1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014

93 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 914,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do ảnh hưởng của khủnghoảng kinh tế nên việc thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB gặp nhiều khó khăn: Vốnđầu tư từ ngân sách Trung ương và ngân sách Tỉnh bị hạn chế, một số dự án, côngtrình bị

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH

GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG

Trang 2

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

Để hoàn thành được cuốn luận văn với đề tài “Tình hình đầu

tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012- 2014”, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế, quý thầy cô khoa Kinh

tế & Phát triển đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Em xin cảm ơn thầy Lê Sỹ Hùng, người đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này Em xin cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị tại phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND thị xã Ba Đồn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại đây, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp

em có thêm hiểu biết về công việc trong suốt quá trình thực tập Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất nhưng với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại cơ quan có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Em rất mong nhận được

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

sự góp ý của quý thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này.

Sau cùng, em xin kính chúc toàn thể quý thầy cô trong trường Đại học kinh tế Huế thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kến thức cho thế hệ mai sau.

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, 5/2015 Sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Trang

i

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC BẢNG vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 Về nội dung nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3

1.1 Khái quát về đầu tư xây dựng cơ bản 3

1.1.1 Khái niệm đầu tư 3

1.1.2 Đầu tư phát triển 4

1.1.3 Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.4 Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản 5

1.1.5 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản 9

1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước 12

1.2.1 Vốn đầu tư 12

1.2.2 Nguồn vốn đầu tư 13

1.2.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 14

1.2.4 Vị trí, vai trò của nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 17

1.4 Hiệu quả vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 19

1.4.1 Hiệu quả kinh tế 19

1.4.2 Hiệu quả xã hội 20

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân

sách nhà nước 22

1.5.1 Mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu ( HIv(GO)) 22

1.5.2 Mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu (HIv(GDP)) 22

1.5.3 Hệ số ICOR 23

1.5.4 Hệ số huy động tài sản cố định (HTSCĐ) 23

1.5.5 Các chỉ tiêu khác 23

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BA ĐỒN GIAI ĐOẠN 2012-2014 25

2.1 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

2.1.1.1 Vị trí địa lý 25

2.1.1.2 Địa hình 26

2.1.1.3 Điều kiện khí hậu 27

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội thị xã Ba Đồn 27

2.1.2.1 Nguồn lao động, dân số và thu nhập 27

2.1.2.2 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 29

2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng thị xã Ba Đồn 32

2.2 Thực trạng sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014 37

2.2.1 Tình hình thu, chi ngân sách trên địa bàn thị xã Ba Đồn 37

2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo cấp quản lý 39

2.2.3 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế giai đoạn 2012-2014 40

2.2.4 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo vùng lãnh thổ giai đoạn 2012-2014 45

2.3 Đánh giá đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014 47

2.3.1 Kết quả và hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Ba Đồn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012-2014 .47

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

2.3.1.1 Kết quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước của thị

xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014 47

2.3.1.2 Hiệu quả đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách nhà nước 54

2.3.2 Các hạn chế và nguyên nhân hạn chế 58

2.3.2.1 Hạn chế trong đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 58

2.3.2.2 Nguyên nhân hạn chế 62

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ VỐN NSNN CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BA ĐỒN GIAI ĐOẠN 2015-2020 65

3.1 Phương hướng và mục tiêu đầu tư phát triển bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2015-2020 65

3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội thị xã Ba Đồn giai đoạn 2015-2020 65

3.1.2 Định hướng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư XDCB cho thị xã Ba Đồn giai đoạn 2015-2020 67

3.1.3 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2015-2020 68

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB bằng NSNN trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2015-2020 70

3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hoá huy động và sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư XDCB 70

3.2.2 Chủ trương đầu tư phải phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phù hợp với quy hoạch được duyệt 72

3.2.3 Nâng cao chất lượng quản lý trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư 73

3.2.4 Cải cách thủ tục nâng cao chất lượng công tác thanh quyết toán 76

3.2.5 Nâng cao năng lực cán bộ quản lý vốn đầu tư và đào tạo đủ cán bộ cho công tác kế hoạch - đầu tư của thị xã Ba Đồn trong những năm tới 77

3.2.6 Đổi mới công tác quản lý thu – chi ngân sách 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1 Kết luận 79

2 Kiến Nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

8 CN-TTCN Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp

13 GO Giá trị sản xuất tăng thêm trong kỳ nghiên

cứu của ngành, địa phương, vùng và toàn bộnền kinh tế

14 Iv Vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ

nghiên cứu của ngành, địa phương, vùng vàtoàn bộ nền kinh tế

15 GDP Mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội trong

kỳ nghiên cứu của ngành, địa phương, vùng

và toàn bộ nền kinh tế

17 ODA Viện trợ không hoàn lại

18 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

đoạn 2012- 2014 39Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành và lĩnh vực kinh tế

giai đoạn 2012-2014 41Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo vùng lãnh thổ giai đoạn

2012-2014 46Bảng 7: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2012-2014 48Bảng 8: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế

giai đoạn 2012-2014 49Bảng 9: Cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 2012-2014 53Bảng 10: Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư XDCB bằng NSNN 55

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chính của đề tài là xem xét tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngânsách nhà nước tại địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012 - 2014, qua đó đánh giá sơ bộtính hiệu quả của việc đầu tư đó

Bằng các số liệu thứ cấp thu thập được từ các phòng ban của thị xã cùng với một

số tài liệu liên quan Với các biện pháp phân tích và xử lý số liệu, dùng các chỉ tiêu sosánh, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả,…tiến hành nghiên cứu đề tài

Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận thấy: Giai đoạn 2012 – 2014 là giai đoạnthực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quảng Trạch (cũ) lần thứ XXIII và kếhoạch phát triển Kinh tế - Xã hội 5 năm ( 2011 -2015 ) Do ảnh hưởng của khủnghoảng kinh tế nên việc thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB gặp nhiều khó khăn: Vốnđầu tư từ ngân sách Trung ương và ngân sách Tỉnh bị hạn chế, một số dự án, côngtrình bị cắt giảm; vốn đầu tư của ngân sách thị xã chủ yếu dùng để trả nợ đọngXDCB, trong khi việc huy động vốn của các thành phần kinh tế khác nhau để đầu

tư xây dựng kết cấu hạ tầng Kinh tế- Xã hội trên địa bàn thị xã cũng gặp nhiều khókhăn Nhưng dưới sự lãnh đạo của BCH Đảng bộ thị xã, sự quan tâm, chỉ đạo giúp

đỡ của Tỉnh, sự phấn đấu nỗ lực của ban ngành, địa phương và nhân dân toàn thị

xã, khắc phục khó khăn của thiên tai để vượt qua; nhìn chung Kinh tế - Xã hội thị

xã Ba Đồn đã đạt được những kết quả đáng phấn khởi, kinh tế duy trì tốc độ tăngtrưởng khá; có hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB, các lĩnh vực chuyển biến tíchcực, đời sống nhân dân được cải thiện; phát triển cơ sở hạ tầng Kinh tế - Xã hộicủa thị xã, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững

Thị xã Ba Đồn không chỉ là vùng đất có truyền thống văn hóa lịch sử mà còn

có vai trò trung tâm chính trị, kinh tế thương mại phía Bắc của tỉnh Quảng Bình,kết nối với các đô thị vùng Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung, nằm trongvùng kinh tế Nam Hà Tĩnh – Bắc Quảng Bình, khu kinh tế Hòn La Có lợi thế lớn

là một thị xã cận lộ, cận giang, có hệ thống giao thông đa dạng và thuận tiện chophát triển kinh tế Thị xã Ba Đồn tuy nhỏ, nhưng vừa có núi, có sông, có biển, là

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

một thị xã có tiềm năng cho đầu tư xây dựng cơ bản nhưng chưa được khai thác

và đầu tư đúng mức, vì vậy trên cơ sở nghiên cứu về vấn đề này trên địa bàn, tôi

đã đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng vốn đầu tưcũng như cũng đưa ra một số kiến nghị để thúc đẩy sự phát triển của thị xã

