Phân tích tình hình xuất khẩu khoáng sản Titan của công ty cổ phần Kim Tín Quảng TrịPhân tích thực trạng xuất khẩu khoáng sản(Titan) của công ty trong thời gian 20132015 tìm ra những vấn đề khó Phân tích thực trạng xuất khẩu khoáng sản(Titan) của công ty trong thời gian 20132015 tìm ra những vấn đề khó Phân tích thực trạng xuất khẩu khoáng sản(Titan) của công ty trong thời gian 20132015 tìm ra những vấn đề khó
Trang 1.ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Nguyễn Thị Mỹ Duyên Th.S Nguyễn Như Phương Anh Lớp: K46B – QTKD TM
Niên khóa: 2012 - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành là kết quả của một quá trình học tập, rèn luyện và trau dồi kiến thức kết hợp với quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Kim Tín Quảng Trị
Gần ba tháng thực tập tại Công ty là một khoảng thời gian vô cùng bổ ích và quý báu cho bản thân Qua đợt thực tập này, tôi đã được tạo điều kiện rất nhiều để tiếp cận với việc làm thực tế, qua đó so sánh được sự khác nhau giữa kiến thức đã được học trên ghế nhà trường với những việc làm thực tế để từ đó đúc rút cho bản thân những kinh nghiệm thực tế để áp dụng cho công việc của bản thân sau này
Tiếp đến, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Trường Đại học Kinh Tế Huế, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Như Phương Anh đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Kim Tín Quảng Trị và toàn thể các anh chị ở các phòng ban trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại Công ty.
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè cũng những người thân đã luôn quan tâm, động viên và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực tập.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót Rất mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và các bạn để khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.
M ột lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu chung: 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Câu hỏi nghiên cứu: 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu: 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi thời gian 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 4
5.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu: 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Cơ sở lí luận 6
1.1.1 Khái niệm, vai trò, hình thức xuất khẩu 6
1.1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu 11
1.1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu 16
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu 19
1.2 Cơ sở thực tiễn 22
1.2.1 Tình hình xuất khẩu hàng hóa chung của Việt Nam 22
1.2.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam phân theo nước, khối nước và vùng lãnh thổ giai đoạn 2013- 2015 24
1.2.3 Tình hình hoạt động xuất khẩu của tỉnh Quảng Trị 26
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TITAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM TÍN QUẢNG TRỊ VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
27
2.1 Tổng quan về công ty 27
2.1.1 Giới thiệu về công ty 27
2.1.2 Lịch sử hình thành của doanh nghiệp 27
2.1.3 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của công ty 31
2.1.4 Tình hình sử dụng nguồn lực của công ty trong 3 năm 2013-2015 33
2.1.5 Mặt hàng kinh doanh của công ty 37
2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu Titan của công ty CP Kim TÍn Quảng Trị 37
2.2.1 Thị trường xuất khẩu của công ty 37
2.2.2 Mặt hàng xuất khẩu của công ty 40
2.2.3 Hiệu quả xuất khẩu các mặt hàng Titan của công ty 42
2.2.4 Tình hình đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu của công ty 51
2.2.5 Xác định SWOT cho hoạt động xuất khẩu Titan của công ty 53
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TITAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM TÍN QUẢNG TRỊ 57
3.1 Mục tiêu và quan điểm đề xuất giải pháp 57
3.1.1 Mục tiêu giải pháp 57
3.1.2 Quan điểm đề xuất giải pháp: 57
3.2 Căn cứ vào SWOT để đánh giá về hoạt động xuất khẩu của công ty 58
3.3 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng titan của công ty cổ phần Kim Tín Quảng Trị 59
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
3.1 KẾT LUẬN 62
3.2 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 62
3.3 KIẾN NGHỊ 63
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
EU(European Union) Liên minh châu ÂuTPP (Trans-Pacific Strategic
Economic PartnershipAgreement)
Hiệp định Đối tác Kinh tế chiến lược xuyênThái Bình Dương
APEC(Asia-Pacific EconomicCooperation)
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – TháiBình Dương
AFTA(ASEAN Free Trade Area) Khu vực Mậu dịch Tự do ASEANBVQI (Bureau Veritas Quality
International)
Hoạt động chứng nhận hệ thống của tậpđoàn Bureau Veritas trong lĩnh vực quản lýTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
NK(Nipon Kaiji Kyokai) Tổ chức đăng kiểm tàu đầu tiên có những
quy phạm đảm bảo an toàn cho tàu, thủythủ biển và môi trường
DNV(Det Norske Veritas) Là một trong các tổ chức chứng nhận hàng
đầu trên thế giới thành lập năm 1864 tại Na
Uy, có năng lực cung cấp dịch vụ chứngnhận cho nhiều lĩnh vực công nghiệp vàdịch vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu phân theo nước, khối nước và vùng lãnh thổ giai
đoạn 2013- 2015 25
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2013- 2015 34
Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty năm 2015 36
Bảng 2.3 Kim ngạch xuất khẩu hàng Titan theo thị trường 38
Bảng 2.4 : Tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu qua 3 năm 2013-2015 43
Bảng 2.5: Doanh thu xuất khẩu của công ty giai đoạn 2013- 2015 45
Bảng 2.6: Lợi nhuận xuất khẩu của công ty giai đoạn 2013-2015 46
Bảng 2.7: Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 48
Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí 48
Bảng 2.9: Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu của công ty 50
Bảng 2.10: Tình hình đàm phán và ký kết hợp đồng công ty giai đoạn 2013- 2015 52
Biểu đồ 1.1: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và cán cân thương mại giai đoạn 2011- 2015 23
Biểu đồ 1.2: Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng của XK của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013- 2015 26
Biểu đồ 2.1 Doanh số tập đoàn Kim Tín từ năm 2000-2015 28
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Titan của công ty giai đoạn 2013- 2015 40
