán bộ công nhân viên

WTO Tổ chức thương mại thế giới (Word Trade Organizetation) MKT Marketing

Trang 10

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1.Chi Tiết Doanh Thu Của Công Ty Trong Năm 2010 và 2011 28

Bảng 4.2.Bảng Tổng Hợp Doanh Thu Nhà Hàng Thung Lũng Vàng 31

Bảng 4.3.Bảng Doanh Thu Buồng Của Công Ty Trong Năm 2010 và 2011 32

Bảng 4.4 Bảng Thống Kê Các Loại Chi Phí Trong Năm 2010 và 2011 33

Bảng 4.5 Chi Phí Cho Hoạt Động Chiêu Thị Trong Năm 2010 và 2011 33

Bảng 4.6.Lượng khách du lịch đến Thung Lũng Vàng qua 2 năm 2010 và 2011 34

Bảng 4.7 Thống Kê Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Về Dịch Vụ KDL 35

Bảng 4.8 Giá Vé Dịch Vụ 38

Bảng 4.9 Đánh Giá Của Khách Hàng Về Giá Cả Của KDL Thung Lũng Vàng Và Các Đối Thủ 38

Bảng 4.10 Đánh Giá Của Khách Hàng Về Các Yếu Tố Liên Quan Đến Hệ Thống Đại Lý Của KDL Thung Lũng Vàng Và Các Đối Thủ 40

Bảng 4.11 Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Ngoại Vi EFE 52

Bảng 4.12 Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Nội Bộ IEF 54

Trang 11

x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1.Sơ Đồ Tổ Chức 6

Hình 3.1 Các Bộ Phận Cấu Thành Hệ Thống Du Lịch 18

Hình 3.2 Mô Hình Lợi Ích Của Trung Gian Phân Phối 24

Hình 4.1.Bảng Doanh Thu Của Công Ty Trong Năm 2010 Phân Theo Quí 29

Hình 4.2 Bảng Doanh Thu Của Công Ty Trong Năm 2011 Phân Theo Quí 29

Hình 4.3 Tỷ Trọng Doanh Thu Trong Hệ Thống Đại Lý Của Công Ty Năm 2011 40

Hình 4.4.Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng trưởng GDP trong nước từ 2002 – 2010 43

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trang 12

xi

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1:Bảng khảo sát sự hài lòng của khách hàng 68 Phụ lục 2: Thực đơn các món ăn và đồ uống tại nhà hàng Thung Lũng Vàng 70 Phụ lục 3: Danh sách các loại bonsai của vườn sinh thái 74

Trang 13

1

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1.Đặt vấn đề

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão vào nửa cuối thế

kỷ XX cùng với xu hướng quốc tế hóa và hội nhập đã đưa thế giới vào một giai đoạn phát triển mới với nhiều cơ hội và thách thức mới Để tồn tại và phát triển, các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam cần phải lựa chọn cho mình con đường đi thích hợp, vừa khai thác được các cơ hội đồng thời hạn chế được các nguy cơ đe dọa từ môi trường bên ngoài

Trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam, cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, du lịch được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng cho tăng trưởng và phát triển kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế đất nước Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, du lịch Việt Nam có một vị trí đặc biệt quan trọng Nó góp phần vào việc thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, mở rộng mối giao lưu hợp tác quốc tế, làm tăng

sự hiểu biết, thân thiện và quảng bá nền văn hóa giữa các quốc gia

Nằm ở phía nam Tây Nguyên, Đà Lạt- Lâm Đồng kề cận với tam giác tăng trưởng kinh tế Tp.Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Vũng Tàu Là một vùng đất trù phú, màu mỡ có nhiều lợi thế cho phát triển kinh tế đặc biệt là phát triển du lịch Mặc dù sở hữu nhiều khu du lịch nhưng các sản phẩm du lịch Lâm Đồng còn ở dạng thô, chưa độc đáo, chưa đa dạng, các chương trình tour du lịch chưa có qui hoạch và đầu tư hợp

lý Hiệu quả kinh doanh từ ngành du lịch còn thấp, việc quảng bá hình ảnh du lịch Lâm Đồng chưa tạo được ấn tượng và chưa thể chủ động được nguồn khách Từ đó đặt

ra vấn đề làm sao có thể đầu tư, khai thác các sản phẩm du lịch cho tương xứng tiềm năng và đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách để thúc đẩy phát triển du lịch tỉnh

Trang 14

2

Chính vì thế, các công ty du lịch phải có những chiến lược Marketing rõ ràng và cụ thể cho từng thời điểm, từng đối tượng đồng thời quảng bá thông tin nhanh chóng để có thể thu hút khách du lịch theo mùa hay theo từng thời điểm khác nhau

Nhận thức được tầm quan trọng của chiến lược Marketing đối với việc thu hút khách hàng của các công ty trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay, được sự đồng ý của khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM, sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Hoài Nam và sự giúp đỡ của công ty Cổ Phần Dịch Vụ Du Lịch Thung Lũng Vàng Đà Lạt, tôi đã thực hiện đề tài: “Phân tích Thực Trạng Marketing Tại Công

Ty Cổ Phần Dịch Vụ Du Lịch Thung Lũng Vàng Đà Lạt”, với mục đích tìm hiểu

về thực trạng hoạt động Marketing hiện tại của công ty, từ đó đóng góp một số ý kiến

và kiến nghị thiết thực nhằm xây dựng chiến lược Marketing và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty Cổ Phần Dịch Vụ Du Lịch Thung Lũng Vàng Đà Lạt trong thời gian tới

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

 Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần Dịch Vụ Du Lịch Thung Lũng Vàng Đà Lạt trong năm 2010 và 2011

 Phân tích thực trạng Marketing tại công ty Cổ Phần Dịch Vụ Du Lịch Thung Lũng Vàng Đà Lạt

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing tại công ty

 Đề xuất một số chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công

ty

1.3.Phạm vi nghiên cứu

 Thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 1/2/2012 đến ngày 1/6/2012

