1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012 2014 trên địa bàn thị xã ba đồn

88 405 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 173,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành được cuốn luận văn với đề tài “Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình”, trước hết em xin g

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được cuốn luận văn với đề tài “Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình”, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế, quý thầy cô khoa Kinh tế & Phát triển đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Em xin cảm ơn thầy Lê Sỹ Hùng, người đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này Em xin cảm ơn ban lãnh đạo

và các anh chị tại phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND thị xã Ba Đồn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại đây, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về công việc trong suốt quá trình thực tập Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất nhưng với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại cơ quan có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này

Sau cùng, em xin kính chúc toàn thể quý thầy cô trong trường Đại học kinh

tế Huế thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kến thức cho thế hệ mai sau.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục bảng v

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 Về nội dung nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3

1.1 Khái quát về đầu tư xây dựng cơ bản 3

1.1.1 Khái niệm đầu tư 3

1.1.2 Đầu tư phát triển 4

1.1.3 Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.4 Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản 5

1.1.5 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản 9

1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước 12

1.2.1 Vốn đầu tư 12

1.2.2 Nguồn vốn đầu tư 13

1.2.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 14

1.2.4 Vị trí, vai trò của nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 17

1.4 Hiệu quả vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 19

1.4.1 Hiệu quả kinh tế 19

1.4.2 Hiệu quả xã hội 20

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 22

Trang 3

1.5.1 Mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác

dụng trong kì nghiên cứu ( H Iv(GO) ) 22

1.5.2 Mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu (HIv(GDP)) 22

1.5.3 Hệ số ICOR 23

1.5.4 Hệ số huy động tài sản cố định (HTSCĐ) 23

1.5.5 Các chỉ tiêu khác 24

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BA ĐỒN GIAI ĐOẠN 2012-2014 25

2.1 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

2.1.1.1 Vị trí địa lý 25

2.1.1.2 Địa hình 25

2.1.1.3 Điều kiện khí hậu 26

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội thị xã Ba Đồn 26

2.1.2.1 Nguồn lao động, dân số và thu nhập 26

2.1.2.2 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 28

2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng thị xã Ba Đồn 32

2.2 Thực trạng sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014 36

2.2.1 Tình hình thu, chi ngân sách trên địa bàn thị xã Ba Đồn 36

2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo cấp quản lý 38

2.2.3 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế giai đoạn 2012-2014 39

2.2.4 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo vùng lãnh thổ giai đoạn 2012-2014 43

2.3 Đánh giá đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014 45

2.3.1 Kết quả và hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Ba Đồn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012-2014 45

Trang 4

2.3.1.1 Kết quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước của

thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014 45

2.3.1.2 Hiệu quả đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách nhà nước 53

2.3.2 Các hạn chế và nguyên nhân hạn chế 58

2.3.2.1 Hạn chế trong đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 58

2.3.2.2 Nguyên nhân hạn chế 62

CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ VỐN NSNN CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BA ĐỒN GIAI ĐOẠN 2015-2020 65

3.1 Phương hướng và mục tiêu đầu tư phát triển bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2015-2020 65

3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội thị xã Ba Đồn giai đoạn 2015-2020 65

3.1.2 Định hướng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư XDCB cho thị xã Ba Đồn giai đoạn 2015-2020 68

3.1.3 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2015-2020 69

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB bằng NSNN trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2015-2020 71

3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hoá huy động và sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư XDCB 71

3.2.2 Chủ trương đầu tư phải phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phù hợp với quy hoạch được duyệt 73

3.2.3 Nâng cao chất lượng quản lý trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư 74

3.2.4 Cải cách thủ tục nâng cao chất lượng công tác thanh quyết toán 77

3.2.5 Nâng cao năng lực cán bộ quản lý vốn đầu tư và đào tạo đủ cán bộ cho công tác kế hoạch - đầu tư của thị xã Ba Đồn trong những năm tới 78

3.2.6 Đổi mới công tác quản lý thu – chi ngân sách 79

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Tình hình dân số và lao động của Thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014

27Bảng 2: Giá trị sản xuất của thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014 theo giá cố

định 2010 phân theo khu vực kinh tế 28Bảng 3: Tình hình thu ngân sách thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014 36Bảng 4: Tình hình chi ngân sách thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012- 2014 37Bảng 5: Cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản theo cấp quản lý của thị xã Ba Đồn

giai đoạn 2012- 2014 38Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế giai

đoạn 2012-2014 40Bảng 7: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo vùng lãnh thổ giai

đoạn 2012-2014 44Bảng 8: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2012-2014 46Bảng 9: Giá trị tài sản cố định huy động giai đoạn 2012-2014 47Bảng 10: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành

kinh tế giai đoạn 2012-2014 47Bảng 11: Cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 2012-2014 52Bảng 12: Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư XDCB bằng NSNN 54

Trang 6

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực tế cho thấy, sự phát triển của một quốc gia luôn gắn liền với sự pháttriển của một nền kinh tế toàn diện Và điều tất nhiên, nền kinh tế đó không thểthiếu đi một nền tảng cơ sở hạ tầng vững chắc, hiện đại và đồng bộ Trong quátrình tạo ra khối lượng lớn cơ sở- vật chất- kinh tế này thì đầu tư xây dựng cơ bảnđóng vai trò rất quan trọng, là tác nhân quyết định đến toàn bộ chất lượng của sốtài sản cố định này

Và vấn đề cốt yếu của đầu tư là tính hiệu quả, làm sao để với một số vốn nhấtđịnh có thể mang lại được lợi ích cao nhất Vốn ngân sách Nhà nước là một phầnquan trọng trong công cuộc đổi mới kinh tế nói chung cũng như đầu tư nói riêng.Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về phát triển đất nước,đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn ngân sách Nhà nước (NSNN), các tổ chứcquốc tế và nguồn huy động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh Quảng Bình, công tácđầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) ở thị xã Ba Đồn thời gian qua đã có nhiều khởisắc, góp phần làm cho diện mạo của đô thị ngày một đổi mới Kết cấu hạ tầng kỹthuật đô thị từng bước hiện đại hoá và hệ thống "điện, đường, trường, trạm" ngàycàng được đồng bộ hoá đã tạo tiền đề cho KT-XH thành phố không ngừng tăngtrưởng, hoà nhập chung vào sự phát triển của tỉnh và cả nước Bên cạnh những kếtquả đạt được của việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản, còn cónhững tồn đọng và hạn chế như: Đầu tư manh mún, dàn trải.dẫn đến kém hiệu quả

và làm thất thoát nguồn vốn của Nhà nước Ba Đồn là một thị xã có nền kinh tếvới xuất phát điểm thấp, việc huy động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế củatỉnh còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương và khaithác quỹ đất, nên việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư (VĐT) nói chung

và đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nói riêng càng mang tính cấp thiết Vềyếu kém trong đầu tư và sử dụng vốn NSNN, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ Xnhận định: “Đầu tư của Nhà nước còn dàn trải, hiệu quả chưa cao, thất thoátnhiều Lãng phí chi tiêu NSNN còn nghiêm trọng” Nghị quyết của Đại hội nêu rõ:

“Phải xoá bỏ cơ chế “xin cho”, nếu còn cơ chế này thì sẽ phát sinh tiêu cực đồng

Trang 7

thời phải cải cách thủ tục hành chính, phân cấp đầu tư hợp lý Trong lĩnh vựcXDCB phải chấn chỉnh từ khâu dự toán, thiết kế đến thi công” Từ những cơ sởtrên đặt ra yêu cầu, cần phải sử dụng hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN, đây làvấn đề hết sức phức tạp và khó khăn không thể giải quyết triệt để cùng một lúc.

Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và hoàn thiện việc sử dụng có hiệu quả

nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB, em đã chọn đề tài " Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012-2014 trên địa bàn thị xã Ba Đồn” với mong muốn đóng góp một số ý kiến cho vấn đề trên.

2 Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi bài viết do thời gian, nguồn số liệu và trình độ hạn chế nênchỉ đi vào nghiên cứu về tình hình sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư XDCB trênđịa bàn thị xã Ba Đồn những mặt đạt được, chưa được trong giai đoạn từ năm

2012 đến năm 2014 Từ đó đưa ra một số giải pháp sử dụng hiệu quả vốn ngânsách trên địa bàn giai đoạn 2015 - 2020

3 Về nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu tập trung vào hoạt động đầu tư XDCB bằng ngân sáchnhà nước giai đoạn 2012 - 2014, qua đó đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả vốn

ngân sách cho đầu tư phát triển trên địa bàn thị xã Ba Đồn (Tỉnh Quảng Bình) giai

đoạn 2015-2020

Trang 8

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái quát về đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là một hoạt động kinh tế, là một bộ phận của sản xuất- kinh doanhcủa các doanh nghiệp Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nềnkinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng, là động lực để thúc đẩy xãhội đi lên Do vậy, trước tiên ta cần tìm hiểu đôi nét để hiểu rõ hơn về khái niệmđầu tư

Người ta thường quan niệm đầu tư là việc bỏ vốn hôm nay để mong thuđược lợi nhuận trong tương lai Tuy nhiên tương lai chứa đầy những yếu tố bấtđịnh mà ta khó biết trước được Vì vậy khi đề cập đến khía cạnh rủi ro, bất trắctrong việc đầu tư thì các nhà kinh tế quan niệm rằng: “đầu tư là đánh bạc vớitương lai” Còn khi đề cập đến yếu tố thời gian trong đầu tư thì các nhà kinh tế lạiquan niệm rằng: “Đầu tư là để dành tiêu dùng hiện tại và kì vọng một tiêu dùnglớn hơn trong tương lai”

Dưới góc độ kinh tế: Đầu tư được quan niệm là hoạt động sử dụng các nguồn

lực hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế, xã hội những kết quả nhất định trongtương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó

Dưới góc độ chính trị- xã hội: Khái niệm đầu tư theo cách hiểu phổ thông là

việc: “Bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc gì, trên cơ sở tính toán hiệu quảkinh tế, xã hội.”

