1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH 11 MỚI NHẤT 2015

154 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bộ giáo án đã được chọn lọc, chỉnh sửa rất chi tiết qua nhiều năm giảng dạy của thầy giáo NGUYỄN NGỌC TỊNH. Bộ giáo án được trình bày dạng 2 cột, gồm 157 trang giấy, có hình ảnh minh họa trong từng bài. hy vọng bộ giáo này sẽ làm hài lòng các thầy cô giáo.

Trang 1

- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng.

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng

2 Học sinh : §ọc trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về cơ quan

hấp thụ nước:

GV: yêu cầu HS: quan sát hình 1.1 trả lời

câu hỏi:

- Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu tạo

bên ngoài của hệ rễ?

HS: quan sát hình 1.1 → trả lời câu hỏi.

GV: nhận xét, bổ sung → KL.

GV: yêu cầu HS: nghiên cứu mục 2, kết

hợp hình 1.1 trả lời câu hỏi:

- Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi

với chức năng hấp thụ nước và muối

khoáng ntn?

- Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi với

chức năng hút nước và khoáng ntn?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ

nước và muối khoáng ở rễ cây.

I Rễ là cơ quan hấp thụ nước:

1 Hình thái của hệ rễ:

2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ:

- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tục hình thành nên số lượng khổng lồ các lông hút làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng

- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không thấm cutin, có áp suất thẩm thấu lớn

II Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

1 Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế

1

Trang 2

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung GV: yêu cầu HS: Dự đoán sự biến đổi của

tế bào khi cho vào 3 cốc đựng 3 dd có

nồng độ ưu trương, nhược trương và đẳng

trương → cho biết:

- Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo cơ

chế nào?

- Động lực hấp thụ nước từ đát vào lông

hút là gì ?

GV:

- Các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào

lông hút ntn?

- Hấp thụ động khác hấp chủ động ở điểm

nào?

GV cho HS: quan sát hình 1.3 SGK yêu

cầu HS:

- Ghi tên các con đường vận chuyển nước

và các ion khoáng vào vị trí có dấu “?”

trong sơ đồ

- Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ của

rễ theo một chiều?

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của

môi trường đối với quá trình hấp thụ

nước và các ion khoáng ở rễ

GV cho HS: đọc mục III, trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng đến

quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng

của rễ ntn?

- Cho ví dụ

bào lông hút.

a Hấp thụ nước:

- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu: đi từ môi trường nhược trương vào dd ưu trương của tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu

- Động lực hấp thụ nước:

+ Quá trình thoát hơi nước ở lá + Chênh lệch về nồng độ chất tan

b Hấp thụ muối khoáng.

- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế:

+ Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng

độ cao đến nơi có nồng độ thấp

+ Chủ động: Di chuyển ngược chiều gradien nồng độ và cần năng lượng

2 Dòng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.

- Theo 2 con đường:

+ Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ + Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ

III Ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước

và các ion khoáng là: Nhiệt độ, ánh sáng, oxy, pH, đặc điểm lí hóa của đất…

- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường

4 Củng cố:

- So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thủy sinh? Giải thích?

- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Làm thế nào để cây có thể hấp thụ nước và các muối khoáng thuận lợi nhất?

5 Dặn dò:

Học bài cũ và đọc trước bài 2

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

2

Trang 3

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

Ngµy so¹n: …… /……./……

Ngµy d¹y: ……./……./……

Tiết 2 Bài 2: QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Thái độ: - Giáo dục tình yêu khoa học

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: - Tranh vẽ hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 SGK.

- Phiếu học tập

2 Học sinh: - Học bài cũ và đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 HS: lên chú thích các bộ phận cũng như chỉ ra con đường xâm nhập của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ?

- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Giải thích vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn

GV:- Hãy cho biết quản bào và mạch ống

khác nhau ở điểm nào? Bằng cách điền vào

PHT số 1:

Phiếu học tập số 1 Tiêu chí so

sánh

Quản bào

Mạch ống

I Dòng mạch gỗ (Xilem)

1 Cấu tạo của mạch gỗ:

- Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào và mạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành con đường vận chuyển nước và các ion khoáng từ

Trang 4

Hoạt động của thầy - trò

* Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng mạch rây.

GV yêu cầu HS: quan sát hình 2.2, 2.5, đọc

SGK, trả lời câu hỏi

- Mô tả cấu tạo của mạch rây?

Mạch rây

II Dòng mạch rây.(Libe)

1 Cấu tạo của mạch rây.

- Gồm các tế bào sống là ống rây (tế bào hình dây) và tế bào kèm

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc thêm: “Em có biết”

- Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích

4

Trang 5

Thí nghiệm: Lấy 1 bao polyetilen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát

Đáp án PHT số 1

Đáp án PHT số 2

Tiêu chí

Cấu tạo

- Là những tế bào chết

- Thành tế bào có chứa linhin

- Các tế bào nối với nhau thành những

ống dài từ rễ lên lá

- Là những tế bào sống

- Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ

Thành

phần

dịch

- Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ

và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ

- Là các sản phẩm đổng hóa ở lá:

+ Saccarozo, aa, vitamin…

+ Một số ion khoáng được sử dụng lại

Động

lực

- Là sự phối hợp của 3 lực :

+ Áp suất rễ

+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá

+ Lực liên kết giữa các phân tử nước

với nhau và với thành mạch gỗ

- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa

cơ quan nguồn và cơ quan chứa

 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

5

Trang 6

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Tiết 3 Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kĩ thuật tạo điều kiện cho cây điều hòa thoát hơi nước dễ dàng

1 Giáo viên : - Tranh vẽ hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK.

- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước

2 Học sinh : Đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rrex lên lá ?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của thoát

hơi nước.

GV cho HS: quan sát thí nghiệm (TN) đã

chuẩn bị sẵn về hiện tượng thoát hơi nước ở

thực vật, trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết thoát hơi nước là gì ?

- Vai trò của thoát hơi nước ?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi nước qua

lá.

GV:

- Em có nhận xét gì về tốc độ thoát hơi nước

ở mặt trên và mặt dưới của lá cây ?

- Số lượng khí khổng có vai trò ntn tới sự

thoát hơi nước ở lá?

GV :

- Có mấy con đường thoát hơi nước?

Đặc diểm của các con đường đó

- Trong các con đường thoát hơi nước

kể trên con đường nào là chủ yếu ?