 Không gian: đề tài được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Du Lịch Thung Lũng Vàng Đà Lạt

1.4.Cấu trúc của luận văn

Đề tài gồm 5 chương với nội dung cụ thể như sau:

 Chương 1: Mở đầu

Chương này nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu ,phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của đề tài

 Chương 2: Tổng quan

Trang 15

3

Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển của công ty, chức năng nhiệm vụ cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

 Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương nêu lên một số lý thuyết, khái niệm liên quan đến du lịch đồng thời trình bày về phương pháp nghiên cứu của đề tài

 Chương 4: Kết quả và thảo luận

Nêu tình hình chung về hoạt động kinh doanh của công ty, sau đó sẽ đi sâu vào phân tích môi trường vi mô, môi trường vĩ mô để tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing trong giai đoạn từ ngày 1/1/2010 đến ngày 31/12/2011 Trên cơ

sở đó đề ra các biện pháp để khắc phục những điểm yếu, phát huy mặt mạnh nhằm mở rộng thị phần cho công ty trong thời gian tới

 Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Kết luận cuối cùng về nghiên cứu và đề ra những kiến nghị ngắn gọn về toàn bộ những chiến lược Marketing mà công ty đang và đã thực hiện, kiến nghị xây dựng đóng góp một phần vào chiến lược của công ty

Trang 16

4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về công ty Cổ Phần Dịch Vụ Du Lịch Thung Lũng Vàng Đà Lạt

Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Du Lịch Thung Lũng Vàng Đà Lạt

Tên tiếng Anh: Thung Lung Vang Tourism Joint Stock Company

2.3.Lịch sử hình thành và phát triển

Ý tưởng xây dựng KDL Thung Lũng Vàng hình thành từ năm 1999 với ý định ban đầu xây một công viên nhằm giúp thư giãn cho anh em công nhân nhà máy nước

Trang 17

5

sau những giờ làm việc căng thẳng Sau đó chính quyền địa phương lại giao cho nhà máy quản lý 174 ha rừng quanh khu vực Thế là Ban Giám Đốc quyết định cho thành lập KDL theo quyết định số 409/TTG ngày 27/05/2002 của Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung của Đà Lạt - Lâm Đồng và vùng phụ cận đến năm

2020, ngày 10/12/2003 Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Lâm Đồng đã có văn bản số 4147/UB: đồng ý chủ trương lập Khu Du Lịch Sinh Thái của Công Ty Cấp Nước Lâm Đồng tại tiểu khu 112

Ngày mùng một tết Ất Dậu 2005 là ngày KDL Thung Lũng Vàng chính thức khai trương đón khách theo quyết định số 287/QĐ-UB ngày 04/02/2005 của chính quyền địa phương Đồ án quy hoạch cho KDL do 2 Kiến Trúc Sư Nguyễn Hữu Thành và Lê Văn Khải của Công Ty Xây Dựng Kiến Trúc Miền Nam thiết kế

Về tên gọi "Thung Lũng Vàng" thì kỹ sư Trần Đình Lãnh giải thích: Sở dĩ đặt tên

là Thung Lũng Vàng vì đây là những thung lũng xinh đẹp gắn liền với địa danh "Suối Vàng" vốn nổi tiếng từ bao đời nay Việc làm thác nước nhân tạo là để gợi nhớ về một thời xa xưa ông bà ta đã cực khổ biết bao mới tìm được nguồn nước mát lành để duy trì sự sống Ý tưởng của nhà thiết kế là mong muốn cho mọi vật luôn hài hoà, bổ sung cho nhau để sinh tồn và phát triển theo học thuyết Phương Đông: Thái Cực sinh Lưỡng Nghi, Lưỡng Nghi sinhTứ Tượng giúp cho mọi vật Trường Tồn Vì vậy mà ta thấy trong KDL Thung Lũng Vàng có tên là Khu Thái Cực, hồ Lưỡng Nghi

Theo đồ án, KDL Thung Lũng Vàng bao gồm: Khu trung tâm chính với bãi đậu

xe, nhà đón tiếp, khu bán hàng lưu niệm, khu vui chơi giải trí, thể thao, cắm trại, câu

cá và các trò chơi trên nước Bên cạnh đó là vườn hoa, hồ cảnh, thác nhân tạo, vườn tượng, vườn mai anh đào, nhà hàng Sẽ có khu nghĩ dưỡng dành cho cá nhân và tập thể, khu canh nông với những vườn cây ăn trái đặc sản Đà Lạt Tiếp theo là khu "Cung Tình" bao gồm khu sinh hoạt ngoài trời, nhà hoà nhạc, cafeteria Ngoài ra còn khu rừng thông tự nhiên với những hang động mang tính điển tích như: "Lưu Nguyễn lạc thiên thai, Động Từ Thức", các bãi sinh hoạt lửa trại phục vụ du lịch

2.4 Cơ cấu tổ chức

Trang 18

PHÒNG KINH DOANH - MARKET- ING

PHÒNG

KỸ THUẬT CÂY TRỒNG

PHÒNG TÀI CHÍNH

VỤ

BỘ PHẬN NHÀ HÀNG

BỘ PHẬN

KD – MKT

BỘ PHẬN

VỆ SINH

BỘ PHẬN THIẾT

KẾ

BỘ PHẬN CÂY XANH

BỘ PHẬN

KẾ TOÁN TÀI SẢN

BỘ PHẬN

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

BỘ PHẬN

KẾ TOÁN KHÁC

Trang 19

Thay mặt giám đốc giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty trong lĩnh vực được phân công

Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

 Phòng nhân sự

Điều hành và quản lý các hoạt động hành chính và nhân sự của toàn công ty Thiết lập, đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân lực

Xây dựng nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự

Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, chính sách về hành chính, nhân sự phù hợp với thực tế của công ty và với quy định, chế độ hiện hành của nhà nước

Tư vấn cho nhân viên về các vấn đề liên quan đế quyền lợi và nghĩa vụ của họ

 Phòng tài chính kế toán

Quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động liên quan đến tài chính kế toán