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực tế cho thấy, sự phát triển của một quốc gia luôn gắn liền với sự pháttriển của một nền kinh tế toàn diện Và điều tất nhiên, nền kinh tế đó không thểthiếu đi một nền tảng cơ sở hạ tầng vững chắc, hiện đại và đồng bộ Trong quá trìnhtạo ra khối lượng lớn cơ sở- vật chất- kinh tế này thì đầu tư xây dựng cơ bản đóngvai trò rất quan trọng, là tác nhân quyết định đến toàn bộ chất lượng của số tài sản

cố định này

Và vấn đề cốt yếu của đầu tư là tính hiệu quả, làm sao để với một số vốn nhất định

có thể mang lại được lợi ích cao nhất Vốn ngân sách Nhà nước là một phần quan trọngtrong công cuộc đổi mới kinh tế nói chung cũng như đầu tư nói riêng

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về phát triển đất nước, đặcbiệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn ngân sách Nhà nước (NSNN), các tổ chức quốc tế

và nguồn huy động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh Quảng Bình, công tác đầu tư xâydựng cơ bản (XDCB) ở thị xã Ba Đồn thời gian qua đã có nhiều khởi sắc, góp phầnlàm cho diện mạo của đô thị ngày một đổi mới Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị từngbước hiện đại hoá và hệ thống "điện, đường, trường, trạm" ngày càng được đồng bộhoá đã tạo tiền đề cho KT-XH thị xã không ngừng tăng trưởng, hoà nhập chung vào

sự phát triển của tỉnh và cả nước Bên cạnh những kết quả đạt được của việc sử dụngvốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản, còn có những tồn đọng và hạn chế như: Đầu

tư manh mún, dàn trải dẫn đến kém hiệu quả và làm thất thoát nguồn vốn của Nhànước Ba Đồn là một thị xã có nền kinh tế với xuất phát điểm thấp, việc huy độngnguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh, thị xã còn hạn chế, chủ yếu dựa vàonguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương và một phần từ khai thác quỹ đất, nên việctiết kiệm và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư (VĐT) nói chung và đầu tư XDCB từnguồn vốn ngân sách nói riêng càng mang tính cấp thiết Về yếu kém trong đầu tư và

sử dụng vốn NSNN, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X nhận định: “Đầu tư của Nhànước còn dàn trải, hiệu quả chưa cao, thất thoát nhiều Lãng phí chi tiêu NSNN còn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

nghiêm trọng” Nghị quyết của Đại hội nêu rõ: “Phải xoá bỏ cơ chế “xin cho”, nếucòn cơ chế này thì sẽ phát sinh tiêu cực đồng thời phải cải cách thủ tục hành chính,phân cấp đầu tư hợp lý Trong lĩnh vực XDCB phải chấn chỉnh từ khâu dự toán, thiết

kế đến thi công” Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu, cần phải sử dụng hiệu quả vốnđầu tư XDCB từ NSNN, đây là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn không thể giảiquyết triệt để cùng một lúc Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và hoàn thiện việc

sử dụng có hiệu quả nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB, em đã chọn đề tài "Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014” với mong muốn đóng góp

một số ý kiến cho vấn đề trên

2 Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi bài viết do thời gian, mặt khác thị xã Ba Đồn là đơn vị hành chínhvừa mới được chia tách từ huyện Quảng Trạch nên nguồn số liệu thu thập khó khăn,kinh nghiệm và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên chỉ đi vào nghiên cứu về tìnhhình sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Ba Đồn những mặtđạt được, chưa được trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 Từ đó đưa ra một sốgiải pháp sử dụng hiệu quả vốn ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2015 - 2020

3 Về nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu tập trung vào hoạt động đầu tư XDCB bằng ngân sáchnhà nước giai đoạn 2012 - 2014, qua đó đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả vốn

ngân sách cho đầu tư phát triển trên địa bàn thị xã Ba Đồn (Tỉnh Quảng Bình) giai

đoạn 2015-2020

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái quát về đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là một hoạt động kinh tế, là một bộ phận của sản xuất- kinh doanh của cácdoanh nghiệp Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh tế nóichung và của từng doanh nghiệp nói riêng, là động lực để thúc đẩy xã hội đi lên Dovậy, trước tiên ta cần tìm hiểu đôi nét để hiểu rõ hơn về khái niệm đầu tư

Người ta thường quan niệm đầu tư là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu được lợinhuận trong tương lai Tuy nhiên tương lai chứa đầy những yếu tố bất định mà ta khóbiết trước được Vì vậy khi đề cập đến khía cạnh rủi ro, bất trắc trong việc đầu tư thì cácnhà kinh tế quan niệm rằng: “đầu tư là đánh bạc với tương lai” Còn khi đề cập đến yếu

tố thời gian trong đầu tư thì các nhà kinh tế lại quan niệm rằng: “Đầu tư là để dành tiêudùng hiện tại và kì vọng một tiêu dùng lớn hơn trong tương lai”

Dưới góc độ kinh tế: Đầu tư được quan niệm là hoạt động sử dụng các nguồn lực

hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế, xã hội những kết quả nhất định trong tương lailớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó

Dưới góc độ chính trị- xã hội: Khái niệm đầu tư theo cách hiểu phổ thông là

việc: “Bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc gì, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh

tế, xã hội.”

Dưới góc độ pháp lý, theo khái niệm của Luật Đầu tư tại Khoản 1, Điều 3 như

sau: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình đểhình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và cácquy định khác của pháp luật có liên quan.”

Như vậy: Đầu tư là việc đem công sức, trí tuệ, tiền bạc làm một việc gì nhằmđem lại kết quả, lợi ích nhất định Mục tiêu của các công cuộc đầu tư là đạt được kết

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

quả lớn hơn so với những hi sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khitiến hành đầu tư.

Nguồn lực phải hi sinh đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động vàtrí tuệ

Những kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tàisản vật chất (nhà máy, đường sá, bệnh viện, trường học, ), tài sản trí tuệ (trình độ vănhóa, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật, ) và nguồn nhận lực có đủ điều kiện làmviệc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội

Những kết quả đạt được nói trên không chỉ nhà đầu tư mà cả nên kinh tế xã hộiđược thụ hưởng

Tuy ở mỗi góc độ khác nhau người ta có thể đưa ra các quan niệm khác nhau

về đầu tư, nhưng theo một cách chung nhất, Đầu tư chính là: “Hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.”

1.1.2 Đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc sử dụng vốn tronghiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra những tài sản mới, gia tăng nănglực sản xuất, tạo thêm việc làm, nâng cao mức sống của các thành viên và vì mụctiêu phát triển

Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực Theo nghĩa hẹp, nguồn lực

sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn Theo nghĩa rộng, nguồn lực cho đầu tư pháttriển là tiền vốn, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên Như vậy khi xem xét lựa chọn

dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển cần tính đúng cácnguồn lực tham gia

1.1.3 Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản và đầu tư XDCB là những hoạt động với chức năng tạo ra tàisản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đạihoá hoặc khôi phục các TSCĐ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các TSCĐđược gọi là đầu tư XDCB.

