Khái niệm Luật hiến pháp là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, gồm tổng thể cácquy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản về tổ chức quyền lực nhànước, về c
Trang 1LUẬT HIẾN PHÁPVấn đề 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIẾN PHÁP VÀ NGÀNH LUẬT HP
A LUẬT HIẾN PHÁP
1 Khái niệm
Luật hiến pháp là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, gồm tổng thể cácquy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản về tổ chức quyền lực nhànước, về chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hóa – xã hội, quốc phòng và an ninh, đốingoại, quan hệ quốc tế, chế độ bầu cử, quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân,
tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCNVN
Là ngành luật chủ đạo, cơ bản nhất trong hệ thống pháp luật của một quốc gia, điềuchỉnh những quan hệ xã hội quan trọng nhất, cơ bản nhất và tất cả các ngành luật khác đềuhình thành trên những nguyên tắc, quy định của Hiến pháp
2 Đối tượng điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh
- Các quan hệ xã hội trong lĩnh vực chính trị
+ Quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.+ Quan hệ giữa Nhà nước với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
+ Quan hệ giữa Đảng – Nhà nước – Các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xãhội
+ Quan hệ giữa Nhà nước, cơ quan nhà nước với con người, với công dân trong việcthực hiện và bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Các quan hệ xã hội trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước
+ Quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trong phân công, phối hợp, kiểm soát lẫn nhautrong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
+ Quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau
+ Quan hệ giữa Nhà nước với những người làm việc trong bộ máy nhà nước
Trang 2- Quan hệ giữa Nhà nước với các nhân trong việc xác định địa vị pháp lý cơ bản vềquyền con người, quyền công dân và các nghĩa vụ cần thiết đối với Nhà nước trong các lĩnhvực kinh tế, chính trị, văn hóa, môi trường.
- Các quan hệ xã hội trong các lĩnh vực khác nhau như kinh tế, văn hóa, xã hội, khoahọc, giáo dục, công nghệ, môi trường… Nhà nước định hướng phát triển các quan hệ xã hộinày theo các mục tiêu mà Đảng Cộng sản Việt Nam đặt ra trong từng giai đoạn lịch sử
Luật Hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất mà nhữngquan hệ đó tạo thành nền tảng của chế độ xã hội có liên quan tới việc hình thành nhà nước
Sự khác biệt với đối tượng điều chỉnh của các ngành luật khác?
- Luật dân sự: Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân (QHTS: Quan hệ giữa người vớingười liên quan đến tài sản hay thông qua, gắn liền với tài sản QHNT: Quan hệ phát sinhgiữa các chủ thể liên quan đến giá trị nhân thân – những lĩnh vực về tinh thần gắn liền vớichủ thể)
- Luật hành chính: Những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chínhNN
- Luật đất đai: Các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và địnhđoạt đất đai
Mối liên hệ giữa đối tượng điều chỉnh của ngành Luật hiến pháp và đối tượng điều chỉnh của các ngành luật khác?
Các mối quan hệ xã hội được các ngành luật khác điều chỉnh đều bắt nguồn từ các mốiquan hệ xã hội được ngành luật hiến pháp điều chỉnh
3 Phương pháp điều chỉnh
Phương pháp điều chỉnh của ngành luật hiến pháp là toàn bộ những phương thức, cáchthức, biện pháp mà ngành luật này tác động vào đối tượng điều chỉnh nhằm đạt được mụctiêu chính trị và thiết lập trật tự trong Nhà nước và xã hội
- Phương pháp cho phép: biểu hiện cao nhất của phương pháp này là sự xác lập những
nguyên tắc mang tính định hướng được áp dụng chung, rỗng rãi, thường xuyên và lâu dàicho ngành luật hiến pháp nói riêng, toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam, cho toàn xã hộinói chung Nguyên lý hiến định thì dứt khoát phải chấp hành, không có sự lựa chọn Ví dụ:
Điều 1 “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời”.
Trang 3Điều 9 “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân”.
Điều 64 “Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân”.
Điều 50 “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
- Phương pháp bắt buộc: Điều chỉnh các quan hệ liên quan tới quyền con người, quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của Nhà nước, của các cơ quan nhànước Quan hệ pháp luật hiến pháp buộc các chủ thể thực hiện hành vi nhất định nào đó Vídụ:
Điều 44 “Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc”.
Điều 46 “Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật”.
Điều 47 “Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định”.
- Phương pháp cấm: Điều chỉnh một số quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động của cơ
quan nhà nước hoặc của công dân Quan hệ pháp luật hiến pháp nghiêm cấm chủ thểQHPLHP thực hiện hành vi nhất định Ví dụ:
Điều 24 “Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tínngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật”
- Phương pháp xác định nguyên tắc chung: mang tính định hướng cho các chủ thể
tham gia vào các QHPLHP Ví dụ:
Điều 2 “1 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
2 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
3 Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.
Những quy định trên có ý nghĩa là tư tưởng chỉ đạo cho tất cả các hoạt động lập pháp,hành pháp, tư pháp của nhà nước, vì vậy đó là quy định xác lập những nguyên tắc chung
Trang 4 Phương pháp điều chỉnh đặc thù của ngành luật Hiến pháp.
4 Quan hệ pháp luật hiến pháp
Quan hệ pháp luật hiến pháp là loại quan hệ xã hội được điêu chỉnh bởi quy phạm phápluật hiến pháp Nội dung của quan hệ pháp luật hiến pháp gồm quan hệ chính trị, quan hệ về
tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, quan hệ giữa nhà nước và các nhân trong việcthực hiện các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, quan hệ xã hộikhác như kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ, môi trường, quan hệ giữa nhà nước ViệtNam và các quốc gia khác, cộng đồng quốc tế, khu vực, thế giới Các quan hệ Hiến phápđược xác lập trên cơ sở các nguyên lý, nguyên tắc và quy phạm luật hiến pháp đi vào cuộcsống nhờ các quan hệ pháp luật hiến pháp được xác lập
- Chủ thể quan hệ pháp luật hiến pháp là các bên tham gia QHPLHP gồm
+ Nhân dân – chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật hiến pháp vì các chủ thể này chỉ
có trong QHPLHP, không có trong QHPL khác
+ Tổ chức chính trị - Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Nhà nước
+ Các cơ quan nhà nước: Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân,Viện kiểm sát nhân dân, Chính quyền địa phương, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toánnhà nước
+ Các tổ chức chính trị - xã hội: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên.+ Các tổ chức xã hội
+ Cá nhân: công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài…
Chủ thể QHPLHP phải có đầy đủ năng lực chủ thể pháp luật hiến pháp và năng lực hành
vi pháp luật hiến pháp Năng lực pháp luật hiến pháp là khả năng của chủ thể có các quyền
và nghĩa vụ theo quy định của luật Hiến pháp Năng lực hành vi pháp luật hiến pháp là khảnăng của chủ thể bằng chính hành vi của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ do luật hiếnpháp quy định
- Nội dung quan hệ pháp luật hiến pháp: cấu thành từ các quyền và nghĩa vụ của các
chủ thể của QHPLHP Các quyền và nghĩa vụ luôn gắn liền với nhau, tương tác lẫn nhau.Nhà nước trao cho công dân các quyền cơ bản thì Nhà nước có nghĩa vụ để đảm bảo cácquyền đó được thwucj hiện trong thực tế Đi liền với các quyền và nghịa vụ đó là tráchnhiệm pháp lý của chủ thể phải gánh chịu trong trường hợp vi phạm pháp luật hiến pháp
Trang 5- Khách thể quan hệ pháp luật hiến pháp: những lợi ích vật chất và tinh thần mà các
chủ thể hướng tới khi tham gia QHPLHP
+ Lợi ích về vật chất: đất đai, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi vùng biển, vùng trời,tài nguyên thiên nhiên khác… (Điều 53)
+ Giá trị tinh thần: danh dự, tự do, nhân phẩm, tính mạng của con người, của côngdân
Trong QHPLHP, lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc, lợi ích nhà nước đươc đặt lên hàngđầu
5 Quy phạm pháp luật hiến pháp
Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra
và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo những định hướng, mục đíchnhất định
Quy phạm pháp luật Hiến pháp là các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặcthừa nhận để điều chỉnh các quan hệ pháp luật hiến pháp => Quy phạm pháp luật hiến phápluôn thể hiện ý chí của Nhà nước
Quy phạm pháp luật hiến pháp được ghi nhận trong:
- Hiến pháp: là nguồn cơ bản, chủ đọa của luật hiến pháp
- Các đạo luật cụ thể hóa luật hiến pháp: Luật tổ chức…
- Văn bản dưới luật có liên quan: Các văn bản (Nghị quyết, Lệnh, Pháp lệnh…) vềnhững vấn đề liên quan đến Hiến pháp
- Các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương: Các văn bản quy phạm pháp luật củachính quyền địa phương thuộc phạm vi điều chỉnh của hiến pháp
- Nhiều quy phạm mang tính chất chung, không xác định quyền hay nghĩa vụ cụ thể choQHPLHP
Trang 6Ví dụ: Điều 1 “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời”.
- Phần lớn các quy phạm không đầy đủ ba bộ phận (thường không có bộ phận chế tài)
Vì QPPLHP thường chỉ nêu những nguyên tắc chung cho mọi trường hợp, nó được kháiquát lên từ các trường hợp cụ thể đã được pháp luật của những ngành luật khác quy định.Khi đã là nguyên tắc thì QPPLHP thường mất đi hoàn cảnh, điều kiện cụ thể nên không cóđầy đủ ba bộ phận
Ví dụ ở Điều 2 “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân” chỉ có phần quy định
xác định bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân, vì dân Tuy nhiên có một
số QPPLHP có đủ ba bộ phận Ví dụ Khoản 2 Điều 7 “Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội, Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân”.
Phân loại
- Dựa vào nội dung điều chỉnh: các quy phạm quy định vấn đề cơ bản của xã hội trongcác lĩnh vực, những quy phạm quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân,những quy phạm quy định tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
- Dựa vào cơ quan ban hành: quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành (Hiến pháp,Luật tổ chức, nghị quyết…), do Chính phủ quy định (Nghị định, quyết định, chỉ thị…), doHội đồng nhân dân các cấp quy định trong nghị quyết
- Dựa vào mức độ xác định hành vi cho các chủ thể: quy phạm quy định nguyên tắcchung cho các chủ thể, quy phạm quy định hành vi cụ thể cho mỗi chủ thể trong QPPLHP
Các yếu tố cấu thành hệ thống ngành luật hiến pháp
- Chế định pháp luật
- Quy phạm pháp luật
6 Mối quan hệ giữa ngành luật hiến pháp với những ngành luật khác
Ngành luật Hiến pháp là ngành luật chủ đạo, cơ bản nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
- Hiến pháp do Quốc hôi (cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất) ban hành Việc đề nghịlàm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp cũng do Quốc hội quyết định
- Hiến pháp là ngành luật có phạm vi điều chỉnh rộng nhất, điều chỉnh tất cả các vấn đề
cơ bản của đất nước
Trang 7- Hiến pháp là đạo luật gốc, các ngành luật khác phải dựa vào đó để xây dựng luậtchuyên ngành Tất cả luật chuyên ngành đều dựa trên tinh thần Hiếp pháp và không trái vớiquy định của Hiến pháp.