Tư vấn cho ban giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài chính Lập báo cáo tài chính định kỳ

Lập dự toán ngân sách, phân bổ và kiểm soát ngân sách cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Quản lý nguồn vốn nhằm đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu

tư có hiệu quả

 Phòng kinh doanh – Marketing

Trang 20

Hoạch định và triển khai thực hiện các kế hoạch tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi, cạnh tranh… kiểm tra và đánh giá kết quả các hoạt động tiếp thị kinh doanh, các phương thức kinh doanh, loại hình dịch vụ nhằm kịp thời phát huy tối đa các lợi thế kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn

Tổ chức quản lý kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch đã được đề ra, đánh giá mức độ thực hiện và có biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh Định kỳ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho ban giám đốc

 Phòng kỹ thuật cây trồng

Quy hoạch hệ thống cây xanh phù hợp với cảnh quan, môi trường của công ty, xây dựng và qui hoạch vườn ươm, vườn hoa cây cảnh nhằm cung ứng kịp thời các loại cây trồng tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp cho công ty

Chăm sóc và trồng mới các loại cây cảnh xung quanh trong khuôn viên công ty, kịp thời thay thế các loại cây cằn cỗi cho phù hợp với môi trường xung quanh

2.6 Sứ mạng và mục tiêu phát triển

Công ty CPDVDL Thung Lũng Vàng Đà Lạt được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của người dân và góp phần vào sự phát triển của ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng nói riêng và du lịch Việt Nam nói chung

Thời gian tới công ty sẽ bổ sung xây dựng thêm các khu nghỉ dưỡng cao cấp, sân golf, nhà hàng theo tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng nhu cầu của các khách VIP, ngoài ra công ty còn nâng cấp các khu vui chơi và cho xây mới, thiết kế thêm một số vườn bon sai, hồ nước…

Mục tiêu ngắn hạn của công ty là có thể nắm bắt được thị hiếu của khách du lịch

và trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành dịch vụ du lịch sinh thái của tỉnh Lâm Đồng

Trong tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay, công ty sẽ liên tục đổi mới và cải thiện dịch vụ để có thể đem lại sự hài lòng cho du khách Trong thời gian

Trang 21

9

xa hơn công ty sẽ mở rộng thêm các loại hình du lịch mới để thu hút đông đảo lượng khách quốc tế đến với KDL Thung Lũng Vàng

2.7 Các dịch vụ chính

2.7.1 Cắm trại – Lửa trại

Để phục vụ cho khách lữ hành ( học sinh, sinh viên, nhóm bạn) Công ty sẽ tổ chức nhiều trò chơi thú vị cho du khách, đặc biệt là chương trình đốt lửa trại vào ban đêm sẽ có những trò chơi hấp dẫn, đòi hỏi sự nhanh nhẹn, sáng tạo của người chơi như:

 Đốt lửa thi

Người điều khiển cho mỗi đội chơi cắm hai cây gậy xuống đất và giăng ngang qua một sợi dây chỉ cách mặt đất độ 1m Khi có hiệu lệnh còi, người chơi phải nhanh chóng đi tìm lá, cỏ khô hoặc cành cây khô chất thành đống và đốt lửa lên làm sao cho ngọn lửa lên cao để đốt cháy đứt sợi dây giăng ngang ấy.Đội chơi nào đốt cháy sợi dây trước là thắng Mỗi đội chỉ được sử dụng hai que diêm Phải đốt từ dưới đất để lửa cháy dần lên, không được đốt trên chóp đống lá để lửa mau cháy

 Chạy đèn tiếp sức

Từng đội chơi xếp thành một hàng dài trên một quãng đường đã định, mỗi người cách nhau độ 5m, và người của mỗi đội phải đứng ngang hàng với nhau Khi có hiệu lệnh còi, người thứ nhất của mỗi đội cầm nến chạy đến chỗ người điều khiển thắp lửa, đoạn chạy về đưa nến cho người thứ nhì của đội mình, người thứ nhì đưa cho người thứ ba cứ thế cho đến người cuối cùng, người này cầm nến chạy lên trao cho người điều khiển Người của đội nào về trước và đèn không tắt thì thắng Người nào đứng nguyên chỗ ấy không được xê xích Khi chạy nửa đường nếu nến tắt phải chạy lên người điều khiển thắp lại rồi mới tiếp tục chạy

Trang 22

10

 Kịch trong lửa trại

Kịch trong lửa trại không giống với kịch trên sân khấu Việc soạn kịch lửa trại cần sáng kiến của tập thể và mang dấu ấn của tập thể nhiều hơn dấu ấn của cá nhân

Do đó nó cần nhiều đến tài tháo vát, óc thẩm mĩ không chỉ của một người mà của rất nhiều người đề tài có thể là bất cứ một việc gì, cổ kim, vui buồn với một chút hài hước, châm biếm chúng ta có thể xây dựng được một vở kịch ngắn ý nghĩa dí dỏm Đề tài kịch lửa trại rất phong phú, ta có thể lấy từ trong truyền thuyết, cổ tích, lịch sử, truyền thống, trong sinh hoạt đời thường miễn sao nó phải có tác dụng giáo dục, tuyên truyền rõ ràng và có ý nghĩa với người xem

2.7.2 Cồng chiêng

Cồng chiêng là một lễ hội văn hóa độc đáo của người Tây Nguyên Ngày 25/11/2005, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên của Việt Nam đã được UNESCO chính thức công nhận là kiệt tác văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại Nhằm để du khách hiểu rõ hơn về lễ hội văn hóa này Công ty CPDVDL Thung Lũng Vàng Đà Lạt đã đưa lễ hội văn hóa cồng chiêng vào trong dach sách các dịch vụ vui chơi tại KDL

