Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định: 2/ Kiểm tra bài cũ: -YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Nhà rông ở Tây Nguyên.. 3/ Bài mớ
Trang 1Thứ hai ngày tháng 12 năm 2009 PPCT 46-47 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
ĐÔI BẠN I/ Mục tiêu
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người thành phố với những người đã giúp mình lúcgian khổ, khĩ khăn
-Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 Hs khá – giỏi trả lời được câu hỏi 5
Kể la ̣i đươ ̣c từng đoa ̣n câu chuyê ̣n theo gợi ý Hs khá giỏi kể được toàn bơ ̣ câu chuyê ̣n
II/ Phương tiện
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc Nhà rông ở Tây Nguyên.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới: Giới thiệu:
H Đ 1 luyện đọc câu, đoạn
MT : Bước đầu biết đọc phân biệt lời người
dẫn chuyện với lời các nhân vật.
-Giáo viên đọc mẫu một lần Tt nội dung
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
HS đặt câu với từ tuyệt vọng.
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
Đại diện một số nhóm đọc
-YC lớp đồng thanh (nếu cần)
H Đ 2 tìm hiểu bài:
MT : -Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 Hs khá
– giỏi trả lời được câu hỏi 5
Hỏi: Thành và Mến kết bạn với nhau vào dịp
nào?
-Giảng: Vào những năm 1965 đên 1973, giặc
Mĩ không ngừng ném bom phá hoại miền
Bắc, nhân dân thử đô và các thành thị ở miền
Bắc đều phải sơ tán về nông thôn, chỉ những
người có nhiệm vụ mới ở lại thành phố
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: nươm nượp, ướtlướt thướt, lăn tăn, san sát, tuyệt vọng, …
- học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu:
-Mỗi nhóm 3 - 4 học sinh, lần lượt từng HSđọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm đọc
-HS đồng thanh theo tổ
-……từ lúc còn nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miềnBắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tánvề quê Mến ở nông thôn
-HS lắng nghe
-Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã có
Trang 2-Mến thấy thành phố có gì lạ?
-Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ nhưng em
thích nhất là ở công viên Cũng chính ở công
viên, Mến đã có một hành động đáng khen để
lại trong lòng những người bạn thành phố sự
khâm phục Vậy ở công viên, Mến đã có hành
động gì đáng khen?
-Qua hành động này, em thấy Mến có đức
tính gì đáng quí?
-Hãy đọc câu nói của người bố và cho biết em
hiểu như thế nào về câu nói của bố?
HS K-G Tìm những chi tiết nói lên tình cảm
thuỷ chung của gia đình Thành đối với những
người giúp đỡ mình
H Đ 3 Luyện đọc lại
MT Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn
chuyện với lời các nhân vật.
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
H Đ 1
MT : Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo
gợi ý Hs khá giỏi kể được toàn bợ câu chuyê ̣n
a Xác định YC:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
Kể mẫu:
- GV gọi HS khá kể mẫu đoạn 1
nhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát, cáicao, cái thấp chẳng giống những ngôi nhà ởquê Mến; những dòng xe cộ đi lại nướm nượp;đêm đèn điện sáng như sao sa
-Khi chơi ở công viên, nghe tiếng kêu cứu,Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em béđang vùng vẫy tuyệt vọng
-Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạncòn rất kheo léo trong khi cứu người
-Câu nói của bố khẳng định phẩm chất tốt đẹpcủa người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chiasẻ khó khăn gian khổ với người khác, khi cứungười họ không hề ngần ngại
Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫnnhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tánđón Mến ra chơi Thành đã đưa bạn đi thănkhắp nơi trong thị xã Bố Thành luôn nhớ vàdành những suy nghĩ tốt đẹp cho Mến vànhững người dân quê
-HS lắng nghe
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-1 HS đọc YC, HS khác đọc lại gợi ý
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
+ Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và Mến còn
nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn Vậy là hai bạn kết thân với nhau.
Mĩ thua, Thành chia tay Mến trở về thị xã.
+Đôi bạn ra chơi: Hai năm sau bố Thành đón
mên ra chơi Thành đứa bạn đi khắp nơi trong
Trang 3-Nhạn xét phần kể chuyện của HS.
Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
thành phố, ở đấu Mến cũng thấy lạ Thị xã có nhiều phố quá, nhà cửa san sát nhau không như ở quê Mến, trên phố người và xe đi lại nườm nượp Đêm đến đèn điện sáng như sao.
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kểhay nhất
PPCT 76 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu
- Biết làm tính và giải toán có hai phép tính.
