1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước huyện Hương Khê giai đoạn 20112013

92 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước huyện Hương Khê giai đoạn 20112013 Mục tiêu nghiên cứu là: Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản về đầu tư XDCB và đầu tư XDCB từ Mục tiêu nghiên cứu là: Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản về đầu tư XDCB và đầu tư XDCB từ Mục tiêu nghiên cứu là: Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản về đầu tư XDCB và đầu tư XDCB từ

Trang 1

.Lời Cảm Ơn

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế cùng quý thầy cô khoa Kinh tế và Phát triển đã giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức bổ

là nền tảng cho quá trình nghiên cứu mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin hơn.

đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại

những thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về vấn đề đang nghiên cứu.

thực tập có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu

bình của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện

sứ mệnh cao đẹp của mình Đồng kính chúc các

luôn mạnh khỏe, đạt nhiều thành công tốt đẹp.

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05/2014 Sinh viên Ngô Thị Loan

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.1.2 Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản 5

1.1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản 8

1.1.1.4 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước 9

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

1.1.1.5 Các bước của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản 13

1.1.2 Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản 16

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản 16

1.1.2.2 Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư XDCB 17

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư XDCB 18

1.2 Kinh nghiệm đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả 20

1.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới 20

1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 21

1.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ tham khảo của các nước và các tỉnh, Tp và huyện trong cả nước 23

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯƠNG KHÊ GIAI ĐOẠN 2011-2013 24

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

2.1.1.1 Vị trí địa lý và các đơn vị hành chính 24

2.1.1.2 Địa hình địa mạo 25

2.1.1.3 Khí hậu, lượng mưa, chế độ nhiệt 25

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 26

2.1.2.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 26

2.1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 27

2.1.2.3 Tăng trưởng kinh tế 28

2.1.2.4 Dân số, nguồn lao động và thu nhập 29

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội huyện Hương Khê 30

2.1.3.1 Thuận lợi 30

2.1.3.2 Khó khăn 31

2.2 Khái quát công tác xây dựng kế hoạch vđt cơ bản 31

2.2.1 Quy trình xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 31

2.2.2 Các chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 32

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư cơ bản huyện Hương Khê giai đoạn2011-2013 352.3.1 Tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn ĐTCB bằng nguồn vốn ngân sáchtheo cấp quản lý 352.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn ĐTCB bằng nguồn vốn ngân sáchtheo lĩnh vực đầu tư 372.3.3 Tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn ĐTCB bằng nguồn vốn ngân sáchphân theo chương trình, dự án 442.4 Tác động của đầu tư xdcb đến sự phát triển KT-XH huyện Hương Khê giai đoạn2011-2013 512.4.1 Tác động đến sự phát triển cơ sở hạ tầng 512.4.2 Tác động đến sự phát triển kinh tế 522.5 Những thành công & hạn chế trong đầu tư XDCB huyện giai đoạn 2011-2013 542.5.1 Thành công 542.5.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân 56

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN ĐẦU

TƯ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH 60

3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội huyện Hương Khê giai đoạn 2011-2015, địnhhướng đến năm 2020 603.1.1 Mục tiêu tổng quát 603.1.2 Mục tiêu cụ thể 613.2 Quan điểm đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Hương Khê đến năm 2020 623.2.1 Kết hợp chặt chẽ lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội khi xem xét đánh giá hiệuquả ĐT 623.2.2 Kết hợp nội lực và ngoại lực để thu hút tối đa nguồn lực cho đầu tư xâydựng cơ bản 623.2.3 Yếu tố con người là đặc biệt quan trọng, quyết định tới hiệu quả đầu tư xâydựng cơ bản 63

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

3.2.4 Hiệu quả đầu tư cần được xem xét toàn diện trong suốt cả quá trình đầu tư

hoàn chỉnh 63

3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện đầu tư xdcb từ nguồn nsnn trên địa bàn huyện đến năm 2020 64

3.3.1 Về quản lý công tác quy hoạch, kế hoạch đề ra 64

3.3.2 Hoàn thiện và nâng cao công tác thực hiện dự án và quản lý DA đầu tư 65

3.3.3 Hoàn thiện cơ chế chính sách trong thực hiện đầu tư XDCB 66

3.3.4 Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ nhân lực phục vụ cho hoạt động đầu tư 67

3.3.5 Nâng cao chất lượng giải phóng mặt bằng, thực hiện tái định cư 67

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

TSCĐ Tài sản cố định

CNH-HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại hóa

CN-XD-TM Công nghiệp- xây dựng-thương mại

ĐVT Đơn vị tính

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

KHĐT Kế hoac hoạch đầu tư

KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình

SKSS Sức khỏe sinh sản

UBN Ủy ban nhân dân

ngoài)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1: Quy trình chuẩn bị đầu tư 14

Sơ đồ 2: Lược đồ huyện hương khê 24

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Hương Khê GĐ 2011-2013 27

Bảng 2 Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Hương Khê giai đoạn 2011-2013 28

Bảng 3 Dân số và nguồn lao động huyện Hương Khê giai đoạn 2011-2013 30

Bảng 4 Kế hoạch nguồn vốn đầu tư XDCB của huyện giai đoạn 2011-2013 32

Bảng 5 Kế hoạch VĐTCB phân theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2011-2013 35

Bảng 6 Tình hình thực hiện KH nguồn vốn ĐTCB theo nguồn vốn GĐ 2011-2013 37

Bảng 7 Tình hình thực hiện KH đầu tư XDCB phân theo lĩnh vực ĐT GĐ 2011-2013 37

Bảng 8 Tổng hợp tình hình thực hiện KH công trình thuộc lĩnh vực giao thông trên địa bàn huyện Hương Khê GĐ 2011-2013 39

Bảng 9 Tổng hợp tình hình thực hiện KH các công trình thuộc lĩnh vực nông lâm thủy lợi GĐ 2011-2013 40

Bảng 10 Tổng hợp tình hình thực hiện KH các công trình thuộc lĩnh vực CN-XD-TM-DV giai đoạn 2011-2013 41

Bảng 11 Tổng hợp tình hình thực hiện KH các công trình thuộc lĩnh vực VH-YT-GD giai đoạn 2011-2013 43

Bảng 12 Tổng hợp tình hình thực hiện KH các công trình thuộc lĩnh vực khác trên địa bàn huyện Hương Khê giai đoạn 2011-2013 44

Bảng 13 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB huyện phân theo chương trình, dự án giai đoạn 2011-2013 45

Bảng 14 Năng lực sản xuất phục vụ tăng them giai đoạn 2011-2013 51 Bảng 15 Giá trị sản xuất của huyện Hương Khê giai đoạn 2011-2013 52ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Đề tài đi sâu nghiên cứu tình hình đầu tư XDCB của huyện Hương Khê, tỉnh HàTĩnh trong giai đoạn 2011-2013 Hướng nghiên cứu chính của đề tài là tập trung tìmhiểu tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN, từ nguồn vốn

đó phân bổ cho các ngành kinh tế như thế nào, việc đầu tư XDCB sẽ tạo ra các TSCĐ

và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm trên địa bàn đồng thời tìm hiểu về những yếukém trong đầu tư XDCB mà huyện đang gặp phải Từ đó, đưa ra những định hướng,giải pháp đối với vấn đề đầu tư XDCB cho phát triển KT-XH của huyện

Để bước vào nghiên cứu thực tế, chúng tôi đã tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở líluận liên quan đến đầu tư XDCB trong đó các khái niệm được tìm hiểu qua nhiều mức

độ, cách nhìn nhận của nhiều nhà nghiên cứu Để từ đó tạo cơ sở nghiên cứu triển khaivào nội dung chính của đề tài dựa vào những lý luận đã nêu trên

Trong quá trình tiến hành, đề tài đã kết hợp sử dụng phương pháp thu thập, xử

lý số liệu Từ những số liệu thu thập được xử lý, phân tích kèm theo so sánh và cuốicùng tổng hợp để đưa ra kết luận cuối cùng

Qua nghiên cứu thực tế, tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB từ nguồnvốn NSNN của huyện có những đặc điểm sau: Nguồn vốn đầu tư XDCB huy độngđược đang có xu hướng tăng qua các năm, trong đó thì ngân sách nhà nước chiếm tỷtrọng lớn nhất trong cơ cấu vốn Nguồn vốn đầu tư cho ngành giao thông là cao nhất,điều này thể hiện tầm quan trọng của giao thông trong sự phát triển kinh tế xã hội củahuyện Huyện cũng quan tâm đầu tư nhiều cho nông lâm thủy lợi, giáo dục, y tế, côngnghiệp xây dựng… Tuy nhiên đầu tư cho văn hóa giáo dục vẫn còn ít Mặc dù vậy vẫncòn tồn tại một số hạn chế trong đầu tư XDCB đó là: Huy động vốn ít, cơ cấu đầu tưbất hợp lý, khó khăn trong việc đền bù, giải phóng mặt bằng…

Có thể thấy rằng đầu tư XDCB đã tạo cho huyện Hương Khê một bộ mặt mớitrong tiến trình phát triển kinh tế Nó đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng CNH-HĐH, tạo ra nhiều việc làm, giải quyết tình trạng thiếu việc làm, chấtlượng cuộc sống của người dân được cải thiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Để khắc phục được những tồn tại nhằm phát triển kinh tế xã hội của huyện, đềtài nêu lên những định hướng giải pháp về công tác quy hoạch KHH trong đầu tư, huyđộng vốn đầu tư về tổ chức thực hiện, các chính sách cơ chế đầu tư cũng như nguồnnhân lực phục vụ cho đầu tư xây dựng cơ bản.

