1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương môn Đường lối cách mạng Đảng Cộng sản VN

39 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 112,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đây, cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, một Đảng Mác- Lênin chân chính với đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo là cơ sở lý luận vững chắc đảm bảo mọi

Trang 1

Câu 1: Công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với cuộc vận động thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?

• Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước giải phóng dân tộc:

- Ngày 5 - 6 - 1911, từ cảng Nhà Rồng, Nguyễn Ái Quốc làm phụ bếp trên tàu Đô đốc Trêvin và bắt đầu cuộc hành trình vạn dặm, hòa mình vào cuộc sống lao động Pháp để tìm đường cứu nước Từ 1911 đến 1917, Người đã đến nhà nước châu Âu, châu Phi và châu Mĩ Cuối năm 1917, Người trở lại Pháp theo đuổi lí tưởng của Đại Cách mạng Pháp: Tự do, Bình đẳng và Bác ái

- Ngày 18 - 6 - 1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Tất Thành với tên gọi là Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai Bản yêu sách của nhân dân An Nam

- Giữa năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-Nin Từ đây người tìm ra con đường cứu nước giải phóng dân tộc

• Nguyễn Ái Quốc truyền bá CN Mác-Lênin chuẩn bị thành lập đảng:

- Năm 1921, cùng với một số người yêu nước của An-giê-ri, Ma-rốc, Tuy-ni-di, Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pa-ri để đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân

- Tháng 6 - 1923, Nguyễn Ái Quốc bí mật rời nước Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân ( 10 - 1923 ) và được bầu vào Ban chấp hành Hội Người ở lại Liên Xô, vừa nghiên cứu, học tập, viết bài cho báo Sự thật của Đảng Cộng sản Liên

Xô, tạp chí Thư tín Quốc tế của Quốc tế Cộng sản Tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924), Nguyễn Ái Quốc trình bày lập trường quan điểm của mình về vị trí chiến lược của cách mạng các nước thuộc địa, về mối quan hệ giữa phong trào công nhân ở các nước đế quốc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa, về vai trò và sức mạnh to lớn của giai cấp nông dân ở các nước thuộc địa

- Ngày 11 - 11 - 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu ( Trung Quốc ) để trực tiếp đào tạo cán bộ, xây dựng tổ chức cách mạng, truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam Người đã tiếp xúc với các nhà cách mạng Việt Nam đang hoạt động ở đây và chọn một số thanh niên hăng hái trong tổ chức Tâm tâm xã, mở các lớp huấn luyện chính trị ngắn hạn để đào tạo họ thành cán bộ cách mạng đưa về nước hoạt động

- Nhờ hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, phong trào cách mạng ở trong nước ngày càng phát triển sôi nổi, khuynh hướng các mạng vô sản dần dần chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc Đến năm 1929, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã xây dựng cơ sở ở khắp ba kì.Những hoạt động của Người từ 1911 đến 1929 có tác dụng quyết định trong việc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và đạo đức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản Việt Nam

• Nguyễn Ái Quốc đã thống nhất 3 đảng:

- Sau một thời gian dài hoạt động có hiệu quả, tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên dần dần mất vai trò lịch sử Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cách mạng trong nước đòi hỏi phải có một đảng cách mạng tiên phong đủ sức lãnh đạo và đưa phong trào tiếp tục Để đáp ứng nhu cầu đó, từ giữa đến cuối năm 1929, ở Việt Nam đã lần lượt xuất hiện ba tổ chức cộng sản là Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản nói trên đánh dấu sự phát triển vượt bậc của phong trào cách mạng nước ta Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, các tổ chức này đã đả kích lẫn nhau, làm giảm uy tín của các tổ chức cộng sản và gây ảnh hưởng tiêu cực đến phong trào cách mạng đang lên

- Từ 3 - 2 đến 7 - 2 - 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị để hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Hương Cảng ( Trung Quốc ) Người chủ trì hội nghị và đã phân tích những hoạt động bè phái, chia rẽ của ba tổ chức cộng sản và tác hại của nó Do yêu cầu cấp thiết của cách mạng Việt Nam và uy tín đức độ của Người nên đã đã thống nhất được các tổ chức cộng sản Hội nghị nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam thành đảng duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 2: Tình hình các giai cấp trong xã hội Việt Nam thuộc địa nữa phong kiến?

Sự phân hoá của các giai cấp trong xã hội Việt Nam là kết quả của chính sách thống trị và khai thác thuộc địa của thực dân Pháp Sau khi đặt ách thống trị lên nước ta chúng bắt tay ngay vào khai thác thuộc địa nước ta Chính vì thế chúng cần một lượng lớn nhân công lao động do đó giai cấp công nhân đã ra đời Ngay sau đó các giai cấp khác cũng lần lượt ra đời

đó là giai cấp tư bản, giai cấp tiểu tư sản điều này đã làm cho xã hội Việt Nam có sự phân hóa hết sức sâu sắc Mỗi giai cấp lại có một đặc điểm riêng biệt việc xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là rất quan trọng

• Địa chủ phong kiến: Giai cấp địa chủ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm trong lịch sử từ địa vị là giai cấp thống trị nay trở thành tay sai cho thực dân Pháp câu kết với thực dân Pháp bóc lột nhân dân ta Giai cấp địa chủ được chia thành:

+ Đại địa chủ: có nhiều ruộng đất, câu kết với thực dân Pháp bóc lột nhân dân ta

Trang 2

• Giai cấp nông dân

- Chiếm 90% trong xã hội phong kiến thực dân Việt Nam bao gồm: Phú nông, trung nông, bần nông, cố nông

- Giai cấp nông dân bị địa chủ phong kiến và đế quốc bóc lột nặng nề, đế quốc bóc lột nhân dân bằng sưu cao thuế nặng, địa chủ bóc lột nhân dân bằng cướp đoạt ruộng đất, địa tô, cướp đoạt ruộng đất dẫn đến giai cấp nông dân bị đẩy vào đường cùng

- Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo nhất và hăng hái nhất có vai trò quyết định đến cuộc giải phóng dân tộc, bị đế quốc

và địa chủ chèn ép mâu thuẫn đặc biệt với đế quốc thực dân và phong kiến tay sai phản động vừa có mâu thuẫn về dân tộc vừa có mâu thuẫn về giai cấp trong đó mâu thuẫn dân tộc là lớn nhất Tuy nhiên giai cấp nông dân cũng không thể trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng do trình độ văn hoá thấp

• Giai cấp công nhân

- Ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ngay từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất

- Giai cấp công nhân Việt Nam còn rất trẻ chiếm 1% dân số, trình độ văn hoá kỹ thuật rất thấp

- Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam: Ngoài những đặc điểm chung với giai cấp công nhân thế giới giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng biệt khác so với giai cấp công nhân thế giới

*Đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam

- Chịu 3 tầng áp bức bóc lột (Đế quốc, tư bản trong nước, địa chủ phong kiến)