XDCB là chỉ một khâu trong hoạt động đầu tư XDCB XDCB là các hoạt động

cụ thể để tạo ra TSCĐ ( như khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt ) Kết quả của hoạtđộng XDCB là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định Như vậy,XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch về các TSCĐ củanền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất cũng như không sản xuất vậtchất Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất cho một quốc gia

Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển.Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuấtgiản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các TSCĐ trong nền kinh tế Do vậy đầu tư XDCB

là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nóichung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạtđộng chủ yếu tạo ra TSCĐ đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội , nhằmthu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau

1.1.4 Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản

 Bất kỳ nền kinh tế nào thì đầu tư XDCB cũng mang những đặc điểm sau:

 Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài

Đầu tư XDCB là khâu mở đầu cho mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất nhằmtạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế Để tạo ra TSCĐ cho nền kinh tế, là nhữngđiều kiện cần thiết để đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội, thì đầu

tư XDCB đòi hỏi một lượng vốn lớn về lao động và vật tư Nhưng mặt khác, nguồnvốn này lại nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy, trong quá trình đầu tưchúng ta cần phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, giảiquyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồnlao động, vật tư, thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gianngắn chống lãng phí, thất thoát nguồn lực

 Thời gian dài với nhiều biến động

Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huytác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Quá trình đầu tư XDCB gồm 3 giai đoạn: Xây dựng dự án, thực hiện dự án vàkhai thác dự án Trong đó, tại hai giai đoạn, xây dựng dự án và thực hiện dự án có thờigian triển khai rất dài nhưng lại không tạo ra lợi ích sản phẩm hay tiêu dùng Đây lànguyên nhân chính tạo ra mâu thuẫn giữa đầu tư và tiêu dùng Vậy muốn nâng caohiệu quả vốn đầu tư XDCB cần chú ý tập trung đầu tư có trọng điểm, nhằm đưa nhanhcác dự án đầu tư vào khai thác sử dụng Chính vì chu kỳ sản xuất kéo dài nên chi phísản xuất thường lớn, việc hoàn vốn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, phải lựachọn trình tự bỏ vốn cho thích hợp để giảm thiểu tối đa mức độ thiệt hại do ứ đọng vốn

ở sản phẩm dở dang

Thời gian dài đồng thời sẽ kéo theo những biến động, rủi ro lớn trong quátrình đầu tư Trong thời gian này, các yếu tố về kinh tế, chính trị và tự nhiên luônkhông ngừng biến đổi sẽ ảnh hưởng gây ra những tổn thất mà nhà đầu tư cũngkhông lường trước được khi lập kế hoạch dự án Các yếu tố về điều kiện tự nhiênnhư tình hình địa chất, thủy văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, bão lụt, động đất,chiến tranh đều có thể tàn phá các công trình XDCB Hay như những điều kiện vềchính trị xã hội, sự thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, nhu cầu tiêu dùng, thịtrường mua bán cũng có thể ảnh hưởng đến các công trình đầu tư mang lại thiệt hạicho nhà đầu tư

Đầu tư là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, chính là sự đánh đổi tiêudùng trong hiện tại để mong được những tiêu dùng lớn hơn nhưng chưa chắc chắntrong tương lai Vì vậy, các nhà đầu tư cần phải quan tâm hơn nữa đến các yếu tố vấn

đề rủi ro trong đầu tư để thu lại được lợi nhuận lớn và hạn chế kịp thời những rủi rokhông mong muốn

 Có giá trị sử dụng lâu dài

Các thành quả của thành quả đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâudài, có khi hàng trăm , hàng nghìn năm , thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các côngtrình nổi tiếng thế giới như vườn Babylon ở Iraq , tượng nữ thần tự do ở Mỹ , kim

tụ tháp cổ Ai cập , nhà thờ La Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, thápAngcovat ở Campuchia, …

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

 Cố định

Sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng như nhà máy, côngtrình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển, thường gắn liền với đất đai,mang tính chất cố định Mặt khác, khi thi công xây lắp thường gặp phải khó khăntrong đền bù giải toả giải phóng mặt bằng cũng như khi đã hoàn thành công trình thìsản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác Vì thế, trước khi đầu tư, thực hiện, cáccông trình phải được quy hoạch một cách cụ thể, rõ ràng, hạn chế những khó khăn sẽgặp phải như trên

Các thành quả của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng

sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hìnhcũng ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quảđầu tư Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về anninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiệnthuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảođược sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ

 Liên quan đến nhiều ngành

Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiềulĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phươngvới nhau Vì vậy khi tiến hanh hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa cácngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vitrách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tậptrung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư

 Ngoài những đặc điểm chung của đầu tư XDCB đã nêu như trên thì đầu tưXDCB từ nguồn vốn NSNN còn có những đặc điểm riêng như sau:

 Quản lý vốn

Trong ĐTXDCB của nhà nước, vốn là vốn của nhà nước mà không phải là của tưnhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng Ởđây quyền sở hữu về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và quản lý vì thế tráchnhiệm quản lý vốn không cao Động lực cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồngvốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân Vì vậy việc quản lý hiệu quả vốntrong ĐTXDCB của nhà nước rất khó khăn, phức tạp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

 Về lĩnh vực đầu tư

ĐTXDCB của nhà nước thường nhằm vào lĩnh vực ít được thương mại hoá,không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh

 Về mục tiêu đầu tư

Đầu tư XDCB của nhà nước thường ít nhắm tới mục tiêu lợi nhuận trực tiếp Nóphục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi đầu tư XDCB của tư nhân và đầu tư nướcngoài thường đề cao lợi nhuận

 Về môi trường đầu tư

Đầu tư XDCB của nhà nước thường diễn ra trong môi trường thiếu vắng sự cạnhtranh Và nếu có sự cạnh tranh thì cũng ít khốc liệt hơn khu vực đầu tư khác

 Phạm vi đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước

Nhìn trong tổng thể việc đầu tư của toàn xã hội, mỗi một nhà nước trong từnggiai đoạn lịch sử nhất định phải tự định đoạt cho mình phạm vi đầu tư XDCB để đạtđược mục tiêu mà nhà nước ấy đặt ra Nhà nước phải quyết định đầu tư XDCB ở đâu,công trình nào, nhằm mục đích gì, để giải quyết những vấn đề gì Nhà nước cũng phảixác định rõ ràng phạm vi nào dành cho các nguồn đầu tư khác ngoài đầu tư XDCB củanhà nước, quyết định các chính sách ưu tiên ưu đãi, thuế khoá để khuyến khích, điềutiết vĩ mô đầu tư XDCB

Nhìn chung nhà nước chỉ nên đầu tư vào những nơi có sự thất bại của thị trường,khi mà khu vực vốn khác không thể đầu tư, không muốn đầu tư và không được phépđầu tư, khi nhà nước cần giải quyết các vấn đề xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế, an ninhquốc phòng Việc đầu tư theo vùng miền và theo các ngành kinh tế cũng phải được nhànước tính đến Việc định đoạt phạm vi đầu tư XDCB của nhà nước khác biệt với việcxác định phạm vi đầu tư của khu vực tư nhân ở chỗ nhà nước phải giữ vai trò điều tiết,khắc phục thất bại thị trường, giải quyết vấn đề kinh tế xã hội cùng với việc tính toánlợi ích chung Trong lúc đó khu vực đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài nhìn chungchỉ chú trọng đến lợi ích kinh tế

Phạm vi đầu tư trong từng lĩnh vực trong từng thời điểm lịch sử sẽ khác nhau Nóđược quyết định bởi mục tiêu kinh tế xã hội của từng thời kỳ và được dẫn dắt địnhđoạt bởi chính trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

1.1.5 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư XDCB đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Là chìa khóa của sự tăng trưởng và động lực đểphát triển nền kinh tế Cụ thể, đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò, sức ảnh hưởng đếnthị trường nền kinh tế quốc dân như sau:

 Đầu tư Xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tácđộng đến tổng cung, tổng cầu

Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trựctiếp tác động đến quá trình phát triển KT- XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng,phát triển kinh tế, giữ vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấp cácdịch vụ công cộng như hạ tầng KT- XH, an ninh, quốc phòng… mà các thành phầnkinh tế khác không thể hoặc không đầu tư; các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai

ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất, đảm bảo cho nền KT- XH phát triển ổn địnhtheo định hướng xã hội chủ nghĩa

Nhìn trên góc độ toàn bộ nền kinh tế của cả nước, đầu tư vừa tác động đến tổngcung, vừa tác động đến tổng cầu Về cầu, đầu tư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu.Theo số liệu ngân hàng thế giới, đầu tư chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầucủa các nước trên thế giới Đầu tư có tác động to lớn đến việc tăng cường khả năngkhoa học và công nghệ của đất nước Đầu tư còn có mối quan hệ chặt chẽ với chuyểndịch cơ cấu kinh tế Đầu tư tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ , thànhphần kinh tế Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu

để phát triển nhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10 % thì phải tăng cường đầu tưtạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ

Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chề về đất đai và khả năngsinh học để đạt được tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là một điều khó khăn Như vậychính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến sự phát triểncủa toàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh tế cần phảilập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đốitổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điềuchỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

 Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển kinh tế ởmức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15% đến 20% so với GDP tuỳ thuộc vào hệ

số ICOR của mỗi nước

Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc vào vốn đầu tư.ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như cơ cầukinh tế, các chính sách kinh tế - xã hội Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn ( 5-7 )

do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao, còn ở các nước chậmphát triển, ICOR thấp ( 2-3) do thiếu vốn, thừa lao động, để thay thế cho vốn sử dụngcông nghệ kém hiện đại, giá rẻ

 Đầu tư Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho tỉnh nói riêng.Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân khôngngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thôngvận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực sản xuất của cácđơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dây chuyền củanhững hoạt động kinh tế nhờ đầu tư Xây dựng cơ bản Chẳng hạn như chúng ta đầu tưvào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông điện nước của một khu công nghiệp nào đó, tạođiều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩyquá trình phát triển kinh tế nhanh hơn

 Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ củađất nước

Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứuphát minh ra công nghệ hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm đượcđiều này, chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoahọc công nghệ Với xu hướng quốc tế hoá đời sống như hiện nay, chúng ta nêntranh thủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lựckhoa học công nghệ của đất nước thông qua nhiều hình thức như hợp tác nghiêncứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao công nghệ Đồng thời tăng cường khảnăng sáng tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện có phù hợp với điều kiện củaViệt Nam

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

 Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làmcho người lao động.

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng của tổngcung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng haygiảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh

tế, ví dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liên quan tăng, tăng sản xuất của cácngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống Mặt khác, đầu tư tăng cầu của cácyếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tình trạng lạmphát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ , thu nhập của người laođộng thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại Do vậy khi điềuhành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chính sách để khắc phục những nhượcđiểm trên

Đầu tư XDCB có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng cao trình độđội ngũ lao động, như chúng ta đã biết, trong khâu thực hiện đầu tư, thì số lao động phục

vụ cần rất nhiều đối với những dự án sản xuất kinh doanh thì sau khi đầu tư dự án đưavào vận hành phải cần không ít công nhân, cán bộ cho vận hành khi đó tay nghề củangười lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏi được những kinh nghiệmtrong quản lý, đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước ngoài

 Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư XDCB là điều kiện trước tiên

và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nềnkinh tế và với từng cơ sở sản xuất Đó là :

- Đầu tư XDCB đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và phươngthức sản xuất Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố nhân lực, vốn

và điều kiện về địa điểm, lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc, thiết bị, nhà xưởng Đầu

tư Xây dựng cơ bản đã giải quyết vấn đề này

- Đầu tư XDCB là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ cân đốigiữa chúng Khi đầu tư Xây dựng cơ bản được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật củacác ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành Phát triển vàhình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậy đầu tư XDCB

đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất vàtổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chấttinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế

- xã hội

Như vậy đầu tư XDCB là hoạt động rất quan trọng: là một khâu trong quá trìnhthực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lượcphát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chínhsách kinh tế của nhà nước

1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

1.2.1 Vốn đầu tư

Là số vốn được sử dụng để thực hiện mục đích đầu tư đã dự định, là yếu tố tiền

đề của mọi quá trình đầu tư

Vốn đầu tư có những đặc trưng cơ bản sau:

Một là: Vốn được biếu hiện bằng giá trị của nguồn tài sản Có nghĩa là vốn phải

đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình

Hai là: Vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Do vậy, nếu ở đâu

không xác định được đúng chủ sở hữu vốn, thì ở đó việc sử dụng vốn sẽ lãng phíkém hiệu quả

Ba là: Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là hàng hoá đặc biệt Vốn là hàng

hoá vì: cũng giống như các hàng hoá khác, nó có giá trị và giá trị sử dụng Có chủ sở hữu

và là một giá trị đầu vào của quả trình sản xuất Nó là hàng hoá đặc biệt vì : Thứ nhất, nó

có thể tách rời quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn Thứ hai, vốn là yếu tố đầu vàophải tính chi phí như các hàng hoá khác; nhưng bản thân nó lại được cấu thành trong đầu

ra của nền kinh tế Thứ ba, chí phí vốn phải được quan niệm như chi phí khác (vật liệu,nhân công, máy ) kể cả trong trường hợp vốn tự có bỏ ra

Bốn là: Vốn có giá trị về mặt thời gian Ở tại các thời điểm khác nhau thì giá trị

của đồng vốn cũng khác nhau Đồng tiền càng dàn trải theo thời gian, thì nó càng bịmất giá, độ rủi ro càng lớn Bởi vậy khi thẩm định (hay xác định) hiệu quả của một

dự án đầu tư người ta phải đưa các khoản thu và chi về cùng một thời điểm để đánhgiá và so sánh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Năm là: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức để

đầu tư cho một dự án kinh doanh

Sáu là: Vốn phải vận động trong đầu tư kinh doanh và sinh lãi Vốn được biểu

hiện bằng tiền, nhưng chưa hẳn tiền là vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để tiềntrở thành vốn, thì đồng tiền đó phải vận động trong môi trường của hoạt động đầu tư,kinh doanh và sinh lãi

 Từ những phân tích trên đây ta có thể khái niệm về vốn đầu tư như sau:

Vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản hữu hình, tài sản vô hình) được bỏ vào đầu tư nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai.

1.2.2 Nguồn vốn đầu tư

Nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển Vốn là yếu tố quan trọngnhất đối với sự phát triển là tăng trưởng kinh tế Là một trong những nhân tố quyếtđịnh sự thành công của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Vốn đầu tư phát triển kinh tế được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn trongnước và nguồn vốn ngoài Ngày nay, trong điều kiện quốc tế hoá đời sống KT – XH,

mở cửa và hội nhập, hầu hết các quốc gia đều kết hợp huy động cả hai nguồn vốn trên.Đối với nước ta và các nước đang phát triển khac có tốc độ tăng trưởng chậm, thunhập bình quân đầu người thấp, nguồn vốn tiết kiệm so với GDP còn hạn hẹp, thì việckết hợp huy động vốn nước ngoài với vốn trong nước là rất cần thiết, trong đó vốntrong nước giữu vai trò chủ đạo Điều đó không những khắc phục được tình trạng thiếuvốn mà còn có điều kiện tiếp thu được công nghệ hiện đại của nước ngoài; nâng caotrình độ quản lý và tăng thêm việc làm

- Nguồn vốn nước ngoài huy động cho đầu tư XDCB thông qua: vay nợ, nhậnviện trợ, hoặc thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)

- Nguồn vốn trong nước là toàn bộ nguồn lực của một quốc gia có thể huy độngvào đầu tư, thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội của đất nước Nguồn vốn trongnước bao gồm: nguồn tiết kiệm, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên nhiên vànguồn vốn vô hình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

1.2.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư cơ bản (hay vẫn quen gọi là vốn đầu tư XDCB) là toàn bộ chi phí

dành cho việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho nềnkinh tế

Nội dung của vốn đầu tư cơ bản gồm: Các khoản chi phí cho khảo sát thiết kế vàxây lắp nhà cửa và vật kiến trúc; mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc; chi phí trồngmới cây lâu năm; mua sắm súc vật đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định và một số chi phíkhác phát sinh trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định

Vốn đầu tư cơ bản không bao gồm chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định của các

cơ sở sản xuất; chi phí khảo sát thăm dò chung không liên quan trực tiếp đến việc xâydựng một công trình cụ thể

Vốn đầu tư cơ bản gồm: vốn đầu tư xây lắp; vốn đầu tư mua sắm thiết bị và vốn đầu tư cơ bản khác.

