1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 20102012

83 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 722,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 20102012 Đề tài hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ Đề tài hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ Đề tài hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ

Trang 1

Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Trường đại học Kinh tế-Đại học Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong bốn năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính Kế hoạch huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại cơ quan trong thời gian qua.

Cuối cùng em kính chúc quý thầy cô trường đại học kinh tế - Đại học Huế, đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong phòng ban thuộc UBND huyện Đức Thọ sức khỏe và đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc và cuộc sống.

Trân trọng cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Quốc Việt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix

PHẦN THỨ NHẤT MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu luận văn 3

PHẦN THỨ HAI NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.1.3 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản 6

1.1.1.4 Các bước của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản 8

1.1.2 Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản 11

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản 11

1.1.2.2 Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản 11

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản 12

1.2 KINH NGHIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÓ HIỆU QUẢ 15

1.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới 15

1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 16

1.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ tham khảo của các nước và các tỉnh, thành phố trong cả nước 18

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC THỌ

GIAI ĐOẠN 2010-2012 20

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .20

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

2.1.1.1 Vị trí địa lý và các đơn vị hành chính 20

2.1.1.2 Địa hình địa mạo 21

2.1.1.3 Khí hậu, lượng mưa, chế độ nhiệt 21

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 21

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội .23

2.1.2.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 23

2.1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 25

2.1.2.3 Tăng trưởng kinh tế 26

2.1.2.4 Dân số, nguồn lao động và thu nhập 27

2.1.2.5 Tình hình thu chi ngân sách huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 28

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đức Thọ .29

2.1.3.1 Thuận lợi 30

2.1.3.2 Khó khăn 30

2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XẤY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC THỌ GIAI ĐOẠN 2010-2012 .31

2.2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách phân theo cấp quản lý .33

2.2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành, lĩnh vực 35

2.2.2.1 Giao thông 36

2.2.2.2 Nông lâm thủy lợi 40

2.2.2.3 Công nghiệp- xây dựng, thương mại-dịch vụ 44

2.2.2.4 Văn hóa, giáo dục, y tế 47

2.2.2.5 Các ngành khác 49

2.2.3 Tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản .51 2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách trên địa bàn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

2.2.5 Những hạn chế trong việc thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn

ngân sách trên địa bàn huyện Đức Thọ Nguyên nhân .54

2.2.5.1 Những hạn chế yếu kém 54

2.2.5.2 Nguyên nhân 58

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC THỌ 60

3.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC THỌ GIAI ĐOẠN 2011-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020 60

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 60

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 61

3.2 QUAN ĐIỂM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC THỌ ĐẾN 2020 62

3.2.1 Kết hợp chặt chẽ lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội khi xem xét đánh giá hiệu quả đầu tư 62

3.2.2 Kết hợp nội lực và ngoại lực để thu hút tối đa nguồn lực cho đầu tư xây dựng cơ bản 62

3.2.3 Yếu tố con người là đặc biệt quan trọng, quyết định tới hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản 63

3.2.4 Hiệu quả đầu tư cần được xem xét toàn diện trong suốt cả quá trình đầu tư hoàn chỉnh .64

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC THỌ ĐẾN NĂM 2020 .64

3.3.1 Về quản lý công tác quy hoạch, kế hoạch đề ra 64

3.3.2 Hoàn thiện và nâng cao công tác thực hiện dự án và quản lý dự án đầu tư66 3.3.3 Hoàn thiện cơ chế chính sách trong đầu tư xây dựng cơ bản 67

3.3.4 Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ nhân lực phục vụ cho hoạt đông đầu tư 68

3.3.5 Nâng cao chất lượng giải phóng mặt bằng, tái định cư 69

PHẦN THỨ BA KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 KẾT LUẬN 69

2 KIẾN NGHỊ 70

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT VIẾT TẮT NGHĨA

1 BQL Ban quản lý

2 BQLDA Ban quản lý dự án

3 CNH - HDH Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa

4 CN - XD Công nghiệp - Xây dựng

5 CN-TTCN Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp

6 DNNN Doanh nghiệp nhà nước

7 ĐTPT Đầu tư phát triển

8 FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

9 GDP Tổng sản phẩm quốc nội

10 HĐND Hội đồng nhân dân

11 KTQD Kinh tế quốc dân

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1 Trình tự trong hoạt động đầu tư 9

Sơ đồ 2 Lược đồ huyện Đức Thọ 20

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Một số chỉ tiêu về xã hội huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 24

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Thọ giai đoan 2010-2012 25

Bảng 3 Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 26

Bảng 4 Dân số và nguồn lao động của huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 27

Bảng 5: Tình hình thu chi ngân sách huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 29

Bảng 6: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 Error! Bookmark not defined. Bảng 7 : Kết quả thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản theo phân cấp quản lý giai đoạn 2010-2012 Error! Bookmark not defined. Bảng 8 Kết quả thực hiện các công trình dự án thuộc lỉnh vực giao thông trên địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 38

Bảng 9: Kết quả thực hiện các công trình, dự án thuộc lĩnh vực nông lâm thủy lợi trên địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 42

Bảng 10: Kết quả thực hiện các công trình dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp-xây dựng, thương mại và dịch vụ trên địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 45

Bảng 11: Kết quả thực hiện các công trình dự án thuộc các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế trên địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 48

Bảng 12: Kết quả thực hiện các công trình dự án thuộc các lĩnh vực khác trên địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 50

Bảng 13: Tinh hình quyết toán vốn và nợ đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 51

Bảng 14: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 52

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: Tình hình th ực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn

ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn

2010-2012.

1 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tưxây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

- Làm rõ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyệnĐức Thọ trong những năm qua

- Đánh giá được những thành tựu và hạn chế của công tác thực hiện kế hoạch đầu

tư xây dựng cơ bản

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác đầu tư XDCB trên địa bàntrong thời gian tới

2 Đối tượng nghiên cứu

Các công trình, dự án đầu tư XDCB từ vốn ngân sách nhà nước

3 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian:các công trình đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Đức Thọ

- Về thời gian: từ năm 2010 đến 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sữ

- Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê số liệu thứ cấp theo thời gian

5 Kết quả nghiên cứu.

- Nắm bắt được tình hình chung của huyện Đức Thọ bao gồm điều kiện tựnhiên, điều kiện kinh tế-xã hội Từ đó đánh giá được những thuận lợi và khó khăntrong quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương

- Làm rõ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốnngân sách của huyện Đức Thọ qua các năm 2010, 2011, 2012 Nhìn chung các dự án

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

cơ bản hoàn thành theo đúng kế hoạch được ghi Các dự án đều mang lại những tácđộng tích cực tới kinh tế xã hội.

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sáchthông qua các chỉ số ICOR, hiệu suất đầu tư (Hi) Hiệu quả sử dụng vốn tuy có xuhướng giảm dần nhưng vẫn ở trong khoảng tích cực

- Nghiên cứu cũng chỉ ra được nguyên nhân thành công trong công tác thựchiện đầu tư XDCB trên địa bàn huyện

- Làm rõ được những hạn chế yếu kém trong hoạt động đầu tư XDCB trên địabàn huyện từ công tác kế hoạch hóa, công tác giải phóng mặt bằng, công tác thực hiện

và quản lý dự án đầu tư, hạn chế yếu tố nhân lực, chính sách đầu tư .Chỉ ra đượcnguyên nhân dẫn tới những hạn chế đó

- Từ những thành công và hạn chế của công tác đầu tư XDCB trên địa bànhuyện Đức Thọ tác giả đã mạnh dạn đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng caohiệu quả đầu tư XDCB trên địa bàn huyện trong thời gian tới bao gồm nhóm giải pháp

về công tác quy hoạch, kế hoạch hóa; nhóm giải pháp về chính sách; nhóm giải pháp

về quản lý và thực hiện dự án đầu tư; nhóm giải pháp về đào tạo con người

Từ những kết quả đã đạt được tác giả đã rút ra kết luận và kiến nghị tới các cấpliên quan nhằm hỗ trợ, giúp đỡ cho việc thực hiện các dự án đầu tư trong nước nóichung và địa bàn huyện Đức Thọ nói riêng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