Do mục tiêu và thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chủ yếu dừng lại phântích tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và những đánh giá định tính về đầu tư XDCBcho phát triển kinh tế xã hội của huyện Bên cạnh đó, trình độ còn hạn chế nên trongquá trình thực hiện nghiên cứu đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, emxin được sự góp ý của các thầy cô cùng các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bất cứ một ngành , lĩnh vực nào để đi vào hoạt động đều phải thực hiện đầu tư cơ

sở vật chất, tài sản cố định Vì vậy đầu tư có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, làđộng lực để phát triển kinh tế, là “chìa khóa” của sự tăng trưởng Nếu không có đầu tưthì không có phát triển Một bộ phận quan trọng và thiết yếu trong hoạt động đầu tư đó

là đầu tư xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản và đầu tư XDCB là những hoạt động vớichức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức: xây dựngmới, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định, nó vừa tạo cơ sở vậtchất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội vừa là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nướctrực tiếp tác động đến quá trình phát triển kinh tế xã hội

Có thể nói đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần không nhỏ đối với tăng trưởng vàphát triển kinh tế của tỉnh Hà tĩnh nói chung và huyện Hương Khê nói riêng, là mộthuyện miền núi Hương Khê đã có bước phát triển đáng kể về kinh tế- xã hội nói chung

và đầu tư XDCB nói riêng Trong những năm qua, số dự án, nguồn vốn và lượng vốnđầu tư XDCB tăng lên đáng kể Hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã cónhiều kết quả trên các mặt: tổ chức bộ máy, triển khai thực hiện cơ chế, chính sáchquản lý vốn, thực hiện các khâu trong quy trình sử dụng vốn, kiểm tra - kiểm soát sửdụng vốn Nhờ đó, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn đượcnâng lên, hiện tượng thất thoát, lãng phí vốn được kiểm soát tốt hơn, góp phần pháthuy vai trò của nguồn lực tài chính này thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địaphương Tuy vậy, có những tiềm năng chưa được khai thác và sử dụng hết thì việcđầu tư vào công tác XDCB là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong công cuộcphát triển kinh tế –xã hội của huyện Nhận thấy được những điều đó, những năm vừaqua được sự hỗ trợ từ nguồn vốn NSNN Đảng bộ và nhân dân huyện Hương Khê đãchú trọng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và đến nay đã có những thành quả tích cực Kết cấu cơ sở hạ tầng từng bước được hiện đại hóa, hệ thống “điện, đường, trườngtrạm” ngày càng được đồng bộ hóa, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển và thayđổi diện mạo của địa phương Tuy nhiên phải thấy rằng Hương Khê là huyện có nền

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

kinh tế xuất phát điểm thấp, nguồn vốn đầu tư hạn chế chủ yếu dựa vào nguồn NSNN,cộng với công tác quản lý và sử dụng vốn còn nhiều yếu kém đã là những trở ngạikhông nhỏ đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương Giai đoạn 2011-2013

là những năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVIII

Do đó, việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cũng như phát triển các dự án có sử dụng vốnđầu tư từ ngân sách nhà nước ngày càng đặt ra nhiều vấn đề bức thiết, cần phải siếtchặt và quản lý một cách triệt để nguồn vốn đầu tư cũng như quá trình thực hiện nhằmgiảm thiểu bớt các sai phạm, thất thoát và lãng phí nguồn vốn nhà nước

Để làm được những điều trên thì công tác thực hiện kế hoạch đầu tư phải đượcthực hiện một cách hợp lý và khoa học Là một người con của quê hương Hương Khêvới khao khát được đóng góp sức mình trong sự phát triển chung của đất nước, địaphương, bằng những kiến thức đã học cộng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo vàchính quyền địa phương tôi đã chọn đề tài:“Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước huyện Hương Khê giai đoạn 2011-2013” để làm khóa luận tốt nghiệp cho mình nhằm đánh giá đúng thực

trạng đầu tư XDCB trên địa bàn huyện, từ đó đề xuất một số giải pháp để công tác đầu

tư XDCB được thực hiện có hiệu quả hơn trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản về đầu tư XDCB và đầu tư XDCB

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bànhuyện Hương Khê - tỉnh Hà Tĩnh

 Nội dung: Nghiên cứu tình hình thực hiện đầu tư XDCB huyện Hương Khê,tỉnh Hà Tĩnh để từ đó đề xuất các phương hướng , giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩyđầu tư XDCB huyện trong thời gian tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

3.2 Phạm vi nghiên cứu

a) Thời gian: từ năm 2011-2013

b) Không gian : các công trình đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Hương Khê

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu sẽ được thu thập qua các báo cáo

phát triển Kinh tế-Xã hội giai đoạn 2011-2013, Báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản từngnăm, Báo cáo tổng kết năm và các nguồn số liệu thống kê (Niên giám thống kê), cácvăn bản chính sách liên quan…

Tổng quan các tư liệu hiện có về lĩnh vực đầu tư XDCB đã được đăng tải trêncác báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết hội nghị, hội thảo, kết quả của các đợt điều tracủa các tổ chức, các tài liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng…

Phương pháp phân tổ thống kê: Từ các nguồn số liệu thứ cấp thu thập được sẽ

tiến hành phân mức đầu tư theo các mức phân tích khác nhau, khía cạnh khác nhau đểlàm rõ nội dung nghiên cứu

Phương pháp kinh tế: sử dụng các công thức phù hợp để đưa vào áp dụng tính

toán, phân tích, xử lí các nguồn số liệu thu thập được nhằm làm rõ hơn nội dung phântích Một số công thức tính toán như giá trị bình quân năm, tỷ lệ %, hiệu suất VĐT(Hi), hệ số thực hiện vốn đầu tư (H)…

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư có thể hiểu theo các góc độ khác nhau như góc độ nguồn lực, góc độ tàichính, góc độ tiêu dùng

Góc độ nguồn lực: Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực và một hoạtđộng nào đó nhằm đem lại mục đích, mục tiêu của chủ đầu tư trong tương lai

Góc độ tài chính: Đầu tư là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu tư nhận

về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lợi

Góc độ tiêu dùng: Đầu tư là sự hi sinh hay hạn chế mức tiêu dùng hiện tại để thu

về một mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai

Hiện nay theo cách hiểu chung nhất, đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh vựckinh tế xã hội (KT_XH) để mong thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau trongtương lai “Đầu tư hay hoạt động đầu tư là việc huy động các nguồn lực hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định nhằm thu về cho ngườiđầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạtđược các kết quả đó” Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức laođộng, tài sản vật chất khác Biểu hiện của tất cả nguồn lực bỏ ra nói trên gọi chung làvốn đầu tư, những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tàisản vật chất (nhà máy, đường giao thông…) tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyênmôn, khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực

Đầu tư cơ bản: Là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) đưa vàohoạt động trong các lĩnh vực KT-XH khác nhau

Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các TSCĐđược gọi là đầu tư XDCB XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư XDCB,XDCB là các hoạt động cụ thể để tạo ra TSCĐ (như khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

đặt ) Kết quả của hoạt động XDCB là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất và phục

vụ nhất định

Như vậy: XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch vềcác TSCĐ của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất cũng như khôngsản xuất vật chất Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất cho một quốc gia

Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mụcđích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các TSCĐ và tạo ra cơ sở vậtchất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế

1.1.1.2 Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản

Bất kỳ nền kinh tế nào thì đầu tư XDCB cũng mang những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất: đầu tư XDCB là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái sản

xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế Đầu tư XDCB chính là một phầntiết kiệm những tiêu dùng của xã hội thay vì những tiêu dùng lớn hơn trong tương lai

Để tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế, đầu tư XDCB là những điều kiện kỹthuật cần thiết đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế: xây dựng hệ thống hạtầng, các nhà máy và mua sắm thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại…đầu

tư XDCB cần một lượng vốn lớn

Muốn đáp ứng được điều đó, các quốc gia phải phát huy mọi tiềm năng nguồnlực trong nước như: tiết kiệm từ nội bộ nền kinh tế, huy động mọi nguồn lực trong cáctầng lớp dân cư, đồng thời phải tìm mọi giải pháp để thu hút các nguồn lực nước ngoàinhư vốn FDI, ODA, NGO…

Xuất phát từ đặc điểm này đòi hỏi chúng ta trong việc huy động và sử dụng vốn đầu

tư XDCB phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, nếu không giải quyếttốt mối quan hệ này sẽ xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa đầu tư và tiêu dùng

Thứ hai: quá trình đầu tư XDCB phải trải qua một thời gian lao động rất daì mới

có thể đưa vào sử dụng được, thời gian hoàn vốn lâu vì sản phẩm XDCB mang tínhchất đặc biệt và tổng hợp Sản xuất không theo dây chuyền hàng loạt mà mỗi côngtrình dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố tự nhiên,địa điểm hoạt động lại thay đổi liên tục và phân tán Thời gian khai thác và sử dụnglâu dài, thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tùy thuộc vào tính chất dự án

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Quá trình đầu tư XDCB gồm 3 giai đoạn: xây dựng dự án, thực hiện dự án vàkhai thác dự án.

Xây dựng dự án và thực hiện dự án là hai giai đoạn có thời gian dài nhưng lạikhông tạo ra sản phẩm, đây là nguyên nhân chính gây ra những mâu thuẫn giữa đầu tư

và tiêu dùng, các nhà kinh tế cho rằng đầu tư là quá trình làm bất động hóa số vốnnhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này Muốn nâng cao hiệu quả vốnđầu tư XDCB cần chú ý tập trung các điều kiện đầu tư có trọng điểm, nhằm đưa nhanhcác dự án đầu tư vào khai thác sử dụng

Khi xét hiệu quả vốn đầu tư XDCB cần quan tâm xem xét cả 3 giai đoạn của quátrình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án, tức

là việc đầu tư vào xây dựng các dưn án mà không chú ý thời gian khai thác dự án Việccoi trọng hiệu quả kinh tế do đầu tư XDCB mang lại là hết sức cần thiết nên phải cóphương án lựa chọn tối ưu, đảm bảo trình tự XDCB Chính vì chu kỳ sản xuất kéo dàinên việc hoàn vốn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, phải lựa chọn trình tự bỏ vốncho thích hợp để giảm đến mức tối đa thiệt hại do ứ động vốn ở sản phẩm dở dang

Thứ ba: đầu tư là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, đầu tư chính là

việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận được những tiêudùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận được những tiêu dùng lớn hơn nhưng chưathật sự chắc chắn trong tương lai chính là yếu tố rủi ro mạo hiểm Vì vậy có nhà kinh

tế đã nói răng đầu tư là đánh bạc với tương lai

Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéodài Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưởng sẽ gâynên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án Các yếu tốbão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình đầu tư Sự thay đổi chínhsách như quốc hữu hóa các cơ sở sản xuất, thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất… cóthể gây thiệt hại cho nhà đầu tư

Đặc điểm này chỉ ra rằng, muốn khuyến khích các đầu tư cần phải quan tâm đếnlợi ích của các nhà đầu tư Lợi ích mà các nhà đầu tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốnđầu tư cho họ và lợi nhuận tối đa thu được nhờ hạn chế và tránh được rủi ro Vì vậycác chính sách khuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đến là ưu đãi, miễn giảm thuế,

cơ chế thanh toán vốn nhanh và kịp thời…

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Thứ tư : sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng như nhà

máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển…có tính cố định gắnliền với đất đai Vì thế nên trước khi đầu tư các công trình phải được quy hoạch cụ thể,khi thi công xây lắp thường gặp phải khó khăn trong đền bù giải phóng mặt bằng, khi

đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác

Sản phẩm của đầu tư XDCB là những TSCĐ, có chức năng tạo ra sản phẩm vàdịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, thậm chí do nhiều

cơ quan đơn vị khác cùng tạo ra

Giá thành sản phẩm XDCB rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo từng giaiđoạn SP đầu tư XDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà còn mang tínhnghệ thuật SP đầu tư XDCB phản ánh trình độ thiết kế, trình độ khoa học kỹ thuật vàtrình độ của từng giai đoạn lịch sử nhất định của đất nước

Quá trình XDCB bị tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên như tình hình địa chấtthủy văn, ảnh hưởng của thời tiêt, mưa bão, động đất Trong đầu tư XDCB chu kỳ sảnxuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn Vì vậy, chọn công trình để bỏ vốnthích hợp nhằm giảm mức tối đa thiệt hại do công trình xây dựng dở dang là một tháchthức lớn với các nhà thầu

Ngoài những đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản nói chung thì đầu tư XDCBcủa NSNN còn có đặc điểm riêng, đó là quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tưXDCB bị tách rời nhau nguồn vốn NSNN dành cho đầu tư XDCB và là người đề rachủ trương đầu tư, có thẩm quyền quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế dự toán (tổng

dự toán) Song quyền sử dụng vốn đầu tư XDCB Nhà nước lại giao cho một tổ chứcbằng việc thành lập các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án Chủ đầu tư và cấc Banquản lý dự án là người được Nhà nước giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụngvốn để thực hiện đầu tư theo quy định

Vốn đầu tư XDCB của NSNN là thuộc quyền sở hữu nhà nước Nhà nước là chủthể có quyền chi phối và định đoạt của pháp luật

Xuất phát từ đặc điểm này mà trong quản lý vốn đầu tư XDCB của NSNN dễ bịthất thoát Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không ngừng nâng cao tinh thầntrách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đáp ứng yêu cầu quản lý; Nhà

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

nước không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bằng những cơ chế chính sáchràng buộc trách nhiệm thì thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản thuộc vốnNSNN là không thể tránh khỏi.

1.1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản

Trước hết cần phải xác định rõ ràng đầu tư nói chung đóng một vai trò quantrọng trong nền kinh tế, là động lực để phát triển kinh tế, là chìa khóa của sự tăngtrưởng Nếu không có đầu tư thì không có phát triển

Một là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà

nước trực tiếp tác động đến quá trình phát triển KT- XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của nền kinh tế Nhà nước bằng việc cung cấpcác dịch vụ công cộng như hạ tầng KT –XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước bằng việc cung cấp các dịch vụ côngcộng như hạ tầng KT –XH, an ninh quốc phòng mà các thành phần kinh tế kháckhông muốn , không đầu tư; các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị tríquan trọng, then chốt nhất là đảm bảo cho nền KT - XH phát triển ổn định theo theođịnh hướng XHCN

Hai là, đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế bởi vì nó tạo

ra các TSCĐ Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để sản xuất ra của cải vật chất, đặcbiệt là tạo ra cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Tất cả các ngành kinh tếchỉ tăng nhanh khi có đầu tư XDCB, đổi mới công nghệ, xây dựng mới để tăng năngsuất, chất lượng và hiệu quả sản xuất

Đầu tư XDCB nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổchức và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩytăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH Đầu tư XDCB sẽ tạođiều kiện để phát triển mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất ở các doanh nghiệp Đầu

tư XDCB sẽ góp phần phát triển nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất của giáo dục

và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển y tế văn hóa và các mặt xã hội khác Mặtkhác nó còn góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển cơ

sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sống ở các địa phương,vùng sâu, vùng xa Từ đó đảm bảo

tỷ lệ cân đối vùng miền, ngành nghề, khu vực và phân bổ hợp lý sức sản xuất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Ba là, đầu tư XDCB của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng

XHCN với xuất phát điểm thấp như nước ta hiện nay có một vai trò hết sức quantrọng, bởi vì vốn dành cho đầu tư XDCB của nhà nước chiếm một tỷ lệ lớn trong tổngvốn đầu tư trong tổng vốn đầu tư XDCB của toàn xã hội Đầu tư XDCB của nhà nướcgóp phần khắc phục những thất bại của thị trường, tạo cân bằng trong cơ cấu đầu tư,giải quyết các vấn đề xã hội Mặt khác XDCB của nhà nước được tập trung vào nhữngcông trình trọng điểm, sử dụng vốn lớn có khả năng tác động mạnh đến đời sống KT –

XH Bên cạnh đó cũng cần phải thấy rằng đầu tư XDCB của nhà nước nếu không đượcquản lý một cách hợp lý sẽ gây ra một cách thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả hơn làXDCB từ các nguồn vốn khác

1.1.1.4 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

a) Khái niệm và đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Khái niệm: Vốn đầu tư là phần tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh

doanh- dịch vụ, tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào

sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềmlực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh,dịch vụ,sinh hoạt xã hội và sinh hoạt cho mỗi giađình Hay nói cách khác vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tàisản hữu hình, tài sản vô hình) được sử dụng nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai.Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư baogồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị

và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán

Hoạt động đầu tư XDCB thực hiện bằng nhiều nguồn vốn: vốn đầu tư của Nhànước, đầu tư của doanh nghiệp, vốn đầu tư của tư nhân, vốn đầu tư của nước ngoài.Trong đó nguồn hình thành từ NSNN có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là: khoản vốn ngân sách được Nhà nước dành choviệc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội mà không có khảnăng thu hồi vốn cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quy định của Luật NSNN

Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước: Là một loại vốn

đầu tư nên có các điểm giống với vốn đầu tư thông thường, ngoài ra vốn đầu tư XDCB

từ NSNN còn có những đặc điểm khác như sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Khác với vốn kinh doanh của doanh nghiệp (là loại vốn được sử dụng với mụcđích sinh lợi, và có quá trình hoạt động vì lợi nhuận) vốn đầu tư XDCB từ NSNN về

cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận mà được sử dụng vì mục đích đông đảo mọingười, lợi ích lâu dài cho một ngành,địa phương và cả nền kinh tế Vốn đầu tư XDCBtập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng hoặc định hướng hoạt động đầu tư vàonhững ngành, lĩnh vực chiến lược Đây là một đặc điểm quan trọng, góp phần giảiquyết việc sử dụng vốn đầu tư để lựa chọn hình thức đầu tư sao cho mang lại hiệu quảcao nhất, và vốn đầu tư XDCB hiện nay đã được phân cấp quản lý theo 3 loại dự án:

dự án nhóm A, B, C và được phân cấp đầu tư theo luật định

Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tư XDCB bị tách rời nhau: vốn đầu tưXDCB của NSNN là thuộc quyền sở hữu Nhà nước Nhà nước là chủ thể có quyền chiphối và định đoạt nguồn vốn NSNN dành cho đầu tư XDCB và là người đề ra chủtrương đầu tư, có thẩm quyền quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế dự toán (tổng dựtoán) Song quyền sử dụng vốn đầu tư XDCB Nhà nước lại giao cho một tổ chức bằngviệc thành lập các chủ đầu tư,các Ban quản lý dự án

Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án là người được Nhà nước giao trách nhiệntrực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật.Xuất phát từ đặc điểm này mà trong quá trình quản lí vốn đầu tư XDCB của NN

dễ bị thất thoát, nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lí dự án không ngừng nâng cao tinhthần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ NN không tăng cường công tácthanh tra, kiểm tra bằng những cơ chế chính sách ràng buộc trách nhiệm thì thất thoátlãng phí trong vốn đầu tư XDCB thuộc vốn NN là không tránh khỏi

b) Vai trò của nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN là hết sức quan trọng, nó được thể hiệnthông qua các tác động kép: vừa là nguồn động lực để phát triển kinh tế- xã hội, lạivừa là công cụ để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế và định hướng trong xã hội Cụ thể:Vốn đầu tư từ NSNN sẽ tạo ra năng lực sản xuất mới, phát triển kết cấu hạ tầngkinh tế -xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế, nhờ đó tạo điều kiện cũng như môitrường thuận lợi hơn cho các hoạt động kinh tế- xã hội Bởi vì, phần lớn vốn đầu tư từNSNN tập trung cho phát triển kết cấu hạ tầng, các công trình hạ tầng trọng điểm nhưgiao thông, điện, nước, thủy lợi

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Vốn đầu tư góp phần quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa cácngành nhằm giải quyết những vấn đề mất cân đối trong phát triển giữa các vùng lãnhthổ, phát huy một cách tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế,chính trị của từng vùng lãnh thổ.

Vốn đầu tư từ NSNN đã chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn đầu tư củaquốc gia, đặc biệt tại các nước đang phát triển như Việt Nam

Cuối cũng vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một trong những điều kiện tiên quyết

để phát triển và tăng cường khả năng công nghệ, thực hiện thành công sự nghiệpCNH-HĐH đất nước Bởi vì hoạt động đầu tư chú trọng đến các ngành mới, khuyếnkhích công nghệ mới, sản phẩm mới do đó nguồn vốn này có tác động rất lớn đếnviệc hình thành và phát triển các ngành, sản phẩm mới, góp phần nâng cao trình độcông nghệ sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế

c) Phân loại nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

Theo cấp ngân sách, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn vốn đầu tư từ ngânsách địa phương (NSĐP) và nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương (NSTW).Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương thuộc NSNN do các bộ, cơ quan ngang

bộ, cơ quan trực thuộc Chính Phủ, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổchức xã hội – nghề nghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước(gọi chung làbộ) quản lý, thực hiện và nguồn vốn này chiếm gần một nửa tổng vốn đầu tư từ NSNNhàng năm của cả nước

Nguồn vốn đầu tư từ NSTW thường biểu hiện thông qua các chương trình, dự án

như chương trình 134, 135, 168,160, chương trình hỗ trợ các huyện nghèo, chương trìnhmục tiêu Quốc Gia về việc làm- giáo dục, chương trình kiên cố hóa trường, lớp học…

Chương trình 135: hay còn gọi là “Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã

đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi “là một trong các chương trìnhxóa đói giảm nghèo ở Việt Nam do Nhà nước Việt Nam triển khai từ năm 1998.Chương trình được chia làm hai giai đoạn, giai đoạn 1997-2006 là giai đoạn I Tiếptheo là giai đoạn II (2006-2010)

Giai đoạn I (1997-2006): Điều hành Chương trình 135 là Ban chỉ đạo chươngtrình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Mục tiêu cụ thể của Chương trình 135 là:

Phát triển sản xuất, nâng cao mức sống cho các hộ dân tộc thiểu số;

Phát triển các DV công cộng địa phương thiết yếu như điện, trường học, trạm y

tế, nước sạch

Phát triển cơ sở hạ tầng; Nâng cao đời sống văn hóa

Có nhiều biện pháp thực hiện chương trình này, bao gồm đầu tư ồ ạt của nhànước, các dự án nhà nước và nhân dân cùng làm (nhà nước và nhân dân cùng chịu kinhphí, cùng thi công như làm đường giao thông nông thôn), miễn giảm thuế, cung cấpmiễn phí sách giáo khoa…

Giai đoạn II (2006-2010): Mục tiêu của chương trình: - Tạo chuyển biến nhanh

về sản xuất - Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuấtgắn với thị trường - Cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân -Giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong nước - Đến năm2010: Trên địa bàn không có hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30% Nội dungchính chương trình: - Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nângcao trình độ sản suất của đồng bào các dân tộc Đào tạo cán bộ khuyến nông thôn bản.Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư Xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả,phát triển công nghiệp chế biến bảo quản Phát triển sản xuất: Kinh tế rừng, cây trồng

có năng suất cao, chăn nuôi gia súc, gia cầm có giá trị

Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo, tên gọi đầy đủ là “Chương trình hỗ trợ giảm

nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo”, là một chương trình phát triểnkinh tế

-xã hội của CP Việt Nam nhằm tạo ra sự chuyển biến nhanh về đời sống vật chất và tinhthần cho các hộ nghèo, người các dân tộc thiểu số ở 64 huyện nghèo trong cả nước