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình của hoạt động xuất khẩu 11
Sơ đồ 1.2: Các công việc tổ chức thực hiện hợp đồng 14
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty năm 2015 31 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài:
Việt Nam đang trên con đường đổi mới và hội nhập với nền kinh tế thế giới,chính sách mở cửa nền kinh tế cùng cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩalàm cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng trở nên năng động, linh hoạt và hiệu quả hơn.Việc thúc đẩy phát triển thương mại quốc tế cũng trở thành một công việc quan trọng
có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của đất nước Việc đẩy mạnh chiến lược chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế, giao lưu thương mại quốc tế nói chung và xuất khẩuhàng hóa nói riêng là mục tiêu phát triển kinh tế hàng đầu của nước ta Mở rộng hoạtđộng kinh doanh đối ngoại là chiến lược hết sức quan trọng, các quốc gia phát triển lợithế của mình thông qua hoạt động xuất khẩu đồng thời góp phần thúc đẩy kinh tế nướcnhà lớn mạnh, tăng doanh thu ngoại tệ cho quốc gia, tạo điều kiện để nhập khẩu, tạocông ăn việc làm cho người lao động, thu hút đầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng trongnước Đặc biệt, hoạt động xuất khẩu đã trở nên có ý nghĩa thực sự quan trọng đốivới sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong chính sách sách kinh tếcủa Đảng và Nhà nước đề ra mỗi năm luôn khẳng định “Coi xuất khẩu là hướng ưutiên và trọng điểm của kinh tế đối ngoại” Đó là mục tiêu chung của các doanh nghiệpxuất khẩu nước ta hiện nay
Hằng năm, hoạt động xuất khẩu khoáng sản đã thu về một nguồn lợi lớn choquốc gia, là một trong những nhóm nghành có tỉ trọng đóng góp GDP lớn nhất của đấtnước, góp phần nâng cao vị thế kinh tế của Việt Nam trên trường quốc tế Với chínhsách đổi mới, mở cửa của Đảng và Nhà nước, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ởViệt Nam được đặc biệt coi trọng, trở thành công cụ hữu hiệu để đẩy mạnh tốc độ tăngtrưởng và phát triển kinh tế đất nước, mở rộng hội nhập vào thị trường thương mạiquốc tế Nhờ các hiệp định thương mại tự do được kí kết như WTO, ASEAN, TPP đã
mở ra cho nền kinh tế Việt Nam nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức Cơchế đổi mới do đại hội Đảng lần VI vạch ra đã buộc các doanh nghiệp phải tự chủtrong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tìm kiếm nguồn hàng, mối hàng và cân đốitrong hoạt động tài chính để đảm bảo mang lại hiệu quả Muốn vậy thì phải cung cấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
được những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng, đồng thờinắm bắt kịp thời những diễn biến thị trường để tạo dựng được một chiến lược pháttriển lâu dài Hoạt động xuất khẩu khoáng sản còn góp phần giải quyết công ăn việclàm cho người lao động trong khu vực, nâng cao mức sống cho người dân và góp phần
ổn định an ninh quốc phòng Để đạt được những thành tựu trên thì hoạt động xuấtkhẩu khoáng sản cũng gặp rất nhiều khó khăn do công tác tổ chức xuất khẩu còn yếukém, kỹ thuật áp dụng trong sản xuất chưa hiện đại, tiếp cận và giao lưu thị trườngcũng còn hạn chế so với các nước phát triển khác
Công ty cổ phần Kim Tín Quảng Trị là một trong những công ty thành viên củatập đoàn Kim Tín Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất que hàn, dây hàn, kimloại màu, đinh thép, dây thép buộc, máy móc thiết bị, ván MDF và khai thác mỏ KimTín cung cấp giải pháp hiệu quả nhất cho các ngành: công nghiệp sửa chữa đóng tàu,
xà lan, công nghiệp xây dựng kết cấu thép, ô tô, xe máy, công nghiệp sản xuất, giacông, ngành gỗ và chế biến gỗ nội thất… đồng thời công ty cũng đã đạt được nhữngthành tựu đáng khích lệ trong việc giải quyết việc làm cho bộ phận dân cư địa phương.Ngoài ra, Công Ty cổ phần Kim Tín cũng chú trọng hoạt động xuất khẩu Titan ra nướcngoài với 4 sản phẩm chủ yếu đó là: Ilmenite, Bột Zircon siêu mịn, Rutile, Monazite.Sản phẩm của tập đoàn Kim Tín được các tổ chức đăng kiểm uy tín trên thế giới chứngnhận về chất lượng và sự thân thiện môi trường, đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng:BVQI, NK, DNV … tuy nhiên, những năm trở lại đây, ngành công nghiệp Titan ViệtNam lâm vào cảnh lao đao vì giá quặng thô toàn cầu rớt sâu, công ty cũng gặp không
ít khó khăn trong hoạt động xuất khẩu TiTan và tìm kiếm khách hàng, thị trường.Trong những năm qua, công ty Cổ phần Kim Tín Quảng Trị đã có nhiều cố gắngtrong việc đẩy mạnh và mở rộng sản xuất, xuất khẩu sản phẩm sang các thị trườngtrong khu vực và trên thế giới Công ty đã đạt được một số thành tựu nhưng đồng thờicũng gặp phải những khó khăn nhất định Để tiếp cận thị trường nước ngoài đòi hỏingày càng cao như hiện nay đã đặt ra những cơ hội và thử thách cho công ty Đẩymạnh xuất khẩu khoáng sản, duy trì và mở rộng thị trường nước ngoài và liên tục đối
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, có năng lực cạnh tranh cao và đưa ragiải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, tăng lợi nhuận của công ty, giải quyết nhữngkhó khăn trước mắt cũng như lâu dài giúp công ty tiếp tục đứng vững trên thị trường làvấn đề hết sức cần thiết
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình
xuất khẩu khoáng sản Titan của công ty cổ phần Kim Tín Quảng Trị” cho khóa
luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung:
- Phân tích thực trạng xuất khẩu khoáng sản(Titan) của công ty trong thời gian2013-2015 tìm ra những vấn đề khó khăn trước mắt của công ty qua đó đề xuất nhữnggiải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Titan, tăng lợi nhuận và giải quyếtnhững khó khăn trước mắt và lâu dài
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về vấn đề xuất khẩu
- Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu Titan của công ty trong thời gian2013-2015
- Phân tích ma trận SWOT cho công ty
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động xuất khẩuTitan của công ty
3 Câu hỏi nghiên cứu:
- Các lí thuyết nào giúp hỗ trợ cho mục tiêu nghiên cứu?
- Nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu Titan củacông ty?
- Trong những khó khăn hiện tại, khó khăn ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt độngxuất khẩu Titan của công ty?
- Giải pháp nào nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Titan của công ty để có hiệuquả hơn?