PHẦN THỨ NHẤT

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội thì đầu tư nói chung đóng một vai trò quantrọng trong nền kinh tế, là động lực để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng.Nếu không có đầu tư thì không có phát triển Một bộ phận quan trọng và thiết yếu tronghoạt động đầu tư đó là đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) vừa tạo

cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội vừa là công cụ kinh tế quan trọng để Nhànước trực tiếp tác động đến quá trình phát triển kinh tế xã hội (KT - XH)

Đức Thọ là một huyện đồng bằng trung du của tỉnh Hà Tĩnh, có nhiều lợi thế để pháttriển kinh tế- xã hội nếu được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đúng mức và hiệu quả Nhậnthấy được những cơ hội trên, trong những năm vừa qua được sự hỗ trợ từ nguồn vốn ngânsách nhà nước (NSNN) Đảng bộ và nhân dân huyện Đức Thọ đã tập trung đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng và đến nay đã đạt những kết quả tích cực Kết cấu cơ sở hạ tầng từng bướchiện đại hóa, hệ thống “điện, đường, trường trạm” ngày càng được đồng bộ hóa, góp phầnthúc đẩy kinh tế xã hội phát triển và thay đổi diên mạo của địa phương Tuy nhiên phải thấyrằng Đức Thọ là huyện có nền kinh tế xuất phát điểm thấp, nguồn vốn đầu tư hạn chế chủyếu dựa vào nguồn NSNN, cộng với công tác quản lý và sử dụng vốn còn nhiều yếu kém đã

là những trở ngại không nhỏ đến hiệu quả đầu tư XDCB của địa phương

Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu, cần phải sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB từNSNN một cách có hiệu quả Để làm được điều này thì công tác thực hiện kế hoạch đầu

tư phải được xây dựng một cách hợp lý và khoa học Là một người con của quê hươngĐức Thọ với khát khao được đóng góp sức mình trong sự phát triển chung của địaphương, bằng những kiến thức đã học cộng với sự khuyến khích, giúp đỡ của các thầy

cô giáo và chính quyền địa phương tôi đã chọn đề tài “ Tình hình th ực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguôn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức

Th ọ tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2012” để làm khóa luận tốt nghiệp cho mình Nhằm

đánh giá đúng thực trạng đầu tư XDCB trên địa bàn huyện, từ đó đề xuất một số giảipháp để công tác đầu tư XDCB được thực hiện hiệu quả hơn trong thời gian tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tưxây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

- Làm rõ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Đức Thọtrong những năm qua

- Đánh giá được những thành tựu và hạn chế của công tác thực hiện kế hoạch đầu

tư XDCB,

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác đầu tư XDCB trên địa bàntrong thời gian tới

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn NSNN cho đầu tư XDCB

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian:các công trình đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Đức Thọ

- Về thời gian: từ năm 2010 đến 2012

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp luận được áp dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài là phương phápduy vật biện chứng và duy vật lịch sử Theo phương pháp này, việc nghiên cứu các hiệntượng tự nhiên, kinh tế, xã hội không thực hiện trong trạng thái rời rạc, đơn lẻ mà luôn đặttrong mối liên hệ ràng buộc các sự vật, hiện tượng và trong sự vận động phát triển từ thấpđến cao, trong sự chuyển hoá từ lượng sang chất, từ quá khứ đến hiện tại và tương lai

Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê số liệu thứ cấp theo thời gian baogồm: + Xem xét các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các cấp, cácngành và các nguồn số liệu thống kê

+ Tổng quan các tư liệu hiện có về lĩnh vực đầu tư XDCB đã được đang tải trên cácsách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết hội nghị hội thảo, kết quả của các đợt điều tra của các

tổ chức, các cuộc trả lời phỏng vấn của các nhà khoa học, nhà quản lý, các nhà hoạch địnhchính sách, các tài liệu đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng

+ Trao đổi ý kiến trực tiếp với các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực XDCB,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Tên đề tài “Tình hình th ực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2012”

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo,nội dung luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn

ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012

Chương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch đầu tư

xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức Thọ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

PHẦN THỨ HAI NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái ni ệm về đầu tư xây dựng cơ bản

Theo cách hiểu chung nhất, đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh vực kinh tế xãhội (KT-XH) để mong thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau trong tương lai Đầu

tư hay hoạt động đầu tư là việc huy động các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạtđộng nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai Nguồn lực bỏ ra đó có thể

là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, tài sản vật chất khác Biểu hiện của tất cảnguồn lực bỏ ra nói trên gọi chung là vốn đầu tư Những kết quả đó có thể là sự tăng thêmcác tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường giao thông…), tài sản trítuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực

Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các tàisản cố định (TSCĐ) được gọi là đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản là các hoạt động để tạo ra TSCĐ (như khảo sát, thiết kế, xâydựng, lắp đặt….) Kết quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các TSCĐ, có mộtnăng lực sản xuất và phục vụ nhất định Như vậy, XDCB là một quá trình đổi mới vàtái sản xuất mở rộng có kế hoạch về các TSCĐ của nền kinh tế quốc dân trong cácngành sản xuất vật chất cũng như không sản xuất vật chất Nó là quá trình xây dựng cơ

sở vật chất cho một quốc gia

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt đồng đầu tư nhằm tạo ra các công trình xâydựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các TSCĐ vàtạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế

1.1.1.2 Vai trò c ủa đầu tư xây dựng cơ bản

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Trước hết cần phải xác định rõ rằng đầu tư nói chung đóng một vai trò quantrọng trong nền kinh tế, là động lực để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăngtrưởng.

M ột là, đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để

Nhà nước trực tiếp tác động đến quá trình phát triển kinh tế xã hội, điều tiết vĩ mô, thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cungcấp các dịch vụ công cộng như hạ tầng KT - XH, an ninh - quốc phòng…mà các thànhphần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không đầu tư; các dự án đầu tư từNSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất đảm bảo cho nền KT - XHphát triển ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Hai là, đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế

bởi vì nó tạo ra các TSCĐ Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư để sản xuất racủa cải vật chất, đặc biệt là tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Tất cảcác ngành kinh tế chỉ tăng nhanh khi có đầu tư XDCB, đổi mới công nghệ, xây dựngmới để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất Đầu tư xây dựng cơ bản nhằmxây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân trong vàngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đầu tư xây dựng cơ bản

sẽ tạo điều kiện để phát triển mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất ở các doanhnghiệp Đầu tư xây dựng cơ bản sẽ góp phần phát triển nguồn nhân lực, cải thiện cơ sởvật chất của giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển y tế, văn hoá vàcác mặt xã hội khác Đầu tư XDCB góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo,tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sống ở các địa phương nghèo,vùng sâu và vùng xa, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các cơ sở sản xuất và dịch

vụ, tạo ra những tác động tích cực cho vùng nghèo, người nghèo, hộ nghèo khai tháccác tiềm năng của vùng để vươn lên phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo Từ đó đảmbảo tỷ lệ cân đối vùng miền, ngành nghề, khu vực và phân bổ hợp lý sức sản xuất, tậndụng lợi thế so sánh

Ba là, đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định

hướng XHCN với xuất phát điểm thấp như nước ta hiện nay có một vai trò hết sức

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

quan trọng, bởi vì vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước chiếm một tỷ lệlớn trong tổng vốn đầu tư XDCB của toàn xã hội Đầu tư xây dựng cơ bản của Nhànước góp phần khắc phục những thất bại của thị trường, tạo cân bằng trong cơ cấu đầu

tư, giải quyết các vấn đề xã hội Mặt khác đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước đượctập trung vào những công trình trọng điểm, sử dụng nguồn vốn lớn, có khả năng tácđộng mạnh đến đời sống KT - XH Bên cạnh đó cũng cần phải thấy rằng đầu tư xâydựng cơ bản của Nhà nước nếu không được quản lý một cách hợp lý sẽ gây ra thấtthoát, lãng phí, kém hiệu quả hơn là đầu tư XDCB từ các nguồn vốn khác

1.1.1.3 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản

Bất kỳ nền kinh tế nào thì đầu tư XDCB cũng mang những đặc điểm cơ bản sau:

Th ứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và

tái sản xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế Đầu tư XDCB chính là mộtphần tiết kiệm những tiêu dùng của xã hội thay vì những tiêu dùng lớn hơn trong tươnglai

