Tấm gương rốn luyện phấn đấu của Thuý Hiền đã gợi cho em suy nghĩ gỡ về nghĩa vụ học tập và trách nhiệm của người HS, người cụng dõn đối với đất nước.. GVKL: Công dân VN đợc hởng các quy
Trang 1Ngày soạn:
Thực hiện:
66
- Biết thực hiện quyền và bổn phận của bản thõn
- KNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thụng với những trẻ em thiệt thũi, kĩ năng tư duyphờ phỏn, đỏnh giỏ những hành vi vi phạm quyền trẻ em, kĩ năng giao tiếp, ứng xử
c.Thái độ
- Tụn trọng quyền của mỡnh và của mọi người d Định hướng năng lực được hỡnhthành:
2 Định hướng năng lực được hỡnh thành:
- Năng lực chung: NL hợp tỏc, sử dụng ngụn ngữ, làm việc nhúm.
- NL chuyờn biệt: Năng lực giải quyết vấn đề
- Sgk,sgv gdcd 6, tranh ảnh, bài tập, tình huống
III, CHUỐI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A Hoạt động khởi động
- ổn định tổ chức.(1’)
- Kiểm tra bài cũ (4’)
B Hoạt động hỡnh thành kiến thức
Trang 2tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động 2 Tỡm hiểu tờn 4
nhúm quyền và một số quyền trong
4 nhúm theo cụng ước của LHQ về
quyền trẻ em
* Mục tiờu: HS nắm được tờn 4
nhúm quyền và một số quyền trong
4 nhúm theo cụng ước của LHQ về
- Tổ chức nghi lễ nh mọi gia
nhóm 3
- trẻ em SOS
Trang 3chuẩn công ớc khi nào? thực
hiện khi nào?
3 Điều gì sẽ xảy ra nếu trẻ
- Nhóm quyền tham gia là
- trờng dạy trẻ em khuyết tật
nhóm 4
- trẻ em có quyền:
- Đợc bảo vệ đợc sống
- đợc phát triển đợctham gia
b, Một số quyền trong 4 nhúm quyền:
Quyền được nuụi dưỡng, chăm súc sứckhoẻ, quyền khụng bị phõn biệt đối xử,khụng bị búc lột và xõm hại, quyềnđược học tập, vui chơi giải trớ, quyềnđược bài tỏ ý kiến, nguyện vọng
Trang 4lại mọi quyền xâm phạm trẻ
em Đồng thời phải thực hiện
Gv: giải thớch cỏc câu tục ngữ
và câu nói của Bác Hồ trong
sgk
C Hoạt động : Luyện tập
vận dụng và sỏng tạo
* Mục tiờu: Giỳp Hs nắm chắc KT
bài học thụng qua việc làm BT và
giải quyết tỡnh huống.
- í nghĩa đối với thế giới: Trẻ em làchủ nhõn của thế giới tương lai, trẻ emđược phỏt triển đầy đủ sẽ xõy dựng nờnmột thế giới tương lai tốt đẹp, văn minh.tiến bộ
Trang 5BT Đối với quyền được vui chơi giải trí : có tham gia các hoạt động vui chơi lànhmạnh không ? hay lại ham chơi những trò vô bổ, không lành mạnh
- Häc thuéc bµi míi
- Lµm bµi tËp cßn l¹i
- ChuÈn bÞ bµi sau
IV- Rót kinh nghiÖm bµi gi¶ng.
TiÕt 21 + 22: Bµi 13: C«ng d©n níc céng hoµ x· héi chñ nghÜa
Trang 6- Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ cụng dõn phự hợp với lứa tuổi
c Về thỏi độ:
- Tự hào là cụng dõn nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Định hướng năng lực được hỡnh thành:
- Năng lực chung: NL hợp tỏc, sử dụng ngụn ngữ, làm việc nhúm.
- NL chuyờn biệt: Năng lực giải quyết vấn đề
3 Phơng pháp/KTDH
- Đàm thoại, thảo luận, quan sát, sắm vai…
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
- Kiểm tra bài cũ (4’)
? Cụng ước liờn hợp qốuc về quyền trẻ em cú mấy nhúm quyền ? Nờu ý nghĩa của cụng ước về quyền trẻ em ?