Mục tiêu của chương trình là: tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện giảm xuống còn 40%vào năm 2010, xuống bằng mức trung bình của tỉnh vào năm 2015, và xuống bằngmức trung bình của khu vực vào năm 2020 Thu nhập bình quân của các hộ ở huyệnnghèo vào năm 2020 sẽ cao gấp 5,6 lần hiện nay Tỷ lệ lao động nông thôn được tậphuấn và đào tạo đạt trên 25% vào năm 2010, trên 40% vào năm 2015, trên 50% vàonăm 2020 Đến năm 2020, giao thông sẽ thông suốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơ bản

có đường ô tô tới các thôn…

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Theo tính chất kết hợp nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn

ngân sách tập trung và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

Vốn đầu tư từ ngân sách tập trung là vốn đầu tư cho các dự án bằng nguồn VĐTphát triển thuộc NSNN do các cơ quan Trung ương và địa phương chịu trách nhiệmquản lý

Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là loại vốn NSNN thuộc nhiệm vụ chi thườngxuyên cho các hoạt động sự nghiệp mang tính chất đầu tư như duy tu, bảo dưỡng, sửachữa các công trình giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp và cácChương trình quốc gia, dự án Nhà nước

Theo nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được chia thành vốn có nguồn

gốc trong nước và vốn có nguồn gốc nước ngoài

Vốn NSNN có nguồn gốc trong nước: là loại vốn NSNN nhưng dành để chi chođầu tư phát triển, chủ yếu để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xãhội không có khả năng thu hồi, cho cho các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhànước và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật Ngoài ra,trong nhiều trường hợp, nguồn vốn này được hình thành từ vốn vay trong dân cư vàvay các tổ chức trong nước Nguồn hình thành của loại vốn này là từ thuế và cácnguồn thu khác của Nhà nước như cho thuê tài sản

Vốn đầu tư từ NSNN có nguồn gốc từ vốn nước ngoài: cũng là vốn NSNN nhưngchủ yếu là vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) Đây là nguồn tài chính do các cơquan chính thức của Chính phủ hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho các nướcđang phát triển theo hai hình thức: viện trợ không hoàn lại và viện trợ có hoàn lại (tíndụng ưu đãi) Tuy nhiên, trong một số trường hợp nguồn vốn vay này được hình thành

từ việc vay thương mại, thuê mua tài chính

1.1.1.5 Các bước của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản

a) Trình tự đầu tư

Dự án đầu tư được hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt, nhưnggắn kết chặt chẽ với nhau Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, trình tự thực hiện

dự án đầu tư bao gồm 8 bước, phân thành hai giai đoạn theo sơ đồ sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Sơ đồ 1: Quy trình chuẩn bị đầu tư

Qua sơ đồ ta thấy: bước trước là cơ sở để thực hiện bước sau, giai đoạntrước là cơ sở thực hiện giai đoạn sau Tuy nhiên, do tính chất và quy mô của dự

án mà một vài bước có thể gộp với nhau như giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với

dự án vừa và nhỏ thì có thể không cần phải có bước nghiên cứu cơ hội đầu tư vàbước nghiên cứu tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi

Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi triển khai thực hiện bước tiếp theophải kiểm tra và đánh giá đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bước đó,nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bước đó và được cấp có

Nghiên cứu cơ hội

đầu tư

Nghiên cứu dự ántiền khả thi

Nghiên cứu dự

án khả thi

Thẩm định dựán

Giai đoạn II:

Thực hiện đầu tư

Chạy thử,nghiệm thu,quyết toán

Thi công XD, đàotạo cán bộ

Ký kết HĐ: xâydựng, thiết bị

Chuẩn bị đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

thẩm quyền chấp nhận mới được thực hiện bước tiếp theo Đáng lưu ý nhất là thựchiện trình tự theo giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư dự án.

Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm:

- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ tìm nguồncung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựachọn hình thức đầu tư

- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng sau đó lập dự án đầu tư.Gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan quyết định đầu tư tổ chức cho vay vốnđầu tư và cơ quan có chức năng có thẩm quyền lập dự án đầu tư

Trong đó việc lập dự án, thẩm định dự án là quan trọng nhất, nó giúp chủ đầu tư,các cấp ra quyết định đầu tư lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tưđúng hướng và đạt lợi ích kinh tế xã hội mà dự án đầu tư mang lại Quản lý quá trìnhnày phải dựa vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, quy hoạch pháttriển ngành, của địa phương trong từng giai đoạn, từng thời kì nhất định, pháp luật vàchính sách hiện hành

Giai đoạn thực hiện đầu tư

Là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng rất lớn so với tổng mức vốn đầu tư của dự án,

là giai đoạn quyết định việc thực hiện nội dung, mục đích của dự án đầu tư Quản lýtốt giai đoạn này sẽ góp phần tiết kiệm được chi phí, chống lãng phí và thất thoát Nộidung công việc bao gồm:

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước, mặt biển và thềm lục địa

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Phê duyệt, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình

- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, thiết bị

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)

- Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu

- Thi công xây lắp công trình

- Kiểm tra giám sát thực hiện các hợp đồng

Trong giai đoạn này, việc quản lý chặt chẽ trong các khâu đều có những ý nghĩa rất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

quan trọng đến việc tiết kiệm VĐT, hạn chế được lãng phí, tiêu cực trong đầu tư XDCB.

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng Nội dung các công việc bao gồm:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình, bảo hành công trình

- Quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt quyết toán

- Đưa công trình vào sản xuất kinh doanh

b) Phân loại dự án đầu tư

Trên thực tế, các dự án đầy tư rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và thờihạn Do vậy, tùy theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loại dự

án đầu tư theo các cách khác nhau

 Theo tính chất của dự án: chia thành các loại dự án như: dự án đầu tư sản xuất

kinh doanh, dự án đầu tư phát triển KT-XH, đầu tư nhân tạo…

 Theo nguồn vốn đầu tư: có dự án đầu tư bằng nguồn vốn trong nước, đầu tư

trực tiếp nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư CP, vốn liên doanh và vốn cổ phần…

 Theo ngành, lĩnh vực đầu tư: dự án thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp,

lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ…

 Theo quy mô: dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C

1.1.2 Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản

Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản được hiểu một cách chung nhất biêu hiện mốiquan hệ so sánh giữa các lợi ích đầu tư XDCB và khối lượng đầu tư XDCB bỏ ranhằm đạt được những lợi ích đó Lợi ích của vốn đầu tư XDCB thể hiện ở mức độ thỏamãn nhu cầu xã hội của sản phẩm do đầu tư XDCB đó bỏ ra, bao gồm lợi ích kinh tế

và lợi ích xã hội

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

1.1.2.2 Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư XDCB

Để đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

 Hiệu suất vốn đầu tư :

Hiệu suất vốn đầu tư biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa GDP/GO và VĐTtrong kỳ được xác định theo công thức :

Hi= GDP/i

Trong đó :

Hi : Hiệu suất vốn đầu tư trong kỳ

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ

I : Tổng mức VĐT trong kỳ

Ý nghĩa: Công thức này cho biết một đồng giá trị VĐT trong kỳ sẽ tạo ra được

bao nhiêu đồng giá trị GDP trong kỳ đó

 Hiệu suất vốn đầu tư tăng thêm :

Hiệu suất vốn đầu tư tăng thêm là biểu hiện mối quan hệ so sánh giưã lượng tăngthêm của GDP với lượng tăng thêm của VĐT trong kỳ, được xác định theo công thức sau:

Hi’ = ∆GDP/ ∆I

Trong đó : Hi’ : Hiệu suất vốn đầu tư tăng thêm

∆GDP : Mức tăng giá trị GDP kỳ này so với kỳ trước

∆I : Mức tăng VĐT kỳ này so với kỳ trước

Ý nghĩa : Hiệu suất VĐT tăng thêm cho biết một đồng VĐT tăng thêm trong kỳ

sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị GDP tăng thêm trong kỳ đó

Theo cách tính này hệ số VĐT càng lớn biểu hiện hiệu quả VĐT càng cao

 Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện:

Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện = Vốn đầu tư thực hiện/ Tổng vốn huy động

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thực hiện vốn đầu tư của các dự án.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư XDCB

