1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương đường lối CMDCSVN

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 43,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã vạch ra được những vấn đề cơ bản nhất cho cách mạng VN; xác định được mâu thuẫn cơbản của 1 xã hội thuộc địa nửa phong kiến, đặt ngọn cờ giảiphón

Trang 1

MỤC LỤC

CÂU 1: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG 2 CÂU 2: NỘI DUNG SỰ CHUYỂN HƯỚNG CHỈ ĐẠO CHIẾN LƯỢC CỦA ĐẢNG TRONG GIAI ĐOẠN 1939 -1945 3 CÂU 3: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN

PHÁP 4 CÂU 4: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ DÂN CHỦ NHÂN DÂN 6 CÂU 5: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC GIAI ĐOẠN 1954 – 1964 7 CÂU 6: QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC CỦA ĐẢNG VỀ CÔNG

NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI 8 CÂU 7: QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ CNH - HĐH TRONG

THỜI KỲ ĐỔI MỚI 10 CÂU 8: NHẬN THỨC CỦA ĐẢNG VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

TỪ ĐẠI HỘI VI ĐẾN ĐẠI HỘI VIII 12 CÂU 10: LÀM RÕ SỰ ĐỔI MỚI TƯ DUY CỦA ĐẢNG VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ 16 CÂU 11: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ CHỦ TRƯƠNG XÂY

DỰNG NỀN VĂN HÓA CỦA ĐẢNG THỜI KÌ ĐỔI MỚI 17

Trang 2

CÂU 1: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

1 Hoàn cảnh ra đời: Đến cuối năm 1929, những người làm

cách mạng VN trong các tổ chức cộng sản đã nhận thức được

sự cần thiết và cấp bách phải thành lập một ĐCS thống nhất,chấm dứt chia rẽ trong phong trào cách mạng VN Do vậy, từngày 6/1 đến ngày 7/2/1930, NAQ chủ trì hội nghị hợp nhấtĐảng tại Hương Cảng (TQ) Hội nghị đã thông qua rất nhiều vănkiện như Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trìnhtóm tắt hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN

2 Nội dung: bản Cương lĩnh chính trị đã xác định những vấn

đề cơ bản của cách mạng VN, bao gồm:

Trang 3

a Phương hướng chiến lược: Cách mạng Việt Nam phải trải

qua hai giai đoạn: Trước hết làm cách mạng tư sản dân quyền

và thổ địa cách mạng, sau đó làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.Hai giai đoạn cách mạng kế tiếp nhau không tách rời nhau

b Nhiệm vụ của cách mạng

Về chính trị: đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến,đưa nước ta hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh,

tổ chức quân đội công nông

Về kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộsản nghiệp lớn của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao chochính phủ công nông binh quản lí; tịch thu toàn bộ ruộng đấtcủa bọn đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân càynghèo; bỏ sưu thuế chi dân cày nghèo; mở mang công nghiệp

và nông nghiệp, thi hành luật ngày 8h làm

Về văn hóa – xã hội: dân chúng được tự do tổ chức; nam

nữ bình quyền; phổ thông giáo dục theo công nông hóa

c Lực lượng cách mạng: Công nông là gốc của cách mạng

đồng thời phải liên kết với tiểu tư sản, tư sản dân tộc còn phúnông, trung tiểu địa chủ thì cô lập hoặc lợi dụng họ

d Lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo

của cách mạng do ĐCSVN tiên phong, là Đảng lãnh đạo tuyệtđối và duy nhất

e Quan hệ của cách mạng VN với phong trào cách mạng thế giới: cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của

cách mạng thế giới, phải đoàn kết với vô sản thế giới, đặc biệt

là vô sản Pháp Cùng với đó là liên lạc với các dân tộc bị áp bứctrên thế giới

3 Ý nghĩa

Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã vạch ra được những vấn

đề cơ bản nhất cho cách mạng VN; xác định được mâu thuẫn cơbản của 1 xã hội thuộc địa nửa phong kiến, đặt ngọn cờ giảiphóng dân tộc lên hàng đầu; thấy được khả năng tham gia cáchmạng trong 1 mức độ nhất định của tầng lớp phú nông, trungtiểu địa chủ và tư bản An Nam