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình xuất khẩu khoáng sản Titan của công ty cổ phần Kim Tín Quảng Trịtrong thời gian 3 năm từ 2013-2015
4.2 Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi thời gian: từ ngày 18/01/2016 đến 15/05/2016
- Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua tài liệu của công ty từ năm 2013- đến 2015
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi định tính vào tháng 4/2016
- Phạm vi không gian: công ty cổ phần Kim Tín Quảng Trị
5 Phương pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Tiến hành thu thập tài liệu về những lý thuyết liên quan đến hoạt động kinhdoanh xuất khẩu và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu; dữ liệu vềtình hình phát triển ngành khai thác khoáng sản Việt Nam
Các báo cáo về thống kê kết quả hoạt động kinh doanh; cơ cấu tổ chức; cơ cấulao động; tình hình tài sản và nguồn vốn; tình hình tài chính, doanh thu; thông tin vềkhách hàng của công ty Cổ phần Kim Tín Quảng Trị trong thời gian 2013- 2015
Các dữ liệu liên quan đến hoạt động xuất khẩu Titan của công ty: tình hìnhđàm phán và ký kết hợp đồng của công ty, biến động kim ngạch xuất khẩu; cơ cấu mặthàng xuất khẩu Titan của công ty
Các khóa luận tốt nghiệp đại học, các bài viết có giá trị tham khảo trên Internetliên quan đến ngành khai thác khoáng sản và hoạt động xuất khẩu:
http://www.kimtingroup.com/ (Tập đoàn Kim Tín Việt Nam)http://www.customs.gov.vn (Tổng cục Hải quan Việt Nam)http://socongthuong.quangtri.gov.vn/ (Sở Công Thương Quảng Trị)
5.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu:
Phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở những số liệu đã được thu thập và cácTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Phương pháp so sánh và phương pháp chỉ số: Xác định mức độ tăng giảm, vàmối tương quan của các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công ty giai đoạn2013- 2015
Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu các giáotrình, sách, báo và một số bài khóa luận tốt nghiệp từ các khóa trước để làm cơ sở cho
đề tài nghiên cứu
Phương pháp điều tra phỏng vấn: Xác minh số liệu và những vấn đề thu thậpđược, thu thập và làm rõ thêm một số thông tin liên quan đến tình hình hoạt động xuấtkhẩu của công ty qua các anh chị cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty về cácvấn đề liên quan đến đề tài từ đó đúc rút những kinh nghiệm cho bản thân và nhận biếtđược sự khác biệt giữa kiến thức về lý thuyết so với thực tiễn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Khái ni ệm, vai trò, hình thức xuất khẩu
Khái niệm xuất khẩu:
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế, nó không phải làhành vi bán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bênngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơcấu kinh tế, từng bước nâng cao mức sống của nhân dân [4]
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh dễ đem lại hiệu quả đột biến Mở rộng xuấtkhẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tếhướng theo xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giảiquyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ [4]
Hoạt động xuất khẩu:
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc giakhác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán với mục tiêu lợi nhuận Tiền tệ
ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia [4]
Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trongphân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia đều có lợithì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này Hoạt động xuất khẩudiễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêudùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn
ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đước diễn ra trênphạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
Vai trò của xuất khẩu:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
ứng thì chi phí quá cao, vì vậy bắt buộc các quốc gia phải tham gia vào hoạt động xuấtkhẩu, để xuất khẩu những gì mà mình có lợi thế hơn các quốc gia khác hay xuất đinhững mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất được với giá thành cao, đem lại lợi nhuậncao cho doanh nghiệp Các nước khi tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu rất có lợi,tiết kiệm được nhiều chi phí, tạo được nhiều việc làm, giảm được các tệ nạn xã hội, tạođiều kiện chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vàoxây dựng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vực xuất nhập khẩu, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa vô cùng quantrọng Trước hết xuất khẩu trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng nguồn thungoại tệ để nhập khẩu nguyên vật liệu, đổi mới dây chuyền công nghệ hiện đại phục
vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giải quyết được công ăn việc làm cho ngườilao động Ngoài ra, việc đẩy mạnh hoạt đông xuất khẩu còn giúp doanh nghiệp mởrộng thị trường, tìm hiểu và nắm bắt được phong tục tập quán kinh doanh của các bạnhàng ở nước ngoài, là động lực để doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thịtrường ra thế giới
Các hình thức xuất khẩu:
Trên thị trường thế giới, doanh nghiệp và đối tác giao dịch với nhau theo nhữngcách thức nhất định phù hợp với điều kiện và cách thức hoạt động mỗi bên Ứng vớimỗi phương thức xuất khẩu có đặc điểm riêng, kỹ thuật tiến hành riêng
Theo Võ Thanh Thu(2006), hoạt động xuất khẩu gồm các hình thức sau:
1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chínhdoanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới kháchhàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình
Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thương mạikhông tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn:
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phương trong nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
- Đàm phán ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiềnhàng với đơn vị bạn
Phương thức này có một số ưu điểm là: thông qua đàm phán thảo luận trực tiếp dễdàng đi đến thống nhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc từ đó giảm được chi phítrung gian do đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, có nhiều điều kiện phát huy tínhđộc lập của doanh nghiệp và chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá sản phẩm của mình.Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì phương thức này còn bộc lộ một sốnhững nhược điểm như:
- Dễ xảy ra rủi ro
- Nếu như không có cán bộ XNK có đủ trình độ và kinh nghiệm khi tham gia kýkết hợp đồng ở một thị trường mới hay mắc phải sai lầm gây bất lợi cho mình
- Khối lượng hàng hoá khi tham giao giao dịch thường phải lớn thì mới có thể bùđắp được chi phí trong việc giao dịch
2 Xuất khẩu uỷ thác