Hoạt động 2 Tỡm hiểu thế nào là
cụng dõn: Căn cứ để xỏc định cụng
dõn của một nước; thế nào là cụng
1.Tìm hiểu tình huống
* tình huống 1.
Trang 7nghĩa Việt Nam.
* Mục tiờu: HS hiểu được thế nào là
cụng dõn: Căn cứ để xỏc định cụng
dõn của một nước; thế nào là cụng
dõn của nước cộng hoà xó hội chủ
nghĩa Việt Nam.
? Tấm gương rốn luyện phấn đấu của
Thuý Hiền đã gợi cho em suy
nghĩ gỡ về nghĩa vụ học tập và
trách nhiệm của người HS, người
cụng dõn đối với đất nước ?
? Em học tập gì ở gơng
Nguyễn Thuý Hiền?
? Thế nào là cụng dõn ?
? Để xỏc định cụng dõn của một nước
ta cần căn cứ vào đõu ?
? cụng dõn của nước cộng hoà xó hội
chủ nghĩa Việt Nam mang quốc tịch gỡ
?
Gv kết luận tiết 1: Nh vậy các
em biết phân biệt CD của nớc
- A-LI-A là công dânVN vì bốA-LI-A là công dân VN
- Các trờng hợp là cộng dânVN:+ Trẻ em có bố,mẹ là cộngdân VN
+ Trẻ em khi sinh ra có bố làcộng dân VN
+ trẻ em khi sinh ra có mẹ làcông dân VN
+ trẻ em ở VN không có nguồngốc
+ Họ tự nguyện tuân theopháp luật VN thì đợc coi làcông dân VN
* Tình huống 2
- Thuý Hiền đem lại vinhquang cho tổ quốc cụ thể: + Năm 1991 đạt giải vô địchWUSHU thế giới
+ Năm 1995, 1997, 1998
1999 ,2000, 2001 đạt 6 huychơng vàng
->Là người HS, hay cụng dõn của đấtnước chỳng ta cú trỏch nhiệm học tập tốt, rèn luyện để trở thànhngời có ích cho tổ quốc
2 Nội dung bài học
- Cụng dõn là: Dõn của một nước
- Căn cứ để xỏc định cụng dõn của một
Trang 8Hoạt động 3 Tỡm hiểu mối quan
hệ giữa cụng dõn và nhà nước
* Mục tiờu: HS nắm được mối quan hệ
giữa cụng dõn và nhà nước
nghiên cứu khoa học, bảo vệ
sức khoẻ, tự do đi lại, c trú, bất
khả xâm phạm
Nhóm 2
Nêu các nghĩa vụ của CD đối
với nhà nớc mà em biết?
GVKL Nghĩa vụ của CD: nghĩa
vụ học tập, bảo vệ tổ quốc,
nghĩa vụ quân sự, đóng
vì sao CD phải thực hiện
quyền và nghĩa vụ của
mình?
GVKL: Công dân VN đợc hởng
các quyền mà pháp luật qui
định vì vậy phải thực hiện
nước: Quốc tịch là căn cứ để xỏc địnhcụng dõn của một nước, thể hiện mốiquan hệ giữa nhà nước và cụng dõnnước đú
- Cụng dõn của nước cộng hoà xó hội
chủ nghĩa Việt Nam là người cú quốctịch Việt Nam
- Mối quan hệ giữa cụng dõn và nhà
Trang 9'
qui định quyền và nghĩa vụ
đối với nhà nớc
? Qua phõn tớch ta thấy giữa nhà
nước và cụng dõn cú mối quan hệ như
- Ngời VN đi côngtác có thời hạn ở nớcngoài
- Ngời VN phạm tội tùgiam
- Ngời VN dới 18 tuổiBài b.Hoa là công dân VN vìHoa lớn lên sinh hoạt theo phápluật VN Gia đình Hoa sinhsống ở VN đã lâu
- Chuẩn bị bài thực hiện trật tự ATGT
IV- Rút kinh nghiệm bài giảng.