Theo quan niệm của người Tây Nguyên, đằng sau mỗi chiếc cồng, chiêng đều ẩn chứa một vị thần Cồng chiêng càng cổ thì quyền lực của vị thần càng cao Cồng chiêng còn là tài sản quý giá, biểu tượng cho quyền lực và sự giàu có Vào những ngày hội, hình ảnh những vòng người nhảy múa quanh ngọn lửa thiêng, bên những vò rượu cần trong tiếng cồng chiêng vang vọng núi rừng, tạo cho Tây Nguyên một không gian lãng mạn và huyền ảo Do vậy góp phần tạo nên những sử thi, những áng thơ ca đậm chất văn hóa Tây Nguyên vừa lãng mạn, vừa hùng tráng

Trang 23

11

Đặc biệt hơn, cũng trong chương trình tour này, du khách sẽ lần đầu tiên được tham dự các hoạt động văn hóa truyền thống đặc sắc của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên như chương trình phục dựng Lễ đâm trâu mừng chiến thắng hùng tráng, mang đậm âm hưởng của núi rừng Du khách cũng sẽ được tận mắt xem các nghệ nhân chỉnh chiêng, tạc tượng bằng đôi bàn tay tài hoa, đôi tai điêu luyện Những triển lãm ảnh về không gian văn hóa, con người Tây Nguyên cũng giúp du khách có thêm những hiểu biết về mảnh đất đầy nắng, gió và đậm đà bản sắc này

2.7.3 Hóa trang dân tộc

Đến với KDL Thung Lũng Vàng du khách sẽ được hóa trang thành những cô gái Tây Nguyên duyên dáng mang một vẻ đẹp thanh khiết như bông hoa dại của núi rừng, còn các chàng trai khi khoác lên mình những bộ trang phục Tây Nguyên trông họ thật cường tráng, mạnh mẽ, đậm chất Tây Nguyên Mọi người cùng nhau chụp ảnh để lưu giữ lại những kỷ niệm, trông họ không còn chút gì là những con người thành thị, các

cô gái trở nên dịu dàng đằm thắm như một bông hoa rừng, còn các chàng trai trông họ thật lực lưỡng và rắn rỏi

2.7.4 Khu vui chơi thiếu nhi

Tại KDL Thung Lũng Vàng, các em thiếu nhi sẽ được tham gia những trò chơi như: đu quay, trượt máng, xích đu, câu cá giải trí, các trò chơi dân gian như bỏ khăn, phi tiêu, cầu khỉ, cướp cờ, nhảy bao bố Đặc biệt trong các dịp lễ tết KDL Thung Lũng Vàng còn tổ chức thêm nhiều trò chơi tập thể dành cho khách đoàn và khách lữ hành

2.7.5 Quà lưu niệm

Nhằm để phục vụ những du khách có nhu cầu mua đồ lưu niệm về để tặng người thân, bạn bè, KDL Thung Lũng Vàng còn có các quầy hàng để bày bán các sản phẩm

Trang 25

13

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1.Tổng quan về thị trường du lịch

a.Tổng quan về thị trường du lịch Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi từ nông nghiệp sang nền kinh tế dịch vụ Hơn 1/3 tổng sản phẩm trong nước được tạo ra bởi các dịch vụ, du lịch đóng góp 4,5% trong tổng sản phẩm quốc nội (thời điểm 2007) Ngày càng có nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào ngành du lịch Sau các ngành công nghiệp nặng và phát triển

đô thị, đầu tư nước ngoài hầu hết đã được tập trung vào du lịch, đặc biệt là trong các

Theo dự báo của Tổng cục du lịch Việt Nam, năm 2015 ngành du lịch Việt Nam

sẽ thu hút 7-8 triệu lượt khách quốc tế, 32-35 triệu khách nội địa, con số tương ứng năm 2020 là 11-12 triệu khách quốc tế; 45-48 triệu khách nội địa Doanh thu từ du lịch

sẽ đạt 18-19 tỷ USD năm 2020 Chiến lược cũng đã đề ra mục tiêu cụ thể đến năm

2020 và tầm nhìn năm 2030, phấn đấu đưa Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển, tốc độ tăng trưởng bình quân từ nay đến năm 2020 sẽ đạt từ 11,5% đến 12%/năm Theo đà tăng trưởng đó, đến năm 2020, Việt Nam sẽ đón từ 10 đến 10,5 triệu lượt du khách quốc tế và từ 47 đến 48 triệu lượt du khách trong nước với tổng thu nhập từ 18 đến 19 tỷ USD, đóng góp 6,5 đến 7% GDP, tạo ra hơn 3 triệu việc làm với

Trang 26

14

870 nghìn lao động trực tiếp Ðến năm 2030, tổng thu từ khách du lịch của nước ta sẽ tăng gấp hai lần năm 2020

Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, tiềm năng

ấy thể hiện ở các thế mạnh sau:

Tính đến tháng 8/2010, Việt Nam có hơn 40.000 di tích, thắng cảnh trong đó có hơn 3000 di tích được xếp hạng di tích quốc gia và hơn 5000 di tích được xếp hạng cấp tỉnh.Tới năm 2011, có 7 di sản được UNESCO công nhận là Di sản thế giới tại Việt Nam bao gồm: Thành Nhà Hồ, Hoàng Thành Thăng Long, di tích cố đô Huế ,Vịnh Hạ Long, Phố Cổ Hội An, Thánh Địa Mỹ Sơn, và Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Tính đến hết năm 2010 Việt Nam được UNESCO công nhận 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới đó là Châu thổ sông Hồng, Cát Bà, Tây Nghệ An, Đồng Nai, Cù Lao Chàm, Cần Giờ,Cà Mau và biển Kiên Giang

Hiện nay Việt Nam có 30 vườn quốc giagồm: Ba Bể, Bái Tử Long, Hoàng Liên, Tam Đảo, Xuân Sơn, Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phương, Xuân Thủy, Bạch Mã, Phong Nha –

Kẻ Bàng, Bến En,Vũ Quang, Bidoup Núi Bà, Pù Mát, Chư Mom Ray, Chư Yang Sin, Kon Ka Kinh, Yok Đôn, Côn Đảo, Lò Gò – Xa Mát, Mũi Cà Mau, Núi Chúa, Phú Quốc, Phước Bình, Tràm Chim, U Minh Hạ, U Minh Thượng

