Mục đích và đối tượng nghiên cứu: - Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính Kế hoạch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN SONG TUYỀN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH HUYỆN HƯỚNG HÓA,
TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 31 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo theo hình thức những đoạn trích dẫn nguyên văn hoặc lời diễn giải trong luận văn kèm theo thông tin về nguồn tham khảo rõ ràng
Các số liệu và thông tin trong luận văn này hoàn toàn dựa trên kết quả khảo sát thực tế của địa bàn nghiên cứu, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được sử dụng cho việc bảo vệ học vị nào
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Song Tuyền
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản lý kinh tế, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp tôi trang bị những kiến thức bổ ích, tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình học tập
và thực hiện luận văn này
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới
Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Tài Phúc đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong
suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành Luận văn đúng thời gian quy định
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Hướng Hóa; Lãnh đạo, đồng nghiệp tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Kho bạc nhà nước huyện Hướng Hóa; các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, thị trấn thuộc huyện đã hợp tác chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã động viên,
hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Song Tuyền
Trang 4iii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN SONG TUYỀN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
Tên đề tài: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn
đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, trọng tâm là đánh giá nguồn vốn XDCB thuộc ngân sách huyện Hướng Hóa, đề xuất giải pháp hoàn thiện trong thời gian tới
- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề kinh tế và tổ chức - quản lý liên
quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS;
- Phương pháp phân tổ thống kê;
- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá;
- Phương pháp hồi quy tuyến tính;
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh;
- Phương pháp chuyên gia
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã chỉ ra được những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến sự bất cập trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Từ đó, tác giả đề ra định hướng, đưa ra giải pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Phòng
Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Trang 5iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 6v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ HOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ x
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 3
4.1.1 Số liệu thứ cấp 3
4.1.2 Số liệu sơ cấp 3
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 5
4.3 Phương pháp phân tích 5
4.4 Phương pháp chuyên gia 5
5 Cấu trúc luận văn 6
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NSNN 7
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN 7
1.1.1 Khái niệm cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư và vốn đầu tư 7
1.1.2 Khái niệm quản lý dự án và mục tiêu quản lý dự án đầu tư 8
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 7vi
1.1.3 Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 9
1.1.4 Mục tiêu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 11
1.1.5 Vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 11
1.2 Nội dung, các yếu tố tác động đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 14
1.2.1 Lập kế hoạch, thông báo kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch vốn hàng năm14 1.2.2 Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư 15
1.2.3 Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu 18
1.2.4 Công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 19
1.2.5 Công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 19
1.2.6 Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB 21
1.3 Các nhân tố tác động đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 22
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 22
1.3.2 Các nhân tố khách quan 25
1.4 Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 26
1.5 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN ở một số địa phương trong nước 27
1.5.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị 27
1.5.2 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 29
1.6 Một số bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN cho Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 33
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Hướng Hóa 33
2.1.1 Vị tr địa lý và địa hình 33
2.1.2 Dân số, lao động và đời sống dân cư 33
2.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế 34
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 8vii
2.2 Đặc điểm cơ bản của Phòng Tài chính Kế hoạch và tình hình quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN tại huyện Hướng Hóa 35
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ phòng Tài chính - Kế hoạch 35
2.2.2 Tình hình nhân sự phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa 37
2.2.3 Khái quát về tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Hướng Hóa 38
2.3 Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa 40
2.3.1 Công tác lập kế hoạch vốn 40
2.3.2 Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư 44
2.3.3 Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu 47
2.3.4 Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB 49
2.3.5 Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 51
2.3.6 Tình hình thực hiện các biện pháp, chế tài trong quản lý vốn đầu tư XDCB 52
2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Hướng Hóa 53
2.4.1 Đặc điểm đối tượng điều tra 53
2.4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại huyện Hướng Hóa 55
2.4.3 Phân tích nhân tố khám phá 59
2.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Hướng Hóa 62
2.4.5 Phân tích ảnh hưởng các biến định t nh đến đánh giá chung công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch 66
2.4.6 Tổng hợp ý kiến đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại Huyện Hướng Hóa 67
2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa 72
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB THUỘC NGUỒN VỐN NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 74
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 9viii
3.1 Quan điểm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại
phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 74
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 75
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa nguồn vốn đầu tư 75
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 79
3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 81
3.2.4 Nhóm giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 89
3.2.5 Các giải pháp khác 90