Tiết: 24 + 25, Bài 14: Thực hiện trật tự an toàn giao thông
Ngày soạn : 16/ 02/2019
Thực hiện:
Trang 10I-Môc tiªu
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ
a.VÒ kiÕn thøc
- Nêu được nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông
- Nêu được những quy định của PL đối với người đi bộ, đi xe đạp, quy định đối vớitrẻ em
- Nhận biết được tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thông dụng trênđường
- Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông
- Lồng ghép GD quốc phòng và an ninh.
b Về kĩ năng:
- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm pháp luật về trật tực
an toàn giao thông
- Biết thực hiện đúng quy định về trật tự an toang giao thông và nhắc nhở bạn bècùng thực hiện tốt
- KNS: kĩ năng thu thập xử lí thông tin về TTATGT, kĩ năng tư duy phê phán,đánh giá những hành vi thực hiện đúng và chưa đúng PL về GT kĩ năng ra quyếtđịnh và giải quyết vấn đề các tình huống liên quan đến ATGT,
c, Về thái độ:
- Tôn trọng những quy định về TTATGT
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi thực hiện đúng và phê phán những hành vi viphạm TTATGT
2 Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ, làm việc nhóm.
- NL chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề
3 Ph¬ng ph¸p/KTDH
- §µm tho¹i, th¶o luËn, quan s¸t, sắm vai…
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
Trang 11hiểu bài hôm nay.
Gv ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 2 Tỡm hiểu nguyờn
nhõn phổ biến của tai nạn giao thụng
.
* Mục tiờu: HS hiểu đựơc nguyờn
nhõn phổ biến của tai nạn giao thụng
hình tai nạn GT hiện nay.
? Mức độ thiệt hại về người do tai
nạn gõy ra như thế nào ?
1.Tìm hiểu tình hình tai nạn GT hiện nay.
- Tai nạn GT trong cả nớc giatăng số ngời chết và bị thơngcũng tăng
- Nguyên nhân:
- Dân c tăng nhanh
- Phơng tiện thamgia GT ngày càngtăng
- Quản lý của nhà
n-ớc về GT còn hạnchế
- ý thức ngời thamgia GT cha tự giác
- sự thiếu hiểu biếtcủa ngời tham giaGT
- Thực hiện đúng
Trang 12quy định của PL đối với người đi bộ,
đi xe đạp, quy định đối với trẻ em
* Mục tiờu: HS hiểu được những quy
định của PL đối với người đi bộ, đi
xe đạp, quy định đối với trẻ em
* Cỏch tiến hành:
? Em hóy nờu những quy định của
phỏp luật đối với người đi bộ ?
? Quy định đối với người đi xe đạp?
? Đối với trẻ em?
? Cỏc em đó tham gia giao thụng như
thế nào ? ( Khi sang đường khi đi bộ,
Hoạt động 4 Tỡm hiểu tớn hiệu
đốn giao thụng và một số biển bỏo
thụng dụng trờn đường.
qui định+ Đội mũ bảo hiểm khi đi xemáy
2 Nội dung bài học.
a, Nguyờn nhõn phổ biến của tai nạn giao thụng:
- Do ý thức của người tham gia giaothụng chưa tốt ,đường xấu và hẹp,người tham gia giao thụng đụng,phương tiện giao thụng khụng đảm bảo nguyờn nhõn phổ biến nhất là do ýthức của người tham gia giao thụng
b Những quy định của phỏp luật đối với người đi bộ, đi xe đạp đối với trẻ em:
* Người đi bộ:
- Đi trờn hố phố, lề đường, trường hợpđường khụng cú hố phố, lề đường thỡphải đi sỏt mộp đường ,
- Người đi bộ chỉ được qua đường ởnhững nơi cú đốn tớn hiệu , cú vạch kẻđường hoặc cú cầu vượt, hầm dành chongười đi bộ và phải tuõn thủ tớn hiệuchỉ dẫn
* Đối với người đi xe đạp:
- Khụng đi xe dàn hàng ngang, lạnglỏch, đỏnh vừng
- Khụng đi vào phần đường dành chongười đi bộ hoặc phương tiện khỏc
- Khụng sử dụng ụ, điện thoại di động;khụng sử dụng xe đẩy kộo, mang vỏcchở vật cồng kềnh; khụng buụng cả haitay, đi xe 1 bỏnh
* Đối với trẻ em:
- Trẻ em dưới 12 tuổi khụng được đi
xe đạp người lớn, trẻ em dưới 1 tuổikhụng được đi xe gắn mỏy
Trang 13'
10
'
đốn giao thụng và một số biển bỏo
thụng dụng trờn đường.
