1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành giáo dục và đào tạo từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 2015

60 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành giáo dục và đào tạo từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 2015Đề tài hệ thống hóa những lý luận về vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN, đánh giá thực trạng về tình hình đầu Đề tài hệ thống hóa những lý luận về vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN, đánh giá thực trạng về tình hình đầu Đề tài hệ thống hóa những lý luận về vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN, đánh giá thực trạng về tình hình đầu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế & PHÁT TRIỂN

KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở TỈNH QUẢNG BÌNH

GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

Sinh viên th ực hiện Giáo viên hướng dẫn

Đào Thị Phúc Nhi Th.S Lê S ỹ Hùng

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Sau quá trình thực tập tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình

em đã hoàn thành đề tài “ Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành giáo dục & đào tạo từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2015”

Để hoàn thành đề tài này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Thạc Sỹ Lê Sỹ Hùng, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết bài Đề tài tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh

Tế và Phát Triển, trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình em học tập tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình làm bài khóa luận mà còn

là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc

và tự tin nhất

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại đây Đồng cảm ơn các Cô, Chú, Anh, Chị phòng Tài chính đầu

tư đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ để em hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp cũng như hoàn thành bài khóa luận này

Tuy nhiên do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Vì thế, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của Thầy, Cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công việc thực tế sau này

Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe

và thành công trong sự nghiệp trồng người cao quý này Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị Sở Tài chính nói chung và Phòng Tài chính đầu tư nói riêng luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 3

Sinh viên Đào Thị Phúc Nhi

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử 3

4.2 Phương pháp thu thập thông tin 3

4.3 Phương pháp phân tích kinh tế 3

4.4 Phương pháp thống kê mô tả 3

4.5 Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo 3

5 Kết cấu của khóa luận 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ XDCB 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 5

1.1.1.1 Khái niệm, phân loại đầu tư 5

1.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của đầu tư XDCB 6

1.1.2 Đặc điểm đầu tư XDCB cho ngành GD & ĐT từ nguồn vốn NSNN 15

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 5

1.1.2.1 Khái niệm đầu tư XDCB cho ngành GD & ĐT từ nguồn vốn NSNN 15

1.1.2.2 Đặc điểm đầu tư vào ngành giáo dục & đào tạo 15

1.1.2.3 Vai trò đầu tư XDCB cho ngành GD & ĐT từ nguồn vốn NSNN 15

1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư XDCB ngành giáo dục & đào tạo bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 17

1.1.2.5 Hiệu quả đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 18

1.2.Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 22

1.2.2 Kinh nghiệm của một số nước khác 23

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XDCB CHO NGÀNH GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TỪ NGUỒN VỐN NSNN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2013- 2015 25

2.1 Một số đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 25

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 25

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 28

2.2 Tình hình thu chi ngân sách tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2015 32

2.3 Thực trạng hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành GD & ĐT từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2015 33

2.3.1 Nguồn vốn đầu tư XDCB phân theo khu vực giai đoạn 2013 - 2015 33

2.3.2 Nguồn vốn đầu tư XDCB cho ngành GD & ĐT 34

2.3.3 Nguồn vốn đã thực hiện cho đầu tư XDCB ngành GD & ĐT 36

2.3.4 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành GD&ĐT theo thành phố, huyện 37

2.4 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB cho ngành GD & ĐT 38

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGÀNH GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG BÌNH 42

3.1 Về quản lý công tác quy hoạch, kế hoạch đề ra 42

3.2 Chủ trương đầu tư phải phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phù hợp với quy hoạch được duyệt 42

3.3 Hoàn thiện cơ chế chính sách 43

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 6

3.4 Về cơ chế quản lý các dự án đầu tư, quản lý chất lượng công trình 44

3.5 Công tác tư vấn, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, tổ chức thi công 45

3.6 Tăng cường cải cách hành chính, chống tiêu cực, phiền hà ở các cơ quan nhà nước liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng cơ bản 45

3.7 Thực hiện cơ chế dân chủ, công khai, minh bạch trong đầu tư xây dựng cơ bản 46

3.8 Về chủ động phát hiện tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản 46

3.9 Nâng cao chất lượng giải phóng mặt bằng, tái định cư 46

3.10 Bảo vệ môi trường 47

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

3.1 Kết luận 48

3.2 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 7

21 VH – TT – LĐTB & XH Văn hóa – Thể thao – Lao động thương binh à xã hội

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình dân số Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015 28Bảng 2.2: Cơ cấu GDP của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2015 29Bảng 2.3: Tình hình thu chi ngân sách tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2015 32Bảng 2.4: Vốn đầu tư XDCB tỉnh Quảng Bình phân theo lĩnh vực giai đoạn 2013 – 2015 33Bảng 2.5: Vốn đầu tư XDCB cho ngành GD & ĐT tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2015 35Bảng 2.6: Vốn đầu tư XDCB cho ngành GD & ĐT tỉnh Quảng Bình phân theo thành phần đầu tư giai đoạn 2013 – 2015 36Bảng 2.7: Cơ cấu VĐT XDCB ngành GD & ĐT phân theo thành phố, huyện giai đoạn 2013 – 2015 37Bảng 2.8: Số trường học từ mầm non đến đại học ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2015 39Bảng 2.9: Số lớp học trong toàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2015 40

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Đảng và nhà nước ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo

dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan

trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển

xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau đã làm cho vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN sử dụng chưa đạt hiệu quả cao, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng và hoạt động quản lý đầu tư xây dựng

cơ bản nói chung hiện nay đang tồn tại khá nhiều yếu kém, tiêu cực gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đặt ra

Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Tình hình đầu tư XDCB cho ngành giáo dục