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là người trunggian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làm cácthủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó được hưởng một số tiềnnhất định gọi là phí uỷ thác
Ưu điểm của phương thức này:
+ Những người nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trường pháp luật và tập quán địaphương, do đó họ có khả năng đẩy mạnh buôn bán và tránh bớt rủi ro cho người uỷ thác.+ Đối với người nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra công ănviệc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu được một khoản tiền đáng kể
+ Nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn phân loại, đóng gói, người ủythác có thể giảm bớt chi phí vận tải
Tuy nhiên, việc sử dụng trung gian bên cạnh mặt tích cực như đã nói ở trên còn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
+ Công ty kinh doanh XNK mất đi sự liên kết trực tiếp với thị trường thườngphải đáp ứng những yêu sách của người trung gian
+ Lợi nhuận bị chia sẻ
+ Vốn hay bị bên nhận đại lý chiếm dụng
3 Buôn bán đối lưu (Counter – trade)
Buôn bán đối lưu là một trong những phương thức giao dịch xuất khẩu trongxuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là người mua,lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương
+ Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau:
+ Cân bằng về điều kiện giao hàng: nếu xuất khẩu CIF phải nhập khẩu CIF
4 Xuất khẩu hàng hoá theo nghị định thư
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thường là để gán nợ) được ký kết theonghị định thư giữa hai Chính phủ
Trên thực tế hình thức xuất khẩu này chiếm tỷ trong rất nhỏ Thông thườngtrong các nước xã hội chủ nghĩa trước đây và trong một số các quốc gia có quan hệmật thiết và chỉ trong một số doanh nghiệp nhà nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
5 Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do những ưuviệt của nó đem lại
Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hoá không cần vượt qua biên giớiquốc gia mà khách hàng vẫn mua được Do vậy nhà xuất khẩu không cần phải thâmnhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu
Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục như thủ tụchải quan, mua bảo hiểm hàng hoá… do đó giảm được chi phí khá lớn
6 Gia công quốc tế
Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia côngnguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) đểchế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công)
Đây là một trong những hình thức xuất khẩu đang có bước phát triển mạnh mẽ
và được nhiều quốc gia chú trọng
Đối với bên đặt gia công: Phương thức này giúp họ lợi dụng về giá rẻ, nguyênphụ liệu và nhân công của nước nhận gia công
Đối với bên nhận gia công: Phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việclàm cho nhân công lao động hoặc nhập được thiết bị, công nghệ mới về nước mình
Các hình thức gia công quốc tế:
Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể tiến hành dưới hìnhthức sau đây:
- Hình thức nhận nguyên liệu nhận gia công: Bên đặt gia công giao nguyên liệuhoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thuhồi sản phẩm và trả phí gia công
- Hình thức mua đứt bán đoạn: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bênnhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua thành phẩm Trong trường hợpnày quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công
- Hình thức kết hợp: Bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính cònbên nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
- Hợp đồng thực chi, thực thanh trong đó bên nhận gia công thanh toán với bênđạt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công
- Hợp đồng khoán trong đó ta xác định một giá trị định mức (Target price) chomỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí của bênnhận gia công là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh toán theo định mức đó
Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công được xác định bằnghợp đồng gia công Hợp đồng gia công thường được quy định một số điều khoản nhưthành phẩm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận…
7 Tạm nhập tái xuất
Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây đãnhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất Qua hợp đồng tái xuất bao gồm nhậpkhẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu.Hợp đồng này luôn thu hút ba nước xuất khẩu, nước tái xuất, và nước nhập khẩu
Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác(Triangular transaction)
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuậncao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị, khảnăng thu hồi vốn cũng nhanh hơn
1.1.2 N ội dung của hoạt động xuất khẩu
Trong hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp thường tiến hành theo trình tự sau:
(Nguồn :Giáo trình quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu)
Sơ đồ 1.1: Quy trình của hoạt động xuất khẩu [4]
Nghiên cứu thịtrường
Lựa chọn thịtrường và đối tác
Chuẩn bị và ký kếthợp đồng xuất khẩu
Thực hiện hợp đồngxuất khẩu
Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu vàtiếp tục quá trình kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Giai đoạn 1: Nghiên cứu và tiếp cận thị trường xuất khẩu
- Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ thểhay một nhóm sản phẩm trọng tâm giúp doanh nghiệp nắm bắt, hiểu rõ được các thịtrường khác nhau, đâu là thị trường tiềm năng, phù hợp nhất để tiếp cận và trên cơ sở
đó nâng cao kinh nghiệm cung ứng để thoả mãn nhu cầu của khách hàng
- Nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu thị trường thực chất là nghiên cứu vĩ mô Đối tượng nghiên cứugồm tổng cầu, tổng cung hàng hoá, giá cả thị trường và chính sách của chính phủ vềloại hàng hoá đó
+ Nghiên cứu chi tiết thị trường thực chất là nghiên cứu đối tượng mua bán loạihàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh, cơ cấu thị trường hàng hoá và chính sách muabán của doanh nghiệp lớn
+ Thu thập thông tin thứ cấp là việc tìm kiếm những thông tin chung nhất, baoquát nhất về thị trường Những thông tin về dân số, tốc độ phát triển kinh tế, các thôngtin về bộ máy hành pháp, luật pháp, văn hóa, con người… Các thông tin này có thể thuthập từ các tổ chức quốc tế, liên hợp quốc, quỹ tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế, các
tổ chức cung cấp thông tin của nước bạn
Thu thập thông tin sơ cấp là việc tìm kiếm những thông tin thị trường có liênquan đến sản phẩm mặt hàng mà doanh nghiệp định xuất khẩu Các thông tin cần thiết
là nhu cầu về sản phẩm, dung lượng thị trường, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩmcạnh tranh… Doanh nghiệp có những thông tin này qua các hoạt động nghiên cứu trựctiếp của mình hoặc được cung cấp bởi những công ty chuyên bán thông tin cho thịtrường
Từ việc nghiên cứu thị trường mà doanh nghiệp xử lí thông tin đã thu thập được