* Cỏch tiến hành:
- GV giới thiệu cỏc biển bỏo thụng
dụng hiện nay: 101; 102; 110a; 222;
? Cho biết ý nghĩa của tớn hiệu đốn
giao thụng ( Đỏ; xanh; vàng )?
Hoạt động 5 Tỡm hiểu ý nghĩa
của việc thực hiện trật tự an toàn
giao thụng
* Mục tiờu: HS hiểu được : ý nghĩa
của việc thực hiện trật tự an toàn
bài học thụng qua việc làm BT và
giải quyết tỡnh huống.
- đèn xanh - đợc đi
- Biển cấm: Hình tròn, nềnvàng, viền đỏ, hình vẽ
đen biểu thị điều cấm
- Biển nguy hiểm: Hìnhtam giác đều viền đỏ,nền vàng, hình vẽ đen
- Biển hiệu lệnh hình trònnền xanh lam hình vẽtrắng
- Biển chỉ dẫn hìnhvuông, chữ nhật nền xanhlam, hình vẽ trắng
d, í nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thụng:
- Bảo đảm an toàn giao thụng chomỡnh và cho mọi người , trỏnh tai nạnđỏng tiếc xảy ra , gõy hậu quả cho bảnthõn và mọi người
- Bảo đảm cho giao thụng được thụngsuốt, trỏnh ựn tắc gõy khú khăn trong
GT, ảnh hưởng đến mọi hoạt động XH
3 Bài tập
Bài b
- Biển cấm ngời đi
bộ : 112
Trang 14Gv cho HS quan sát tranh bài
D HĐ tỡm tũi sỏng tạo 10’
- Gv tổ chức sắm vai
Tình huống: Đi học về Tú ,Bảo ,Quốc vừa đi vừa đánh võng,
hò hét giữa đờng, đến ngã t,Tú vẫn lao xe nhanh đâm vào cụ già bán hàng rong Hãy đánh giá hành vi của các bạn đó
- Hs tự phân vai ,viết lời thoại
- Học thuộc bài và làm bài tập c, d, đ/40
- Chuẩn bị bài quyền và nghĩa vụ học tập
IV- Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 15
Ngày soạn : 16/ 02/2019
Thực hiện:
6A6B6A6B
I-Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng và thỏi độ
a Về kiến thức
- Nêu đợc ý nghĩa của việc học tập,
-Nêu đợc nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập củacông dân nói chung, của trẻ em nói riêng
-Nêu đợc trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con
em và vai trò của Nhà nớc trong việc thực hịên công bằng giaodục
b- Kĩ năng:
-Phân biệt hành vi đúng với hành vi sai trong việc thực hiệnquyền và nghĩa vụ học tập Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụhọc tập, giúp đỡ bạn bề và em nhỏ cùng thực hiện
-Kĩ năng t duy phê phán, đánh gia những hành vi vi phạm quyền
và nghĩa vụ học tập; kĩ năng trình bày suy nghĩa ý tởng; kĩnăng hợp tác
c- Thái độ:
- Tôn trọng quyền của mình và của ngời khác
2 Định hướng năng lực được hỡnh thành:
- Năng lực chung: NL sử dụng ngụn ngữ, làm việc nhúm.
- NL chuyờn biệt: Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 16a- chuẩn bị của GV:
- SGK+SGV6; Hiến pháp 1992 ( Điều 52)
- Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Điều 10)
- Luật giáo dục ( Điều 9)
- Luật phổ cập giáo dục tiểu học ( Điều 1)
- Những số liệu, sự kiện về quyền và ngghĩa vụ học tập
- Những hình ảnh, tấm gơng học tập tiêu biểu
b- Chuẩn bị của HS: vở ghi,SGK giỏo dục cụng dõn 6
III, CHUỐI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A Hoạt động khởi động
a- ổn định tổ chức.(3’)
b, Kiểm tra bài cũ: ( 7')
Câu hỏi:
1-Em hãy mô tả 4 loại biển báo giao thông đờng bộ.