& đào tạo từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2015” làm đề tài

nghiên cứu của mình

- Dữ liệu nghiên cứu: số liệu thứ cấp thu thập từ phòng Tài chính đầu tư thuộc

Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình

- Các phương pháp nghiên cứu: Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên

cứu sau: phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử ; phương pháp

thu thập số liệu, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp thống kê mô

tả, phương pháp chuyên gia chuyên khảo

- Nội dung nghiên cứu : Đánh giá thực trạng về tình hình đầu tư XDCB cho ngành GD & ĐT từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2015

Trên cơ sở đánh giá đánh giá thực trạng về tình hình đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành giáo dục và đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước để đề xuất các giải pháp,

kiến nghị về việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn 2017 – 2020

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trên đường hội nhập và phát triển bền vững, hướng đến năm

2020 về cơ bản nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, kết hợp

giữa tăng trưởng phát triển cả theo chiều rộng và chiều sâu Chính vì vậy, việc tạo ra khối lượng lớn cơ sở vật chất và kỹ thuật là điều tất yếu để phục vụ quá trình phát triển không ngừng của đất nước Trong quá trình ấy thì đầu tư XDCB đóng vai trò cực kỳ quan trọng Việc sử dụng vốn đầu tư XDCB đúng hướng luôn là vấn đề quan trọng, được cả xã hội quan tâm bởi tổng số vốn đầu tư hiện nay ngày càng tăng trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học,

Một trong những vấn đề chủ yếu để phát triển nền kinh tế hiện nay là tăng khả năng thu hút vốn đầu tư phục vụ công cuộc phát triển đất nước, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Trong những năm qua, lĩnh vực đầu tư XDCB ở các bộ, ngành, địa phương đã có bước chuyển biến rõ rệt từ việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, lập quy hoạch, kế hoạch đến quản lý và tổ chức thực hiện xử lý nợ đọng vốn đầu tư Tiếp tục thực hiện các chính sách bố trí ưu tiên, bố trí vốn đầu tư cho các dự án kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục và các chương trình, mục tiêu, nguồn vốn nhà nước dành cho đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò rất quan trọng và

có tính chủ đạo trong việc phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của đất nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần vào chương trình xóa đói giảm nghèo và cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân và nâng cao trình độ văn hóa dân trí

Đảng và nhà nước ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo

dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan

trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển

xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa

tuổi, mọi trình độ được học tập thường xuyên, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, đặc biệt

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 11

là sự hỗ trợ của nguồn vốn NSNN, cùng với nguồn ngân sách địa phương, tỉnh Quảng

Bình đã chủ động thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục & đào tạo cũng như các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có lợi thế so sánh cao, đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau đã làm cho vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN sử dụng chưa đạt hiệu quả cao, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng và hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nói chung

hiện nay đang tồn tại khá nhiều yếu kém, tiêu cực gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đặt ra

Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Tình hình đầu tư XDCB cho ngành giáo dục

& đào tạo từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2015” làm đề tài

nghiên cứu của mình

Đánh giá tình hình đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành giáo dục & đào tạo tỉnh

Quảng Bình

- Hệ thống hóa những lý luận về vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN

- Đánh giá thực trạng về tình hình đầu tư XDCB cho ngành GD & ĐT từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2015

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN cho ngành giáo dục & đào tạo ở tỉnh Quảng Bình cho giai đoạn 2017 – 2020

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB ngành giáo dục & đào tạo

Trang 12

- Về không gian: Tỉnh Quảng Bình

- Về thời gian: từ năm 2013 đến năm 2015

Để đạt được mục đích nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

4 1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Đây là phương pháp chung nhất để nhận thức bản chất của các sự vật, hiện tượng

tự nhiên, kinh tế, xã hội Yêu cầu của phương pháp này là khi nghiên cứu các sự vật hiện tượng không phải trong trạng thái riêng rẻ, cô lập; mà phải đặt chúng trong mối quan hệ bản chất của các sự vật hiện tượng; không phải trong trạng thái tĩnh, mà trong

sự phát triển từ thấp đến cao, trong sự chuyển biến từ số lượng sang chất lượng mới, từ

quá khứ đến hiện tại và tương lai

4 2 Phương pháp thu thập thông tin

- Số liệu thứ cấp: Lấy thông tin từ các quyết định và báo cáo của phòng Tài chính đầu tư thuộc sở Tài chính tỉnh Quảng Bình

4.3 Phương pháp phân tích kinh tế

Từ các số liệu thu thập được, xây dựng hệ thóng bảng biểu để phân tích, đánh giá tình hình chung qua các năm và tình hình đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành GD &

ĐT từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2015

4.4 Phương pháp thống kê mô tả

Được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực trạng tình hình đầu tư XDCB cho ngành GD & ĐT từ nguồn vốn NSNN qua việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau

để phản ánh một cách tổng quát về tình hình đầu tư XDCB

4.5 Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo

Trong quá trình thực hiện luận văn, ngoài những phương pháp kể trên, bản thân

đã thu thập ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý để làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận một cách xác đáng, có căn cứ khoa học và thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, có khả năng thực thi và có sức thuyết phục cao nhằm hoàn thiện công tác sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN có hiệu quả hơn

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 13

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ

lục, nội dung của luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư XDCB

Chương 2: Thực trạng đầu tư XDCB cho ngành giáo dục & đào tạo từ nguồn

vốn NSNN ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2015

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cho ngành giáo dục & đào tạo ở tỉnh Quảng Bình

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ XDCB

Có rất nhiều quan niệm về đầu tư trên nhiều góc độ:

Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành

các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là

sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực

(GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong, quản trị.vn biên tập và hệ thống hóa, 2014)

Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực

ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn

các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó (GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong,

quản trị.vn biên tập và hệ thống hóa, 2014)

Tóm lại “Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật

ch ất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.”