từ đó đưa ra quyết định các cách thức tiếp cận, dung lượng sản phẩm, giá thành,phương thức giao dịch, các hoạt động marketing sao cho phù hợp nhất với các đặc tínhriêng biệt của thị trường đó như chính trị, luật pháp, văn hóa, khả năng tiêu dùng…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Giai đoạn 2: Lựa chọn thị trường và thương nhân
Kết quả xuất khẩu phụ thuộc nhiều vào khu vực thị trường và đối tác mà doanhnghiệp lựa chọn để kinh doanh Lựa chọn được khu vực thị trường thuận lợi, doanhnghiệp sẽ có điều kiện để hoạt động có hiệu quả và phát triển thị trường, lựa chọn cácnhà xuất khẩu uy tín, tài chính vững mạnh, doanh nghiệp sẽ được đảm bảo thanh toán,đạt được mục tiêu an toàn trong kinh doanh
Các yếu tố để lựa chọn thị trường dựa trên những tiêu chí mà doanh nghiệp đề ra
và dựa theo kết quả của việc phân tích đánh giá thị trường
- Các tiêu chuẩn chung như chính trị pháp luật, địa lý, kinh tế, tiêu chuẩn quốc tế
- Các tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ
+ Bảo hộ mậu dịch: Thuế quan, hạn ngạch giấy phép
+ Tình hình tiền tệ: Tỷ lệ lạm phát, sức mua của đồng tiền
- Các tiêu chuẩn của thương mại: Sản xuất nội địa và xuất khẩu
Giai đoạn 3: Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu
Đàm phán là quá trình bàn bạc, thương lượng giữa người mua và người bánnhằm đạt được những thoả thuận về nội dung của hợp đồng ngoại thương, để kết thúcquá trình đàm phán người mua và người bán có thể đi đến ký kết hợp đồng
Trên thị trường thế giới đang tồn tại nhiều phương thức giao dịch, mỗi phương thứcgia dịch có đặc điểm và kỹ thuật riêng Căn cứ vào mặt hàng dự định xuất khẩu, đốitượng, thời gian giao dịch mà doanh nghiệp chọn phương thức giao dịch phù hợp Dướiđây là hai phương thức giao dịch cơ bản:
- Giao dịch trực tiếpGiao dịch trực tiếp trong thương mại quốc tế là giao dịch mà người mua và ngườibán thỏa thuận, bàn bạc trực tiếp (hoặc thông qua thư từ điện tín) về hàng hóa, giá cả,điều kiện giao dịch và phương thức thanh toán…
- Giao dịch qua trung gian
Là giao dịch mà người mua và người bán quy định điều kiện mua bán hàng hóaphải thông qua một người thứ ba – người trung gian mua bán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Hiện nay giao dịch qua trung gian chiếm khoảng 50% kim ngạch buôn bán trênthế giới, ở đây trung gian được hiểu có thể là một số cá nhân hoặc tổ chức hay một doanhnghiệp Trung gian buôn bán chủ yếu là cửa hàng đại lý và các tổ chức môi giới, hay cácmôi giới
Giai đoạn 4: Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Tuỳ vào tình huống kinh doanh, quan hệ đối tác và những điều kiện khác, nhàxuất khẩu cần thực hiện tốt những điều khoản đã thống nhất trong hợp đồng Tuynhiên có thể tóm tắt các bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu như sau:
(Nguồn: Giáo trình quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu)
Sơ đồ 1.2: Các công việc tổ chức thực hiện hợp đồng [4]
- Ký hợp đồng:
Hai bên tham gia ký hợp đồng cam kết, thỏa thuận với nhau về giá cả, chất lượng,điều khoản thanh toán, giao nhận hàng và trách nhiệm quyền hạn các bên tham gia
- Kiểm tra L/CBên nhập khẩu có trách nhiệm mở L/C và bên xuất khẩu cần kiểm tra L/C cóphù hợp với hợp đồng được ký kết hay không trước khi tiến hành giao hàng
- Xin giấy phép xuất khẩuHiện nay, việc cấp giấy phép xuất khẩu được Bộ thương mại cấp đối với hàngmậu dịch và tổng cục hải quan cấp đối với hàng phi mậu dịch
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Ký hợp đồng Kiểm tra L/C Xin giấy
phép XK
Chuẩn bịhàng hóaMua bảo
hiểm
Giải quyếttranh chấp
Làm thủ tụchải quan
Kiểm trahàng hóa
Thuê tàu(nếu cần)Giao hàng
lên tàu
Thanh toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Các công việc này phải được thực hiện theo đúng quy định của hợp đồng vảđảm bảo tiến độ cho công tác giao hàng Chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm rất nhiềucông việc từ thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu đến việc bao bì đóng gói, ký
mã hiệu
- Kiểm tra hàng hóaKiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu sẽ ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu vàđảm bảo uy tín cho nhà sản xuất cũng như tổ chức xuất khẩu trong quan hệ mua bán
Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra về phẩm chất,
số lượng, trọng lượng, bao bì (kiểm nghiệm) Nếu hàng hóa là động vật, thực vật phảikiểm tra khả năng lây lan, bệnh tật (kiểm dịch)
- Thuê tàuThuê tàu chở hàng dựa vào các căn cứ : Những điều khoản hợp đồng mua bán,đặc điểm hàng hóa mua bán; điều kiện vận tải; thông thường trong nhiều trường hợp,đơn vị kinh doanh xuất khẩu thường ủy thác việc thuê tàu cho một công ty vận tải
- Mua bảo hiểmMua bảo hiểm là hoạt động nhằm giảm thiểu rủi ro cho lô hàng trong quá trìnhvận chuyển Hợp đồng bảo hiểm có thể chia thành hai loại: Hợp đồng bảo hiểm bao(Open Policy); hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy)
- Làm thủ tục hải quan đến xác nhận hàng hóa vận chuyển có nguồn gốc xuất xứ, cóđầy đủ giấy phép để có thể vận chuyển qua biên giới, kiểm tra hàng lậu, sai sót, giả mạo
- Giao hàng lên tàu
Theo điều kiện giao hàng trong hợp đồng đến thời hạn giao hàng, các nhà xuấtnhập khẩu hàng hóa phải làm thủ tục giao hàng Bên xuất khẩu phải thực hiện tất cảcác bước cần thiết để thực hiện giao hàng đúng thời hạn và có được vận đơn để lập bộchứng từ thanh toán
Giai đoạn 5: Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu và tiếp tục quá trình kinh
doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Sau từng thương vụ và sau thời gian hoạt động nhất định, doanh nghiệp phải tiếnhành đánh giá kết quả Các chỉ tiêu thường được dùng để đánh giá kết quả hoạt độngxuất khẩu là: sản lượng xuất khẩu, giá trị xuất khẩu, tình hình thực hiện kế hoạch xuấtkhẩu, lợi nhuận xuất khẩu…
1.1.3 H ệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu sẽ cho phép doanh nghiệp xác địnhđược doanh thu tiêu thụ, lỗ lãi trong kinh doanh và kết quả kinh doanh, là công việc rấtquan trọng và cần thiết Qua đó, cho phép doanh nghiệp xác định được hiệu quả của mỗihợp đồng xuất khẩu cũng như một giai đoạn hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.Theo Nguyễn Quang Hùng, 2010, hiệu quả xuất khẩu được đánh giá thông qua
hệ thống các chỉ tiêu:
1.1.3.1 Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường
Kết quả của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của mìnhtrên thị trường xuất khẩu, khả năng mở rộng sang các thị trường, mối quan hệ vớikhách hàng nước ngoài, khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu…
Các kết quả này chính là những thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thể khaithác để phục vụ cho quá trình mà doanh nghiệp có thể khai thác để phục vụ cho quátrình xuất khẩu
Uy tín của doanh nghiệp: Doanh nghiệp cần phải xem xét uy tín của mình trênthương trường Cần giữ uy tín trong quan hệ làm ăn buôn bán không vi phạm hợp đồng
1.1.3.2 Hiệu quả tài chính
Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khốilượng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phânphối (đầu tư) có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốntrong kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu:
- Vốn chủ sở hữu (vốn tự có):
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Độ lớn (khối lượng) tiền của chủ sở hữu hoặc của các cổ đông tham gia gópvốn vào doanh nghiệp Là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp vàquy mô (tầm cỡ) cơ hội có thể khai thác
- Vốn huy động:
Vốn vay, trái phiếu doanh nghiệp… phản ánh khả năng thu hút các nguồn đầu
tư trong nền kinh tế vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Yếu tố này tham giavào việc hình thành và khai thác cơ hội của doanh nghiệp
- Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận:
Chỉ tiêu được tính theo % từ nguồn lợi nhuận thu được giành cho bổ sung nguồnvốn tự có Phản ánh khả năng tăng trưởng vốn tiềm năng và quy mô kinh doanh mới
- Các tỷ lệ khả năng sinh lời:
Phản ánh hiệu quả đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp Có thể qua các chỉ tiêu
cơ bản: % lợi nhuận trên doanh thu (lượng lợi nhuận thu được trên một đơn vị tiền tệdoanh thu), tỷ suất thu hồi đầu tư (% về số lợi nhuận thu được trên tổng số vốn đầu tư)
1.1.3.3 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề để duy trì và tái sản xuất mở rộng củadoanh nghiệp, để cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động
Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp được tính bằng công thức:
TR = P × QTrong đó:
TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩuP: Giá cả hàng xuất khẩu
Q: Số lượng hàng xuất khẩuLợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu là lượng dôi ra của doanh thu xuất khẩu sovới chi phí xuất khẩu, được tính bằng công thức:
Lợi nhuận xuất khẩu = TR - TC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
1.1.3.4 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu
Hiệu quả của việc xuất khẩu được xác định bằng cách so sánh số ngoại tệ thuđược do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hóa) với những chi phí bỏ ra cho việc sảnxuất hàng hóa xuất khẩu đó
Tỷ suất lợi nhuận XK: Là chỉ tiêu hiệu quả tương đối nó có thể tính theo haicách:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận từ doanh thu đã đạt được Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ lợinhuận đạt được từ doanh thu càng lớn
p = × 100%
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp phải bỏ rabao nhiêu chi phí để thu lại 1 đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này lớn hơn 0 chứng tỏ doanhthu đủ bù đắp chi phí và công ty thu lãi và ngược lại
p = × 100%
Trong đó:
p: Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu
P: Lợi nhuận xuất khẩu
TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
TC: Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu
p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu
p < 1 Doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trong xuất khẩu
Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu:
Hx =Trong đó:
Hx: Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Cx: Tổng chi phí của việc sản xuất sản phẩm xuất khẩu, bao gồm cả vận tải đếncảng xuất (giá trong nước)
Chỉ tiêu này cho ta biết số thu bằng ngoại tệ đối với đơn vị chi phí trong nước.Tổng giá thành xuất khẩu là tổng chi phí sản xuất hàng xuất khẩu, các chi phímua và bán xuất khẩu
Thu ngoại tệ xuất khẩu là tổng thu nhập ngoại tệ của hàng hóa xuất khẩu tínhtheo giá FOB Thu nhập nội tệ của hàng xuất khẩu là số ngoại tệ thu được do xuấtkhẩu tính đổi ra nội tệ theo tỷ giá hiện hành
1.1.3.5 Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu
Dx = × 100%
Trong đó:
Dx: Doanh lợi xuất khẩuTx: Thu nhập bán hàng XK tính bằng ngoại tệ được chuyển đổi ra tiền Việt Namtheo tỷ giá công bố của ngân hàng Ngoại thương (sau khi trừ đi chi phí bằng ngoại tệ).Cx: Tổng chi phí cho việc xuất khẩu
1.1.3.6 Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
Là số lượng bản tệ bỏ ra để được một đơn vị ngoại tệ
Điểm hòa vốn là điểm mà tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (TSNTXK) = Tỷ giá hốiđoái (TGHĐ) Nếu TSNTXK > TGHĐ: Không nên xuất khẩu
1.1.4 Nh ững yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu
1 Tiềm lực kinh tế quốc dân và các chính sách của nhà nước
- Tiềm lực kinh tế quốc dân:
Môi trường kinh tế của doanh nghiệp được xác định thông qua tiềm lực của nềnkinh tế quốc dân Nhân tố để đánh giá tiềm lực này gồm: mức tăng trưởng kinh tế, lãisuất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, mức độ tiêu dùng, mức thất nghiệp, ảnh hưởng của
Tổng chi phí (VNĐ)Doanh thu xuất khẩu (USD)
Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu =
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Thuế, các khoản nợ Mỗi nhân tố này sẽ tác động đến doanh nghiệp với những mức
độ khác nhau
- Tỷ giá hối đoái:
Là nhân tố rất quan trọng đối với các quốc gia vì nó ảnh hưởng tới giá tương đốigiữa hàng hoá sản xuất trong nước với hàng hoá trên thị trường quốc tế Khi tỷ giá củađồng tiền của một quốc gia tăng lên thì giá cả của hàng hoá nhập khẩu sẽ trở nên rẻhơn trong khi giá hàng hoá xuất khẩu lại trở nên đắt đỏ hơn đối với người nước ngoài
Vì thế việc tỷ giá đồng nội tệ tăng sẽ gây bất lợi cho xuất khẩu và thuận lợi cho nhậpkhẩu dẫn đến kết quả là xuất khẩu ròng giảm Ngược lại, khi tỷ giá đồng nội tệ giảmxuống, xuất khẩu sẽ có lợi trong khi nhập khẩu gặp bất lợi và xuất khẩu ròng tăng lên
- Thuế quan, quota (hạn ngạch xuất khẩu):
Khả năng cạnh tranh của các nhà xuất khẩu trong nước tại thị trường xuất khẩucũng chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuế suất và quota Thuế xuất khẩu có xu thế làmgiảm xuất khẩu và do đó làm giảm nguồn thu ngoại tệ của đất nước Còn quota là hìnhthức hạn chế về số lượng xuất khẩu có tác động một mặt làm giảm số đầu mối thamgia xuất khẩu trực tiếp, mặt khác tạo cơ hội thuận lợi cho những người xin được quotaxuất khẩu
- Các chính sách khác của nhà nước:
Các chính sách khác của nhà nước như xây dựng các mặt hàng chủ lực, trực tiếpgia công xuất khẩu, đầu tư cho xuất khẩu, lập các khu chế xuất, các chính sách tíndụng xuất khẩu, chính sách trợ cấp xuất khẩu cũng góp phần to lớn tác động tới tìnhhình xuất khẩu của một quốc gia Tuỳ theo mức độ can thiệp, tính chất và phươngpháp sử dụng các chính sách trên mà hiệu quả và mức độ ảnh hưởng của nó tới lĩnhvực xuất khẩu sẽ như thế nào Bên cạnh các chính sách trên, nhóm các chính sách hỗtrợ mang tính thể chế - tổ chức, các khung pháp lý và hệ thống hành chính cũng là mộttrong những nhân tố tác động trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp
2 Môi trường văn hoá, chính trị, pháp luật của các nước nhập khẩuKhách hàng là cá nhân, nhóm người, tổ chức có nhu cầu và khả năng thanh toánTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