Trang 4

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốcsoạn thảo tuy còn vắn tắt nhưng là một cương lĩnh đúng đắn vàsáng tạo nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tinhthần dân tộc và tinh thần nhân văn Độc lập dân tộc và tự do là

tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh

CÂU 2: NỘI DUNG SỰ CHUYỂN HƯỚNG CHỈ ĐẠO CHIẾN LƯỢC CỦA ĐẢNG TRONG GIAI ĐOẠN 1939 -1945.

1 Hoàn cảnh lịch sử

Kể từ khi CTTG thứ 2 bùng nổ, BCHTW Đảng đã họp Hộinghị lần thứ 6 (11/1939), Hội nghị lần thứ 7 (11/1940) và Hộinghị lần thứ 8 (5/1941) Trên cơ sở nhận định khả năng diễnbiến của Chiến tranh thế giới thứ 2 và tình hình cụ thể trongnước, BCHTW Đảng đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiếnlược

2 Nội dung

Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

Đảng chỉ rõ mâu thuẫn chủ yếu, cấp bách ở nước ta là mâuthuẫn của toàn thế dân tộc VN với bọn đế quốc, phát xít Pháp -Nhật Gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dâncày” thay bằng khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc

và Việt gian chia cho dân cày nghèo”, “chia lại ruộng đất chocông bằng và giảm tô, giảm tức”

Hai là, quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn

kết và tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóngdân tộc Thành lập Mặt trận VN độc lập đồng minh (gọi tắt làMặt trận Việt Minh) thay cho Mặt trận thống nhất dân tộc phản

để Đông Dương Đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc đểvận động, thu hút mọi người dân yêu nước, không phân biệtthành phần, lứa tuổi, đoàn kết bên nhau cứu quốc, cứu giốngnòi

Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là

nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạnhiện tại Để đưa cuộc khởi nghĩa vũ trang đến thắng lợi, cần rasức phát triển lực lượng cách mạng, bao gồm lực lượng chính trị

Trang 5

Khởi nghĩa từng phần ở từng địa phương để mở đường cho mộtcuộc Tổng khởi nghĩa to lớn

Bốn là, chú trọng công tác xây dựng Đảng nhằm nâng cao

năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng, gấp rút đào tạo cán bộ

3 Ý nghĩa

Thứ nhất, góp phần giải quyết mục tiêu hàng đầu của

cách mạng VN là độc lập dân tộc, đưa đến những chủ trươngchỉ đạo đúng đắn giúp cho nhân dân ta có đường hướng đúng

để thực hiện mục tiêu ấy

Thứ hai, tập hợp được một lực lượng quần chúng rộng rãi

trong Mặt trận Việt Minh ở cả thành thị và nông thôn; xây dựngcăn cứ địa cách mạng và lực lượng vũ trang; là ngọn cờ dẫnđường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệpđánh Pháp đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do chonhân dân

Thứ ba, giúp cho công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc

diễn ra sôi nổi trên khắp địa phương trong cả nước, cổ vũ thúcđẩy mạnh mẽ phong trào cách mạng của quẩn chúng, vùng lênđấu tranh giành chính quyền

Như vậy, sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng đãthể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo và vô cùng đúngđắn

CÂU 3: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN

PHÁP

1 Hoàn cảnh lịch sử

Trong tháng 11/1946,quân Pháp có một loạt hoạt độngkhiêu khích và bội ước hiệp ước Sơ bộ (6/3) và Tạm ước (14/9).Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư cho chính quyền cáchmạng Tại Hội nghị mở rộng (19/12/1946) của Trung ương Đảng

đã phát kệnh kháng chiến, 20h ngày 19/12/1946, các chiếntrường đồng loạt nổ súng Sáng ngày 20/12/1946, Lời kêu gọitoàn quốc kháng chiến được phát đi