Dưới góc độ pháp lý, theo khái niệm của Luật Đầu tư tại Khoản 1, Điều 3

như sau: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vôhình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luậtnày và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Như vậy: Đầu tư là việc đem công sức, trí tuệ, tiền bạc làm một việc gì nhằm

Trang 9

đem lại kết quả, lợi ích nhất định Mục tiêu của các công cuộc đầu tư là đạt đượckết quả lớn hơn so với những hi sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịukhi tiến hành đầu tư

Nguồn lực phải hi sinh đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động

và trí tuệ

Những kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiềnvốn), tài sản vật chất(nhà máy, đường sá, bệnh viện, trường học, ), tài sản trí tuệ(trình độ văn hóa, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật, ) và nguồn nhận lực

có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội.Những kết quả đạt được nói trên không chỉ nhà đầu tư mà cả nên kinh tế xã hội được thụ hưởng

Tuy ở mỗi góc độ khác nhau người ta có thể đưa ra các quan niệm khác nhau

về đầu tư, nhưng theo một cách chung nhất, Đầu tư chính là: “Hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.”

1.1.2 Đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc sử dụng vốntrong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra những tài sản mới, gia tăngnăng lực sản xuất, tạo thêm việc làm, nâng cao mức sống của các thành viên và vìmục tiêu phát triển

Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực Theo nghĩa hẹp, nguồnlực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn Theo nghĩa rộng, nguồn lực cho đầu

tư phát triển là tiền vốn, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên Như vậy khi xemxét lựa chọn dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển cầntính đúng các nguồn lực tham gia

1.1.3 Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản và đầu tư XDCB là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các TSCĐ

Trang 10

Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới cácTSCĐ được gọi là đầu tư XDCB.

XDCB là chỉ một khâu trong hoạt động đầu tư XDCB XDCB là các hoạtđộng cụ thể để tạo ra TSCĐ ( như khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt ) Kết quảcủa hoạt động XDCB là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất và phục vụ nhấtđịnh Như vậy, XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kếhoạch về các TSCĐ của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chấtcũng như không sản xuất vật chất Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất chomột quốc gia

Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư pháttriển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm táisản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các TSCĐ trong nền kinh tế Do vậyđầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội củanền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư Xâydựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra TSCĐ đưa vào hoạt động trong lĩnh vựckinh tế - xã hội , nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau

1.1.4 Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản

Bất kỳ nền kinh tế nào thì đầu tư XDCB cũng mang những đặc điểm sau:

Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài

Đầu tư XDCB là khâu mở đầu cho mọi quá trình sản xuất và tái sản xuấtnhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế Để tạo ra TSCĐ cho nền kinh tế, lànhững điều kiện cần thiết để đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế- xãhội, thì đầu tư XDCB đòi hỏi một lượng vốn lớn về lao động và vật tư Nhưng mặtkhác, nguồn vốn này lại nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy, trongquá trình đầu tư chúng ta cần phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốnmột cách hợp lý, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng đồng thời

có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư, thiết bị phù hợp đảm bảo cho côngtrình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí, thất thoát nguồn lực

Thời gian dài với nhiều biến động

Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát

Trang 11

huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.

Quá trình đầu tư XDCB gồm 3 giai đoạn: Xây dựng dự án, thực hiện dự án

và khai thác dự án Trong đó, tại hai giai đoạn, xây dựng dự án và thực hiện dự án

có thời gian triển khai rất dài nhưng lại không tạo ra lợi ích sản phẩm hay tiêudùng Đây là nguyên nhân chính tạo ra mâu thuẫn giữa đầu tư và tiêu dùng Vậymuốn nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB cần chú ý tập trung đầu tư có trọngđiểm, nhằm đưa nhanh các dự án đầu tư vào khai thác sử dụng Chính vì chu kỳsản xuất kéo dài nên chi phí sản xuất thường lớn, việc hoàn vốn được các nhà đầu

tư đặc biệt quan tâm, phải lựa chọn trình tự bỏ vốn cho thích hợp để giảm thiểu tối

đa mức độ thiệt hại do ứ đọng vốn ở sản phẩm dở dang

Thời gian dài đồng thời sẽ kéo theo những biến động, rủi ro lớn trong quátrình đầu tư Trong thời gian này, các yếu tố về kinh tế, chính trị và tự nhiên luônkhông ngừng biến đổi sẽ ảnh hưởng gây ra những tổn thất mà nhà đầu tư cũngkhông lường trước được khi lập kế hoạch dự án Các yếu tố về điều kiện tự nhiênnhư tình hình địa chất, thủy văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, bão lụt, độngđất, chiến tranh đều có thể tàn phá các công trình XDCB Hay như những điềukiện về chính trị xã hội, sự thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, nhu cầu tiêudùng, thị trường mua bán cũng có thể ảnh hưởng đến các công trình đầu tư manglại thiệt hại cho nhà đầu tư

Đầu tư là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, chính là sự đánh đổitiêu dùng trong hiện tại để mong được những tiêu dùng lớn hơn nhưng chưa chắcchắn trong tương lai Vì vậy, các nhà đầu tư cần phải quan tâm hơn nữa đến cácyếu tố vấn đề rủi ro trong đầu tư để thu lại được lợi nhuận lớn và hạn chế kịp thờinhững rủi ro không mong muốn

Có giá trị sử dụng lâu dài

Các thành quả của thành quả đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâudài, có khi hàng trăm , hàng nghìn năm , thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các côngtrình nổi tiếng thế giới như vườn Babylon ở Iraq , tượng nữ thần tự do ở Mỹ , kim

tụ tháp cổ Ai cập , nhà thờ La Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc,tháp Angcovat ở Campuchia, …

Trang 12

Cố định

Sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng như nhà máy,công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển, thường gắn liền vớiđất đai, mang tính chất cố định Mặt khác, khi thi công xây lắp thường gặp phảikhó khăn trong đền bù giải toả giải phóng mặt bằng cũng như khi đã hoàn thànhcông trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác Vì thế, trước khi đầu tư,thực hiện, các công trình phải được quy hoạch một cách cụ thể, rõ ràng, hạn chếnhững khó khăn sẽ gặp phải như trên

Các thành quả của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản là các công trình xâydựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa

lý, địa hình cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việcphát huy kết quả đầu tư Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảmbảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bốtrí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia,đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ

Liên quan đến nhiều ngành

Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành,nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địaphương với nhau Vì vậy khi tiến hanh hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặtchẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải quiđịnh rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phảiđảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư

 Ngoài những đặc điểm chung của đầu tư XDCB đã nêu như trên thì đầu

tư XDCB từ nguồn vốn NSNN còn có những đặc điểm riêng như sau:

Quản lý vốn

Trong ĐTXDCB của nhà nước, vốn là vốn của nhà nước mà không phải làcủa tư nhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, thamnhũng Ở đây quyền sở hữu về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và quản lý

vì thế trách nhiệm quản lý vốn không cao Động lực cá nhân đối với việc sử dụnghiệu quả đồng vốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân Vì vậy việc

Trang 13

quản lý hiệu quả vốn trong ĐTXDCB của nhà nước rất khó khăn, phức tạp.

Về lĩnh vực đầu tư

ĐTXDCB của nhà nước thường nhằm vào lĩnh vực ít được thương mại hoá,không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh

Về mục tiêu đầu tư

Đầu tư XDCB của nhà nước thường ít nhắm tới mục tiêu lợi nhuận trực tiếp

Nó phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi đầu tư XDCB của tư nhân và đầu

tư nước ngoài thường đề cao lợi nhuận

Về môi trường đầu tư

Đầu tư XDCB của nhà nước thường diễn ra trong môi trường thiếu vắng sựcạnh tranh Và nếu có sự cạnh tranh thì cũng ít khốc liệt hơn khu vực đầu tư khác

Phạm vi đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước

Nhìn trong tổng thể việc đầu tư của toàn xã hội, mỗi một nhà nước trongtừng giai đoạn lịch sử nhất định phải tự định đoạt cho mình phạm vi đầu tư XDCB

để đạt được mục tiêu mà nhà nước ấy đặt ra Nhà nước phải quyết định đầu tưXDCB ở đâu, công trình nào, nhằm mục đích gì, để giải quyết những vấn đề gì.Nhà nước cũng phải xác định rõ ràng phạm vi nào dành cho các nguồn đầu tưkhác ngoài đầu tư XDCB của nhà nước, quyết định các chính sách ưu tiên ưu đãi,thuế khoá để khuyến khích, điều tiết vĩ mô đầu tư XDCB

Nhìn chung nhà nước chỉ nên đầu tư vào những nơi có sự thất bại của thịtrường, khi mà khu vực vốn khác không thể đầu tư, không muốn đầu tư và khôngđược phép đầu tư, khi nhà nước cần giải quyết các vấn đề xã hội, văn hoá, giáodục, y tế, an ninh quốc phòng Việc đầu tư theo vùng miền và theo các ngành kinh

tế cũng phải được nhà nước tính đến Việc định đoạt phạm vi đầu tư XDCB củanhà nước khác biệt với việc xác định phạm vi đầu tư của khu vực tư nhân ở chỗnhà nước phải giữ vai trò điều tiết, khắc phục thất bại thị trường, giải quyết vấn đềkinh tế xã hội cùng với việc tính toán lợi ích chung Trong lúc đó khu vực đầu tư

tư nhân và đầu tư nước ngoài nhìn chung chỉ chú trọng đến lợi ích kinh tế

Phạm vi đầu tư trong từng lĩnh vực trong từng thời điểm lịch sử sẽ khácnhau Nó được quyết định bởi mục tiêu kinh tế xã hội của từng thời kỳ và được

Trang 14

dẫn dắt định đoạt bởi chính trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường.