2-Nêu quy tắc của ngời đi xe đạp.
c Bài mới
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
5’ Hoạt động 1: Giới thiệu ND bài
nghĩa vụ phải thực hiện của
mỗi công dân việt Nam Đặc I- Tìm hiểu truyện:
Trang 17tơng lai của đất nớc
Hoạt động 2 Tỡm hiểu ý nghĩa
? Em hãy cho biết cuộc sống
ở huyện đảo Cô Tô trớc đây
như thế nào?
? Điều điều đặc biệt trong
sự đổi mới ở đảo Cô Tô là
Hoạt động 3: Tỡm hiểu nội
dung cơ bản của quyền và
nghĩa vụ học tập của công
“ Quyền học tập của trẻ em ở huyện đảo Cô Tô”
- Hoàn thành chỉ tiêu chống mùchữ…
* Hội khuyến học đợc thành lập
-Lập ban đại diện cha mẹ vận
động con em đi học
-Có chính sách hỗ trợ học sinh-Thầy, cô ở lại lâu dài
-Xây dựng trờng học khangtrang
-> Học để có kiến thức, đểhiểu biết, để phát triển toàndiện…
- > Không học sẽ không có kiếnthức, không hiểu biết, cuộc sống
sẽ gặp nhiều khó khăn…
II- Bài học:
Trang 18Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
dân nói chung, của trẻ em
nói riêng.
* Mục tiờu: HS hiểu được nội dung
cơ bản của quyền và nghĩa
vụ học tập của công dân nói
chung, của trẻ em nói riêng.
* Cỏch tiến hành
? Mụi trường để giỏo dục của chỳng
ta gồm cú những mụi trường nào ?
HS: Mụi trường giỏo dục là gia
nguyền rủa An thậm tệ Khi
cô giáo hỏi lý do vì sao
1 í nghĩa của việc học tập,
a Đối với bản thõn: Giỳp con người cú
kiến thức, cú hiểu biết , được phỏt triểntoàn diện, thành người cú ớch cho giađỡnh và xó hội
b Đối với gia đỡnh: Gúp phần quan
trọng trong việc xõy dựng gia đỡnh no
ấm, hạnh phỳc
c Xó hội: Giỏo dục để đào tạo nờn
những con người LĐ mới cú đủ nhữngphẩm chất và năng lực cần thiết để xõydựng đất nước giàu mạnh
2- Quy định của pháp luật
về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân:
- Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân.
+ Công dân có quyền học không hạn chế, học từ trình độ thấp đến cao, học bằng nhiều hình thức, học suốt đời.
+ Trẻ em có nghĩa vụ hoàn thành bậc giáo dục tiểu học, là
Trang 19? Hiện nay nhà nước ta cú quy định
gỡ về quyền và nghĩa vụ học tập của
cụng dõn núi chung và HS núi riờng
* Giới thiệu các điều:
Hoạt động 4 Tỡm hiểu Trỏch nhiệm
của gia đỡnh đối với việc học tập của
con em và vai trũ của nhà nước trong
việc thực hiện cụng bằng xó hội về
giỏo dục
* Mục tiờu:trỏch nhiệm của gia đỡnh
đối với việc học tập của con em và
vai trũ của nhà nước trong việc thực
hiện cụng bằng xó hội về giỏo dục
* cỏch tiến hành:
? Trỏch nhiệm của nhà nước đối với
vấn đề học tập là gỡ?
GV: Nhà nước thực hiện cụng bằng
xó hội trong giỏo dục,tạo điều kiện để
ai cũng đượ học hành, mở rộng khắp
hệ thống trường lớp,miễn phớ cho HS
tiểu học,quan tõm giỳp đỡ trẻ em khú
bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục nớc ta.
-3- Nhà nớc thực hiện công bằng giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng đợc học hành, mở mang rộng khắp hệ thống trờng lớp, miễn phí cho học sinh tiểu học, quan tâm giúp đỡ trẻ em gặp khó khăn.
-Gia đình có trách nhiệm tạo
điều kiện cho con em đợc học tập.