- Phần lớn xuất thân từ giai cấp nông dân cho nên họ gắn bó với dân tộc có mới quan hệ gần gũi với nhân dân và có mối thâm thù với thực dân Pháp

- Ra đời trước tư sản lực lượng đồng nhất không bị phân tán về lực lượng và sức mạnh

- Kế thừa truyền thống yêu nước đấu tranh của dân tộc

- Do ra đời muộn giai cấp công nhân Việt Nam tiếp thu được ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới, ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin và cách mạng tháng Mười Nga

- Giai cấp công nhân Việt Nam đã sớm trở thành một lực lượng chính trị độc lập, có đủ điều kiện và năng lực để lãnh đạo cách mạng

• Giai cấp tiểu tư sản

- Hình thành trong cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp sau chiến tranh thế giới thứ nhất bao gồm: Trí thức, học sinh viên, công chức, tiểu thương, tiểu chủ, dân nghèo thành thị Họ sống chủ yếu ở thành thị và khu công nghiệp bị thực dân Pháp chèn ép dễ bị rơi vào tình trạng thất nghiệp

sinh Giai cấp tiểu tư sản cũng rất hăng hái tham gia cách mạng và là một trong những động lực đáng kể của cách mạng, họ là đồng minh của giai cấp công nhân có thể đi với giai cấp công nhân đến xã hội chủ nghĩa.Tuy nhiên tư tưởng của họ rất dao động do đó cũng không thể trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng

=>Tóm lại sự phân hoá các giai cấp trong xã hội Việt Nam là kết quả của quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp Trong đó sự xuất hiện của giai cấp công nhân giai cấp mang sứ mạng lịch sử là đoàn kết và lãnh đạo các giai cấp khác đứng lên đấu tranh chống đế quốc Pháp giải phóng dân tộc Ngoài ra các giai cấp nông dân có lực lượng đông đảo có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của cách mạng Các giai cấp khác nếu đi theo cách mạng cần phải lôi kéo về phía cách mạng, còn lực lượng nào chống đối cách mạng sẽ là đối tượng của cách mạng

Câu 3: Ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã mở ra thời kì mới cho cách mạng Việt Nam: thời kì đấu tranh giành độc lập dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã xác định được những nội dung cơ bản nhất của con đường cách mạng Việt Nam Cương lĩnh ra đời đã đáp ứng được những nhu cầu bức thiết của lịch sử và trở thành ngọn cờ tập hợp, thống nhất các tổ chức cộng sản, các lực lượng cách mạng và toàn thể dân tộc trong sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Trang 3

- Cách mạng Việt Nam từ đây có đường lối cách mạng đúng đắn và tổ chức cách mạng tin phong lãnh đạo, chấm dứt sự khủng hoảng và bế tắc về con đường cứu nước: “Từ cuối thế kỷ XIX đến những thập niên đầu thế kỷ XX, nhân dân ta liên tiếp nổi dậy chống chủ nghĩa thực dân Tiếp nối các phong trào Văn Thân và Cần Vương, phong trào yêu nước ba mươi năm đầu thế kỷ XX diễn ra vô cùng anh dũng, từ khởi nghĩa Yên Thế và các phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân đến khởi nghĩa Yên Bái… nhưng không thành công vì thiếu một đường lối đúng” “Năm 1930, kế thừa “Hội Việt Nam cách mạng thanh niên” và các tổ chức cộng sản tiền thân, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, đánh dấu bước ngoặt của cách mạng Việt Nam”.

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam Điều đó nói lên quy luật ra đời của Đảng và cũng chứng tỏ giai cấp công nhân mà đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam đã trưởng thành và có đủ những yếu tố cơ bản nhất để khẳng định sự đảm nhiệm vai trò lãnh đạo đối với cách mạng Việt Nam Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đánh dấu bước phát triển vế chất của cách mạng Việt Nam

- Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập khẳng định dứt khoát con đường đi lên của dân tộc Việt Nam từ 1930 là con đường cách mạng vô sản Đó là sự lựa chọn của chính nhân dân Việt Nam, chính lịch sử dân tộc Việt Nam trong quá trình tìm con đường giải phóng dân tộc

- Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chứng tỏ rằng: Giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng Đó cũng là cột mốc lớn đánh dấu bước ngoặt trọng đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam Cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước kéo dài mấy chục năm đã được giải quyết Từ đây, cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, một Đảng Mác- Lênin chân chính với đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo là cơ sở lý luận vững chắc đảm bảo mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và công cuộc phát triển của đất nước

- Sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh được thông qua ở Hội nghị thành lập Đảng, từ năm 1930 cách mạng Việt Nam có được đường lối chính trị toàn diện đề ra mục tiêu và phương pháp đấu tranh thích hợp, giải quyết triệt để những mâu thuẫn cơ bản của xã hội, đồng thời có được tổ chức Đảng cách mạng để lãnh đạo và tổ chức phong trào cách mạng Sự ra đời của Đảng đã tạo những tiền đề và điều kiện để đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác trên con đường giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc và xây dựng đất nước được, mở đầu bằng thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 1945

và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

- Đảng ra đời làm cho cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới Từ đây giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam tham gia một cách tự giác vào sự nghiệp đấu tranh cách mạng của nhân dân thế giới

- Sự đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã được khẳng định bởi quá trình khảo nghiệm của lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước quá độ đi lên CNXH của dân tộc ta từ khi Đảng ra đời và đến nay vẫn là ngọn cờ dẫn dắt nhân dân ta trong công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu "dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh"

Câu 4: Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên được thong qua tại hội nghị thành lập ĐCSVN 3/2/1930?

Sự kiện ĐCS VN ra đời thể hiện bước phát triển biện chứng quá trình vận động cách mạng Việt Nam - sự phát triển

về chất từ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đến ba tổ chức cộng sản, đến ĐCS VN trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và quan điểm cách mạng Nguyễn Ái Quốc Hội nghị thành lập Đảng đã thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Chương trình tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Các văn kiện đó hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta

- Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là: “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

+ Về văn hóa - xã hội: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền; phổ thông giáo dục theo công nông hóa

+ Về lực lượng cách mạng:

+ Đảng chủ trương tập hợp đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân và phải dựa vào hạng dân cày nghèo, lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất

< Lôi kéo tiểu tư sản, tri thức, trung nông… đi vào phe vô sản giai cấp

< Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản VN mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít hơn mới làm cho họ đứng trung lập

< Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng như Đảng Lập hiến thì phải đánh đổ

+ Về lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo Việt Nam Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng, trong khi liên lạc với các giai cấp phải rất cẩn thận, không khi nào nhượng bộ một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp

Trang 4

+ Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.