GV :

I Vai trò của thoát hơi nước:

- Tạo lực hút đầu trên

- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá

- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

II Thoát hơi nước qua lá.

1 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước.

- Đặc điểm của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước:

+ Hệ gân lá cung cấp nước + Khí khổng thoát hơi nước

6

Trang 7

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung kiến thức

- Trình bày cơ chế điều chỉnh thoát hơi

nước ?

- Hãy trình bày đặc điểm của khí

khổng trong mối liên quan đến cơ chế

đóng mở của nó?

- Trình bày cơ chế thoát hơi nước qua khí

khổng ?

* Hoạt động 3: Tìm hiểu các tác nhân

a/h đến qt thoát hơi nước

GV:

- Những tác nhân nào a/h đến sự thoát hơi

nước ở lá ?

* Hoạt động 3: Tìm hiểu cân bằng nước và

tưới tiêu hợp lí cho cây trồng.

III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước:

- Độ mở của khí khổng càng rộng, thoát hơi

nước càng nhanh

- Các nhân tố ảnh hưởng:

+ Nước

+ Ánh sáng

+ Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng

IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng.

- Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra

- Tưới nước hợp lí cho cây trồng:

+ Thời điểm tưới nước

+ Lượng nước cần tưới

+ cách tưới

4 Củng cố:

- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì ? Giải thích?

5 Dặn dò:

- Trả lời câu hỏi SGK, đọc trước bài :Vai trò của các nguyên tố khoáng

- Đọc thêm: “Em có biết”

 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

7

Trang 8

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Tiết 4 Bài 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố

vi lượng

- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng

- Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu

- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được

2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ : - Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lí, bón đúng và đủ liều lượng Phân bón

phải ở dạng dễ hòa tan

II/ Chuẩn bị:

GV: - Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 SGK.

- Bảng 4.1, 4.2 hoặc bố trí được thí nghiệm trong SGK

Hs: Đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố dinh

dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.

GV cho HS: quan sát hình 4.1, trả lời câu

GV yêu cầu HS: dựa vào mô tả của hình 4.2

và hình 5.2→ trả lời câu hỏi:

I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây:

- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là : + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên

Trang 9

Hoạt động của Gv & Hs

Nội dung

- Hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt

màu đỏ, thiếu N lá có màu vàng nhạt?

Hoạt động 3: Nguồn cung cấp các nguyên

tố dinh dưỡng khoáng cho cây.

GV cho HS: đọc mục III, phân tích đồ thị

4.3, trả lời câu hỏi :

- Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu

các chất dinh dưỡng khoáng?

- Trong nông nghiệp người ta đã làm gì để

góp phần chuyển hóa muối khoáng không tan

thành dạng tan ?

- Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút ra

nhận xét về liều lượng phân bón hợp lí để

đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt nhất mà

không gây ô nhiễm môi trường

HS: (……)

GV: Kết luận

Theo PHT

- Vai trò của các nguyên tố khoáng:

+ Tham gia cấu tạo chất sống

+ Điều tiết quá trình trao đổi chất

III/ Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây:

1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.

- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2

dạng: + Không tan

+ Hòa tan

Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan

- Hoạt động ích cực làm chuyển hóa muối

+ Làm cỏ ,sục bùn + Phá váng sau khi đất bị ngập + Bón vôi cho đất chua

+ Cày lật úp dạ xuống

2 Phân bón cho cây trồng.

- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:

+ Gây độc cho cây

+ Ô nhiễm nông sản

+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…

Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp

4 Củng cố: - Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?

- Chọn đáp án đúng:

1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu:

a Nitơ b Kali c Magiê d Mangan

2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim là vai trò của :

a Sắt b Canxi c Phôtpho d Nitơ

5 Dặn dò:

- Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không ? Tại sao ?

- Đọc thêm: “Em có biết” và đọc trước bài 5,6 sgk.

Duyệt của tổ (nhóm) trưởng CM Duyệt của BGH

Ngµy so¹n:

9

Trang 10

Ngµy d¹y:

Tiết 5 Bài 5: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được vai trò của nitơ trong đời sống của cây

- Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây

- Trình bày được các con đường cố định và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt

- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí với sinh trưởng và MT

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ : Giáo dục tình yêu môn học

II Chuẩn bị : Gv : - Tranh vẽ hình 5.1, 5.2, SGK

- Tranh vẽ hình 6.1, 6.2, SGK

Hs : Đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Vì sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò sinh lí

của nguyên tố nitơ.

GV :

- Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra

nhận xét về vai trò của nitơ đối với sự phát

triển của cây?

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn cung cấp nitơ

tự nhiên cho cây.

GV: - Nitơ tồn tại ở những dạng nào trong k2,

trong đất ? Dạng nào cây có thể hấp thụ ?

Hoạt động 3:Tìm hiểu Quá trìnhchuyển

hóa nitơ trong đất và cố định N 2

GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục IV, quan

* Vai trò điều tiết :

- Nitơ là thành phần của prôtêin ,enzim tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật

II Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây:

1 Nitơ trong không khí

- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử (N2) trong không khí

1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:

- Quá trình amôn hóa:

10

Trang 11

Hoạt động của Gv & Hs

Nội dung

- Hãy chỉ trên hình các con đường chuyển

hóa nitơ trong đất ?

GV: - Nitơ trong không khí được cố định qua

những con đường nào ?

Hoạt động 4 : Tìm hiểu phân bón với năng

suất cây trồng và môi trường.

Nitơ hữu cơ -vsv -> NH4

- Quá trình nitrat hóa:

2NH3 + 3O2 -nitrosomonas > HNO2 + H2O 2HNO2 + O2 -nitrobacter > 2HNO3

- Quá trình phản nitrat hóa:

thuộc chi Rhizobium…

IV Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường:

1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng:

- Để cây trồng có năng suất cao phải bón phân hợp lí: + Đúng loại, đúng nhu cầu của giống, đúng thời điểm

- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?

- Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat?

5 Dặn dò:

- Đọc thêm: “Em có biết”

- Trả lời câu hỏi SGK và đọc trước bài mới, chuản bị cho bài 7 (Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi nước và thí nghiệm về vai trò của phân bón.)

 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

11

Trang 12

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Tiết 6 Bài 7: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC

VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN.