văn hoá, chính trị, pháp luật riêng Theo đó hoạt động sản xuất và tiêu dùng cũng cónhững đặc trưng nhất định chịu sự chi phối của yếu tố này Các doanh nghiệp khi thamgia vào thị trường quốc tế cần hiểu rõ môi trường văn hoá, chính trị, pháp luật của cácnước sở tại để có những ứng xử phù hợp
3 Bản thân doanh nghiệp xuất khẩu
- Nhân tố con người:
Con người luôn đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động Hoạt động xuất khẩuhàng hoá phải nhấn mạnh tới nhân tố con người bởi vì nó là chủ thể sáng tạo và trựctiếp điều hành các hoạt động xuất khẩu Ảnh hưởng của nhân tố này thể hiện ở hai chỉtiêu: Đó là tinh thần làm việc và năng lực công tác Tinh thần làm việc được biểu hiệnbởi bầu không khí trong doanh nghiệp,tình đoàn kết và ý chí phấn đấu cho mục tiêuchung Năng lực của nhân viên biểu hiện qua kỹ năng điều hành công việc, các nghiệp
vụ cụ thể và thông qua kết quả hoạt động Để nâng cao vai trò nhân tố con người, cácdoanh nghiệp một mặt phải chú trọng đào tạo cán bộ, công nhân viên, bồi dưỡng vànâng cao nghiệp vụ của họ Mặt khác phải quan tâm thích đáng đến lợi ích cá nhân,bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn tinh thần
- Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp:
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngoại thương phụ thuộc rất lớn vào hệthống mạng lưới kinh doanh rộng lớn, với các điểm kinh doanh được bố trí hợp lý làđiều kiện để các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động như tạo nguồn hàng, vậnchuyển, làm đại lý xuất khẩu…một cách thuận tiện hơn do đó góp phần nâng cao hiệuquả kinh doanh xuất khẩu
- Vị trí địa lí doanh nghiệp:
Nếu được bố trí ở gần nơi cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuấtkinh doanh hoặc vùng gần nhà ga cảng biển, doanh nghiệp sẽ giảm được chi phí vậnchuyển – đây là cơ sở để doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường Để hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả, doanh nghiệp cần lựa chọn
vị thế tối ưu phù hợp với khả năng và điều kiện của mình
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp như vốn cố định bao gồm các máymóc, thiết bị chế biến, hệ thống kho hàng, hệ thống phương tiện vận tải, các điểm thumua hàng, đại lý, chi nhánh và trang thiết bị của nó cùng với vốn lưu động là cơ sởcho hoạt động kinh doanh xuất khẩu, vì vậy cũng góp phần quyết định tới hiệu quảkinh doanh
- Uy tín của doanh nghiệp:
Trong kinh doanh vấn đề uy tín được đặt lên hàng đầu, nhất là khi buôn bán vớicác khách hàng lớn hoặc khó tính Doanh nghiệp cần phải tạo uy tín về các vấn đềnhư: chất lượng sản phẩm và độ an toàn thực phẩm, giá cả cạnh tranh, thời gian giaonhận hàng chính xác, phương thức giao dịch và phương thức thanh toán nhanh gọn
4 Các yếu tố khác
- Người cung ứng: Là tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hàng hoá dịch vụ cần thiếtcho doanh nghiệp Doanh nghiệp cần xác định rõ đặc điểm của từng nhà cung ứng, lựachọn đơn vị cung ứng tốt nhất về chất lượng, giá thấp và có uy tín giao hàng
- Đối thủ cạnh tranh: Là các tổ chức kinh doanh có mặt hàng giống hoặc các mặthàng có thể thay thế của doanh nghiệp
- Trung gian thương mại: Là cá nhân, tổ chức giúp doanh nghiệp tuyên truyềnquảng cáo, phân phối hàng hoá và bán hàng tới tay người tiêu dùng
- Công chúng: Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môitrường gồm 6 loại công chúng trực tiếp là: giới tài chính, các cơ quan thông tin, các cơquan nhà nước, công chúng địa phương ở địa bàn doanh nghiệp hoạt động, quần chúngđông đảo, công chúng nội bộ Doanh nghiệp bỏ thời gian và chi phí để hướng dẫncông chúng, thấu hiểu nhu cầu, ý kiến và kiên kết họ nhằm đạt được mục tiêu đề ra
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình xu ất khẩu hàng hóa chung của Việt Nam
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
(Nguồn: Tổng cục hải quan)
Biểu đồ 1.1: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và cán cân thương
mại giai đoạn 2011- 2015
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, từ năm 2011 đến năm 2015, kimngạch xuất khẩu tăng 65,49 tỷ USD
Năm 2011, trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, kinh tế thế giới suygiảm và cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đã ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế ViệtNam Mặc dù vậy, tổng KNXK hàng hóa năm 2011 đạt 96,91 tỷ USD, gấp 122,8 lầnnăm 1986 và 6,7 lần năm 2000 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu cả năm 2012 đạt 114,6
tỷ USD, tăng 18,1% so với năm 2011Năm 2013, tổng KNXK đạt 132,13 tỷ USD, tăng 15,4%
Năm 2014, KNXK đạt 150,1 tỷ USD, tăng 13,6% Cán cân thương mại hàng hóanăm 2014 đạt mức thặng dư 2,14 tỷ USD, mức cao nhất từ trước đến nay
Năm 2015 vừa qua, tổng KNXK ước đạt 162,4 tỷ USD, tăng 8,2% Năm 2015,hàng loạt sản phẩm, mặt hàng vốn có thế mạnh XK của Việt Nam đều gặp khó khăn
do tác động của cung cầu trên thế giới Ví dụ như dầu thô, dù chiếm kim ngạch lớnnhưng giá dầu sụt giảm liên tục từ cuối năm 2014 cho đến suốt năm 2015; hoạt độngxuất khẩu khoáng sản có sự sụt giảm lớn cả về quy mô lẫn kim ngạch xuất khẩu do thịtrường thế giới thu hẹp; các mặt hàng nông sản cao su, cà phê, gạo cũng do cung cầukhông ổn định dẫn tới áp lực lớn cho Việt Nam Ngay tại các nước châu Á, điển hình
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
KNXK Cán cân thương mại
Tỷ USDTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
là nước có nền kinh tế lớn mạnh là Nhật Bản và Trung Quốc hiện nay đang tìm mọicách để bảo toàn tài nguyên khoáng sản trong nước và đẩy manh hoạt động tìm kiếm,khai thác nguồn nguyên liệu thô ở nước ngoài để đảm bảo nguồn cung cho hoạt độngsản xuất trong nước Tuy nhiên ở Việt Nam lại đi ngược lại với xu hướng này, trongnước thi nhau khai thác tài nguyên để bán cho nước ngoài Từ lúc công tác điều tra địachất và tìm kiếm thăm dò khoáng sản mới được triển khai mạnh mẽ trên quy mô toànlãnh thổ Việt Nam Trong công tác điều tra cơ bản, bằng việc lập bản đồ địa chấtkhoáng sản tỷ lệ 1/50.000, đã phát hiện thêm nhiều vùng, điểm mỏ có triển vọng lớn.Kết quả của công tác điều tra, khảo sát, thăm dò địa chất cho thấy, Việt Nam có tiềmnăng khoáng sản khá phong phú, đa dạng Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn nhưbôxit, quặng sắt, đất hiếm, apatít,… chủng loại khoáng sản đa dạng Trong điều kiệnnền kinh tế nước ta còn đang ở trong giai đoạn đi lên CNH- HĐH giá trị xuất khẩuhàng hoá công nghiệp còn thấp thì việc không ngừng đẩy mạnh giá trị hàng hóa côngnghiệp là có ý nghĩa quan trọng không chỉ với hiện tại mà cả tương lai Trong nhữngnăm gần đây, tình trạng chung của ngành khai thác khoáng sản Việt Nam là khá ảmđạm, sản lượng xuất khẩu ilmenite và tinh quặng khác của Việt Nam sụt giảm nghiêmtrọng Nguyên nhân chủ yếu không phải do chính sách đóng cửa khoáng sản thô củanhà nước mà chủ yếu do giá bán trong khu vực bị giảm sút nghiêm trọng Các doanhnghiệp khai thác và thương mại nhận thấy khả năng bị thua lỗ nên tinh giảm năng suấtkhai thác, một số đơn vị thương mại thì giữ hàng chờ ổn định lại thị trường với mứcgiá cao hơn