=> Đánh giá: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo theo con đường cách mạng Hồ Chí Minh:

• Phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới

• Đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử

• Nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp và thấm đượm tinh thần dân tộc vì độc lập tự do

• Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này

Thực tiễn quá trình vận động của cách mạng Việt Nam trong gần 80 năm qua đã chứng minh rõ tính khoa học và tính cách mạng, tính đúng đắn và tiến bộ của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Câu 6: Những bổ sung phát triển của luận cương chính trị tháng 10/1930 so với cương lĩnh chính trị đầu tiên?

So với cương lĩnh 3/1930 luận cương có những bổ xung sau:

- Trên cơ sở khẳng định tính chất xã hội Đông Dương là XH nửa phong kiến, luận cương đã chỉ rõ phương hướng là làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân sau đó bỏ qua thời kỳ phát triển tư bản chủ nghĩa

- Luận cương còn chỉ ra điều kiện bỏ qua:

+Phải có sự giúp đỡ cho ĐCSVN của vô sản thế giới

+Cách mạng VN đã có đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo

- Phương pháp cách mạng: luận cương khẳng định lại tư tưởng bạo lực quần chúng bằng hình thức khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền luận cương chỉ ra những điều kiện để khởi nghĩa thành công:

+Xây dựng lực lượng quần chúng ngày càng vững mạnh

+Tuân thủ quy luật đấu tranh cách mạng

+Nổ ra khi có tình thế và thời cơ cách mạng

- Luận cương khẳng định lại vai trò của đảng nhưng để Đảng có thể lãnh đạo được thì Đảng phải có những tiêu chí xây dựng đảng:

+Đảng có đường lối chính trị đúng đắn

+Có kỷ luật tập trung

+Gắn bó với nhân dân

+Trải qua đấu tranh để trưởng thành

+Có lý luận Mac- Lênin dẫn đường

Câu 7: Kết quả chỉ đạo thực hiện chủ trương của Đảng về bảo vệ thành quả cách mạng Tháng 8 , xây dựng và giữ vững chính

quyền cách mạng giai đoạn 1945-1946?

- Kết quả: cuộc đấu tranh thực hiện chủ trươngkháng chiến kiến quốc của Đảng giai đoạn 1945 - 1946 đã diễn ra rất gay go, quyết liệt trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao và đãgiành được những kết quả hết sức quan trọng

- Về chính trị - xã hội: đã xây dựng được nền móngcho một chế độ xã hội mới - chế độ dân chủ nhân dân với đầy đủ các yếu

tố cầnthiết Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp được thành lập thông qua phổ thông bầucử Hiến pháp dân chủ nhân dân được Quốc hội thông qua và ban hành Bộ máychính quyền từ Trung ương đến làng xã và các cơ quan tư pháp, tòa án, các công cụ chuyên chính như: Vệ quốc đoàn, Công an nhân dân được thiết lập và tăng cường.Các đoàn thể nhân dân như Mặt trận Việt Minh, Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam,Tổng Công đoàn Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam được xây dựng

và mở rộng.Các đảng phái chính trị như Đảng Dân chủ Việt Nam, Đảng Xã hội Việt Nam đượcthành lập

- Về kinh tế, văn hóa: đã phát động phong tràotăng gia sản xuất, cứu đói, xóa bỏ các thứ thuế vô lý của chế độ cũ, ra sắc lệnhgiảm tô 25%, xây dựng ngân quỹ quốc gia Các lĩnh vực sản xuất được phục hồi.Cuối năm 1945, nạn đói cơ bản được đẩy lùi, năm 1946 đời sống nhân dân được ổnđịnh và có cải thiện Tháng 11/1946, giấy bạc “Cụ Hồ” được phát hành Đã mở lạicác trường lớp và tổ chức khai giảng năm học mới Cuộc vận động toàn dân xây dựngnền văn hóa mới đã bước đầu xóa bỏ được nhiều tệ nạn xã hội và tập tục lạc hậu.Phong trào diệt dốt, bình dân học vụ được thực hiện sôi nổi Cuối 1946 cả nướcđã

có thêm 2,5 triệu người biết đọc, biết viết

- Về bảo vệ chính quyền cách mạng: ngay từ khi thựcdân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn và mở rộng phạm vi chiếm đóng

ra các tỉnhNam bộ, Đảng đã kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến và phátđộng phong trào Nam tiến chi viện Nam bộ, ngăn không cho quân Pháp đánh raTrung bộ Ở miền Bắc, bằng chủ trương lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, Đảng,Chính phủ ta đã thực hiện sách lược nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai củachúng để giữ vững chính quyền, tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam

* Ý nghĩa:

- Những thành quả đấu tranh nói trên đã bảo vệ đượcnền độc lập của đất nước, giữ vững chính quyền cách mạng; xây dựng được những nềnmóng đầu tiên và cơ bản cho một chế độ mới, chế độ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa;chuẩn bị được những điều kiện cần thiết, trực tiếp cho cuộc kháng chiến toàn quốcsau đó

Trang 5

* Bài học kinh nghiệm:

- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vàodân để xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng Triệt để lợi dụng mâu thuẫntrong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, coi sự nhân nhượng cónguyên tắc với kẻ địch cũng là một biện pháp đấu tranh cách mạng cần thiếttrong hoàn cảnh cụ thể Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng, củngcố chính quyền nhân dân, đồng thời đề cao cảnh giác, sẵn sàng ứng phó với khảnăng chiến tranh lan ra cả nước khi kẻ địch bội ước

Câu 8: Sách lược lợi dung mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù và sự hòa hoàn có nguyên tắc để giữ vững chính quyền giai đoạn

1945-1946?

+ Ở miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 Đà Nẵng trở ra): Gần 20 vạn quân Tưởng lũ lượt vào miền Bắc Sau lưng chúng là bọn Việt Quốc, Việt Cách với âm mưu thủ tiêu chính quyền cách mạng, đưa bọn tay sai lập chính quyền bù nhìn và thực hiện chính sách cứơp bóc nhân dân Việt Nam

+ Ở Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào): Trên một vạn quân Anh cũng mượn tiếng là vào tước vũ khí của Nhật, nhưng kỳ thực

là chúng mở đường cho thực dân Pháp cướp lại nước ta Ngày 23/9/1945 dưới sự yểm trở của 2 sư đoàn thiết giáp Anh, Pháp

đã nổ súng tấn công Sài Gòn, chính thức xâm lược nước ta lần thứ 2

Trên đất nước ta lúc này còn có khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ lệnh giải giáp nhưng một số quân Nhật đã thực hiện lệnh của quân Anh, cầm súng với quân Anh, dọn đường cho quân Pháp mở rộng vùng chiếm đóng ở miền Nam Chưa bao giờ, cùng một lúc cách mạng Việt Nam phải đối phó với nhiều kẻ thù như thời điểm này Chúng có thể mâu thuẫn với nhau về lợi ích kinh tế nhưng đều thống nhất với nhau trong âm mưu chống cộng sản, thủ tiêu chính quyền cách mạng, xoá bỏ thành quả mà cuộc CMT8 vừa giành được