Để tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế, là những điều kiện kỹ thuật cần thiết đảmbảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế: xây dựng hệ thống hạ tầng, các nhà máy vàmua sắm các thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại…đầu tư XDCB cần mộtlượng vốn lớn

Th ứ hai, quá trình đầu tư xây dựng cơ bản phải trải qua một thời gian lao động

rất dài mới có thể đưa vào sử dụng được, thời gian hoàn vốn lâu vì sản phẩm XDCBmang tính chất đặc biệt và tổng hợp Sản xuất không theo dây chuyền hàng loạt mà mỗicông trình dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên,địa điểm hoạt động lại thay đổi liên tục và phân tán Thời gian khai thác và sử dụng lâudài, thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất dự án

Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản gồm 3 giai đoạn: xây dựng dự án, thực hiện

dự án và khai thác dự án

Th ứ ba, đầu tư là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, đầu tư chính là

việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận được những tiêudùng lớn hơn nhưng chưa thật chắc chắn trong tương lai, “Chưa thật chắc chắn” chính

là yếu tố rủi ro mạo hiểm Vì vậy có nhà kinh tế đã nói rằng đấu tư là đánh bạc với

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéodài Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nênnhững tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án Các yếu tố bão lụt,động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư Sự thay đổi chính sáchnhư quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất, thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, sự thay đổithị trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng có thể gây nên thiệt hại cho nhà đầu tư.

Đặc điểm này chỉ ra rằng, muốn khuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đến lợiích của các nhà đầu tư Lợi ích mà các nhà đầu tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốn đầu tưcho họ và lợi nhuận tối đa thu được nhờ hạn chế và tránh được rủi ro Vì vậy các chínhsách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến là ưu đãi, miễn giảm thuế, khấu hao cao,lãi suất vốn vay thấp, cơ chế thanh toán vốn nhanh, kịp thời…

Th ứ tư, sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng như nhà máy,

công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển… có tính cố định gắn liền vớiđất đai Vì thế nên trước khi đầu tư các công trình phải được quy hoạch cụ thể, khi thicông xây lắp thường gặp phải khó khăn trong đền bù giải toả giải phóng mặt bằng, khi đãhoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác

Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản là những TSCĐ, có chức năng tạo ra sảnphẩm và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, thậm chí

do nhiều cơ quan đơn vị khác cùng tạo ra

Sản phẩm của đầu tư XDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất không theomột dây chuyền mà có tính cá biệt Mỗi công trình đều có điểm riêng nhất định Ngay trongmột công trình kết cấu các phần cũng không hoàn toàn giống nhau Với những công trìnhcông nghệ cao, có vòng đời thay đổi công nghệ ngắn như: công trình bưu chính viễn thông,công nghệ thông tin, điện tử… thì việc thay đổi công nghệ, kiểu dáng luôn xảy ra

Giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theotừng giai đoạn Sản phẩm đầu tư XDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà cònmang tính nghệ thuật Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản phản ánh trình độ kinh tế, trình

độ khoa học kỹ thuật và trình độ của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một đất nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Ngoài những đặc điểm của đầu tư XDCB nói chung thì đầu tư xây dựng cơ bảncủa NSNN còn có đặc điểm riêng, đó là quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tưxây dựng cơ bản bị tách rời nhau.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước là thuộc quyền sở hữuNhà nước Nhà nước là chủ thể có quyền chi phối và định đoạt nguồn vốn NSNN dànhcho đầu tư XDCB và là người đề ra chủ trương đầu tư, có thẩm quyền quyết định đầu

tư, phê duyệt thiết kế dự toán (tổng dự toán) Song quyền sử dụng vốn đầu tư xây dựng

cơ bản Nhà nước lại giao cho một tổ chức bằng việc thành lập các chủ đầu tư, các Banquản lý dự án Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án là người được Nhà nước giaotrách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định củapháp luật

Xuất phát từ đặc điểm này mà trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản củaNSNN dễ bị thất thoát Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không ngừng nângcao tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đáp ứng yêu cầuquản lý; Nhà nước không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bằng những cơ chếchính sách ràng buộc trách nhiệm thì thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bảnthuộc vốn NSNN là không thể tránh khỏi

1.1.1.4 Các b ước của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản

a) Trình t ự đầu tư

Dự án đầu tư được hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt, nhưng gắnkết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình lôgic Mặc dù vậy, có thểnghiên cứu chúng một cách tương đối độc lập và trên các góc độ khác nhau để hiểu chúngmột cách hệ thống hơn, toàn diện hơn Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, trình tựthực hiện dự án đầu tư bao gồm 8 bước công việc, phân thành hai giai đoạn theo sơ đồ sau:ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Sơ đồ 1 Trình tự trong hoạt động đầu tư

Qua sơ đồ ta thấy: bước trước là cơ sở để thực hiện bước sau, giai đoạn trước

là cơ sở thực hiện giai đoạn sau Tuy nhiên, do tính chất và quy mô của dự án màmột vài bước có thể gộp vào nhau như ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với dự ánvừa và nhỏ thì có thể không cần phải có bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và bướcnghiên cứu dự án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ cần lậpbáo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với những dự án quá nhỏ và những dự án có thiết kếmẫu

Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi triển khai thực hiện bước tiếp theophải kiểm tra và đánh giá đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bước đó,nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bước đó và được cấp cóthẩm quyền chấp nhận mới được thực hiện bước tiếp theo Đáng lưu ý nhất là thựchiện trình tự theo giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư dự án

Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm:

+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

+ Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ; tìmnguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư vàlựa chọn hình thức đầu tư.

+ Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

+ Lập dự án đầu tư

+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổchức cho vay vốn đầu tư và cơ quan có chức năng thẩm quyền lập dự án đầu tư

Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:

+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước, mặt biển và thềm lục địa.+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

+ Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế giám định kỹ thuật và chất lượng công trình.+ Phê duyệt, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình

+ Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, thiết bị

+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)

+ Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu

+ Thi công xây lắp công trình

+ Kiểm tra giám sát thực hiện các hợp đồng

b) Phân lo ại dự án đầu tư

Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và thờihạn Do vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loại dự

án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau

 Theo tính chất của dự án: người ta có thể chia dự án đầu tư thành các loại dự án:

dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển KT - XH, dự án đầu tư nhân đạo

 Theo nguồn vốn đầu tư: có dự án đầu tư bằng vốn trong nước, vốn đầu tư

trực tiếp từ nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư của Chính phủ, vốn đầu tư của khu vực

tư nhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần…

 Theo ngành, lĩnh vực đầu tư: dự án thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp,

lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ…

 Theo quy mô: dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

1.1.2 Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.2.1 Khái ni ệm hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản

Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản hiểu một cách chung nhất biểu hiện mối quan

hệ so sánh giữa các lợi ích của đầu tư XDCB và khối lượng đầu tư XDCB bỏ ra nhằmđạt được những lợi ích đó Lợi ích của vốn đầu tư XDCB thể hiện ở mức độ thoả mãnnhu cầu xã hội của sản phẩm do đầu tư xây dựng cơ bản bỏ ra, bao gồm lợi ích kinh tế

và lợi ích xã hội

1.1.2.2 Các ch ỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản

Để đánh giá hiệu quả của hoạt đồng đầu tư, người ta thường sử dụng các chỉ tiêusau:

 Chỉ tiêu ICOR: dùng để phản ánh mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng

qua công thức:

ICOR=I/GDPHay I=ICOR x GDPTrong đó:

ICOR: là hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nộiI: là vốn đầu tư

GDP: mức thay đổi trong tổng sản phẩm quốc nội

Hệ số ICOR cho biết trong thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm 1 đồng GDP thì cầnbao nhiêu đồng VĐT Hệ số này càng thấp thì hiệu quả VĐT càng cao Nếu hệ sốICOR không đổi thì tỷ lệ giữa VĐT(I) so với GDP sẽ quyết định tốc độ tăng trưởngkinh tế, (tỷ lệ đầu tư càng cao thì tốc độ tăng trưởng càng cao và ngược lại)

 Hiệu suất VĐT: Hiệu suất VĐT biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa GDP và

VĐT trong kỳ được xác định theo công thức:

Hi = GDP/ITrong đó:

Hi: Hiệu suất vốn đầu tư trong kỳ

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ

I: Tổng mức VĐT trong kỳ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

 Hệ số thực hiện VĐT:

H = FA/ITrong đó: H: Hệ số thực hiện VĐT

FA: Giá trị TSCĐ được đưa vào sử dụng trong kỳ

I: Tổng số VĐT trong kỳ

 Hiệu suất TSCĐ: Hiệu suất TSCĐ ký hiệu (Hfa) biểu hiện sự so sánh giữa

khối lượng tổng sản phẩm quốc nội được tạo ra trong kỳ (GDP) với khối lượng giá trịTSCĐ trong kỳ (FA) được tính theo công thức:

H (fa) = GDP/FAChỉ tiêu này cho biết trong kỳ nào đó, một đồng giá trị TSCĐ sử dụng sẽ tạo rabao nhiêu đồng sản phẩm quốc nội

1.1.2.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngânsách nhà nước

 Một là công tác quy hoạch và kế hoạch đề ra

Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư (gọi tắt là kế hoạch hoáđầu tư) vừa là nội dung vừa là công cụ quản lý hoạt động đầu tư Để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì công tác quy hoạch kế hoạch đầu tư phải xuấtphát từ nhu cầu của phát triển kinh tế Mục đích đầu tư cuối cùng của hoạt động đầu tưxây dựng cơ bản là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở kỹ thuậtcho nền sản xuất xã hội Do đó nhu cầu của nền kinh tế là xuất phát điểm cho việc lậpquy hoạch và công tác kế hoạch hoá và phải dựa vào định hướng lâu dài của Nhànước, phù hợp với quy định của pháp luật Kế hoạch đầu tư phải dựa trên khả nănghuy động của nguồn lực trong và ngoài nước đảm bảo tính vững chắc và có mục tiêu

rõ rệt Công tác quy hoạch và kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ vàtính liên tục Có như vậy thì hiệu quả đầu tư XDCB mới được nâng cao, ngược lạicông tác quy hoạch, công tác kế hoạch tính khoa học không cao, không xuất phát từnhu cầu phát triển kinh tế, không có mục đích rõ rệt, không có tính bền vững thì dễgây nên lãng phí thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Có thể khẳng định quy hoạch ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quả củahoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Thực tế đầu tư XDCB trong những năm qua chothấy, nếu quy hoạch yếu thì tình trạng các công trình không đưa vào sử dụng đượchoặc thua lỗ kéo dài phải phá sản như nhà máy đường, cảng cá, chợ đầu mối…Quyhoạch dàn trải sẽ làm cho việc đầu tư XDCB manh mún không có hiệu quả Nhưngnếu không có quy hoạch thì hậu quả lại càng nặng nề hơn Vì vậy khi đã có quy hoạchcần phải công khai quy hoạch để người dân có quyền được biết Trên cơ sở quy hoạch,

về đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước, Nhà nước cần phải đưa vào đầu tư, khuyếnkhích các khu vực vốn khác tham gia đầu tư để tránh tình trạng quy hoạch treo

 Hai là các chính sách kinh tế

Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả đầu tư

Đó là chính sách dịch vụ thương mại, chính sách đầu tư…Các chính sách điều tiết kinh

tế vĩ mô, vi mô như chính sách tài khoá (chủ yếu là chính sách thuế và chính sách chitiêu của Chính phủ), chính sách tiền tệ (công cụ chính sách lãi suất và mức cung tiền),chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao

Chính sách kinh tế góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo điều kiện chonền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, VĐT được sử dụng cóhiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư góp phầntạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lýhay không hợp lý cũng như tác động làm tăng hoặc giảm thất thoát vốn đầu tư, theo đó

mà vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả hay không có hiệu quả

Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các chínhsách kinh tế tác động làm cho đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực.Tức là làm cho vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp

Cùng với chiến lược công nghiệp hóa đúng đắn, nếu các chính sách kinh tếđược xác định phù hợp với hệ thống đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp CNH sẽ thắnglợi, VĐT sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao Ngược lại, nếu các chính sách kinh tế xácđịnh không phù hợp, thiếu tính hệ thống, thiếu sự đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệpCNH sẽ gặp trở ngại, làm cho hiệu quả sử dụng VĐT thấp

 Ba là công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rộng bao gồm nhiều nộidung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợpvới chiến lược phát triển KT - XH trong từng thời kỳ nhất định để chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng CNH - HĐH đất nước Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồnVĐT do Nhà nước quản lý, chống thất thoát, lãng phí, bảo đảm dự án được xây dựngđúng quy hoạch, mỹ quan, bền vững, đảm bảo môi trường sinh thái, tạo môi trườngcạnh tranh lành mạnh trong đầu tư xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến với chi phíhợp lý, tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các dự án thuộcnguồn vốn NSNN Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triểncủa Nhà nước Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý Nhànước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và dây dựng, nhằm

sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư Chất lượng của công tác quản lý đầu tư sẽ tạo điềukiện cho việc tiết kiệm hay thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, cũng như tạo điều kiện choviệc tiết kiệm hay thất thoát, lãng phí VĐT, cũng như tạo điều kiện cho các kết quảđầu tư tăng hay giảm về mặt khối lượng và mang lại nhiều hay ít các lợi ích KT - XHkhi khai thác sử dụng có kết quả đầu tư này Chính do những thiếu sót trong công tácquản lý đầu tư và xây dựng đã làm cho vốn đầu tư bị thất thoát, lãng phí Một số đốitượng đầu tư hoàn thành mang lại hiệu quả sử dụng không như mong muốn về lợi ích

KT - XH chính là những nguyên nhân làm cho vốn đầu tư kém hiệu quả

 Bốn là tổ chức khai thác, sử dụng cho các đối tượng đầu tư hoàn thành

Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành sẽ tạo ra một khốilượng cung ứng hàng hoá dịch vụ nhất định So sánh khối lượng hàng hoá dịch vụ này vớinhu cầu hàng hoá dịch vụ của nền kinh tế sẽ xác định lợi ích kinh tế của vốn đầu tư

Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành có kết quả tốt haykhông lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

Thứ nhất: do tác động của việc chọn mô hình chiến lược CNH, tác động của việc

sử dụng các chính sách kinh tế và tác động của các tổ chức quản lý quá trình đầu tư xâydựng Các nhân tố này tuỳ thuộc vào mức độ đúng đắn, phù hợp của chúng mà có tácđộng ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến các đối tượng của quá trình đầu tư hoàn thành

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Thứ hai: các nhân tố thuộc bản thân của quá trình tổ chức, khai thác, sử dụng

các đối tượng đầu tư hoàn thành như công tác tổ chức điều hành, công tác nghiên cứutriển khai, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, công tác tiếpthị, chiếm lĩnh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, công tác cải tiến mẫu mã, chấtlượng sản phẩm…

Nhóm nhân tố tổ chức khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, với vịtrí riêng có vai trò quan trọng trong sự tác động độc lập và theo mối liên hệ tác động lẫnnhau giữa chúng có thể tác động tổng hợp đến hiệu quả sử dụng VĐT

1.2 KINH NGHIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÓ HIỆU QUẢ

1.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới

Với nền kinh tế thị trường phát triển ở trình độ tư nhân hoá cao, các nước phát triển

và đang phát triển dành vốn đầu tư XDCB vào phát triển cơ sở hạ tầng, các cơ sở kinh tếlớn mà tư nhân không thể đầu tư được và dùng chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ thông qua con đường tín dụng Nhà nước Đầu tư vào các cơ sở sản xuất chủyếu là các doanh nghiệp tư nhân, các tập đoàn kinh doanh Gần chúng ta hơn là các nướcTrung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Thái lan là những nước sử dụng có hiệu quả đầu tưXDCB hơn so với các nước trong khu vực với hệ số ICOR thấp hơn 3 - 4 lần

Singapo

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Chính phủ Singapo đã dành một lượng vốn đầu tư thích đáng từ NSNN để đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng KT - XH, cho ra đời nhiều khu công nghiệp tập trung tạo ranhững tiền đề vật chất thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Từ những năm

1970 nền kinh tế Singapo đã đạt được những thành tựu đáng kể, từ đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng sang lĩnh vực đào tạo lực lượng lao động, hiện đại hoá ngành vận chuyểnquốc tế, nâng cấp hệ thống viễn thông