- Gd hs thực hiê ̣n chính xác trình bày đe ̣p
II/ Phương tiện
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
MT : Biết làm tính các phép tính nhân và
chia đã học
-HS nêu YC bài tập
-YC HS tự làm bài
-Chữa bài, YC HS nhắc lại cách tìm thừa số
chưa biết trong phép nhân khi biết các
thành phần còn lại
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 2:-Gọi 1 HS nêu YCBT
-YC HS đặt tính và tính
-Lưu ý cho HS phép chia c, d là các phép
chia có 0 ở tận cùng của thương
H Đ 2 Bài 3
MT Vận dụng pt đã học vào giải toán đố
-2 HS lên bảng làm bài tập
-HS nhắc lại
-1 HS nêu
-2 HS lên bảng làm bài, HS làm VBT
-Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chiacho thừa số đã biết
324 x3 = 972 3 x 324 = 927 150 x 4 = 600
-1 HS nêu
-2 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bảngcon 684 : 6 = 114 … 630 : 9= 70
Trang 4-Gọi 1 HS đọc đề.
Bài toán giải bằng mấy pt
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
H Đ 3 Bài 4
MT : biết cách tìm kết quả khi them, bớt
hoặc gấp giảm một số lần
-Gọi 1 HS đọc cột dầu tiên trong bảng
-Muốn thêm 4 đơn vị cho 1 số ta làm thế
nào?
-Muốn gấp 1 số lên 4 lần ta làm thế nào?
-Muốn bớt 4 đơn vị của 1 số ta làm thế nào?
-Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm thế nào?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập so sánh số bé bằng một phần
mấy số lớn và làm bài tập
2 pt 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm V
Bài giải:
Số máy bơm đã bán:
36 : 9 = 4 (máy)Số máy bơm còn lại:
36 – 4 = 32 (máy)
8-4 =4 ; 12- 4= 8 …-Ta lấy số đó chia cho 4
8:4 =2 ; 12:4 = 3 …
Thứ hai ngày tháng 12 năm 2009 PPCT 31 CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Bài: ĐÔI BẠN
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng bài tập 2b
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng d ạ y h ọ c
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước
- khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư,
sưởi ấm, tưới cây
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới: GTB: Ghi tựa:
HĐ 1 viết chính tả:
MT : Nghe – viết đúng bài chính tả; trình
bày đúng bài chính tả
- GV đọc đoạn văn 1 lần
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viếtvào bảng con
- Theo dõi GV đọc
Trang 5Hỏi: Khi biết chuyện bố Mến nói như thế
nào ?
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Lời nói của người bố được viết như thế
nào ?
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
Gv nhận xét
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
Gv đọc lại bài hs soát lỗi:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
HĐ 2 làm BT:
MT : Làm đúng bài tập 2b.
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập
-GV có thể chọn bài b
+ Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tự
làm bài theo hình thức tiếp nối
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả
- Chuẩn bị bài sau
-Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp củanhững người sống ở làng quê luôn sẵn sànggiúp đỡ người khác khi có khó khăn, khôngngần ngại khi cứu người
I Mục đích yêu cầu:
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- Biết tính giá trị của biều thức đơn giản
GD hs thực hiện chính xác
II Đồ dùng dạy học
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
H Đ 1 Bài mới
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
Trang 6Mt : Làm quen với biểu thức và giá trị của
biểu thức.
-Viết lên bảng 126 + 51 và YC HS đọc:
Giới thiệu: 126 + 51 được gọi là một biểu
thức Biểu thức 126 cộng với 51
-Viết tiếp lên bảng: 62 – 11 và giới thiệu: 62
trừ 11 cũng gọi là một biểu thức, biểu thức 62
trừ 11
-Làm tương tự với các biểu thức còn lại
-Kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu
phép tính viết xen kẽ với nhau.
-YC HS tính 126 + 51
-Giới thiệu: Vì 126 + 51 = 177 nên 177 được
gọi là giá trị của biểu thức 126 + 51
-Giá trị của biểu thức 126 + 51 là bao nhiêu?
-YC HS tính 125 + 10 – 4
-Giới thiệu: 131 được gọi là giá trị của biểu
thức 125 + 10 – 4
H Đ2 Bài 1
MT : Biết tính giá trị của biều thức đơn giản.
-Gọi HS nêu YC của bài
-Viết lên bảng 284 + 10 và YC HS đọc biểu
thức, sau đó tính 284 + 10
-Vậy giá trị của biểu thức 284 + 10 là bao
nhiêu?