Việt Nam có 400 nguồn nước nóng từ 40-150 độ Nhiều suối có hạ tầng xây dựng khá tốt như: Suối nước nóng thiên nhiên Đam Rông- Lâm Đồng, suối nước nóng Kim Bôi Hòa Bình, suối nước nóng Bình Châu Bà Rịa–Vũng Tàu, suối nước nóng Kênh Gà, Ninh Bình, suối nước nóng Quang Hanh-Quảng Ninh

Việt Nam đứng thứ 27 trong số 156 quốc gia có biển trên thế giới với 125 bãi tắm biển, hầu hết là các bãi tắm đẹp.Việt Nam là 1/12 quốc gia có vịnh đẹp nhất thế giới

là vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang

Việt Nam có 117 bảo tàng trong đó các bộ, ngành quản lý 38, các địa phương quản lý 79 Hai bảo tàng lịch sử mang tính quốc gia là Bảo tàng cách mạng Việt Nam và Bảo tàng lịch sử Việt Nam và hiện đang đề xuất thêm bảo tàng lịch sử quốc gia

Trang 27

15

Việt Nam hiện có 21 khu du lịch quốc gia tính đến năm 2008, là những trọng điểm để đầu tư thúc đẩy phát triển du lịch.Với tiềm năng lớn, du lịch Việt Nam đã được chính phủ qui hoạch, định hướng để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

b.Tổng quan về thị trường du lịch tại TP Đà Lạt

Đà Lạt là một thành phố trực thuộc tỉnh Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên Lâm Viên, ở độ cao 1500 m so với mặt nước biển và diện tích tự nhiên: 393,29 km² Thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lang Biang Về phía Bắc, Đà Lạt giáp với huyện Lạc Dương, về phía Đông và Đông Nam giáp với huyện Đơn Dương, về phía Tây và Tây Nam giáp với hai huyện Lâm Hà và Đức Trọng

Cuối thế kỷ 19, khi tìm kiếm một địa điểm để xây dựng trạm nghỉ dưỡng dành cho người Pháp ở Đông Dương, Toàn quyền Paul Doumer đã quyết định chọn cao nguyên Lâm Viên theo đề nghị của bác sỹ Alexandre Yersin, người từng thám hiểm tới nơi đây vào năm 1893 Trong nửa đầu thế kỷ 20, từ một địa điểm hoang vu, những người Pháp đã quy hoạch và xây dựng lên một thành phố xinh đẹp với những biệt thự, công sở, khách sạn và trường học, một trung tâm du lịch và giáo dục của Đông Dương khi đó Lịch sử hơn một thế kỷ cũng để lại cho thành phố một di sản kiến trúc giá trị, được ví như một bảo tàng kiến trúc châu Âu thế kỷ 20 Những tài nguyên thiên nhiên và nhân văn phong phú giúp Đà Lạt trở thành một trong những điểm du lịch nổi tiếng của Việt Nam, mỗi năm thu hút hàng triệu du khách tới thăm viếng và nghỉ dưỡng Đà Lạt còn là một trung tâm giáo dục và nghiên cứu khoa học, một thành phố đa dạng về tôn giáo với sự hiện diện của hàng trăm ngôi chùa, nhà thờ, tu viện một vùng nông nghiệp trù phú đặc biệt với những sản phẩm rau và hoa Nhờ khí hậu

ôn hòa, cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp và di sản kiến trúc phong phú, Đà Lạt còn được biết đến với nhiều tên gọi khác như “Thành phố mù sương”, “Thành phố ngàn thông”,

“Thành phố ngàn hoa”, “Xứ hoa Anh Đào” hay “Tiểu Paris”

Đà Lạt với những kiến trúc đẹp, đặc trưng khó có nơi nào so sánh được, đặc biệt

là hoa, hoa đã tạo nên dáng vẻ riêng có, hoa đã hình thành nên cái chất của thành phố cao nguyên này và chính hoa đã tạo nên tình yêu của mọi người đối với Đà Lạt Các khu du lịch của Đà Lạt cũng chứa đựng những nét độc đáo mà chỉ có đến Đà Lạt du khách mới có cơ hội thưởng ngoạn, nào là Thung Lũng Vàng với những thác nước thơ mộng, hồ nước trong veo với những đàn cá tung tăng bơi lượn, đủ loài hoa đua nhau

Trang 28

16

khoe sắc Ngoài ra còn phải kể đến Đồi Mộng Mơ, Thung Lũng Tình Yêu, Thác

Camly, Đồi Cù… cũng mang những nét đặc sắc không kém

Với tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, Đà Lạt đang là điểm đến nổi tiếng được cả khách nội địa và quốc tế lựa chọn Theo số liệu thống kê của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng trong 6 tháng đầu năm 2010 Đà Lạt đón 1.587.500 lượt khách đạt 52% so với kế hoạch trong đó khách quốc tế 77.750 lượt khách nội địa 1.509.750 lượt 6 tháng đầu năm 2011, lượng khách du lịch đến Đà Lạt là 1,85 triệu du khách, đạt 53% kế hoạch năm và tăng 16,9% so với 6 tháng đầu năm 2010

Lâm Đồng hiện có 731 cơ sở lưu trú phục vụ khách du lịch với 11.416 phòng trong đó có 181 khách sạn từ 1-5 sao, 24 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, 32 khu (điểm) kinh doanh du lịch và 60 điểm tham quan miễn phí đang hoạt động

Với lưu lượng du khách tới Đà Lạt - Lâm Đồng có mức tăng trưởng khá cao chính quyền địa phương và các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh du lịch đang đầu tư tôn tạo nhiều khu và điểm du lịch để phục vụ du khách ngày càng tốt hơn

“Khách du lịch quốc tế là những người lưu lại tạm thời ở nước ngoài và sống ở ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong thời gian 24 giờ trở lên”