Nhà nước Singapo rất quan tâm đến việc quy hoạch đô thị và quản lý đất đai vìquỹ đất xây dựng quá ít, nên việc sử dụng đất hết sức tiết kiệm và phải được tối ưu hoá.Vào những năm 1960, Chính phủ đã thực hiện chính sách trưng thu đất nằm trong diệnquy hoạch dành cho xây dựng cơ sở hạ tầng và bồi thường cho chủ đầu tư theo giá thịtrường

Ngày nay, Singapo là một trong những nước có kết cấu hạ tầng KT - XH hiệnđại nhất thế giới Cảng biển Singapo đã trở thành cảng lớn thứ 2 sau cảng Rosterdam(Hà Lan) Sân bay quốc tế của Singapo được xếp vào hàng sân bay tốt nhất của thếgiới cả về phương tiện và thái độ phục vụ Hệ thống giao thông đường cao tốc đi lại vôcùng thuận tiện Dịch vụ viễn thông Singapo rất hiện đại với cước phí rẻ, nhiều công

ty trên thế giới đã chọn Singapore làm trụ sở của họ để thiết lập các đầu mối thông tin

và dữ liệu cho hoạt động kinh doanh ở khu vực châu Á Thái Bình Dương

Nh ật Bản

Nền kinh tế Nhật Bản phát triển từ những năm 1960-1961, để thúc đẩy nềnkinh tế phát triển, Chính phủ đã tập trung vốn đầu tư từ NSNN để đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng Thời kỳ 1967 - 1971 Chính phủ Nhật Bản đầu tư cho cơ sở hạ tầng gần gấp

2 lần so với giai đoạn 1964 - 1965 đặc biệt dành cho các đô thị lớn Nhật Bản dùngvốn NSNN để tập trung đầu tư cho hệ thống giao thông vận tải, giao thông đô thị, hệthống thông tin, nhà ở đô thị, hệ thống cung cấp nước, thoát nước, trường học, bệnhviện

1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

Đà Nẵng là địa phương được các phương tiện thông tin đại chúng nói nhiều vềthành tích cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

vực, đặc biệt là quản lý nhà nước ở lĩnh vực đầu tư XDCB Qua tiếp cận triển khai cơ chếquản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có những nét nổi trội cụ thể:

Trên cơ sở nội dung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý VĐT

và xây dựng của Trung ương ban hành, UBND thành phố Đà Nẵng đã cụ thể hoá cáccông trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Điểm nổi trội củaUBND thành phố Đà Nẵng là đã hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư

và xây dựng: từ xin chủ trương đầu tư; chọn địa điểm đầu tư; lập và phê duyệt quy hoạchtổng thể mặt bằng; lập dự án đầu tư; thanh toán chi phí lập dự án; thẩm định phê duyệt dựán; lập thiết kế tổng dự toán; bố trí và đăng ký vốn đầu tư; đền bù và giải phóng mặt bằng;

tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lượng trong thi công;cấp phát VĐT; nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng; đến thanh quyết toán và bảo hànhcông trình Gắn với các bước theo trình tự trên là thủ tục, hồ sơ cần có trách nhiệm, quyềnhạn quản lý, thụ lý của các chủ thể trong hệ thống quản lý, vận hành VĐT và xây dựng.Việc cụ thể hoá quy trình quản lý và giải quyết công việc của nhà nước đã tạo một bướcđột phá của Đà Nẵng trong khâu cải cách hành chính và nâng cao năng lực của bộ máyNhà nước

Đền bù, giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp nhất trong quá trình thực hiện dự

án đầu tư và xây dựng, trong thực tế rất nhiều dự án, công trình của Trung ương cũngnhư các địa phương chậm tiến độ, gây lãng phí và một phần thất thoát vốn do ách tắc ởkhâu này Đà Nẵng là điểm sáng trong cả nước đối với công tác đền bù, giải phóngmặt bằng trong thời gian qua, thành công của địa phương này xuất phát từ các yếu tố:

Thứ nhất, UBND thành phố đã ban hành được các Quy định về đền bù thiệt hại

khi nhà nước thu hồi đất Quy định nêu rõ cụ thể, chi tiết về đối tượng, phạm vi,nguyên tắc, phương pháp, phân loại tài sản và đơn giá đền bù Điểm đặc biệt của quyđịnh, đền bù đối với đất thu hồi để chỉnh trang đô thị được đền bù theo nguyên tắc “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, định chế này được HĐND thành phố ban hành Nghịquyết riêng Nội quy của quy định này dựa trên lôgic: khi Nhà nước thu hồi đất đểchỉnh trang đô thị, đã làm tăng giá trị điều kiện sống môi trường của khu vực này thìngười dân được hưởng nguồn lợi trực tiếp từ đầu tư của Nhà nước phải hy sinh, đónggóp một phần nguồn lực của mình tương ứng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Thứ hai, ngoài chế định đền bù chi tiết và cụ thể, UBND thành phố Đà Nẵng rất

coi trọng công tác tuyên truyền của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp gắnvới thực hiện cơ chế dân chủ cơ sở, kết hợp với chính sách khen thưởng đối với các đốitượng thực hiện giải phóng vượt tiến độ và cưỡng chế kịp thời các đối tượng cố ý chốngđối không thực hiện giải phóng mặt bằng khi các điều kiện đền bù theo pháp luật đã đượcđáp ứng Thành phố đã chỉ đạo UBND các cấp, hàng năm ký chương trình công tác phốihợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để triển khai công tác tuyên truyền

và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, nhằm hỗ trợ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng nóiriêng và giám sát cộng đồng về vốn đầu tư xâ dựng cơ bản của NSNN nói chung

Thứ ba, trong công tác cải cách hành chính cũng như trong đền bù, giải phóng mặt

bằng thì vai trò, trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là vai trò của cá nhân lãnh đạo chủ chốt hếtsức quan trọng và có tính chất quyết định đối với các trường hợp xung yếu Tác động tớiniềm tin của nhân dân đối với sự quan tâm của Nhà nước, mặt khác gia tăng áp lực vềtrách nhiệm của bộ máy quản lý, bắt buộc công chức và viên chức không ngừng tự traudồi chuyên môn nghiệp vụ và bản lĩnh nghề nghiệp của mình để đáp ứng nhu cầu côngviệc

Qua một số kinh nghiệm triển khai cơ chế liên quan đến vốn đầu tư XDCB củaNhà nước ở thành phố Đà Nẵng, đặc biệt là vai trò cá nhân lãnh đạo chủ chốt về tinhthần gương mẫu, “dám làm”, “dám chịu trách nhiệm”, đây là điểm cần được đúc kếtthành bài học kinh nghiệm quản lý của Nhà nước

1.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ tham khảo của các nước và các tỉnh, thành phố trong cả nước.

Tuy rằng có nền kinh tế phát triển nhưng các nước rất chú trọng đầu tư pháttriển các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ Khuyến khích mọi thành phần kinh tế bỏ vốn vàođầu tư Nhà nước chỉ tham gia vào những công trình dự án lớn và đầu tư vào dịch vụcông cộng

Với phương châm cần tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại, các cơ sở hạtầng phải đi trước một bước để phục vụ phát triển kinh tế vùng miền núi, nông thônnhằm chuyển biến tích cực cơ cấu kinh tế, các nước trong khu vực Đông Nam Á đều

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

điện, hệ thống thông tin liên lạc, kiên cố hoá kênh mương thuỷ lợi Với cơ sở hạ tầngnày Nhà nước phải tập trung ưu tiên đầu tư Nhìn chung chính sách đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng là chính sách lớn trong đường lối phát triển kinh tế và chiếm tỷ trọng caotrong chi tiêu của Chính phủ các nước

Tăng cường phân cấp đầu tư gắn với ràng buộc trách nhiệm về rủi ro đầu tư đểhạn chế đầu tư tràn lan hoặc quy mô quá lớn vượt khả năng cân đối VĐT

Phân định rõ giữa Nhà nước và doanh nghiệp để kiện toàn chức năng điều tiết

vĩ mô của Nhà nước và giảm tải bao cấp của Nhà nước đối với doanh nghiệp

Hoàn thiện thể chế phải đảm bảo tính đồng bộ và có tầm chiến lược lâu dài, hạn chếnhững điều chỉnh mang tính sự vụ, cục bộ và xử lý tình thế trong một thời gian ngắn

Xây dựng đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng ở các địa phương phải giải quyếtmối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân theo quan điểm “Nhà nước và nhândân cùng làm”

Chi tiết và công khai hoá các quy trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tư

để thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý của bộ máychính quyền địa phương

Nâng cao vai trò tiên phong của các cán bộ chủ chốt với tinh thần “dám làm,dám chịu trách nhiệm” và sẵn sàng đối thoại trực tiếp với nhân dân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN ĐỨC THỌ GIAI ĐOẠN 2010-2012

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên.

