Tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã Ngọc sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ AnĐề tài nghiên cứu nhằm nhìn lại thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã, những thành tựu đã Đề tài nghiên cứu nhằm nhìn lại thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã, những thành tựu đã Đề tài nghiên cứu nhằm nhìn lại thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã, những thành tựu đã
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TÌNH HÌNH TH ỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÔNG
THÔN M ỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGỌC SƠN,
HUY ỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
H Ồ THỊ THU
ỌC 2012 - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÔNG
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
H ồ Thị Thu PGS.TS Mai Văn Xuân
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Thực tập nghề nghiệp là một cột mốc quan trọng đối với sinh viên đại học, qua
đó những kiến thức, lý thuyết được học ở trường sẽ được vận dụng cụ thể ,thực tế hơn qua những thời gian thực tập tại các đơn vị Nó giúp cho tất cả sinh viên hoàn thiện được kiến thức của bản thân, hình thành kỹ năng xử lí công việc khi ra trường
Vì lí do đó em đã chọn UBND xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An là
nơi thực tập của mình và lấy số liệu cho bài báo cáo
Đề hoàn thành bài báo cáo này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế phát triển nói riêng và Trường Đại Học Kinh Tế Huế nói chung Các thầy cô đã dùng những tri thức và tâm huyết của mình để dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Mai Văn Xuân người đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và hết lòng giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tế
và làm bài báo cáo của mình
Em xin chân thành cảm ơn những cán bộ, những bà con ở xã Ngọc Sơn, huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện để em được tiếp xúc, tìm hiểu và thu
thập những số liệu cần thiết phục vụ cho bài báo cáo của mình Cảm ơn gia đình,
bạn bè đã luôn ủng hộ, giúp đỡ, khuyến khích em hoàn thành tốt bài báo cáo này Sau cùng, em xin kính chúc tất cả các quý thầy cô trong Khoa kinh tế phát triển nói riêng và ở cả trường Đại học kinh tế nói chung thật nhiều sức khỏe, ngày càng thành công và cống hiến được nhiều hơn những tri thức của mình cho thế hệ mai sau
Ng ọc Sơn, ngày 15 tháng 04 năm 2016
Trang 4M ỤC LỤC
Trang
M ỤC LỤC i
DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU vii
PH ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do ch ọn đề tài 1
1.2 M ục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 M ục tiêu chung 2
1.2.2 M ục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Ph ạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
PH ẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN M ỚI 5
1.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới 5
1.1.1 Nông thôn và vai trò c ủa nông thôn 5
1.1.1.1 Khái ni ệm về nông thôn 5
1.1.1.2 Vai trò c ủa nông thôn 5
1.1.2 Khái quát v ề nông thôn mới 6
1.1.2.1 Xây d ựng nông thôn mới là gì? 6
1.1.2.2 Nguyên t ắc xây dựng nông thôn mới 6
1.1.3 S ự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta 7
1.1.4 Chính sách, căn cứ pháp lý và cách thức tổ chức thực hiện của chương trình nông thôn m ới 8
1.1.4.1 Chính sách và căn cứ pháp lý của chương trình nông thôn mới 8
1.1.4.2 Phân công qu ản lý và cách thức tổ chức thực hiện 9
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 51.1.5 Mục tiêu của chương trình nông thôn mới 11
1.1.5.1 Mục tiêu tổng quát 11
1.1.5.2 Mục tiêu cụ thể 11
1.1.6 Nguồn lực để thực hiên Chương trình nông thôn mới 11
1.1.7 Nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới 13
1.1.7.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới 13
1.1.7.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội 14
1.1.7.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập 15
1.1.7.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội 16
1.1.7.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn 16
1.1.7.6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn 17
1.1.7.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn 17
1.1.7.8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn 18
1.1.7.9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 19
1.1.7.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn 19
1.1.7.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn 20
1.1 8 Bộ tiêu chí đánh giá nông thôn mới 20
1.2 Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1 Tình hình thực hiện nông thôn mới ở Việt Nam 23
1.2.2 Tình hình th ực hiện nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An 24
1.2.3 Tình hình th ực hiện nông thôn mới trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu 27
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NG ỌC SƠN, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN 28
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 28
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
2.1.2 Các ngu ồn tài nguyên 30
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33
2.1.3.1 Tình hình dân s ố và lao động 33
2.1.3.2 Cơ sở hạ tầng 35