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư XDCB thuộc NSNN

 Công tác quy hoạch và kế hoạch đề ra

Công tác quy hoạch và kế hoạch hóa hoạt động đầu tư (gọi tắt là kế hoạch hóađầu tư) vừa là nội dung vừa là công cụ quản lý hoạt động đầu tư Để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư XDCB thì công tác quy hoạch kế hoạch đầu tư phải xuất phát từnhu cầu của phát triển kinh tế Mục đích đầu tư cuối cùng của hoạt động đầu tư XDCB

là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở kỹ thuật cho nền sản xuất xãhội Do đó nhu cầu của nền kinh tế là xuất phát điểm cho việc lập quy hoạch và côngtác kế hoạch hóa và phải dựa vào định hướng lâu dài của nhà nước, phù hợp với quyđịnh của pháp luật Kế hoạch đầu tư phải dựa trên khả năng huy động nguồn lực trong

và ngoài nước đảm bảo tính vững chắc và có mục tiêu rõ rệt Công tác quy hoạch và kếhoạch hóa phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ và tính liên tục Có như vậy thìhiệu quả đầu tư XDCB mới được nâng cao, ngược lại công tác quy hoạch, công tác kếhoạch tính khoa học không cao sẽ dễ gây nên thất thoát lãng phí vốn đầu tư XDCB

Có thể khẳng định quy hoạch ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quả hoạtđộng đầu tư XDCB Thực tế đầu tư XDCB trong những năm qua cho thấy, nếu quyhoạch yếu thì tình trạng công trình không đưa vào sử dụng được hoặc thua lỗ kéo dài,phá sản như nhà máy đường, cảng cá, chợ đầu mối…Quy hoạch dàn trải sẽ làm choviệc đầu tư XDCB manh mún không có hiệu quả Nhưng nếu không có quy hoạch thìhậu quả lại càng nặng nề hơn Vì vậy khi đã có quy hoạch cần phải công khai quyhoạch để người dân có quyền được biết Trên cơ sở quy hoạch, về đầu tư XDCB nhànước, nhà nước cần phải dựa vào đầu tư, khuyến khích các khu vực vốn khác tham giađầu tư để tránh tình trạng quy hoạch treo

 Các chính sách kinh tế

Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả đầu tư

Đó chính là chính sách dịch vụ, thương mại, chính sách đầu tư…Các chính sách điềutiết kinh tế vĩ mô, vi mô như chính sách tài khóa (chủ yếu là chính sách thuế và chitiêu của chính phủ), chính sách tiền tệ (công cụ chính là lãi suất và mức cung ứngtiền), chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao…

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Chính sách kinh tế góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo điều kiện chonền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, VĐT được sử dụng cóhiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư góp phầntạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành một cơ cấu kinh tế hợp líhay không hợp lý cũng như tác động làm tăng hoặc giảm thất thoát vốn đầu tư, theo đó

mà vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả hay không hiệu quả

Cùng với chiến lược công nghiệp hóa đứng đắn, nếu các chính sách kinh tế đượcxác định phù hợp với hệ thống đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp CNH sẽ thắng lợi,VĐT sẽ mang lại hiệu quả cao Ngược lại, nếu các chính sách kinh tế xác định khôngphù hợp, thiếu tính hệ thống, thiếu sự đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp CNH sẽ gặptrở ngại, làm cho hiệu quả sử dụng VĐT thấp

 Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rộng bao gồm nhiều nộidung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợpvới chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ nhất định để chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH đất nước Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồnvốn đầu tư do NN quản lý, chống thất thoát lãng phí, bảo đảm dự án được xây dựngđúng quy hoạch, mỹ quan, lành mạnh trong đầu tư XDCB Vốn tín dụng do NN bảolãnh, vốn tín dụng đầu tư NN Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quanquản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xâydựng, nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư Chất lượng của công tác quản lý đầu tư sẽtạo điều kiện cho việc tiết kiệm hay thất thoát, lãng phí vốn đầu tư Chính do nhữngthiếu sót trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng đã làm cho vốn đầu tư bị thất thoát,lãng phí Một số đối tượng đầu tư hoàn thành mang lại hiệu quả không như mong muốn

về lợi ích KT-XH chính là những nguyên nhân làm cho vốn đầu tư kém hiệu quả

 Tổ chức khai thác, sử dụng cho các đối tượng đầu tư hoàn thành

Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành sẽ tạo ra một khốilượng cung ứng hàng hóa dịch vụ nhất định So sánh khối lượng hàng hóa dịch vụnày với nhu cầu hàng hóa dịch vụ của nền kinh tế sẽ xác định lợi ích kinh tế củavốn đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành có kết quả tốt haykhông lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

Thứ nhất : Do tác động của việc chọn mô hình chiến lược CNH, tác động của việc

sử dụng các chính sách kinh tế và tác động của các tổ chức quản lý quá trình đầu tư XD.Các nhân tố này phụ thuộc vào mức độ đúng đắn, phù hợp của chúng mà có tác độngảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến các đối tượng của quá trình đầu tư hoàn thành

Thứ hai: Các nhân tố thuộc bản thân quá trình tổ chức, khai thác sử dụng các đối

tượng ĐT hoàn thành như công tác tổ chức điều hành, công tác nghiên cứu triển khai…

1.2 KINH NGHIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÓ HIỆU QUẢ

1.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới

Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng luôn là yêu cầu cấp thiết đểphát triển KT-XH của mỗi quốc gia Tuy nhiên, nguồn vốn để thực hiện việc này làkhông nhỏ và nguồn lực từ NSNN không thể đáp ứng đủ Tại các quốc gia, có 3 nguồnvốn chủ yếu được huy động để thực hiện đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng: Đầu tư công

từ NSNN; Vốn huy động trong nước; Vốn huy động nước ngoài Do quy mô NSNNnhỏ và phải chi tiêu, đầu tư cho nhiều lĩnh vực khác, nên phần lớn vốn đầu tư pháttriển kêt cấu hạ tầng ở các quốc gia đang phát triển Châu Á được huy động từ nướcngoài và các nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước Đầu tư vào các cơ sở sản xuấtchủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân, các tập đoàn kinh doanh Thực tiễn phát triểnkinh tế thế giới trong vòng 2-3 thập niên vừa qua đã chỉ rõ, tất cả các nước có nền kinh

tế phát triển nhanh đều đề ra chủ trương phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đi trước mộtbước đặc biệt chú trọng đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Có thể thấy rõ điều đó qua tình hình thực hiện đầu tư và chiến lược phát triển của một

số nước như Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan… đều là những nước có tốc độ phát triểnnhanh trong nhiều năm qua

 Ấn Độ

Chính Phủ nước này đã xác định, vốn từ NSNN là không thể đủ Trên cơ sở đó,

Ấn Độ đã xây dựng hệ thống chính sách và môi trường thuận lợi cho các dự án đầu tưtheo hình thức đối tác công - tư (PPP) Từ đó, đã khuyến khích thành phần tư nhântham gia mạnh mẽ vào các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng Năm 2006, Ấn Độ đã thành

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

lập công ty Tài Chính phát triển kết cấu hạ tầng (IIFC) nhằm huy động tài chính từnhiều nguồn khác nhau để hỗ trợ vốn cho các dự án phát triển kết cấu hạ tầng Công tynày sẽ huy động vốn trong và ngoài nước, sau đó cung cấp vốn cho các dự án một cáchtrực tiếp hoặc thông qua các ngân hàng và tổ chức tín dụng Ấn Độ cũng tập trung vốnđầu tư cho phát triển mạng lưới giao thông, sử dụng một cách khoa học các loại vậtliệu địa phương như đất và các vật liệu cấp thiết để xây dựng đường giao thông sửdụng kịp thời Sau đó phân loại để lần lượt nâng cấp và đặc biệt chú ý công tác bảodưỡng nền đường, nhờ đó mà tạm thời đáp ứng được nhu cầu vận tải trước mắt, tiếtkiệm vốn đầu tư ban đầu.