1.2.2 Kim ng ạch xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam phân theo nước, khối nước và vùng lãnh thổ giai đoạn 2013- 2015
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Bảng 1.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu phân theo nước, khối nước
Châu Mỹ 28,64 35,14 41,57Hoa Kỳ 23,85 28,63 33,78Châu Phi 2,85 3,06 3,25
Tổng 230,71 260,44 286,33
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải quan, giai đoạn 2013- 2015, trao đổithương mại hàng hóa của Việt Nam với hầu hết các châu lục đều tăng qua các năm
Ta thấy trao đổi giá trị hàng hóa của Việt Nam với châu Á chiếm tỷ trọng caonhất với KNXK đạt 80,06 tỷ USD chiếm 27.96% trong tổng kim ngạch xuất khẩutrong năm 2015 Tiếp theo là châu Mỹ với tỷ trọng KNXK 14,52% trong tổng kimngạch xuất khẩu trong năm 2015 Châu lục chiếm tỷ trọng lớn thứ 3 là châu Âu vớiKNXK chiếm 11,96% trong tổng KNXK
Tiếp theo là các nước ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, đây là các nước
có giá trị KNXK chiếm tỷ trọng khá cao của Việt Nam, có KNXK tăng qua các năm
Như vậy, trong giai đoạn vừa qua, tình hình trao đổi thương mại với các nướctrên thế giới của Việt Nam có những chuyển biến đáng mừng, giá trị kim ngạch xuất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
nhập khẩu tăng đều qua các năm, đây sẽ là điều kiện thuận lợi tạo đà phát triển hơnnữa cho nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới
1.2.3 Tình hình ho ạt động xuất khẩu của tỉnh Quảng Trị
a) Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng
(Nguồn: Sở Công thương Quảng Trị, 2015)
Biểu đồ 1.2: Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng của XK của tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2013- 2015
Số liệu của biểu đồ 1.2 cho thấy kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Quảng Trị tronggiai đoạn 2013- 2015 có mức tăng trưởng cao, đặc biệt vào năm 2015 rất cao hơn sovới năm trước Kim ngạch xuất khẩu năm 2014 đạt 234,43 triệu USD, tăng 97,5% sovới năm 2013 là 118,726 triệu USD, đạt 173,6% so với kế hoạch năm 2014 Năm 2015kim ngạch xuất khẩu đạt 328,195 triệu USD, tăng 40% so với năm 2014 Tốc độ tăngtrưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân giai đoạn 2013-2015 đạt 27,1%/năm, vượt chỉtiêu Nghị quyết đề ra là 18,6%/năm, cao hơn so với mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu12% của cả nước
b) Mặt hàng xuất khẩu:
Tháng 1/2016, hàng hóa xuất khẩu của tỉnh Quảng Trị ước đạt 21,091 triệu USD,tăng 29,48% so với tháng trước và tăng 70,31% so với cùng kỳ năm trước Một số mặthàng xuất khẩu chủ yếu là gỗ ước đạt 7,926 triệu USD; sắn và các sản phẩm từ sắn ướcđạt 7 triệu USD; hàng rau quả đạt 5,5 triệu USD, cao su 2,645 triệu USD… Đây là tín
50,000 100,000 150,000 200,000 250,000 300,000 350,000
-Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Kim ngạch xuất khẩu 118,726 234,425 328,195
Kim ngạch xuất khẩu
Triệu USD
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TITAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM TÍN QUẢNG TRỊ VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Gi ới thiệu về công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Kim Tín Quảng Trị
- Tên tiếng Anh: Kim Tin Quang Tri Corporation
2.1.2 L ịch sử hình thành của doanh nghiệp
2.1.2.1 Quá trình hình thành của tổng công ty:
Công ty cổ phần Kim Tín Quảng Trị là 1 trong 6 công ty thành viên của TậpĐoàn Kim Tín Quá trình hình thành và phát triển nên tập đoàn Kim Tín và công ty Cổphần Kim Tín Quảng Trị qua 3 giai đoạn: năm 2000-2005; 2006-2010; 2011-2015
Năm 2000 – 2005:
29/01/2000 thành lập công ty TNHH Thương Mại Kim Tín
Thành lập Công ty cổ phần Kim Tín và Nhà Máy Sản Xuất Vật Liệu Hàn KimTín tại TP.HCM với công suất khởi đầu là 20.000 tấn/năm
Thành lập Chi nhánh Công ty Kim Tín Đà Nẵng
Năm 2006 – 2010:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Thành lập Công ty CP Kim Tín Hà Nội
Xây dựng Nhà máy Vật liệu hàn Kim Tín tại Hưng Yên
Thành lập Công ty CP Kim Tín MDF tại Bình Phước
Thành lập Công ty CP Kim Tín Quảng Trị
Thành lập Công ty CP Kim Tín Gỗ Xanh
Năm 2011 – 2015:
Đưa vào hoạt động nhà máy Vật Liệu Hàn tại KCN Gio Linh - tỉnh Quảng Trị
Tung ra thị trường sản phẩm đinh NIKKO
Đạt danh hiệu Top 500 DN tư nhân và Top 500 DN lớn nhất Việt Nam
Ra mắt thị trường sản phẩm dây hàn Robot và Que hàn Tig
2.1.2.2 Thành tựu mà tổng công ty đạt được:
(Nguồn: Thống kê của Tập đoàn Kim Tín trên Website)
Biểu đồ 2.1 Doanh số tập đoàn Kim Tín từ năm 2000-2015
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
đoàn Kim Tín tăng nhẹ, tuy nhiên khi bước sang giai đoạn năm 2006-2008 thì doanh
số tăng mạnh, thu lại nhiều nguồn lợi cho công ty Bước sang giai đoạn 2013-2015 thìdoanh số tập đoàn tăng mạnh và đều Mặc dù vào giai đoạn này, chưa lúc nào tronglịch sử giá Titan trên thị trường thế giới có mức biến động lớn như 2013 Trong năm
2013 giá các sản phẩm Titan trung bình giảm từ 50% đến 60% Không những thế, xuhướng nhu cầu tiêu thụ vẫn đang tiếp tục sụt giảm Bằng chứng là rất ít đơn hàng dàihạn được đàm phán trong năm 2013, khách hàng hầu hết không mặn mà tìm mua sảnphẩm titan như năm 2012 mặc dù mức giá hiện tại là khá thấp Qua tình hình trên cóthể thấy, tập đoàn Kim Tín nói chung và công ty cổ phần Kim Tín Quảng Trị đã cónhững chính sách đẩy mạnh các mặt hàng khác như sản xuất que hàn, dây hàn, kimloại màu, đinh thép, dây thép buộc, máy móc thiết bị, ván MDF và khai thác mỏ đểtăng doanh thu và đem lại lợi nhuận cho công ty một cách tối đa
2.1.1.3 Phương thức giao hàng của công ty:
Sau khi đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu, bước tiếp theo của công ty là tiếnhành tổ chức vận chuyển nguyên liệu, tiến hành sản xuất theo đúng thoả thuận tronghợp đồng và bước cuối cùng là việc giao hàng Phương thức giao hàng là cách thứccông ty sử dụng để đưa hàng hoá sản phẩm đến tay khách hàng hay người tiêu dùngcuối cùng Mỗi phương thức giao hàng đều có ưu nhược điểm nhất định Tuỳ theo đặcđiểm kinh doanh và điều kiện cụ thể mà lựa chọn phương thức giao hàng thích hợp và
có lợi nhất
Có nhiều phương thức giao hàng nhưng công ty CP Kim Tín Quảng Trị sử là xuấtkhẩu sản phẩm theo hình thức XK trực tiếp dưới dạng FOB (mua nguyên liệu bán thànhphẩm) Là phương thức đưa hàng hoá sản phẩm của công ty đến tay người tiêu hay bạnhàng một cách trực tiếp, không phải qua bất kỳ một tổ chức, đơn vị trung gian nào.Với phương thức này khách hàng đặt hàng theo mẫu, yêu cầu về kiểu dáng, chấtlượng, chất liệu sản phẩm, nguyên phụ liệu,… dựa trên quy cách mẫu mã mà kháchhàng đặt hàng, công ty phải bỏ tiền mua nguyên phụ liệu, công ty phải vận chuyển vàgiao hàng tại cảng Cửa Việt, cảng Đà Nẵng hoặc sân bay Phú Bài Xuất khẩu loại nàyđem lại hiệu quả cao nhất song do khâu tiếp thị còn hạn chế, chất lượng sản phẩmTrường Đại học Kinh tế Huế