-Hướng dẫn HS trình bày bài giống mẫu , sau
đó YC các em làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-HD HS tìm giá trị của biểu thức:, sau đó tìm
số chỉ giá trị của biểu thức đó và nối với biểu
thức
-Ví dụ: 52 +23 = 75, Vậy giá trị của biểu thức
52 cộng 23 là 75, nối biểu thức 52 + 23 với số
75
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị
của biểu thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
- Cả lớp làm vào vở 1em lên bảng làm
52 + 23 84 - 32 169 - 20 + 1
150 75 52 53 43 360
86 : 2 120 x 3 45 + 8-
PPCT 48 TẬP ĐỌC VỀ QUÊ NGOẠI
I Mục đích yêu cầu:
-Biết ngắt nghĩ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát
Trang 7-Hiểu nội dung : Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu them cảnh đẹp ở quê, yêu những ngườinơng dân làm ra lúa gạo.
-Trả lời được các câu hỏi trong sgk – thuộc 10 dịng thơ đầu
GD hs yêu quê hương Biết bảo vệ mơi thường thiên nhiên và cảnh vật nơng thơn thật đẹp đẽ
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS KC và trả lời câu hỏi về ND bài tập
đọc Đôi bạn.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới: GTB: - GV ghi tựa
- GV đọc mẫu toàn bài HD HS cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó
YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Yc một số nhóm đọc bài
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
HĐ 2 tìm hiểu bài
MT : Trả lời được các câu hỏi trong sgk
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Nhờ đâu em
biết điều đó?
+ Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu?
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
-GV giảng thêm: Mỗi làng quê ở nông thôn
Việt Nam thường có đầm sen Mùa hè sen nở,
gió đưa hương sen bay đi thơm khắp làng
+Về quê, bạn nhỏ không những được thưởng
thức vẻ đẹp của làng quê mà còn được tiếp
xúc với những người dân quê Bạn nhỏ nghĩ
thế nào về họ?
H Đ 3 Luyện đọc lại
MT : thuộc 10 dịng thơ đầu
Cả lớp ĐT bài thơ
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng sau đó gọi HS đọc
trước lớp
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV
HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
- 1 HS đọc trước lớp Cả lớp đọc thầm theo
HS đặt câu với từ: Hương trời, chân đất.
- Mỗi nhóm, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn
- 2 nhóm đọc
- Cả lớp đọc ĐT
-Bạn nhỏ ở thành phớ về thăm quê Nhờ sựngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặp những
điều lạ ở quê và bạn nói “ Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu” mà ta biết điều đó.
-Quê bạn nhỏ ở nông thôn
-Mỗi HS chỉ cần nêu 1 ý: Bạn nhỏ thấy đầmsen nở ngát hương mà vô cùng thích thú; bạnđược gặp trăng, gặp gió bất ngờ, điều mà ởtrong phố chẳng bao giờ có; Rồi bạn lại đitrên con đường rực màu rơm phơi, có bóng trexanh mát; Tối đêm, vầng trăng trôi như láthuyền trôi êm đềm
-HS đọc khổ thơ cuối và trả lời: Bạn nhỏ ănhạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mới được gặpnhững người làm ra hạt gạo Bạn nhỏ thấy họrất thật thà và thương yêu họ như thương bàngoại mình
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân Tự nhẩm, sau đó 1 số HSđọc thuộc lòng 1 đoạn trước lớp
Trang 8- Nhaọn xeựt cho ủieồm.
4/ Cuỷng coỏ – Daởn doứ:
GD hs cú ý thức giữ gỡn vệ sinh ở làng quờ,yờn
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Veà nhaứ hoùc thuoọc baứi vaứ chuaồn bũ baứi sau
- 2 – 3 HS thi ủoùc trửụực lụựp
- Kể tờn một hoạt động cụng nghiệp , thương mại mà em biết
- Nờu ớch lợi của hoạt động cụng nghiệp , thương mại hiệp hoặc thương mại
- Kể tờn được h đ cụng ng
- Biết H đ cụng nghiệp, lợi ớch, tỏc hại (nếu thực hiện sai) cỏc h đ đú
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy học:
1.OÅn ủũnh
2 KTBC:
-Keồ teõn moọt soỏ hoaùt ủoọng noõng nghieọp ụỷ
tổnh nụi em ủang soỏng
-Hoaùt ủoọng noõng nghieọp mang laùi lụùi ớch
gỡ?