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 93
2.1 Đối với các cấp chính quyền ở huyện Hướng Hóa 93
2.2 Đối với Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Quảng Trị 93
2.3 Đối với các Bộ ngành liên quan 94
PHỤ LỤC 95
Phụ lục 1 Thang đo đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN tại huyện Hướng Hóa 98
Phụ lục 2 Bản đồ Hành chính huyện Hướng Hóa 99
Phụ lục 3 Phiếu điều tra khảo sát 100
Phụ lục 4 Số liệu điều tra khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS 103 QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BẢN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ INH TẾ
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN CỦA TÁC GIẢ
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm 2016 - 2018 34
Bảng 2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Hướng Hóa thời kỳ 2016 - 2018 34
Bảng 2.3 Tình hình vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN 38
Bảng 2.4 Các dự án đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN 39
Bảng 2.5 Cơ cấu dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2018 ở huyện Hướng Hóa 39
Bảng 2.6 Cơ cấu dự toán nguồn thu ngân sách huyện huyện Hướng Hóa 41
Bảng 2.7 Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016 - 2018 41
Bảng 2.8 Kết quả thực hiện thanh toán vốn 43
Bảng 2.9 So sánh giá gói thầu và trúng thầu của các dự án đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2018 48
Bảng 2.10 Tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016 - 2018 49
Bảng 2.11 Tổng hợp công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán 51
Bảng 2.12 Đặc điểm đối tượng điều tra 53
Bảng 2.13 Cronbach Alpha của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại Huyện Hướng Hóa 55
Bảng 2.14 Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố 57
Bảng 2.15 Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố “Công tác lập, thẩm định 57
Bảng 2.16 Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố “Công tác tổ chức đấu thầu” 58
Bảng 2.17 Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố “Công tác quản lý đầu tư 59
Bảng 2.18 Kiểm định KMO và Bartlett (KMO and Bartlett's Test) 60
Bảng 2.19 ết quả phân t ch nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Hướng Hóa 60
Bảng 2.20 Kết quả phân tích nhân tố thành phần đánh giá chung về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại Huyện Hướng Hóa 62
Bảng 2.21 Ma trận hệ số tương quan Pearson 63
Bảng 2.22 Kết quả phân tích hồi quy bội 65
Bảng 2.23 Sự khác biệt về sự hài lòng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo giới tính 66
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 11x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa 37
Hình 2.2 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác quản lý đầu tư xây dựng và thi công 68 Hình 2.3 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 69
Hình 2.4 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác tổ chức đấu thầu 69
Hình 2.5 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác kế hoạch hóa nguồn vốn đầu tư 70
Hình 2.6 Tổng hợp đánh giá về công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư 71
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 121
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là một trong những chính sách quan trọng của Chính phủ Việt Nam nằm trong lộ trình thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hầu hết các ch nh sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở nước ta trong những năm vừa qua đều tập trung hướng đến các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) như xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi, cơ sở giáo dục, y tế, do đó vốn đầu tư XDCB được huy động đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng qua các năm Theo số liệu thống kê của Bộ Tài ch nh, t nh đến cuối năm
2018, kết quả giải ngân kế hoạch vốn đầu tư XDCB qua hệ thống kho bạc nhà nước
là 263,649 nghìn tỷ đồng (đạt 65,96% so với kế hoạch đề ra) và cao hơn so với năm
2017là 11,305 nghìn tỷ đồng [27] Đặc biệt, trong cơ cấu nguồn vốn được huy động
để đầu tư XDCB thì vốn NSNN đóng vai trò quan trọng đối với hầu hết các địa phương trong cả nước
Huyện Hướng Hóa là một trong 10 địa phương trực thuộc tỉnh Quảng Trị, sau năm 1975 huyện Hướng Hóa thuộc tỉnh Bình Trị Thiên, khi chi tách tỉnh vào năm 1989, huyện Hướng Hóa trực thuộc tỉnh Quảng Trị Sau thời kỳ đổi mới đến nay, nhu cầu về vốn đầu tư XDCB ở huyện Hướng Hóa là rất lớn, trong khi đó việc huy động từ nguồn vốn ngân sách trung ương và cấp tỉnh gặp nhiều khó khăn do Chính phủ đang thực hiện chính sách cắt giảm đầu tư công Chỉ tính riêng trong giai đoạn 2016 - 2018, tổng nguồn vốn đầu tư XDCB ở trên địa bàn huyện Hướng Hóa
là 316,98 tỷ đồng [15]; dự báo đến năm 2025, nhu cầu sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB ở trên địa bàn huyện sẽ có xu hướng tăng nhanh Thực tế cho thấy, hai lĩnh vực được hưởng lợi nhiều nhất từ các dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN
là giao thông và giáo dục, với tổng nguồn vốn đầu tư đạt đến 96,89 tỷ đồng (gồm 75
dự án giao thông và 37 dự án xây dựng trường học), điều này đã tác động tích cực đến sự phát triển KT - XH của địa phương, đồng thời góp phần quan trọng vào sự thành công của việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
Trang 132
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, công tác quản lý và sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB ở huyện Hướng Hóa mà cụ thể là Phòng Tài chính Kế hoạch huyện đang bộc lộ nhiều điểm hạn chế: Công tác kế hoạch hóa nguồn vốn chưa bám sát thực tế nguồn thu ngân sách của địa phương; việc tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu còn nhiều bất cập; năng lực thi công của nhiều nhà thầu còn yếu [18] Đặc biệt, nhiều công trình thi công chậm tiến độ và xảy ra tình trạng tách thầu, gây thất thoát và lãng phí nguồn vốn [8] Những vấn đề trên đây đã phản ánh những lỗ hổng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại Phòng Tài chính
Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Chính vì thế, việc hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện Hướng Hóa càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh hiện nay
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, trọng tâm là đánh giá nguồn vốn XDCB thuộc ngân sách huyện Hướng Hóa, đề xuất giải pháp hoàn thiện trong thời gian tới
Trang 143
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề kinh tế và tổ chức - quản lý liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Trong đó, tập trung nghiên cứu các khâu lập kế hoạch vốn; lập, thẩm định phê duyệt dự án; đấu thầu, lựa chọn nhà thầu; kiểm soát thanh toán vốn; quyết toán vốn đầu tư; thanh tra, kiểm tra
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin
4.1.1 Số liệu thứ cấp
Được thu thập từ Niên giám thống kê Việt Nam, tỉnh Quảng Trị và huyện Hướng Hóa; các báo cáo, tài liệu của các phòng ban liên quan tại UBND huyện, Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa; thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã được công bố trên các tạp chí khoa học, công trình và đề tài khoa học, từ các hội thảo khoa học trong và ngoài nước