1.1.5 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư XDCB đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Là chìa khóa của sự tăng trưởng và động lực

để phát triển nền kinh tế Cụ thể, đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò, sức ảnhhưởng đến thị trường nền kinh tế quốc dân như sau:

Đầu tư Xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tác động đến tổng cung, tổng cầu

Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nướctrực tiếp tác động đến quá trình phát triển KT- XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăngtrưởng, phát triển kinh tế, giữ vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việccung cấp các dịch vụ công cộng như hạ tầng KT- XH, an ninh, quốc phòng… màcác thành phần kinh tế khác không thể hoặc không đầu tư; các dự án đầu tư từNSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất, đảm bảo cho nềnKT- XH phát triển ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Nhìn trên góc độ toàn bộ nền kinh tế của cả nước, đầu tư vừa tác động đếntổng cung, vừa tác động đến tổng cầu Về cầu, đầu tư chiếm tỷ trọng lớn trongtổng cầu Theo số liệu ngân hàng thế giới, đầu tư chiếm khoảng 24-28% trong cơcấu tổng cầu của các nước trên thế giới Đầu tư có tác động to lớn đến việc tăngcường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước Đầu tư còn có mối quan hệchặt chẽ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tư tác động đến sự mất cân đối củangành, lãnh thổ , thành phần kinh tế Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giớicho thấy, con đường tất yếu để phát triển nhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến

10 % thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp

và dịch vụ

Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chề về đất đai và khảnăng sinh học để đạt được tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là một điều khó khăn.Như vậy chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến

sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trong nềnkinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự

Trang 15

phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm pháttriển từng bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra.

Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển kinh tế

ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15% đến 20% so với GDP tuỳ thuộcvào hệ số ICOR của mỗi nước

Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc vào vốn đầu

tư ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như

cơ cầu kinh tế, các chính sách kinh tế - xã hội Ở các nước phát triển, ICORthường lớn ( 5-7 ) do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trịcao, còn ở các nước chậm phát triển, ICOR thấp ( 2-3) do thiếu vốn, thừa laođộng, để thay thế cho vốn sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ

Đầu tư Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho tỉnh nói riêng.Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dânkhông ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp,giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lựcsản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này cótính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư Xây dựng cơ bản Chẳnghạn như chúng ta đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông điện nước của mộtkhu công nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế sẽ đầu

tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhanh hơn

Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ củađất nước

Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu phátminh ra công nghệ hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được điềunày, chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa họccông nghệ Với xu hướng quốc tế hoá đời sống như hiện nay, chúng ta nên tranhthủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lực khoahọc công nghệ của đất nước thông qua nhiều hình thức như hợp tác nghiên cứu,khuyến khích đầu tư chuyển giao công nghệ Đồng thời tăng cường khả năng sáng

Trang 16

tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện có phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm cho người lao động

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng củatổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù làtăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn địnhcủa nền kinh tế, ví dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liên quan tăng, tăngsản xuất của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống Mặt khác, đầu

tư tăng cầu của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽgây ra tình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triểnchậm lại Do vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chínhsách để khắc phục những nhược điểm trên

Đầu tư XDCB có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng caotrình độ đội ngũ lao động, như chúng ta đã biết, trong khâu thực hiện đầu tư, thì sốlao động phục vụ cần rất nhiều đối với những dự án sản xuất kinh doanh thì sau khiđầu tư dự án đưa vào vận hành phải cần không ít công nhân, cán bộ cho vận hànhkhi đó tay nghề của người lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏi đượcnhững kinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước ngoài

 Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư XDCB là điều kiện trướctiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đốivới nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất Đó là :

- Đầu tư XDCB đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật vàphương thức sản xuất Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tốnhân lực, vốn và điều kiện về địa điểm, lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc, thiết

bị, nhà xưởng Đầu tư Xây dựng cơ bản đã giải quyết vấn đề này

- Đầu tư XDCB là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ cânđối giữa chúng Khi đầu tư Xây dựng cơ bản được tăng cường, cơ sở vật chất kỹthuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành.Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như

Trang 17

vậy đầu tư XDCB đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế,

từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăngnhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ đồng thờinâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầunhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội

Như vậy đầu tư XDCB là hoạt động rất quan trọng: là một khâu trong quátrình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thànhchiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lýkinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước

1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

1.2.1 Vốn đầu tư

Là số vốn được sử dụng để thực hiện mục đích đầu tư đã dự định, là yếu tốtiền đề của mọi quá trình đầu tư

Vốn đầu tư có những đặc trưng cơ bản sau:

Một là: Vốn được biếu hiện bằng giá trị của nguồn tài sản Có nghĩa là vốn

phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình

Hai là: Vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Do vậy, nếu ở đâu

không xác định được đúng chủ sở hữu vốn, thì ở đó việc sử dụng vốn sẽ lãng phíkém hiệu quả

Ba là: Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là hàng hoá đặc biệt Vốn

là hàng hoá vì: cũng giống như các hàng hoá khác, nó có giá trị và giá trị sử dụng

Có chủ sở hữu và là một giá trị đầu vào của quả trình sản xuất Nó là hàng hoá đặcbiệt vì : Thứ nhất, nó có thể tách rời quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn Thứhai, vốn là yếu tố đầu vào phải tính chi phí như các hàng hoá khác; nhưng bảnthân nó lại được cấu thành trong đầu ra của nền kinh tế Thứ ba, chí phí vốn phảiđược quan niệm như chi phí khác (vật liệu, nhân công, máy ) kể cả trong trườnghợp vốn tự có bỏ ra

Bốn là: Vốn có giá trị về mặt thời gian Ở tại các thời điểm khác nhau thì giá

trị của đồng vốn cũng khác nhau Đồng tiền càng dàn trải theo thời gian, thì nócàng bị mất giá, độ rủi ro càng lớn Bởi vậy khi thẩm định (hay xác định) hiệu quả

Trang 18

của một dự án đầu tư người ta phải đưa các khoản thu và chi về cùng một thờiđiểm để đánh giá và so sánh.

Năm là: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức

để đầu tư cho một dự án kinh doanh

Sáu là: Vốn phải vận động trong đầu tư kinh doanh và sinh lãi Vốn được

biểu hiện bằng tiền, nhưng chưa hẳn tiền là vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng củavốn, để tiền trở thành vốn, thì đồng tiền đó phải vận động trong môi trường củahoạt động đầu tư, kinh doanh và sinh lãi

 Từ những phân tích trên đây ta có thể khái niệm về vốn đầu tư như sau:

Vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản hữu hình, tài sản vô hình) được bỏ vào đầu tư nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai.

1.2.2 Nguồn vốn đầu tư

Nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển Vốn là yếu tố quantrọng nhất đối với sự phát triển là tăng trưởng kinh tế Là một trong những nhân tốquyết định sự thành công của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Vốn đầu tư phát triển kinh tế được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn trongnước và nguồn vốn ngoài Ngày nay, trong điều kiện quốc tế hoá đời sống KT –

XH, mở cửa và hội nhập, hầu hết các quốc gia đều kết hợp huy động cả hai nguồnvốn trên Đối với nước ta và các nước đang phát triển khac có tốc độ tăng trưởngchậm, thu nhập bình quân đầu người thấp, nguồn vốn tiết kiệm so với GDP cònhạn hẹp, thì việc kết hợp huy động vốn nước ngoài với vốn trong nước là rất cầnthiết, trong đó vốn trong nước giữu vai trò chủ đạo Điều đó không những khắcphục được tình trạng thiếu vốn mà còn có điều kiện tiếp thu được công nghệ hiệnđại của nước ngoài; nâng cao trình độ quản lý và tăng thêm việc làm

- Nguồn vốn nước ngoài huy động cho đầu tư XDCB thông qua: vay nợ,nhận viện trợ, hoặc thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)

- Nguồn vốn trong nước là toàn bộ nguồn lực của một quốc gia có thể huyđộng vào đầu tư, thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội của đất nước Nguồn vốntrong nước bao gồm: nguồn tiết kiệm, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên

Trang 19

nhiên và nguồn vốn vô hình.