I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần:

- Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá

- Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng đồng thời vẽ được hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng

II Chuẩn bị:

1 Thí nghiệm 1:

- Cây có lá nguyên vẹn - Đồng hồ bấm tay

- Dung dịch coban clorua 5 % - Cặp nhựa hoặc gỗ

- Bình hút ẩm - Giấy lọc

2 Thí nghiệm 2:

- Hạt lúa đã nảy mầm 2 - 3 ngày - Thước nhựa có chia mm

- Chậu hay cốc nhựa - Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ

- Ống đong dung tích 100ml - Đũa thủy tinh

- Hóa chất: Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit

III Nội dung và cách tiến hành:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước tiến hành thí nghiệm

GV: Y/c HS nêu các bước tiến hành thí nghiệm ?

HS: ( )

Hs: Nhận xét

GV: Kết luận và bổ sung

1 Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá.

- Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã sấy khô đạt lên mặt trên và mặt đưới của lá

- Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt đưới của lá, dùng kẹp, kẹp lại

- Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng

2 Thí nghiệm 2: Ngiên cứu vai trò của phân bón NPK.

- Mỗi nhóm 2 chậu:

+ Một chậu TN (1) cho vào dung dịch NPK

+ Một chậu đối chứng (2) cho vào nước sạch

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp xúc với nước

- Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau

Hoạt động 2: Chia nhóm học sinh

GV: - Chia lớp thành 4 nhóm , mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư ký

- Giao dụng cụ cho các nhóm

HS: - Kiểm tra dụng cụ và mẫu vật

Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm

HS: Tiến hành thí nghiệm theo các nhóm

GV: Quan sát uốn nắn các nhóm

12

Trang 13

IV Thu hoạch:

- Mỗi HS: làm một bản tường trình, theo nội dung sau:

1 Thí nghiệm 1:

Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian

Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí

của lá

Thời gian chuyển màu của giấy

coban clorua

Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá ?

2 Thí nghiệm 2

Mạ lúa Đối chứng (nước)

Thí nghiệm (dung dịch NPK)

V Nhận xét đánh giá:

- GV nhận xét tinh thần , thái độ của học sinh trong giờ thực hành

- Nhận xét kết quả làm việc của học sinh ở các nhóm

- Cho điểm nhóm làm tốt

- Dặn dò chuẩn bị cho tiết học sau

 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

13

Trang 14

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Tiết 7 Bài 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu bài dạy: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm quang hợp

- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật

- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Liệt kê được các sắc tố quang hợp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài tường trình thực hành của HS?

3 Bài mới

Hoạt động1 : Tìm hiểu khái niệm

quang hợp ở cây xanh.

- Viết phương trình tổng quát

- “Rừng là lá phổi xanh của trái đất”

– Hãy giải thích?

GV cho HS: nghiên cứu mục I.2, trả lời :

- Em hãy cho biết vai trò của quang hợp ?

HS: (……)

GV: nhận xét, bổ sung → kết luận.

Hoạt động2 : Tìm hiểu lá là cơ

quan quang hợp.

GV yêu cầu HS: quan sát hình 8.2 :

- Đặc điểm bên ngoài của lá thích nghi

với chức năng quang hợp ntn ?

6 CO2 + 6 H2O → C6H12O6 +6O2

2 Vai trò quang hợp của cây xanh :

- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật, nguyên liệu cho xây dựng và dược liệu cho y học

- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống

- Điều hòa không khí

II Lá là cơ quan quang hợp :

1 Hình thái giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp :

- Diện tích bề mặt lớn : hấp thụ được nhiều ánh sáng mặt trời

- Phiến lá mỏng : thuận lợi cho khí khuếch tán

14

Trang 15

Hoạt động của Gv & Hs

Nội dung

GV:

- Trình bày cấu trúc của lục lạp ?

GV y/c HS: nghiên cứu mục II 3 sgk :

- Em hãy nêu các loại sắc tố của cây, và

vai trò của chúng trong quang hợp

vào và ra được dễ dàng

- Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp

- Cách sắp xếp của lá trên thân

2 Lục lạp là bào quan quang hợp :

- Tilacôit xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc Grana Trên màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc

tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp

- Chất nền là nơi xảy ra các phản ứng tối

3 Hệ sắc tố quang hợp :

- Hệ sắc tố quang hợp gồm : + Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh sáng chuyển thành năng lượng trong ATP và NADPH + Các sắc tố phụ : (Carotenoit) hấp thụ và truyề năng lượng cho diệp lục a

- Sơ đồ : Carotenoit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm

4 Củng cố:

- Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi 5,6 SGK trang 39

- Đọc thêm: “Em có biết”

- Đọc trước bài 9 sgk

 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

15

Trang 16

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung sau: sản phẩm, nguyên liệu, nơi xảy ra

- Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm TV C3, C4 và CAM

- Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trường sống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Quang hợp là gì? Giải thích lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu pha sáng

GV : - Quá trình quang phân li nước

diễn ra ở đâu ? Kết quả là gì ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu pha tối

thực vật C 3 ,C 4 và CAM

GV : - Pha tối diễn ra ở đâu ?

HS: (……)

GV cho HS: 9.1 trả lời câu hỏi :

- Nguyên liệu, sản phẩm của pha tối ?

Sản phẩm nào của pha sáng tham gia

vào pha tối ?

I Pha sáng:

- Giống nhau ở hầu hết các nhóm thực vật

- Pha sáng: Là pha chuyển hóa NL a/s đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADH Diễn ra khi có a/s trên màng tilacôit

- Quang phân li nước:

Trang 17

Hoạt động của Gv & Hs

Nội dung kiến thức

- Quá trình cố định CO2 ở pha tối diễn ra

- Thực vật nào được gọi là TV CAM ?