 Vốn đầu tư xây lắp (vốn xây lắp) là phần vốn đầu tư cơ bản dành cho công tác xâydựng và lắp đặt thiết bị, máy móc gồm: vốn đầu tư dành cho xây dựng mới, mở rộng vàxây dựng lại nhà cửa, vật kiến trúc; vốn đầu tư để lắp đặt thiết bị, máy móc

 Vốn đầu tư mua sắm thiết bị (vốn thiết bị) là phần vốn đầu tư cơ bản dành choviệc mua sắm thiết bị, máy móc, công cụ, khí cụ, súc vật, cây con đủ tiêu chuẩn là tàisản cố định bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ và chi phí kiểm tra, sửa chữa thiết bịmáy móc trước khi lắp đặt Đối với các trang thiết bị chưa đủ là tài sản cố định nhưng

có trong dự toán của công trình hay hạng mục công trình để trang bị lần đầu của cáccông trình xây dựng thì giá trị mua sắm cũng được tính vào vốn đầu tư mua sắm thiết bị

 Vốn đầu tư cơ bản khác là phần vốn đầu tư cơ bản dùng để giải phóng mặtbằng xây dựng, đền bù hoa màu và tài sản của nhân dân, chi phí cho bộ máy quản lýcủa ban kiến thiết, chi phí cho xây dựng công trình tạm loại lớn

1.2.4 Vị trí, vai trò của nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản

Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế và một phạm trù lịch sử Sự hìnhthành và phát triển của ngân sách Nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và phát triển củanền kinh tế hàng hoá tiền tệ trong phương thức sản xuất của các cộng đồng và Nhà

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

nước của từng cộng đồng Nói cách khác sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của nềnkinh tế hàng hoá tiền tệ là tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sáchNhà nước.

Nói đến nguồn vốn là nói đến nguồn gốc xuất xứ để có được vốn đó Đứng trêngiác độ một chủ dự án, để hình thành một dự án đầu tư xây dựng có thể sử dụng cácnguồn vốn sau đây:

- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Nguồn vốn vay

- Nguồn vốn tự bổ sung

- Nguồn động viên trong quá trình xây dựng công trình

Nguồn vốn của ngân sách Nhà nước là một bộ phận vốn đầu tư xây dựng cơ bảnđược nhà nước tập trung vào ngân sách Nhà nước dùng để đầu tư xây dựng công trìnhtheo mục tiêu phát triển kinh tế của nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản Trong mỗithời kỳ, tùy vào điều kiện lịch sử cụ thể và nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của đấtnước mà nguồn vốn ngân sách Nhà nước bố trí cho đầu tư xây dựng cơ bản với tỷ lệkhác nhau Hiện nay nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước được bố trí trực tiếp cho cáccông trình văn hoá, y tế, giáo dục, quản lý nhà nước, cơ sở hạ tầng và những côngtrình trọng điểm quan trọng, có ý nghĩa làm thay đổi cơ cấu kinh tế của cả nước, củavùng lãnh thổ và địa phương

Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là quá trình nhà nước sửdụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung được dưới hình thức: Thuế, phí, lệ phí để đầu

tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hoá xã hội Các khoản chi này có tác dụngthúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển Với ý nghĩa đó người ta coi khoản chinày là chi cho tích luỹ

Chi đầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi được ưu tiên hàng đầu trong tổng chingân sách Nhà nước Chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước là quá trình

sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào ngân sách Nhà nước nhằm thựchiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, từng bước tăng cường và hoàn thiện

cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhànước được thực hiện hàng năm nhằm mục đích để đầu tư xây dựng các công trình, kết

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

cấu hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, các công trình không có khảnăng thu hồi vốn.

Để quản lý có hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nướcchúng ta cần tiến hành phân loại khoản chi này Phân loại các khoản chi là việc sắpxếp các khoản chi có cùng mục đích, cùng tính chất thành loại chi Chúng ta có thểphân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước theo các tiêu thức sau:

* Xét theo hình thức tài sản cố định, chi đầu tư xây dựng cơ bản gồm:

- Chi xây dựng mới: Đó là các khoản chi để xây dựng mới các công trình, dự án

mà kết quả là làm tăng thêm tài sản cố định, tăng thêm năng lực sản xuất mới của nềnkinh tế quốc dân Đây là khoản chi có tỷ trọng lớn

- Chi cải tạo sửa chữa: Đó là khoản chi nhằm phục hồi hoặc nâng cao năng lựccủa những công trình dự án đã có sẵn

 Xét theo cơ cấu công nghệ vốn đầu tư, chi đầu tư xây dựng cơ bản:

- Chi xây lắp: Đó là các khoản chi để xây dựng lắp ghép các kết cấu kiến trúc vàlắp đặt thiết bị vào đúng vị trí và theo đúng thiết kế đã được duyệt

- Chi thiết bị: Đó là các khoản chi cho mua sắm máy móc thiết bị bao gồm cả chiphí vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, chi phí bảo dưỡng tại kho, bãi ở hiện trường cũngnhư các chi phí liên quan về thuế và bảo hiểm thiết bị

- Chi kiến thiết cơ bản khác: Đây là khoản chi đảm bảo điều kiện cho quá trìnhxây dựng, lắp đặt và đưa dự án đi vào sử dụng Nó bao gồm các khoản chi như: Chichuẩn bị đầu tư, chi khảo sát thiết kế, chi quản lý dự án

 Xét theo giai đoạn đầu tư, chi đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:

- Chi cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Là những khoản chi để xác định sự cần thiếtphải đầu tư, quy mô đầu tư, điều tra khảo sát thăm dò và lựa chọn địa điểm xây dựng,lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư

- Chi phí cho giai đoạn thực hiện và kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác

sử dụng Đây là khoản chi liên quan đến quá trình xây dựng từ khi khởi công đến khihoàn thành dự án đưa vào khai thác sử dụng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Đối với việc sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, Nhà nước thựchiện quản lý toàn bộ quá trình từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án đầu tư,quyết định đầu tư, lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế cơ sở, lập tổng dự toán, tổ chức đấuthầu và tuyển chọn nhà thầu thi công đến khi nghiệm thu bàn giao công trình đưa vàokhai thác sử dụng Tuy nhiên, do đặc điểm của vốn đầu tư ngân sách nhà nước làquyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng bị tách rời với nhiều bên, nên chủ thể tham giaquản lý tác động rất lớn đến hiệu quả đầu tư với một số nhân tố tác động trực tiếp sau:

a Chủ trương đầu tư

Nhà nước với tư cách là chủ thể có quyền chi phối và định đoạt việc huy động và

bố trí vốn đầu tư nên nắm quyền quyết định chủ trương đầu tư, xét duyệt, thẩm định

dự án đầu tư Đây là giai đoạn ban đầu của quá trình đầu tư nhưng giữ vai trò vô cùngquan trọng, nó có tác động mạnh mẽ đến kết quả, hiệu quả đầu tư Nếu sai lầm từ chủtrương đầu tư thì hậu quả của việc tiếp tục thực hiện đầu tư trên cơ sở những quyếtđịnh sai lầm sẽ vô cùng to lớn, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước và toàn xã hội.Tuy nhiên, trên thực tế không dễ dàng nhận diện được sai lầm trong chủ trương đầu tư,nhà nước chỉ thực sự nhận thức được sai lầm khi triển khai thực hiện và những thôngtin phải hồi nhận được từ các bên liên quan, nhưng đến lúc đó đã quá muộn, thiệt hạikinh tế gần như không thể khắc phục Nguyên nhân chủ yếu là sai lầm trong việc xácđịnh mục tiêu, nguồn lực thực hiện và đánh giá những mặt thuận lợi, khó khăn trongviệc triển khai thực hiện dự án

b Công tác thẩm định dự án

Đối với công tác thẩm định dự án, việc thẩm định chủ yếu tập trung vào việc xemxét tính phù hợp với định hướng, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế xã hội và cácquy định của pháp luật liên quan đến quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước, chưaquan tâm đúng mức đến thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án đem lại Do đódẫn đến thực trạng qua công tác thẩm định thì dự án đảm bảo được các yêu cầu, quyđịnh của pháp luật, đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội nhưng khi triển khai thực hiệnkhông đem lại hiệu quả như đã thẩm định Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu thông tin