- Hiến pháp có hiệu lực pháp lý tối cao – mọi văn bản khác phải phù hợp với Hiến pháp.Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý
- Hiến pháp thể hiện ý chí của giai cấp thống trị Hiến pháp Việt Nam thể hiện ý chí củagiai cấp công nhân và nhân dân lao động, là công cụ để bảo vệ địa vị và quyền lợi của giaicấp này
Luật hiến pháp là ngành luật chủ đạo, điều chỉnh và tác động đến tất cả các quan hệ
xã hội trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Luật hiến pháp có mối quan hệ mật thiết với các ngành luật khác, tạo nên hệ thống pháp luật thống nhất?
- Luật hiến pháp tác động trực tiếp đến các ngành luật khác Xuất phát từ vị trí là ngànhluật cơ bản, chủ đạo trong hệ thống pháp luật, mọi đạo luật được soạn thảo, ban hành phảiphù hợp, xuất phát từ Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp Luật hiến pháp xác địnhnguyên tắc cơ bản làm cơ sở để xây dựng các ngành luật khác
+ Với Luật hành chính: Luật hiến pháp tạo lập cơ sở pháp lý hiến định cho toàn bộ
hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương, đặt nền móng cho địa vịpháp lý của cơ quan và cá nhân trong bộ máy quản lý hành chính nhà nước
+ Với Luật dân sự, Luật thương mại, Luật đất đai: Luật hiến pháp xác định cácquyền cơ bản của công dân trong việc thực hiện các quyền về dân sự, kinh tế, hình thức sởhữu, các thành phần kinh tế, các chế định thừa kế, quyền của cá nhân đối với tài sản Trên
cơ sở nguyên tắc của luật hiến pháp, các ngành luật dân sự, luật thương mại, luật đất đaiquy định cụ thể khi điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc lĩnh vực của mình
+ Với Luật hình sự, Luật lao động: Luật hiến pháp xác lập chế định quyền conngười, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, qua đó quy định công dân có quyền bất khảxâm phạm về thân thể, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe, bí mật đời tư được Nhànước bảo hộ lao động, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội
Luật hiến pháp quy định những nguyên tắc cơ bản làm cơ sở cho các ngành luật khácđiều chỉnh, tác động trực tiếp đến các ngành luật khác
- Tuy nhiên các ngành luật khác cũng tác động trở lại tới ngành luật hiến pháp Luậthiến pháp là ngành luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội Kiến trúc thượng tầng phải phù
Trang 8hợp với các quan hệ xã hội Luật hiến pháp không thể vì là luật cơ bản mà bất chấp quy luậtkhách quan phát triển của cuộc sống, điều chỉnh tùy tiện theo ý chí chủ quan của giai cấpthống trị.
7 Khoa học luật hiến pháp
Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu Hiến pháp Việt Nam, lịch sử lập hiến và lập pháp Việt Nam, lịch sửa làmHiến pháp và sửa đổi Hiến pháp Việt Nam
- Nghiên cứu nhiều quy phạm, chế định khác nhau (quá trình hình thành và phát triểncủa các quy phạm, chế định đó ra đời như thế nào, thực tiễn vận dụng, áp dụng ra sao nhằmhoàn thiện chúng) và những quan hệ xã hội nhất định (những quan hệ xã hội đang được, cầnđược hay có thể được quy phạm luật hiến pháp điều chỉnh
- Nghiên cứu các quan điểm chính trị pháp lý có liên quan tới Hiến pháp
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Khi nghiên cứu về luật hiến pháp phải thấy các quy phạm, chế định, quan hệ xã hội củangành luật hiến pháp là những bộ phận cấu thành của luật hiến pháp, vì vậy giữa chúng phải
có sự thống nhất, hỗ trợ nhau, không được mâu thuẫn và đối lập nhau Ví dụ Điều 1 “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời” Điều 14 quy định
chính sách đối ngoại không được trái với Điều 1 là thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Phépbiện chứng còn được sử dụng để nghiên cứu sự vận động và phát triển của luật hiến pháp:quy định, chế định, quan hệ của luật hiến pháp và phải đặt chúng trong bối cảnh của sự vậnđộng và phát triển không ngừng và rút ra những kết luận, chỉ ra sự kế thừa, phát triển củachúng
Bên cạnh đó, khi nghiên cứu về luật hiến pháp phải nắm được các điều kiện, hoàn cảnhlịch sử mà các quy phạm, quan hệ, chế định đó ra đời và tồn tại như thế nào Ví dụ Hiếnpháp 1946 chưa quy định sự lãnh đạo của Đảng Tháng 6/1945 nước Việt Nam Dân chủcộng hòa Trước tình hình đó, Đảng đã đặt lợi ích quốc gia, dân tộc trên lợi ích giai cấp,không tuyên bố quyền lãnh đạo của Đảng trong Hiến pháp
- Phương pháp phân tích so sánh
Khi nghiên cứu Hiến pháp hiện hành thì phải so sánh, đối chiếu với những vấn đề củaHiến pháp trước đó để thấy được sự kế thừa và phát triển của luật hiến pháp; so sánh với
Trang 9Hiến pháp nước ngoài để thấy đặc điểm của Hiến pháp Việt Nam và học hỏi kinh nghiệmcủa Hiến pháp nước ngoài; so sánh với những ngành luật khác để thấy được tính thống nhấtcủa hệ thống pháp luật Việt Nam và vai trò của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật đó.Những năm gần đây, phương pháp phân tích chuyên sâu đã tăng lên đáng kể trong việcnghiên cứu mô tả và so sánh nhiều chủ đề của khoa học luật hiến pháp, như về quyền conngười, Nhà nước pháp quyền, dân chủ, cơ chế bảo hiến, vai trò của Hiến pháp và của cácđạo luật, cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước, nghiên cứu ý kiến của nhân dân và sự phảnbiện của xã hội đối với Hiến pháp và các hiện tượng pháp lý có liên quan.
- Phương pháp hệ thống
Luật hiến pháp là một bộ phận trong hệ thống pháp luật Việt Nam Việc sử dụng phươngpháp hệ thống cho phép làm sáng tỏ vị trí, vai trò của từng quy phạm, chế định luật hiếnpháp trong hệ thống ngành luật Ví dụ Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân các cấptạo thành hệ thống cơ quan xét xử, là một bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước Hệthống Tòa án nhân dân phải được xây dựng trên cơ sở những nguyên tắc tổ chức và hoạtđộng của bộ máy nhà nước
B HIẾN PHÁP
1 Nguồn gốc Hiến pháp
Tại sao nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến chưa có hiến pháp?
Nhà nước chủ nô và phong kiến có bản chất là duy trì sự bất công trong xã hội, bóc lộtmột cách dã man người dân trong xã hội đó, quyền lực nhà nước thuộc về một người hoặcmột nhóm người Bên cạnh đó nhà nước chủ nô không công nhận bất cứ một quyền conngười nào cho nô lệ, ở nhà nước phong kiến thì xây dựng nên một xã hội bất bình đẳng màcác quyền tối thiểu của con người luôn bị o ép, khinh miệt Nhà nước chủ nô và phong kiếnduy trì kiểu pháp luật hà khắc, tàn bạo Pháp luật đã hợp pháp hóa sự chuyên quyền, tùytiện và sức mạnh bạo lực trong xã hội Trái lại, hiến pháp mang tính tiến bộ, quy định giá trịpháp lý cao nhất của nhà nước Hai cái với hai bản chất trái ngược nhau thì không thể cùngtồn tại, cùng được công nhận Hiến pháp không thể tồn tại trong nhà nước chủ nô và nhànước phong kiến khi mà hai nhà nước này xây dựng mô hình nhà nước trung ương tậpquyền với sự bất bình đẳng trong xã hội Hiến pháp chỉ bắt đầu xuất hiện khi giai cấp tư sảnnắm chính quyền
Tại sao cần có hiến pháp?
Trang 10Lịch sử tồn tại và phát triển của hiến pháp gắn liền với lịch sử phát triển của loài người.
Do nhu cầu chung sống, duy trì sự tồn tại và phát triển, con người cần có nhà nước Các nhànước cần được xây dựng dựa trên những quy tắc tổ chức để bảo đảm rằng bộ máy cơ quancủa nó có thể quản lý được mọi hoạt động trong xã hội một cách hiệu quả Trong thời đạingày nay, sự hiện diện của hiến pháp là một tiêu chí không thể thiếu của chế độ dân chủ.Hiến pháp khẳng định tính chính đáng của nhà nước, bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc vềnhân dân, xác định những phương thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước và ngănchặn sự xâm phạm của chính quyền lực nhà nước đến các quyền và tự do của người dân Do
đó Hiến pháp rất cần thiết cho sự phát triển của một đất nước cũng như mỗi người dân
Yếu tố để phân biệt giữa hiến pháp và các đạo luật khác của quốc gia?
- Tính chất: Hiến pháp là văn bản thể hiện và bảo vệ chủ quyền của nhân dân, thông
qua việc giới hạn quyền lực của nhà nước và khẳng định các quyền con người, quyền côngdân Trong khi đó, các đạo luật thông thường là tập hợp những quy tắc cư xử bắt buộc donhà nước lập ra để quản lý xã hội, vì thế mang tính chất là công cụ pháp lý của nhà nước,chủ yếu phản ánh ý chí của nhà nước (tuy về nguyên tắc không được đi ngược với ý chí củanhân dân vì không được trái với hiến pháp)
- Phạm vi và mức độ điều chỉnh: Hiến pháp có phạm vi điều chỉnh rất rộng, liên quan
đến tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của quốc gia, song chỉ tập trungvào các mối quan hệ cơ bản và chỉ đề cập đến các nguyên tắc định hướng, nền tảng, không
đi sâu vào chi tiết Trong khi đó, các đạo luật thông thường chỉ đề cập đến một lĩnh vực,thậm chí một nhóm quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định, nhưng đi sâu điều chỉnhtừng mối quan hệ cụ thể
- Thủ tục xây dựng và sửa đổi: Quy trình xây dựng và sửa đổi hiến pháp bao gồm
nhiều thủ tục chặt chẽ và đòi hỏi nhiều thời gian hơn so với các đạo luật thông thường, đặcbiệt với những hiến pháp “cứng” Ngay cả với những hiến pháp “mềm dẻo” cũng đòi hỏiviệc xin ý kiến nhân dân (ở nhiều quốc gia phải tổ chức trưng cầu ý dân) là bắt buộc khi xâydựng hiến pháp (trong khi ở một số quốc gia việc này không nhất thiết phải thực hiện vớimọi đạo luật thông thường) Thêm vào đó, việc thông qua hiến pháp cũng đòi hỏi tỷ lệ biểuquyết cao hơn (đa số 2/3) so với việc thông qua các đạo luật thông thường
2 Hoàn cảnh ra đời và nội dung của 5 bản Hiến pháp Việt Nam
Hiến pháp 1946 (Lời nói đầu – 7 chương – 70 Điều)
Trang 11- Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Chủ tich Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lậpkhai sinh ra nước VNDCCH vào 2/9/1945.
- Tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ ngày 3/9/1945, Hồ Chủ tịch đề ra sáu nhiệm vụcấp bách, một trong số đó là xây dựng và ban hành Hiến pháp
- 20/9/1945, Chính phủ lâm thời ban hành Sắc lệnh số 34 thành lập Ban dự thảo Hiếnpháp gồm 7 người, do Hồ Chủ tịch đứng đầu
- 11/1945 bản Dự thảo Hiến pháp đầu tiên được công bố để nhân dân đóng góp ý kiến
- 9/11/1946, tại kỳ họp thứ hai của Quốc hội khóa I (do cuộc tổng tuyển cử ngày6/1/1945 bầu) đã thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta
- 19/12/1946, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ Do chiến tranh nên Hiến pháp 1946không được chính thức công bố Tuy nhiên Chính phủ cùng với Ban thường vụ Quốc hộiluôn luôn dựa vào tinh thần và nội dung của Hiến pháp 1946
Hiến pháp 1959 (Lời nói đầu – 10 chương – 112 Điều)
- Với chiến thắng Điện Biên Phủ và Hội nghị Giơnevơ, miền Bắc hoàn toàn giải phóng,đất nước tạm thời chia làm hai miền
- Nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới này là xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miềnBắc và giải phóng miền Nam Hiến pháp 1946 đã hoàn thành sứ mệnh của nó nhưng so vớitình hình và nhiệm vụ cách mạng mới thì cần được sửa đổi và bổ sung
- 23/1/1957, tại kỳ họp thứ sáu Quốc hội khóa I đã ra nghị quyết về việc sửa đổi Hiếnpháp và thành lập Ban sửa đổi Hiến pháp đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
- 1/4/1959, Dụ thảo Hiến pháp sửa dổi công bố để nhân dân thảo luận, đóng góp ý kiến
- Tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa I, ngày 31/12/1959 Quốc hội đã nhất trí thông quaHiến pháp sửa đổi và ngày 1/1/1960 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh công bố Hiến pháp
Hiến pháp 1980 (Lời nói đầu – 12 chương – 147 Điều)
- Đại thắng mùa xuân năm 1975 mở ra một giai đoạn phát triển mới trong lịch sử dântộc Đó là thời kỳ độc lập, thống nhất, cùng thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược chung là xâydựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa
- Cuộc tổng tuyển cử theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu trực tiếp và bỏ phiếu kín đãdiễn ra ngày 25/4/1976 cử tri cả nước đã bầu ra Quốc hội thống nhất
- 25/6/1976 – 3/7/1976, kì họp đầu tiên của Quốc hội đã diễn ra và thông qua các nghịquyết quan trọng trong đó có nghị quyết về việc sửa đổi Hiến pháp 1959 và thành lập Ủy
Trang 12ban dự thảo Hiến pháp Sau 1,5 năm chuẩn bị khẩn trương, Ủy ban đã hoàn thành dự thảo
và được đưa ra cho toàn dân thảo luận
- 18/12/1980, tại kỳ họp thứ bảy Quốc hội khóa VI đã chính thức thông qua Hiến phápmới Hiến pháp 1980 được xây dựng và thông qua trong không khí thắng lợi, với tinh thầnlạc quan cách mạng và mong muốn nhanh chóng xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội tiếntới chủ nghĩa cộng sản ở nước ta nên không tránh khỏi các quy định mang tính chủ quan,duy ý chí và quan niệm giản đơn về chủ nghĩa xã hội của bản Hiến pháp này
Hiến pháp 1992 (Lời nói đầu – 12 chương – 147 Điều)
- Sau một thời gian phát huy hiệu lực, nhiều quy định của Hiến pháp năm 1980 tỏ rakhông phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước => đòi hỏi phải có một bản Hiếnpháp mới, phù hợp để thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúccho nhân dân
- Để đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng khung hoảng, Đại hội Đảng VI năm 1986 đã
đề ra đường lối đổi mới trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, chính sách đốingoại… đặc biệt là đổi mới về kinh tế
- Với tinh thần của Nghị quyết Đại hội VI, tại kỳ họp thứ ba Quốc hội khóa VIII ngày22/12/1988, Quốc hội thông qua nghị quyết sửa đổi Lời nói đầu Hiến pháp 1980
- 30/6/1989, tại kỳ họp thứ năm Quốc hội khóa VIII, Quốc hội đã thông qua nghị quyếtsửa đổi 7 điều (57, 116, 118, 122, 123, 125) Hiến pháp 1980
- Sau nhiều ngày thảo luận sôi nổi với những chỉnh lý và bổ sung nhất định, 15/4/1992tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa VIII đã thông qua Hiến pháp mới thay thế Hiến pháp 1980
Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001
- Sau một thập kỷ, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội có những thay đổi nhất định đòihỏi Hiến pháp phải được sửa đổi, bổ sung nhằm phát huy hơn nữa hiệu lực và hiệu quả của
nó trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội
- Tại kỳ họp thứ chín Quốc hội khóa X đã ra Nghị quyết 43/2001/QH10 ngày 29/6/2001
về việc thành lập Ủy ban dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992
- 25/12/2001, Quốc hội khóa X kỳ họp thứ mười đã nhất trí thông qua Nghị quyết51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992
Hiến pháp 2013
- Trên cơ sở Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộinăm 1991 (bổ sung, phát triển năm 2011) của Đảng, cùng với kết quả tổng kết thực tiễn qua
Trang 1325 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đã đặt ra yêu cầu phải sửa đổi, bổsung Hiến pháp 1992, nhằm thể chế hóa đầy đủ hơn, sâu sắc hơn quan điểm của Đảng vànhà nước ta về chủ quyền nhân dân, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và đảm bảo tất cảquyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
- 6/8/2011, tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIII đã thông qua Nghị quyết06/2011/QH13 thành lập Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992
- 28/11/2013, tại kỳ họp thứ sáu, Quốc hội khóa XIII chính thức thông qua Hiến phápnước CHXHCNVN – Hiến pháp 2013
- 8/12/2013, Chủ tịch nước đã ký Lệnh công bố Hiến pháp Hiến pháp 2013 có hiệu lựcthi hành từ ngày 1/1/2014
Sự khác nhau giữa luật hiến pháp và hiến pháp?
- Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất
- Luật hiến pháp là một ngành luật có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh.Các quy định của ngành luật hiến pháp giữ vai trò chủ đạo đối với toàn bộ hệ thống phápluật Việt Nam
Vấn đề 2 CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
1 Khái niệm
Chế độ chính trị được hiểu là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà nhà nước sử dụng
để thực hiện quyền lực nhà nước Nhà nước nào sử dụng phương pháp, thủ đoạn nào sẽ thểhiện bản chất của nhà nước đó, đồng thời minh chứng cho hình thức chính thể của nhà nướcđó
Dưới góc độ Luật hiến pháp, chế độ chính trị là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm củaluật hiến pháp để xác lập và điều chỉnh các vấn đề về chính thể và chủ quyền quốc gia, vềbản chất và mục đích của nhà nước, về tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước và quyềnlực nhân dân, về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị và chính sách dân tộc, chínhsách đối ngoại của nước CHXHCN Việt Nam
2 Hình thức chính thể và bản chất nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hình thức chính thể
Hình thức chính thể là cách thức tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan tối cao củamột nhà nước và xác lập mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó
Hình thức chính thể: - Quân chủ (chuyên chế - hạn chế)
Trang 14Cộng hòa dân chủ là hình thức chính thể mà trong đó người dân có khả năng tham giabầu cử lập ra cơ quan đại diện của mình để thực hiện quyền lực nhà nước và có khả năngtham gia quyết định chính sách của một quốc gia.
Cộng hòa dân chủ: - Tổng thống
- Đại nghị
- Hỗn hợpHiến pháp 2013 xác định hình thức chính thể của nhà nước ta là theo mô hình cộng hòadân chủ nhân dân, mà biểu hiện cụ thể là cộng hòa xã hội chủ nghĩa quy định tại Điều 2
“Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân…”
Hình thức chính thể cộng hòa xã hội chủ nghĩa ở nước ta là một dạng biến thể của cộnghòa dân chủ, khá giống với cộng hòa đại nghị (đa đảng và đảng của tổng thống là đảng cầmquyền) nhưng khác nhau về thể chế chính trị (ở nước ta là nhất nguyên về chính trị, 1 đảnglãnh đạo)
Nhà nước đầu tiên của chế độ xã hội chủ nghĩa là Công xã Pari Xô viết
- Hiến pháp 1946, 1959: hình thức chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân ~ hình thứcchính thể cộng hòa đại nghị
- Hiến pháp 1980 nay: hình thức chính thể cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Cách thức và trình tự thành lập các cơ quan tối cao của nhà nước CHXHCNVN
Quốc hội bầu ra Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch nước Chủ tịch nước giới thiệu A, B, C làmThủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhândân tối cao, Tổng kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia để Quốc hội bầu
Nguồn gốc quyền lực nhà nước
- Thuộc về nhân dân và được hình thành từ nhân dân
- Được khẳng định trong các bản Hiến pháp, Khoản 2 Điều 2 Hiến pháp 2013
- Là nguyên tắc cơ bản thể hiện bản chất tiến bộ, dân chủ của nhà nước ta
Quyền lực nhà nước có được từ sự ủy quyền của nhân dân, cụ thể là nhân dân ủyquyền một phần quyền của mình cho Quốc hội, Quốc hội thay mặt nhân dân để quản lý nhànước, quản lý xã hội
Bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Tính giai cấp
Trang 15+ Là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhândân.
+ Lực lượng lãnh đạo là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân vàđội ngũ trí thức
+ Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ViệtNam là nguyên tắc hiến định
Ở những nhà nước khác, tính giai cấp nhằm phục vụ cho thiểu số, đến nhà nước xã hộichủ nghĩa, tính giai cấp phục vụ và bảo vệ lợi ích cho số đông (liên minh giai cấp)
Xã hội Việt Nam có tồn tại mâu thuẫn giai cấp không?