- Pha tối của thực vật CAM diễn ra

ntn ? Chu trình CAM có ý nghĩa gì đối

 Chât nhận CO2 đầu tiên: Rib-1,5di P  Sp đầu tiên: APG (3C)

+ Giai đoạn khử APG: ATP vầNDH tham gia p.ư: APG → AlPG

+ Giai đoạn tái sinh chất nhận Rib-1,5di P

2 Thực vật C 4 :

- Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

- Gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (tb nhu mô)và tái cố định CO2 theo chu trình Calvin (tb nhu mô

bao quanh bó mạch) Cả 2 chu trình này đều diễn ra

vào ban ngày

Cả 2 chu trình này đều diễn ra ở 1 loại tb nhu mô

- Hãy chọn đáp án đúng:

1 Sản phẩm của pha sáng là:

a H2O, O2, ATP b H2O, ATP và NADPH

c O2, ATP và NADPH d ATP, NADPH và APG

2 Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là :

a O2, ATP và NADPH b ATP, NADPH và CO2

c H2O, ATP và NADPH d NADPH, APG và CO2

Trang 18

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

HỢP QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp

- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2, hàm lượng nước

- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp

- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng Từ đó đưa

ra các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ quang hợp

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Thái độ : Giáo dục tình yêu lao động, sản xuất

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ biểu đồ sự phụ thuộc của quang hợp vào ánh sáng, nồng độ CO2, nhiệt độ

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ : So sánh quang hợp ở thực vật C4 và CAM

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu a/h của

các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

GV cho quan sát hình 10.1, mục I.1, trả lời :

- Nêu nhận xét vê a/h của cường độ a/s và

cường độ quang hợp?

Gv : - Nếu cường độ a/s tiếp tục tăng thì

cườngđộ quang hợp có tăng nữa hay

không ?

- Điểm bão hòa a/s là gì ?

- Điểm bù a/s là gì ? So sánh điểm bù

a/s ở tv C3,C4 và CAM ?

Gv : - Quang hợp ở thực vật chủ yếu diễn ra

ở vùng a/s nào ?

GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục II, quan

sát hình 10.3 → trả lời câu hỏi :

- Em có nhận xét gì về quan hệ giữa nồng

độ CO2 và cường độ QH

- Phân biệt điểm bù và điểm no CO2?

I./ Các nhân tố ảnh hưởng đến quanghợp:

1 Ánh sáng:

a Cường độ ánh sáng

- Khi nồng độ CO2 tăng, cường độ ánh sáng tăng

→ thì cường độ quang hợp cũng tăng

- Điểm no ánh sáng: Cường độ AS tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại

- Điểm bù ánh sáng: Cường độ AS tối thiểu để (QH) = cường độ hô hấp (HH)

Trang 19

Hoạt động của thầy - trò

GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục IV, V, trả

lời câu hỏi:

- Phân tích hình 10.4và rút ra nhận xét về

ảnh hưởng của nhiệt độ đến QH ở thực vật?

- Nêu được vai trò của muối khoáng ảnh

Hoạt động 2: Tìm hiểu quang hợp

quyết định năng suất cây trồng.

GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục I, trả lời

câu hỏi:

- Vì sao nói quang hợp quyết định năng suất

cây trồng?

trồng thông qua điều tiết quang hợp.

- Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng

suất cây trồng?

- Biện pháp tăng diện tích lá ?

GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục II.2:

- Thế nào là cường độ quang hợp?Có thể

tăng cường độ quang hợp ở cây xanh bằng

- Là yếu tố rất quan trọng đối với quang hợp.

+ Nguyên liệu cho QH

+ Điều tiết đóng mở khí khổng

+ Môi trường của các phản ứng sinh hóa trong

tế bào

+ Là dung môi hòa tan các chất…

4 Nhiệt độ, dinh dưỡng khoáng :

- Ảnh hưởng của nhiệt độ : + Nhiệt độ tăng thì cường độ QH tăng.

350C

+ QH ngừng ở 450 - 500 C

- Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng : Dinh dưỡng khoáng có ảnh hưởng nhiều mặt đến QH

5 Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo :

- Sử dụng ánh sáng của các loại đèn thay cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà có mái che, trong phòng

- Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo giúp con người khắc phục được điều kiện bất lợi của môi trường

II Quang hợp quyết định năng suất cây trồng:

- Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khô trong cây.

- 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng

III Tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp:

1 Tăng diện tích lá:

- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng

- Điều khiển tăng diện tích bộ lá bằng các biện pháp: Bón phân, tưới nước hợp lí, thực hiện kĩ thuật chăm sóc phù hợp đối với loài và giống cây trồng

2 Tăng cường độ quang hợp:

- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt

động của bộ máy quang hợp

- Áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lí phù hợp đối với loài và giống cây trồng

19

Trang 20

Hoạt động của thầy - trò

- Ngoại cảnh ảnh hưởng ntn đến quá trình QH?

- Vì sao thực vật thủy sinh lại có nhiều màu sắc?

5 Dặn dò:

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài mới- bài 12

 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

20

Trang 21

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Tiết 10 Bài 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được bản chất của HH ở TV, viết được pttq và vai trò của HH đối với cơ thể thực vật

- Phân biệt được các con đường HH ở thực vật liên quan với điều kiện có hay không có oxi

- Mô tả được mqh giữa HH và QH

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?

3 Bài mới :

Gv : - Quá rình hô hấp diễn ra ở cơ quan

nào của thực vật ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về

hô hấp ở thực vật.

GV yêu cầu HS: quan sát hình 12.1 SGK,

trả lời câu hỏi :

- Hãy mô tả TN Các TN a, b, c nhằm

chứng minh điều gì ?

- HH là gì ? Bản chất của hiện tượng HH ?

- Viết pttq của quá trình HH ?

- Hãy cho biết HH có vai trò gì đối với cơ

- Quá trình đường phân, lên men xảy ra ở

đâu ? Diễn biến ?

I Khái quát về hô hấp ở thực vật :

1 Khái niệm hô hấp :

- Hô hấp là quá trình phân giải hoàn toàn chất

hữu cơ thành các sp vô cơ cuối cùng là CO2 , H2O và giải phóng năng lượng

- Phương trình tổng quát : C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q

2 Vai trò của hô hấp :

- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây

- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây

- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể

II Con đường hô hấp ở thực vật:

1 Phân giải kị khí:

- Điều kiện : + Xảy ra trong điều kiện thiếu oxi

- Gồm :

+ Đường phân : Xảy ra ở tb chất

1Glucozo →2 axit pyruvic + 2ATP+2NADH

21

Trang 22

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung

GV :

- Phân giải hiếu khí gồm mấy quá trình ?

Diễn ra ntn ?

Hoạt động 3 : Tìm hiểu hô hấp sángTV

- HH sáng là gì?Hậu quả của HH sáng?

Hoạt động 4 : Tìm hiểu quan hệ

giữa HH với QH và môi trường

GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục IV SGK,

trả lời câu hỏi :

- Hãy cho biết QH và HH có mqh với nhau

ntn?

- Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi

trường đối với HH của thực vật ?

+ Lên men: Xảy ra ở tb chất axit pyruvic → Etylic + CO2

axit pyruvic → axit Lactic

2 Phân giải hiếu khí:

- Đường phân: Xảy ra ở tb chất

- Hô hấp hiếu khí: Xảy ra ở ti thể

+ Chu trình Crep : chất nền của ti thể.

Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể

Pyruvic + O 2 → CO 2 +H 2 O+NADH + FADH 2

+ Chuỗi chuyền electron: diễn ra ở màng

trong ti thể Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong

- Hậu quả: Làm mất 25- 50% Sp quang hợp

IV Quan hệ giữa HH với QH và MT:

1 Mqh giữa HH và QH:

- HH và QH là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau

HH cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quang hợp ngược lại QH cung cấp nguyên liệu cho HH…

2 Mqh giữa HH và môi trường:

a Nước : Nước cần cho HH, mất nước làm giảm

cường độ HH

b Nhiệt độ:Khi nhiệt độ tăng, cường độ HH tăng

theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

22

Trang 23

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Tiết 11: THỰC HÀNH PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CARÔTENÔIT

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

- Làm được thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit

- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ

- Lá xanh tươi - Lá có màu vàng

- Các loại quả có màu đỏ: Gấc, hồng

- Các loại củ có màu đỏ vàng: Cà rốt, nghệ

III Nội dung và cách tiến hành:

- Chia lớp thành 4 nhóm:

1.Thí nghiệm 1: Chiết rút diệp lục.

2 thí nghiệm 2: Chiết rút carôtenôit.

IV Thu hoạch:

- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp

- Mỗi HS: làm một bản tường trình, theo nội dung sau:

Cơ quan của cây Dung môi chiết rút Màu sắc dịch chiết

Trang 24

+ Độ hòa tan của các sắc tố trong các dung môi.

+ Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì

+ Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người

Dặn dò:

- Hoàn thành bài bó cáo thực hành theo nội dung đã yêu cầu

- Chuẩn bị cho tiết thực hành tiếp theo:

+ Hạt (lúa, ngô hay các loại đậu) mới nhú mầm

+ Nước bari [Ba(OH)2] hay nước vôi trong [Ca(OH)2], diêm

 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

24

Trang 25

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Tiết 12: THỰC HÀNH PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

- Phát hiện HH của thực vật qua sự thải CO2

- Phát hiện HH của thực vật qua sự hút O2

II chuẩn bị:

1 Dụng cụ:

- Bình thủy tinh 1000 ml, nút cao su không khoan lỗ, nút cao su có khoan lỗ vừa khít với ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh, ống nghiệm, cố có mỏ

3 Mẫu thực vật - Hạt (lúa, ngô hay các loại đậu) mới nhú mầm.

III Nội dung và cách tiến hành:

- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 - 6 HS:

Tiến hành thí nghiệm:

- Cho vào bình thủy tinh 50g các loại hạt mới nhú mầm Nút chặt bình bằng nút cao su đã

gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu

Công việc này HS: phải tiến hành trước giờ lên lớp ít nhất từ 1,5 - 2 giờ Do HH của hạt, CO2 tích lũy lại trong bình, CO2 nặng hơn không khí nên nó không thể khuếch tán qua ống và phễu vào không khí xung quanh

- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong Sau đó, rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt Vì không khí đó giàu CO2 → nước bari hay nước vôi trong sẽ bị vẫn đục

- Để so sánh, lấy một ống nghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong và thở bằng miệng vào đó qua 1 ống thủy tinh hay ống lá cây đu đủ Nước vôi trong trường hợp này cũng bị vẫn đục HS: tự rút ra kết luận về HH của cây

Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần: 50 g) Đổ nước sôi lên một trong 2 phần hạt đó

để giết chết hạt Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tác này phải được HS: tự tiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5 - 2 giờ

Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống và nhanh chóng đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình Nến (que diêm) → tắt ngay, vì sao? Sau đó, mở nút bình chứa hạt đã bị giết chết đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình, nến (que diêm) tiếp tục cháy

IV Thu hoạch: - Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

25

Trang 26

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Tiết 13: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được sự tiến hóa về HTH ở động vật, từ tiêu hóa nội bào đến túi tiêu hóa và ống tiêu hóa

- Phân biệt được tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào

- Nêu được quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa và trong ống tiêu hóa

2 Học sinh: - Đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tiêu hóa là gì ?

GV:

- Đánh dấu x cho câu trả lời đúng về khái

niệm tiêu hóa

* Hoạt động 2 : Tiêu hóa ở động vật chưa

có cơ quan tiêu hóa

GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK, quan sát

hình 15.1 trả lời câu hỏi :

- Đánh dấu x cho câu trả lời đúng về trình tự

các giai đoạn của quá trình tiêu hóa nội bào

* Hoạt động 3 : Tiêu hóa ở động vật có túi

tiêu hóa

GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK, quan sát

hình 15.2 trả lời câu hỏi :

+ Hãy mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn

trong túi tiêu hóa

+ Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi

được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa

nội bào?

I Tiêu hóa là gì ? :

- Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh

dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

- Tiêu hóa ở động vật gồm: tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào

II Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa:

- Thức ăn được tiêu hóa nội bào

- VD: trùng giày, amip …

III Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa :

- Túi tiêu hóa có hình túi và được hình thành từ nhiều tế bào Túi tiêu hóa có một lỗ thông duy nhất ra bên ngoài Lỗ thông vừa làm chức năng miệng vừa làm chức năng hậu môn

- Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến Các tê bào này tiết enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêu hóa

- Ở túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

26

Trang 27

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung

* Hoạt động 4 : Tiêu hóa ở động vật có ống

tiêu hóa

GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK, quan sát

hình 15.3 - 15.5 trả lời câu hỏi :

+ Ống tiêu hóa của một số động vật như

giun đất, châu chấu, chim có bộ phận nào

khác vpis với ống tiêu hóa của người ? Các

bộ phận đó có chức năng gì ?

+ Hãy kể tên các bộ phận của ống tiêu

hóa ở người?