1.2.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư cơ bản (hay vẫn quen gọi là vốn đầu tư XDCB) là toàn bộ chi

phí dành cho việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định chonền kinh tế

Nội dung của vốn đầu tư cơ bản gồm: Các khoản chi phí cho khảo sát thiết

kế và xây lắp nhà cửa và vật kiến trúc; mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc; chiphí trồng mới cây lâu năm; mua sắm súc vật đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định vàmột số chi phí khác phát sinh trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định

Vốn đầu tư cơ bản không bao gồm chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định củacác cơ sở sản xuất; chi phí khảo sát thăm dò chung không liên quan trực tiếp đếnviệc xây dựng một công trình cụ thể

Vốn đầu tư cơ bản gồm: vốn đầu tư xây lắp; vốn đầu tư mua sắm thiết bị và vốn đầu tư cơ bản khác.

 Vốn đầu tư xây lắp (vốn xây lắp) là phần vốn đầu tư cơ bản dành cho công tácxây dựng và lắp đặt thiết bị, máy móc gồm: vốn đầu tư dành cho xây dựng mới, mởrộng và xây dựng lại nhà cửa, vật kiến trúc; vốn đầu tư để lắp đặt thiết bị, máy móc

 Vốn đầu tư mua sắm thiết bị (vốn thiết bị) là phần vốn đầu tư cơ bản dànhcho việc mua sắm thiết bị, máy móc, công cụ, khí cụ, súc vật, cây con đủ tiêuchuẩn là tài sản cố định bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ và chi phí kiểmtra, sửa chữa thiết bị máy móc trước khi lắp đặt Đối với các trang thiết bị chưa đủ

là tài sản cố định nhưng có trong dự toán của công trình hay hạng mục công trình

để trang bị lần đầu của các công trình xây dựng thì giá trị mua sắm cũng được tínhvào vốn đầu tư mua sắm thiết bị

 Vốn đầu tư cơ bản khác là phần vốn đầu tư cơ bản dùng để giải phóng mặtbằng xây dựng, đền bù hoa màu và tài sản của nhân dân, chi phí cho bộ máy quản

lý của ban kiến thiết, chi phí cho xây dựng công trình tạm loại lớn

1.2.4 Vị trí, vai trò của nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản.

Trang 20

Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế và một phạm trù lịch sử Sựhình thành và phát triển của ngân sách Nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và pháttriển của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ trong phương thức sản xuất của các cộngđồng và Nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác sự ra đời của Nhà nước, sựtồn tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ là tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và pháttriển của ngân sách Nhà nước.

Nói đến nguồn vốn là nói đến nguồn gốc xuất xứ để có được vốn đó Đứngtrên giác độ một chủ dự án, để hình thành một dự án đầu tư xây dựng có thể sửdụng các nguồn vốn sau đây:

- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Nguồn vốn vay

- Nguồn vốn tự bổ sung

- Nguồn động viên trong quá trình xây dựng công trình

Nguồn vốn của ngân sách Nhà nước là một bộ phận vốn đầu tư xây dựng cơbản được nhà nước tập trung vào ngân sách Nhà nước dùng để đầu tư xây dựngcông trình theo mục tiêu phát triển kinh tế của nhà nước cho đầu tư xây dựng cơbản Trong mỗi thời kỳ, tùy vào điều kiện lịch sử cụ thể và nhiệm vụ phát triểnkinh tế – xã hội của đất nước mà nguồn vốn ngân sách Nhà nước bố trí cho đầu tưxây dựng cơ bản với tỷ lệ khác nhau Hiện nay nguồn vốn từ ngân sách Nhà nướcđược bố trí trực tiếp cho các công trình văn hoá, y tế, giáo dục, quản lý nhà nước,

cơ sở hạ tầng và những công trình trọng điểm quan trọng, có ý nghĩa làm thay đổi

cơ cấu kinh tế của cả nước, của vùng lãnh thổ và địa phương

Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là quá trình nhà nước sửdụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung được dưới hình thức: Thuế, phí, lệ phí đểđầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hoá xã hội Các khoản chi này cótác dụng thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển Với ý nghĩa đó người tacoi khoản chi này là chi cho tích luỹ

Chi đầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi được ưu tiên hàng đầu trong tổngchi ngân sách Nhà nước Chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước làquá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào ngân sách Nhà nước

Trang 21

nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, từng bước tăngcường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Chi đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách Nhà nước được thực hiện hàng năm nhằm mục đích để đầu tưxây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốcphòng, các công trình không có khả năng thu hồi vốn

Để quản lý có hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nướcchúng ta cần tiến hành phân loại khoản chi này Phân loại các khoản chi là việcsắp xếp các khoản chi có cùng mục đích, cùng tính chất thành loại chi Chúng ta

có thể phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước theo các tiêuthức sau:

* Xét theo hình thức tài sản cố định, chi đầu tư xây dựng cơ bản gồm:

- Chi xây dựng mới: Đó là các khoản chi để xây dựng mới các công trình, dự

án mà kết quả là làm tăng thêm tài sản cố định, tăng thêm năng lực sản xuất mớicủa nền kinh tế quốc dân Đây là khoản chi có tỷ trọng lớn

- Chi cải tạo sửa chữa: Đó là khoản chi nhằm phục hồi hoặc nâng cao nănglực của những công trình dự án đã có sẵn

Xét theo cơ cấu công nghệ vốn đầu tư, chi đầu tư xây dựng cơ bản:

- Chi xây lắp: Đó là các khoản chi để xây dựng lắp ghép các kết cấu kiếntrúc và lắp đặt thiết bị vào đúng vị trí và theo đúng thiết kế đã được duyệt

- Chi thiết bị: Đó là các khoản chi cho mua sắm máy móc thiết bị bao gồm cảchi phí vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, chi phí bảo dưỡng tại kho, bãi ở hiện trườngcũng như các chi phí liên quan về thuế và bảo hiểm thiết bị

- Chi kiến thiết cơ bản khác: Đây là khoản chi đảm bảo điều kiện cho quátrình xây dựng, lắp đặt và đưa dự án đi vào sử dụng Nó bao gồm các khoản chinhư: Chi chuẩn bị đầu tư, chi khảo sát thiết kế, chi quản lý dự án

Xét theo giai đoạn đầu tư, chi đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:

- Chi cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Là những khoản chi để xác định sự cầnthiết phải đầu tư, quy mô đầu tư, điều tra khảo sát thăm dò và lựa chọn địa điểmxây dựng, lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư

- Chi phí cho giai đoạn thực hiện và kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai

Trang 22

thác sử dụng Đây là khoản chi liên quan đến quá trình xây dựng từ khi khởi côngđến khi hoàn thành dự án đưa vào khai thác sử dụng.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Đối với việc sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, Nhà nướcthực hiện quản lý toàn bộ quá trình từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự ánđầu tư, quyết định đầu tư, lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế cơ sở, lập tổng dự toán, tổchức đấu thầu và tuyển chọn nhà thầu thi công đến khi nghiệm thu bàn giao côngtrình đưa vào khai thác sử dụng Tuy nhiên, do đặc điểm của vốn đầu tư ngân sáchnhà nước là quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng bị tách rời với nhiều bên, nênchủ thể tham gia quản lý tác động rất lớn đến hiệu quả đầu tư với một số nhân tốtác động trực tiếp sau:

a Chủ trương đầu tư

Nhà nước với tư cách là chủ thể có quyền chi phối và định đoạt việc huyđộng và bố trí vốn đầu tư nên nắm quyền quyết định chủ trương đầu tư, xét duyệt,thẩm định dự án đầu tư Đây là giai đoạn ban đầu của quá trình đầu tư nhưng giữvai trò vô cùng quan trọng, nó có tác động mạnh mẽ đến kết quả, hiệu quả đầu tư.Nếu sai lầm từ chủ trương đầu tư thì hậu quả của việc tiếp tục thực hiện đầu tưtrên cơ sở những quyết định sai lầm sẽ vô cùng to lớn, gây thiệt hại cho ngân sáchnhà nước và toàn xã hội Tuy nhiên, trên thực tế không dễ dàng nhận diện được sailầm trong chủ trương đầu tư, nhà nước chỉ thực sự nhận thức được sai lầm khitriển khai thực hiện và những thông tin phải hồi nhận được từ các bên liên quan,nhưng đến lúc đó đã quá muộn, thiệt hại kinh tế gần như không thể khắc phục.Nguyên nhân chủ yếu là sai lầm trong việc xác định mục tiêu, nguồn lực thực hiện

và đánh giá những mặt thuận lợi, khó khăn trong việc triển khai thực hiện dự án

b Công tác thẩm định dự án

Đối với công tác thẩm định dự án, việc thẩm định chủ yếu tập trung vào việcxem xét tính phù hợp với định hướng, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế xãhội và các quy định của pháp luật liên quan đến quản lý nguồn vốn ngân sách nhànước, chưa quan tâm đúng mức đến thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án