Xã hội Việt Nam không tồn tại mâu thuẫn giai cấp vì nhà nước ta là nhà nước của dân,
do dân, vì dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Nếu có mâu thuẫn là mâuthuẫn với thế lực thù địch chống phá nhà nước nhưng cũng không phải mâu thuẫn giai cấp.Lực lượng lãnh đạo cũng không phải là một giai cấp nhất định, mà là số đông (liên minhcông – nông và đội ngũ trí thức)
- Tính xã hội
+ Nhà nước đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của nhân dân
+ Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân
+ Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
+ Bảo đảm cho mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện pháttriển toàn diện
Mục đích
- Hướng đến việc xây dựng một đất nước Việt nam hòa bình, thống nhất, độc lập và toànvẹn lãnh thổ, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống
ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
- Nghiêm trị các hành vi xâm hại đến lợi ích Nhà nước và nhân dân
3 Hệ thống chính trị của nước CHXHCN Việt Nam
Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm Nhà nước, đảng phái, các đoàn thể, tổ chứcchính trị, xã hội, tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, được chế định theo tưtưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào các quá trình kinh tế - xã hội với mụcđích duy trì và phát triển chế độ đó
Hệ thống chính trị của nước CHXHCNVN gồm:
Trang 16- Tổ chức chính trị (Đảng Cộng sản Việt Nam có vai trò lãnh đạo hệ thống) Sự lãnh
đạo của Đảng là duy nhất và tuyệt đối Đảng đề ra phương hướng phát triển đất nước, cácchủ trương lớn để thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội văn minh, dân chủ Từ
đó, nhà nước thể chế háo thành pháp luật
- Nhà nước (trung tâm của hệ thống chính trị), thực hiện việc quản lý, bảo vệ và hỗ trợ
các yếu tố khác của hệ thống chính trị, các cơ cấu kinh tế và xã hội trong tiến trình pháttriển của đất nước Tổ chức bộ máy nhà nước quy củ, có số lượng về đơn vị và nhân sự hơnhẳn các thành tố khác trong hệ thống chính trị thể hiện vai trò trung tâm của nhà nước Đặctrưng chủ yếu của Nhà nước là chủ quyền quốc gia, có nghĩa nhà nước có quyền đại diệncho toàn thể xã hội, có quyền ban hành pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội quantrọng và cần thiết, có quyền thiết lập bộ máy quản lý nhà nước chuyên nghiệp, quân đội…
- Các tổ chức chính trị - xã hội nhằm thực thi quyền lực trong xã hội, giám sát và phản
biện xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên) MTTQVN có ý nghĩa như là sự
hỗ trợ, hậu thuẫn, tương tác với vai trò, chức năng của các thành tố khác trong hệ thốngchính trị, góp phần xây dựng đất nước phát triển bền vững
Đặc trưng
- Đảm bảo cho công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội (đảm bảo cho hoạt độngcủa công dân, của các tổ chức công dân, quyền và quyền tự do của công dân được thực hiệntrong khuôn khổ các công cụ của hệ thống chính trị
- Tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
4 Chính sách đối ngoại
Khái niệm
Chính sách đối ngoại là sách lược, kế hoạch, hình thức, phương pháp xác định nội dung
và phương hướng cụ thể về đường lối đối ngoại của nhà nước theo từng thời kỳ nhất định
Điều 12 Hiến pháp 2013: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ
sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên
có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”.
Trang 17Trong chính sách đối ngoại, vấn đề ngoại giao và vấn đề đối ngoại có những điểm tươngđồng song không phải là một Hoạt động ngoại giao là hoạt động của các cơ quan nhà nướctrong quan hệ bang giao với các nhà nước khác Hoạt động đối ngoại là sự bang giao vớinước ngoài của tất cả các chủ thể (Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội –nghề nghiệp và toàn thể nhân dân.
Hoạt động ngoại giao của Nhà nước và hoạt động đối ngoại của nhân dân có phầnquan trọng như nhau, đều phải được coi trọng
Các nguyên tắc chính sách đối ngoại
Quy định hiến pháp vừa mang tính mục tiêu, vừa mang tính nguyên tắc của đường lốiđối ngoại Việt Nam
- Chính sách đối ngoại vì lợi ích quốc gia, dân tộc
- Chính sách đối ngoại vì sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ trên thếgiới
Nội dung chính sách đối ngoại
- Chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển Đây là nội
dung khó thực hiện Vì giữa các nước ngày càng có sự gắn kết về lợi ích nên việc chia sẻ lợiích là không tránh khỏi, dẫn đến khả năng đạt được mục tiêu đối ngoại của mỗi quốc gialuôn bị ảnh hưởng Hơn nữa, khi là thành viên của các tổ chức quốc tế đều có nghĩa vụ tuânthủ cam kết của tổ chức mà mình là thành viên, làm cho các quốc gia phải ràng buộc chínhsách đối ngoại của mình vào các cam kết quốc tế đó
Yêu cầu:
+ Phát triển kinh tế và đảm bảo sự ổn định trong nước Có như vậy mới có tiếng nói
và vị trí trên trường quốc tế, tránh được áp lực từ các quốc gia khác, đảm bảo cho sự độclập và tự chủ trong hoạt động đối ngoại
+ Chủ động tham gia vào các hoạt động quốc tế để nắm được các vấn đề quốc tế, từ
đó đưa ra ý kiến, góp phần giải quyết những bất đồng và đi đến các thỏa thuận song phươnghoặc đa phương Thông qua đó khẳng định được tính độc lập, tự chủ trong ngoại giao củachúng ta
+ Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác ngoại giao Con người luôn là nhân
tố quan trọng của mọi hoạt động Đối ngoại độc lập cần phải có đội ngũ cán bộ có hiểu biết
về luật pháp quốc tế, quy tắc ngoại giao, xu thế vận động của thế giới nhà ngoại giao cóthể chủ động đàm phán vì lợi ích dân tộc, lợi ích quốc gia
Trang 18- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
+ Việt Nam ngày càng tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế ở cấp độ khu vực
và toàn cầu (Liên hợp quốc, WTO, OECD,ASEAN…)
+ Mở rộng sang cả các lĩnh vực liên quan đến những thách thức phi truyền thống,đặc biệt là vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu
+ Hoạt động ngoại giao còn được thực hiện bởi nhân dân thông qua các tổ chứcchính trị xã hội, các đoàn thể nhân dân và từng cá nhân công dân
- Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm trong cộngđồng quốc tế
+ Việt Nam ngày càng làm sâu sắc thêm mối quan hệ với các nước trên thế giới.+ Tích cực thực hiện trách nhiệm trong các tổ chức quốc tế, hoàn thành xuất sắc vaitrò của nước Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, tham gia xâydựng cộng đồng ASEAN vững mạnh, đóng góp các sáng kiến vào các cơ chế, tổ chức, diễnđàn khu vực, diễn đàn đa phương cũng như toàn cầu
+ Luôn chủ trương thực hiện gải quyết các tranh chấp trên biến với một số nước trêntinh thần hòa bình, hữu nghị, tôn trọng luật pháp quốc tế
+ Tham gia tích cực vào các hoạt động nhằm phát triển kinh tế thế giới, khắc phụckhó khăn do khủng hoảng gây ra, thể hiện trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế
- Thực hiện chính sách đối ngoại trên cơ sở lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc Trong
hoạt động đối ngoại phải lấy nguyên tắc lợi ích dân tộc làm nền tảng, là cái không thể thayđổi
Chính sách đối ngoại tác động như thế nào…?
Chính sách đối ngoại đi đúng hướng là tiền đề quan trọng để xây dựng và phát triển kinh
tế như hiện nay Ví dụ cho doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam lao động có việclàm, sản phẩm nước ngoài được tiếp cận…
5 Tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước
Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 2 và Điều 6 Hiến pháp 2013
Nguyên tắc tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước được thể hiện trên hai phương diện:
Thực hiện quyền lực nhà nước từ phía các cơ quan nhà nước.
Quyền lực nhà nước là thống nhất
- Sự thống nhất ở đây là sự thống nhất về bản chất xã hội
- Sự thống nhất về mục tiêu và khuynh hướng có tính nguyên tắc
Trang 19 Có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- Phân công
Phân công quyền lực là sự phân định nhiệm vụ, quyền hạn của các quyền lập pháp, hànhpháp, tư pháp để giao cho các cơ quan nhà nước khác nhau, thay mặt nhân dân thực hiện.Mục đích: là điều kiện cơ bản để nhân dân giao quyền mà không bị lạm quyền, đảm bảotính pháp quyền của nhà nước, tăng cường sự giám sát từ phía nhân dân và đánh giá đượchiệu lực và hiệu quả thực hiện các quyền mà mình đã giao, đồng thời để cho các cơ quanđược giao quyền đề cao trách nhiệm trong việc thực thi quyền lực nhà nước và tự kiểm traviệc thực hiện quyền lực nhà nước
Hiến pháp 2013 quy định Quốc hội là cơ quan thực hiện quyền lập pháp (Điều 69),Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp (Điều 94), Tòa án nhân dân thực hiệnquyền tư pháp (Điều 102), Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát cáchoạt động tư pháp (Điều 107)
Việc phân định quyền lực nhà nước thành ba quyền trên là một nhu cầu khách quan,
là cách thức tốt nhất để phát huy vai trò của nhà nước trong việc xây dựng và phát triển đấtnước
- Phối hợp
Phối hợp là sự kết hợp các hoạt động của các cơ quan lại với nhau theo một cách thứcnhất định để đảm bảo cho các cơ quan đó thực hiện đầy đủ, hiệu quả chức năng, nhiệm vụcủa mình
Trang 20Mục đích: tạo cơ sở cho sự thống nhất, đồng thuận cao, nâng cao tính hiệu quả trongviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan
Biều hiện
+ Phối hợp thực hiện quyền lập pháp: Quyền lập pháp là quyền làm hiến pháp và sửađổi hiến pháp, làm luật và sửa đổi luật Theo Hiến pháp 2013, quyền lập pháp được trao choQuốc hội, tuy nhiên, bên cạnh Quốc hội, các cơ quan khác cũng tham gia thực hiện quyềnlập pháp Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ươngMTTQVN có quyền trình dự thảo luật trước Quốc hội, trình dự án luật trước UBTV Quốchội (Điều 84)
+ Phối hợp thực hiện quyền hành pháp: Quyền hành pháp thực chất là quyền thực thipháp luật, đưa pháp luật vào đời sống xã hội, là một nhánh quyền lực trong cơ cấu quyềnlực nhà nước Theo Hiến pháp 2013, Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp, tuynhiên Chính phủ cũng không phải cơ quan duy nhất thực hiện quyền này Chính phủ cóquyền đề xuất, xây dựng chính sách và pháp luật trình Quốc hội quyết định Sau khi Quốchội quyết định đề xuất của Chính phủ thì Chính phủ phải tổ chức thực hiện các chính sách
đó sự phối hợp giữa Chính phủ và Quốc hội trong việc thực thi chính sách quốc gia Bêncạnh đó, Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Chính phủ, yêu cầu Chính phủ họp bàn