4.1.2 Số liệu sơ cấp
- Nội dung điều tra: Điều tra để thu thập thông tin thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
- Đối tượng điều tra: Thông qua điều tra, phỏng vấn các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn
Trang 154
tại huyện Hướng Hóa, đây là những đơn vị đã tham gia quản lý trực tiếp và gián tiếp các dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Hướng Hóa bằng nguồn vốn từ NSNN
- Quy mô mẫu: Điều tra phỏng vấn 117 người Trong đó:
(1) Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa: 7 người
(2) Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện: 7 người
(3) Phòng Kinh tế và Hạ tầng: 4 người
(4) Ban Quản lý Dự án cấp xã, thị trấn: 74 người
(5) Các đơn vị (nhà thầu) thi công: 20 người
(6) Kho bạc nhà nước huyện Hướng Hóa: 5 người
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), k ch thước mẫu cần cho nghiên cứu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp phân tích dữ liệu và độ tin cậy cần thiết Hiện nay, các nhà nghiên cứu xác định cỡ mẫu cần thiết thông qua công thức kinh nghiệm cho từng phương pháp xử lý Trong phân tích EFA, cỡ mẫu thường được xác định dựa vào 2 yếu tố là k ch thước tối thiểu và số lượng biến đo lường đưa vào phân tích Hair & ctg (2006) cho rằng để sử dụng EFA, k ch thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỉ lệ quan sát (observations)/ biến đo lường (items) là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát, tốt nhất là tỉ lệ 10:1 trở lên Đối với phương pháp hồi quy tuyến tính, công thức kinh nghiệm thường dùng là: n
≥ 50 + 8p với n là k ch thước mẫu tối thiểu, p là số biến độc lập trong mô hình
Áp dụng vào trường hợp thực tế, nghiên cứu sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp EFA và hồi qui tuyến tính nên cỡ mẫu được chọn trên nguyên tắc mẫu càng lớn càng tốt Vì vậy, tác giả chọn điều tra trên số mẫu 117 người là phù hợp
Từ mô hình dự kiến ban đầu, thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị bao gồm 23 biến quan sát Chọn thang đo Likert
5 mức độ: từ 1 điểm - thể hiện mức độ rất không đồng ý cho đến 5 điểm - thể hiện
Trang 165
mức độ rất đồng ý Mỗi đánh giá được xem là cơ sở cho việc đo lường sự hài lòng đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
- Đặc biệt, nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân t ch nhân tố - EFA để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN ở huyện Hướng Hóa
- Bên cạnh đó kết hợp sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính
- Phương pháp thống kê tần suất
Trong phương pháp phân t ch nhân tố - EFA, việc đánh giá độ tin cậy của thang đo là một trong những bước quan trọng nhằm sàng lọc và loại bỏ các mục hỏi không đảm bảo độ tin cậy trước khi đưa vào phân t ch nhân tố Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, các nhà nghiên cứu đã sử dụng tiêu chuẩn hệ số Cronbach’s Alpha Các biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correction) nhỏ hơn 0,3
sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo là nó có độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên (Nunnally & Burnstein, 1994) Thông thường, thang đo có Cronbach Alpha
từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được (Nunnally & Burnstein, 1994)
4.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng để thu thập ý kiến đánh giá của các nhà chuyên môn, các nhà quản lý làm căn cứ để đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, phù hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu
Trang 176
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung nghiên cứu của luận văn được cấu trúc thành 03 chương theo đúng quy định, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc
nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Trang 187
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NSNN
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN
1.1.1 Khái niệm cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư và vốn đầu tư
1.1.1.1 Đầu tư
Thuật ngữ "Đầu tư - Investerment" theo nghĩa rộng được hiểu là sự bỏ ra, sự
hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra lúc đầu Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động Sự biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tư [14]
Theo nghĩa hẹp, hiểu một cách cụ thể hơn, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó [14]
Như vậy, nếu xem xét trên góc độ kinh tế thì đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có, nó cũng tạo thêm năng lực mới, thu lợi nhuận nhiều hơn và phục vụ đời sống, xã hội tốt hơn, đẩy nhanh sự tăng trưởng của cả nền KT - XH
Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
Theo Luật đầu tư (2014): Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [20]
Trang 198
Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai [9]
Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, KT - XH trong một thời gian dài [9]
Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai [9]
- XH cho nền kinh tế quốc dân
1.1.2 Khái niệm quản lý dự án và mục tiêu quản lý dự án đầu tư
Theo tác giả Từ Quang Phương, quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho
dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép [23]
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu sau:
- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ truyền thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống [23]
Trang 209
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ theo thời gian Giai đoạn này chi tiết hoá thời gian, lập lịch trình cho từng công việc
và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp [23]
- Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án [23]
Mục tiêu quản lý dự án là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu
kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép [23]
1.1.3 Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.3.1 Khái niệm
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát) và sử dụng vốn NSNN để đạt các mục tiêu KT - XH đề ra trong từng giai đoạn [23]
1.1.3.2 Đặc điểm của quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
Một là, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là quản lý khoản chi lớn của NSNN nhưng không có tính ổn định
Chi đầu tư XDCB là khoản chi tất yếu nhằm đảm bảo sự phát triển KT - XH cho mỗi quốc gia nói chung và cho từng địa phương nói riêng Trước hết, chi NSNN cho đầu tư XDCB nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất dịch vụ cho sự phát triển KT - XH của mỗi địa phương Đồng thời, chi đầu tư NSNN cho đầu tư XDCB còn ý nghĩa là vốn tạo mồi để tạo môi trường đầu tư thuận lợi, định hướng đầu tư phát triển cho nền KT - XH của địa phương, của quốc gia
Trang 21Hai là, quản lý vốn đầu tư XDCB gắn liền với đặc điểm của đầu tư XDCB.
Đầu tư XDCB bằng vốn NSNN là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng vốn chi đầu tư phát triển của NSNN Do đó, sự vận động của tiền vốn dùng để trang trải chi ph đầu tư XDCB chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư XDCB
Ba là, quản lý vốn đầu tư XDCB gắn với đặc điểm của NSNN và đặc điểm của chi NSNN.