Đầu tư tài chính: Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay

hoặc mua chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước hoặc lãi suất phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành

Đầu tư thương mại: Là loại đầu tư mà người có tiền bỏ tiền ra mua hàng hoá

và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán Hai loại đầu tư này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của người đầu tư Tuy nhiên, chúng đều có tác dụng thúc đẩy đầu tư phát triển

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 15

Đầu tư phát triển: Là hoạt động đầu tư mà trong đó người có tiền bỏ tiền ra

để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, mua sắm trang thiết bị, bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế - xã hội

Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản

nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế thông qua nhiều hình thức như xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế Đầu tư XDCB đóng vai trò quyết định,

gắn liền với việc nâng cao cơ sở vật chất của nền kinh tế và năng lực sản xuất của doanh nghiệp Nó đòi hỏi một khoản vốn lớn và cần được tính toán chuẩn xác, quản lý

một cách chặt chẽ nếu không sẽ dẫn đến sự lãng phí tiền của rất lớn của đất nước

Khác với các hoạt động kinh tế - thương mại thông thường, đầu tư XDCB là

một loại hình hoạt động phức tạp, có nhiều nét đặc thù như: thời gian thi công kéo dài,

độ rủi ro lớn, vốn đầu tư lớn lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội…Cụ thể như sau:

Một là: Đầu tư XDCB là hoạt động bỏ vốn bao gồm các quyết định tài chính

như: tổng mức đầu tư, nguồn hình thành vốn đầu tư, khả năng và thời gian hoàn vốn,

cơ cấu vốn đầu tư… Vì vậy, nhiều dự án đầu tư có thể khả thi ở các phương diện môi trường, xã hội nhưng không khả thi trên phương diện tài chính thì cũng cần được xem xét lại Tuy nhiên, khái niệm về hiệu quả được đề cập ở đây phải được nhìn nhận

cả trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Hai là: Đầu tư XDCB là hoạt động có tính chất lâu dài, có những dự án đầu tư kéo dài hàng chục năm Đây là một đặc điểm khác biệt của đầu tư XDCB so với các

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 16

hình thức đầu tư khác Do tính chất lâu dài, nên mọi khía cạnh đều phải tính toán quy hoạch, dự phòng sự thay đổi trong quá trình thực hiện dự án

Quá trình đầu tư XDCB gồm ba giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và khai thác dự án Khi xét hiệu quả vốn đầu tư XDCB cần quan tâm nghiên cứu cả ba giai đoạn của quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án mà không chú ý đến thời gian khai thác dự án Việc coi trọng hiệu quả kinh tế - xã hội do đầu tư XDCB mang lại là hết sức cần thiết nên phải có phương án lựa chọn tối ưu; đảm bảo trình tự XDCB Chính vì chu kỳ sản xuất kéo dài nên việc hoàn vốn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm Phải lựa chọn trình tự bỏ vốn cho thích hợp để giảm đến mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở sản phẩm dở dang

Ba là: Sản phẩm của các dự án đầu tư XDCB thường có tính đơn chiếc Do vậy, ngay cả khi hai công trình liền kề nhau, nhưng chi phí thi công thực tế của mỗi công trình cũng khác nhau Đây là đặc điểm cần lưu ý trong quá trình quản lý vốn đầu tư

Bốn là: Hoạt động đầu tư luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích

trong tương lai Nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư trong điều kiện lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện tại mà họ tạm thời hy sinh Nói cách khác, mục đích tối cao của đầu tư là hiệu quả Hiệu quả vừa là mục tiêu, động lực vừa là phương tiện của hoạt động đầu tư

Năm là: Đầu tư là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm Đầu tư chính là

việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận được những tiêu dùng lớn hơn, nhưng chưa thật chắc trong tương lai

Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án Các yếu

tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư Sự thay đổi chính sách như: thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trường, thay đổi

nhu cầu sản phẩm… cũng có thể gây nên thiệt hại cho các nhà đầu tư Muốn khuyến

khích đầu tư cần phải quan tâm đến lợi ích của các nhà đầu tư Lợi ích mà các nhà đầu

tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốn đầu tư cho họ và lợi nhuận tối đa thu được nhờ hạn chế và tránh được rủi ro Vì vậy, các chính sách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 17

ưu đãi, miễn giảm thuế, về khấu hao cao, lãi suất vốn vay thấp, cơ chế thanh toán vốn kịp thời…

Sáu là: Sản phẩm của đầu tư XDCB có tính cố định Nó gắn liền với đất đai, nơi sản xuất và nơi sử dụng Sau khi xây dựng xong cố định tại một chỗ, các thành quả của hoạt động đầu tư XDCB là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay nơi mà nó được tạo dựng nên Do đó các điều kiện địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thực hiện dự án đầu tư, cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư

Quá trình sản xuất thường tiến hành ngoài trời và bị ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên Vật liệu xây dựng nhiều, có trọng lượng lớn, nhất là xây dựng phần thô, chủ yếu là vật liệu nặng; nhu cầu vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao Do vậy, phải có một tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật đặc biệt để đưa vật liệu đến tận công trình theo tiến độ thi công

Nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn định trong XDCB dẫn tới thời gian ngừng việc nhiều, chờ đợi, năng suất lao động thấp, dễ gây tâm lý tạm bợ, tuỳ tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ, công nhân ở công trường

Hoàn thành một dự án đầu tư XDCB phải trải qua nhiều giai đoạn, có rất nhiều đơn vị tham gia thực hiện Trên một công trường, có rất nhiều đơn vị làm các công việc khác nhau, các đơn vị này lại cùng hoạt động trong cùng một không gian và thời gian Do đó việc tổ chức thi công cần phải phối hợp chặt chẽ với nhau bằng các hợp đồng giao nhận thầu xây lắp

Giá bán được định trước khi chế tạo sản phẩm, tức là trước khi nhà thầu biết giá thành thực tế của mình Ước lượng đúng đắn giá cả và các phương tiện thi công là công việc khó khăn vì phải dựa trên những giả thiết mà rất có thể khi thi công thực tế

bị phủ định Điều phụ thuộc này, buộc nhà thầu phải nắm chắc dự toán và kiểm tra thường xuyên trong quá trình thi công