Trang 23

đem lại Do đó dẫn đến thực trạng qua công tác thẩm định thì dự án đảm bảo đượccác yêu cầu, quy định của pháp luật, đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội nhưng khitriển khai thực hiện không đem lại hiệu quả như đã thẩm định Nguyên nhân chủyếu là do thiếu thông tin thị trường, thông tin phản biện xã hội cộng đồng, chưathực sự coi trọng đánh giá tác động môi trường…

c Kế hoạch bố trí vốn đầu tư

Việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước không phù hợpvới các mục tiêu dự án đặt ra, bố trí vốn đầu tư phân tán, vi phạm thủ tục đầu tư…dẫn đến tình trạng lãng phí, kéo dài thời gian thực hiện dự án, tiến độ đầu tư xâydựng bị chậm lại, tiến độ giải ngân không được đảm bảo… làm cho vốn đầu tưkhông phát huy được hiệu quả, gây lãng phí vốn đầu tư và ảnh hưởng đến hiệuquả đầu tư chung của toàn bộ dự án

d Thiết kế, thẩm định thiết kế kỹ thuật và lập dự toán

Trong khâu thiết kế kỹ thuật, trường hợp thiết kế vượt quá yêu cầu cần thiết sovới tiêu chuẩn, quy chuẩn cũng như thiết kế không đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn, sơsài, nhiều sai sót hay chất lượng thiết kế không phù hợp với các quy phạm, quychuẩn về kỹ thuật, không phù hợp với điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất, khí hậu,thổ nhưỡng, các điều kiện về nguồn lực vật chất, con người, đặc điểm về nguyênvật liệu, quy mô, khả năng tiêu thụ sản phẩm của thị trường… tất yếu sẽ tác độngtrực tiếp và mạnh mẽ đến hiệu quả đầu tư, gây thất thoát vốn đầu tư từ ngân sáchnhà nước nói riêng và xã hội nói chung

Trong khâu lập dự toán, đây là khâu nhạy cảm và dễ phát sinh tiêu cực tronghoạt động đầu tư, việc tính toán khối lượng công việc, vật tư không chính xác, sửdụng các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật không đúng quy định, không phù hợp vớithực tế, không theo kịp tiến bộ khoa học kỹ thuật… đến việc áp dụng sau giáchủng loại vật tư thiết bị… làm thay đổi kết quả đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả đầu tư

e Chính sách bồi thường, đền bù giải phóng mặt bằng

Khâu giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư hiện nay đang là điểmnóng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước Do

Trang 24

chính sách bồi thường, đền bù, di dời chưa thực sự rõ ràng, trong quá trình thựcthi không đảm bảo được một cách hòa quyện lợi ích của các bên có liên quan…dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian, làm chậm tiến độ triển khai thực hiện dự ángây thiệt hại lớn về tài sản và tiền bạc cho nhà đầu tư do bị ứ đọng vốn đầu tư từ

đó làm giảm hiệu quả đầu tư

g Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu

Trong công tác đấu thầu tuy đã từng bước đi vào quy củ, nề nếp và ngàycàng minh bạch rõ ràng nhưng trên thực tế vẫn còn nhiều tiêu cực làm sai lệch kếtquả đấu thầu (nhà thầu có đủ năng lực thực hiện lại không trúng thầu trong khi đónhững nhà thầu kém năng lực hơn lại giành được hợp đồng), tình trạng bỏ thầu giáthấp để trúng thầu bằng mọi giá dẫn đến hậu quả tiêu cực và bớt xén vật liệu, rútruột công trình, giảm phẩm cấp vật liệu xây dựng… thậm chí bỏ cuộc gây thiệt hạilớn cho ngân sách nhà nước và xã hội Bên cạnh đó việc vận dụng để áp dụng hìnhthức đấu thầu hạn chế và chỉ định thầu đã làm giảm thậm chí là triệt tiêu tính cạnhtranh trong đấu thầu, tạo cơ sở thông thầu, thông đồng, móc ngoặc giữa chủ đầu tư

và nhà thầu tham nhũng làm thất thoát lãng phí vốn ngân sách nhà nước, giảmhiệu quả đầu tư

Ngoài ra, công tác giám sát thực hiện cũng như việc thanh quyết toán vốnđầu tư không được quản lý một cách chặt chẽ cũng đều tác động trực tiếp và giántiếp đến hiệu quả của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.4 Hiệu quả vốn đầu tư Xây dựng cơ bản

1.4.1 Hiệu quả kinh tế

Do nguồn lực khan hiếm có hạn nên nhu cầu đầu tư luôn luôn cao hơn khảnăng đầu tư của nền kinh tế Điều này đòi hỏi vốn đầu tư phải được sử dụng cóhiệu qủa nhằm trong một thời gian nhất định với một khối lượng vốn đầu tư cóhạn nhưng có thể thỏa mãn tốt nhất nhu cầu đầu tư nhằm góp phần thỏa mãn tối đanhu cầu xã hội

Như vậy, hiệu quả vốn đầu tư là một phạm trù kinh tế khách quan Nó tồn tại

là do sự có hạn của nguồn lực Yêu cầu sử dụng hiểu quả nguồn lực nói chung, sửdụng hiệu quả vốn đầu tư nói riêng càng trở nên bức thiết đối với nền kinh tế

Trang 25

Hiệu quả vốn đầu tư XDCB hiểu một cách chung nhất biểu hiện mối quan hệ

so sánh giữa các lợi ích của vốn đầu tư XDCB và khối lượng vốn đầu tư XDCB

bỏ ra nhằm đạt được những lợi ích đó Lợi ích của vốn đầu tư XDCB thể hiện ởmức độ thỏa mãn nhu cầu xã hội của sản phẩm do vốn đầu tư XDCB bỏ ra, baogồm lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội

Lợi ích kinh tế của vốn đầu tư XDCB thể hiện ở mức độ thực hiện các mụctiêu kinh tế của quá trình đầu tư XDCB nhằm thỏa mãn chủ yếu các nhu cầu vậtchất của xã hội… Theo đó lợi ích xã hội của vốn đầu tư XDCB còn bao gồmnhững sự thay đổi về điều kiện sống và điều kiện lao động, về môi trường, vềhưởng thụ văn hóa, phúc lợi công cộng, chăm sóc y tế và quyền bình đẳng… Dựavào quá trình quản lý đầu tư XDCB ta thấy: Từ khi có vốn đầu tư, tiến hành thựchiện đầu tư sẽ tạo một khối lượng TSCĐ Khi các TSCĐ này được sử dụng ( giaiđoạn khai thác dự án) sẽ tạo ra một khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nhấtđịnh Lợi ích của vốn đầu tư chỉ xuất hiện khi mà sản phẩm hàng hóa dịch vụđược sử dụng thỏa mãn nhu cầu theo mục tiêu đã định

1.4.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả kinh tế - xã hội: phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp vềmặt kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đỏ như bảo vệ môitrường, lợi ích công cộng Phân tích và đánh giá hiệu quả KT-XH của dự án là phântích đánh giá đúng quan điểm lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội hoặc hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư làmột nội dung quan trọng và phức tạp của phân tích dự án, có nhiệm vụ đánh giáhiệu quả của một dự án đầu tư trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tức làphân tích đầy đủ, toàn diện những đóng góp thực sự của dự án vào việc phát triểnkinh tế quốc gia và việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước

Lợi ích kinh tế xã hội là lợi ích được xem xét trên phạm vi toàn xã hội, toàn

bộ nền kinh tế quốc dân, tức là ở tầm vĩ mô Lợi ích này khác với lợi ích về mặttài chính chỉ xem xét ở tầm vi mô liên quan đến từng doanh nghiệp

Lợi ích kinh tế xã hội của một dự án đầu tư là hiệu số của các lợi ích mà nềnkinh tế quốc dân và xã hội thu được trừ đi những đóng góp mà xã hội phải bỏ ra

Trang 26

khi dự án được thực hiện.

Lợi ích kinh tế mà xã hội thu được có nhiều khi không định lượng được như

sự phù hợp dự án đối với những mục tiêu phát triển kinh tế, những lĩnh vực được

ưu tiên, ảnh hưởng dây chuyền đối với sự phát triển các ngành khác những cáiđịnh lượng được, chẳng hạn sự gia tăng sản phẩm, thu nhập quốc dân, sử dụng laođộng, tăng thu ngoại tệ, tăng thu ngân sách cho Nhà nước

Lợi ích kinh tế xã hội cũng được dự tính trên cơ sở các dự báo nên nó cũng

có tính biến động, rủi ro

Đánh giá hiệu quả KT-XH phải dựa trên cả ba mặt: Kinh tế, xã hội, môi trường

* Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả XH bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Tăng thu ngân sách

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải cónhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuếdoanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt… Nhà nước sẽ

sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân vàlĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

- Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động

Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèotình trạng kém về kĩ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ranhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèolạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làmcho người lao động

- Nâng cao đời sống người lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanhnghiệp làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người laođộng Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân đượcthể hiện qua chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu

tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội…

- Tái phân phối lợi tức xã hội

Trang 27

Sự phát triển không dồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnhthổ trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sựchênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng Ngoài các công cụ tài chính là chủ yếu,các dự án đầu tư cũng là những công cụ quan trọng thực hiện mục tiêu phân phối.

Sự phân phối nào được đánh giá có ý nghĩa tùy thuộc vào chính sách kinh tế xãhội trong từng giai đoạn nhất định

- Tác động tới môi trường sinh thái

Trong công cuộc CNH, HĐH các doanh nghiệp cần đảm bảo một số yếu tốquan trọng đó là tăng trưởng và phát triển bền vững Bên cạnh việc mở rộng quy

mô sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận, mỗi doanh nghiệp phải chịu tráchnhiệm về những hệ qua từ hoạt động của mình, phải tôn trọng khách hàng cũngnhư dân cư nơi doanh nghiệp hoạt động, và trên hết, phải tôn trọng môi trường tựnhiên Nếu không, những kết quả tạo ra được từ hoạt động kinh tế sẽ không thểnào bù đắp hết những tồn tại to lớn và lâu dài về xã hội và môi trường

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.5.1 Mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu ( H Iv(GO) )

Cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu đã tạo rađược bao nhiêu đơn vị mức tăng của giá trị sản xuất trong kì nghiên cứu cho cácngành, địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế

PHTD GO

Trang 28

cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu đã tạo ra đượcbao nhiêu đơn vị mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong kì nghiên cứu cho cácđịa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế.