Bên cạnh đặc điểm chung của quản lý chi NSNN, quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN có đặc điểm riêng đó là: Người quản lý vốn XDCB và người sử dụng kết quả đầu tư XDCB có thể tách rời nhau, điều này có thể làm giảm chất lượng công trình đầu tư XDCB làm khó khăn cho công tác quản lý chi NSNN Hơn nữa, quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB được phân cấp nhiều trong quản lý, qua nhiều khâu, nhiều cơ quan quản lý lại mang t nh sở hữu chung nên khó xác định rõ được thất thoát xảy ra là ở trong khâu nào, điều này đòi hỏi quy trình quản lý, trách nhiệm quản lý phải rõ ràng trong từng khâu quản lý chi đầu tư XDCB bằng vốn NSNN
Bốn là, việc quản lý vốn đầu tư XDCB phải thực hiện trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự dự án đầu tư và xây dựng
Phải đảm bảo đúng mục đ ch, đúng kế hoạch, đúng mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt Điều này nhằm đảm bảo việc giải ngân đúng mục đ ch, đúng giá trị của công trình
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải được sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả, vốn đầu tư cho các dự án, các chương trình được ghi vào kế hoạch vốn hàng năm
Trang 2211
1.1.4 Mục tiêu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Xét ở góc độ vĩ mô: Quản lý đầu tư nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:
- Thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển KT - XH trong từng thời kỳ của quốc gia, từng ngành và từng địa phương Đối với nước ta trong thời kỳ hiện nay, đầu tư nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động như mục Đại hội Đảng lần thứ XII đã đề ra
- Quản lý đầu tư nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và khai thác có hiệu quả từng loại nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác Đồng thời, quản lý đầu tư gắn với việc bảo vệ môi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham
ô, lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả đầu tư
Mục tiêu của quản lý đầu tư đối với từng dự án là nhằm thực hiện đúng mục tiêu của dự án, nâng cao hiệu quả KT - XH của đầu tư trên cơ sở thực hiện đúng tiến độ thời gian đã định, trong phạm vi chi ph được duyệt và với tiêu chuẩn hoàn thiện cao nhất
1.1.5 Vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.5.1 Khái niệm và đặc điểm ngân sách nhà nước
a Khái niệm
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [22]
Trang 2312
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền nhà nước cấp cơ sở trong khuôn khổ đã được phân công, phân cấp quản lý
1.1.5.2 Đặc điểm và nguyên tắc quản lý dự án do huyện làm chủ đầu tư
a Đặc điểm dự án do huyện làm chủ đầu tư
Theo quy định tại Luật NSNN, hệ thống NSNN gồm ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách cấp tỉnh, huyện và xã)
Ngân sách cấp huyện có một vai trò quan trọng trong hệ thống NSNN ở nước
ta Ngân sách cấp huyện là một bộ phận của hệ thống NSNN Các khoản thu, chi của ngân sách cấp huyện là những khoản thu, chi của NSNN giao cho UBND cấp huyện xây dựng, tổ chức quản lý sau khi thông qua Hội đồng nhân dân quyết định
và giám sát thực hiện theo nhiệm vụ quyền hạn của Luật NSNN quy định; chỉ giới hạn trên địa bàn của huyện
Cũng như ngân sách các cấp, ngân sách cấp huyện cũng thực hiện các khoản chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên Việc chi đầu tư phát triển thực hiện theo quy định liên quan của Nhà nước về quản lý vốn đầu tư và xây dựng
Cấp huyện là cấp được giao quản lý các dự án, công trình trên địa bàn huyện Như vậy, về nguyên tắc đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND huyện thì UBND huyện đồng thời làm chủ đầu tư các dự án này Ngoài ra, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách cấp trên (Trung ương, tỉnh), cấp quyết định hỗ trợ vốn có thể giao cho UBND huyện làm chủ đầu tư một số dự án, công trình cụ thể (do các cấp thẩm quyền trên quyết định phê duyệt dự án đầu tư)
b Một số nguyên tắc quản lý dự án do huyện làm chủ đầu tư
Thứ nhất, thực hiện đầu tư theo chương trình, dự án; phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành và quy hoạch xây dựng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển KT - XH của huyện
Thứ hai, việc quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách cấp huyện phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư và
Trang 24Thứ tư, thực hiện đầu tư theo đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm và có hiệu quả Việc bố trí vốn đầu tư phát triển phải thực hiện theo tiến độ được duyệt, đảm bảo tập trung, đảm bảo hiệu quả đầu tư, theo đúng cam kết
1.1.5.3 Nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc vốn ngân sách huyện
Đối với vốn đầu tư XDCB nói chung được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Căn cứ vào nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB bao gồm các nguồn: Vốn NSNN; vốn tín dụng đầu tư; vốn đầu tư XDCB tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế; vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài; vốn vay nước ngoài; vốn ODA Căn cứ vào quy mô và tính chất của dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành: Dự án quan trọng quốc gia, dự
án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu ch quy định của pháp luật về đầu tư công (theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng)
Đối với vốn đầu tư XDCB NSNN tại huyện, nguồn vốn đầu tư bao gồm:
- Vốn ngân sách huyện chi cho các dự án đầu tư
- Vốn hỗ trợ của NSNN cấp trên cho các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết định dự án đầu tư của Ủy ban nhân dân huyện
1.1.5.4 Những nguyên tắc trong quản lý vốn đầu tư XDCB
Trước khi phê duyệt dự án đầu tư, Người quyết định đầu tư phải xác định rõ nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư; chỉ được quyết định đầu tư khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn và đảm bảo bố tr đủ vốn để thực hiện dự án
Trang 2514
không quá 3 năm Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách cấp trên thì trước khi phê duyệt dự án đầu tư, phải có thỏa thuận bằng văn bản
về nguồn vốn của cấp hỗ trợ vốn Nghiêm cấm việc triển khai dự án đầu tư khi chưa
có nguồn vốn đảm bảo Dự án được quyết định đầu tư mà không xác định rõ nguồn vốn, mức vốn thuộc NSNN, làm cho dự án thi công phải kéo dài, gây lãng phí thì người ký quyết định đầu tư phải chịu trách nhiệm về những tổn thất do việc kéo dài này gây ra
Trường hợp đặc biệt, cấp bách (do thiên tai, hỏa hoạn) cần phải khởi công ngay thì dự án đầu tư phải được Thường trực HĐND huyện có ý kiến đồng ý bằng văn bản Dự án đầu tư thuộc trường hợp này phải có phương án dự kiến nguồn vốn đảm bảo; phải được ưu tiên bố trí vốn ngay khi có nguồn; tránh nợ đọng vốn