Ngoài những đặc điểm của đầu tư XDCB nói chung thì đầu tư XDCB từ NSNN còn có đặc điểm riêng đó là:

+ Quy mô vốn đầu tư lớn: các công trình được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn này đa số là các công trình lớn, có phạm vi ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển kinh

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 18

tế - xã hội; tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của các vùng, địa phương hoặc ngành của nền kinh tế

+ Về khả năng thu hồi vốn: Mặc dù tất cả các công trình XDCB từ NSNN đều

là những công trình có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế, song khả năng thu hồi vốn lại rất thấp, thậm chí không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Do vậy, các

dự án này thường không hấp dẫn các thành phần kinh tế khác Nói cách khác, đầu tư XDCB từ NSNN là hoạt động đầu tư chỉ hướng vào các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế không được phép đầu tư như an ninh quốc phòng, hay không muốn đầu tư vì

không thu được lợi ích trực tiếp như hồ, thuỷ lợi, đê… hoặc không có khả năng đầu tư

do phải sử dụng một lượng vốn đầu tư rất lớn

+ Nguồn vốn để thực hiện đầu tư là do NSNN cấp phát trực tiếp Đây là một đặc trưng cơ bản để phân biệt với các hình thức đầu tư khác Tuy nhiên trên thực tế, các nguồn vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường có mối quan hệ mật thiết và đan xen với nhau

+ Việc quản lý vốn đầu tư rất khó khăn, dễ bị thất thoát lãng phí Đây là một đặc điểm rất quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

so với các nguồn khác Từ đó, đòi hỏi việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN phải được thường xuyên chú trọng, quản lý vốn cần theo đúng quy định của pháp luật

Phân loại đầu tư XDCB có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý Mỗi hình thức đầu tư có vị trí, đặc điểm khác nhau, đòi hỏi phải có cách quản lý khác nhau Theo các tiêu chí khác nhau, hoạt động đầu tư có thể chia thành các loại sau:

- Theo mối quan hệ với sự gia tăng của cải vật chất xã hội, đầu tư được chia thành hai loại:

+ Đầu tư phát triển: là hoạt động đầu tư mà kết quả của nó tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế làm thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội; làm gia tăng của cải vật chất và nâng cao đời sống tinh thần của xã hội Loại đầu tư này thường là các hoạt động đầu tư XDCB như xây dựng nhà máy, đường sá, trường học, bệnh viện…

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 19

+ Đầu tư chuyển dịch: là hoạt động đầu tư không làm tăng thêm của cải xã hội

mà chỉ là sự chuyển dịch giá trị giữa các nhà đầu tư như các hoạt động mua cổ phiếu, trái phiếu…

- Theo quan hệ quản lý, đầu tư được chia thành hai loại:

+ Đầu tư trực tiếp: là hoạt động đầu tư mà trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý vốn đầu tư

+ Đầu tư gián tiếp: là hoạt động đầu tư mà người bỏ vốn tách biệt khỏi người

quản lý: đầu tư tài chính, gửi tiết kiệm mua trái phiếu, cổ phiếu

- Theo cơ cấu nguồn vốn, hoạt động đầu tư XDCB có thể được chia thành hai loại + Hoạt động đầu tư XDCB từ các nguồn ngoài NSNN: là hoạt động đầu tư sử

dụng các nguồn vốn ngoài NSNN như: vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn vay các ngân hàng thương mại, vốn đầu tư từ các doanh nghiệp Nhà nước, vốn đầu tư của các khu vực dân doanh và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài…

Tuy hoạt động đầu tư XDCB ngoài NSNN được sử dụng các nguồn vốn khác nhau về tính chất, về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng Song các hoạt động đầu tư có các đặc điểm chung:

 Các hoạt động đầu tư này đều hướng vào mục tiêu kinh tế, có khả năng thu hồi

vốn trực tiếp Do vậy, các dự án thuộc loại hình vốn đầu tư này được xác định hiệu quả kinh

tế là hàng đầu với điều kiện hiệu quả kinh tế phải gắn liền với hiệu quả xã hội

 Để quản lý vốn đầu tư trên, thường sử dụng các công cụ gián tiếp là chủ yếu như quy hoạch, các đòn bẩy kinh tế như: thuế, lãi suất, các chính sách ưu đãi đầu tư…

Do đó các thủ tục hành chính cần được đơn giản đến mức tối đa để tạo môi trường khuyến khích đầu tư

+ Hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn NSNN: là hoạt động đầu tư chỉ sử dụng

vốn NSNN, hoặc chủ yếu bằng nguồn vốn NSNN Nội dung và phạm vi sử dụng nguồn vốn này là:

 Trên phương diện tổng thể nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN được hình thành qua hai kênh: từ khoản tích luỹ của NSNN (phần còn lại của tổng thu NSNN sau khi trừ chi thường xuyên, chi trả nợ, chi lập quỹ dự trữ tài chính…) và

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 20

khoản đi vay: trong nước (tín phiếu, công trái, trái phiếu chính phủ…) và vay nước ngoài (thông qua các dự án từ nguồn ODA được đưa vào cân đối NSNN)

 Trên phương diện phân cấp quản lý theo luật NSNN Vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: vốn đầu tư XDCB do trung ương quản lý và vốn đầu tư XDCB do địa phương quản lý

Trong số các nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục đào tạo thì đầu tư từ ngân sách Nhà nước là tất yếu đóng vai trò chủ đạo trong việc nâng cao chất lượng

và hiệu quả giao dục Sở dĩ NSNN đóng vai trò chỉ đạo là vì:

- Trong hệ thống tài chính nước ta thì tài chính Nhà nước chiếm một tỷ trọng

lớn Mà trong tài chính Nhà nước bao gồm NSNN và tín dụng Nhà nước thì NSNN

có tỷ trọng lớn nhất Trong các nhu cầu tiêu dùng xã hội mà NSNN đảm bảo thì theo

chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước thì nhu cầu cho giáo dục đào tạo đứng hàng đầu