về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủtịch nước Như vậy, cả Quốc hội và Chủ tịch nước đều tham gia vào việc thực hiện quyềnhành pháp với Chính phủ
+ Phối hợp thực hiện quyền tư pháp: Quyền tư pháp được hiểu là quyền bảo vệ phápluật, qua đó bảo vệ quyền con người, quyền công dân Theo Hiến pháp 2013, TAND là cơquan thực hiện quyền tư pháp và việc thực hiện quyền này có sự tham gia của các cơ quankhác trong bộ máy nhà nước Với đặc thù của hoạt động tư pháp, cùng với TAND thìVKSND với chức năng thực hành quyền công tố và kiểm soát hoạt động tư pháp, đã thamgia vào việc thực hiện quyền tư pháp, mà chủ yếu thông qua các hoạt động xét xử củaTAND Bên cạnh đó, Hiến pháp cũng quy định Quốc hội có quyền quyết định đại xá(Khoản 11 Điều 70), điều này cũng thể hiện sự phối hợp giữa Quốc hội và TAND trongviệc thực hiện quyền tư pháp
=> Mặc dù có sự phân định ba quyền nhưng cả ba quyền này không tách rời nhau, màràng buộc lẫn nhau, phối hợp với nhau, hoạt động một cách nhịp nhàng trên cơ sở làmđúng, làm đủ nhiệm vụ, quyền hạn mà nhân dân giao phó
Trang 21- Kiểm soát
Kiểm soát quyền lực nhà nước là toàn bộ những phương thức, quy trình, quy định màdựa vào đó, Nhà nước và xã hội có thể ngăn chặn, loại bỏ những hoạt động sai trái của cácthiết chế quyền lực nhà nước, phát hiện và điều chỉnh được việc thực thi quyền lực nhànước, đảm bảo cho quyền lực nhà nước được thực thi đúng mục đích và đạt hiệu quả cao.Mục đích: ngăn chặn, hạn chế sự lạm quyền của một bộ phận quyền lực trong BMNNBiểu hiện
+ Kiểm soát từ phía quyền lập pháp đối với các nhánh quyền hành pháp, quyền tưpháp Quốc hội thực hiện chức năng giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghịquyết của Quốc hội (Điều 69), UBTV Quốc hội thực hiện việc giám sát việc thi hành Hiếnpháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTV Quốc hội, giám sáthoạt động của Chính phủ, TAND tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác do Quốchội thành lập (Khoản 3 Điều 74
+ Kiểm soát lẫn nhau giữa các nhánh quyền hành pháp và quyền tư pháp trong bộmáy nhà nước Chính phủ thực hiện việc quản lý về cán bộ, công chức, viên chức và công
vụ trong các cơ quan nhà nước (Khoản 5 Điều 96), Tòa án thực hiện chức năng xét xử vàthực hiện quyền tư pháp (Điều 102)
+ Kiểm soát từ nhánh quyền lực khác trong bộ máy nhà nước đối với quyền hànhpháp và tư pháp VKSND có chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp (Khoản 1 Điều 107),Kiểm toán nhà nước thực hiện việc quản lý, sử dụng tài chính công
Việc thực thi quyền lực nhà nước của các cơ quan nhà nước đều phải chịu sự kiểmsoát lẫn nhau, đồng thời, mỗi cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện đúng phạm viquyền lực của mình được giao, không vượt quá và không lạm quyền
Phân công quyền lực và kiểm soát quyền lực có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Phâncông quyền lực là cơ sở, tiền đề cho kiểm soát quyền lực Phân công để xác định rõ chứcnăng, thẩm quyền của mỗi nhánh quyền lực Nếu không có phân công, phân định rõ ràng,
cụ thể thì các bộ phận quyền lực nhà nước không thể kiểm soát được nhau, còn kiểm soátlẫn nhau giữa các bộ phận quyền lực để bảo đảm việc thực hiện đúng chức năng, thẩmquyền được giao, đảm bảo sự thống nhất của quyền lực nhà nước
Sự phân công, phối hợp, kiểm soát thực hiện quyền lực nhà nước được thống nhất từbản chất quyền lực nhà nước là thuộc về nhân dân
Trang 22 Tiếp nhận thuyết tam quyền phân lập nhưng không phủ nhận nguyên tắc tập quyền
xã hội chủ nghĩa
Mối liên hệ giữa thống nhất với phân công, phối hợp, kiểm soát? Thống nhất cao hơn cả hay ngang bằng?
Liên hệ với học thuyết tam quyền phân lập của Montesquieu
Ở Việt Nam, quyền lực nhà nước là thống nhất, không có sự phân chia rạch ròi như ởcác nước theo học thuyết phân quyền Bởi lẽ ở nước ta quyền lực nhà nước thuộc về nhândân, sự thống nhất quyền lực bắt nguồn từ sự thống nhất, tập trung ở nhân dân nhưng nhândân không thể trực tiếp thực hiện nên trao cho cơ quan có cùng thẩm quyền là Quốc hội (cơquan đại diện, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan dân cử trược tiếp được cử tritrong cả nước bầu ra) Quyền lực nhà nước vẫn có sự phân công, phối hợp, kiểm soát.Chúng ta đã vận dụng yếu tố hợp lý của học thuyết phân quyền Đó là sự phân công quyềnlực, giao cho mỗi cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác nhaunhưng suy cho cùng đều thống nhất với nhau về bản chất, xu hướng, nguyên tắc… từ phápluật cho đến xã hội để cùng thống nhất thực hiện chức năng của nhà nước chứ không ápdụng hoàn toàn học thuyết phân quyền Quyền lực nhà nước ta không phân chia rõ ràng như
ở nhà nước tư sản mà phân công cho mỗi cơ quan thực hiện mỗi chức năng và các cơ quan
đó phải phối hợp với nhau để thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp, đồng thờikiểm tra, giám sát hoạt động để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao tránh tình trạnglạm quyền, quan liêu, tiêu cực
Tại sao không áp dụng hoàn toàn học thuyết tam quyền phân lập?
Xuất phát từ chế độ chính trị
Thực hiện quyền lực nhà nước từ phía nhân dân.
Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện
- Dân chủ trực tiếp: nhân dân trực tiếp thực hiện quyền lực nhà nước bằng việc bầu cử,ứng cử, tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, thảo luận và kiến nghị…
- Dân chủ đại diện: nhân dân thông qua cơ quan nhà nước, các cá nhân được nhân dân
ủy quyền, tổ chức chính trị - xã hội để thực hiện ý chí của mình
Vấn đề 3 QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
1 Các khái niệm
Quyền con người
Trang 23Quyền con người là tổng thể những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có của con ngườiđược công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm trong pháp luật quốc gia cũng như các thỏathuận pháp lý quốc tế.
Công dân
Công dân là người mang quốc tịch của một hoặc nhiều quốc gia và có quyền và nghĩa
vụ với quốc gia đó Điều 17 Hiến pháp 2013: “Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam” Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn
bó của cá nhân với nhà nước CHXHCN Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của côngdân Việt Nam đối với Nhà nước pháp quyền, trách nhiệm của Nhà nước CHXHCN ViệtNam với công dân Việt Nam
Quốc tịch
Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa cá nhân với nhà nước nhất định, biểu hiện ở tổngthể quyền và nghĩa vụ của người đó được pháp luật của Nhà nước quy định và bảo đảmthực hiện
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Quyền và nghĩa vụ công dân là những lợi ích và nghĩa vụ pháp lý được các nhà nướcthừa nhận và bảo vệ cho những người có quốc tịch của nước mình
Tại sao công dân cũng là con người mà quy định cả về quyền con người, quyền công dân?
- Phải phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của từng đất nước
- Quyền gắn liền với nghĩa vụ việc quy định này ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội
- Ở phạm vi quốc gia có quyền con người và quyền công dân nhưng trên phạm vi toàncầu, tất cả những quyền đó gọi chung là quyền con người
- Quyền công dân trước hết cũng là quyền con người nhưng việc quy định và thực hiện
nó gắn với quốc tịch, tức là gắn với địa vị pháp lý của công dân trong quan hệ với nhà nước(quan hệ quốc tịch), được nhà nước đảm bảo đối với công dân của mình Chỉ có nhữngngười có quốc tịch mới được hưởng quyền công dân của quốc gia đó Để làm rõ sự khácbiệt này, tham khảo các Công ước Quốc tế về quyền con người và Hiến pháp của một sốquốc gia trên thế giới, Hiến pháp 2013 đã sử dụng từ “mọi người” và từ “không ai” khi thểhiện quyền con người và dùng từ “công dân” khi quy định về quyền và nghĩa vụ của côngdân
Trang 24- Quyền con người là một khái niệm rộng hơn quyền công dân, quyền công dân đượcquy định xuất phát từ quyền con người Quyền con người không thể thay thế quyền côngdân dù hai quyền này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Quyền con người và quyền côngdân không đồng nhất về chủ thể và nội dung.
2 Sự phát triển các quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Quyền con người
- Hiến pháp 1946, 1959, 1980 chưa quy định quyền con người nhưng có tinh thần hướngđến bảo vệ quyền con người
- Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) lần đầu tiên nhắc đến khái niệm quyền
con người: “Ở nước CHXHCN Việt Nam, các quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn háo và xã hội được tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và được quy định trong Hiến pháp và pháp luật” (Điều 50) Tuy nhiên quyền con người lúc này vẫn chỉ dừng lại ở
một quy định vì Hiến pháp 1992 chỉ quy định chế định về quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân mà chưa có chế định về quyền con người, vì vậy quyền con người vẫn được quyđịnh thông qua quyền công dân Hiến pháp 2013 ghi nhận một cách đầy đủ, trang trọngquyền con người bên cạnh quyền và nghĩa vụ của công dân Sự thay đổi về tư duy, thểhiện quan điểm đề cao nhân tố con người của Đảng và Nhà nước, coi con người là chủ thểtối cao của quyền lập hiến
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Hiến pháp 1946: Chương II, 16 Điều từ Điều 4 đến Điều 19
- Hiến pháp 1959: Chương III, 21 Điều từ Điều 22 đến Điều 42
- Hiến pháp 1980: Chương V, 29 Điều từ Điều 53 đến Điều 81
- Hiến pháp 1992: Chương V, 34 Điều từ Điều 49 đến Điều 82
- Hiến pháp 1992 (2001): Bổ sung 2 Điều mới
+ Điều 59: “Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân Bậc tiểu học là bắt buộc, không phải trả học phí”.
+ Điều 75: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam”
- Hiến pháp 2013: Chương II, 36 Điều từ Điều 14 đến Điều 49 Quyền và nghĩa vụ cơbản của công dân được quy định xen kẽ với quyền con người tạo thành chế định “quyền conngười, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân”
Trang 253 Các nguyên tắc cơ bản về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội (Khoản 1 Điều 14)
Hiến pháp 1992: “Ở nước CHXHCN Việt Nam, các quyền con người về chính trị, dân
sự, kinh tế, văn hóa và xã hội được tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và được quy định trong Hiến pháp và luật”.
Hiến pháp 2013: “Ở nước CHXHCN Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân
về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”.