2 Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chồng thực dân Pháp xâm lược

Trang 6

Ngay từ đầu cuộc kháng chiến, Đảng ta mà đứng đầu làChủ tịch Hồ Chí Minh đã vạch ra đường lối kháng chiến để chỉđạo mọi mặt kháng chiến của quân và dân ta Đường lối đóđược xuất phát từ những 3 văn kiện chính: Lời kêu gọi toànquốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946), Bảnchỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ trung ươngĐảng (22/12/1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắnglợi của Trường Chinh 1947.

a) Mục đích kháng chiến: kế tục và phát triển sự nghiệp cách

mạng tháng Tám, đánh thực dân Pháp xâm lược, hoàn thànhgiải phóng dân tộc, giành độc lập và thống nhất cho tổ quốc

b) Tính chất của cuộc kháng chiến: cuộc kháng chiến của ta

là chiến tranh nhân dân, chiến tranh chính nghĩa Vì vậy, cuộckháng chiến của ta có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủmới

c) Chính sách kháng chiến: liên minh với dân tộc Pháp,

chống phản động thực dân Pháp; đoàn kết với Miên Lào và cácdân tộc ưa chuộng hòa bình tự do; đoàn kết chặt chẽ toàn dân,thực hiện toàn dân kháng chiến

d) Nhiệm vụ kháng chiến: đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược

để giành độc lập dân tộc và thống nhất thật sự cho dân tộc;trong quá trình kháng chiến, không thể không thực hiện nhữngcải cách dân chủ, tiến hành từng bước chính sách ruộng đất củaĐảng nhằm bồi dưỡng sức dân, củng cố khối liên minh côngnông, phân hóa cô lập kẻ thù; không chỉ đấu tranh cho ta màcòn bảo vệ hòa bình thế giới

e) Phương châm chiến lược: Kháng chiến toàn dân, toàn

diện, trường kì, và tự lực cánh sinh

Kháng chiến toàn dân: “Bất kì đàn ông, đàn bà, không

chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kì người già, người trẻ Hễ

là người VN thì phải đứng lên chống thực dân Pháp.” Tức là toàndân kháng chiến, toàn dân đánh giặc không phân biệt già trẻ,trai gái, mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháođài Sở dĩ như vậy là vì cách mạng là sự nghiệp của quầnchúng, vì lợi ích toàn dân nên phải do toàn dân tiến hành

Kháng chiến toàn diện: Là kháng chiến trên tất cả các

mặt: Quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao… Vì thựctiễn giặc Pháp không những đánh ta về quân sự mà còn phá ta

cả về kinh tế, chính trị, văn hóa…Cho nên ta không nhữngkháng chiến chống Pháp trên mặt trận quân sự mà phải kháng

Trang 7

chiến toàn diện trên tất cả các mặt Đồng thời kháng chiến toàndiện còn để phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân.

Kháng chiến trường kỳ (nghĩa là đánh lâu dài): Đây là

một chủ trương vô cùng sáng suốt của Đảng ta, vận dụng mộtcách sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lê Nin vào hoàn cảnh nước ta Vì

so sánh lực lượng lúc đầu chưa có lợi cho cuộc kháng chiến, cần

có thời gian dẻ vừa kháng chiến vừa kiến quốc, chống lại chiếnlược đánh nhanh thắng nhan của địch, từng bước làm thay đổi

so sánh lực lượng, tiến lên giành thắng lợi quyết định

Tự lực cánh sinh: Chủ yếu là dựa vào sức mình là chính

(sức mạnh của nhân dân) không trông chờ ỷ lại vào bên ngoài,đồng thời phải tranh thủ sự viện trợ của quốc tế Muốn đánh lâudài thì phải dựa vào sức mình là chính

f) Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó

khăn song nhất định thắng lợi

3 Đánh giá đường lối: đường lối này đã thể hiện tính chất

của cuộc kháng chiến của nhân dân ta

Cuộc kháng của ta là một cuộc chiến tranh cách mạngchính nghĩa, chống lại một cuộc chiến tranh phi nghĩa của thựcdân Pháp