*Chủ trương của Đảng ta

- Tình hình khó khăn trên đặt ra trước mắt Đảng và nhân dân ta những nhiệm vụ nặng nề và cấp bách Chúng ta vừa phải xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng ở các cấp, vừa phải khôi phục kinh tế, giải quyết nạn đói, nạn thất học, vừa phải đấu tranh với các thế lực thù địch để bảo vệ chính quyền cách mạng và khẳng định vị thế của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

- Ngày 25/11/1945 Ban chấp hành trung ương Đảng ra chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" vạch ra con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới

+ Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam lúc này vẫn là dân tộc giải phóng, khẩu hiệu lúc này là "Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết", nhưng không phải là giành độc lập mà là giữ vững độc lập

+ Về xác định kẻ thù: Phân tích âm mưu của các đế quốc đối với Đông Dương, Ban chấp hành trung ương nêu rõ: Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng Vì vậy phải lập mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược; mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt - Minh - Lào chống Pháp xâm lược; kiên quyết giành độc lập tự do - hạnh phúc dân tộc vv

+ Về phương hướng nhiệm vụ: Đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện là:

• Củng cố chính quyền cách mạng

• Chống thực dân Pháp xâm lược

• Bài trừ nội phản

• Cải thiện đời sống nhân dân

+ Những biện pháp cụ thể để thực hiện những nhiệm vụ trên: Xúc tiến bầu cử Quốc hội, thành lập chính phủ chính thức, lập hiến pháp, củng cố chính quyền nhân dân; động viên lực lượng toàn dân, kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài; kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu "Hoa - Việt thân thiện" đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và "Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế" đối với Pháp

- Về bảo vệ chính quyền cách mạng: ngay từ khi thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn và mở rộng phạm vi chiếm đóng

ra các tỉnh Nam bộ, Đảng đã kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến và phát động phong trào Nam tiến chi viện Nam bộ, ngăn không cho quân Pháp đánh ra Trung bộ Ở miền Bắc, bằng chủ trương lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, Đảng, Chính phủ ta đã thực hiện sách lược nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng để giữ vững chính quyền, tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam Khi Pháp- Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28/2/1946 ) , thỏa thuận mua bán quyền lợi với nhau, cho pháp kéo quân ra miền Bắc, Đảng lại mau lẹ chỉ đạo chọn giải pháp hòa hoãn, dàn xếp vứi Pháp để buộc quân Tưởng phải rút về nước hiệp định sơ bộ 6/3/1946, cuộc đàm phán ở Đà Lạt, tạm ước 14/9/1946 đã tạo điều kiện cho quân dân có thêm thời gian để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới

=>Tóm lại: Những chủ trương trên đây của Ban chấp hành trung ương Đảng được nêu trong bản chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" ra ngày 25/11/1945 đã giải quyết kịp thời những vấn đề quan trọng về chỉ đạo chiến lược và sách lược cách mạng trong tình thế mới vô cùng phức tạp và khó khăn của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà vừa mới khai sinh Kháng chiến và kiến quốc là tư tưởng chiến lược của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc, quyết tâm đẩy mạnh kháng chiến chống thực dân Pháp, bảo vệ và xây dựng chế độ mới

Câu 9: Trình bày chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giải phóng dân tộc của Đảng được thể hiện trong 3 nghị quyết

BCH trung ương tháng 11/1939-11/1940- 5/1941: Mối quan hệ chống đế quốc và chống phong kiến?

Do sớm dự báo được chiến tranh thế giới thứ hai sẽ nổ ra, nên Đảng ta không bị bất ngờ về cuộc chiến tranh này

Trang 6

Trong thời kỳ 1936-1939 Đảng đã có một số chủ trương, hoạt động thích hợp khi chiến tranh bùng nổ Một tháng sau khi chiến tranh thế giới nổ ra, ngày 29-9-1939 Trung ương Đảng gửi thông cáo cho các cấp bộ Đảng, vạch rõ cách mạng Đông Dương sẽ tiến đến mục tiêu giải phóng dân téc, chỉ thị cho toàn Đảng kịp thời rút vào bí mật và chuyển hướng hoạt động.

*Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 6 (11-1939): Nhận định chế độ cai trị ở Đông Dương đã trở thành chế độ phát xít quân phiệt tàn bạo, mâu thuẫn chủ yếu gay gắt nhất là mâu thuẫn giữa đế quốc và các dân téc Đông Dương; dự báo Nhật sẽ vào Đông Dương và Pháp sẽ đầu hàng Nhật

- Hội nghị xác định mục tiêu chiến lược trước mắt: Là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng Đông Dương hoàn toàn độc lập; tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, chỉ chủ trương tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản động, chống tố cáo, chống lãi nặng; thay khẩu hiệu lập chính quyền Xôviết công nông binh bằng khẩu hiệu lập Chính phủ cộng hoà dân chủ Hội nghị quyết định thành lập mặt trận thống nhất dân téc phản đế Đông Dương bao gồm lực lượng chính là công dân, nông dân, đoàn kết với tiểu tư sản thành thị và nông thôn , đồng minh hoặc trung lập tạm thời với giai cấp tư sản bản xứ, trung và tiểu địa chủ

- Về phương pháp cách mạng: Hội nghị nêu ra mét số chuyển hướng về tổ chức, xây dựng các đoàn thể quần chúng bí mật, hướng các cuộc đấu tranh của quần chúng vào đế quốc và tay sai, "dự bị những điều kiện bước tới bạo động làm cách mệnh giải phóng dân téc" Hội nghị cũng quyết định các chủ trương và biện pháp nhằm củng cố Đảng về mọi mặt, thực hiện sự thống nhất ý chí và hành động trong toàn Đảng

Câu 10: Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng 8 năm 1945?

Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, dân tộc Việt Nam bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập, tự do

và chủ nghĩa xã hội Nhân dân ta từ người nô lệ trở thành người chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình Đảng ta trở thành một Đảng lãnh đạo chính quyền trong cả nước Nước ta từ một nước thuộc địa và nửa phong kiến trở thành một nước độc lập, một nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam châu Á

- Cách mạng tháng Tám là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh của dân tộc ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã được rèn luyện qua cao trào 36 - 39 và cao trào vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945 Quần chúng cách mạng đã được tổ chức lãnh đạo và rèn luyện bằng thực tiễn đấu tranh và trở thành lực lượng chính trị hùng hậu, có lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt

- Cách mạng tháng Tám thành công là do Đảng ta chuẩn bị được lực lượng vĩ đại toàn dân đoàn kết trong Mặt trận Việt Minh, dựa trên cơ sở liên minh công nông, dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Đảng là người tổ chức và lãnh đạo cách mạng tháng Tám, vì Đảng có đường lối cách mạng đúng đắn, dày dặn kinh nghiệm đấu tranh, nắm đúng thời cơ và chỉ đạo, kiên quyết khôn khéo tạo nên sức mạnh tổng hợp áp đảo kẻ thù

- Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định, chủ yếu của cách mạng tháng Tám

Câu 11: Kết quả thắng lợi của cách mạng Tháng 8 năm 1945?