IV Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa:

- Ống tiêu hóa được cấu tạo từ nhiều bộ phận khác nhau Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ hoạt động cơ học và nhờ tác dụng của dịch tiêu hóa

3 Củng cố:

- Ống tiêu hóa phân thành những bộ phận khác nhau có tác dụng gì?

- Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

27

Trang 28

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Tiết 14: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (tiếp)

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Mô tả được cấu tạo của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật

- So sánh được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật, từ đó rút ra được các đặc điểm thích nghi

2 Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào? Cho ví dụ

- Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn

thịt và thú ăn thực vật

GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK, quan sát

hình 16.1, trả lời câu hỏi bằng cách hoàn thành

PHT:

+ Cấu tạo bộ răng, dạ dày và ruột của thú

ăn thịt phù hợp với chức năng tiêu hóa ntn?

HS: nghiên cứu SGK, quan sát hình → trả lời

câu hỏi và hoàn thành PHT

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK, quan sát

hình 16.2, trả lời câu hỏi bằng cách hoàn thành

PHT:

+ Cấu tạo bộ răng, dạ dày và ruột của thú ăn

thực vật phù hợp với chức năng tiêu hóa ntn?

V Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú

ăn thực vật :

1 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:

- Bộ răng: răng nanh, răng hàm và răng cạnh

hàm phát triển để giữ mồi, xé thức ăn

- Dạ dày: Dạ dày to chứa nhiều thức ăn và tieu hóa cơ học, hóa học

- Ruột ngắn do thức ăn giàu chất dinh dưỡng

2 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:

28

Trang 29

Hoạt động của thầy - trò

- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cấu

tạo của ống tiêu hóa với các loại thức ăn ?

HS: nghiên cứu SGK, quan sát hình → trả lời

câu hỏi và hoàn thành PHT

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài mới

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

29

Trang 30

- Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt HH.

- Nêu được các cơ quan HH của động vật ở nước và ở cạn

- Giải thích được tại sao động vật sống dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổi khí hiệu quả

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa và quá trình tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và thú ăn thực vật?

* Hoạt động 2: Bề mặt trao đổi khí.

- Bề mặt trao đổi khí có tầm quan trọng ntn ?

- Đặc điểm và nguyên tắc trao đổi khí qua bề

- Động vật ở nước HH bằng mang, động vật trên cạn HH bằng phổi

II Bề mặt trao đổi khí:

- Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quả trao đổi khí

- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí : + Diện tích bề mặt lớn

1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể:

- Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp có

hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể

2 Hô hấp bằng hệ thống ống khí:

- Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống

30

Trang 31

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung kiến thức

- Quan sát hình 17.1, 17.2 hãy mô tả quá trình

trao đổi khí ở giun đất và côn trùng

- Đối chiếu với 4 đặc điểm đảm bảo hiệu quả

trao đổi khí, hãy lí giải tại sao trao đổi khí ở các

xương đạt hiệu quả cao và phổi là cơ quan trao

đổi khí hiệu quả của động vật trên cạn?

dẫn chứa không khí Các ống dẫn phân nhánh nhỏ dần phân bố đến tận các tế bào của cơ thể

3 Hô hấp bằng mang:

- Cấu tạo : + Gồm cung mang và các phiến mang

+ Có mạng lưới mao mạch phân bố dày đặc

- Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí, cá xương còn có thêm 2 đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí là :

+ Miệng và diềm nắp mang phối hợp nhịp nhàng giữa để tạo dòng nước lưu thông từ miệng qua mang

+ Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang

4 Hô hấp bằng phổi:

- Động vật sống trên cạn thuộc lớp Bò sát, Chim, Thú có cơ quan trao đổi khí là phổi không khí đi vào và đi ra khỏi phổi qua đường dẫn khí

- Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực

Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

3 Củng cố:

- Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo, giun sẽ nhanh chết Tại sao?

- Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở côn trùng, cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú được thực hiện ntn?

- Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất?

a Phổi của động vật có vú, b Phổi của ếch nhái

c Phổi của bò sát d Da của giun đất

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

31

Trang 32

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 16: kiểm tra 1 tiết

I MỤC TIấU:

- Đỏnh giỏ quỏ trỡnh học tập, tiếp thu của học sinh

- Rốn luyện kỹ năng trỡnh bày , vận dụng kiển thức giải quyết cỏc vấn đề thực tiễn

II ma trận đề:

Bài 3: Thoát hơi nớc

Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi n-ớc?

Em có liên hệ gì với vấn đề bảo vệ nguồn tài nguyên rừng?

Bài 8: quang hợp ở

thực vật

Đặc điểm hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp?

Bài 12: Hô hấp ở

thực vật

So sánh quá trình phân giải kị khí và hiếu khí ?

Tại sao những cây bị ngập úng lâu ngày sẽ bị chết?

III đề kiểm tra:

Câu 1: (4 đ) Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi nớc? Em có liên hệ gì với vấn đề bảo vệ

nguồn tài nguyên rừng?

Câu 2: (2 đ) Đặc điểm hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp?

Câu 3: (4 đ)So sánh quá trình phân giải kị khí và hiếu khí về nơi diễn ra , điểu kiện và hiệu quả

năng lợng? Vận dung kiến thức về hô hấp ở thực vật giải thích tại sao những cây bị ngập úng lâu ngày sẽ bị chết?

IV đáp án và thang điểm:

 Vai trò thoát hơi nớc:

- Tạo lực hỳt đầu trờn

- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lỏ

- Khớ khổng mở cho CO2 khuếch tỏn vào lỏ cung cấp cho quỏ trỡnh quang hợp

 Quá trình thoát hơi nớc làm giảm nhiệt độ không khí, ngoài ra thoát hơi nớc

còn tạo điều kiện cho khí CO2 đợc khuêch tán vào lá để quang hợp làm giảm

l-ợng CO2 trong khí quyển Vì vậy cần bảo vệ rừng vì rừng là lá phổi xanh điều

hòa không khí

1 1 1 1

 Đặc điểm hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp:

32

Trang 33

- Phiến lỏ mỏng : thuận lợi cho khớ khuếch tỏn vào và ra được dễ dàng.