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhằm mục đích: Giànhđộc lập và thống nhất Tổ Quốc, bảo vệ chính quyền dân chủnhân dân

Trong cuộc kháng chiến này, dân tộc việt Nam vừa đấutranh để tự cứu mình, vừa đấu tranh cho hòa bình thế giới.Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam do đócòn là một cuộc chiến tranh tiến bộ vì tự do, độc lập, vì dân chủhòa bình

4 Ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Pháp

Đường lối kháng chiến của Đảng là đúng đắn, sáng tạo,vừa kế thừa được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với các nguyên

lí về chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lenin, vừa phùhợp với hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ

Đường lối kháng chiến có tác dụng động viên, dẫn dắtnhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến dưới sự lãnh đạo củaĐảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, dù phải trải qua nhiều hi sinhgian khổ nhưng nhất định sẽ giành thắng lợi

CÂU 4: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ DÂN CHỦ NHÂN DÂN.

1 Hoàn cảnh lịch sử.

Trang 8

Đến đầu năm 1951, tình hình thế giới và cách mạng ĐôngDương có nhiều biến chuyển mới Sự thay đổi đó đặt ra yêu cầu

bổ sung và hoàn chỉnh đường lối cách mạng để đưa cuộc chiếntranh đến thắng lợi Tại Đại hội II (1951), Đảng đã thông quađường lối xây dựng chế độ dân chủ nhân dân ở nước ta vớinhững nội dung cơ bản sau

2 Nội dung

a) Tính chất xã hội

Xã hội VN hiện nay gồm 3 tính chất: dân chủ nhân dân,một phần thuộc địa và nửa phong kiến 3 tính chất đó đang đấutranh lẫn nhau nhưng mâu thuẫn chủ yếu này là mâu thuẫngiữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa Mâuthuẫn đó đang được giải quyết trong quá trình kháng chiến củanhân dân VN chống thực dân Pháp và bọn can thiệp

b) Đối tượng cách mạng

Cách mạng VN có 2 đối tượng: đối tượng chính hiện nay làchủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể là đế quốc Pháp và bọn canthiệp Mĩ; đối tượng phụ hiện nay là phong kiến, cụ thể là phongkiến phản động

c) Nhiệm vụ cách mạng

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng VN là đánh đuổi bọn đếquốc xâm lược, giành độc lập dân tộc và thống nhất thật sự chodân tộc; xóa bỏ những di tích phong kiến, nửa phong kiến; làmcho người cày có ruộng; phát triển chế độ dân chủ nhân dân,gây cơ sở cho CNXH Ba nhiệm vụ khăng khít với nhau, songnhiệm vụ chính, trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc Vìvậy lúc này phải tập trung lực lượng vào việc kháng chiến đểgiải quyết quân xâm lược

d) Động lực cách mạng

Bao gồm công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu

tư sản trí thức và tư sản dân tộc; ngoài ra là những thân sĩ (địachủ) yêu nước và tiến bộ Những giai cấp, tầng lớp, phần tử đóhợp thành nhân dân Nền tảng của nhân dân là công, nông vàlao động trí thức

e) Đặc điểm cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân

dân Cách mạng đó không phải là cách mạng dân chủ tư sản lối

cũ, cũng không phải là cách mạng XHCN mà là một thứ cáchmạng dân chủ tư sản lối mới tiến triển thành cách mạng XHCN

f) Triển vọng cách mạng

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam nhất định

sẽ đưa VN tiến tới CNXH

g) Con đường đi lên CNXH

Trang 9

Đó là một con đường đấu tranh lâu dài, trải qua 3 giai

đoạn: giai đoạn 1 nhiệm vụ chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc; giai đoạn 2 nhiệm vụ chủ yếu là xóa bỏ những di tích

phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện triệt để người cày córuộng, phát triển kĩ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân;

giai đoạn 3 nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng cơ sở cho CNXH,

tiến lên thực hiện CNXH 3 giai đoạn không tách rời mà mậtthiết, liên hệ, xen kẽ nhau

h) Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng

Người lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân ĐảngLao động VN là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân laođộng VN Mục đích của Đảng là phát triển chế độ dân chủ nhândân, tiến lên chế độ XHCNVN, để thực hiện tự do, hạnh phúccho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và tất cả các dântộc đa số, thiểu số của VN

i) Chính sách của Đảng

Có 15 chính sách lớn nhằm phát triển chế độ dân chủnhân dân, gây mầm mống cho CNXH và đẩy mạnh kháng chiếnđến thắng lợi

k) Quan hệ quốc tế

VN đứng về phe hòa bình và dân chủ, phải tranh thủ sựgiúp đỡ của các nước XHCN và nhân dân thế giới, của TQ, LX;thực hiện đoàn kết Việt – Trung – Xô và đoàn kết Việt – Miên –Lào

3 Ý nghĩa

Việc thực hiện thành công đường lối xây dựng chế độ dânchủ nhân dân đã giúp chúng ta bảo vệ được chính quyền cáchmạng, đánh bại được cuộc chiến tranh xâm luộc của thực dânPháp có sự giúp sức của đế quốc Mĩ; giải phóng được hoàn toànmiền Bắc, tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủnhân dân trên phạm vi cả nước

CÂU 5: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC GIAI ĐOẠN 1954 – 1964.

1 Hoàn cảnh lịch sử

Sau Hội nghị Gionevo, cách mạng VN vừa có những thuậnlợi mới, vừa đứng trước nhiều khó khăn, phức tạp Yêu cầu bứcthiết đặt ra cho Đảng ta sau tháng 7/1954 là phải đề ra đườnglối đúng đắn, vừa phù hợp với tình hình mỗi miền, tình hình cảnước, vừa phù hợp với xu thế chung của thời đại Đại hội lần thứIII của Đảng họp tại Hà Nội (5 -10/9/1960) đã hoàn chỉnh đườnglối chiến lược chống Mĩ cứu nước trong giai đoạn 1954 -1964

Trang 10

2 Nội dung

a) Nhiệm vụ chiến lược

Có 2 nhiệm vụ cơ bản: một là tiến hành cách mạng XHCN

ở miền Bắc; hai là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của

đế quốc Mĩ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà, hoànthành độc lập và dân chủ trong cả nước Từ đó cho thấy sựsáng tạo của Đảng ta

b) Mối quan hệ giữa cách mạng 2 miền

Có mối quan hệ mật thiết và tác động thúc đẩy lẫn nhau

c) Vai trò, nhiệm vụ cách mạng mỗi miền

Cách mạng XHCN ở miền Bắc: xây dựng tiềm lực và bảo

vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miềnNam, chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH Cách mạng miền Bắcgiữ vai trò quyết định nhất đối với cách mạng miền Nam, thốngnhất đất nước

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam: giữ vaitrò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Namkhỏi ách thống trị của đế quốc Mĩ và bọn phản động, hoànthành mục tiêu thống nhất nước nhà, cách mạng dân tộc dânchủ nhân dân trong cả nước

d) Con đường thống nhất đất nước

Kiên trì con đường hòa bình thống nhất, luôn cảnh giác vàchuẩn bị đối phó khi kẻ thù mở rộng chiến tranh

3 Ý nghĩa

Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng làgiương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc và CNXH phù hợp 2miền, cả VN lẫn thế giới Do đó đã tạo ra được sức mạnh tổnghợp để dân tộc ta đủ sức đánh thắng đế quốc Mĩ xâm lược, giảiphóng miền Nam, thống nhất đất nước Bên cạnh đó, đường lốicòn thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng Đó

là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành đượcnhững thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng và thốngnhất đất nước

CÂU 6: QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC CỦA ĐẢNG VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI.