PHTD GDP

1.5.4 Hệ số huy động tài sản cố định (H TSCĐ )

Chỉ tiêu này biểu thị mối quan hệ tỷ lệ giữa giá trị TSCĐ huy động ở cấp độngành, địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế trong kì nghiên cứu với tổng sốvốn đầu tư thực hiện trong kì nghiên cứu ở các cấp độ ngành, địa phương, vùng vàtoàn bộ nền kinh tế

TH TSCĐ Iv

F

F: Giá trị TSCĐ huy động trong kì nghiên cứu của ngành, địa phương, vùng

Trang 29

và toàn bộ nền kinh tế.

IvTH: Vốn đầu tư thực hiện trong kì nghiên cứu của ngành, địa phương, vùng

và toàn bộ nền kinh tế hoặc toàn bộ vốn đầu tư thực hiện

Trị số của chỉ tiêu này càng cao phản ánh việc thi công dứt điểm xây dựngcông trình, các công trình nhanh chóng được huy động vào sử dụng trong từngngành, vùng, địa phương và toàn bộ nền kinh tế, làm tăng năng lực sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ của ngành, vùng, địa phương và toàn bộ nền kinh tế

- Mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm tính trên 1 đơn vị vốn đầu tư phát

huy tác dụng trong kì nghiên cứu của ngành, địa phương, vùng và toàn bộ nềnkinh tế

- Mức tiết kiệm ngoại tệ tăng thêm tính trên 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác

dụng trong kì nghiên cứu của ngành, địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế

Trang 30

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XDCB

TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

THỊ XÃ BA ĐỒN GIAI ĐOẠN 2012-2014

2.1 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Ba Đồn là thị trấn huyện lỵ của huyện Quảng Trạch, phía Bắc tỉnh QuảngBình, cách thành phố Đồng Hới 40km, trải dài từ 106˚22’30’’ đến 106˚30’ Kinh

độ Đông và từ 17˚42’ đến 17˚47’ vĩ độ Bắc Ngày 20/12/2013 thị trấn Ba Đồnchính thức tách ra từ huyện Quảng Trạch theo nghị quyết số 125/NQ-CP củaChính phủ và trở thành Thị xã Ba Đồn thuộc đô thị loại IV

Thị xã Ba Đồn có địa giới tiếp giáp: Phía Bắc nằm kề khu kinh tế Hòn La;Phía Nam giáp Sông Gianh; Phía Đông giáp Biển Đông và phía Tây giáp xãQuảng Thanh, huyện Quảng Trạch

Thị xã Ba Đồn có vị trí địa lý và kinh tế quan trọng, là cửa ngõ phía Bắc tỉnhQuảng Bình, kết nối với các đô thị vùng Bắc trung bộ và duyên hải Miền trung,nằm trong vùng kinh tế Nam Hà – Bắc Quảng, nằm kề khu kinh tế Hòn La, cóQuốc lộ 12A kết nối với Lào tại cửa khẩu Cha Lo và quốc lộ 1A, có dân bay ĐồngHới cách thị xã Ba Đồn khoảng 40km, có ga Minh Lệ cách thị xã Ba Đồn 8km là

ga chính phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân dân trong tỉnhnói chung và nhân dân trong thị xã nói riêng Do đó mà thị xã Ba Đồn có rất nhiềuđiều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế- xã hội, nhất là trong các lĩnh vực côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ,… và xứng đáng là một trongnhững đô thị trung tâm của khu vực phía Bắc của tỉnh

2.1.1.2 Địa hình

Ba đồn là thị xã thuộc vùng đồng bằng nhưng có địa hình phức tạp, có độ dốcthoải dần từ Tây sang Đông, có nhiều sông, lạch, địa hình thấp, có núi có rừng, có

Trang 31

32,4 km bờ biển Sông Gianh là hệ quả đặc trưng của đứt gẩy Rào Nậy tạo nên bồnthu nước lớn nhất.

Địa hình ở phần Bắc đồi núi thấp của dãy Hoàng Sơn chạy ra biển, đồngbằng chân núi và cát ven biển ở phía Đông và Nam huyện

Theo các số liệu điều tra, thị xã Ba Đồn có 3 hệ thống đất đai cơ bản đượchình thành trên hệ thống phong hoá: chủ yếu ở vùng đồi núi chiếm 78,2%, đất phù

sa chiếm tỷ lệ 16,7%, vùng đất cát ven biển chiếm tỷ lệ 5,1%

2.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Thị xã Ba Đồn nằm trong vùng khí hậu duyên hải miền trung Việt Nam, chịuảnh hưởng sâu sắc của chế độ hoàn lưu khí quyển nhiệt đới như dải hội tụ nhiệtđới, áp cao cận nhiệt đới, vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miềnBắc và miền Nam, các yếu tố khí hậu mang tính phân cực lớn được chia làm 2mùa rõ rệt:

-Mùa khô chịu đặc trưng nhiệt đới phía Nam từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt

độ trung bình là 24 độ C đến 25 độ C, ba tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6,7

và tháng 8

-Mùa mưa chịu đặc trưng rét đậm phía Bắctừ tháng 9 đến tháng 3 năm sau,lượng mưa trung bình hằng năm 2.000 – 2.300mm/năm, thời gian tập trung vàocác tháng 9, 10 và 11 trong năm

Là một trong những nơi nằm trong vùng có khí hậu thời tiết khắc nghiệt, đối lập với một chu kỳ hạn hán gay gắt là một chu kỳ ẩm độ rất cao Mùa mưa đi kèm với rét và bão, lụt Bão thường xuyên xuất hiện vào các tháng cuối năm, gây nhiềuhậu quả xấu đến sản xuất và giao thông vận tải

Chế độ gió mùa Đông Bắc cũng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến Quảng Trạch Mùa nắng đi liền với gió tây khô nóng (gió Lào) và hạn hán

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội thị xã Ba Đồn

2.1.2.1 Nguồn lao động, dân số và thu nhập

Dân số Ba Đồn theo niên giám thống kê thị xã Ba Đồn đến hết năm 2014 có 104.950 người với 8 dân tộc anh em, trong đó phần lớp là người Kinh, chiếm 97%dân số Dân cư phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở đồng bằng Mật độ

Trang 32

dân số năm 2014 là 643 người/km2.

Về nguồn nhân lực, thị xã Ba Đồn hiện có lực lượng lao động 67.770 người,chiếm 64,57% dân số, trong đó lao động nữ có 34.785 người, chiếm gần 51,33%tổng số lao động

Bảng 1: Tình hình dân số và lao động của Thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014

(Nguồn: Niên giám thống kê Thị xã Ba Đồn năm 2012-2014)

Nhìn chung, tỷ lệ tăng dân số qua từng năm tăng không đáng kể, tăng0,51%-0,71% mỗi năm từ 2012-2014

Số người nằm trong độ tuổi lao động (tính từ 15- hết 59 tuổi đối với nam và

từ 15 đến hết 54 tuổi đối với nữ) chiếm 64,57% dân số toàn thị xã, nguồn lao độngchủ yếu trẻ, khỏe Trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn đạt46,4%

Thu nhập bình quân đầu người của thị xã đến cuối năm 2014 đạt 23,5 Triệuđồng/người/năm, tỷ lệ hộ đói nghèo giảm bình quân hàng năm đạt 3,004%, đưa tỷ

lệ hộ nghèo xuống còn 5,4% vào cuối năm 2014 Tuy nhiên, thu nhập bình quânđầu người còn thấp Đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

Trong những năm tới, dự báo dân số thị xã Ba Đồn đến năm 2020 sẽ là107.600 người Trình độ học vấn của lực lượng lao động cũng có xu hướng nânglên và khả năng tăng nhanh nhờ có chính sách thu hút lao động giỏi về làm việc tạiđịa bàn thị xã đồng thời công tác đào tạo và dạy nghề cũng được các cấp lãnh đạoquan tâm sâu sắc

Trang 33

Cơ cấu sử dụng lao động theo hướng thu hút nhiều lao động vào các lĩnh vựccông nghiệp – xây dựng, dịch vụ và giảm dần tỉ trọng lao động trong lĩnh vựcnông nghiệp, cùng với phát triển kinh tế, năng suất lao động công nghiệp – xâydựng tăng lên

2.1.2.2 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Giai đoạn 2012-2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị xã Ba Đồn đạt mứctăng trưởng khá, tính đến năm 2014 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,44% so vớicùng kỳ năm trước

Bảng 2: Giá trị sản xuất của thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014

theo giá cố định 2010 phân theo khu vực kinh tế

(Nguồn: Niên giám thống kê Thị xã Ba Đồn năm 2012-2014)

Nhìn chung ta có thể nhận thấy rằng cơ cấu kinh tế của thị xã Ba Đồn tronggiai đoạn 2012-2014 có sự chuyển biến rõ rệt, giá trị sản xuất 2014 (theo giá cốđịnh 2010) tăng 25,43% so với 2012 Cụ thể giá trị sản xuất nông nghiệp tăng7,86% so với 2012; giá trị sản xuất ngư nghiệp tăng 11,79% so với 2012 Tuynhiên, giá trị sản xuất lâm nghiệp 2014 lại có phần giảm so với 2012 và giảm19,47% Bên cạnh đó giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng cũng tăng 26,45%