Trang 20Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HSkhăn.
muốn học ở lớp này tí nào vì
toàn các bạn nghèo, quê ơi là
cho tất cả mọi ngời, có học
tập mới có kiến thức, mới hiểu
biết, đợc phát triển toàn
diện, mới trở thành ngời có
ích cho gia đình và xã hội
->-Bố mẹ tạo mọi điều kiện
Trang 21'
cho con em đợc đi học
-Nhà nớc tạo điều kiện thuận
? Những qui định trờn về quyền và
nghĩa vụ học tập thể hiện điều gỡ
GV: Những qui định trờn thể hiện
tớnh nhõn đạo của Pl nước ta về
quyền,nghĩa vụ học tập và trỏch
nhiờm của học sinh
? Tớnh nhõn đạo đú thể hiện ở chỗ
nào?
GV: thể hiện ở chỗ nhà nước ta tạo
mọi điều kiện để người dõn được
học tập,nõng cao trỡnh độ học vấn và
phỏt triển trong xó hội
? Trỏch nhiệm của gia đỡnh về vấn đề
- Nhà nông học Lơng Đình Của Giáo s, bác sĩ Tôn Thất Tùng
Bài c: sgk
- Tất cả trẻ em đều có quyền vànghĩa vụ học tập
-Trẻ em khuyết tật, khiếm thị,khiếm thính, lang thàng cơ nhỡcũng đều có quyền và nghĩa
vụ học tập Có thể học ở các ờng mà nhà nớc, các tổ chức xãhội dành riêng cho họ nh: trờngkhiếm thị Nguyễn Đình Chiểu,trờng khiếm thính; học ở các tr-ờng tình thơng dành cho trẻ emkhuyết tật
Trang 22tr-Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
vui chơi giải trí, rèn luyện
thể dục thể thao Phải thực
hiện cân đối giữa các
nhiệm vụ học tập và các hoạt
+Học lớp bổ túc ban đêm, +Học ở lớp học tình thơng +Học ở bạn bè, qua sách báo,truyền hình
D HĐ tỡm tũi sỏng tạo 10’
- Nêu tầm quan trọng của học tập đối với mỗi ngời?
- Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập nh thế nào?
- Học thuộc nội dung bài học 1, 2 trong SGK
- Làm bài tập b trang 52
- Tìm các tấm gơng học tập tiêu biểu ở địa phơng
- Chuẩn bị phần còn lại, tiết sau học tiếp
IV- Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 23I-Môc tiªu
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ
Giáo viên đánh giá được khả năng nhận thức của học sinh đối với những đơn
vị kiến thức được học từ tiết 19 - 26 Kiểm tra, đánh giá được khả năng vận dụngkiến thức vào việc xử lý tình huống liên quan đến các chuẩn mực đạo đức, phápluật thông qua thái độ, hành vi …của học sinh qua bài kiểm tra
a) Kiến thức
- Biết được nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và thực hiện đúng quy định về trật tự an toàn giao thông
- Nêu được ý nghĩa của việc học tập đối với bản thân
- Nêu được tên và phân tích được sự cần thiết các nhóm quyền đối với trẻ em
Trang 24Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Trách nhiệmngười thamgia giaothông
Câu:
Điểm:
Tỉ lệ %
1 2
20 %
1 1
10 %
2 5
Câu:
Điểm:
Tỉ lệ%
1 3
30 %
1 3
- HS biết đưa
ra cách ứng
xử phù hợp
về quyền trẻ em
Câu:
Điểm:
Tỉ lệ%
1 2
20 %
1 2
20 %
1 2
40 %
1 3
30 %
1 2
20 %
1 1
10 %
4 10 100%
III Biên soạn nội dung đề kiểm tra:
Trang 25quyền cần thiết như thế nào đối với trẻ em?
Câu 5 ( 2 điểm ) Tình huống
Lên học Trung học cơ sở , Quang đòi mẹ mua máy vi tính để phục vụ học tập, Mẹ bảo rằng, bao giờ mẹ dành đủ tiền sẽ mua cho Quang so sánh với một số bạn gia đình khá giả trong lớp đã có, nên cảm thấy ấm ức và oán trách mẹ
Theo em Quang đúng hay sai ? Vì sao ? Nếu là Quang em sẽ ứng xử như thế nào?