Trang 11

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa là một yêu cầu bức thiếtđối với nước ta để có thể đi lên CNXH và chuyển mình từ mộtnước phong kiến lạc hậu thành một nước kinh tế phát triển địnhhướng XHCN Nó đã được đặt ra và hình thành từ những năm

1960 trước thời kì đổi mới Tuy quá trình CNH – HĐH trước đổimới đã tạo cơ sở rất quan trọng cho quá trình đổi mới tư duyCNH – HĐH của Đảng sau này nhưng nó cũng bộc lộ nhiều hạnchế Vì vậy, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đãnghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủtrương CNH thời kì 1960 – 1985, đồng thời đề ra mục tiêu vànhiệm vụ trong những năm còn lại của chặng đường quá độ

Với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự

thật”, Đại hội VI đã chỉ ra những sai lầm của thời kì trước đổi mới như sau:

Một là, phạm sai lầm trong việc xác định mục tiêu và

bước đi về xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật Do tư tưởng chỉ đạochủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết nên

ta đã chủ trương đẩy mạnh CNH trong khi chưa có đủ các tiền

đề, mặt khác chậm đổi mới cơ cấu quản lí kinh tế

Hai là, không kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu công nghiệp

và nông nghiệp, thiên về xây dựng công nghiệp nặng và nhữngcông trình quy mô lớn, không tập trung giải quyết vấn đề cănbản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuấtkhẩu Kết quả là đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp

Ba là, không thực hiện nghiêm chỉnh Nghị quyết Đại hội V

của Đảng, vẫn chưa thực sự coi nông nghiệp là mặt trận hàngđầu, công nghiệp nặng không phục vụ kịp thời nông nghiệp vàcông nghiệp nhẹ

Từ việc chỉ ra những sai lầm, khuyết điểm, Đại hội VI đã cụthể hóa chủ trương CNH XHCN trong những năm còn lại củachặng đường đầu tiên thời kì quá độ là thực hiện cho bằng được

Trang 12

lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiêntiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộkhoa học công nghệ, tạo ra năng suất xã hội cao

Đại hội VIII của Đảng (6/1996) khẳng định đất nước

ta đã chính thức ra khỏi thời kì khủng hoảng kinh tế xã hội Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu tiên của thời kì quá

độ là chuẩn bị tiền đề cho CNH đã cơ bản hoàn thành (3 chươngtrình kinh tế lớn) cho phép nước ta chuyển sang thời kì đẩymạnh CNH – HĐH đất nước

Đại hội IX (4/2001), Đại hội X (4/2006), Đại hội XI (1/2011) đã xác định mục tiêu, con đường CNH rút ngắn ở

nước ta; CNH – HĐH phải gắn với kinh tế tri thức; CNH – HĐH vàphát triển nhanh bền vững

Như vậy, sau gần 30 năm đổi mới đất nước, ta đã thu đượcnhững thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, trong đó có nhữngthành tựu nổi bật của CNH – HĐH: cơ sở vật chất kĩ thuật củađất nước ngày càng tăng đáng kể; khả năng độc lập tự chủ vềkinh tế được nâng cao; tỉ trọng công nghiệp tăng, có sự phânphối hợp lí giữa ngành, vùng kinh tế Tuy cũng có những mặthạn chế song chúng ta vẫn phải khẳng định: để có được nhữngthành tựu trên phải nói đến sự đúng đắn, tự chủ và sáng tạocủa Đảng và Nhà nước để nước ta có thể vượt qua cuộc khủnghoảng kinh tế trước đổi mới, từng bước kiên định đi lên chủnghĩa xã hội

CÂU 7: QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ CNH - HĐH TRONG

THỜI KỲ ĐỔI MỚI.

Tại Hội nghị Trung ương VII (1/1994), Đảng đã đưa ra khái

niệm CNH – HĐH: “CNH – HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản,

toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản lí kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất xã hội cao”

Ngày đăng: 02/10/2020, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w