- Trong lớp biểu bỡ của mặt lỏ cú khớ khổng giỳp cho khớ CO2 khuếch tỏn vào

bờn trong lỏ đến lục lạp

- Cỏch sắp xếp của lỏ trờn thõn

0.5 0.5

0.5

 So sánh phân giải kị khí và hiếu khí:

38ATP

 Cây ngập úng lâu ngày thì sẽ ở trong tình trạng thiếu O2 Diễn ra phân giải

kị khí tạo ra ít năng lợng nên không đủ để duy trì sự sống  thối rễ và cây sẽ

bị chết

2 2

Rỳt kinh nghiệm giờ dạy:

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

Ngày soạn:

33

Trang 34

Ngµy d¹y:

Tiết 17: TUẦN HOÀN MÁU

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,

- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Thái độ : có ý thức học tập kiến thức bộ môn

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Hình 18.1, 18.2, 18.3 SGK

2 Học sinh: nghiên cứu trước bài mới ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí? Tại sao bề mặt trao đổi khí của chim, thú phát triển hơn của lưỡng cư và bò sát?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của hệ

tuần hoàn.

- Hệ tuần hoàn ở động vật có cấu tạo như thế

nào ?

- Chức năng của hệ tuần hoàn ?

Hoạt động 2: Các dạng hệ tuần hoàn ở động

vật

- Hệ tuần hở có ở động vật nào?

- Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở?

- Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ tim)

trên sơ đồ hệ tuần hở hình 18.1

GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK mục II.2,

quan sát hình 18.2, 18.3, 18.4 trả lời câu hỏi:

- Hệ tuần kín có ở động vật nào?

- Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín?

I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.

1 Cấu tạo chung:

- Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi các bộ phận sau :

II Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật:

1 Hệ tuần hoàn hở:

- Có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp

- Đặc điểm : + Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể Ở đây máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim

+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

Trang 35

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung

- Cho biết vai trò của tim trong tuần hoàn

máu ?

- Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ tim)

trên sơ đồ hệ tuần kín, hệ tuần hoàn đơn và kép

hình 18.2, 18.3, 18.4

(cá) hoặc hệ tuần hoàn kép (động vật có phổi)

- Đặc điểm : + Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch + Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh

3 Củng cố:

- Cho biết những ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở và ưu điểm của hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn

- Nhóm động vật nào không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim

a Cá xương, chim, thú, b Lưỡng cư thú,

c Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú, d Lưỡng cư, bò sát, chim

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

35

Trang 36

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Tiết 18: TUẦN HOÀN MÁU (tiếp)

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được các qui luật hoạt động của tim: tim có tính tự động, tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì

- Giải thích được tại sao tim lại hoạt động theo các qui luật đó

- Trình bày được cấu trúc của hệ mạch và các qui luật vận chuyển máu trong hệ mạch

2 Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt HTH kín và HTH hở? Cho biết ưu điểm của HTH kín so với HTH hở?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Hoạt động của tim.

GV nêu hiện tượng : Khi tim được cắt rời

khỏi cơ thể vẫn co bóp một lúc sau mới

dừng hẳn→ tim có khả năng hoạt động tự

động Yêu cầu HS: trả lời câu hỏi :

- Tim có khả năng hoạt động tự động là

do cấu trúc nào của tim qui định?

* GV yêu cầu HS: quan sát hình 19.1 kết

hợp nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi :

- Hệ dẫn truyền của tim gồm những thành

phần nào ? Vai trò của các thành phần đó ?

- Tại sao tim lại co bóp theo chu kì ?

- Mỗi chu kì tim bao gồm những hoạt động

nào ?

- Nghiên cứu hình 19.3 và bảng 19.2 sau đó

mô tả sự biến động của huyết áp trong hệ

mạch và giải thích tại sao có sự biến động

- Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là

do hệ dẫn truyền tim Hệ dẫn truyền tim bao gồm : nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puoockin

2 Chu kì hoạt động của tim:

- Tim hoạt động theo chu kì Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất

và cuối cùng là pha giãn chung

IV Hoạt động của hệ mạch:

1 Cấu trúc của hệ mạch:

- Hệ mạch bao gồm hệ thống động mạch, hệ

36

Trang 37

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung

nào? Chức năng của các thành phần đó?

GV: Nghiên cứu hình 19.3 và bảng 19.2

sau đó mô tả sự biến động của huyết áp

trong hệ mạch và giải thích tại sao có sự

biến động đó ?

+ Những yếu tố nào tác động tới huyết áp?

+ Quan sát hình và nhậ xét: vận tốc máu

thay đổi như thế nào trong hệ mạch? Sự

thay đổi tốc độ có liên hệ gì với tiết diện

- Là tốc độ máu chảy trong một giây

- Vận tốc máu trong hệ mạch liên quan chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết

áp giữa hai đầu đoạn mạch

3 Củng cố:

+ Tại sao tim có khả năng hoạt động theo chu kì ?

+ Huyết áp là gì? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến huyết áp?

4 Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Nghiên cứu trước bài “ cân bằng nội môi”

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

37

Trang 38

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Tiết 19: CÂN BẰNG NỘI MÔI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

+ Nắm được khái niệm cân bằng nội môi, vai trò của cân bằng nội môi

+ Sơ đồ điều hoà nội môi và chức năng của các bộ phận

+ Vai trò của gan và thận trong điều hoà cân bằng nội môi

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

II CHUẨN BỊ:

+ Hình vẽ: Sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 Kiểm tra bài cũ.

+ tại sao tim có khả năng hoạt động tự động? so sánh nhịp tim của thỏ và voi? Giải thích?+ Huyết áp là gì? Sự thay đổi của huyết áp ở các loại mạch?

2 Bài mới.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niêm và ý

nghĩa của cân bằng nội môi.

Giáo viên yêu cầu HS: nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi:

+ Thế nào là cân bằng nội môi?

+ Tại sao phải cân bằng nội môi?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ đồ khái quát

cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Giáo viên yêu cầu HS: nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi:

+ Phân tích sơ đồ? Vai trò của các yếu tố?

+ Giải thích tại sao nói : “ cơ chế điều hoà

cân bằng nội mội là cơ chế tự động và tự điều

chỉnh’?

HS: nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu

hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của gan và

I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI

- Nội môi : là môi trường bên trong cơ thể Gồm các yếu tố hoá lý, đảm bảo cho các hoạt động sống diễn ra

- Các hoạt động sinh lý chỉ diễn tra tốt trong một khoảng điều kiện nhất định Và các hoạt động đó thường làm thay đổi điều kiện của nội môi

- Cân bằng nội môi là cơ chế đảm bảo môi trường sống nằm trong khoảng các hoạt động sống diễn ra là tốt nhất

II SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI.