2.1.1.1 V ị trí địa lý và các đơn vị hành chính.

Huyện Đức Thọ là một huyện trung du đồng bằng sông La và hữu ngạn sôngLam phía bắc của tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam Phía đông nam huyện giáp huyện Can Lộc,phía tây bắc giáp huyện Nam Đàn, phía đông bắc giáp huyện Hưng Nguyên (tỉnh NghệAn), phía tây giáp huyện Hương Sơn, phía tây nam giáp huyện Vũ Quang,huyện Hương Khê, phía đông giáp thị xã Hồng Lĩnh Huyện cách thủ đô HàNội 325 km về phía nam

Tọa độ địa lý: 18,180-18,350 độ vĩ Bắc, 105,380-105,450 độ kinh Đông

Sơ đồ 2 Lược đồ huyện Đức Thọ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Về hành chính: Hiện nay huyện Đức Thọ có 1 thị trấn và 28 xã gồm có: ĐứcVịnh, Đức Quang, Đức Châu, Đức Tùng, Yên Hồ, Tùng Ảnh, Đức Lạng, Đức Đồng,Tân Hương, Đức Nhân, Đức Thủy, Thái Yên, Đức Thanh, Trung Lễ, Đức Lâm, ĐứcDũng, Đức An, Đức Lập, Đức Lạng, Đức Lạc, Đức Long, Đức Hòa, Bùi Xá, Đức Yên,Trường Sơn, Liên Minh, Đức Thịnh, Đức La.

2.1.1.2 Địa hình địa mạo

Địa hình Đức Thọ nằm trên một dải đất hẹp với chiều dài theo đường quốc lộ8A là 16 km, chiều rộng tính theo trục đường tỉnh lộ 5 đi qua đường 8B đến Đức Châudài 25 km, với đầy đủ các dạng địa hình, có đồi núi, gò đồi, ven trà sơn, thung lũng,đồng bằng, sông suối, với không gian hẹp, trong đó núi đồi chiếm 10,5% diện tích đất

tự nhiên Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông và bị chia cắt mạnh, phía Tây Nam củahuyện chủ yếu là núi thoải chạy dọc ven trà sơn, còn vùng núi dốc là ở những vùnggiáp địa giới hành chính huyện Vũ Quang, Can Lộc, xen lẫn giữa địa hình đồi núi làthung lũng nhỏ hẹp tạo ra những đầm lầy sâu và bàu nước chảy ra lưu vực sông NgànSâu đổ ra sông La, chính các thung lũng và dọc 2 bên bờ sông này là vùng sinh sốngcủa dân cư nhằm để tận dụng tối đa khả năng đất đai màu mỡ do lượng phù sa hàngnăm bồi đắp

2.1.1.3 Khí h ậu, lượng mưa, chế độ nhiệt

Đức Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm còn chịu ảnhhưởng khí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, đặc trưng khí hậu nhiệt đớiđiển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc Do vậy Đức Thọ

có hai miền khí hậu rõ rệt Nhiệt độ trung bình năm là 29 độ C, lượng mưa trung bìnhhằng năm trên 2000 mm

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

a) Tài nguyên đất

Đức Thọ là một vùng đa dạng về địa hình, thỗ nhưỡng Với diện tích hơn 20ngàn ha đất tự nhiên Trong đó đất phù sa màu mỡ chiếm hơn 50% diện tích đất tựnhiên thích hợp cho việc trồng lúa và các loại cây nông nghiệp ngắn ngày Đất cát vàpha cát chiếm hơn 10%, đất feralit chiếm hơn 25% thích hợp cho việc trồng các câycông nghiệp ngắn ngày như đậu, lạc và các cây lâm nghiệp như keo, thông

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

b) Tài nguyên nước

Trên địa bàn huyện có 2 con sông chính chảy qua đó là sông Ngàn Sâu và sông

La với tổng chiều dài là 37 km, có nước quanh năm, diện tích mặt nước khoảng 1,5 vạn

m3 Ngoài ra huyện còn có một hệ thống hồ đập giữ nước như: Đập Trạ, đập Tràm, đập

Đá Trắng, đập Trục Xối, đập Phượng Thành, đập Liên Minh- Tùng Châu và một phầnđập Khe Lang Như vậy, với trữ lượng nước hiện có là điều kiện thuận lợi phục vụcho phát triển sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt cho nhân dân

c) Tài nguyên rừng

Đức Thọ có 3.128,68 ha rừng và đất rừng chiếm 15,48 % diện tích đất tự nhiên,trong đó rừng trồng là 836,73 ha và trồng xung quanh các trục đường giao thông,khuôn viên nhà trường, trụ sở và các khu dân cư Độ che phủ rừng chiếm 38 % Rừngtrồng chủ yếu là thông, bạch đàn và keo lá tràm Hiện nay có khoảng 500 ha rừngthông nhựa đã và đang đưa vào khai thác với sản lượng hàng năm dự ước từ 500 đến

700 tấn, giá trị thu được từ bán nhựa thông 2,5 tỷ đồng/năm

d) Tài nguyên khoáng sản

Đức Thọ có mỏ măng-gan được hình thành nằm trên địa phận xã Đức Dũng,Đức An và Đức Lập với trữ lượng khoảng trên 200.000 tấn, mỏ cao lanh để làm đồgốm và đất chịu lửa làm vật liệu xây dựng ở xã Đức Hoà với trữ lượng hàng triệu tấn,chưa kể đất sét làm gạch ngói Ngoài ra Đức Thọ còn có các khoáng sản như cát, thanbùn, và mỏ sắt nhưng chưa được đầu tư khai thác

e) Tài nguyên nhân văn và du lịch

Tiềm năng du lịch Đức Thọ phong phú và đa dạng, có nhiều phong cảnh đẹp,lại có các di tích lịch sử văn hoá lâu đời, giữ vai trò chính trong việc thu hút khách đến

du lịch và tham quan hiện trên địa bàn huyện có 94 di tích, trong đó có 14 di tích đượcxếp hạng, tiêu biểu như di tích văn hoá Nguyễn Biểu, mộ Phan Đình Phùng, nhóm ditích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật gồm các đình, chùa, đền, miếu, tiêu biểu là chùa Am,Phượng Thành Nhóm di tích cách mạng tiêu biểu như khu mộ và nhà lưu niệm cốTổng bí thư Trần Phú, các nhóm di tích kết hợp với môi trường sinh thái thiên nhiênhiện có của huyện sẽ tạo thành một tour du lịch tâm linh - sinh thái từ thị trấn đến chùa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

bến Tam Soa, rồi xuôi dọc Sông La Tiềm năng du lịch tự nhiên kết hợp với du lịch nhânvăn sẽ tạo ra một nguồn lực đáng kể cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong nhữngnăm tới Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần có quy hoạch cụ thể và quảng bá rộng rãi trên cácphương tiện thông tin đại chúng, kêu gọi thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế trong vàngoài nước, nhằm góp phần phát triển kinh tế từ lĩnh vực này trong thời gian sắp tới.

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội.