 Nhật Bản

Nền kinh tế Nhật Bản phát triển từ những năm 1960-1961, để thúc đẩy nền kinh

tế phát triển, CP đã tập trung nguồn vốn đầu tư từ NSNN để đầu tư phát triển cơ sở hạtầng Thời kỳ 1967-1971 CP Nhật Bản đầu tư cho cơ sở hạ tầng gần gấp 2 lần so vớigiai đoạn 1964-1965 đặc biệt dành cho các đô thị lớn Nhật Bản dùng vốn NSNN đểtập trung đầu tư cho hệ thống giao thông vận tải, giao thông đô thị, hệ thống thông tin,nhà ở đô thị, hệ thống cung cấp nước, trường học, bệnh viện

 Thái Lan

Là một trong những nước lớn cả về diện tích và dân số trong khu vực ĐNA, lànước nông nghiệp xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới sau Mỹ và Việt Nam Chính sáchkinh tế của Thái lan là ưu tiên phát triển giao thông đặc biệt là giao thông đường bộ.Chính quyền các địa phương được chính quyền TW phân cấp mạnh và giao nhiệm vụphải tìm nguồn tài chính để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng Bên cạnh đó, Thái Lancũng đa dạng hóa hình thức huy động nguồn tài chính từ các doanh nghiệp trong nước

1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

Đà Nẵng là địa phương được các phương tiện thông tin đại chúng nói nhiều về

thành tích cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lí hành chính nhà nước trên tất

cả các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý NN ở lĩnh vực đầu tư XDCB Qua tiếp cận triểnkhai cơ chế quản lý đầu tư và XDCB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có những nét nổitrội cụ thể:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Trên cơ sở nội dung các văn bản quy phạm pháp luật lien quan đến quản lý VĐT

và xây dựng của TW ban hành, UBND thành phố Đà Nẵng đã cụ thể hóa các côngtrình quản lý theo thẩm quyền được phân công Điểm nổi trội của UBND thành phố là

đã hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư và xây dựng: Từ xin chủtrương đầu tư, chọn địa điểm đầu tư, lập và phê duyệt dự án; lập thiết kế tổng dựtoán; bố trí và đăng ký VĐT; đền bù và giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu vàchỉ định thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lượng trong thi công; cấp phát VĐT;Đền bù, giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp nhất trong quá trình thực hiện dự ánđầu tư và xây dựng, trong thực tế rất nhiều dự án, công trình của TW cũng như cácđịa phương chậm tiến độ, gây lãng phí Đà Nẵng là điểm sáng trong cả nước đối vớicông tác đền bù giải phóng mặt bằng trong thời gian qua, thành công của địaphương này xuất phát từ các yếu tố:

Thứ nhất: UBND thành phố đã ban hành được các quy định về đền bù thiệt hại

khi nhà nước thu hồi đất, quy định nêu rõ cụ thể, chi tiết về đối tượng, phạm vi đền

bù Điểm đặc biệt của quy định, đền bù đối với thu hồi đất để chỉnh trang đô thị đượcđền bù theo nguyên tắc “Nhà nước và nhân dân cùng làm”

Thứ hai: UBND thành phố Đà Nãng rất coi trọng công tác tuyên truyền của Ủy

Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam các cấp gắn với thực hiện cơ chế dân chủ cơ sở, kếthợp với chính sách khen thưởng đối với các đối tượng thực hiện giải phóng vượt tiến

độ và cưỡng chế kịp thời các đối tượng cố ý không thực hiện giải phóng mặt bằng khicác điều kiện đền bù được đáp ứng

Thứ ba: trong công tác cải cách hành chính cũng như đền bù, giải phóng mặt

bằng thì vai trò, trách nhiệm cá nhân cũng như vai trò của cá nhân lãnh đạo chủ chốthết sức quan trọng và có tính chất quyết định đối với các trường hợp xung yếu Tácđộng tới niềm tin của nhân dân đối với sự quan tâm của NN, mặt khác gia tăng áp lực

về trách nhiệm của bộ máy quản lý, bắt buộc công chức và viên chức không ngừng tựtrau dồi chuyên môn nghiệp vụ và bản lĩnh nghề nghiệp của mình để đáp ứng nhu cầucông việc

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

1.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ tham khảo của các nước và các tỉnh,

Tp và huyện trong cả nước

Tuy rằng có nền kinh tế phát triển nhưng các nước rất chú trọng đầu tư phát triểncác cơ sở sản xuất vừa và nhỏ Khuyến khích mọi thành phần kinh tế bỏ vốn vào đầu tư.Nhà nước chỉ tham gia vào những công trình dự án lớn và đầu tư vào dịch vụ công công.Với phương châm cần tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại, các cơ sở hạtầng phải đi trước một bước để phục vụ phát triển kinh tế vùng miền núi, nông thônnhằm chuyển biến tích cực cơ cấu kinh tế, các nước trong khu vực Đông Nam Á đều

có chính sách đầu tư mạnh cho phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, miền núi, đường, hệthống thông tin liên lạc, kiên cố hóa kênh mương thủy lợi Với cơ sở hạ tầng này Nhànước phải tập trung ưu tiên đầu tư Nhìn chung chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạtầng là chính sách lớn trong đường lối phát triển kinh tế và chiếm tỷ trọng cao trongchi tiêu của chính phủ các nước

Tăng cường phân cấp đầu tư gắn với ràng buộc trách nhiệm về rủi ro đầu tư đểhạn chế đầu tư tràn lan hoặc quy mô quá lớn vượt khả năng cân đối vốn đầu tư

Phân định rõ ràng giữa nhà nước và doanh nghiệp để kiện toàn chức năng điềutiết vĩ mô của nhà nước và giảm tải bao cấp của nhà nước đối với doanh nghiệp

Hoàn thiện thể chế phải đảm bảo tính đồng bộ và có tầm chiến lược lâu dài, hạn chếnhũng điều chỉnh mang tính sự vụ, cục bộ và xử lý tình thế trong một thời gian ngắn.Xây dựng đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng ở các địa phương phải giảiquyết mối quan hệ lợi ích giữa NN và nhân dân theo quan điểm “ NN và nhân dâncùng làm”

Chi tiết và công khai hóa các quy trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tư

để thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý của bộ máychính quyền địa phương

Nâng cao vai trò tiên phong của các cán bộ chủ chốt với tinh thần “ Dám làm,dám chịu trách nhiệm” và sẵn sàng đối thoại trực tiếp với nhân dân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯƠNG KHÊ

GIAI ĐOẠN 2011-2013

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý và các đơn vị hành chính

Hương Khê là một huyện miền núi ở về phía Tây Nam tỉnh Hà Tĩnh, có diện tích

tự nhiện 126.350,04 ha Vị trí địa lý của huyện Hương Khê là nằm trong khoảng

18010’ Vĩ Bắc và 105042’ Kinh Đông

- Phía Bắc giáp các huyện: Vũ Quang, Can Lộc, Đức Thọ

- Phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình

- Phía Đông giáp các huyện: Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên

- Phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Sơ đồ 2: Lược đồ huyện Hương Khê

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Về hành chính: Hương Khê có Hương Khê có 22 đơn vị hành chính cấp xã(trong đó có 17 xã thuộc khu vực 3 và khu vực 2); có 4 xã biên giới là Hoà Hải,Hương Vĩnh, Phú Gia, Hương Lâm với trên 50 km đường biên; có 4 bản dân tộc ítngười gồm các dân tộc Thổ, Thái, Lào, Chứt, huyện có thị trấn Hương Khê là trungtâm huyện lỵ, nằm trên trục đường Hồ Chí Minh cách thành phố Hà Tĩnh khoảng 45

b) Địa mạo: Có các dạng địa mạo chính:

- Địa mạo thung lũng sông (dọc các sông Ngàn Sâu, sông Tiêm và sông Nổ)

- Địa mạo Castơ: Là dạng địa mạo đặc trưng cho vùng núi đá vôi

- Địa mạo núi cao từ 300 - 470 m: Gồm các dãy núi thấp và đồi xen kẽ tạo thànhcác khu vực rộng lớn ở các xã Hương Bình, Hương Vĩnh, Hương Giang, Lộc Yên

- Địa mạo đồi thấp: Phân bố ở vùng trung tâm huyện và xã Hương Trà, Gia Phố

2.1.1.3 Khí hậu, lượng mưa, chế độ nhiệt

Hương Khê có khí hậu khắc nghiệt, chịu nhiều lũ lụt trong mùa mưa, hạn hánkéo dài nhiều tháng trong mùa khô, chịu ảnh hưởng của gió Lào

- Mưa: có lượng mưa rất lớn Lượng mưa trung bình năm 2.400mm 3.090mm

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm ở Hương Khê là 28,40C Nhiệt độ trung bìnhcác tháng mùa đông là 20,00C; các tháng mùa hè là 37,0oC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

+ Tỉnh lộ có 01 tuyến (tỉnh lộ 17), đoạn chạy qua địa bàn huyện dài 55 km.+ Đường huyện quản lý (bao gồm đường trục huyện, đường nội thị, đường xã)dài 565 km