IV Đáp án và biểu điểm:
1
- Thực hiện đúng qui định của pháp luật về trật tự an toàn giao
thông
- Khi đi bộ phải đi sát mép đường bên tay phải…
- Khi đi xe đạp không lạng lách, đánh võng…
- Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
- Phê phán tố cáo những hành vi vi phạm luật an toàn giao thông
1
2
* Nguyên nhân:
- Đường xấu và hẹp
- Người tham gia giao thông đông
- Các phương tiện giao thông ngày càng nhiều
- Đi không đúng phần đường quy định, phóng nhanh vượt ẩu…
* Nguyên nhân chủ yếu:
Do ý thức của người tham gia giao thông chưa tốt (kém hiểu biết
pháp luật về ATGT hoặc biết nhưng không tự giác chấp hành)
1
1
3 Việc học tập đối với mỗi người là vô cùng quan trọng Có học tập
chúng ta mới hiểu biết, có kiến thức, được phát triển toàn diện, trở
thành người có ích cho gia đình và xã hội
3
4
Quyền sống còn
Được sống và được đáp ứng các nhu cầu
cơ bản để tồn tại: nuôi dưỡng, chăm sócsức khoẻ
Quyền được bảo
vệ
Được bảo vệ khỏi mọi hình thức phân biệt,đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại
2
Trang 26Quyền được phát
triển
Được đáp ứng các nhu cầu cho sự pháttriển một cách toàn diện: học tập, vui chơigiải trí, tham gia hoạt động văn hoá, nghệthuật
Quyền được tham
- Nếu là Quang chúng ta không nên đòi hỏi cha mẹ những phương tiện
học tập vượt quá khả năng của gia đình
Trang 27Số câu:
Số điểm:
1
Trang 28ca dao tục ngữ về học tập
- HS hiểu việc học
tập có ý nghĩa quan trọng như thế nào với con người
Số câu:
Số điểm:
1/2 1
1/2
3 điểm 30%
1
2 điểm 20%
3
10 100%
4 CÂU HỎI KIỂM TRA:
ĐỀ BÀI
Câu 1 ( 4 điểm ) Cho biết những nguyên nhân phổ biến gây tai nạn giao thông ?
Pháp luật nước ta có những quy định gì đối với người đi bộ, đi xe đạp, với trẻ em ?
Câu 2 ( 3 điểm ) Vì sao nói việc học tập là vô cùng quan trọng đối với cá nhân và
xã hội ? Hãy sưu tầm ca dao tục ngữ, danh ngôn về học tập ?
Câu 3 ( 3 điểm ) Tình huống
Lên học Trung học cơ sở , Quang đòi mẹ mua máy vi tính để phục vụ học tập, Mẹ bảo rằng, bao giờ mẹ dành đủ tiền sẽ mua cho Quang so sánh với một số bạn gia đình khá giả trong lớp đã có, nên cảm thấy ấm ức và oán trách mẹ
Theo em Quang đúng hay sai ? Vì sao ? Nếu là Quang em sẽ ứng xử như thế nào?
5 HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1 ( 4 điểm ) HS nêu được:
* Những nguyên nhân phổ biến gây tai nạn giao thông: Do ý thức của người thamgia giao thông chưa tốt ,đường xấu và hẹp, người tham gia giao thông đông,phương tiện giao thông không đảm bảo nguyên nhân phổ biến nhất là do ý thứccủa người tham gia giao thông ( 1đ)
* Những quy định gì đối với người đi bộ, đi xe đạp, với trẻ em :
Trang 29đi sát mép đường ,
+ Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu , có vạch kẻ đườnghoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn
- Đối với người đi xe đạp:(1đ)
+ Không đi xe dàn hàng ngang, lạng lách, đánh võng
+ Không đi vào phần đường dành cho người đi bộ hoặc phương tiện khác
+ Không sử dụng ô, điện thoại di động; không sử dụng xe đẩy kéo, mang vác chởvật cồng kềnh; không buông cả hai tay, đi xe 1 bánh
- Đối với trẻ em: ( 1đ) Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp người lớn, trẻ
em dưới 1 tuổi không được đi xe gắn máy
Câu 2 ( 4 điểm ) HS nêu được:
* Tầm quan trọng của việc học :
- Đối với bản thân: Giúp con người có kiến thức, có hiểu biết , được phát triển
toàn diện, thành người có ích cho gia đình và xã hội ( 1,5đ)
- Xã hội: Giáo dục để đào tạo nên những con người LĐ mới có đủ những phẩm
chất và năng lực cần thiết để xây dựng đất nước giàu mạnh ( 1,5 đ)
* Hãy sưu tầm ca dao tục ngữ, danh ngôn về học tập : ( 1đ)
" Đi một ngày đàng học một sàng khôn "
" Học một biết mười "
Câu 3 ( 2 điểm ) Tình huống
- Quang sai vì bạn đã không biết thông cảm cho cha mẹ, trong khi gia đình còn khó khăn
- Nếu là Quang chúng ta không nên đòi hỏi cha mẹ những phương tiện học tập vượt quá khả năng của gia đình
KIỂM TRA MỘT TIẾT Môn : GDCD 6 Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Họ và tên:
Trang 30Lớp:
C©u hái Câu 1 ( 4 điểm ) Cho biết những nguyên nhân phổ biến gây tai nạn giao thông ?