2.1.2.1 Hi ện trạng cơ sở hạ tầng

a) Hiện trạng giao thông

 Đường bộ

Quốc lộ 8A chạy qua địa bàn huyện là tuyến giao thông đối ngoại quan trọng,

có ý nghĩa chiến lược Là cầu nối giữa huyện với thị xã Hồng Lĩnh về phía đông vàhuyện Hương Sơn ở phía tây Là con đường huyết mạch giao thông với nước bạn Lào

Hệ thống giao thông nội địa đến năm 2012 đã xây dựng được 51km chất lượng đạtchuẩn, 183 km đường bê tông giao thông nông thôn Hạ tầng giao thông nông thôn từngbước được hoàn thiện Đến năm 2012 đã có 85% đường giao thông nông thôn được bê tônghóa

 Đường sắt

Đức Thọ có tuyến đường sắt Bắc-Nam chạy qua với tổng chiều dài 16km

Ga Yên Trung nằm trên địa bàn thị trấn Đức Thọ

Trang 33

Khe Lang Như vậy, với trữ lượng nước hiện có là điều kiện thuận lợi phục vụ chophát triển sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt cho nhân dân.

d) Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội.

Trong những năm qua hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện đã được chú trọng đầu

tư nhằm cải thiện và nâng cao đời sống xã hội của nhân dân.

Bảng 1 Một số chỉ tiêu về xã hội huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012

Nguồn: UBND huyện Đức Thọ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Về giáo dục: Hiện nay toàn huyện có 55/ 71 trường đạt chuẩn quốc gia đạt

77,5% Tất cả các xã đều có trường mầm non và trường tiểu học Tổng số học sinh đihọc là 24.056 (năm 2012) Thực hiện phổ cập giáo dục THCS 100% Trang thiết bị vậtchất phục vụ công tác dạy học được chú trọng đầu tư nâng cấp Chất lượng giáo dụcngày càng được nâng cao

Về Y tế: Toàn huyện có 1 Bệnh viện Đa khoa huyện và 28 trạm y tế xã Trong

đó 27/28 trạm đạt chuẩn quốc gia và 15 trạm có bác sỹ Số giường bệnh/1 vạn dân là

31 giường, số bác sỹ/1 vạn dân là 4,6 Chất lượng công tác khám chữa bệnh ngày càngđược cải thiện và nâng cao

Về văn hóa-xã hội: Hệ thống công trình văn hóa được quy hoạch theo từng bậc

từ huyện tới xã, thôn Huyện có nhà văn hóa trung tâm phục vụ cho công tác văn văn nghệ Tấ cả các xã, thôn đều có nhà văn hóa xã, thôn Các công trình phục vụ giảitrí đang được đầu tư và đưa vào sử dụng Công tác văn hóa- xã hội có nhiều chuyểnbiến tích cực Toàn huyện có 24.881 gia đình văn hóa chiếm tỷ lệ 76,2% Đài Phátthanh - truyền hình huyện Đức Thọ tổ chức tuyên truyền, bám sát mục tiêu chính trị,đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân

hóa-2.1.2.2 Hi ện trạng sử dụng đất

Theo kiểm kê đất đai ngày 1/1/2013, tổng diện tích đất tự nhiên huyện Đức Thọ

là 20238,47 ha, chiếm 3,4% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh Trong đó:

Diện tích đất nông nghiệp là 13739,77 ha (năm 2012) chiếm 67,9% tổng diện tíchđất tự nhiên toàn huyện, giảm so với năm 2011 là 14572,1 ha và 2010 là 15437,22 ha

Diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 3056,15 ha năm 2010 lên 4980,64 hanăm 2012, chiếm 24,6% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Sở dĩ có sự biến động này

là do việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang làm nhà ở và làmđường giao thông làm cho diện tích đất nông nghiệp giảm xuống còn đất phi nôngnghiệp tăng lên

Diện tích đất chưa sử dụng còn lại trên địa bàn là 1518,06 ha chiếm 7,5% diệntích đất tự nhiên toàn huyện

Dưới đây là bảng thống kê diện tích đất đai qua các năm 2010-2012

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Thọ giai đoan 2010-2012

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 So sánh (%)

ha % ha % ha % 11/10 12/11 Tổng diện tích 20238,47 100 20238,47 100 20238,47 100 100 100

1 Đất NN 15437,22 76,3 14572,1 72,0 13739.77 67,9 94,4 94,3

2 Đất phi NN 3056,15 15,1 4120,5 20,4 4980,64 24,6 135 120,8

3 Đất chưa SD 1745,1 8,6 1545,87 7,6 1518,06 7,5 88,5 98,3

Nguồn: UBND huyện Đức Thọ

2.1 2.3 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm vừa qua Đức Thọ đã đạt được những thành tựu đáng ghinhận về kinh tế Tổng sản phẩm quốc nội GDP tăng liên tục từ năm 2010 đến 2012 đạttrên 1336 tỷ đồng năm 2012 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 13%/ năm Về giátrị sản xuất năm 2010 là 1518,142 tỷ đồng, đến năm 2012 là 1994,169 tỷ đồng Tốc độtăng trung bình 14%/năm

Dưới đây là một số chỉ tiêu về kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn 2010-2012

Bảng 3 Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012

Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012

So sánh 11/10 12/11

10027,73339,3

10027,132,940

0-2,820,8

09,26,52,1

0-0,6-0,10,7

02,10,31,8

Nguồn: UBND huyện Đức Thọ

Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nền kinh tế đang chuyển dịch đúng hướng tăng

tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản Từ

2010-ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

dựng tăng 1,9%, tỷ trọng ngành dịch vụ tăng 1,5% Tuy nhiên sự chuyển dịch cơ cấukinh tế diễn ra còn chậm chưa tương xứng với kỳ vọng.

2.1.2.4 Dân s ố, nguồn lao động và thu nhập

Giai đoạn 2010-2012 dân số huyện Đức Thọ không biến động nhiều chỉ tăngnhẹ từ 103.993 người năm 2010 lên 104.463 người năm 2012 chiếm khoảng 8,5% dân

số toàn tỉnh Mật độ dân số bình quân 516 người/km2gấp khoảng 2,5 lần mật độ dân

số bình quân của tỉnh (205 người/km2) Toàn huyện có 30.938 hộ năm 2010, năm 2011

là 31.418 hộ tăng 1,3%, năm 2012 là 31.522 hộ tăng 0,3% Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010

là 7,25%, năm 2011 tăng lên 11%, năm 2012 giảm còn 8,4% Việc gia tăng tỷ lệ hộnghèo là do khủng hoảng kinh tế năm 2011 làm cho đời sống của nhân dân gặp nhiềukhó khăn những hộ đã thoát được nghèo những năm trước thì nay lại tái nghèo

Về lao động năm 2012 toàn huyện có 55.600 lao động chiếm 53,22% dân số,giảm so với năm 2011 là 56.700 lao động và năm 2010 là 59.880 lao động Bình quân

số lao động/hộ cũng giảm từ 1,93 lao động xuống còn 1,76 lao động năm 2012 Số laođộng được giải quyết việc làm cũng giảm qua từng năm, năm 2010 là 1807 người, năm

2011 xuống còn 1471 người và năm 2012 là 1201 người Tuy lực lượng lao động cógiảm nhưng chất lượng lao động ngày càng được nâng cao Lao động có tay nghề có

xu hướng tăng lên nhờ chính sách thu hút nhân tài của huyện trong những năm vừaqua

Thu nhập bình quân đầu người liên tục tăng trong những năm qua, năm 2010chỉ là 15,573 triệu đồng qua 2011 là 19,29 triệu tăng 23,7% và năm 2012 là 22,776triệu tăng 18,1% so với 2011 Đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện

Bảng 4 Dân số và nguồn lao động của huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012

Trang 37

2.6498,4

153,8 76,8

5 Bình quân khẩu/ hộ Người 3,36 3,31 3,31 98,5 100

6 Bình quân lao động/ hộ Người 1,93 1,77 1,76 91,7 99,4

7 Thu nhập BQ đầu người 1000 đ 15.573 19.290 22.776 123,7 118,1

Nguồn: UBND huyện Đức Thọ

2.1.2.5 Tình hình thu chi ngân sách huy ện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012

Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện năm 2010 là hơn 263 tỷ đồng, năm 2011tăng lên 444,872 tỷ đồng tăng 64,7% so với 2010, và 2012 là 430,662 tỷ giảm 3,2% sovới năm 2011 Trong đó thu từ thuế phí tăng từ 71,799 tỷ năm 2010 lên 158 tỷ năm