Đối với dự án được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách cấp trên hỗ trợ, Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của UBND cấp huyện để phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cho phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và điều kiện cụ thể của từng địa phương Các dự
án đầu tư do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt đầu tư phải nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải tuân thủ trình tự, thủ tục về đầu tư xây dựng công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước
1.2 Nội dung, các yếu tố tác động đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.1 Lập kế hoạch, thông báo kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch vốn hàng năm
- Việc lập kế hoạch vốn đầu tư của UBND huyện được thực hiện theo quy định của Bộ Tài ch nh (Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN)
và các văn bản sửa đổi, bổ sung
- Căn cứ vào kế hoạch phát triển KT - XH của huyện, UBND huyện lập kế hoạch vốn đầu tư, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách huyện gửi UBND tỉnh,
Sở Tài ch nh, HĐND huyện Căn cứ vào nguồn thu của ngân sách huyện, nguồn hỗ
Trang 2615
trợ từ NSNN cấp trên; nguồn vốn huy động đóng góp và khối lượng thực hiện của các dự án đầu tư, UBND huyện tổng hợp và xem xét trình Hội đồng nhân dân huyện thông qua kế hoạch vốn đầu tư của huyện
- Kế hoạch vốn đầu tư của huyện sau khi được HĐND huyện thông qua, được tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư
Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư năm được HĐND huyện thông qua, Chủ tịch UBND huyện quyết định thông báo kế hoạch vốn đầu tư, đồng thời gửi Kho bạc nhà nước (nơi mở tài khoản) để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án đầu tư
- Việc điều chỉnh kế hoạch vốn hàng năm phải tuân thủ các quy định của công tác quản lý XDCB, các văn bản thi hành như: Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN Theo đó, đối với nguồn vốn ngân sách huyện việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn NSNN thực hiện quy định tại Luật Đầu tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hằng năm
- Định kỳ, UBND huyện rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các
dự án đầu tư trong năm để trình các cấp có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch vốn đầu
tư XDCB, chuyển vốn từ các dự án đầu tư không có khả năng thực hiện sang các dự
án đầu tư thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án đầu tư có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm Việc điều chỉnh kế hoạch phải đảm bảo cho
kế hoạch của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc nhà nước đã thanh toán cho dự án đầu tư đó Thời hạn điều chỉnh kế hoạch hàng năm kết thúc chậm nhất là ngày 25 tháng 12 năm kế hoạch
1.2.2 Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
Các chương trình, dự án đầu tư công (trừ các chương trình, dự án không phải phê duyệt chủ trương đầu tư) đều phải lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, theo quy định tại Mục 1, Chương II của Luật Đầu tư công, ngày 18/6/2014
Trang 2716
1.2.2.1 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 của Luật Xây dựng thì dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn
và chi ph xác định
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án; làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển KT - XH, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá tác động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận; các yếu tố ảnh hưởng tới KT - XH; sự phù hợp với các yêu cầu
về phòng chống cháy nổ, an ninh - quốc phòng
- Khác với báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình được phân định rõ thành hai phần: thuyết minh và thiết kế cơ sở trong đó phần thiết kế cơ sở phải thể hiện được các giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo Thiết kế cơ
sở của các loại dự án dù ở quy mô nào cũng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng tổ chức thẩm định khi phê duyệt dự án, theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ Mặt khác, về điều kiện năng lực của
tổ chức, cá nhân lập dự án xây dựng công trình được quy định chặt chẽ và có yêu cầu cao hơn, đồng thời là một yêu cầu trong nội dung thẩm định dự án theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
- Các công việc cần thực hiện khi lập dự án:
+ Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư;
+ Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết
Trang 28+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu
tư tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư
Sau khi thực hiện xong các công việc trên thì nhà đầu tư tiến hành lập dự án đầu tư Dự án đầu tư được biểu hiện ở hai văn kiện là Báo cáo tiền khả thi và Báo cáo khả thi Báo cáo tiền khả thi: Báo cáo tiền khả thi là báo cáo cung cấp thông tin một cách tổng quát về dự án Báo cáo khả thi: Tập hợp các số liệu, dữ liệu phân
t ch, đánh giá, đề xuất chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã được chủ đầu tư lựa chọn và là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và quyết định đầu tư
1.2.2.2 Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng:
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của
dự án Từ đó có quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá nội dung dự án một cách độc lập cách biệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án đã tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết đầu tư và cho phép đầu tư
Nội dung thẩm định dự án đầu tư bao gồm:
- Đánh giá sự cần thiết của dự án đầu tư xây dựng:
+ Phân tích chuyên sâu nhằm bảo bảo dự án đầu tư mang lại lợi ích to lớn và rất cần thiết cho xã hội như ảnh hưởng đến môi trường dân sinh
+ Đánh giá toàn diện về lợi ích kinh tế mà dự án mang lại, đảm bảo công trình xây dựng phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt
Trang 2918
- Thẩm định kỹ thuật: Kiểm tra, đánh giá và phân t ch toàn bộ các yếu tố, tiêu chuẩn kỹ thuật, các công nghệ được áp dụng vào dự án nhằm đảm bảo dự án đủ tiêu chuẩn và khả thi để thực hiện
+ Đánh giá phân tích và tính toán tổng vốn đầu tư xây dựng công trình, và cơ cấu thu hồi vốn của dự án
+ Đánh giá nguồn vốn đầu tư
+ Chi phí bỏ ra và lợi nhuận mang lại khi đưa dự án vào sử dụng
Sau khi có kết quả thẩm định, người quyết định đầu tư phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng công trình
1.2.3 Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu
Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng phải đáp ứng được các yêu cầu đó là: Đảm bảo được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động hành nghề xây dựng phù hợp với yêu cầu của gói thầu,