Từ những định nghĩa trên đây, ta thấy các tác giả hầu hết đều xuất phát từ đặc điểm di động của khách du lịch để đưa ra định nghĩa, chưa đi sâu vào bản chất của du lịch Nhìn chung những khái niệm đó chưa hoàn chỉnh Nếu xuất phát từ hiện tượng, bản chất đích thực của du lịch ta có thể đưa ra một khái niệm tổng thể về du lịch như sau: “ Du lịch là quá trình hoạt động của con người rời khỏi quê hương đến một nơi khác với mục đích chủ yếu là được thẩm nhận những giá trị vật chất và tinh thần độc

Trang 29

17

đáo, đặc sắc khác lạ với quê hương, không nhằm mục đích sinh lời được tính bằng đồng tiền” Khái niệm này vừa chỉ rõ được nhu cầu, mục đích của khách du lịch, vừa chỉ rõ được nội dung của hoạt động du lịch Nói tóm lại, khái niệm trên phản ánh đúng bản chất của hiện tượng du lịch là “ lữ du”

b Khái niệm khách du lịch

Nhà xã hội Cohen quan niệm khách du lịch là: “ Một người đi tự nguyện, mang tính nhất thời với mong muốn được giải trí từ những điều mới lạ và thay đổi thu nhận được trong một chuyến đi tương đối xa và không thường xuyên”

Theo hội nghị liên hợp quốc tế về du lịch tại Rome (1963) thống nhất quan niệm

về khách du lịch ở hai phạm vi quốc tế và nội địa, sau này được Tổ Chức Du Lịch Thế Giới chính thức thừa nhận

 Khách du lịch quốc tế ( International tourist): là một người lưu trú ít nhất một đêm nhưng không quá một năm tại một quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục đích khác nhau

 Khách du lịch nội địa ( Domestic tourist): là một người đang sống trong một quốc gia, không kể quốc tịch nào, đi đến một nơi khác không phải là nơi cư trú thường xuyên trong quốc gia đó, trong thời hạn ít nhất 24 giờ và không quá một năm

c Các loại hình dịch vụ du lịch

Căn cứ vào nhu cầu của khách du lịch, tiềm năng du lịch và khả năng thực tế để hình thành các thể loại du lịch Nhìn chung xu thế du lịch thế giới diễn ra theo hai thể loại lớn : du lịch xanh và du lịch văn hóa

 Du lịch văn hóa: là loại du lịch kết hợp khám phá, học hỏi, nghiên cứu nền văn hóa lịch sử của đất nước đó như khám phá các di tích lịch sử, du lịch phố cổ, du lịch lễ hội, du lịch các di tích văn hóa nổi tiếng Du lịch văn hóa chia làm hai loại: du lịch văn hóa đại trà dành cho mọi đối tượng và du lịch văn hóa chuyên sâu nhằm nghiên cứu thấu đáo một du lịch xanh

 Du lịch xanh là du lịch hòa mình vào thiên nhiên với nhiều mục tiêu khác nhau như ngoạn cảnh, tắm biển, săn bắn, leo núi, nghỉ dưỡng, chữa bệnh

Nếu căn cứ vào phương tiện vận chuyển khách du lịch thì du lịch được chia làm các loại sau: du lịch bằng xe đạp, du lịch mô tô, du lịch tàu hỏa, thuyền, máy bay…

Trang 30

18

Căn cứ vào thời gian của du khách thì du lịch phân thành du lịch dài ngày thường

từ 2-5 tuần như du lịch nghỉ dưỡng, thể thao, tiếp thị… Du lịch ngắn ngày thường từ 1-

3 ngày như du lịch cuối tuần

Xét theo phương thức kí kết hợp đồng, có du lịch trọn gói, nghĩ là những chuyến

du lịch được kí kết trọn gói và du lịch không trọn gói nghĩa là khách mua từng phần của chương trình du lịch

Xét theo thành phần khách du lịch gồm có du lịch thượng lưu và du lịch bình dân Căn cứ vào hình thức tổ chức thì du lịch được chia làm các thể loại: du lịch theo đoàn, du lịch gia đình, du lịch cá nhân

Trong thực tế các thể loại du lịch này đan xen vào nhau Một khách du lịch, một đoàn khách du lịch có thể lựa chọn cho mình nhiều thể loại nhằm hoàn thành nhiều mục đích khác nhau: vừa du lịch thiên nhiên xanh vừa cảm nhận văn hóa, vừa tiếp thị

du lịch

Trang 31

19

Vận chuyển du lịch: du lịch gắn liền với sự di chuyển và các chuyến đi, vì vậy

vận chuyển du lịch trở nên không thể thiếu được trong ngành du lịch Tham gia vào vận chuyển du lịch có các ngành: hàng không, đường bộ, đường sắt, đường thủy

Lưu trú: khi khách du lịch ra khỏi nhà của mình thì nhu cầu ở lại qua đêm được

đặt ra tại những nơi mà họ đến Vì vậy bộ phận lưu trú luôn giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong du lịch Tham gia vào phục vụ lưu trú có các loại hình như khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, motel, bãi cắm trại…

Ăn uống: trong phục vụ ăn uống du lịch, các nhà kinh doanh thường khai thác

ẩm thực truyền thống, đặc trưng cho địa phương nơi khách đến du lịch chẳng hạn như đến Vũng Tàu du khách được thưởng thức hải sản, các món ăn dân dã đậm chất miền biển

Các hoạt động giải trí: bao gồm các hoạt động như của các công viên giải trí, sở

thú, vườn bách thảo, bảo tàng, các di tích lịch sử, các lễ hội dân gian, các hội chợ, nhà hát Ngoài ra các hoạt động mua sắm đặc biệt là hàng hóa lưu niệm cũng góp phần rất quan trọng trong du lịch, hoặc các hoạt động văn hóa, các công trình kiến trúc, các nhà thờ, nhà chùa, mặc dù nó không mang tính chất thương mại song lại có khả năng hấp dẫn thu hút khách du lịch