- Đầu tư của NSNN có tác dụng hướng dẫn, huy động các nguồn vốn khác đầu tư cho giáo dục đào tạo vì giáo dục là hàng hoá công cộng, tạo ra ngoại ứng tích

cực và có vai trò quyết định đến sự phát triển nguồn nhân lực

- NSNN đầu tư cho giáo dục đào tạo sẽ đảm bảo từng bước ổn định đời sống

của cán bộ công nhân viên làm trong ngành giáo dục NSNN ngoài chi trả tiền lương chính cho đội ngũ giáo viên giảng dạy còn dành một phần để ưu đãi riêng cho nghành giáo dục như phụ cấp giảng dạy, phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm ,

phụ cấp dạy thêm giờ,…

- NSNN có vai trò điều phối cơ cấu giáo dục toàn nghành Thông qua định

mức chi ngân sách giáo dục đào tạo hàng năm đã góp phần định hướng sắp xếp cơ

cấu các cấp học, mạng lưới trường Tập trung NSNN cho những chương trình mục tiêu quốc gia như chốn mù chữ, phổ cập giáo dục, xây dựng hệ thống trường dân tộc

nội trú, khuyến khích phát triển giáo dục ở vùng núi và dân tộc ít người, tăng cường

Trang 21

- Đầu tư từ NSNN cho giáo dục nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong giáo

dục Nếu giáo dục được cung cấp hoàn toàn theo cơ chế thị trường không có sự đầu

tư từ NSNN thì bộ phận dân cư không có khả năng chi trả các khoản chi phí giáo dục

sẽ không có cơ hội được học tập, tiếp thu kiến thức, từ đó mất công bằng xã hội trong giáo dục

- Đầu tư của Nhà nước cho giáo dục nhằm để khắc phục khiếm khuyết của thị trường vốn Trên thực tế, thị trường vốn cho việc đầu tư vào giáo dục là không hoàn

hảo Vì hầu như không có cơ sở nào cho việc xác định khả năng chắc chắn để hoàn

trả lại các khoản vay cho việc học tập của các cá nhân sau khi đã kết thúc khoá học

Do vậy, các chủ thể cho vay không dễ dàng chấp nhận bỏ vốn để đầu tư vào giáo

dục Để khắc phục khiếm khuyết này cần thiết phải có sự can thiệp và đầu tư của Nhà nước cho giáo dục

 Vai trò của đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cho ngành GD & ĐT được thể

hiện cụ thể như sau:

M ột là: Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để

Nhà nước trực tiếp tác động đến các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, điều tiết vĩ

mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng

việc cung cấp các dịch vụ công cộng như: hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng…

mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không được đầu tư; các dự

án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất nhằm đảm bảo cho nền kinh tế - xã hội phát triển ổn định theo định hướng XHCN

Hai là: Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN được coi là một công cụ để Nhà nước chủ động điều tiết, điều chỉnh hàng loạt các quan hệ và những cân đối lớn của nền kinh tế:

- Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là một công cụ để Nhà nước chủ động điều

chỉnh tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế:

+ Về mặt cầu: Đầu tư (trong đó có đầu tư Chính phủ) sẽ tạo ra khả năng kích

cầu tiêu dùng trong sản xuất, thúc đẩy lưu thông, tạo việc làm và thu nhập… Tuy nhiên tác động của đầu tư đối với tổng cầu chỉ là ngắn hạn Trong khi tổng cung chưa

kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư sẽ kéo theo tổng cầu tăng, các yếu tố giá cả đầu vào của đầu tư tăng, sản lượng cân bằng tăng theo dẫn đến cân bằng cung cầu mới

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 22

+ Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực mới của

nền kinh tế tăng lên thì lại tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn, kéo theo sản lượng tiềm năng tăng, giá cả sản phẩm giảm Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng, kích thích đầu tư Đây là nguồn cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh

tế - xã hội Như vậy thông qua chi đầu tư XDCB từ NSNN, Chính phủ có thể chủ động

xử lý những cân đối vĩ mô của nền kinh tế

- Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ Thông qua các chương trình dự án đầu tư lớn, nhà nước

đã bỏ ra hàng nghìn tỷ đồng để đầu tư phát triển kinh tế ở những vùng sâu, vùng xa

nhằm thực hiện chủ trương xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo sự công bằng trong việc thụ hưởng các thành quả của tăng trưởng, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định,

vững chắc Xét về mặt bản chất, đầu tư của Chính phủ là một giải pháp để điều chỉnh

những khuyết tật vốn có của nền kinh tế thị trường

Ba là: Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế

và cho toàn nền kinh tế phát triển.Vốn đầu tư từ NSNN được coi là “vốn mồi” để thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước vào đầu tư phát triển; cơ sở hạ tầng kinh

tế - xã hội phát triển sẽ tạo khả năng lớn để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, du lịch… Có đủ vốn đầu tư trong nước mới góp phần giải ngân, thu hút được các nguồn vốn ODA, có hạ tầng kinh

tế - xã hội tốt mới hấp dẫn được vốn FDI, có vốn đầu tư “mồi” của Nhà nước mới khuyến khích phát triển các hình thức BOT… Như vậy đầu tư từ NSNN có vai trò hạt nhân để thúc đẩy xã hội hoá trong đầu tư, thực hiện CNH - HĐH đất nước

B ốn là: Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tạo điều kiện phát triển nguồn nhân

lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân Các dự án đầu tư vào các lĩnh vực trên rất tốn kém, độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp nên thường được Nhà nước đầu tư bằng nguồn NSNN Khi hoàn thành và đưa vào sử dụng sẽ cung

cấp các dịch vụ công, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế - xã hội

Năm là: Sản phẩm đầu tư XDCB có ý nghĩa lớn về mặt chính trị, xã hội, nghệ

thuật và an ninh - quốc phòng:

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 23

- Về mặt kinh tế - xã hội: Cơ cấu đầu tư XDCB thể hiện đường lối phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn

- Về mặt nghệ thuật: Đầu tư XDCB góp phần mở mang đời sống văn hoá, tinh

thần làm phong phú thêm nền kiến trúc của đất nước

- Về mặt an ninh, chính trị và quốc phòng: Đầu tư XDCB góp phần tăng cường

tiềm lực quốc phòng của đất nước, ổn định an ninh trật tự và chính trị xã hội

1 Khảo sát xd phục vụ cho việc tìm kiếm địa điểm xd và thi tuyển kiến trúc;

2 Lựa chọn nhà thầu lập báo cáo đầu tư xây dựng;

3 Lập báo cáo đầu tư xây dựng;

4 Trình báo cáo đầu tư xây dựng để xin phép đầu tư xây dựng;

5 Tổ chức thi tuyển kiến trúc;

6 Lựa chọn nhà thầu lập dự án đầu tư xây dựng;

7 Lập dự án đầu tư xây dựng (trong đó đã có thiết kế cơ sở);

8 Trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng;

9 Thành lập BQLDA hoặc thuê tư vấn QLDA;

10 Xin giấy phép xây dựng;

11 Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế

12 Lập thiết kế các bước tiếp theo (thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công) 13.Tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế

14 Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng

15 Lựa chọn tư vấn giám sát, tư vấn chứng nhận chất lượng công trình xây dựng quy định tại; điều 28 cảu Nghị định 209/2004/NĐ-CP

16 Thi công xây dựng

17 Nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng

18 Thanh toán và quyết toán với nhà thầu thi công xây dựng

19 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng

20 Bàn giao công trình

21 Theo dõi, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng bảo hành công trình

22 Thực hiện bảo trì công trình kiến trúc

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 24

1.1.2 Đặc điểm đầu tư XDCB cho ngành GD & ĐT từ nguồn vốn NSNN

Đầu tư XDCB ngành giáo dục & đào tạo từ nguồn vốn NSNN là hoạt động sử dụng các nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng sửa chữa nhà cửa kiến trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở hạ tầng của ngành Giáo dục đang tồn tại và tạo và nâng cao chất lượng đào tạo của ngành giáo dục

Đầu tư cho ngành giáo dục & đào tạo không giống với đầu tư cho các ngành sản xuất khác Hiệu quả của quá trình đầu tư chỉ có thể thấy được sau một quá trình rất dài Có thể thấy, việc bỏ ra chi phí để đào tạo một con người bắt đầu tư khi cho trẻ đi học mẫu giáo rồi trải qua các bậc học tiểu học, trung học, đại học Sau các bậc học này mới có thể thấy người công dân đó cống hiến được những gì cho xã hội và những cống hiến này cũng rất khó để lượng hóa được thành các con số doanh thu, lợi nhuận, NPV…để đánh giá xem dự án đầu tư đó có hiệu quả hay không hiệu quả mà chỉ được nhận thấy qua các chỉ tiêu về số trường lớp được xây dựng mới, tỷ lệ trẻ lên lớp, số học sinh giỏi trong năm học, số giải đạt được trong các kỳ thi học sinh giỏi toàn quốc

và quốc tế, tỷ lệ gia tăng về quy mô học sinh, sinh viên hàng năm…

Vì đặc trưng này nên rất ít các tổ chức, cá nhân muốn tham gia vào đầu tư, nguồn vốn chủ yếu cho phát triển của ngành hiện nay chủ yếu là nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn đi vay viện trợ nước ngoài

a) Góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình hoàn thiện hạ tầng xã hội, hạ tầng sản xuất, thượng tầng kiến trúc của đất nước, một cách hoàn chỉnh và phục vụ tốt nhất cho đời sống của con người Mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp

lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội dân

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 25

chủ công bằng văn minh Như vậy, công nghiệp hóa không phải là chỉ phát triển nền công nghiệp, mà là phát triển mọi lĩnh vực từ sản xuất vật chất và dịch vụ của nền kinh

tế, cho đến các khâu trang thiết bị, phương pháp quản lý, tác phong lao động, kỹ năng sản xuất Để làm được điều này, cần phải có đội ngũ nguồn nhân lực được qua đào tạo

tỉ mỉ bài bản, trau chuốt từ đạo đức đến những kỹ năng nghề nghiệp

b) Góp phần phát triển và nâng cao trình độ công nghệ của đất nước

Công nghệ kỹ thuật được quan niệm là nhân tố tác động ngày càng mạnh mẽ đến tăng trưởng trong điều kiện kinh tế hiện đại Nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của công nghệ kỹ thuật, nguồn nhân lực được đào tạo, trang bị đầy đủ kiến thức cần thiết để tiếp cận với công nghệ hiện đại của thế giới và

có điều chỉnh phù hợp với nền sản xuất trong nước, tạo điều kiện nâng cao và phát triển nền công nghệ trong nước Hệ thống giáo dục đồng bộ, hoàn thiện sẽ tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao

c) Góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

Mục tiêu của giáo dục là tạo ra con người có đạo đức, tri thức và kỹ năng, đào tạo là hình thức dạy dỗ nhằm tạo ra con người thành thạo kỹ năng nghề nghiệp Giáo dục cũng đồng thời cung cấp kỹ năng để con người xây dựng cuộc sống hạnh phúc, văn minh, nhưng vẫn giữ gìn được văn hóa truyền thống của dân tộc Nền giáo dục nước ta cũng đang tìm ra những biện pháp để đạt được những mục tiêu trên góp phần định hướng cho lớp trẻ có được những nhận thức đúng đắn, hiểu biết về những nét văn hóa mạng tính truyền thống của dân tộc, để tự bản thân có được nhận thức và hình thành những lối sống hiện đại nhưng vẫn duy trì được nét văn hóa của người Việt Nam Việc giáo dục cho từng cá nhân trong xã hội có được nhận thức, lối sống tốt là điều kiện để Việt Nam có thể “hòa nhập nhưng không hòa tan”

d) Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp

Nguồn nhân lực là một trong những tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp Đây

là một loại tài sản vô hình, không thể xác định được đặc điểm vật chất của chính nó nhưng lại có giá trị lớn và có khả năng sinh ra lợi nhuận Nó là thước đo hiệu quả kinh doanh, sức cạnh tranh và khả năng phát triển của doanh nghiệp trước mắt và trong tương lai Chất lượng nguồn nhân lực không chỉ là tài sản mà còn là nguồn vốn của