- Sự thay đổi môi trường trong cơ thể sẽ tác động lên cơ quan tiếp nhận kích thích (thụ thể hoặc thụ quan) - cơ quan này truyền thông tin dưới dạng xung thần kinh lên cơ quan điều khiển (cơ quan thần kinh hoặc tuyến nội tiết)

- Cơ quan điều khiển truyền xung thần kinh hoặc hocmon xuống cơ quan thực hiện

- Cơ quan thực hiện làm thay đổi nội môi trở về trạng thái bình thường

III VAI TRÒ CỦA GAN VÀ THẬN

38

Trang 39

thận trong việc điều hòa cân bằng áp suất

thẩm thấu

+ Quan sát sơ đồ cơ chế điều hoà huyết

áp Điền các thông tin phù hợp

+ ASTT của máu và dịch mô phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

+ Thận điều hoà ASTT của máu thông

qua điều hoà yếu tố nào?

+ Giải thích cảm giác khát? Tại sao uống

nước biển không hết khát?

+ Gan điều hoà thông qua điều hoà yếu

* Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của hệ

đệm trong cân bằng nội môi

Giáo viên yêu cầu HS: nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi:

+ Vai trò của pH đối với môi trường các

phản ứng sính hoá?

+ Có mấy hệ đệm và cơ chế đệm pH?

+ Nêu quá trình điều hoà pH của hệ đệm

bicácbonnat?

+ Tại sao protein cũng là hệ đệm?

TRONG ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU

2 Vai trò của gan

+ Gan điều hoà lượng protêin các chất tan và nồng độ glucozo trong máu

+ Nồng độ đường tăng cao tuỵ tiết ra isullin làm tăng quá trình chuyển đường thành glicozem trong gan

+ Nồng độ đường giảm - tuỵ tiết ra glucagon chuyển glicogen trong gan thành đường

IV VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI

+ pH ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của các enzim, thay đổi chiều hướng của các phản ứng sinh hoá

+ Các phản ứng sinh hoá trong cơ thể đòi hỏi một khoảng pH nhất định

+ Cơ thẻ điều hoà pH thông qua điều hoà nồng

+ Tại sao phải cân bằng nội môi? Cân bằng cái gì?

+ Cơ chế điều hoà nội môi?

+ Trong 3 hệ đệm loại hệ đệm nào là tối ưu nhất? Tại sao?

4 Dặn dò: - Trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục “Em có biết”

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH

39

Trang 40

- Huyết áp điện tử hoặc huyết áp kế.

- Nhiệt kế để đo thân nhiệt

+ Trước khi chạy nhanh tại chỗ (hoặc chống hai tay xuống ghế và nâng cơ thể lên vài chục lần)

+ Ngay sau khi chạy nhanh 2 phút tại chỗ

+ Sau khi nghỉ chạy 5 phút

1 Cách đếm nhịp tim

+ Cách 1: Đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt một đầu ống nghe vào phía ngực bên trái

và đếm nhịp tim trong 1 phút

+ Cách 2 : Đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay Ấn ba ngón tay (ngón trỏ, ngón giữa

và ngón đeo nhẫn) vào rãnh quay cổ tay (tay để ngửa) và đếm số lần mạch đập trong 1 phút

2 Cách đo huyết áp

- Người được đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi và duỗi thẳng cánh tay lên bàn

- Kéo tay áo lên gần nách, quấn bao cao su bọc vải của huyết áp kế quanh cánh tay phía trên khuỷu tay (hình 21.1 SGK )

- Vặn chặt núm xoay và bơm khí vào bao cao su của huyết áp kế cho đến khi đồng hồ chỉ

160 - 180 mm Hg thì dừng lại

- Vặn ngược từ từ để xả hơi, đồng thời nghe tim mạch để nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó

là huyết áp tối đa Tiếp tục nghe cho đến khi không có tiếng đập nữa là huyết áp tối thiểu

3 Cách đo nhiệt độ cơ thể

- Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng 2 phút, lấy ra đọc kết quả

III THU HOẠCH

- Mỗi học sinh làm một bảng tường trình, theo các nôi dung sau:

+ Hoàn thành bảng sau:

40

Ngày đăng: 02/09/2014, 08:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thái của hệ rễ: - GIÁO ÁN SINH 11 MỚI NHẤT 2015
1. Hình thái của hệ rễ: (Trang 1)
Hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể. - GIÁO ÁN SINH 11 MỚI NHẤT 2015
Hình th ức hô hấp qua bề mặt cơ thể (Trang 30)
Hình 37.3, 37.4 hoàn thành PHT. - GIÁO ÁN SINH 11 MỚI NHẤT 2015
Hình 37.3 37.4 hoàn thành PHT (Trang 77)
Hình thức ss Đặc điểm Đại diện - GIÁO ÁN SINH 11 MỚI NHẤT 2015
Hình th ức ss Đặc điểm Đại diện (Trang 94)
Hình thức sinh - GIÁO ÁN SINH 11 MỚI NHẤT 2015
Hình th ức sinh (Trang 95)
Bảng 47 SGK? - GIÁO ÁN SINH 11 MỚI NHẤT 2015
Bảng 47 SGK? (Trang 103)
Hình thức - GIÁO ÁN SINH 11 MỚI NHẤT 2015
Hình th ức (Trang 106)
Bảng 3: Ưu điểm và nhợc điểm của sinh sản vô tính và hữu tính - GIÁO ÁN SINH 11 MỚI NHẤT 2015
Bảng 3 Ưu điểm và nhợc điểm của sinh sản vô tính và hữu tính (Trang 109)
Bảng 2:  Sinh sản ở thực vật và động vật Các   hình   thức - GIÁO ÁN SINH 11 MỚI NHẤT 2015
Bảng 2 Sinh sản ở thực vật và động vật Các hình thức (Trang 109)
Hình 37.1, 37.2 trả lời câu hỏi - GIÁO ÁN SINH 11 MỚI NHẤT 2015
Hình 37.1 37.2 trả lời câu hỏi (Trang 140)
Hình thức sinh sản vô tính? Hình thức 3 có - GIÁO ÁN SINH 11 MỚI NHẤT 2015
Hình th ức sinh sản vô tính? Hình thức 3 có (Trang 152)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w