+ Đường công vụ dài 27,40 km (đường vào khu du lịch Hương Trạch Rào Rồngdài 3,0 km và Bản Phúc Lâm - Thác Vũ (xã Phú Gia) dài 12,0 km; đường vào các khukinh tế (khe mây - xã Hương Đô dài 5,0 km, khu khai thác Than xã Hà Linh dài 6,0

km và đường vào ga Phúc Trạch 1,40 km)

+ Đường giao thông nội đồng dài 301 km; chủ yếu là đường cấp phối

- Chất lượng đường giao thông trên toàn huyện có chất lượng tốt đạt 17,58%;chất lượng trung bình 14,67% và chất lượng xấu 67,75%

- Hệ thống cầu đường bộ trên các tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ, như sau:+ Cầu trên các tuyến Quốc lộ có 35 cầu; trong đó có 34 cầu chiều rộng 6,0÷9,0m

và có 01 cầu trên Quốc lộ 15 (đoạn Động Bụt - Phúc Đông) rộng 4,0 m

+ Cầu trên các tuyến Tỉnh lộ có 08 cầu, chiều rộng cầu 4,0÷6,0m

+ Cầu trên các tuyến đường huyện có 38 cầu (trong đó có 01 cầu rộng 3,8 m; cònlại chiều rộng mặt cầu 4,0÷6,5m)

+ Cầu trên các trục đường xã có 116 cầu, chiều rộng 1,5÷6,0m; kết cấu cầu chủyếu là bê tông cốt thép, thép, cầu treo, thép - gỗ Chất lượng có 37 cầu còn sử dụng tốt,

số còn lại hầu hết xuống cấp và đang là cầu tạm

Đánh giá tổng thể chất lượng cầu đường bộ có 86 cầu chất lượng sử dụng tốt; 91cầu đang hư hỏng và xuống cấp nghiêm trọng; còn lại cầu hư hỏng toàn bộ và hiệnđang dùng cầu tạm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

2.1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Theo kiểm kê đất đai ngày 1/1/2013, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là126.350,04 ha Đến năm 2013 huyện đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt trên85% tổng số hộ sử dụng đất; số giấy đã cấp được 35.971,00 giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, trong đó đất nông nghiệp 14.675,00 giấy, đất phi nông nghiệp 21.296,00 giấy

Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Hương Khê GĐ 2011-2013

Nguồn: UBND huyện Hương Khê

Qua bảng ta thấy diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng diệntích đất tự nhiên toàn huyện Năm 2011 là 111.061,40 ha chiếm 87,89% tổng diện tích;năm 2012 diện tích đất giảm nhẹ còn 110.052,04 ha và năm 2013 là 113.167,97hachiếm 89,57% tổng diện tích Phần lớn đất tập trung nhiều ở các xã : Hương Lâm, HòaHải, Phú Gia…

Đất nông nghiệp luôn chiếm tỷ lệ cao nhất (hơn 89%) trong tổng diện tích đấtđiều này chứng tỏ nông nghiệp là ngành sản xuất then chốt và chủ yếu của huyện Đờisống dân cư chủ yếu là dựa vào sản xuất nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 9.800,73 ha năm 2011 lên 10,322,75 hanăm 2013 Tăng 0,28% so với năm 2011 Sở dĩ có sự biến động nàu là do việc chuyểnmục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang làm nhà ở và làm đường giao thông nôngthôn Làm cho diện tích đất nông nghiệp giảm xuống còn đất phi nông nghiệp tăng lên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Diện tích đất chưa sử dụng còn lại trên địa bàn là 2859,33 ha chiếm 2,26% toàndiện tích đất tự nhiên toàn huyện Đất đô thị đang có xu hướng tăng lên trung bìnhchiếm 0.4 % diện tích đất tự nhiên của huyện.

2.1.2.3 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua Hương Khê đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận

về kinh tế Tổng giá trị sản xuất tăng liên tục từ năm 2011 đến năm 2013 năm 2011 là1566,3 tỷ đồng đến năm 2013 tăng lên 2046,28 tỷ đồng tăng 30,6 % so với năm 2011.Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 14,7%/năm

Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nền kinh tế đang chuyển dịch đúng hướng tăng

tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản Từ năm2011-2013 tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản giảm 3,7%, tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng tăng 1,6%, dịch vụ tăng 2,1% Tuy có sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tếnhưng nông- lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu; còn công nghiệp- tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ đã phát triển nhưng tỷ trọng vẫn thấp Theo địa bàn lãnh thổ thì sựchuyển dịch kinh tế diễn ra mạnh ở khu vực thị trấn Hương Khê và các xã HươngTrạch, Phúc Trạch, Phú Phong, Phúc Đồng

Dưới đây là một số chỉ tiêu về kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn 2011-2013

Bảng 2 Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Hương Khê giai đoạn 2011-2013

10050,234,918,9

10047,836,216

0-1,30,35

02,50,935,9

0-2,41,3-2,9

04,83,718,1

Nguồn: UBND huyện Hương Khê

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

2.1.2.4 Dân số, nguồn lao động và thu nhập

Giai đoạn 2011-2013 dân số huyện Hương Khê không biến động nhiều chỉtăng nhẹ từ 106.126 người năm 2011 lên 107.996 người năm 2013 Toàn huyện có27.522 hộ, Mật độ dân số trung bình 82 người/km2 Dân cư phân bố không đồngđều, thị trấn Hương Khê có mật độ dân cư cao nhất (2.582 người/km2), tiếp đến là

xã Phú Phong (750 người/km2), Gia Phố (541 người/km2), thấp nhất là HươngLâm (34 người/km2) Khu vực dân số nông thôn năm 2013 là 91.273 người chiếm90,85%, dân số đô thị 9.195 người, chiếm 9,15% Tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 là13,29%, năm 2012 tăng lên thành 13,64% và năm 2013 là 14,59% Việc gia tăng tỷ

lệ hộ nghèo là do khủng hoảng kinh tế năm 2011 làm cho đời sống nhân dân gặpnhiều khó khăn Năm 2010 ảnh hưởng của những cơn bão và trận lụt lịch sử đã làmđời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

Về lao động năm 2013 có 61.105 lao động trong độ tuổi, chiếm 56,58 % dân số,giảm so với năm 2012 là 725 người Trong đó lao động trong khu vực nhà nước là4.190 người chiếm 6,86 % lao động và còn lại là lao động làm việc ở khu vực kinh tếngoài nhà nước Bình quân số lao động/hộ cũng giảm từ 2,34 lao động xuống còn 2,22lao động năm 2013 Số lao động được giải quyết việc làm cũng giảm qua từng năm,năm 2011 là 1.976 người, đến năm 2013 giảm còn 1.201 người, tỷ lệ giảm 39,2% sovới năm 2011 Về chất lượng lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo chính quy chiếm tỷ

lệ thấp; còn lại chủ yếu là lao động phổ thông Tuy nhiên lao động đã có kinh nghiệmtrong lĩnh vực sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm phần đông và số lao động này hầu hếtđược phổ cập kỹ thuật Lao động có tay nghề có xu hướng tăng lên nhờ chính sách thuhút nhân tài của huyện trong những năm vừa qua

Thu nhập bình quân đầu người liên tục tăng trong những năm vừa qua, năm

2011 là 9,89 tr đồng qua năm 2012 tăng lên 11,163 tr đồng tăng 12,87 % và năm 2013

là 12,707tr đồng tăng 13,83 % so với năm 2012 Đời sống của nhân dân đang từngbước được cải thiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Bảng 3 Dân số và nguồn lao động huyện Hương Khê giai đoạn 2011-2013

So sánh (%) 12/11 13/12

26.963

3.67913,64

27.522

4.01514.59

Nguồn : UBND huyện Hương Khê

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội huyện Hương Khê

2.1.3.1 Thuận lợi

- Có vị trí thuận lợi do nằm gần khu bảo tồn thiên nhiên, công trình thủy điện(huyện Vũ Quang), các đô thị và các khu kinh tế trong tỉnh nên có sự ảnh hưởng tíchcực trong quá trình đô thị hóa của huyện

- Xu thế hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng phát triển, đặc biệt việc gianhập WTO đã có tác động tích cực đến sự phát triển của đất nước, tạo nên những thời

cơ mới cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước nói chung và huyện Hương Khê nói riêng

- Có đội ngũ lãnh đạo và cán bộ quản lý trẻ, có trình độ năng lực và điều kiệnquyết định sự phát triển KT-XH trên địa bàn

- Cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng cấp mở rộng tạo điều kiện thu hút đầu tư vàthúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 05/10/2020, 11:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w