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 26

doanh nghiệp Vốn trí tuệ tiềm ẩn trong mỗi con người, sau khi được đào tạo qua trường lớp thì những kỹ năng kiến thức của con người sẽ càng ngày càng hoàn thiện hơn Nếu như hệ thống giáo dục ngay từ khi còn là học sinh phổ thông biết được vai trò cũng như tầm quan trọng của vốn trí tuệ nhằm định hướng cho học sinh phát huy khả năng tư duy, sáng tạo, năng lực tiềm ẩn trong chính bản thân mình, trở thành một đội ngũ nhân lực là tài sản cũng là nguồn vốn quý giá nhất của doanh nghiệp

tạo bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Nguồn vốn ngân sách nhà nước là nguồn vốn chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước, tuy nhiên không phải khi Nhà nước quản lý ở tất cả mọi mặt thì nguồn vốn đó sẽ phát huy tác dụng một cách tốt nhất Vì vậy, để đảm bảo cho nguồn vốn đầu tư được

bố trí hợp lý cần phải tăng cường chất lượng của công tác lập kế hoạch, tiến hành dự báo thường xuyên và tăng cường cung cấp thông tin về lượng vốn cần thiết cho đầu tư phát triển

Với quan điểm chỉ đạo “giáo dục là quốc sách hàng đầu”, phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, vì vậy nhà nước giành sự quan tâm rất lớn trong phát triển ngành giáo dục Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự phát triển năng động của nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đang làm cho việc rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các nước trở nên hiện thực hơn và nhanh hơn Khoa học công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học – công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực của các thế hệ hiện nay và mai sau Đây là đòi hỏi khách quan cần có sự quan tâm và đầu tư phát triển ngành Giáo dục

Nguồn vốn giành cho đầu tư giáo dục cũng có những chuyển biến về cơ cấu, hiện nay phần lớn nguồn vốn đầu tư cho giáo dục là từ ngân sách nhà nước, nhưng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 27

trước những thay đổi của bối cảnh quốc tế, cơ cấu nguồn vốn thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng nguồn vốn ngân sách nhà nước, tăng tỷ trọng nguồn vốn của các cá nhân

tổ chức trong nước và ngoài nước, giảm gánh nặng của nhà nước và tăng chất lượng đào tạo, đổi mới hệ thống cơ sở vật chất

Do đặc điểm kết cấu của cơ sở hạ tầng giáo dục của Việt Nam, các trường đại học phân bố không đồng đều, thường tập trung ở các thành phố lớn, vì vậy mà nguồn vốn giành cho đầu tư ngành giáo dục đào tạo cũng có sự phẩn bổ không đồng đều giữa các tỉnh, thành phố trong cả nước Nguồn vốn ngân sách hàng năm giành cho các ngành tăng giảm phụ thuộc rất nhiều vào tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm Nếu tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm lớn thì phần ngân sách giành để đầu tư phát cho ngành Giáo dục nói riêng và các ngành khác nói chung sẽ có xu hướng tăng lên Các khoản thu ngân sách nhà nước bao gồm: thu từ kinh tế Nhà nước, thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thu phí, lệ phí,…các khoản thu này chịu ảnh hưởng rất nhiều của các nhân tố kinh tế như: tăng trưởng kinh tế hàng năm, lạm phát, điều kiện kinh tế thế giới…

Quan điểm phát triển của nhà nước, đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến các định hướng phát triển của các ngành nói chung và của ngành giáo dục nói riêng Quan điểm phát triển của nhà nước sẽ ảnh hưởng đến mục tiêu, định hướng phát triển, cơ cấu nguồn vốn đầu tư Theo từng thời kỳ, Nhà nước có quan điểm phát triển khác nhau phù hợp với điều kiện khách quan và sự phát triển của đất nước Hiện nay, với quan điểm xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Nói tới đầu tư là nói tới hiệu quả đầu tư, vì hiệu quả đầu tư là mục đích cuối cùng của đầu tư Hiệu quả đầu tư được thể hiện trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được do đầu tư mang lại và chi phí bỏ ra để thực hiện đầu tư Do mục đích đầu tư khác

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 28

nhau nên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đầu tư ở mỗi thời kỳ cũng khác nhau Khi đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư, cần xem xét dưới hai góc độ:

- Dưới góc độ vi mô: Hiệu quả của hoạt động đầu tư là chênh lệch giữa thu

nhập mà hoạt động đầu tư đó mang lại và chi phí bỏ ra, đó là lợi nhuận Phạm trù này được xem xét ở góc độ một doanh nghiệp (hay một đơn vị) nên mục tiêu lợi nhuận được đặt lên hàng đầu

- Dưới góc độ vĩ mô: Hiệu quả hoạt động đầu tư được xem xét dưới góc độ của toàn bộ nền kinh tế Nó không chỉ bao gồm hiệu quả kinh tế mà còn bao gồm cả hiệu

quả xã hội như: mục tiêu an ninh - quốc phòng, vấn đề lao động việc làm, cơ cấu kinh

tế, mức độ sử dụng tài nguyên thiên nhiên; những thay đổi về điều kiện sống, lao động, môi trường; về hưởng thụ văn hoá, phúc lợi công cộng, chăm sóc y tế và quyền bình đẳng…