Trang 34

so với 2012; giá trị sản xuất kinh doanh dịch vụ tăng 33,95% so với 2012.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng ngành Nông- Lâm- Ngưnghiệp giảm liên tục từ năm 2012 là 22,91% , năm 2013 là 21,13% và đến năm

2014 chỉ còn 20,01% Trong khi đó, tỷ trọng ngành Công nghiệp, xây dựng lạităng lên trong giai đoạn này: 2012 chiếm 39,02% đến năm 2014 chiếm 39,34%

Và tỷ trọng ngành Thương mại, dịch vụ tăng nhanh từ 38,07% năm 2012 đến năm

2014 lên đến 40,06%

Về Nông nghiệp: Đến năm 2014, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 361.576

triệu đồng Chiếm 9,68% trong tổng giá trị sản xuất và tăng 4,28% so với cùng kỳnăm trước

Trồng trọt: Trong 3 năm 2012-2014, sản lượng lương thực (cây có hạt) tăng

trưởng vững chắc Năm 2012 đạt 26.135 tấn, năm 2014 đạt 27.849 tấn, dự kiếnđến năm 2015 đạt 28.015 tấn, thúc đẩy phát triển chăn nuôi và đóng vai trò quantrọng trong việc xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực cho nông dân;

Tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận của bà con nông nhân ngày càng cao, đến năm

2014 đạt trên 55% và có trên 2.100 ha lúa chất lượng cao chiếm hơn 43% Tiếnhành đồng bộ các giải pháp như: Đảm bảo diện tích tưới, có nhiều tiến bộ kỹ thuật

về giống, chú trọng thay đổi bộ giống mới, đầu tư kỹ thuật thâm canh, áp dụng cáctiến bộ KH-KT, biện pháp canh tác tiên tiến được áp dụng vào sản xuất mang lạihiệu quả cao Từ vụ Hè thu 2012 đã thực hiện hiệu quả mô hình sản xuất lúa bằngbiện pháp thâm canh lúa cải tiến (SRI) ở địa bàn xã Quảng Hòa và sản xuất giốngtại chỗ ở 7 xã đạt kết quả cao Chuyển đổi một số diện tích lúa năng suất thấp sangcây trồng khác tăng thu nhập cho người dân

Ngoài cây lúa, các cây trồng khác như: Cây lạc, ớt, rau màu, cây ăn quả đượcchú ý phát triển kể cả diện tích, năng suất và sản lượng

Trong những năm gần đây toàn thị xã đã thực hiện tốt công tác quy hoạch lạiđất đai, bờ vùng- bờ thửa, bố trí sản xuất hợp lý, đã tạo cho ngành trồng trọt từngbước đi vào tập trung chuyên canh, thâm canh có chất lượng cao

Chăn nuôi: Từng bước chuyển từ số lượng sang chất lượng, giá trị; phát triển

theo hướng trang trại, gia trại, bán công nghiệp, đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ

Trang 35

sinh phòng dịch và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất nôngnghiệp Sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng từ 3.918 tấn năm 2012 lên 4.815 tấnnăm 2014, dự ước năm 2015 đạt 4.950 tấn, đặc biệt là chất lượng đàn gia súc ngàycàng tăng: Năm 2012 số lượng bò lai là: 903 con (chiếm 14%), dự kiến đến năm

2015 đạt 2.240 con (chiếm 32%); lợn có máu ngoại tăng trưởng khá nhanh trongnhững năm về sau Chăn nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế cao, an toàn sinh họctiếp tục được quan tâm đầu tư

Ngành Thủy sản: Thủy sản phát triển đồng bộ cả khai thác, nuôi trồng Hoạt

động khai thác thủy sản tăng trưởng khá, cơ cấu nghề đánh bắt đã chuyển đổi sangcác nghề khai thác khơi và khai thác hải sản xuất khẩu Tổng sản lượng thủy sảnnăm 2012: 9.067 tấn, năm 2014: 10.700 tấn, dự kiến KH năm 2015: 10.850 tấn.Tổng số tàu cá toàn Thị xã đến năm 2014 là 975 chiếc, với tổng công suấtđẩy 76.350 CV, tăng 12,6% so với năm 2012 Công suất tăng, hoạt động khai thác

đã chuyển dịch mạnh theo hướng đánh bắt xa bờ Thực hiện tốt Quyết định48/2010/QĐ-TTg và Nghị Định 67/2014/NĐ-CP, ngày 07/7/2014 của chính phủ

về một số chính sách phát triển thủy sản được ngư dân đồng tình cao Các cơ sởdịch vụ hậu cần như cảng cá, bến cá, cơ khí nghề cá, đã được đầu tư phát triển,đáp ứng ngày càng tốt hơn cho khai thác hải sản; hoạt động thương mại thu muasản phẩm và cung ứng vật tư, ngư cụ, nhiên liệu phục vụ cho khai thác hải sảntừng bước được hoàn thiện và hoạt động ngày càng có hiệu quả

Ngành Lâm nghiệp: Sản xuất lâm nghiệp từng bước được xã hội hóa và

chuyển đổi theo hướng giá trị; Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp năm 2012 là6.952 triệu đồng, năm 2013 tăng lên 8.638 triệu đồng nhưng đến năm 2014 giảmxuống còn 5.598 triệu đồng Thu nhập từ rừng trong 3 năm tăng lên không đáng

kể, do diện tích rừng trên địa bàn thị xã chiếm tỷ lệ thấp, so với tổng diện tích chủyếu là rừng khoanh nuôi bảo vệ, rừng kinh doanh chưa nhiều Công tác phòngchống cháy rừng được chú trọng, các địa phương có rừng tăng cường các biệnpháp bảo vệ rừng, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng chặt phá rừng, buôn bán tráiphép các sản phẩm từ rừng

Ngành Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu

Trang 36

thủ công nghiệp(theo giá cố định năm 2010) năm 2012 là 816.822 triệu đồng đếnnăm 2015 ước đạt 997.453 triệu đồng Ngành công nghiệp trên địa bàn thị xã pháttriển khá qua các năm, tập trung một số ngành nghề như: Khai thác đá, cát xâydựng, mây tre đan các loại, nón lá, nước mắm, thủy sản sấy khô, sản xuất phân visinh, quần áo may sẵn, đồ mộc dân dụng.

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp có một số dự án sản xuất mang lại hiệu quảcao như: Dây đai nẹp nhựa (Quảng Thuận); mây xiên mỹ nghệ, mây lục giác(Quảng Văn); mộc dân dụng và mỹ nghệ (Quảng Hòa); làm hương (Quảng Thọ);chế biển hải sản Tân Mỹ (Quảng Phúc)… đã góp phần tạo sự chuyển biến tíchcực; thúc đẩy sản xuất phát triển, đưa tốc độ tăng trưởng của khu vực ngành CN-TTCN ngoài quốc doanh luôn đạt ở mức khá cao và ổn định, giải quyết việc làmcho hàng nghìn lao động

Các đơn vị được công nhận làng nghề và làng nghề truyền thống tiếp tụcphát huy sản xuất các lĩnh vực nghề hiện có, cụ thể: Làng nghề truyền thống làmnón Hạ Thôn; làng nghề truyền thống Thọ Đan; làng nghề cơ khí rèn đúc NhânHòa; làng nghề truyền thống nón lá Thổ Ngọa; làng nghề truyền thống mặt mây

La Hà; làng nghề nón lá Văn Lôi

Chương trình phát triển CN- TTCN đã tạo được sự chuyển biến tích cựctrong phong trào phát triển sản xuất TTCN; từng bước khẳng định hướng đi đúngcủa chương trình Khôi phục, phát triển một số làng nghề, làng nghề truyền thống

và du nhập phát triển thêm các ngành mới

Ngành Thương mại- Dịch vụ: Trong 3 năm 2012-2014, Thương mại- Dịch

vụ trên địa bàn có bước phát triển khá, giá trị sản xuất năm 2012 1.133.665 triệuđồng, năm 2014 là 1.518.591 Tăng 33,95% Đáp ứng nhu cầu đời sống và pháttriển kinh tế trên địa bàn Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng bình quân 16,34%/năm.Chợ Ba Đồn vẫn tiếp tục phát huy là trung tâm thương mại lớn phía Bắc của tỉnhQuảng Bình, không những phục vụ cho Thị xã mà các huyện lân cận như QuảngTrạch, Tuyên Hóa, Minh Hóa, các xã phía bắc huyện Bố Trạch và các xã namhuyện Kỳ Anh Hệ thống siêu thị được xây dựng mới ở phường Ba Đồn, 02 siêuthị được xây dựng mới, 01 siêu thị được nâng cấp và hệ thống chợ nông thôn đang

Trang 37

tiếp tục được đầu tư, nâng cấp để phục vụ tốt cho việc trao đổi, giao lưu hàng hóacủa nhân dân Hệ thống dịch vụ phát triển rộng khắp đã phục vụ tốt mọi nhu cầucho sản xuất và đời sống của nhân dân trên địa bàn, đặc biệt là dịch vụ phục vụcho sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải hàng hóa.