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 62.2 Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới xã Ngọc Sơn 38
2.2.1 Kinh phí cho th ực hiện chương trình nông thôn mới xã Ngọc Sơn 38
2.2.2 Hi ện trạng các tiêu chí nông thôn mới của xã Ngọc Sơn trước khi thực hiện chương trình 40
2.2.2.1 Các tiêu chí nông thôn m ới của xã trước khi thực hiện chương trình 40
2.2.2.2 Đánh giá chung về tình hình của xã khi chưa thực hiện chương trình nông thôn m ới 42
2.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới theo Bộ tiêu chí qu ốc gia tại xã Ngọc Sơn 42
2.2.3.1 Tình hình chung v ề thực hiện nông thôn mới trên địa bàn xã 42
2.2.3.2 Tình hình th ực hiện chương trình nông thôn mới của xã 47
2.2.3.3 Đánh giá chung về tình hình thực hiện nông thôn mới ở xã Ngọc Sơn 56
2.2.4 Nh ận thức của người dân trên địa bàn xã Ngọc Sơn về chương trình nông thôn m ới 57
2.2.4.1 S ự hiểu biết của người dân ở xã Ngọc Sơn về nông thôn mới 57
2.2.4.2 Cách ti ếp cận chương trình nông thôn mới của người dân 58
2.2.4.3 Đóng góp của người dân cho hoạt động nông thôn mới 59
2.2.4.4 Đánh giá của người dân về nông thôn mới 59
2.2.5 Nh ững thuận lợi và khó khăn của xã Ngọc Sơn trong xây dựng và thực hiện chương trình nông thôn mới 60
2.2.5.1 Thu ận lợi 60
2.2.5.2 Khó khăn 61
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN CÓ HI ỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO 62
3.1 Định hướng nhằm thực hiện hiệu quả chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã 62
3.2 Gi ải pháp thực hiện có hiệu quả chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã 62
3.2.1 Đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực xây dựng nông thôn mới 62
3.2.2 Tuyên truy ền vận động tăng cường sự tham gia của người dân trong xây d ựng nông thôn mới 63
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 73.2.3 Nâng cao dân trí, phát huy vai trò c ủa nông dân 63
3.2.4 Huy động nguồn lực thực hiện chương trình nông thôn mới 64
3.2.5 K ết hợp thực hiện chương trình nông thôn mới với phong trào xây dựng làng văn hóa 65
3.2.6 Th ực hiện nông thôn mới gắn với quản lý bảo vệ tài nguyên môi trường 65
PH ẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
3.1 K ết luận 66
3.2 Ki ến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 70
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 8DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VH – TT – DL : Văn hóa - Thể thao – Du lịch
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
LĐ – TB&XH : Lao đông – Thương binh và Xã hội
GTVT : Giao thông vận tải
Trang 9DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
B ảng 1: Cơ cấu sự dụng đất xã Ngọc Sơn giai đoạn 2013 – 2015 32
B ảng 2: Tình hình dân số và lao động xã Ngọc Sơn giai đoạn 2013 - 2015 34
B ảng 3: Tình hình phát triển kinh tế xã Ngọc Sơn giai đoạn 2013 – 2015 38
B ảng 4: Kinh phí hoạt động và xây dựng NTM ở xã Ngọc Sơn 39
B ảng 5: Hiện trạng các tiêu chí NTM ở xã Ngọc Sơn năm 2010 41
B ảng 6: Biểu tự đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí nông thôn mới xã Ngọc Sơn, huy ện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 43
B ảng7: Nhận thức của người dân xã Ngọc Sơn về tầm quan trọng của các tiêu chí 48
B ảng 8: Tỷ lệ hoàn thành các tuyến đường giao thông trong xã Ngọc Sơn 49
B ảng 9: Diện tích hiến đất để xây dựng giao thông nông thôn xã Ngọc Sơn 50
B ảng 10: Bảng đánh giá thực hiện tiêu chí điện xã Ngọc Sơn 51
B ảng11: Nhận xét của người dân về cơ sở vật chất văn hóa xã Ngọc Sơn 53
B ảng 12: Đánh giá của người dân về chất lượng môi trường xã Ngọc Sơn hiện nay 55
B ảng 13: Tiếp cận chương trình NTM của người dân ở xã Ngọc Sơn 58
B ảng 14: Đóng góp của người dân xã Ngọc Sơn cho hoạt động nông thôn mới 59
B ảng 15: Đánh giá của người dân về chương trình NTM trên địa bàn xã Ngọc Sơn
60 Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 10TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU
Việt Nam hiện vẫn là một nước nông nghiệp, với hơn 70% dân số vẫn sống ở nông thôn và sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp thì nông nghiệp, nông thôn càng có vai trò to lớn trong sự phồn vinh, ổn định của xã hội Sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn sẽ góp phần to lớn vào sự phát triển của nền kinh tế Đời sống của người nông dân có được cải thiện thì mới bảo đảm cho sự phát triển của cả nước Tuy nhiên, thực trạng nông thôn hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề khó khăn và bất cập, nhưng
lại có tiềm năng đất đai, tài nguyên khoáng sản phong phú, nguồn nhân lực dồi dào…là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển Xây dựng, quy hoạch phát triển nông thôn mới nhằm sự dụng hiệu quả và hợp lý nguồn tài nguyên, nhanh chóng thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển nông thôn toàn diện, bền vững là nhiệm vụ cần thiết
của nước ta trong giai đoạn hiện nay Qua tình hình đó, tôi đã lựa chon đề tài: “Tình hình th ực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã Ngọc sơn, huyện
Qu ỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An” để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của
mình, nhằm nhìn lại thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã, những thành