Sự khác biệt:
- “Hiến pháp và pháp luật” thể hiện phạm vi rộng lớn hơn so với “Hiến pháp và luật”bởi các văn bản dưới luật như thông tư, nghị định, nghị quyết, pháp lệnh không phải luậtnhưng vẫn đảm bảo cho quyền con người, quyền công dân được thực hiện
- Hiển pháp 2013 bổ sung thêm “công nhận”, “bảo vệ”, “bảo đảm” bên cạnh “tôn trọng”chứng tỏ chúng ta đã nhận thức đúng bản chất quyền con người, đó là quyền tự nhiên, vốn
có của con người từ lúc sinh ra chứ không phải là sự ban phát, trao quyền từ Nhà nước
Nhà nước chỉ là chủ thể công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm cho quyền conngười được thực hiện và không bị xâm hại
Công nhận: mọi người khi sinh ra đã mặc nhiên có tư cách chủ thể của các quyền conngười Nhà nước chỉ có thể thừa nhận (bằng hiến pháp và pháp luật) các quyền đó như lànhững giá trị vốn có của mọi cá nhân mà nhà nước có nghĩa vụ công nhận, tôn trọng, bảo vệ
và bảo đảm các quyền đó
Nguyên tắc hạn chế quyền con người (Khoản 2 Điều 14)
Hiến pháp 1946, 1959, 1980 chưa quy định
Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên quy định nguyên tắc về giới hạn quyền trước hết thểhiện quan niệm của các nhà lập hiến Việt Nam về bản chất của quyền con người, quyềncông dân Theo đó, quyền con người tuy mang tính tự nhiên, vốn có và không phải có aiban phát cho chủ thể các quyền đó nhưng cũng không phải mọi quyền đều có ý nghĩa tuyệtđối và không phải trong mọi trường hợp đều có thể thực hiện (hưởng thụ) quyền một cáchtuyệt đối Bởi lẽ, con người hoặc công dân sinh ra và sống, hưởng thụ các quyền trong một
Trang 26cộng đồng xã hội Vì lợi ích chung, trong trường hợp cần thiết, quyền con người, quyềncông dân có thể bị giới hạn.
Vấn đề hạn chế quyền con người, quyền công dân được quy định ở Khoản 2 Điều 14:
“Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức
xã hội, sức khỏe của cộng đồng”.
Quyền tuyệt đối:
- Quyền được bảo vệ không bị tra tấn, đối xử, trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạnhục
- Quyền được tôn trọng danh dự, nhân phẩm
Ngoài những quyền tuyệt đối, các quyền còn lại đều có thể bị giới hạn ở những mức độkhác nhau Như vậy, sự giới hạn quyền là hiện tượng bình thường và phổ biến ở mọi quốcgia
Việc quy định một nguyên tắc cho việc giới hạn quyền trong Hiến pháp mang ý nghĩaxác lập tiêu chí để sự giới hạn quyền được chính đáng, tránh sự tuỳ tiện trong hoạt động của
bộ máy nhà nước làm triệt tiêu, vô hiệu hoá hay giảm ý nghĩa của quyền; bảo đảm tính hiệnthực của quyền vì sự giới hạn đối với quyền con người, quyền công dân là một giải phápđược lựa chọn cuối cùng khi không có giải pháp nào khác phù hợp hơn Trên tinh thần đó,suy cho cùng, nguyên tắc giới hạn quyền cũng nhằm tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền conngười, quyền công dân
- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở: “Việc khám xét chỗ ở do luật định” (Khoản 3 Điều
Trang 27Nhà nước đặt mọi người bình đẳng trong điều kiện hoàn cảnh như nhau “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội” (Điều 16)
Ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đảm bảo cho một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh,đảm bảo cho pháp luật được thực hiện một cách nghiêm chỉnh Điểm mới của nguyên tắcnày trong Hiến pháp 2013 là đã ghi nhận quyền bình đẳng này cho mọi người, chứ khôngchỉ riêng công dân Đó là quyền của mọi người trên tất cả các lĩnh vực
Trong lĩnh vực dân sự: quyền sống, quyền được bảo vệ không bị tra tấn, đối xử hoặctrừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục; quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiếnxác theo quy định của luật; quyền được xét xử công bằng, công khai, đúng pháp luật; quyềnđược bào chữa; quyền có phiên dịch; quyền được bồi thường…
Trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội: quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu, quyềnthừa kế, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền được chăm soc sức khỏe, quyền nghiêncứu khoa học công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và hưởng thụ lợi ích từ các hoạt động
đó, quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụngcác cơ sở văn hóa…
Bên cạnh đó, Hiến pháp còn ghi nhận quyền bình đẳng giới “Lao động nữ và nam việc làm như nhau thì tiền lương ngang nhau”, quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
“Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật” Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng,
đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc Cácdân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phongtục tập quán, truyền thống văn háo tốt đẹp của mình Nhà nước thực hiện chính sách pháttriển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộcthiểu số…
4 Nội dung quyền con người
Quyền dân sự, chính trị
- Quyền không bị phân biệt đối xử, được thừa nhận và bình đẳng trước pháp luật
“Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội” (Điều 16).
Đây là một quyền rất quan trọng nên đồng thời được coi như một trong các nguyên tắc
cơ bản của luật nhân quyền quốc tế Quyền này bao gồm ba khía cạnh liên kết với nhau đó
Trang 28là không bị phân biệt đối xử; được thừa nhận tư cách con người trước pháp luật, và có vị thếbình đẳng trước pháp luật và được pháp luật bảo vệ một cách bình đẳng.
- Quyền sống, quyền được bảo vệ không bị tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục
Quyền sống là quyền cơ bản và quan trọng nhất của con người, là một trong những nội
dung quan trọng của Nhân quyền “Mọi người đều có quyền cố hữu là được sống Quyền này phải được pháp luật bảo vệ Không ai có thể bị tước mạng sống một cách tùy tiện” Từ
trước tới nay, quyền sống đã được ghi nhận trong nhiều văn kiện pháp lý quan trọng củaquốc tế, của các nước và nước ta: Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền của Liên hợp quốc 1948,Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị của Liên hợp quốc 1966, Công ước quốc
tế về quyền trẻ em của Liên hợp quốc 1989, Tuyên ngôn độc lập nước Mỹ 1776, Tuyênngôn độc lập Việt Nam 1945…
Đến Hiến pháp 2013, quyền này đã được quy định trực tiếp ở Điều 19 “Mọi người có quyền sống Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật” Việc quy định này thể hiện sự tương thích ngày càng rõ nét hơn giữa văn bản
pháp luật quốc gia và văn bản pháp lý quốc tế mà Việt Nam đã tham gia Quyền sống làmột quyền cơ bản của con người mà trong bất cứ hoàn cảnh nào, kể cả trong tình trạng khẩncấp của quốc gia, cũng không thể bị vi phạm Bên cạnh đó, quy định này đã thể hiện mộtbước tiến mới trong tiến trình lập hiến của chúng ta Bởi quyền sống hiện nay không chỉhiểu theo nghĩa hẹp chỉ là sự toàn vẹn về tính mạng mà còn bao gồm bảo đảm sự tồn tại của
con người để con người sống đúng nghĩa là một con người, “được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm, không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm”; không
bị bắt giam một cách tùy tiện “không ai bị bắt nếu không có quyết định của TAND, quyết định hoặc phê chuẩn của VKSND, trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt, giam, giữ người do luật định”; được làm chủ con người mình “Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận
cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm”.
- Quyền được coi là vô tội; quyền được xét xử công bằng, công khai, đúng pháp luật; quyền được bào chữa, quyền được bồi thường
Trang 29+ Quyền được coi là vô tội: Điều 72 Hiến pháp 1992 (2001) quy định “Không ai bịcoi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật” Hiến pháp
2013 đã sửa đổi quy định này tại Điều 31: “Người bị buộc tội được coi là không có tội chođến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệulực pháp luật” Hiến pháp 2013 rất phù hợp với quy định tại Điều 11 Tuyên ngôn Quốc tếNhân quyền “Mọi người nếu bị cáo buộc về hình sự, đều có quyền được coi là vô tội chođến khi được chứng minh là phạm tội theo pháp luật tại một phiên tòa xét xử công khai, nơingười đó được bảo đảm những điều kiện cần thiết để bào chữa cho mình” đó là sử dụngcụm từ “được coi là không có tội” thay thế cho “không bị coi là có tội” Đồng thời người bịbuộc tội phải được chứng minh theo trình tự luật định, các Hiến pháp trước không quy địnhnội dung này bước phát triển lớn trong tư duy và kỹ thuật lập pháp của Việt Nam
+ Quyền được xét xử công khai: Việc xét xử công khai nhằm bảo đảm quyền được
xét xử công bằng Khoản 2 Điều 31 Hiến pháp 2013 quy định “Người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, công bằng, công khai Trường hợp xét xử kín theo quy định của luật thì việc tuyên án phải được công khai” Quyền xét xử công khai
đã được quy định trong các bản Hiến pháp trước đây nhưng được quy định trong chươngTòa án nhân dân, còn đến Hiến pháp 2013 được quy định trong nội dung của chương IIquyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, trở thành một quyền con ngườitrong lĩnh vực chính trị, dân sự
+ Quyền được bào chữa: Trong Sắc lệnh số 33C ngày 13/9/1945 Chủ tịch Chính phủ
lâm thời đã quy đinh về quyền bào chữa “Bị cáo có thể tự bào chữa hay nhờ người khác bênh vực cho” Quy định này được tái khẳng định trong các bản Hiến pháp sau đó nhưng
quyền bào chữa trước đây cũng được quy định trong chương Tòa án nhân dân, đến Hiếnpháp 2013 được quy định tại chương quyền ocn người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của côngdân vì vậy đối tượng được quyền bào chữa được mở rộng hơn, được quy định tại Khoản 4
Điều 31 “Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa”.
+ Quyền yêu cầu được bồi thường: Khoản 5 Điều 34 Hiến pháp 2013 quy định
“Người bị bắt,tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trái pháp luật
có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự” Với quyđịnh này, quyền yêu cầu được bồi thường trở thành quyền hiến định Đây là một sự bảo
Trang 30đảm cao hơn quyền con người và đòi hỏi cao trách nhiệm của những người thi hành và bảo
vệ pháp luật
- Quyền được bảo vệ đời tư
Trong Điều 21 Hiến pháp 2013 quyền được bảo vệ đời tư được quy định: “Mọi người
có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình, có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn” Đây là một trong những quyền mới, bởi các Hiến pháp trước đó chỉ quy định quyền bí mật về thư tín điện thoại “Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được bảo đảm an toàn và bí mật Việc khám xét chỗ ở, việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện tín của công dân phải do người có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật” (Điều 73 Hiến pháp 1992) So với các bản Hiến pháp
trước, Hiến pháp 2013 quyền được bảo vệ đời tư được ghi nhận rộng hơn, không chỉ là sựđảm bảo bí mật thư tín, điện thoại… mà trên tất cả lĩnh vực: thông tin cá nhân trong máytính, các ngân hàng dự liệu và các thiết bị khác, các bí mật cá nhân và bí mật gia đình Quyđịnh như vậy nhằm ngăn chặn những hành vi xâm phạm tùy tiện và bất hợp pháp vào đời
tư, gia đình, nhà ở, thư tín, danh dự, uy tín của mọi người, hành vi đó có thể do các quanchức nhà nước hay do các cá nhân và pháp nhân khác thực hiện Nhà nước có nghĩa vụngăn chặn những hành vi này
- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Điều 24 Hiến pháp 2013 quy định “Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật” Nhà nước
khẳng định quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mỗi người, thể hiện về tính chất cũng như
ý nghĩa quan trọng của tôn giáo trong đời sống xã hội, quyền tự do tín ngưỡng đã được Nhànước quan tâm và khẳng định đầy đủ phù hợp với xu thế phát triển của xã hội dân chủ vàtiến bộ
- Quyền kết hôn và lập gia đình, bình đẳng trong hôn nhân
Hiến pháp 1992 chỉ quy định “Gia đình là tế bào của xã hội Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng” tại Điều 64 chứ chưa quy định quyền kết hôn và lập gia đình của con người Hiến pháp 2013 đã ghi nhận quyền này ở Điều 36 “Nam, nữ có quyền kết hôn, ly
Trang 31hôn Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau”.