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

thị trường, thông tin phản biện xã hội cộng đồng, chưa thực sự coi trọng đánh giá tácđộng môi trường…

c Kế hoạch bố trí vốn đầu tư

Việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước không phù hợpvới các mục tiêu dự án đặt ra, bố trí vốn đầu tư phân tán, vi phạm thủ tục đầu tư…dẫn đến tình trạng lãng phí, kéo dài thời gian thực hiện dự án, tiến độ đầu tư xâydựng bị chậm lại, tiến độ giải ngân không được đảm bảo… làm cho vốn đầu tưkhông phát huy được hiệu quả, gây lãng phí vốn đầu tư và ảnh hưởng đến hiệu quảđầu tư chung của toàn bộ dự án

d Thiết kế, thẩm định thiết kế kỹ thuật và lập dự toán

Trong khâu thiết kế kỹ thuật, trường hợp thiết kế vượt quá yêu cầu cần thiết sovới tiêu chuẩn, quy chuẩn cũng như thiết kế không đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn, sơsài, nhiều sai sót hay chất lượng thiết kế không phù hợp với các quy phạm, quychuẩn về kỹ thuật, không phù hợp với điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất, khíhậu, thổ nhưỡng, các điều kiện về nguồn lực vật chất, con người, đặc điểm vềnguyên vật liệu, quy mô, khả năng tiêu thụ sản phẩm của thị trường… tất yếu sẽ tácđộng trực tiếp và mạnh mẽ đến hiệu quả đầu tư, gây thất thoát vốn đầu tư từ ngânsách nhà nước nói riêng và xã hội nói chung

Trong khâu lập dự toán, đây là khâu nhạy cảm và dễ phát sinh tiêu cực trong hoạtđộng đầu tư, việc tính toán khối lượng công việc, vật tư không chính xác, sử dụng cáctiêu chuẩn định mức kỹ thuật không đúng quy định, không phù hợp với thực tế, khôngtheo kịp tiến bộ khoa học kỹ thuật… đến việc áp dụng sau giá chủng loại vật tư thiếtbị… làm thay đổi kết quả đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư

e Chính sách bồi thường, đền bù giải phóng mặt bằng

Khâu giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư hiện nay đang là điểm nóngđối với các dự án sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước Do chính sách bồithường, đền bù, di dời chưa thực sự rõ ràng, trong quá trình thực thi không đảm bảo đượcmột cách hòa quyện lợi ích của các bên có liên quan… dẫn đến tình trạng kéo dài thờigian, làm chậm tiến độ triển khai thực hiện dự án gây thiệt hại lớn về tài sản và tiền bạccho nhà đầu tư do bị ứ đọng vốn đầu tư từ đó làm giảm hiệu quả đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

g Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu

Trong công tác đấu thầu tuy đã từng bước đi vào quy củ, nề nếp và ngày càngminh bạch rõ ràng nhưng trên thực tế vẫn còn nhiều tiêu cực làm sai lệch kết quả đấuthầu (nhà thầu có đủ năng lực thực hiện lại không trúng thầu trong khi đó những nhàthầu kém năng lực hơn lại giành được hợp đồng), tình trạng bỏ thầu giá thấp để trúngthầu bằng mọi giá dẫn đến hậu quả tiêu cực và bớt xén vật liệu, rút ruột công trình,giảm phẩm cấp vật liệu xây dựng… thậm chí bỏ cuộc gây thiệt hại lớn cho ngân sáchnhà nước và xã hội Bên cạnh đó việc vận dụng để áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế

và chỉ định thầu đã làm giảm thậm chí là triệt tiêu tính cạnh tranh trong đấu thầu, tạo

cơ sở thông thầu, thông đồng, móc ngoặc giữa chủ đầu tư và nhà thầu tham nhũng làmthất thoát lãng phí vốn ngân sách nhà nước, giảm hiệu quả đầu tư

Ngoài ra, công tác giám sát thực hiện cũng như việc thanh quyết toán vốn đầu tưkhông được quản lý một cách chặt chẽ cũng đều tác động trực tiếp và gián tiếp đếnhiệu quả của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.4 Hiệu quả vốn đầu tư Xây dựng cơ bản

1.4.1 Hiệu quả kinh tế

Do nguồn lực khan hiếm có hạn nên nhu cầu đầu tư luôn luôn cao hơn khả năngđầu tư của nền kinh tế Điều này đòi hỏi vốn đầu tư phải được sử dụng có hiệu qủanhằm trong một thời gian nhất định với một khối lượng vốn đầu tư có hạn nhưng cóthể thỏa mãn tốt nhất nhu cầu đầu tư nhằm góp phần thỏa mãn tối đa nhu cầu xã hội.Như vậy, hiệu quả vốn đầu tư là một phạm trù kinh tế khách quan Nó tồn tại là

do sự có hạn của nguồn lực Yêu cầu sử dụng hiểu quả nguồn lực nói chung, sử dụnghiệu quả vốn đầu tư nói riêng càng trở nên bức thiết đối với nền kinh tế

Hiệu quả vốn đầu tư XDCB hiểu một cách chung nhất biểu hiện mối quan hệ sosánh giữa các lợi ích của vốn đầu tư XDCB và khối lượng vốn đầu tư XDCB bỏ ranhằm đạt được những lợi ích đó Lợi ích của vốn đầu tư XDCB thể hiện ở mức độ thỏamãn nhu cầu xã hội của sản phẩm do vốn đầu tư XDCB bỏ ra, bao gồm lợi ích kinh tế

Trang 31

xã hội… Theo đó lợi ích xã hội của vốn đầu tư XDCB còn bao gồm những sự thayđổi về điều kiện sống và điều kiện lao động, về môi trường, về hưởng thụ văn hóa,phúc lợi công cộng, chăm sóc y tế và quyền bình đẳng… Dựa vào quá trình quản lýđầu tư XDCB ta thấy: Từ khi có vốn đầu tư, tiến hành thực hiện đầu tư sẽ tạo mộtkhối lượng TSCĐ Khi các TSCĐ này được sử dụng ( giai đoạn khai thác dự án) sẽtạo ra một khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nhất định Lợi ích của vốn đầu

tư chỉ xuất hiện khi mà sản phẩm hàng hóa dịch vụ được sử dụng thỏa mãn nhu cầutheo mục tiêu đã định

1.4.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả kinh tế - xã hội: phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp về mặtkinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đỏ như bảo vệ môi trường, lợiích công cộng Phân tích và đánh giá hiệu quả KT-XH của dự án là phân tích đánh giáđúng quan điểm lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội hoặc hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư là mộtnội dung quan trọng và phức tạp của phân tích dự án, có nhiệm vụ đánh giá hiệu quảcủa một dự án đầu tư trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tức là phân tích đầy

đủ, toàn diện những đóng góp thực sự của dự án vào việc phát triển kinh tế quốc gia vàviệc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước

Lợi ích kinh tế xã hội là lợi ích được xem xét trên phạm vi toàn xã hội, toàn bộnền kinh tế quốc dân, tức là ở tầm vĩ mô Lợi ích này khác với lợi ích về mặt tài chínhchỉ xem xét ở tầm vi mô liên quan đến từng doanh nghiệp

Lợi ích kinh tế xã hội của một dự án đầu tư là hiệu số của các lợi ích mà nền kinh

tế quốc dân và xã hội thu được trừ đi những đóng góp mà xã hội phải bỏ ra khi dự ánđược thực hiện

Lợi ích kinh tế mà xã hội thu được có nhiều khi không định lượng được như sựphù hợp dự án đối với những mục tiêu phát triển kinh tế, những lĩnh vực được ưu tiên,ảnh hưởng dây chuyền đối với sự phát triển các ngành khác những cái định lượngđược, chẳng hạn sự gia tăng sản phẩm, thu nhập quốc dân, sử dụng lao động, tăng thungoại tệ, tăng thu ngân sách cho Nhà nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Lợi ích kinh tế xã hội cũng được dự tính trên cơ sở các dự báo nên nó cũng cótính biến động, rủi ro.