-Gv nhaọn xeựt
3 Baứi mụựi:
-GV giụựi thieọu baứi ghi tửùa
*Hoaùt ủoọng 1:Thaỷo luaọn
+Muùc tieõu:Bieỏt ủửụùc nhửừng hoaùt ủoọng
coõng nghieọp ụỷ tổnh, nụi caực em ủang
soỏng
+Caựch tieỏn haứnh:
-Bửụực 1: Laứm vieọc theo caởp
-Yeõu caàu HS keồ teõn moọt soỏ hoaùt ủoọng
coõng nghieọp ụỷ tổnh vaứ cho bieỏt caực hoaùt
ủoọng ủoự mang laùi lụùi ớch gỡ?
Bửụực 2:Laứm vieọc caỷ lụựp
-Yeõu caàu HS trỡnh baứy
-GV nhaọn xeựt choỏt yự ủuựng
-Keỏt luaọn:Moọt soỏ hoaùt ủoọng coõng nghieọp
ụỷ tổnh nhử: Khai thaực vaứ cheỏ bieỏn muỷ cao
Hoaùt ủoọng noõng nghieọp.
-Troàng cao su, troàng caứ pheõ, nuoõi caự, troàng saộn, …
-Troàng cao su cho muỷ, goó mang laùi lụùi ớch veà kinh teỏ, nuoõi caự cung caỏp thửùc phaồm…-HS nhaộc tửùa
-HS thaỷo luaọn caởp+Khai thaực vaứ cheỏ bieỏn muỷ cao su
- Ích lụùi: Cung caỏp muỷ ủeồ laứm baựnh xe, neọm,
+Deọt, may, chế biến hạt điều -Ích lụùi: Cung caỏp vaỷi, luùa,
-Moọt soỏ HS trỡnh baứy-HS nhaọn xeựt
-HS theo doừi
Trang 9su, chế biến hạt điều, dệt may,
*Hoạt động 2:Hoạt động công nghiệp
+ Mục tiêu:HS biết được các hoạt động
công nghiệp và ích lợi của hoạt động đó
+ Cách tiến hành:
- GV chia nhóm Yêu cầu HS quan sát tranh
hình 1, 2, 3 và nêu hoạt động diễn ra trong
hình và ích lợi của các hoạt động đó
Bước 2: Trình bày
-Yêu cầu HS trình bày trước lớp
-GV nhận xét
-GV kết luận: Các hoạt động như khai
thác dầu khí, lắp ráp ô tô, dệt, may,…
gọi là hoạt động công nghiệp
*Hoạt động 3:Hoạt động thương mại
+Mục tiêu:Kể được tên một số chợ, siêu
thị, cửa hàng và một số mặt hàng được
mua bán ở đó
+ Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát tranh+trả lời
+Những hoạt động mua bán ở hình 4, 5
được gọi là hoạt động gì?
+Các hoạt động đó em thấy ở đâu?
+ Kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng
mà em biết
+Ở đó người ta có thể mua và bán những
gì?
-GV nhận xét
-Kết luận: Các hoạt động mua bán được
gọi là hoạt động thương mại
*Hoạt động 4: Chơi trò chơi bán hàng
+Mục tiêu: HS làm quen với hoạt động
mua bán
+ Cách tiến hành:
-GV hướng dẫn cách chơi (đóng vai một vài
-HS quan sát tranh hình 1,2,3 +ø nêu các hoạt động và ích lợi của các hoạt động đó+Hình 1: Khai thác dầu khí
-Ích lợi: Cung cấp chất đốt và nhiên liệu để chạy máy
+Hình 2: Lắp ráp ô tô
- Ích lợi: Cung cấp xe ô tô để chở người, hàng hoá,
+Hình 3:May xuất khẩu
- Ích lợi: Cung cấp quần áo
-HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp-HS nhóm khác nhận xét
-HS theo dõi
-HS quan sát tranh+trả lời+Những hoạt động mua bán ở hình 4, 5 được gọi là hoạt động thương mại+Các hoạt động đó em thấy ở chợ, siêu thị, cửa hàng
+ Chợ Lộc Ninh, chợ Lộc Quang, siêu thị Đồng Xoài,
+Mua bán gạo, dầu, quần áo, giày dép, -HS theo dõi
Trang 10người mua , một vài người bán)
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi bán hàng
-GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố-Dặn dò
-Hãy kể tên một số hoạt động công
nghiệp, thương mại nơi em ở?
- Giáo dục tư tưởng cần biết bảo vệ môi
trường trong các khu công nghiệp, chợ
: Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
-HS nghe cách chơi-HS chơi trò chơi bán hàng-HS nhận xét
-Khai thác và chế biến mủ cao su, dệt, may,
Thứ hai ngày tháng 12 năm 2009 TẬP VIẾT:
* GV: Mẫu viết hoa M
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của
tiết trước
- HS viết bảng từ: Lê Lợi,
3/ Bài mới: GTB: Ghi tựa.