Các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
- Nhóm quyền kinh tế: Quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu thu nhập hợp pháp, quyền thừa kế
Điều 33 Hiến pháp 2013 quy định “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” chứ không chỉ bó hẹp theo quy định của pháp luật như các bản Hiến pháp trước “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật” (Điều 57 Hiến pháp 1992) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân,
doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm; phát triểnbền vững các thành phần kinh tế, góp phần xây dựng đất nước
Để đảm bảo và thúc đẩy quyền tự do kinh doanh, Hiến pháp ghi nhận quyền sở hữu tưnhân và quyền thừa kế thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệusản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác Quyền sơhữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ (Điều 32) Tài sản hợp pháp của cánhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữuhóa Chỉ trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc lợi ích quốc gia,tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồithường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường (Điều 32)
- Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
Điều 61 Hiến pháp 1882 quy định “Công dân có quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ Nhà nước quy định chế độ viện phí, chế độ miễn, giảm viện phí Công dân có nghĩa
vụ thực hiện các quy định về vệ sinh phòng bệnh và vệ sinh công cộng Nghiêm cấm sản xuất, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ, sử dụng trái phép thuốc phiện và các chất ma tuý khác Nhà nước quy định chế độ bắt buộc cai nghiện và chữa các bệnh xã hội nguy hiểm”.
Tuy nhiên đến Hiến pháp 2013 quyền này đã được quy định cụ thể, rõ ràng hơn và dành chotất cả mọi người chứ không phải chỉ dành riêng cho công dân, được quy định tại Điều 38
“Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ ý tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chũa bệnh Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng”.
- Quyền được nghiên cứu và hưởng thụ các thành tựu khoa học; quyền được tham gia vào đời sống văn hóa
Trang 32Điều 60 Hiến pháp 1992 quy định “Công dân có quyền nghiên cứu khoa học kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật và tham gia các hoạt động văn hóa khác Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp” Đến Hiến pháp 2013 quyền này lại được tiếp tục khẳng định ở Điều 40 “Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó” Bên cạnh quyền hưởng thụ các thành
tựu khoa học, Hiến pháp 2013 bổ sung thêm quyền được tham gia vào đời sống văn hóa
“Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa” (Điều 41).
Trong mối quan hệ cụ thể với một quốc gia, bên cạnh đươc bảo đảm thực hiện cácquyền thì con người phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định Hiến pháp 2013 có những
quy định về nghĩa vụ của con người như nghĩa vụ bảo vệ môi trường tại Điều 43 “Mọi người có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”, nghĩa vụ nộp thuế tại Điều 47 “Mọi người có nghĩa
vụ nộp thuế theo luật định”, nghĩa vụ tuân thủ pháp luật tại Điều 48 “Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam”.
5 Nội dung quyền và nghĩa vụ của công dân
Quyền công dân
- Các quyền về chính trị
Xuất phát từ bản chất nhà nước của dân, do dân, vì dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc
về nhân dân nên nhà nước tạo điều kiện tối đa để nhân dân tham gia vào đời sống chính trị
một cách đầy đủ bằng nhiều hình thức khác nhau “Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi
ý kiến, kiến nghị của công dân” (Khoản 2 Điều 28).
+ Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội: đảm bảo cho công dân thực hiệnquyền lực nhà nước, làm chủ xã hội, thực hiện phương châm mọi công việc của nhà nước,của xã hội “dân viết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Các hình thức thực hiện quyền: bầu
cử, ứng cử vào cơ quan quyền lực nhà nước; đóng góp ý kiến xây dựng phát triển kinh tế,văn hóa, xã hội, giáo dục…; tham gia đóng góp xây dựng Hiến pháp và pháp luật; tham giakiểm tra, giám sát haotj động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội; thể hiện ý chícủa mình khi nhà nước trưng cầu ý dân…
+ Quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan quyền lực nhà nước “Công dân đủ 18 tuổi trởlên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân
Trang 33dân Việc thực hiện quyền này do luật định” (Điều 27) Quyền bầu cử là quy định của phápluật về khả năng của công dân thực hiện quyền lựa chọn người đại biểu của mình ở cơ quanquyền lực nhà nước Quyền bầu cử bao gồm việc đề cử, giới thiệu người ứng cử và bỏphiếu, tức là quyền chủ động trong lựa chọn của công dân Thông qua đó, công dân có thểlựa chọn ra những người ưu tú nhất, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền lợi của mìnhvào các cơ quan quyền lực nhà nước, giải quyết những vấn đề quan trọng của đất nước Quyền ứng cử là quy định của pháp luật về khả năng của công dân thể hiện nguyện vọngcủa mình được ứng cử làm đại biểu Quốc hội.
- Các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội
+ Quyền làm việc và hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi, quyền được bảo đảm an sinh xã
hội: Điều 35 Hiến pháp 2013 quy định “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu”
Bên cạnh đó, quyền kinh tế còn được hỗ trợ bởi quyền người dân được bảo đảm an sinh
xã hội, quyền được tạo điều kiện học tập, lao đọng, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ… Nhànước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động, xây dựngquan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định
+ Quyền bình đẳng nam nữ được quy định tại Điều 21 Hiến pháp 2013 “Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới” Nhà nước tạo
điều kiện cho phụ nữ tham giavaof đời sống chính trị, kinh tế, xã hội… đồng thời quy địnhcác quyền về bảo hiểm xã hội, quyền nghỉ ngơi để người phụ nữ làm tốt thiên chức người
vợ, người mẹ Việc ghi nhận là cần thiết, phù hợp với pháp luật quốc tế và có ý nghĩa đặcbiệt với Việt Nam
- Các quyền tự do dân chủ và tự do cá nhân
+ Quyền tự do ngôn luận, tiếp cận thông tin, lập hội, biểu tình: Điều 25 Hiến pháp
2013 quy định “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định” Đây là quyền
tự do cá nhân đồng thời là quyền chính trị của công dân Các quyền này phải được thựchiện trong khuôn khổ pháp luật Nhà nước sẽ xử lý nghiêm khắc những hành vi lợi dụng các
Trang 34quyền này để gây rối, phá hoại an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng đếnquyền và lợi ích của người khác.
+ Quyền tự do đi lại, tự do cư trú được quy định tại Điều 23 Hiến pháp 2013 “Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài
về nước theo quy định của pháp luật” Quy định cần thiết, đáp ứng nhu cầu chính đáng
của người dân trong xu thế hội nhập hiện nay, không chỉ cho phép công dân được lựa chọnchỗ ở trên lãnh thổ Việt Nam, tự do đi lại trong phạm vi quốc gia, mà còn được ra nướcngoài và về nước theo quy định của pháp luật…
Các nghĩa vụ cơ bản của công dân
Nhà nước một mặt ghi nhận đảm bảo cho công dân được hưởng các quyền công dânnhưng mặt khác cũng có các quy định về nghĩa vụ đối với nhà nước mà công dân phải thựchiện Hiến pháp 2013 tiếp tục ghi nhận một số nghĩa vụ đã được quy định ở các bản Hiếnpháp trước như trung thành với tổ quốc (Điều 44), thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham giaxây dựng nền quốc phòng toàn dân (Điều 45), tuân theo Hiến pháp và pháp luật (Điều 47),tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinhhoạt công cộng (Điều 46)
Hiến pháp 2013 hủy bỏ một số nghĩa vụ như nghĩa vụ lao động công ích, nghĩa vụ giữgìn bí mật nhà nước Nghĩa vụ nộp thuế chuyền từ nghĩa vụ của công dân sang thành mọi
người Thêm một nghĩa vụ mới là bảo vệ môi trường tại Điều 43 “Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”.
Vấn đề 4 KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHCN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Chính sách kinh tế
Khái niệm
Chính sách kinh tế bắt nguồn từ chức năng của nhà nước: chức năng đối nội – hoạt độngthường xuyên, chủ yếu của nhà nước, có cả ở chức năng đối ngoại – xu thế mới của thếgiới, các quốc gia đặt mối quan hệ giao lưu, phát triển kinh tế, xã hội trên thế giới khôngcòn lợi ích của xã hội chủ nghĩa hay tư bản chủ nghĩa mà chỉ còn lợi ích quốc gia, dân tộc.Kinh tế là những hoạt động của con người nhằm biến đổi những sản vật tự nhiên thànhthức ăn, vật dụng nhằm thỏa mãn nhu càu của con người
Chính sách là tập hợp những chủ trương thể hiện mục tiêu phát triển các lĩnh vực kinh
tế, xã hội và cách thức thực hiện các mục tiêu đó
Trang 35Chính sách kinh tế là những chủ trương, tư tưởng, định hướng mang tính chiến lược củaĐảng, được cụ thể hóa bằng các quy định pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tếtrong một khoảng thời gian nhất định.