- Thắng lợi này đã đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân pháp trong gần 1 thế kỉ, lật nhào chế độ quân chủ hàng mấy nghìn năm và ách thống trị của phát xít Nhật, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở ĐNÁ Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người dân của nước độc lập tự do làm chủ vận mệnh của mình

- Thắng lợi của cách mạng tháng Tám là thắng lợi của chủ nghĩa Mac-lenin được vận dụng một cách sáng tạo vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của cách mạng Việt Nam, là thắng lợi của tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng đúng đắn và đầy sáng tạo của đảng ta đã gắn độc lập dân tộc với CNXH, gắn sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

- Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công mau lẹ và ngoạn mục không phải là sự ngẫu nhiên mà là kết quả của một quá trình đấu tranh lâu dài, kiên cường bất khuất của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo sáng suốt, đúng đắn của 1 đảng Macxit

đó là đảng cộng sản Việt Nam

- Cách mạng tháng Tám đánh dấu 1 bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam Đây là quá trình phát triển tất yếu của lịch sử dân tộc trải qua mấy nghìn năm phấn đấu, đỉnh cao của ý trí quật cường, sức mạnh cố kết cộng đồng, tầm cao trí tuệ dân tộc hòa quyện với những tư tưởng của C.Mac, Ăng ghen, Lê nin, Hồ Chí Minh, với xu hướng của thời đại vì hòa bình dân chủ và tiến bộ xã hội, vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa XH

Trang 7

Câu 12: Ý nghĩa thắng lợi cách mạng tháng 8 năm 1945?

* Đối với dân tộc:

- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình do Đảng Cộng sản lãnh đạo, lần đầu tiên giành thắng lợi ở một nước thuộc địa Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, nhân dân Việt Nam đã đập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa đế quốc trong gần một thế kỷ trên đất nước ta, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ngót nghìn năm, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước do nhân dân lao động làm chủ

- Cách mạng tháng 8 năm 1945 đã đánh dấu một trang sử vẻ vang của dân tộc ta, đánh dấu sự đổi đời của một dân tộc Cách mạng Tháng Tám đã đưa nước ta từ một nước thuộc địa trở thành một nước độc lập dân chủ, đưa Đảng ta từ một Đảng không hợp pháp trở thành một Đảng nắm chính quyền, đưa dân tộc ta lên hàng các dân tộc tiên phong trên thế giới

- Cách mạng Tháng Tám đã mở ra một kỷ nguyên mới cho cách mạng nước ta- kỷ nguyên của độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội

- Cách mạng tháng Tám là minh chứng hùng hồn cho vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam với đội tiên phong của mình là Đảng Cộng sản Đây là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình do Đảng Cộng sản lãnh đạo, là thắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác- Lênin ở một nước thuộc địa

- Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, "Chẳng những giai cấp lao động mà nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc"

* Đối với quốc tế:

- Cách mạng Tháng Tám đã nâng cao vị thế quốc tế của dân tộc Việt Nam Lần đầu tiên một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân

-Cách mạng Tháng Tám đã phá tan một mắt xích quan trọng của chủ nghĩa đế quốc, mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ Mở đầu thời kỳ suy sụp và tan rã không gì cứu vãn nổi của chủ nghĩa thực dân cũ, góp phần cống hiến lớn lao vào sự nghiệp giải trừ chủ nghĩa thực dân và giải phóng dân tộc trên thế giới

- Thắng lợi của cách mạng tháng Tám đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa trong cuộc đấu tranh giành độc lập Cách mạng Tháng Tám là thắng lợi của tư tưởng độc lập tự do của Hồ Chí Minh và đường lối giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo của Đảng Nó chứng tỏ rằng: ở thời đại chúng ta, một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc do giai cấp công nhân lãnh đạo hoàn toàn có khả năng thắng lợi ở một nước thuộc địa Cuộc cách mạng đó quan hệ mật thiết với cách mạng vô sản ở "chính quốc", nhưng không lệ thuộc vào cách mạng ở "chính quốc" Trái lại, nó có thể giành được thắng lợi trước khi giai cấp công nhân "chính quốc" lên nắm chính quyền

Câu 13: Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng chống thực dân Pháp xâm lược?

Thắng lợi vẻ vang của sự nghiệp kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta là do các nhân tố cơ bản sau đây:

- Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính, có sức mạnh động viên và tổ chức toàn dân đánh giặc

- Có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi - Mặt trận Liên Việt - được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công nông và trí thức vững chắc

- Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân do Đảng ta trực tiếp lãnh đạo ngày càng vững mạnh, chiến đấu dũng cảm, mưu lược, tài trí là lực lượng quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường, đè bẹp ý chí xâm lược của địch, giải phóng đất đai của Tổ quốc

- Có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân được giữ vững, củng cố và lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới

- Có sự liên minh chiến đấu keo sơn giữa ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia cùng chống một kẻ thù chung; có sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa, của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp

=> Với ý chí "thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ", nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đã chiến đấu kiên cường và chiến thắng ngày càng to lớn, tiêu biểu là chiến thắng lẫy lừng Điện Biên Phủ Chúng ta đã bảo vệ được chính quyền cách mạng, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Pháp được đế quốc Mỹ giúp sức ở mức độ cao, giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện tiến lên hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước

Câu 14: Điểm bổ sung phát triển hoàn thiện căn bản đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của Đại hội Đảng

II(1951)? Nội dung về lực lượng và phươn pháp cách mạng?

- Tính chất xã hội: xã hội Việt Nam hiện nay gồm có 3 tính chất: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến ba tính chất đó đang đấu tranh với nhau Nhưng mâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâu thuẫn giữa tính dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa mâu thuẫn đó đang được giải quyết trong quá trình kháng chiến trong dân tộc viêt nam chống thực dân pháp và bọn can thiệp

Trang 8

- Mâu thuẫn trong xã hội: được xác định là mâu thuẫn XHVN với đế quốc, tay sai và mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến.