có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công
tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế [19] Để thực hiện một dự án đầu tư XDCB theo cơ chế mới người ta có thể áp dụng một trong ba phương thức chủ yếu là: Tự làm, Chỉ định thầu và Đấu thầu Trong đó, phương thức đấu thầu đang được áp dụng rộng rãi với hầu hết các dự án đầu tư XDCB Nếu đứng ở mỗi góc độ khác nhau sẽ có những cách nhìn khác nhau về đấu thầu trong XDCB
Các hình thức đấu thầu XDCB: Việc lựa chọn nhà thầu có thể được thực hiện theo hai hình thức chủ yếu sau đây:
+ Đấu thầu rộng rãi: Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự [19]
+ Đấu thầu hạn chế: Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham gia, đấu thầu hạn chế được
Trang 3019
áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu
1.2.4 Công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
Kiểm soát chi không phải là công cụ quản lý riêng của Nhà nước mà bất kỳ thành phần kinh tế nào, cá nhân nào khi thực hiện bất kỳ hoạt động kinh tế nào khi thanh toán tiền ra cũng đều phải kiểm soát để đảm bảo đồng tiền bỏ ra hợp lý nhất, tiết kiệm nhất với mục đ ch cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Nhà nước Vì vậy, để đảm bảo nguồn vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả thì công tác kiểm soát được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đầu
tư xây dựng dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu
tư đưa dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng
Kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành
- Qua công tác kiểm soát chi đầu tư làm cho các chủ đầu tư hiểu rõ hơn để thực hiện đúng ch nh sách, chế độ về quản lý đầu tư và xây dựng, góp phần đưa công tác quản lý đầu tư và xây dựng đi vào nề nếp, đúng quỹ đạo, từ đó nâng cao vai trò và vị thế của KBNN là cơ quan kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN
- Qua công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN, BNN đóng góp t ch cực và có hiệu quả với các cấp chính quyền khi xây dựng chủ trương đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn và hàng năm sát với tiến độ thực hiện dự án Tham mưu với các Bộ, ngành trong việc hoạch định chính sách quản lý đầu tư, thu hút được các nguồn vốn đầu tư
1.2.5 Công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
Quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc vốn NSNN được quyết toán theo hai hình thức là quyết toán theo niên độ và quyết toán công trình dự án hoàn thành
Quyết toán theo niên độ NSNN: Do việc quản lý vốn đầu tư ngân sách huyện phải theo chu trình ngân sách, trong chu trình ngân sách có giai đoạn lập, quyết định
Trang 3120
và phân bổ ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán NSNN Quyết toán niên
độ vốn đầu tư XDCB là việc xác định, tổng hợp toàn bộ số thực chi trong năm ngân sách vào cuối năm ngân sách, thời gian tổng hợp số liệu từ 01/01 năm thực hiện cho đến hết 31/01 năm sau Nội dung các báo cáo quyết toán theo đúng quy định của Bộ Tài chính, phù hợp với nội dung kế hoạch dự toán được duyệt, đối chiếu nguồn vốn cho từng công trình, dự án và theo đúng mục lục NSNN
Quyết toán công trình, dự án hoàn thành Các công trình, dự án hoàn thành bàn giao sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán công trình cho
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành là việc xác định chi phí hợp pháp (chi ph đưa vào công trình (hình thành tài sản), chi
ph không đưa vào công trình (duyệt bỏ do bất khả kháng) trong quá trình đầu tư để đưa vào khai thác sử dụng Đó là chi ph nằm trong tổng mức đầu tư, đúng thiết kế
dự toán được duyệt, đúng định mức, chế độ tài chính kế toán và đúng hợp đồng được nghiệm thu và các quy định khác của Nhà nước có liên quan
Tất cả các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND huyện và các dự án được cơ quan có thẩm quyền cấp trên giao UBND huyện làm Chủ đầu tư khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải lập báo cáo quyết toán và được thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo đúng chế độ quy định về quản lý tài chính hiện hành
Nội dung quyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản và các số liệu vốn đầu tư thực hiện đầu tư từ khi khởi công cho đến khi kết thúc dự án, công trình
có phân khai vốn đầu tư theo nguồn hình thành; tính chất sản phẩm dự án
- Khi dự án đầu tư xây dựng công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng; chậm nhất sau 03 tháng, Chủ đầu tư phải lập xong báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Chậm nhất sau 02 tháng, đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý của Người quyết định đầu tư phải thực hiện xong công tác thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, trình người quyết định đầu tư phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
Trang 3221
- Ban quản lý dự án lập báo cáo quyết toán gửi Tổ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành cấp huyện trước khi trình UBND huyện phê duyệt quyết toán, thành phần của tổ công tác thẩm tra quyết toán gồm thành viên của các đơn vị có liên quan
- Trường hợp, đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý của Người quyết định đầu tư không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; Chủ đầu tư báo cáo Người quyết định đầu tư lựa chọn hình thức thuê tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
1.2.6 Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB
Thanh tra, kiểm soát (thanh tra) là sự xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện pháp luật của tổ chức, cá nhân do tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện theo trình tự pháp luật quy định nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ch nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp
và tổ chức, cá nhân khác Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB là một lĩnh vực vô cùng khó khăn và phức tạp, liên quan đến nhiều đối tượng trong quá trình thực hiện
- Mục tiêu thanh tra dự án đầu tư xây dựng nhằm:
+ Phát hiện và kết luận những sai phạm trong chấp hành trình tự, thủ tục đầu
tư XDCB, việc áp dụng các định mức đơn giá và nghiệm thu thanh quyết toán khối lượng XDCB hoàn thành, việc quyết toán vốn đầu tư và bàn giao công trình để đưa vào khai thác sử dụng
+ Xác định nguyên nhân sai phạm, quy trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, tập thể có liên quan đến những sai phạm đó
+ Kiến nghị các giải pháp chấn chỉnh, khắc phục và xử lý sai phạm, kiến nghị sửa đổi bổ, sung cơ chế chính sách
- Nội dung cơ bản đối với thanh tra một dự án đầu tư xây dựng là:
+ Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư và xây dựng;
+ Việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng;