Phương hướng phát triển kinh tế
Điều 9 Hiến pháp 1959 Điều 15 Hiến pháp 1980 Điều 16 Hiến pháp 1992 (2001).Chính sách kinh tế trải qua cùng với sự thay đổi của 5 bản Hiến pháp
Hiến pháp 1980: xây dựng chủ nghĩa xã hội với tư tưởng cào bằng, làm theo năng lực,hưởng theo nhu cầu kinh tế chậm phát triển (không có nền tảng, không có khoa học –công nghệ, không có lực lượng tri thức, tư duy) bản Hiến pháp đẩy lùi sự phát triển củalịch sử, đẩy lùi sự phát triển của xã hội
Hiến pháp 1992 (2001): mang tính chất tốt, hướng tới đảm bảo sự phát triển của ngườidân
Điều 50 Hiến pháp 2013: “nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Độc lập, tự chủ về đường lối, chính sách (Khó, yêu cầu đủ sức cạnh tranh trên sânnhà)
- Có tiềm lực kinh tế đủ mạnh, có mức tích lũy ngày càng cao từ nội bộ nền kinh tế(Khó)
- Có cơ cấu kinh tế hợp lý, có sức cạnh tranh, kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại, có một
số ngành công nghiệp then chốt
- Giữ vững ổn định kinh tế tài chính vĩ mô, đảm bảo an ninh năng lượng, môi trường
- Có năng lực nội sinh về khoa học công nghệ
Các hình thức sở hữu
Sở hữu toàn dân
Là hình thức sở hữu trong đó toàn thể nhân dân là chủ sở hữu đối với tài sản (giải thíchthế nào là nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, ngoài ra quyền lực nhà nướcthuộc về nhân dân)
- Chủ thể của sở hữu:
+ Chủ thể của sở hữu là nhân dân (người Việt Nam, mang quốc tịch Việt Nam, mangchủ quyền quốc gia, kiều bào Việt Nam sống ở nước ngoài vẫn là nhân dân Người nước
Trang 36ngoài có quốc tịch Việt Nam cũng không được coi là nhân dân, sở hữu của họ là sở hữuriêng, không phải sở hữu toàn dân).
+ Chủ thể đại diện thực hiện quyền của của sở hữu là Nhà nước
+ Chủ thể trực tiếp thực hiện các quyền của chủ sở hữu là cơ quan nhà nước, các tổchức, các cá nhân được nhà nước trao quyền
Điều 53 Hiến pháp 2013 quy định “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ” Ở Việt Nam không dùng từ “mua”, “bán” đất mà dùng từ “giao”,
“cho thuê”, “chuyển nhượng quyền sử dụng đất” Theo đó “Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết do luật định để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai” (Điều 54).
- Khách thể của sở hữu: gồm những tư liệu sản xuất chủ yếu, quan trọng, có phạm vi
không hạn chế
- Cơ sở pháp lý hình thành sở hữu toàn dân:
+ Tiếp thu tài sản của Nhà nước, xã hội cũ để lại
+ Quốc hữu hóa những cơ sở kinh tế của địa chủ, phong kiến
+ Thu thuế, lệ phí (Thuế là khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân, tổ chức phải đónggóp cho Nhà nước trên cơ sở nghề nghiệp, thu nhập, tài sản Phí, lệ phí là khoản tiền mà cánhân, tổ chức phải trả cho Nhà nước khi được hưởng dịch vụ công)
+ Tích lũy bảo toàn vốn của kinh tế nhà nước
+ Tịch thu, trưng thu tài sản của những người làm ăn phi pháp
+ Cải tạo xã hội chủ nghĩa chuyển hóa sở hữu tư nhân thành sở hữu nhà nước
+ Được tặng cho, viện trợ
Trang 37+ Các tài sản được pháp luật quy định là của nhà nước.
Sở hữu khác
- Sở hữu tập thể
Là sở hữu của các hợp tác xã hoặc các hình thức kinh tế tập thể ổn định khác do cá nhân
hộ gia đình góp vốn, góp sức cùng hợp tác xã sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc tựnguyện, dân chủ cùng có lợi để thực hiện mục đích
+ Chủ thể: các hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã mua bán, hợp tác xã thủ công + Khách thể: các tư liệu sản xuất (vốn, nông cụ, máy móc )
+ Con đường hình thành: đóng góp tự nguyện, nâng cao hiệu quả kinh tế, có sự giúp
đỡ của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
- Sở hữu tư nhân
Là hình thức sở hữu của cá nhân đối với tài sản hợp pháp của mình trong đó có vốn, tưliệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
+ Chủ thể: các cá nhân và tổ chức làm kinh tế tư nhân
+ Khách thể: các tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt
+ Con đường hình thành sở hữu: thu nhập hợp pháp, của cải để dành, của cho, tặng,biếu
Hiến pháp 2013 ghi nhận, tôn trọng và bảo hộ quyền sở hữu tư nhân Điều 32 quy định:
“Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức,
cá nhân theo giá thị trường” Đồng thời khẳng định cam kết của nhà nước về bảo hộ sở hữu
tư nhân, theo đó “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa” (Điều 51), khẳng định Nhà nướcbảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ (Điều 62) Quy định trên tạo cơ sở pháp lý nền tảng, là điều kiện tiên quyết đểthúc đẩy đầu tư, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Các thành phần kinh tế
Sự chuyển đổi của nền kinh tế:
Nền kinh tế quốc doanh (không thừa nhận nền kinh tế hàng hóa) Nền kinh tế hànghóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của nhà nước Nền kinh
Trang 38tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phầnkinh tế (kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo).
Thành phần kinh tế nhà nước
- Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế; điều tiết, định hướng nền kinh tế; nắm cácngành, lĩnh vực then chốt, quan trọng (hàng không, dầu khí); thực hiện các mục tiêu kinh tếkhác; độc lập, tự chủ, bình đẳng với các thành phần kinh tế khác
- Bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, trong đó cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa – xã hộithuộc sở hữu nhà nước, toàn bộ đất đai, hầm mỏ, các tài nguyên khác thuộc sở hữu nhànước
- Các đơn vị thuộc thành phần kinh tế nhà nước hoạt động trên cơ sở sở hữu nhà nước làchủ yếu, toàn bộ vốn hoặc phần lớn vốn của các đơn vị do nhà nước đầu tư
- Ưu thế của thành phần kinh tế nhà nước: mức độ xã hội hóa cao về tư liệu sản xuất; lựclượng sản xuất tiến bộ, năng suất lao động cao; có điều kiện áp dụng thành tựu khoa họccông nghệ của nhân loại; có nguồn vốn Nhà nước cấp lớn; gương mẫu chấp hành pháp luật;
uy tín trên thị trường
Kinh tế tập thể
- Là một hình thức tổ chức kinh tế của những ngời lao động sản xuất nhỏ dựa trên sựliên kết kinh tế theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ cùng có lợi ở những mức độ khác nhaunhằm giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề trong sản xuất, kinh doanh và đảm bảo cholợi ích của các thành viên
- Hình thành và phát triển trên cơ sở chế độ sở hữu tập thể là chủ yếu
- Tính chất tương trợ: + Nguyên tắc hoạt động
+ Đầu tư + Mục tiêu + Chính sách của Nhà nước + Phân chia lợi nhuận + Quản lý kinh doanh
- Đầu tư của kinh tế tập thể: góp vốn, góp sức
- Phân chia lợi nhuận: theo vốn góp, theo công sức góp và các tiêu chí khác
- Ưu thế: Nhà nước tạo điều kiện để củng cố, mở rộng các hợp tác xã hoạt động có hiệuquả
Kinh tế tư nhân: xuất phát từ hình thức sở hữu tư nhân
Trang 39Sở hữu tư nhân: - Kinh tế cá thể
- Các tài sản mà chủ thể dựa vào sản xuất, kinh doanh một cách hợp pháp sẽ được nhànước bảo hộ và không bị quốc hữu hóa (Khoản 3 Điều 51)
Kinh tế nhà nước không đồng nhất với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nướcchỉ là một yếu tố thuộc kinh tế nhà nước Hiến pháp khẳng định kinh tế nhà nước giữa vaitrò chủ đạo chứ không phải doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo Các chủ thể thuộccác thành phần kinh tế khác được đối xử bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước, các doanhnghiệp nhà nước và ngoài nhà nước cùng hoạt động trong một hành lang pháp lý chung vàtheo cơ chế thị trường, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật Vai trò chủ đạo của kinh tế nhànước thể hiện ở chỗ kinh tế nhà nước là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước địnhhướng, điều tiết nền kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, là lực lượng nòng cốt, chủ lực
có khả năng chi phối thị trường, mở đường, hướng dẫn của các thành phần kinh tế kháctrong một số lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế ở các giai đoạn phát triển Việc quy địnhkinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo không trái với nguyên tắc của thị trường, không mâuthuẫn với nguyên tắc bình đẳng cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế Đây là một đặctrưng, đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
Nhưng trên thực tế, trong khi các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nước ngoài phảichịu thuế cao, phải vay ngân hàng, mặt bằng thuê đắt đỏ thì doanh nghiệp nhà nước lạiđược nhà nước chu cấp vốn, giảm thuế Sự bất bình đẳng trong cạnh tranh Yếu tố thịtrường không trọn vẹn
Trang 40Luật công chức quy định công chức không được phép thành lập doanh nghiệp có phải hạn chế quyền kinh doanh của công dân hay không, trong khi Hiến pháp quy định mọi người có quyền tự do kinh doanh Luật có mâu thuẫn với Hiến pháp hay không?
Các nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế (Điều 52)
Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế thị trường trên cơ sở tôn trọng các quy luật của thị trường.
Thể chế kinh tế là hệ thống những quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh
tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế Thể chế kinh tế bao gồm các yếu
tố chủ yếu: các đạo luật, luật lệ, quy định, quy tắc, về kinh tế gắn với các chế tài xử lý viphạm; các tổ chức kinh tế; cơ chế vận hành nền kinh tế
Quy luật thị trường: quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung – cầu
- Nhà nước xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế trên cơ sở tôn trọng các quy luật của thịtrường, lấy thị trường làm yếu tố phát triển, tạo ra sự bình đẳng giữa các chủ thể Trong khi
đó nhà nước giữ vai trò kiến tạo ra môi trường kinh doanh
- Định hướng xã hội chủ nghĩa: kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo bởi nhà nước cũng
có những doanh nghiệp của mình tham gia chung với các doanh nghiệp khác Nhà nước lấykinh tế tư nhân làm nền tảng phát triển những thành phần kinh thế khác bởi kinh tế tư nhânthu lại lợi nhuận rất cao (Ví dụ Tập đoàn Samsung đầu tư vào tỉnh Thái Nguyên vừa giúpcho Nhà nước thu được lợi nhuận cao từ thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời giải quyếtvấn đề việc làm cho nhiều lao động trong tỉnh cũng như trong vùng kinh tế phía Bắc) Tuynhiên, nền kinh tế nước ta không thể giao cả cho kinh tế tư nhân nắm các lĩnh vực quantrọng không muốn chia sẻ cho tư nhân nhằm đảm bảo giữ vững chế độ chính trị (chia sẻ cho
tư nhân thì người được lợi là nhân dân chứ không phải nhà nước, ví dụ trong lĩnh vực dầukhí, điện ) vì xuất phát từ bản chất nhà nước là nhà nước nào cũng muốn nắm quyền, do
đó chỉ dùng kinh tế tư nhân làm đòn bẩy để phát triển kinh tế Còn ở các nước tư bản thìkinh tế tư nhân nắm quyền vì đã trải qua quá trình tích tụ tư bản lâu dài và phụ thuộc vàoyếu tố đảng phái
- Nhà nước giữ vai trò điều tiết: xem doanh nghiệp nhà nước cũng là một đối tượngtham gia vào thị trường chung Mặc dù doanh nghiệp nhà nước được nhiều ưu thế hơn so