Đánh giá hiệu quả KT-XH phải dựa trên cả ba mặt: Kinh tế, xã hội, môi trường

* Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả XH bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Tăng thu ngân sách

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm

vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh thu,thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt… Nhà nước sẽ sử dụng nhữngkhoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất,góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

- Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động

Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo tìnhtrạng kém về kĩ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ra nhiều công

ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏicác doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động

- Nâng cao đời sống người lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệplàm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động Xét trênphương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua chỉ tiêunhư gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăngtrưởng phúc lợi xã hội…

- Tái phân phối lợi tức xã hội

Sự phát triển không dồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổtrong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch

về mặt kinh tế giữa các vùng Ngoài các công cụ tài chính là chủ yếu, các dự án đầu tưcũng là những công cụ quan trọng thực hiện mục tiêu phân phối Sự phân phối nàođược đánh giá có ý nghĩa tùy thuộc vào chính sách kinh tế xã hội trong từng giai đoạnnhất định

- Tác động tới môi trường sinh thái

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Trong công cuộc CNH, HĐH các doanh nghiệp cần đảm bảo một số yếu tố quantrọng đó là tăng trưởng và phát triển bền vững Bên cạnh việc mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận, mỗi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vềnhững hệ qua từ hoạt động của mình, phải tôn trọng khách hàng cũng như dân cư nơidoanh nghiệp hoạt động, và trên hết, phải tôn trọng môi trường tự nhiên Nếu không,những kết quả tạo ra được từ hoạt động kinh tế sẽ không thể nào bù đắp hết những tồntại to lớn và lâu dài về xã hội và môi trường.

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.5.1 Mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu ( H Iv(GO) )

Cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu đã tạo rađược bao nhiêu đơn vị mức tăng của giá trị sản xuất trong kì nghiên cứu cho cácngành, địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế

: giá trị sản xuất tăng thêm trong kì nghiên cứu của ngành, địa phương,vùng và của toàn bộ nền kinh tế

IvPHTD: vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu của ngành, địa phương,vùng và toàn bộ nền kinh tế

1.5.2 Mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu (H Iv(GDP) )

Tính hiệu quả đầu tư ở cấp độ địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế Nó chobiết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu đã tạo ra được baonhiêu đơn vị mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong kì nghiên cứu cho các địaphương, vùng và toàn bộ nền kinh tế

: mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội trong kì nghiên cứu của địaphương, vùng hoặc của toàn bộ nền kinh tế

IvPHTD: vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu của ngành, địa phương,vùng và toàn bộ nền kinh tế

PHTD GO

GO

PHTD GDP

GDP

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

1.5.3 Hệ số ICOR

Cho biết để tạo ra 1 đơn vị tổng sản phẩm quốc nội tăng thêm hoặc 1 đơn vị giátrị tăng thêm cần bao nhiêu vốn đầu tư

ICOR  GDPIvNếu xét trên góc độ sử dụng nguồn lực đầu vào là vốn và đầu ra là mức tăngtrưởng ( hay ) thì hệ số ICOR phản ánh đúng hiệu quả của việc sử dụng vốn.Tuy nhiên sử dụng chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả đầu tư thì có những hạn chế nhưchưa tính đến độ trễ của thời gian trong đầu tư, chưa xem xét đến ảnh hưởng của cácyếu tố đầu vào khác như lao động, đất đai, công nghệ và ảnh hưởng của các yếu tốngoại ứng Vì vậy khi dùng chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển ở phạm vingành, vùng, địa phương và toàn bộ nền kinh tế trong các thời kì hoạt động phải xemxét trong điều kiện nhất định khi các điều kiện liên quan đến việc gia tăng sản lượngkhông đổi

1.5.4 Hệ số huy động tài sản cố định (H TSCĐ )

Chỉ tiêu này biểu thị mối quan hệ tỷ lệ giữa giá trị TSCĐ huy động ở cấp độ ngành,địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế trong kì nghiên cứu với tổng số vốn đầu tư thựchiện trong kì nghiên cứu ở các cấp độ ngành, địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế

F: Giá trị TSCĐ huy động trong kì nghiên cứu của ngành, địa phương, vùng vàtoàn bộ nền kinh tế

IvTH: Vốn đầu tư thực hiện trong kì nghiên cứu của ngành, địa phương, vùng vàtoàn bộ nền kinh tế hoặc toàn bộ vốn đầu tư thực hiện

Trị số của chỉ tiêu này càng cao phản ánh việc thi công dứt điểm xây dựng côngtrình, các công trình nhanh chóng được huy động vào sử dụng trong từng ngành, vùng,địa phương và toàn bộ nền kinh tế, làm tăng năng lực sản xuất, kinh doanh, dịch vụcủa ngành, vùng, địa phương và toàn bộ nền kinh tế

Trang 35

nghiên cứu; tác động của đầu tư phát triển đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các

hoạt động khác

- Mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm tính trên 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy

tác dụng trong kì nghiên cứu của ngành, địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế

- Mức tiết kiệm ngoại tệ tăng thêm tính trên 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác

dụng trong kì nghiên cứu của ngành, địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XDCB

TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BA ĐỒN GIAI ĐOẠN 2012-2014

2.1 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Ba Đồn là đơn vị hành chính của tỉnh Quảng Bình, cách thành phố ĐồngHới 40km, trải dài từ 106˚22’30’’ đến 106˚30’ Kinh độ Đông và từ 17˚42’ đến 17˚47’

vĩ độ Bắc Có tổng diện tích là 163,183 km2 Ngày 20/12/2013 thị xã Ba Đồn chínhthức tách ra từ huyện Quảng Trạch theo nghị quyết số 125/NQ-CP của Chính phủ vàtrở thành Thị xã Ba Đồn thuộc đô thị loại IV

Hình 2.1: Bản đồ vị trí địa lý của thị xã Ba Đồn (phần được tô màu)

Thị xã Ba Đồn có địa giới tiếp giáp: Phía Bắc nằm kề khu kinh tế Hòn La; PhíaNam giáp Sông Gianh; Phía Đông giáp Biển Đông và phía Tây giáp xã Quảng Thanh,huyện Quảng Trạch

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Thị xã Ba Đồn sau khi được tách ra từ huyện Quảng Trạch thì quản lý bao gồm

16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 9 xã vùng Nam huyện Quảng Trạch, xã Quảng Hải

và 4 phường là: Ba Đồn, Quảng Long, Quảng Thuận, Quảng Phong, Quảng Phúc vàQuảng Thọ

Hình 2.2: Bản đồ hành chính thị xã Ba Đồn

Thị xã Ba Đồn có vị trí địa lý và kinh tế quan trọng, là cửa ngõ phía Bắc tỉnhQuảng Bình, kết nối với các đô thị vùng Bắc trung bộ và duyên hải Miền trung, nằmtrong vùng kinh tế Nam Hà – Bắc Quảng, nằm kề khu kinh tế Hòn La, có Quốc lộ 12Akết nối với Lào tại cửa khẩu Cha Lo và quốc lộ 1A, có sân bay Đồng Hới cách thị xã

Ba Đồn khoảng 40km, có ga Minh Lệ cách thị xã Ba Đồn 8km là ga chính phục vụnhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân dân trong tỉnh nói chung và nhân dântrong thị xã nói riêng Do đó thị xã Ba Đồn có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triểnkinh tế- xã hội, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thươngmại, dịch vụ,… và xứng đáng là một trong những đô thị trung tâm của khu vực phíaBắc của tỉnh Quảng Bình

2.1.1.2 Địa hình

Ba đồn là thị xã thuộc vùng đồng bằng nhưng có địa hình phức tạp, có độ dốc thoảidần từ Tây sang Đông, có nhiều sông, lạch, địa hình thấp, có núi có rừng, có 32,4 km bờbiển Sông Gianh là hệ quả đặc trưng của đứt gẩy Rào Nậy tạo nên bồn thu nước lớn nhất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Địa hình ở phần Bắc đồi núi thấp của dãy Hoàng Sơn chạy ra biển, đồng bằngchân núi và cát ven biển ở phía Đông và Nam.