Đối với nguồn vốn NSNN, mục đích đầu tư thường không vì lợi ích kinh tế trước mắt mà vì lợi ích kinh tế - xã hội lâu dài Do đó, đối tượng sử dụng nguồn vốn NSNN để đầu tư là những dự án mang lại lợi ích cho toàn xã hội, có sự kết hợp hài hoà

giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội

Để hoạt động đầu tư có hiệu quả, cần có chiến lược đầu tư dài hạn đúng quy

hoạch phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội…của đất nước Trên

cơ sở quy hoạch được phê duyệt để xác định bước đi phù hợp với mục tiêu chiến lược,

từ đó bố trí kế hoạch đầu tư cho các dự án theo ngành và theo vùng; đảm bảo cân đối,

hợp lý với khả năng vốn cho phép Chất lượng và hiệu quả những nội dung trên phụ thuộc nhiều vào việc xác định quyền hạn, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ

chức, cá nhân từ trung ương đến địa phương trong việc ra quyết định liên quan đến chủ trương đầu tư

Do nguồn lực khan hiếm, trong khi nhu cầu đầu tư luôn cao hơn khả năng đầu

tư của nền kinh tế, đòi hỏi vốn đầu tư phải được sử dụng có hiệu quả trong từng thời

kỳ nhất định Với một khối lượng vốn ban đầu có hạn nhưng lại có thể thoả mãn tốt

nhất nhu cầu đầu tư nhằm góp phần thoả mãn tối đa nhu cầu xã hội

M ột là, công tác quy hoạch và kế hoạch hoá đầu tư

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 29

Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư (gọi tắt là kế hoạch hoá đầu tư) vừa là nội dung, vừa là công cụ quản lý hoạt động đầu tư Muốn nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn đầu tư XDCB thì công tác kế hoạch hoá đầu tư phải xuất phát từ nhu

cầu phát triển kinh tế Mục đích cuối cùng của hoạt động đầu tư XDCB là tái sản xuất

giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân

Do đó nhu cầu của nền kinh tế là xuất phát điểm cho việc lập quy hoạch và công tác kế

hoạch hoá, đồng thời cần căn cứ vào định hướng lâu dài của Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật Kế hoạch đầu tư phải dựa trên khả năng huy động nguồn lực trong và ngoài nước; phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ và tính liên tục, tính

vững chắc và phải có mục tiêu rõ ràng Có như vậy thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB mới được nâng cao

Hai là, các chính sách kinh tế

Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử

dụng vốn đầu tư Đó là các chính sách dịch vụ thương mại, chính sách đầu tư… Các chính sách điều tiết vĩ mô, vi mô như: chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao…

Ba là, công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư XDCB

Tổ chức, quản lý vốn đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng bao gồm nhiều

nội dung, nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất - kinh doanh phù

hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ nhất định của đất nước Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý, chống

thất thoát, lãng phí; đảm bảo dự án xây dựng đúng quy hoạch mỹ quan, bền vững; đảm

bảo môi trường sinh thái; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong đầu tư xây dựng;

áp dụng công nghệ tiên tiến với chi phí hợp lý Tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các dự án thuộc nguồn vốn NSNN Phân định rỏ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng, nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư Nâng cao

chất lượng của công tác quản lý đầu tư xây dựng sẽ tạo điều kiện tiết kiệm vốn đầu tư cũng như tạo điều kiện cho các kết quả đầu tư tăng về mặt khối lượng và mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội khi khai thác, sử dụng các kết quả đầu tư này Chính do

những thiếu sót trong công tác quản lý đầu tư xây dựng đã làm cho vốn đầu tư bị thất

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 30

thoát, lãng phí Một số đối tượng đầu tư hoàn toàn mang lại hiệu quả sử dụng không như mong muốn về lợi ích kinh tế - xã hội chính là những nguyên nhân làm cho vốn đầu tư sử dụng kém hiệu quả

B ốn là, tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành

Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành sẽ giúp tạo ra một

khối lượng cung ứng hàng hoá dịch vụ nhất định So sánh khối lượng hàng hoá dịch vụ này với nhu cầu của nền kinh tế, sẽ xác định được lợi ích kinh tế của vốn đầu tư

Tổ chức khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành có kết quả tốt hay không lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Do tác động của việc chọn mô hình chiến lược CNH - HĐH; việc sử dụng các chính sách kinh tế và của các tổ chức quản lý quá trình đầu tư xây dựng Tuỳ thuộc vào mức độ đúng đắn, phù hợp của chúng mà có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến các đối tượng của quá trình đầu tư hoàn thành

- Các nhân tố thuộc bản thân của quá trình tổ chức, khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành Đó là công tác tổ chức điều hành, nghiên cứu triển khai, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất Công tác tiếp thị, chiếm lĩnh và mở

rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Công tác cải tiến mẩu mả, chất lượng sản phẩm…

Tóm lại, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tiền đề để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật,

cơ sở hạ tầng, thu hút các nguồn vốn đầu tư như: vốn nước ngoài, vốn của các doanh nghiệp và của các tầng lớp dân cư…đảm bảo tăng trưởng và phát triển kinh tế Nó là động lực phát triển quan trọng của mọi nền sản xuất xã hội

Trong quá trình phát triển của đất nước không thể không cần tới vốn đầu tư Tuy nhiên, do những đặc thù riêng có của ngành XDCB và vốn đầu tư XDCB từ NSNN như: quy mô lớn, thời gian xây dựng kéo dài, nhiều rủi ro; việc quản lý liên quan đến nhiều ngành và nhiều cấp… đồng thời do nguồn lực khan hiếm, nhu cầu đầu

tư luôn luôn cao hơn khả năng của nền kinh tế, nên đòi hỏi vốn đầu tư phải được sử

dụng có hiệu quả

Ở nước ta hiện tượng thất thoát và lãng phí trong XDCB đang là một vấn đề

nhức nhối Do đó, việc nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một vấn đề đang được các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Ngày đăng: 07/10/2020, 21:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w