- Đối tượng cách mạng: đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đế quốc xâm lược(đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mĩ) Đối tượng phụ hiện nay là phong kiến mà cụ thể là phong kiến phản động

- Nhiệm vụ cách mạng: đánh đổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thực sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH Song nhiệm vụ trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc

- Lực lượng cách mạng: là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức và tiểu tư sản dân tộc; ngoài

ra là các thân sĩ(địa chủ) yêu nước và tiến bộ Những giai cấp và phần tử đó hợp thành nhân dân Nền tảng của nhân dân là công, nông và lao động tri thức

- Phương pháp cách mạng: tiến hành cuộc cách mạng để giải quyết những nhiệm vụ cơ bản trên do nhân dân lao động làm động lực, công nông và lao động trí thức làm nền tảng và giai cấp công nhân lãnh đạo, cách mạng Việt Nam hiện nay là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Cách mạng đó không phải cách mạng dân chủ tư sản lối cũ cũng không phải là cuộc cách mạng XHCN mà là một thứ cách mạng dân chủ tư sản lối mới tiến triển thành cách mạng XHCN

- Triển vọng của cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân VN nhất định sẽ đưa VN tiến tới CNXH

- Con đường đi lên CNXH: đó là một con đường đấu tranh lâu dài, đại thể trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn thứ nhất, nhiệm vụ chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc; giai đoạn thứ 2 nhiệm vụ chủ yếu là xóa bỏ

- Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của đảng: “người lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân”, “Đảng lao động Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân và của nhân dân lao động Việt Nam” Mục đích của đảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến tới chế độ XHCN ở Việt Nam, để thực hiện tự do, hạnh phúc cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và tất cả các dân tộc đa số, thiểu số ở Việt Nam

- Chính sách của đảng: Có 15 chính sách lớn nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho CNXH và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi

- Quan hệ quốc tế: VN đứng về phe hòa bình và dân chủ, phải tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN và nhân dân thế giới, của Trung Quốc, Liên Xô; thực hiện đoàn kết Việt-Trung-Xô và đoàn kết Việt-Miên-Lào

Câu 15: Ý nghĩa thắng lợi của cuộc khắng chiến chống Pháp xâm lược?

- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi đã khẳng định sức mạnh và truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc ta Sức mạnh của ý chí tự lực tự cường của một dân tộc có truyền thống văn hiến đã đánh thắng một trong những cường quốc của thế giới hiện đại Chủ nghĩa yêu nước và truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đã được phát huy trong thời đại mới, thời đại CM giải phóng dân tộc gắn liền vời chủ nghĩa xã hội

- Thắng lợi này là hiện thực hóa đầy sáng tạo đường lối CM của Đảng, cũng như thiên tài của chủ tịch HCM Trước những sóng gió của lịch sử chủ tịch HCM cùng với Đảng ta đã chèo lái con thuyền cm vượt qua khó khăn đi tới thắng lợi từ thực tế sinh động đó, đường lối kháng chiến được phát triển bổ sung phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn trong suốt cuộc kháng chiến

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến 9 năm trường kỳ đã nói lên sức sống mãnh liệt và một tiềm năng to lớn của một chế độ xã hội mơi, một thể chế chính trị tiến bộ trong lịch sử tiến bộ của dân tộc Việt Nam.Thành quả của CMT8 được bảo vệ và phát triển.Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trẻ tuổi đã đứng vững trước những thử thách của lịch sử

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo căn cứ cho sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất tổ quốc.Đây là tiền đề to lớn nhất cho sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân ta trong thời kì mới, thời kì cả nước đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng trên 2 miền đất nước, tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù được coi là sen đầm của thế giới hiện đại

- Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng giữa 2 hệ thống, báo hiệu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi thế giới Việt Nam- Điện Biên Phủ-Hồ Chí Minh

đã trở thành biểu tượng của chủ nghĩa anh hùng CM,mang lại niềm tin mạnh mẽ cho các dân tộc nhỏ bé đang đấu tranh cho độc lập dân tộc,dân chủ và tiến bộ xã hội trong thế giới ngày nay

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc bằng chiến dịch Điện biên Phủ lịch sử và hiệp định Gionever

là thời đại Hồ CHí Minh Chiến thắng này đặt cơ sở vững chắc cho cuộc kháng chiến chống Mỹ và những thắng lợi của CM Việt nam sau này

Câu 16: Nguyện nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

*Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam, là nhân tố quyết định hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam

- Đảng ta nhận rõ sứ mạng, trọng trách lịch sử của mình trước giai cấp, trước dân tộc và phong trào cách mạng thế giới, đã ra sức xây dựng mình vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức, theo đúng nguyên lý xây dựng đảng mácxít-lêninnít Do vậy, đã đáp ứng ngày càng đầy đủ những yêu cầu rất khắt khe về sức mạnh tiền phong chiến đấu của một đảng giữ vai trò quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc ta Trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nhhĩa Mác-

Trang 9

Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta đã kịp thời đưa ra đường lối, phương pháp cách mạng đúng đắn, sáng tạo, đồng thời kiên quyết chỉ đạo thực hiện bằng được mục tiêu, con đường, nhiệm vụ cách mạng đặt ra

- Đảng ta đã đánh giá đúng chỗ mạnh, chỗ yếu của địch, hiểu rõ những thuận lợi cơ bản cùng những khó khăn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến vĩ đại để định rõ bước đi, đánh bại kẻ thù rất mạnh và vô cùng xảo quyệt Trong cuộc đọ sức với đế quốc Mỹ, Đảng ta là Bộ tham mưu của giai cấp, của dân tộc, lãnh đạo toàn dân và toàn quân tiến hành cuộc kháng chiến thần thánh trên mọi trận tuyến

- Đảng ta coi trọng nguyên tắc “Tập trung dân chủ” và vận dụng đúng đắn, sáng tạo nguyên tắc đó trong điều kiện chiến tranh Trong quá trình cuộc kháng chiến đầy biến động, toàn Đảng từ Trung ương đến chi bộ, dù ở miền Nam hay miền Bắc,

là một khối thống nhất vững chắc, toàn Đảng một ý chí, một quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ BCHTW Đảng, Bộ Chính trị

đã đưa ra những quyết định chính xác, kịp thời, đúng thời cơ, tạo nên những chuyển biến căn bản, đưa cuộc kháng chiến giành thắng lợi từng bước, tiến tới thắng lợi hoàn toàn

*Nhân dân và các lực lượng vũ trang nhân dân ta đã phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc, một lòng đi theo Đảng, đi theo Bác Hồ, chiến đấu dũng cảm ngoan cường, bền bỉ, lao động quên mình vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội

và vì quyền sống của con người

- Đó là thắng lợi của cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh, ngoan cường, bền bỉ và anh dũng; thắng lợi của bản lĩnh và trí tuệ của nhân dân và các lực lượng vũ trang nhân dân ta trong cả nước, của hàng chục triệu đồng bào yêu nước trên tuyến đầu Tổ quốc đã nêu cao tấm gương kiên cường, bất khuất Người trước ngã, người sau tiến lên đạp bằng mọi chông gai thử thách, quyết tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt Đồng bào, chiến sĩ miền Bắc luôn hướng về miền Nam ruột thịt, động viên con em lên đường “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước”, lao động quên mình, tạo ra cơ sở vật chất xây dựng CNXH, thực sự là hậu phương lớn chi viện toàn diện, liên tục cho cuộc kháng chiến ở miền Nam Đồng thời trực tiếp đánh thắng chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của địch, bảo vệ vững chắc miền Bắc XHCN