2011, bằng 164,7% năm 2010, qua 2012 tăng lên 160 tỷ bằng 100,8% năm 2011 Thu

bổ sung từ ngân sách cấp trên cũng tăng đáng kể năm 2010 là 192 tỷ, năm 2011 là 285

tỷ tăng 48,6%, năm 2012 là 270 tỷ đồng Có thể thấy rằng thu ngân sách trên địa bànhuyện có xu hướng tăng lên nhanh và không có thâm hụt ngân sách Đặc biệt là sựtăng thu từ thuế, phí cho thấy sự phát triển khá cao của kinh tế địa phương Sở dĩ cóđược những kết quả khả quan như vậy là do sự quan tâm tích cực của huyện ủy-UBND-HĐND huyện tập trung lãnh đạo kịp thời cùng với sự vào cuộc của các ngành,các cấp địa phương, sự cố gắng của ngành Tài chính, ngành Thuế trong công tác kiểmsoát đối chiếu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địabàn nhằm đánh giá đúng tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp từ đó cóphương án hỗ trợ phù hợp tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, tăng cường đốcthúc việc thu thuế nợ đọng Mặt khác phòng TC-KH phối hợp với phòng TNMT,phòng Kinh tế-Hạ tầng rà soát lập hồ sơ quy hoạch, thu hồi đất, lập phương án đấu giáđất cho các xã thị trấn Bên cạnh đó huyện còn huy động các nguồn đóng góp hỗ trợ từcác tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng góp phần tăng thu đáng kể chongân sách địa phương Tuy nhiên nguồn thu từ địa phương vẫn còn thấp chưa tươngxứng với tiềm năng và còn phụ thuộc lớn vào thu cân đối từ ngân sách cấp trên ( chiếmhơn 70% thu ngân sách) Do vậy huyện cần có phương án để tăng nguồn thu ổn địnhtrong thời gian tới, giảm sự phụ thuộc vào ngân sách cấp trên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Về chi ngân sách, tổng chi ngân sách năm 2010 là trên 257 tỷ đồng, năm 2011

là trên 420 tỷ đồng tăng 63,4%, năm 2012 là trên 398 tỷ giảm 5,1% so với 2011 Trong

đó chi các Ban ngành cấp huyện tăng qua các năm từ 161,677 tỷ năm 2010 lên272,889 tỷ năm 2012, chiếm 68,3% tổng chi ngân sách; chi các ban ngành cấp xã cóbiến động giảm từ năm 2011 qua 2012, đạt 125,967 tỷ chiếm 31,7% tổng chi ngânsách Cùng với sự tăng lên của thu ngân sách thì chi ngân sách địa phương cũng tănglên đáng kể trong giai đoạn 2010-2012 Công tác chi ngân sách đã bám sát dự toánđược giao, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng-anninh trên địa bàn Các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, hỗ trợ đầu tư xây dựngnông thôn mới, hỗ trợ sát nhập thôn xóm đều được giải quyết kịp thời Thời kì 2010-

2012 khủng hoảng kinh tế thế giới đã làm cho kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái cộngvới thiên tai lũ lụt xãy ra liên tục là nguyên nhân chính làm cho chi ngân sách tăng lênnhanh chóng

Bảng 5: Tình hình thu chi ngân sách huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 Chỉ tiêu

Nguồn: UBND huyện Đức Thọ

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đức Thọ.

Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao trong giai đoạn 2010-2012 Cơ cấu kinh tếchuyển dịch đúng hướng, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nôngnghiệp Tiềm năng sức sản xuất xã hội được khơi dậy, nguồn lực đầu tư sản xuất đượchuy động tốt hơn; cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng đô thị được chú trọng đầu tưnâng cấp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Văn hoá xã hội có nhiều tiến bộ, phát triển các sự nghiệp văn hoá, giáo dục đàotạo, y tế, thể dục thể thao, dân số gia đình và trẻ em đạt hiệu quả tích cực Các vấn đề

xã hội được quan tâm tích cực, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nânglên Quốc phòng an ninh được tăng cường, tình hình chính trị xã hội được giữ vững

2.1.3.1 Thu ận lợi

- Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên có nhiều thế mạnh: là đầu mối giao thôngquan trọng nối hành lang đông tây của tỉnh Hà Tĩnh, cũng như các tỉnh khác với nướcbạn Lào, tài nguyên thiên nhiên phong phú bao gồm rừng, sông suối, khoáng sản, tàinguyên du lịch

- Xu thế hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng phát triển, đặc biệt việc gianhập WTO đã có tác động tích cực đến sự phát triển của đất nước, tạo nên những thời

cơ mới cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước nói chung và huyện Đức Thọ nói riêng

- Có đội ngũ lãnh đạo và cán bộ quản lý trẻ, có trình độ, năng lực và điều kiệnquyết định sự phát triển KT - XH trên địa bàn

- Cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng cấp và mở rộng tạo điều kiện thu hút đầu tư

và thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

2.1 3.2 Khó khăn

- Cơ sở hạ tầng còn thiếu nhiều và chưa được đầu tư một cách đồng bộ, xanhững trung tâm kinh tế lớn của đất nước, nên gặp nhiều khó khăn nên hạn chế thu hútđầu tư của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài

- Nguồn thu ngân sách còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển

- Cơ chế thu hút đầu tư chưa được thông thoáng, chưa tạo thành động lực thúcđẩy các doanh nghiệp mạnh dạn bỏ vốn đầu tư

- Thực hiện phân cấp trên các lĩnh vực còn hạn chế, chưa thật sự tạo được sựchủ động cho huyện

- Năng lực quản lý của các đơn vị cơ sở còn hạn chế, đội ngũ cán bộ khoa học

kỹ thuật, cán bộ quản lý còn thiếu, lao động thiếu việc làm còn nhiều

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XẤY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC THỌ GIAI ĐOẠN 2010-2012.

Giai đoạn 2010-2012 là giai đoạn tổng kết kế hoạch 5 năm 2006-2010 và bắtđầu triển khai Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ 28 thực hiện kế hoạch 5 năm 2011-

2015 và triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới Được sự quan tâm của trungương, của tỉnh, huyện Đức Thọ đã triển khai thực hiện được nhiều dự án trọng điểmtrên địa bàn, huy động được một lượng vốn đầu tư XDCB tương đối lớn với tổngnguồn vốn trên 829 tỷ đồng Bình quân 276,5 tỷ đồng/năm Trong đó vốn do trungương quản lý là 398,825 tỷ đồng chiếm 48,07% tổng nguồn vốn đầu tư, bình quân132,9 tỷ đồng/năm; vốn do tỉnh quản lý trên 368 tỷ đồng chiếm 44,3% tổng vốn đầu

tư, bình quân 122,9 tỷ đồng/năm; huyện quản lý 61,83 tỷ đồng chiếm 7,63% tổngnguồn vốn đầu tư, bình quân 20,6 tỷ đồng/năm Có thể thấy rằng vốn do trung ương vàtỉnh quản lý chiếm phần lớn trong tổng vốn đầu tư từ ngân sách Bởi vì nguồn thu trênđịa bàn huyện còn rất hạn chế chỉ đủ đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên củahuyện, phần chi cho đầu tư phát triển chỉ chiếm một phần nhỏ không đáp ứng đượcnhu cầu vốn trên địa bàn

Nguồn vốn đầu tư XDCB từ ngân sách có xu hướng tăng mạnh từ 249,6 tỷ đồngnăm 2010 lên 325,073 tỷ năm 2011, tăng 30,5% trong đó vốn trung ương tăng 51,5%,vốn của tỉnh tăng 36,8%, vốn huyện giảm 54,4% Tuy nhiên qua năm 2012 nguồn vốnđầu tư có xu hướng giảm xuống còn 254,9 tỷ đồng, giảm 21,8% so với 2011 trong đóvốn trung ương giảm 6,5%, vốn của tỉnh giảm 37,2%, vốn huyện tiếp tục giảm 13,7%.Nguyên nhân là do năm 2010 xảy ra lũ lụt trên địa bàn huyện gây ra nhiều thiệt hại vềcác công trình cơ sở hạ tầng, do đó qua năm 2011 trung ương cũng như tỉnh đã hỗ trợmột lượng vốn lớn cho huyện nhằm khắc phục lũ lụt, xây mới và sửa chữa các côngtrình hạ tầng cơ bản

Bảng 6: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Đức Thọ giai

đoạn 2010-2012 Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Tổng số BQ/năm

trđ % trđ % trđ % trđ % trđ %

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 05/10/2020, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w