Pháp luật nước ta có những quy định gì đối với người đi bộ, đi xe đạp, với trẻ em ?
Câu 2 ( 3 điểm ) Vì sao nói việc học tập là vô cùng quan trọng đối với cá nhân và
xã hội ? Hãy sưu tầm ca dao tục ngữ, danh ngôn về học tập ?
Câu 3 ( 3 điểm ) Tình huống
Lên học Trung học cơ sở , Quang đòi mẹ mua máy vi tính để phục vụ học tập, Mẹ bảo rằng, bao giờ mẹ dành đủ tiền sẽ mua cho Quang so sánh với một số bạn gia đình khá giả trong lớp đã có, nên cảm thấy ấm ức và oán trách mẹ
Theo em Quang đúng hay sai ? Vì sao ? Nếu là Quang em sẽ ứng xử như thế nào?
********* Hết *********
Trang 31Quyền đợc pháp luật bảo hộ tính mạng thân thể,
1- Mục tiêu BÀI HỌC
- Biết xử lý cỏc tỡnh huốngphự hợp với quy định của PL về quyền được bảo đảm
an toàn về tớnh mạng, thõn thể, sức khoẻ, danh dự và nhõn phẩm
- Biết bảo vệ thõn thể, sức khoẻ, danh dự và nhõn phẩm của mỡnh
- KNS: KN ra quyết định, giải quyết vấn đề, tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ nhữnghành vi xõm hại đến tớnh mạng, thõn thể, sức khoẻ, danh dự và nhõn phẩm Kĩ năngứng phú
c- Thái độ:
- Tôn trọng quyền của mình và của ngời khác
d Định hướng năng lực được hỡnh thành:
- Năng lực chung: NL sử dụng ngụn ngữ, làm việc nhúm.
- NL chuyờn biệt: Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 32( GV: vẽ sơ đồ tư duy)
- Tiền bạc, kiến thức, sức khoẻ,
Hoạt động 2: Tỡm hiểu nội dung
cơ bản của quyền bất khả xõm
phạm về thõn thể và quyền được
PL bảo hộ về tớnh mạng, sức
khoẻ, danh dự và nhõn phẩm của
cụng dõn.
* Mục tiờu: HS hiểu được nội
dung cơ bản của quyền bất khả
xõm phạm về thõn thể và quyền
I – Tìm hiểu truyện:
“ Một bài học”
- Ông Hùng: Chăng dây điện đểbẫy chuột bảo vệ lúa, ông Nởkhông biết nên bị điện giật chết.-> Hành vi đó của ông Hùng làkhông cố ý
Trang 33được PL bảo hộ về tớnh mạng,
sức khoẻ, danh dự và nhõn phẩm
của cụng dõn.
=> Đối với con ngời thì thânthể, tính mạng, sức khoẻ, danh dự
và nhân phẩm là quý nhất
Mọi việc xâm phạm đến tính mạng, thân thể, sức khoẻ danh dự
và nhân phẩm là phạm tội.
II – Bài học:
1 Quyền đợc pháp luật bảo
hộ tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm :
là quyền cơ bản của công dân.Quyền đó gắn liền với mỗi conngời và là quyền quan trọng nhất,
đáng quí nhất của mỗi côngdân
* Pháp luật quy định:
- Công dân có quyên bất khảxâm phạm về thân thể Không
ai đợc xâm phạm đến thân thểngời khác Việc bắt giữ ngời phảitheo đúng quy định của phápluật