Trang 3322
+ Việc chấp hành chế độ nghiệm thu quyết toán khối lượng công trình
- Về đối tượng thanh tra: Đối với một dự án đầu tư và xây dựng trong tổ chức thực hiện có liên quan đến nhiều đối tượng, có thể bao gồm: cơ quan chủ quản đầu
tư trong việc ra quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình,
cơ quan cấp phát vốn và thẩm tra công trình, chủ đầu tư, Ban quản lý công trình, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn thực hiện hợp đồng tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát công trình
1.3 Các nhân tố tác động đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
1.3.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất độc lập, quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Nó có những đặc điểm như sau:
- Sản phẩm xây lắp là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang t nh đơn chiếc, thời gian xây dựng thường dài nên việc tổ chức quản lý nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công
- Quá trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao đi vào sử dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình
- Vốn đầu tư XDCB thường lớn, thời gian sử dụng cũng như thời gian từ khởi công cho đến khi hoàn thành thường rất dài Do vậy, khi tiến hành xây dựng một công trình, đặc biệt là các công trình liên quan nhiều đến KT - XH, môi trường cần phải hết sức cẩn thận, có luận chứng khoa học, có t nh đến dài hạn, từ khi lập
dự án tiền khả thi, khả thi, chọn địa điểm xây dựng, thiết kế công trình, tổ chức thi công, lựa chọn đội ngũ cán bộ, công nhân, tránh tình trạng sửa chữa, bổ sung thiết
kế, phá đi, làm lại, di chuyển dự án, gây thiệt hại, lãng phí làm chậm tiến độ sử dụng các công trình, đó là độ trễ trong đầu tư
Trang 3423
Công trình XDCB thường có nhiều đơn vị tham gia, do vậy việc phối hợp chặt chẽ để đảm bảo tiến độ, chất lượng, thời gian luôn là một vấn đề không đơn giản Do vậy, các nhà thầu phải hiểu và nắm chắc tổng dự toán, dự toán các hạng mục công trình và thường xuyên trong quá trình thi công
1.3.1.2 Nhân tố khoa học công nghệ
Trong đầu tư, chủ đầu tư phải t nh đến thành tựu của khoa học, công nghệ để xác định quy mô, cách thức đầu tư về trang thiết bị, quy trình kỹ thuật, công nghệ sản xuất sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng đòi hỏi nhà đầu tư dám chấp nhận sự mạo hiểm trong đầu tư nếu muốn đầu tư thành công
Đặc biệt trong đầu tư XDCB, sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã làm tăng năng suất lao động, giúp cải tiến nhiều trong quá trình tổ chức thi công, rút ngắn thời gian hoàn thành công trình
1.3.1.3 Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng là các quy định của Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản lý đầu tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mang t nh đồng bộ cao sẽ là nhân
tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tư xây dựng, tiết kiệm trong việc quản
lý vốn đầu tư cho XDCB, ngược lại nếu chủ trương đầu tư thường xuyên bị thay đổi
sẽ gây ra những lãng phí to lớn đối với nguồn vốn đầu tư cho XDCB
Mặc dù Chính phủ và các Bộ, ngành đã có nhiều cố gắng nghiên cứu sửa đổi
bổ sung các cơ chế chính sách cho phù hợp hơn trong điều kiện nền kinh tế thị trường song cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nói chung, quản lý đầu tư và xây dựng nói riêng vẫn chưa theo kịp thực tiễn cuộc sống
Trang 35dự án khi xây dựng chưa có quy hoạch tổng thể nên các công trình phải dịch chuyển địa điểm gây tổn thất, lãng phí, hiệu quả đầu tư thấp Hiện tượng khá phổ biến khác
là nhiều cấp có thẩm quyền khi ra các quyết định liên quan đến chủ trương đầu tư như tổng dự toán, dự toán chi tiết thiếu ch nh xác nên đưa đến hiện tượng phổ biến
là thường phải điều chỉnh bổ sung
1.3.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương có tác động rất lớn đến quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB
Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố tr càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả vốn đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương
1.3.1.6 Hệ thống kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Hệ thống kiểm tra, giám sát có vai trò và tác dụng tích cực trong quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Đây là một chức năng quan trọng của quản lý nhà nước, là một nội dung của công tác quản lý Tác động cơ bản là ngăn ngừa, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật Qua các cuộc thanh tra khả năng cũng sẽ phát hiện những sai sót, kẻ hở của cơ chế chính sách góp phần hoàn thiện hệ thống
cơ chế chính sách
XDCB là một lĩnh vực phức tạp về mặt kỹ thuật Về mặt quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN có nhiều lợi ch đan xen, ràng buộc, nhiều người, nhiều tổ chức can thiệp vào công việc này làm cho nguồn lực dễ bị chi phối, lãng phí, thất
Trang 3625
thoát, phát sinh nhiều cách lách luật và vận dụng cục bộ địa phương gây hại đến lợi
ch nước nhà Đây là một lĩnh vực rất cần có vai trò kiểm tra, giám sát mới có thể quản lý, sử dụng vốn tốt Trong các kênh của thông tin để nắm bắt của đối tượng quản lý: kiểm tra, báo cáo, thanh tra, khiếu nại tố cáo… thì kênh kiểm tra có độ tin cậy cao nhất, dễ phát hiện tiêu cực (nhất là kiểm tra đột xuất) Tuy nhiên muốn nâng cao kết quả công tác này phải coi trọng nguyên tắc khách quan, trung thực, công khai minh bạch và tuân thủ pháp luật
1.3.2 Các nhân tố khách quan
1.3.2.1 Điều kiện tự nhiên
Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện kh hậu tự nhiên Bên cạnh đó, ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện
tự nhiên khác nhau, do vậy cần phải có những thiết kế, kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên ở nơi xây dựng công trình Chẳng hạn, ở địa phương có nhiều sông, lại hay xảy ra lũ lụt thì chi NSNN sẽ tập trung vào xây dựng đê, kè và tu sửa đê, khi xây dựng công trình phải tránh mùa mưa, bão và có những biện pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại xảy ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình; hoặc địa phương có địa hình chủ yếu là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể phát triển kinh tế với các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình đó Vì vậy, quản lý vốn đầu tư XDCB chịu ảnh hưởng nhiều từ các điều kiện tự nhiên ở địa phương
1.3.2.2 Nhân tố kinh tế
Chiến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳ Đối với nước ta, chiến lược phát triển KT - XH là hệ thống quan điểm định hướng của Đảng, của Nhà nước về phát triển KT - XH theo ngành, theo vùng kinh tế trong từng giai đoạn