tựu đã có, những khó khăn cần giải quyết để rút ra những bài học, tìm ra những giải pháp cho việc thực hiện chương trình nông thôn mới trong những giai đoạn sắp tới
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn của xã trong quá trình thực hiện nông thôn mới
- Đề xuất một số giải pháp giúp quá trình thực hiện nông thôn mới ở xã ngày càng nhanh và mạnh hơn
D ữ liệu phục vụ nghiên cứu:
Ngu ồn số liệu thứ cấp: Số liệu đã được công bố và xử lý về nông thôn mới của ban
thống kê xã, báo cáo kinh tế xã hội, báo cáo tình hình thực hiện nông thôn mới của xã
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 11Ngu ồn số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn, thu thập thông tin tại xã Ngọc Sơn,
huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Sự dụng phương pháp nghiên cứu có sự tham gia
của người dân
Phương pháp nghiên cứu: gồm 3 phương pháp chính
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê kinh tế; phương pháp so sánh
K ết quả nghiên cứu:
- Hiểu được hệ thống cơ sở lý luận và cơ sở thực tế để nghiên cứu các vấn đề về nông thôn mới
- Hiểu được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá được tình hình nông thôn của xã khi chưa tiến hành thực hiện nông thôn mới
- Tìm hiểu được tình hình và kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới của
xã từ đó đánh giá được tác động, vai trò và sự cần thiết của chương trình đối với sự phát triển trong xã
- Biết được các thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu từ đó đưa ra những
Trang 12PH ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do ch ọn đề tài
Ở bất kì xã hội nào, nông nghiệp, nông thôn luôn là vấn đề vô cùng quan trọng Đây là ngành, là nơi cung cấp lương thực – thực phẩm thiết yếu cho đời sống con người, là nguyên liệu đầu vào quan trọng cho công nghiệp chế biến và là nơi cung cấp nguồn lao động cho xã hội Do vậy, nông nghiệp, nông thôn luôn chiếm được sự quan tâm đặc biệt trong các chính sách, chương trình phát triển của các quốc gia
Việt Nam hiện vẫn là một nước nông nghiệp, với hơn 70% dân số vẫn sống ở nông thôn và sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp thì nông nghiệp, nông thôn càng có vai trò to lớn trong sự phồn vinh, ổn định của xã hội Sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn sẽ góp phần to lớn vào sự phát triển của nền kinh tế Đời sống của người nông dân có được cải thiện thì mới bảo đảm cho sự phát triển của cả nước
Tuy nhiên, thực trạng nông thôn hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, so sánh
với thành thị, trình độ văn hóa, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và khả năng tiếp
cận các tiến bộ khoa học kĩ thuật của người dân nông thôn thấp hơn, cơ sợ hạ tầng thiếu thốn, kém hơn cả về số lượng và chất lượng… Tuy nhiên nông thôn có tiềm năng đất đai, tài nguyên khoáng sản phong phú, nguồn nhân lực dồi dào…là điều kiện thuận
lợi thúc đẩy sự phát triển Xây dựng, quy hoạch phát triển nông thôn mới nhằm sự
dụng hiểu quả và hợp lý nguồn tài nguyên, nhanh chóng thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển nông thôn toàn diện, bền vững là nhiệm vụ cần thiết của nước ta trong giai đoạn hiện nay
Với mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn Đảng và nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương và chính sách nhằm phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay, trong đó có Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Hội nghị thứ 7
của ban chấp hành trung ương Đảng khóa X đã ban hành nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông dân và nông thôn Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây
dựng nông thôn mới đến năm 2020 Ngày 16/4/2009 Thủ Tướng Chính phủ đã có quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia (bao gồm 19 tiêu chí) về nông thôn
mới Đây là cơ sở chỉ đạo xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm thực hiện các mục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 13Ngọc Sơn là 1 trong 9 huyện miền núi của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, là
xã mới thành lập điểm xuất phát về kinh tế thấp so với các xã khác trong huyện; xã có địa bàn rộng, hệ hống giao thông lớn; đời sống nhân dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp
phụ thuộc vào thiên nhiên là chính, nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh chủ yếu trong các hồ đập của địa phương Ngành nghề truyền thống không có; lực lao động chính chủ yếu làm việc tại các khu công nghiệp phía nam, một số ít làm nghề
tại địa phương như: Mộc dân dụng, cơ khí, dịch vụ….Vì vậy, đây là một trong những
xã được tỉnh quan tâm, chú trọng phát triển đến đời sống người dân Để đời sống của người dân được nâng cao thì xây dựng nông thôn mới là một chương trình không thể thiếu để phát triển kinh tế xã hội của xã Trong những năm qua, xã Ngọc Sơn đã đẩy
mạnh các chương trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn như bê tông hóa kênh mương, làm đường nhựa, xây dựng trường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa, phát triển làng nghề… theo hướng xây dựng nông thôn mới Nhờ sự nỗ lực của người dân
và cán bộ lãnh đạo của xã, hiện nay xã đã đạt tiêu chuẩn trở thành một xã nông thôn