Theo các số liệu điều tra, thị xã Ba Đồn có 3 hệ thống đất đai cơ bản được hìnhthành trên hệ thống phong hoá: chủ yếu ở vùng đồi núi chiếm 78,2%, đất phù sa chiếm

tỷ lệ 16,7%, vùng đất cát ven biển chiếm tỷ lệ 5,1%

2.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Thị xã Ba Đồn nằm trong vùng khí hậu duyên hải miền trung Việt Nam, chịu ảnhhưởng sâu sắc của chế độ hoàn lưu khí quyển nhiệt đới như dải hội tụ nhiệt đới, áp caocận nhiệt đới, vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miềnNam, các yếu tố khí hậu mang tính phân cực lớn được chia làm 2 mùa rõ rệt:

-Mùa khô chịu đặc trưng nhiệt đới phía Nam từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trungbình là 24 độ C đến 25 độ C, ba tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6,7 và tháng 8

-Mùa mưa chịu đặc trưng rét đậm phía Bắctừ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, lượngmưa trung bình hằng năm 2.000 – 2.300mm/năm, thời gian tập trung vào các tháng 9,

2.1.2.1 Nguồn lao động, dân số và thu nhập

Dân số Ba Đồn theo niên giám thống kê thị xã Ba Đồn đến hết năm 2014 có104.950 người với 8 dân tộc anh em, trong đó phần lớn là người Kinh, chiếm 97% dân

số Dân cư phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở đồng bằng Mật độ dân sốnăm 2014 là 643 người/km2

Về nguồn nhân lực, thị xã Ba Đồn hiện có lực lượng lao động 67.770 người,chiếm 64,57% dân số, trong đó lao động nữ có 34.785 người, chiếm gần 51,33% tổng

số lao động

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Bảng 1: Tình hình dân số và lao động của Thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Ba Đồn)

Nhìn chung, tỷ lệ tăng dân số qua từng năm tăng không đáng kể, tăng 0,71% mỗi năm từ 2012-2014

0,51%-Số người nằm trong độ tuổi lao động (tính từ 15- hết 59 tuổi đối với nam và từ 15đến hết 54 tuổi đối với nữ) chiếm 64,57% dân số toàn thị xã, nguồn lao động chủ yếutrẻ, khỏe Trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn đạt 46,4%

Thu nhập bình quân đầu người của thị xã đến cuối năm 2014 đạt 23,5 Triệuđồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm đạt 3,4%, đưa tỷ lệ hộnghèo xuống còn 5,4% vào cuối năm 2014 Tuy nhiên, thu nhập bình quân đầu ngườicòn thấp Đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

Trong những năm tới, dự báo dân số thị xã Ba Đồn đến năm 2020 sẽ là107.600 người Trình độ học vấn của lực lượng lao động cũng có xu hướng nânglên và khả năng tăng nhanh nhờ có chính sách thu hút lao động giỏi về làm việctại địa bàn thị xã đồng thời công tác đào tạo và dạy nghề cũng được các cấp lãnhđạo quan tâm sâu sắc

Cơ cấu sử dụng lao động theo hướng thu hút nhiều lao động vào các lĩnh vựccông nghiệp – xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và giảm dần tỉtrọng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, cùng với phát triển kinh tế, năng suất laođộng các lĩnh vực công nghiệp – xây dựng tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụtăng lên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

2.1.2.2 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Giai đoạn 2012-2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị xã Ba Đồn đạt mức tăngtrưởng khá, tính đến năm 2014 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,44% so với cùng kỳnăm trước

Bảng 2: Giá trị sản xuất của thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014

theo giá cố định 2010 phân theo khu vực kinh tế

Chỉ tiêu

2012 2013 2014 So sánh (%) Triệu

đồng %

Triệu đồng %

Triệu đồng %

2013/

2012

2014/ 2013 Giá trị sản xuất 2.977.737 100 3.294.634 100 3.735.117 100 110,64 113,37

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Ba Đồn)

Nhìn chung ta có thể nhận thấy rằng cơ cấu kinh tế của thị xã Ba Đồn trong giaiđoạn 2012-2014 có sự chuyển biến rõ rệt, giá trị sản xuất 2014 (theo giá cố định 2010)tăng 25,43% so với 2012 Cụ thể giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 7,86% so với 2012;giá trị sản xuất ngư nghiệp tăng 11,79% so với 2012 Tuy nhiên, giá trị sản xuất lâmnghiệp 2014 lại có phần giảm so với 2012 và giảm 19,47% Bên cạnh đó giá trị sảnxuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cũng tăng 26,45% so với 2012;giá trị sản xuất kinh doanh dịch vụ tăng 33,95% so với 2012

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 14/11/2016, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Th.S Hồ Tú Linh, Bài giảng Kinh tế đầu tư 2014, Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế đầu tư 2014
5. UBND thị xã Ba Đồn, Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 thị xã Ba Đồn Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND thị xã Ba Đồn
8. UBND thị xã Ba Đồn, Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND thị xã Ba Đồn
10. Giảng viên Nguyễn Ngọc Thuyết, Bài giảng Tăng trưởng và phát triển kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng viên Nguyễn Ngọc Thuyết
11. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương, Giáo trình kinh tế đầu tư, năm 2007, nhà xuất bản Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư,năm 2007
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học KTQD
1. Cục Thống kê, Niên giám Thống kê huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn Khác
2. Phòng Kế hoạch – Tài chính thị xã Ba Đồn, Phương hướng giải pháp đầu tư phát triển Khác
3. Phòng Kế hoạch – Tài chính thị xã Ba Đồn, Báo cáo tình hình thu chi ngân sách Khác
6. UBND thị xã Ba Đồn, Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội thị xã Ba Đồn 5 năm (2016-2020) Khác
7. UBND huyện Quảng Trạch, Đề án đề nghị công nhận thị trấn Ba Đồn mở rộng huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV Khác
9. Ths. Bùi Thanh Huyền, Khoa Kế hoạch và Phát triển trường đại học Kinh tế Quốc Dân, Bài giảng Kinh tế phát triển Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bản đồ vị trí địa lý của thị xã Ba Đồn (phần được tô màu) - Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014
Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý của thị xã Ba Đồn (phần được tô màu) (Trang 36)
Hình 2.2: Bản đồ hành chính thị xã Ba Đồn - Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014
Hình 2.2 Bản đồ hành chính thị xã Ba Đồn (Trang 37)
Bảng 1: Tình hình dân số và lao động của Thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014 - Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 1 Tình hình dân số và lao động của Thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014 (Trang 39)
Bảng 2: Giá trị sản xuất của thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014 - Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 2 Giá trị sản xuất của thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014 (Trang 40)
Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo cấp quản lý của thị xã Ba Đồn - Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo cấp quản lý của thị xã Ba Đồn (Trang 50)
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành và lĩnh vực kinh tế - Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 5 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành và lĩnh vực kinh tế (Trang 52)
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo vùng lãnh thổ - Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 6 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo vùng lãnh thổ (Trang 57)
Bảng 7: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2012-2014 - Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 7 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2012-2014 (Trang 59)
Bảng 8: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản - Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 8 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản (Trang 60)
Bảng 9: Cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 2012-2014 - Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 9 Cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 2012-2014 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w