Việc thực hiện có cơ sở khoa học, thực tiễn để đầu tư có ưu tiên, có trọng điểm các công trình XDCB, lượng vốn đầu tư, bố trí cụ thể, thích hợp từng dự án, từng công trình, tránh việc đầu tư dàn trải mới nghĩ đến được thu được hiệu quả nguồn lực đầu tư
Bên cạnh đó, định mức đơn giá trong XDCB là yếu tố quan trọng và là căn
cứ tính toán về mặt kinh tế của dự án Nếu xác định sai định mức đơn giá cũng như
Trang 3726
sai lầm trong thiết kế, khi đã được phê duyệt thì đó là những sai lầm lãng phí hợp pháp và rất khó sửa chữa Vì vậy, nguyên tắc chủ yếu và yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải
t nh đúng, t nh đủ và phù hợp với độ dài thời gian xây dựng công trình
1.3.2.3 Nguồn lực tài chính
Để đi đến quyết định đầu tư, chủ đầu tư không thể không t nh đến khả năng tài ch nh để thực hiện đầu tư Mỗi chủ đầu tư chỉ có nguồn tài ch nh để đầu tư ở giới hạn nhất định, chủ đầu tư không thể quyết định đầu tư thực hiện các dự án vượt xa khả năng tài ch nh của mình, đây là một yếu tố nội tại chi phối việc quyết định đầu
tư Do vậy, khi đưa ra một ch nh sách cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng không thể không chú ý đến các giải pháp quản lý và huy động vốn đầu tư cho dự án Trong điều kiện của nước ta ở giai đoạn hiện nay, ảnh hưởng này có tác động không nhỏ đến hiệu quả kinh tế của dự án
1.4 Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN
(Nguồn: Tác giả đề xuất)
Trang 3827
Như đã trình bày ở phần trước, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN nói chung và ngân sách huyện nói riêng luôn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong lẫn bên ngoài Trong đó, các yếu tố bên trong được đánh giá
là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và tác động trực tiếp đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB đối với các chủ đầu tư sử dụng vốn NSNN Qua nghiên cứu những nội dung
lý thuyết và tham khảo những đánh giá phân tích của một số đề tài và một số tài liệu tham khảo, tôi mạnh dạn đề xuất mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Hướng Hóa, với 5 yếu tố cấu thành, bao gồm: (1) Công tác kế hoạch hóa nguồn vốn đầu tư, (2) Công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư, (3) Công tác tổ chức đấu thầu, (4) Công tác quản lý đầu tư xây dựng và thi công, (5) Công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB
Sau khi đề xuất 05 yếu tố trong nội dung nghiên cứu, tác giả tiếp tục thực hiện một nghiên cứu định tính bằng phỏng vấn các cán bộ quản lý có kinh nghiệm trong quản lý vốn đầu tư XDCB tại huyện Hướng Hóa cho từng yếu tố như sau: Theo anh (chị) cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng ở những điểm nào đối với công tác "…", xin nêu cụ thể” Sau khi ghi chép, phân loại và sàng lọc, nghiên cứu tiến hành cấu trúc các ý kiến nổi trội để xây dựng thang đo cho từng yếu tố (xem Bảng 1.1) Nghiên cứu sử dụng thang điểm likert 5 mức độ, trong đó 1 điểm là thể hiện mức độ đồng ý không cao của người được phỏng vấn hoặc mức độ hài lòng rất thấp, và 5 điểm thể hiện mức độ đồng ý rất cao hoặc mức độ rất hài lòng về yếu tố cấu thành công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN ở huyện Hướng Hóa (Phụ lục 1)
1.5 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN ở một số địa phương trong nước
1.5.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Những năm qua, huyện Vĩnh Linh tỉnh, Quảng Trị đã đạt được những thành quả đáng kh ch lệ trên lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, làm cho bộ mặt nông thôn
Trang 39Huyện Vĩnh Linh thực hiện sửa chữa, xây dựng mới 217 công trình xây dựng với số vốn hơn 143,6 tỷ đồng trong đó ngân sách TW, tỉnh 73,9 tỷ đồng; ngân sách huyện, xã 41,2 tỷ đồng, vốn khác 28,5 tỷ đồng Hiện tại, 100% trụ sở cơ quan, đơn
vị trên địa bàn đã được cao tầng hóa, kiên cố hóa
Một số công trình trọng điểm được đầu tư xây dựng trong những năm qua là: nhà thi đấu và luyện tập thể thao huyện 16 tỷ, nắn sông Hồ Xá 30 tỷ, kênh tưới sông
Sa Lung do Sở nông nghiệp làm chủ đầu tư; đường giao thông khu 4 Thạch và Trường tiểu học khu 4 Thạch - thị trấn Cửa Tùng 29,5 tỷ, chợ đầu mối nông lâm sản thị trấn Bến Quan 5 tỷ, trụ sở phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và các phòng ban huyện Vĩnh Linh 18 tỷ, đường giao thông Thạch Kim - Hiền Hòa với chiều dài gần
64 km, vốn hơn 420 tỷ do quỹ A rập Xê - út tài trợ (khởi công từ tháng 8/2013, hoàn thành vào tháng 1/2016) và đường liên xã Vĩnh Hòa - Cửa Tùng 32 tỷ do JICA
- Nhật Bản tài trợ; đường vào trụ sở UBND thị trấn Cửa Tùng 10 tỷ đồng
Công tác lập quy hoạch xây dựng được các cấp, các ngành tích cực triển khai, đến nay nhiều dự án quy hoạch quan trọng được thực hiện Công tác chuẩn bị đầu tư, công tác thẩm định dự án, thẩm định kế hoạch đấu thầu đã có những bước tiến bộ thực hiện theo đúng Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ Công tác phân bổ vốn đầu tư XDCB có bước tiến mới theo hướng tập trung và ưu tiên thanh toán nợ khối lượng hoàn thành, hạn chế tối đa khởi công mới Công tác thanh tra, giám sát đầu tư được quan tâm, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư, nâng cao chất lượng
Trang 40Xây dựng cơ sở hạ tầng được huyện quan tâm đầu tư và thu hút đầu tư trong thời gian qua nên đã tạo tiền đề cho sự phát triển, từng bước đi lên vững chắc Từ chỗ sau chiến tranh, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn nghèo nàn, thiếu thốn, đến nay Vĩnh Linh đã có bước tiến mới, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển KT - XH, bảo đảm quốc phòng - an ninh của huyện Anh hùng trong thời kỳ đổi mới, là điểm sáng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, là đầu tàu trong công cuộc xây dựng quê hương Quảng Trị ngày càng phát triển
1.5.2 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào dự toán được UBND tỉnh giao, phòng Tài ch nh ế hoạch huyện chủ động phối hợp với Chi cục thuế tham mưu cho UBND huyện lập dự toán thu vốn đầu tư từ NSNN cho XDCB huyện và xây dựng phương án phân bổ chi ngân sách đối với các đơn vị và các lĩnh vực theo thẩm quyền; Thẩm định, thống nhất số liệu giao dự toán ngân sách cho cấp xã, các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách huyện để UBND huyện trình HĐND huyện xem xét, quyết định phê chuẩn
Việc xây dựng dự toán và giao dự toán ngân sách được UBND huyện Lệ Thủy đặc biệt quan tâm và chỉ đạo sát sao; đồng thời giao nhiệm vụ và gắn trách nhiệm của các tập thể và cá nhân, thủ trưởng của các tập thể đó (Chi cục thuế, phòng Tài ch nh ế hoạch) đối với công tác xây dựng dự toán năm kế hoạch Do
đó, việc các cơ quan tham mưu cho UBND huyện thực hiện việc lập dự toán thu, chi đầu tư từ NSNN cho XDCB huyện hết sức cẩn trọng và thực hiện các bước chắc chắn, rà soát kỹ các khoản thu để không bỏ sót các khoản thu vốn đầu tư từ NSNN