mới, giúp nâng cao đời sống của nhân dân Tuy nhiên việc xây dựng và phát triển nông thôn mới là một vấn đề lâu dài và luôn có nhiều vấn đề phát sinh nên cần phải được quan tâm và chú ý hơn nữa
Từ những lý do trên, tôi đã lựa chon đề tài: “Tình hình thực hiện chương trình nông thôn m ới trên địa bàn xã Ngọc sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An” để làm
đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình, nhằm nhìn lại thực trạng xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã, những thành tựu đã có, những khó khăn cần giải quyết để rút ra những bài học, tìm ra những giải pháp cho việc thực hiện chương trình nông thôn mới trong những giai đoạn sắp tới
1.2 M ục tiêu nghiên cứu
Trang 14- Phân tích những thuận lợi, khó khăn của xã trong quá trình thực hiện nông thôn mới
- Đề xuất một số giải pháp giúp quá trình thực hiện nông thôn mới ở xã ngày càng nhanh và mạnh hơn
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
1.3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu,
tỉnh Nghệ An
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong thời gian 3 năm từ 2013 - 2015
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra và thu thập thông tin:
S ố liệu thứ cấp: Số liệu đã được công bố và xử lý về nông thôn mới của ban
thống kê xã, báo cáo kinh tế xã hội, báo cáo tình hình thực hiện nông thôn mới của xã
S ố liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn, thu thập thông tin tại xã Ngọc Sơn, huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Sự dụng phương pháp nghiên cứu có sự tham gia của người dân
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Để có những thông tin tham khảo bao quát, chuyên sâu và cách nhìn nhận đúng đắn về các vấn đề liên quan đến chương trình nông thôn mới, các kết quả nghiên cứu trước đây sẽ được tập hợp và tham khảo Ngoài
ra, các ý kiến của các nhà quản lý về chương trình nông thôn mới sẽ được thu thập để
Trang 15- Phương pháp phân tích:
Phương pháp thống kê kinh tế: Sự dụng các chỉ tiêu tổng hợp (tỷ lê %, tăng giảm
tuyệt đối, tương đối) để mô tả và phân tích tình hình phát triển kinh tế xã hội, sự dụng đất đai tại xã Ngọc Sơn trong 3 năm 2013-2015
Phương pháp so sánh: Qua những kết quả đạt được về các tiêu chí nông thôn
mới, xem trước và sau khi thực hiện chương trình thì có những thay đổi nào, phân tích các tiêu chí và đem so sánh với bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 16PH ẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHƯƠNG
1.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới
1.1.1 Nông thôn và vai trò c ủa nông thôn
1.1.1.1 Khái ni ệm về nông thôn
Nông thôn được quan điểm khác nhau ở mỗi nước vì điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên ở mỗi nước khác nhau Cho đến nay chưa có một khái niệm nào được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn Để có được định nghĩa nông thôn, người ta so sánh giữa nông thôn và thành thị Trong khi so sánh có ý kiến dùng chỉ tiêu
mật độ dân số và số lượng dân cư, có ý kiến dùng chỉ tiêu trình độ phát triển kết cấu hạ
tầng, có ý kiến dùng chỉ tiêu phát triển sản xuất hàng hóa, tiếp cận thị trường để phân
biệt nông thôn và thành thị, có ý kiến cho rằng vùng nông thôn là vùng mà dân cư ở đó làm nông nghiệp là chủ yếu
Qua một số ý kiến nêu trên, nếu dùng chỉ tiêu riêng lẻ thì chỉ thể hiện từng mặt
của vùng nông thôn mà chưa thể hiện vùng nông thôn một cách đầy đủ
Theo ý kiến phân tích của các nhà kinh tế và xã hội học có thể đưa ra khái niệm
tổng quát về vùng nông thôn như sau: “Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó một
cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, có kết cấu hạ
tầng kém phát triển hơn, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa kém hơn”
Tuy nhiên, khái niệm trên cần được đặt trong điều kiện thời gian và không gian
nhất định của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần phải tiếp tục nghiên cứu để có khái niệm chính xác và hoàn chỉnh hơn
1.1.1.2 Vai trò c ủa nông thôn
Việt Nam là một nước nông nghiệp, vì vậy nông thôn có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng, thể hiện:
- Sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho người dân mà không một ngành sản xuất nào thay thế được
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 17- Trên địa bàn nông thôn có 70% lao động xã hội, đó là nguồn lao động quan
trọng cung cấp cho các ngành kinh tế quốc dân, đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ
- Là thị trường tiêu thụ rộng lớn những sản phẩm công nghiệp và dịch vụ
- Nông thôn có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất
- Nông thôn chiếm tuyệt đại đa số tài nguyên đất đai, động thực vật, rừng và biển,
có ảnh hưởng to lớn đến bảo vệ môi trường sinh thái, đến việc khai thác và sự dụng có
hiệu quả các tiềm năng đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và bền vững của đất nước
- Nông thôn Việt Nam có 54 dân tộc khác nhau, sinh sống bao gồm nhiều tầng
lớp, nhiều thành phần Mọi sự biến động tích cực hay tiêu cực đều đều có sự tác động
mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng mỗi nước Vì vậy, phát triển nông thôn tạo điều kiện ổn định về mặt kinh tế - chính trị - xã hội