HĐ 1 viết chữ hoa:
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ M, T B
- Gv viết mẫu và hd HS viết vào bảng con chữ
M, T B
-GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Mạc Thị Bưởi ?
- Giải thích: Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương
là một nữ du kích HĐ bí mật trong lòng địch
rất gan dạ Khi bị địch bắt và tra tấn dã man,
chị không chịu khai Bọn giặc tàn ác đã sát
hại chị
- QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách
ntn?
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Lê Lợi
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại Lớp theo dõi
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con:
M, T.
-2 HS đọc Mạc Thị Bưởi
-2 HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
-Chữ M, T, B cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại caomột li Khoảng cách bằng 1 con chữ o
Trang 11-Viết bảng con, GV chỉnh sửa.
Mạc Thị Bưởi
- HS đọc câu ứng dụng:
- Giải thích: Câu tục ngữ khuyên chúng ta
phải đoàn kết Đoàn kết là sức mạnh vô địch
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HĐ 2 viết vào vở tập viết
MT Viết đúng chữ hoa M (1 dòng), T, B (1
dòng); viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi (1
dòng) và câu ứng dụng: Một cây … hòn núi
cao (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- HS viết vào vở – GV chỉnh sửa
- Thu chấm 5 - 7 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con: Mạc Thị Bưởi
-3 HS đọc
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
Một cây, Ba cây.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.
PPCT 78 TOÁN : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
I Mục đích yêu cầu:
- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chì có phép nhân, phépchia
- Aùp dụng vào tính giá trị của biểu thức và dạng bài tập điền dấu “=”, “<”, “>”
GD hs tính chính xác cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học;
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
H Đ1 Bài mới
MT : Biết tính giá trị của biểu thức chỉ có các
phép tính cộng, trừ Nhân,chia.
-Viết lên bảng: 60 + 20 – 5 và YC HS đọc
biểu thức này
-YC HS suy nghĩ để tính: 60 + 20 – 5
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-Biểu thức 60 cộng 20 trừ 5
-Tính: 60 + 20 – 5 = 80 – 5 = 75
Trang 12-Nêu: Cả hai tính trên đều cho kết quả đúng,
tuy nhiên để thuận tiện và tránh nhầm lẫn đặc
biệt là khi giá trị của biểu thức có nhiều dấu
tính cộng, trừ ngưới ta quy ước: Khi tính giá trị
của các biểu thức chỉ có các phép tính cộng,
trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ
trái sang phải
-Biểu thức trên ta tính như sau: 60 cộng 20
bằng 80, 80 trừ 5 bằng 75
-Viết lên bảng: 49 : 7 x 5 và YC HS đọc biểu
thức này
-YC HS suy nghĩ để tính: 49 : 7 x 5, biết cách
tính tương tự như với biểu thức chỉ có các
phép tính cộng, trừ
-Nêu: Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có
các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các
phép tính theo thứ tự từ trái sang phải
-Biểu thức trên ta tính như sau: 49 chia 7 bằng
7, 7 nhân 5 bằng 35 Giá trị của biểu thức 49 :
7 x 5 là 35
H Đ2 Bài 1,2
MT : MT : Biết tính giá trị của biểu thức chỉ có
các phép tính cộng, trừ Nhân,chia.
-Bài tập YC chúng ta làm gì?
-YC 1 HS lên bảng làm mẫu biểu thức 205 +
60 + 3
-YC HS nhắc lại cách làm của mình
-YC HS làm tiếp các phần còn lại
-Chữa bài và cho điểm HS
-Nhắc lại cách tìm giá trị của biểu thức 60+ 20 – 5
-Biểu thức 49 chia7 nhân 5
-Tính:
49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35
-Nhắc lại qui tắc
-Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức
49 : 7 x 5
-Bài tập YC tính giá trị của biểu thức.-1 HS lên bảng thực hiện:
205 + 60 + 3 = 265 + 3 = 268-Biểu thức 205 + 60 + 3 chỉ có các phéptính cộng nên khi tính giá trị của biểu thứcnày ta thực hiện các phép tính theo thứ tựtừ trái sang phải
a/ 268 – 68 + 17 = 200 + 17 = 217 b/ 387 – 7 – 80 = 380 – 80 = 300
Hs tự làm bài
15 x 3 x 2 = 45 x 2 = 90
81 : 9 x 7 = 9 x 7 = 63
48 : 2 : 6 = 24 : 6 = 4