Lữ hành và các hoạt động trung gian: có 2 loại tổ chức kinh doanh lữ hành chủ

e Những nguồn lực để phát triển du lịch

 Nguồn lực nhân văn

Bao gồm các bề dày lịch sử và truyền thống văn hóa Nói cụ thể là hệ thống di tích lịch sử, di tích văn hóa, phong tục tập quán, lễ hội, các món ăn, thức uống, các loại hình nghệ thuật, các lối sống, nếp sống của các tộc người mang bản sắc dân tộc độc đáo còn lưu trữ tới ngày nay Tất cả tạo thành một tổng thể vừa mang tính thống nhất, vừa có bản sắc riêng độc đáo – là tiềm năng dồi dào để phát triển du lịch

Trang 32

20

 Nguồn lực thiên nhiên

Bao gồm vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản… Nói cụ thể là sự thuận lợi do vị trí địa lý mang lại như thông thương với các nước dễ dàng, có đường bộ, đường biển, đường bộ, đường hàng không, là trung tâm của những vùng kinh tế phát triển năng động trên thế giới

Tiềm năng thiên nhiên còn là thảm thực vật phong phú, hệ động vật đa dạng, là những triền đồi, dãy núi, hang động, danh lam thắng cảnh thiên nhiên nổi tiếng, những bãi biển, vịnh biển, đảo biển, những dòng sông, thác, suối khoáng…

 Dân cư và lao động

Đây là một nguồn lực quan trọng để phát triển du lịch, là nguồn cung cấp lao động cho ngành du lịch, là thị trường tiêu thụ sản phẩm du lịch Đây là nhân tố con người có tính quyết định đến thành bại của mọi ngành kinh tế, trong đó có ngành du lịch

 Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hạ tầng

Đây là một nguồn lực, một điều kiện không thể thiếu để phát triển du lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hạ tầng tốt, đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển

du lịch Ngược lại sẽ gây nên khó khăn, làm chậm bước phát triển

Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hạ tầng có ảnh hưởng trực tiếp đến du lịch bao gồm: mạng lưới giao thông vận tải ( đường bộ, đường biển, đường hàng không…) với các thiết bị sân bay, bến cảng, bến tàu Hệ thống khách sạn, nhà hàng, cơ sở vui chơi, giải trí Hệ thống cung cấp điện nước, hệ thống thông tin liên lạc: điện thoại, fax, internet…

Trong kinh doanh du lịch, khác với các ngành kinh tế khác, ngoài những cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị hạ tầng hiện đại, phải coi trọng và khai thác được những mặt truyền thống, có như vậy mới tạo nên sự độc đáo, đặc sắc để thu hút khách du lịch

 Đường lối chính sách để phát triển du lịch

Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển du lịch Bởi lẽ một quốc gia dù giàu có

về nguồn lực nhân văn, thiên nhiên, cơ sở vật chất – thiết bị hạ tầng, dân cư lao động nhưng nếu thiếu một đường lối và hệ thống chính sách phát triển du lịch đúng đắn thì

du lịch không thể phát triển mạnh và bền vững

Trang 33

21

Đường lối chính sách phát triển du lịch thể hiện ở việc xác định vị trí của ngành

du lịch trong tổng thể các ngành kinh tế xã hội, phương hướng – mục tiêu chiến lược phát triển du lịch và các chủ trương, chính sách, biện pháp cụ thể

 Những cơ hội để phát triển du lịch

Những cơ hội về kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học… cũng là một nguồn lực để phát triển du lịch Bởi lẽ thông qua các cơ hội đó mà du lịch tăng thêm nguồn khách, là điều kiện tuyên truyền, quảng bá du lịch nước mình

Ngoài các nguồn lực chủ yếu trên, mỗi quốc gia còn phải quan tâm đến nguồn lực bên ngoài để tranh thủ nguồn lực của các nước khác Đặc biệt trong xu thế hiện nay, vấn đề tranh thủ vốn, chuyển giao công nghệ du lịch và kinh nghiệm tổ chức hoạt động

du lịch bằng con đường hợp tác đầu tư, trao đổi, liên doanh… ngày càng quan trọng và bức thiết, nhất là đối với những nước có nền du lịch đang ở bước khởi đầu

3.1.3 Khái quát về Marketing

a Khái niệm

Theo AMA ( American Association Marketing 1985) cho rằng: “ Marketing là tiến trình kế hoạch và thực hiện sự sáng tạo định giá, xúc tiến và phối hợp ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ để tạo ra sự thay đổi và thỏa mãn những mục tiêu cá nhân của tổ chức”

Theo Principle of Marketing, Philip Kotler và Gary Armstrong, 1994 cho rằng:

“Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm giá trị giữa các bên”

Như vậy, chúng ta có thể hiểu Marketing là quá trình phát hiện, gợi mở ra các nhu cầu khách hàng và từ đó tìm cách thỏa mãn những nhu cầu đó, đồng thời mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

b Mục tiêu của Marketing

Gồm có 3 mục tiêu chính:

 Thỏa mãn khách hàng: là vấn đề sống còn của công ty Các nỗ lực của Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với công ty, qua đó thu phục thêm khách hàng mới

 Chiến thắng trong cạnh tranh: giải pháp Marketing giúp công ty đối phó tốt các thách thức cạnh tranh, đảm bảo vị thế cạnh tranh thuận lợi trên thị trường

Trang 34

 Mở rộng phạm vi hoạt động: lựa chọn và đưa ra các cách thức thâm nhập thị trường mới

 Phân tích người tiêu thụ: xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình mua của người tiêu thụ, lựa chọn các nhóm người tiêu thụ để hướng các nỗ lực Marketing vào

 Hoạch định sản phẩm: phát triển và duy trì sản phẩm, dòng sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì

 Hoạch định phân phối: xây dựng mối liên hệ trung gian phân phối, quản lý dự trữ, tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hóa và dịch vụ

 Hoạch định xúc tiến: thông qua hình thức quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và khuyến mãi