1.1.2 Khái quát v ề nông thôn mới
1.1.2.1 Xây d ựng nông thôn mới là gì?
Xây dựng nông thôn mới bắt đầu từ năm 2009 là một trong những Chương trình
mục tiêu quốc gia của Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2020
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của
cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm
chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
1.1.2.2 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới cần phải tuân thủ các nguyên tắc:
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 18nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở ấp, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề
án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM
1.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và nhà nước nông nghiệp, nông thôn nước ta đã cõ những thay đổi cơ bản, nền nông nghiệp tự túc tự cấp đã chuyển sang nền nông nghiệp hàng hóa và ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp, nông thôn thời kì đổi mới là rất to lớn, tuy nhiên nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiền ẩn những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ, cụ thể như:
- Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát: Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu, xây dựng tự phát, nhiều nét văn hóa truyền thống bị mai một
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 19- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu, chưa thực sự đáp ứng được yêu càu phát triển lâu dài, thể hiện: Thủy lợi chưa đáp ứng hết được nhu cầu cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh, giao thông chất lượng còn thấp phần lớn chưa đạt quy chuẩn, hệ thống điện nông thôn chất lượng thấp, hệ thống các trường học từ mầm non đến trung học có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp, tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp…
- Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao ở khu vực nông thôn
- Tồn tại các vấn đề về văn hóa – môi trường – giáo dục – y tế: Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, mức hưởng thụ về văn hóa của người dân chưa cao, tệ nạn xã hội nông thôn có xu hướng gia tăng, hệ thống a sinh xã hội còn nhiều bất cập…
- Hệ thống chính trị còn yếu kém, đặc biệt là trình độ và năng lực điều hành: Cán
bộ cấp xã về trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ thấp
Nhằm góp phần khắc phục một cách cơ bản những vấn đề trên, việc đưa Nghị quyết của Đảng về nông thôn là một trong những việc cần làm hiện nay, đó là xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập nền kinh tế thế giới
Xây dựng nông thôn mới là chính sách về một mô hình phát triển cả nông nghiệp
và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể
1.1.4 Chính sách, căn cứ pháp lý và cách thức tổ chức thực hiện của chương trình nông thôn mới
1.1.4.1 Chính sách và căn cứ pháp lý của chương trình nông thôn mới
Để thực hiện chương trình nông thôn mới, có cơ sở đánh giá xét chuẩn các tiêu chí cho địa phương, huyện, tỉnh cần căn cứ vào những Quyết định, chính sách hay các văn bản hướng dẫn của Chính phủ về từng nội dung, lĩnh vực khác nhau Quan điểm trước tiên cần áp dụng để thực hiện cho chương trình nông thôn mới là “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 20Đảng Căn cứ Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xác định nhiệm vụ: “Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới” Quyết định số 800/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM Trên cơ sở đó các địa phương đánh giá dựa vào mỗi chỉ tiêu quy định qua Bộ tiêu chí Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Đây là một quyết định mới thay đổi về một số nội dung và tên tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia Từ đó, các quyết định về nông thôn mới được UBND tỉnh, huyện đưa ra nhằm đẩy mạnh công tác thực hiện chương trình NTM tại các xã, huyện như sau:
- Căn cứ Quyết định số 3875/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc phê duyệt kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010- 2020 và các văn bản Hướng dẫn của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Căn cứ Quyết định sô 3520/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của UBND huyện Quỳnh Lưu về việc ban hành Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Quỳnh Lưu giai đoạn 2010- 2020
- Căn cứ Quyết định số 3640/QĐ-UBND ngày 26/8/2011 của UBND huyện Quỳnh Lưu về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ngọc Sơn giai đoạn 2010-2020
- Căn cứ văn bản chỉ đạo của Đảng uỷ, HĐND; văn bản triển khai thực hiện của UBND xã đã đặt ra nhiệm vụ xây dựng xã đạt nông thôn mới vào năm 2015
1.1.4.2 Phân công qu ản lý và cách thức tổ chức thực hiện
Quyết địnhphê duyệt chương trình mục tiêu quốc giavề xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 của Chính phủ đã quy định phân công quản lý và cách thức tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, cụ thể là:
a) Trách nhi ệm của các Bộ, ngành trung ương
- Các Bộ, ngành được phân công thực hiện các nội dung của chương trình chịu trách nhiệm về việc xây dựng cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề án, dự
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 21án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đồng thời, đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực chương trình,
có nhiệm vụ:
+ Giúp Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ đạo thực hiện chương trình; chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình gửi Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ
+ Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương và Chính phủ
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan cân đối và phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản
b) Trách nhiệm của địa phương
- Tổ chức triển khai các chương trình trên địa bàn
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 22- Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở
- Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các Chương trình, dự án trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện chương trình và thực hiện chế độ báo cáo hàng năm
c) Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể: đề nghị Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tích cực tham gia vào thực hiện Chương trình; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bổ sung theo các nội dung mới phù hợp với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
1.1.5 Mục tiêu của chương trình nông thôn mới
1.1.5.1 Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.1.6 Nguồn lực để thực hiên Chương trình nông thôn mới
Nguồn lực cho thực hiện nông thôn mới chủ yếu từ Ngân sách của Trung ương
và địa phương, vốn tín dụng, các doanh nghiệp, huy động người dân
Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm:
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 23- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn: khoảng 23%
- Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm 3 mục VI của Quyết định này: khoảng 17%
Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại): khoảng 30%
Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: khoảng 20%
Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%
Về cơ chế huy động, thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn Đồng thời
huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng NTM
Cùng với đó huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng và các nguồn tài chính hợp pháp khác
Tuy nhiên, để thực hiện thành công Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, với mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã đạt 19 tiêu chí và đến năm 2020 có 50% số xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới, đặc biệt trong việc huy động các nguồn lực, cần đa dạng hóa việc huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới theo phương châm “huy động nguồn lực từ cộng đồng là quyết định, sự tham gia
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 24của doanh nghiệp và xã hội là quan trọng, sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là cần thiết”
1.1.7 Nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau:
1.1.7.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
a) Mục tiêu
Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến năm
2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội dung 1: “Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và dịch vụ”
- Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân
cư hiện có trên địa bàn xã”
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh 02 loại quy hoạch
trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 25- Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch đã được duyệt
1.1.7.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn
- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn
- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn
- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn
- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015 có 65%
số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn
- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa) Đến 2020 có 77%
số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch)
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 26c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện nội dung 1: “Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã”
- Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã”
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung 3: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã”
- Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung 4: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã
- Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện nội dung 5: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã”
- Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung 6: “Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ”
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 7: “Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã”
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
1.1.7.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Trang 27- Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm
“mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương
- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ NN-PTNT hướng dẫn thực hiện nội dung 1, 2, 3, 4
- Bộ LĐ – TB&XH hướng dẫn thực hiện nội dung 05
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện
- UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
1.1.7 4 Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo
- Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các nội dung trên
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan nêu trên; Đồng thời chỉ đạo thực hiện
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
1.1.7 5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
Trang 28b) Nội dung
- Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã
- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn
- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung 1, 3
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung 2
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện
1.1.7 6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án; đồng thời chỉ đạo thực hiện
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
1.1.7 7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
Trang 29b) Nội dung
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y tế, đáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
c) Phâ n công quản lý, thực hiện dự án
- Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên, đồng thời chỉ đạo thực hiện
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
1.1.7 8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
a) Mục tiêu
Đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến
2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện
và điểm internet đạt chuẩn
b) Nội dung
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
- Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu
Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 1
- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 2
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân
Trang 301.1.7 9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
a) Mục tiêu
Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn
b) Nội dung
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn
- Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn
xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân
cư và tổ chức thực hiện
1.1.7 10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn
a) Mục tiêu
Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015
có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn
Trang 31- Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này
- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới
c) Phân công qu ản lý, thực hiện
- Bộ Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan; đồng thời chỉ đạo, triển khai thực hiện
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, 3 và tổ chức thực hiện
1.1.7 11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
1.1.8 Bộ tiêu chí đánh giá nông thôn mới
Theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 32 Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện
có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
Tiêu chí 2: Giao thông
- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của bộ GTVT
- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
bộ GTVT
- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa
- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
Tiêu chí 3: Thủy lợi
- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa
Tiêu chí 4: điện
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
Tiêu chí 5: Trường học
- Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc gia
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của bộ VH-TT-DL
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của bộ VH-TT-DL
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
- Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng
Tiêu chí 8: Bưu điện
- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông
Trang 33 Tiêu chí 9: nhà ở dân cư
Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
- Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Tiêu chí 14: Giáo dục
- Phổ biến giáo dục trung học
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo
Tiêu chí 15: Y tế
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
Tiêu chí 16: Văn hóa
- Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định
của bộ VH-TT-DL
Tiêu chí 17: Môi trường
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia
- Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 34- Cán bộ xã đạt chuẩn
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”
- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình thực hiện nông thôn mới ở Việt Nam
Thực hiện Nghị quyết trung ương 7 (khóa X), Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tại Quyết định 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 và chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 tại Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/06/20120 Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả và thành tựu to lớn
như từ ngân hàng, doanh nghiệp và xã hội, đặc biệt là huy động nội lực trong nhân dân, như góp công lao động, hiến đất, vật liệu, tiền, đóng góp tinh thần và động viên người thân thành đạt tham gia Bên cạnh đó, đã quan tâm tới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao kỹ năng tay nghề, giải quyết việc làm cho
các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xây dựng tình làng nghĩa xóm, giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh nông thôn Đồng thời, chú trọng phát động và tổ chức rộng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 35Tính đến hết tháng 11/2015, cả nước có 1.298 xã (14,5%) được công nhận đạt chuẩn NTM; số tiêu chí bình quân/xã là 12,9 tiêu chí (tăng 8,2 tiêu chí so với 2010); số
xã khó khăn nhưng có nỗ lực vươn lên (xuất phát điểm dưới 3 tiêu chí, nay đã đạt được 10 tiêu chí trở lên) là 183 xã
Ở cấp huyện, đã có 11 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định công nhận đạt chuẩn NTM là: Huyện Xuân Lộc, Thống Nhất, thị xã Long Khánh (Đồng Nai), Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè (TP.HCM), Đông Triều (Quảng Ninh), Hải Hậu (Nam Định), Đơn Dương (Lâm Đồng), Đan Phượng (TP Hà Nội), thị xã Ngã Bảy (Hậu Giang)
Mức thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đã đạt 24,4 triệu đồng/năm (tăng khoảng 1,9 lần so với năm 2010)
1.2.2 Tình hình thực hiện nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Là một tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, nhiều vùng địa hình núi và biển phức tạp, thu nhập bình quân đầu người chỉ bằng 70% trung bình của cả nước, Nghệ An là địa phương sớm thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, với Văn phòng Điều phối các cấp tỉnh - huyện và Ban Quản lý Chương trình cấp
xã hoạt động chuyên trách, chuyên nghiệp Quy chế hoạt động và nhiệm vụ cụ thể được phân công cho từng bộ phận, cá nhân trong các đoàn công tác chỉ đạo, giám sát tại các địa phương Các sở, ban, ngành thành lập tổ công tác tham mưu, chỉ đạo thực hiện các tiêu chí thuộc ngành phụ trách Ban giám sát cộng đồng do Trưởng ban MTTQ làm Trưởng ban, bố trí cán bộ chuyên trách cấp xã và thành lập các Ban phát triển thôn (bản)
Hàng loạt các giải pháp mang tính đồng bộ đã được các cấp triển khai quyết liệt trên tinh thần các Nghị quyết 03-NQ/TU về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình giai đoạn 2011-2020 nghị quyết; Chỉ thị số 16-CT/TU ngày 24-7-2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; các Nghị quyết HĐND tỉnh, các Quyết định và Kế hoạch hành động của UBND tỉnh về xây dựng nông thôn mới
Các sở chức năng cũng ban hành hướng dẫn thực hiện các tiêu chí thuộc lĩnh vực chuyên ngành phụ trách Nhiều huyện, thành, thị cũng có các cơ chế, chính sách hỗ trợ
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 36tông để làm đường giao thông; hỗ trợ cước vận chuyển xi măng từ trung tâm xã đến các thôn, bản ở một số xã điều kiện phương tiện đi lại khó khăn; hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa xóm Tất cả các huyện, thành, thị đều có chính sách thưởng đối với các xã đạt chuẩn nông thôn mới (năm 2014, huyện Nghi Lộc thưởng mỗi xã đạt chuẩn 1 tỷ đồng)
Công tác thông tin, tuyên truyền về xây dựng NTM cũng được tăng cường, luôn đổi mới nội dung, cách làm và đa dạng hóa hình thức Đài truyền hình tỉnh, báo Nghệ
An tăng thời lượng, mở chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến về các hoạt động của Chương trình; tập trung tuyên truyền nội dung, cách thức huy động sức dân theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1447/TTg-KTN ngày 13-8-
2014; phát hiện và phổ biến những mô hình hay, cách làm sáng tạo, bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn thực hiện chương trình; Phối hợp với các địa phương tổ chức
ra quân thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ngay từ đầu có sức lan tỏa rất lớn, các huyện thực hiện tốt như: Nam Đàn, Hưng Nguyên; Thị xã Thái Hòa Các tổ chức chính trị - xã hội đã tích cực vận động các thành viên, hội viên tham gia chương trình Ủy ban MTTQ tỉnh chỉ đạo tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” gắn với xây dựng nông thôn mới
Sau 5 năm thực hiện chương trình, tổng nguồn vốn huy động, lồng ghép thực hiện Chương trình đã đạt khoảng 21 nghìn tỷ đồng; trong đó: Vốn doanh nghiệp là 1.741,2 tỷ đồng, chiếm 8%; Vốn dân góp là 6.502,8 tỷ đồng, chiếm 31% (bằng tiền là 4.513,3 tỷ đồng; hiến đất được 5.217.919 m2 đất, quy thành tiền 1.565,4 tỷ đồng; ngày công lao động: 4.241.884 ngày, quy thành tiền 424,1 tỷ đồng); Dư nợ tín dụng của các
tổ chức tín dụng trên địa bàn đạt hơn 123.701 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn là 54.411 tỷ đồng, chiếm 44%
Đặc biệt, 100% (431/431) xã hoàn thành việc phê duyệt Đề án và Quy hoạch Xây dựng nông thôn mới cấp xã; hơn 50% xã hoàn thành rà soát theo Thông tư 13 của liên
Bộ và tiếp tục lập các quy hoạch chi tiết các khu chăn nuôi tập trung, cánh đồng lớn, khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề ; xây dựng, nâng cấp được 3.884 km đường giao thông nông thôn các loại, với tổng kinh phí 7.877 tỷ đồng Kết quả thực hiện các tiêu