- Các lực lượng vũ trang nhân dân ta đã phát huy truyền thống quyết chiến, quyết thắng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã không ngại gian khổ, không sợ hy sinh, mưu trí sáng tạo, dũng cảm chiến đấu, góp phần cùng toàn dân đánh thắng hoàn toàn giặc Mỹ xâm lược

*Cả nước đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động, trên dưới một lòng, triệu người như một, quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đứng trước những khó khăn thử thách, truyền thống quý báu đó càng được phát huy cao độ Trong Đảng, đoàn kết thống nhất từ Trung ương đến cơ sở Sự đoàn kết thống nhất trong Đảng đã tạo nên sức mạnh lãnh đạo cách mạng nâng cao lòng tin của toàn dân với Đảng và trở thành động lực xây dựng khối đoàn kết toàn dân Nhân dân ta đoàn kết trong chiến đấu, lao động sản xuất, khắc phục khó khăn, thiếu thốn, thống nhất về chính trị, về nhận thức và hành động, trên cơ sở tình cảm giai cấp, tình đồng chí, nghĩa đồng bào

- Điểm nổi bật về sự đoàn kết thống nhất là tình đoàn kết Bắc - Nam Mỹ - nguỵ tìm trăm phương ngàn kế chia rẽ Bắc - Nam hòng cô lập cách mạng miền Nam, nhưng Bắc - Nam luôn là một nhà, là anh em ruột thịt Cả miền Bắc ngày đêm hướng về miền Nam, dốc hết sức người, sức của cho cách mạng miền Nam Cả miền Nam hướng về miền Bắc và Thủ đô Hà Nội với niềm tin lớn lao, chỗ dựa vững chắc cả về vật chất và tinh thần Sự đoàn kết thống nhất giữa nhân dân với quân đội được tăng cường Nhân dân sẵn sàng giúp đỡ bộ đội Bộ đội chiến đấu quên mình vì dân tạo nên sự gắn bó máu thịt với nhân dân

- Sự đoàn kết thống nhất trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đã trở thành nhân tố quan trọng, sức mạnh to lớn, góp phần đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược

*Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại, tạo thành sức mạnh tổng hợp đánh Mỹ và thắng Mỹ

Trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Đảng ta ra sức tăng cường đoàn kết quốc tế, coi đó là một bộ phận hợp thành của đường lối chống Mỹ, cứu nước và đặt hoạt động đối ngoại, đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận có tầm quan trọng chiến lược, góp phần tạo nên sự vượt trội về thế và lực của nhân dân ta; tạo nên một mặt trận rộng lớn của nhân dân thế giới đoàn kết với Việt Nam và ủng hộ Việt Nam chống Mỹ xâm lược Trong đó, các nước XHCN và phong trào cộng sản quốc tế là nòng cốt, đặc biệt sự giúp đỡ to lớn có hiệu quả của Liên Xô, Trung Quốc, tạo ra một tập hợp lực lượng mạnh mẽ bao vây cô lập và tiến công đế quốc Mỹ từ mọi phía

*Đoàn kết, liên minh chiến đấu với nhân dân Lào và nhân dân Campuchia

Phát huy truyền thống láng giềng anh em gắn bó với nhau từ xa xưa, Đảng và nhân dân ta đã chủ động đoàn kết, liên minh chiến đấu với nhân dân Lào, nhân dân Campuchia Sự đoàn kết liên minh đó được thể hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền, lợi ích của mỗi nước, cùng nhau đoàn kết chống kẻ thù chung, bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia cho cả ba dân tộc; thể hiện sự hiệp đồng chiến đấu của quân đội ta với quân đội Lào, Campuchia, cho nên đã tạo ra thế chiến lược tiến công chung cho cả 3 nước, đánh bại từng kế hoạch, từng biện pháp chiến lược lớn của địch trên toàn Đông Dương, giải phóng ba nước trong cùng một thời gian tương đối gần nhau (Campuchia: 17/4/1975; Việt Nam: 30/4/1975; Lào: 2/12/1975), mở đường cho từng nước bước vào giai đoạn lịch sử mới

Câu 17: Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

*Đối với dân tộc ta :

Trang 10

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đánh dấu bước ngoặt rất cơ bản, quyết định của con đường cách mạng

mà Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vạch ra từ trong Chính cương vắn tắt năm 1930 - con đường độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tự do, ấm no, hạnh phúc

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước kế tục thắng lợi Cách mạng Tháng Tám năm 1945, phát huy thắng lợi của của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945-1954, là trận đánh quyết định nhất của cuộc chiến đấu 30 năm (1945-

1975 ) gian khổ, ác liệt, thiết lập nền độc lập dân tộc hoàn toàn trên cả nước Từ đây, từ đây cả dân tộc ta tiến vào kỉ nguyên mới độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội, đẩy lùi nghèo nàn, lạc hậu, tạo lập cuộc sống ấm no, hạnh phúc, công bằng và văn minh

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã nâng vị thế chính trị của Việt Nam trên thế giới lên một tầm cao mới và là niềm tự hào của mỗi người dân trong thế kỉ XX và mai sau

* Đối với thế giới :

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là một thắng lợi tiêu biểu của lực lượng cách mạng thế giới, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì những mục tiêu cách mạng của thời đại là độc lập, hoà bình, dân chủ và tiến bộ xã hội

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã đập tan cuộc phản công lớn nhất kể từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai của chủ nghĩa đế quốc và ba trào lưu cách mạng của thời đại mà mũi nhọn của nó chĩa vào phong trào giải phóng dân tộc, mở đầu sự phá sản không thể thoát khỏi của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước làm sáng tỏ tính hiện thực, tính phổ biến của xu thế phát triển của loài người tiến bộ, góp phần động viên, cổ vũ các dân tộc dũng cảm, kiên cường giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, tin tưởng, lạc quan, thực hiện thắng lợi công cuộc giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người trong thời đại

vũ khí hạt nhân và trực tiếp góp phần to lớn vào công cuộc giải phóng dân tộc của nhân dân hai nước láng giềng Lào và Campuchia anh em

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là biểu tượng mới về sức mạnh của cách mạng thế giới, sức mạnh kết hợp ngọn cờ độc lập dân tộc và kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, sức mạnh đó đã làm tiêu tan huyền thoại về sức mạnh không thể tưởng tượng nổi của đế quốc Mĩ, khẳng định sức mạnh của Mĩ chỉ là có hạn và đã chứng minh hùng hồn rằng, đế quốc Mĩ có thể bị thất bại, chứ không phải là bất khả chiến thắng, thậm chí đã thua trong cuộc đọ sức với một nước nhỏ, kinh tế nghèo nàn lạc hậu như Việt Nam

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta đã động viên, cổ vũ hàng trăm triệu con người tiến mạnh vào công cuộc giải phóng dân tộc, chống chủ nghĩa đế quốc

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã nêu bật một chân lí : Trong thời đại ngày nay, một dân tộc nước không rộng, người không đông, kinh tế kém phát triển, song đoàn kết chắt chẽ và đấu tranh kiên quyết dưới sự lãnh đạo của một Đảng Mác-Lênin có đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và sức mạnh thời đại thì hoàn toàn có thể đánh bại mọi thế lực, dù đó là nước đế quốc đầu sỏ

Câu 18: Quyết tâm chống mỹ cứu nước được thể hiện trong 2 nghị quyết trung ương 11(3/1965) và 12/1965?