 Hoạch định giá: xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán hàng

 Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing

3.1.4 Bốn “ P ” của Marketing Mix

 Chiến lược giá

Giá là một trong 4 biến số quan trọng của Marketing Mix Giá đóng vai trò quyết định trong việc mua hàng này hay hàng khác đối với người tiêu thụ Việc định giá sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh

số và lợi nhuận

Các nhóm chiến lược giá thông dụng:

 Các chiến lược định giá sản phẩm mới

 Các chiến lược định giá phức hợp sản phẩm

 Các chiến lược điều khiển giá cả

Trang 35

có giá trị sử dụng và giá trị, nó có thể là hữu hình hoặc vô hình

Trong việc triển khai SP người lập kế hoạch phải suy nghĩ sản phẩm ở 3 mức độ:

 Phần cốt lõi sản phẩm: Phần cốt lõi của sản phẩm phải giải đáp được câu hỏi: “ Người mua thực sự muốn gì?” Nhà quản trị Marketing phải khám phá ra những nhu cầu tiềm ẩn đằng sau mỗi sản phẩm

 Phần cụ thể của sản phẩm: Người thiết kế sản phẩm phải biến cốt lõi của sản phẩm thành sản phẩm cụ thể

 Phần phụ thêm của sản phẩm: Đây là phần không nằm trực tiếp trong sản phẩm

mà được xác định dựa vào phụ tùng kèm theo, giao hàng và sự tín nhiệm, bảo hành, dịch vụ sau khi bán

 Chiến lược phân phối

Giới trung gian Marketing, qua những tiếp xúc, kinh nghiệm, sự chuyên môn hóa

và qui mô hoạt động của họ đã đem lại cho nhà sản xuất nhiều điều lợi hơn so với việc nhà sản xuất tự phân phối Sử dụng giới trung gian phân phối có thể đem lại những sự tiết kiệm khá lớn

Các nhân tố nội tại

- Môi trường Marketing

- Chiến lược Marketing

-Cạnh tranh -Yếu tố môi trường

Trang 36

24

Hình 3.2 Mô Hình Lợi Ích Của Trung Gian Phân Phối

Nguồn: Những Nguyên Lý Tiếp Thị - Gary Amstrong và Philip Kotler A.Số lượng tiếp xúc không có nhà phân phối = 3x3 = 9

B.Số lượng tiếp xúc có nhà phân phối = 3+3 = 6

Như hình 3.2 cho thấy: 3 nhà sản xuất trực tiếp làm Marketing để phân phối cho

3 khách hàng đòi hỏi tới 9 lần tiếp xúc Nhưng nếu sử dụng trung gian phân phối số lần tiếp xúc giảm xuống chỉ còn 6

 Chiến lược chiêu thị

Hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong Marketing là sự kết hợp tổng hợp các hoạt động sau:

Khách Hàng

Khách Hàng

Nhà Sản Xuất

Nhà Sản Xuất

Nhà Sản Xuất

Nhà Phân Phối

Khách Hàng

Khách Hàng

Khách Hàng

Trang 37

25

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

 Phương pháp thu thập số liệu

 Thu thập số liệu sơ cấp: bằng cách quan sát thực tế trong công ty, phỏng vấn cá nhân (cán bộ - công nhân viên trong công ty), gởi thư điện tử, đồng thời phỏng vấn

khách hàng trực tiếp bằng bảng câu hỏi

 Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập từ các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập, các niên giám thống kê, thông tin trên báo chí, truyền hình, internet và các nghiên cứu trước đây

Điều kiện so sánh là các số liệu phải phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh

tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, qui mô và điều kiện kinh doanh

3.2.3 Phương pháp phân tích ma trận EFE và IEF

a Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi EFE ( External Factor Evaluation )

Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty Để xây dựng được ma trận này bạn cần thực hiện 5 bước sau:

 Bước 1: Lập một danh mục từ 10- 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu mà bạn cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành/ lĩnh vực kinh doanh

 Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 ( Không quan trọng) đến 1.0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc

Trang 38

26

vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh vực/ ngành nghề mà doanh nghiệp bạn đang sản xuất/ kinh doanh Tổng điểm số tầm quan trọng của tất các các yếu tố phải bằng 1,0

 Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng yếu

 Bước 4:Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm số của các yếu tố

 Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận

Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1

 Nếu tổng số điểm là 4 thì công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy

b Ma trận các yếu tố nội bộ IEF ( Interal Factor Evaluation Matrix )

Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ , nhà quản trị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng năng phản ứng và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng tối đã điểm mạnh để khai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phương thức cải tiến điểm yếu này

Để hình thành một ma trận IEF cần thực hiện qua 5 bước như sau:

 Bước 1: Lập danh mục từ 10 – 20 yếu tố , bao gồm những điểm mạnh, yếu cơ bản có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, tới những những mục tiêu mà doanh nghiệp dã đề

ra

 Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( không quan trọng ) đến 1,0 ( rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của những yếu tố này phụ thuộc vào mức độ

Trang 39

27

ảnh hưởng của các yếu tố tới sự thành công của doanh nghiệp trong ngành Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

 Bước 3 :Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1 tới 4 , trong đó 4

là rất mạnh, 3 điểm là khá mạnh, 2 điểm là khá yếu, 1 điểm là rất yếu

 Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định số điểm của các yếu tố

 Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố, để xác định tổng số điểm ma trận Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ điểm 1 đến điểm 4, sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng trong ma trận

 Nếu tổng số điểm dưới 2,5 điểm , công ty yếu về những yếu tố nội bộ

 Nếu tổng số điểm trên 2,5 điểm công ty mạnh về các yếu tố nội bộ

Trang 40

28

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2010 và 2011

4.1.1 Doanh thu của công ty trong năm 2010 và 2011

Bảng 4.1.Chi Tiết Doanh Thu Của Công Ty Trong Năm 2010 và 2011

tỷ đồng(2011), còn lại là doanh thu từ trò chơi chiếm hơn 1 tỷ đồng(2010) – 1.6 tỷ

Ngày đăng: 18/03/2018, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w