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 37chí NTM có sự cải thiện rõ rệt: bình quân từ 3,64 tiêu chí/xã năm 2010, đến năm 2015
đã đạt 12,27 tiêu chí/xã
Trong đó, 25% xã đạt đủ 19/19 tiêu chí NTM; 31,3% xã đạt tiêu chí số 2 về Giao thông (năm 2010 là 0%); 46,4% xã đạt tiêu chí về Thủy lợi; 76,3% xã đạt tiêu chí về Điện; 51,7% xã đạt tiêu chí số 5 về Trường học; 35% xã đạt tiêu chí về Cơ sở vật chất văn hóa; 50,6% xã đạt tiêu chí về Chợ nông thôn; 72,15% đạt tiêu chí số 14 về Giáo dục; 72,8% trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia; 43,4% xã đạt tiêu chí số 16 về Văn hóa; 50,1% xã thành lập tổ thu gom, xử lý rác thải; 92% dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 46,4% xã đạt tiêu chí về Môi trường; 69,4% xã đạt tiêu chí số
10 về Thu nhập (năm 2010 chỉ có 2%); 45% xã đạt tiêu chí số 11 về Tỷ lệ hộ nghèo (năm 2010 chỉ có 4,17%); 73,3% xã đạt tiêu chí số 12 về Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên; 82,8% xã đạt tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị vững mạnh; 96,9% xã đạt tiêu chí số 19 về An ninh, trật tự xã hội Đây là nhóm tiêu chí đạt kết quả cao nhất
so với các nhóm khác, điển hình như: huyện Tương Dương 17/17 xã, Diễn châu 38/38
xã, Yên Thành 38/38 xã, Quỳnh Lưu 32/32 xã, Kỳ sơn 20/20 xã
Toàn tỉnh đã triển khai được 4.529 mô hình, trong đó trồng trọt có 1.166 mô hình, chăn nuôi có 1.124 mô hình, trang trại và gia trại có 1.702 mô hình, lâm nghiệp
có 175 mô hình, thủy sản có 166 mô hình và mô hình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM là 455 mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân và tiếp tục triển khai xây dựng được 60 mô hình cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa, lạc, ngô đạt năng suất, hiệu quả kinh tế, tăng giá trị ít nhất 10 - 15% trở lên Đồng thời, đang triển khai xây dựng kế hoạch hợp tác, liên kết sản xuất theo cánh đồng lớn trên địa bàn toàn tỉnh theo quyết định 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để triển khai thực hiện từ năm 2016
Cơ cấu kinh tế nông thôn đã chuyển mạnh sang nông nghiệp hàng hóa, quy mô lớn, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm Phong trào giúp nhau phát triển kinh
tế, giải quyết việc làm, giảm nghèo, làm giàu chính đáng phát triển rộng khắp, xuất hiện ngày càng nhiều mô hình có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ Một số huyện làm tốt như: Yên Thành, Tương
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 38Dương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Đô Lương, Quỳnh Lưu Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh hiện chỉ còn 10,28% theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 (năm 2011 là 18,79%) Thu nhập bình quân đầu người đã tăng đáng kể từ 14,16 triệu năm 2010, đến nay
đã đạt gần 29 triệu tăng gần gấp hai lần (riêng khu vực nông thôn từ 12 triệu năm 2010 nay tăng lên hơn 17 triệu) Phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với XDNTM”, “Xây dựng mô hình tự quản về an ninh trật tự” đã góp phần quan trọng bảo đảm ổn định ở cơ sở, tạo sự đồng thuận trong nhân dân, huy động nội lực cho xây dựng nông thôn mới
1.2.3 Tình hình thực hiện nông thôn mới trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu
Sau 5 năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM từ 2011-2015, huyện Quỳnh Lưu đã huy động nguồn lực được trên 7.138 tỷ đồng Trong đó, vốn đầu tư các cấp 2.193 tỷ đồng; nhân dân đóng góp, đầu tư xây dựng nhà ở, công trình đầu tư sản xuất kinh doanh gần 4.000 tỷ đồng; vốn tín dụng
và doanh nghiệp đầu tư 975 tỷ đồng
Từ nguồn đầu tư đó, Quỳnh Lưu làm mới, nâng cấp được 397 km đường giao thông, trong đó có 173 km đường bê tông do tỉnh, huyện hỗ trợ xi măng, 22 hồ đập được nâng cấp, kiên cố hóa 115 km kênh tưới, tiêu; hàng trăm công trình nhà văn hóa cộng đồng, trường học, trạm y tế được đầu tư nâng cấp, làm mới
Đến nay, bình quân toàn huyện đạt 15,3/19 tiêu chí, trong đó có 12/32 xã đã đạt chuẩn NTM (vượt 4 xã so với kế hoạch đề ra)
Xây dựng nông thôn mới đã đóng góp to lớn cho sự phát triển của đất nước, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, tạo điều kiện cho người dân phát triển toàn diện Từ đó, xây dựng nông thôn mới là vấn đề cần thiết, quan trọng và cấp bách đối với mỗi địa phương trong cả nước
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 39CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGỌC SƠN, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Ngọc Sơn là xã nằm trong vùng bán sơn địa của huyện Quỳnh Lưu, cách trung tâm huyện 7 km về phía Tây, các xã giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp xã Quỳnh Tân huyện Quỳnh Lưu
- Phía Nam giáp xã xã Diễn Lâm (huyện Diễn Châu)
- Phía Đông giáp xã Quỳnh Mỹ và Ngọc Sơn
- Phía Tây giáp xã Quỳnh Châu huyện Quỳnh Lưu
Xã có tổng diện tích tự nhiên 2.889,43 ha Có quốc lộ 48B chạy qua với chiều dài 4,14 km, đường sắt Cầu Giát đi Nghĩa Đàn có chiều dài đoạn qua xã 4,73 km tạo điều
kiện thuận lợi cho việc giao lưu thông thương, buôn bán và mở rộng các hoạt động thương mại, dịch vụ
b Địa hình, địa mạo
Là xã vùng bán sơn địa có kiến tạo địa chất khá phức tạp, địa hình đa dạng: Ba phía là núi bao bọc thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Tính chất bằng phẳng của địa hình chỉ bị phá vỡ bởi hệ thống kênh mương, hồ đập và một số gò đồi nằm rải rác
Độ cao bề mặt hầu hết từ 11 - 12 m so với mặt nước biển, mức độ chênh lệch địa hình khá lớn khoảng 100 m
c Khí h ậu
Theo dữ liệu khí tượng thủy văn của trạm quan sát khí tượng Quỳnh Lưu, xã
Ngọc Sơn là xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng chung của
kiểu khí hậu miền Bắc Trung Bộ và có đặc điểm như sau:
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 40* Nhi ệt độ
- Nhiệt độ trung bình hàng năm của xã 22 - 25 o
C, nằm trong vùng khí hậu chuyển tiếp giữa Bắc bộ và Bắc Trung bộ, có 2 mùa rõ rệt:
- Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ cao
nhất ghi nhận được là 38 0C
- Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ
thấp nhất là 10 0
C
- Tổng tích ôn trên địa bàn xã đạt khoảng 8.400 - 8.600 0C (thuận lợi cho cây
trồng sinh trưởng và phát triển)
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, ít mưa, lượng mưa chiếm khoảng 15% - 20% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1, 2, lượng mưa
chỉ đạt khoảng 20 - 60 mm
* Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình ở xã khá cao, trung bình dao động từ 85% - 87% Cường độ bốc hơi 1.200 - 1.400 mm/năm Độ ẩm trung bình như vậy khá phù hợp với điều kiện sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi, nếu có sự đầu tư thâm canh
hợp lý thì có thể phát triển được nhiều loại cây con