Khu vực trung tâm thị xã trong những năm gần đây đã và đang xây dựng nhà

ở có chiều cao trung bình từ 2-3 tầng dọc các trục đường chính với nhiều loại hìnhdáng kiến trúc đẹp tạo ra diện mạo kiến trúc đô thị ngày càng đổi mới Khu vựctập trung dân cư có số lượng nhà kiên cố chiếm trên 62,57% mật độ xây dựng 65-85% Các khu vực dân cư phụ cận thị trấn chủ yếu là nhà cấp 4 khá kiên cố, bánkiên cố và một phần ít là nhà tạm Tầng cao trung bình là 1,13 tầng, mật độ xâydựng 30-50%

- Y tế

Công tác y tế cơ sở trên địa bàn thị xã Ba Đồn được triển khai và thực hiệntốt Với mục tiêu chăm sóc sức khỏe nhân dân thị xã cũng như dân cư khu vực cáchuyện khác lân cận phía Bắc tỉnh Quảng Bình Công tác y tế cùng một lúc đạtđược hai nhiệm vụ: Đầu tư nguồn lực cho bệnh viện tuyến thị xã, phòng chốngdịch bệnh, củng cố, tăng cường và phát triển y tế cơ sở Ngành y tế đã có nhiều cốgắng chăm lo khám, chữa bệnh cho nhân dân, đặc biệt là phòng ngừa và hạn chếđược các dịch bệnh thông thường Làm tốt công tác tiêm chủng mở rộng, thựchiện tốt công tác y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh Mạng lưới y tế từ tuyến

Trang 38

thị xã đến các tuyến cơ sở được củng cố và phát triển, 100% trạm y tế cấp thị xã,

xã đạt chuẩn quốc gia về y tế

Trên địa bàn thị xã có 01 bệnh viện đa khoa cấp tỉnh khu vực Bắc QuảngBình quy mô 250 giường bệnh; ngoài ra có 06 trạm y tế phục vụ nhu cầu khámchữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong thị xã cũng như các khu vựckhác lân cận Trong những năm vừa qua ngành y tế được đầu tư, nâng cấp trangthiết bị hiện đại với đội ngũ y bác sỹ có trình độ

- Văn hóa- thể dục thể thao

Giai đoạn 2012-2014 mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng được sự lãnh đạo,chỉ đạo trực tiếp của Huyện ủy - Thị ủy, HĐND-UBND huyện Quảng Trạch - thị

xã Ba Đồn, công tác văn hóa thông tin đã đạt được những kết quả quan trọng.Công tác thông tin tuyên truyền có nhiều đổi mới, đa dạng và đổi mới về nội dung

và hình thức Phong trào xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, cơ quan, đơn vịvăn hóa ngày càng phát triển và trở thành mục tiêu, động lực để nhân dân phấnđấu Tổ chức thành công nhiều sự kiện chính trị như: Lễ công bố Nghị quyết số125/CP của Chính phủ về thành lập thị xã Ba Đồn

Các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa trên địa bàn thị xã bước đầu quản lýchặt chẽ, không để vụ việc phức tạp nảy sinh; công tác xây dựng nếp sống văn hóađược duy trì ổn định Năm 2014, 75,3% số hộ đạt danh hiệu văn hóa, 52,4% sốlàng đạt và giữ vững danh hiệu văn hóa Dự ước năm 2015 số hộ đạt danh hiệuvăn hoá chiếm 80%, số làng đạt danh hiệu làng văn hóa chiếm 59,2%

Tuyên truyền cổ động trực quan: triển khai được trên 520m2 pano cổ độngtấm lớn, 2000 băng rôn tuyên truyền chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước Ngành TDTT tiếp tục phát động sâu rộng cuộc vận động “Toàn dân rènluyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” Toàn thị xã có 29,5% dân số tập luyệnthường xuyên, có 27% số hộ đạt tiêu chuẩn Gia đình thể thao Phong trào hoạtđộng tập luyện TDTT từ huyện - thị xã đến cơ sở phát triển mạnh Tham gia thiđấu thành tích cao trong tỉnh, khu vực các năm đều đạt giải cao; xã hội hóa mạnh

mẽ trên lĩnh vực này Tổ chức thành công Đại hội TDTT lần thứ VII từ cơ sở đếnthị xã và tham gia Đại hội ở tỉnh đạt nhiều giải cao

Trang 39

- Giáo dục đào tạo

Trong 3 năm qua 2012 - 2014 ngành Giáo dục về cơ bản ổn định và phù hợp

về quy mô mạng lưới trường lớp ở các cấp học Chất lượng giáo dục toàn diện đã cónhiều chuyển biến tích cực Thực hiện tốt chương trình đổi mới giáo dục và phổ cậpgiáo dục ngày càng có hiệu quả Tỷ lệ học sinh vào lớp 1 và lớp 6 hàng năm đạt100% Nâng cao chất lượng dạy và học, duy trì vững chắc phổ cập giáo dục xóa mùchữ và đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, 16/16 xã, phường

Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đều đạt cao Các kỳ thi họcsinh giỏi cấp thị xã, cấp tỉnh đạt nhiều giải cao Số trường được công nhận đạtchuẩn quốc gia tăng lên, nghiệp vụ bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lựcđược duy trì thường xuyên, phong trào khuyến học, khuyến tài được đẩy mạnh, đãgóp phần thúc đẩy phong trào xã hội hoá giáo dục

B.Hạ tầng kỹ thuật

a Giao thông đô thị

Ba Đồn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và cũng là đầu mối giaothông của thị xã Ba Đồn nói riêng và khu vực Bắc Quảng Bình nói chung, có một

vị trí rất thuận lợi về giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, và có tiềmnăng to lớn về đường biển

Giao thông nội thị

Đường nhựa nội thị trong thị xã Ba Đồn bao gồm đường nhựa, đường cấp

phối nền đường rộng 6 mét với tổng chiều dài các tuyến đường trong khu vực tậptrung dân cư của thị xã Ba Đồn là 48,95 km Phần lớn hệ thống đường giao thôngtại các khu phố đã được bê tông hóa 40% Tỷ lệ đất giao thông so với đất xâydựng đô thị 15,68%, mật độ đường nhựa chính đạt 13,56km/km2

Đường thủy: Thị xã Ba Đồn có bờ biển dài qua khu vực nghiên cứu 10km về

phía Đông, thềm lục địa rộng, thuận lợi khai thác giao thông thủy trong vận tảihàng hóa và đánh bắt nuôi trồng thủy sản Đối diện phía Nam Quảng Phúc là cảngsông Gianh

Đường sông: Có các hệ thống sông chính.

Sông Gianh có hai nhánh là Nguồn Nậy và sông Son đổ về rất thuận lợi cho

Trang 40

việc giao lưu đường thủy nội địa.

Đường sắt: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có tuyến đường sắt Bắc- Nam đi

qua, ga Đồng Hới cách thị xã Ba Đồn khoảng 40km, ga Minh Lệ cách thị xã BaĐồn 8km là ga chính của thị xã Ba Đồn phục vụ tương đối lớn nhu cầu đi lại vàvận chuyển hàng hóa của nhân dân trong thị xã

Các công trình phục vụ giao thông: Cảng Gianh phục vụ chủ yếu nhu cầu

vận tải vùng cách trung tâm thị xã Ba Đồn 10km

Bến xe: Thị xã Ba Đồn có một bến xe diện tích 0,26 ha

b Cấp điện, chiếu sáng đô thị

Khu vực thị xã Ba Đồn hiện đang được cấp điện từ hệ thống điện quốc giakhu vực Trung bộ, trực tiếp cấp điện là từ đường dây 110KV Đồng Hới- Ba Đồn-

Hà Tĩnh thông qua trạm 110/35/22KV- 1x25MVA

- Lưới truyền tải:

Lưới 220KV: Tuyến 220KV Hà Tĩnh- Đồng Hới theo hướng Bắc Nam dọcqua khu vực thị xã

Lưới 110KV: Tuyến 220KV Hà Tĩnh- Đồng Hới đi song song với tuyến220KV kể trên, hiện nay điện sinh hoạt bình quân 417KW/người/năm

Theo thống kê, tỷ lệ các đường phố chính tại thị xã Ba Đồn đạt 100% Tuynhiên, hệ thống chiếu sáng tại các ngõ hẻm còn thiếu, mới đạt được khoảng 50%

c Cấp nước đô thị

Thị xã Ba đồn đã được xây dựng được khu xử lý nguồn nước ngầm, côngsuất thiết kế 2.000m3/ngày đêm Ba giếng khoan đang khai thác, có công suất mỗigiếng 30m3/h, độ sâu h=80m Nước sau khi xử lý được bơm lên đài cao 25m dungtích 300m3; từ đài cấp nước đến hộ tiêu thụ Hiện nay khu vực tập trung dân cưcủa thị xã có 87% hộ dùng nước máy còn lại đang dùng nước giếng khoan, giếngbơm đảm bảo tiêu chuẩn nước sạch sinh hoạt

Ngày đăng: 21/04/2016, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản theo cấp quản lý của thị xã Ba - Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012 2014 trên địa bàn thị xã ba đồn
Bảng 5 Cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản theo cấp quản lý của thị xã Ba (Trang 41)
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế - Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012 2014 trên địa bàn thị xã ba đồn
Bảng 6 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế (Trang 42)
Bảng 8: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2012-2014 - Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012 2014 trên địa bàn thị xã ba đồn
Bảng 8 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2012-2014 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w