Hội nghị Trung Ương lần thứ 11(3-1965) và lần thứ 12 (12-1965) đã tập trung đánh giá tình hình và đề ra đường lối kháng chiến chống Mĩ, cứu nước trên cả nước

- Nhận định tình hình và chủ trương chiến lược:

+ TƯ cho rằng cuộc chiến tranh cục bộ mà Mĩ đang tiến hành ở miền Nam là cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.+ Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ trong thế thua, thế thất bại và bị động, cho nên nó chứa đựng đầy mâu thuẫn về chiến lược

+ TƯ quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước trong toàn quốc, coi chống Mĩ cứu nước là nhiệm vụ hàng đầu thiêng liêng của cả dân tộc từ Nam chí Bắc

- Quyết tâm và mục tiêu chiến lược:

+ Nêu cao khẩu hiệu “quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ xâm lược”, “kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ trong bất kì tình huống nào, để bảo vệ miền bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới hòa bình thống nhất nước nhà”

*Phương châm chỉ đạo chiến lược:

- Tiếp tục chiến tranh nhân dân để chống chiến tranh cục bộ của Mĩ ở miền Nam cũng như chiến tranh phá hoại ở miền Bắc; thực hiện kháng chiến lâu dài dựa vào sức mình là chính, cố gắng đến mức cao, tập trung lực lượng để mở cuộc chiến tranh qui mô lớn

- Tử tưởng chủ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam

- Giữ vững và phát triển tiến công, kiên quyết tiến công và lien tục tiến công

- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc

• Chuyển hướng xây dựng kinh tế, đảm bảo tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh; tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mĩ

Trang 11

• Miền Bắc làm tròn nhiệm vụ hậu phương lớn chi viện cho miền Nam.

-Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến tranh ở 2 miền

• Miền Nam là tiền tuyến lớn, miền bắc là hậu phương lớn

• Bảo vệ miền bắc là nhiệm vụ cả nước, vì miền Bắc XHCN là hậu phương vững chắc trong cuộc chiến tranh chống

Mĩ Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại ở miền bắc về mọi mặt nhằm đảm bảo chi viện đắc lực cho miền nam càng đánh càng mạnh

* Ý nghĩa đường lối

- Thể hiện quyết tâm đánh Mĩ và thắng Mĩ, tinh thần cách mạng tiến công, tinh thần độc lập tự chủ, sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền nam, thống nhất tổ quốc, phản ánh đúng đắn ý trí, nguyện vọng của toàn đảng toàn quân toàn dân ta

- Thể hiện tư tưởng nắm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH tiếp tục tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ

2 chiến lược cách mạng trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh ở mức độ khác nhau, phù hợp với thực tế đất nước và bối cảnh quốc tế

- Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện lâu dài, dựa vào sức mình la chính được phát triển trong hoàn cảnh mới, tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức đánh thắng giặc Mĩ xâm lược

- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn cách mạng hiện nay

- Tăng cường xây dựng Đảng ngang tầm nhiệm vụ cách mạng, bảo vệ đảng chống lại những biểu hiện, những thế lực phản động chống phá Đảng và cách mạng Việt Nam

Câu 19: Đường lối chủ trương đối ngoại của Đảng trong những năm 1976-1985?

Đại hội IV chủ trương củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước XHCN; bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt VN-Lào-Campuchia; sẵn sang đoàn kết với các nước trong khu vực; thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường giữa VN với tất cả các nước trên thế giới trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền bình đẳng và cùng

có lợi

- Đoàn kết và hợp tác với LX là nguyên tắc, là chiến lược và luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của VN

- Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt giữa VN-Lào-Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của 3 dân tộc

- Kêu gọi các nước ASEAN hãy cùng các nước ĐÔng Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại nhằm xây dựng ĐNÁ thành khu cực hòa bình và ổn định

- Chủ trương khôi phục quan hệ bình thường với TQ trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình

- Chủ trương thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường về mặt nhà nước, về kinh tế , văn hóa, khoa học kĩ thuật với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị

=>Đảng xác định: công tác đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động, tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta

Câu 20: Kết quả, ý nghĩa và nguyên nhân cơ bản trong công tác đối ngoại của Đảng thời kỳ đổi mới thời kỳ 1975-1985?

+ Ngày 31-11-1978, Việt Nam ký hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô

+ Thực hiện chủ trương mở rông quan hệ với các nước, các tổ chức quốc tế, từ năm 1975 đến năm 1977, nước ta đã thiết lập quan hệ ngoâi giao với 23 nước;

+ ngày 15-9-1976, Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên chính thức quỹ tiền tệ quốc tế (IMF);

+ ngày 21-9-1976 tiếp nhận ghế thành viên chính thức ngân hàng thế giới (WB) );

+ ngày 23-9-1976 gia nhập ngân hàng châu Á (ADB) );

+ ngày 20-9-1977 tiếp nhận ghế thành viên Liên hợp quốc;

+ tham gia tích cực các hoạt động phong trào không liên kết… kể từ năm 1977, một số nước tư bản mở quan hệ hợp tác kinh

tế với Việt Nam

+ Với các nước khác thuộc khu vực Đông Nam Á, cuối năm 1976, Philppin và Thái Lan là nước cuối cùng trong tổ chức ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (tuy nhên, từ năm 1979, lấy cớ sự kiện Campuchia, các nước ASEAn tham gia liên minh thực hiện bao vây cô lập Việt Nam)

Những kết quả Đối ngoại trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với cách mạng Việt Nam Sự tăng cường hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa và mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế kể cả với các nước ngoài hệ thống xã hội chủ nghĩa, Việt Nam

đã tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể góp phần vào việc khôi phục đất nước sau chiến tranh;

Trang 12

- Việc trở thành thành viên chính thức của quỹ tiền tệ quốc tế, ngân hàng thế giới, ngân hàng phát triển Châu Á và trở thành thành viên chính thức của Liên Hợp Quốc, tham gia tích cực vào các hoạt động của phong trào không liên kết, đã tranh thủ được sự ủng hộ, hợp tác của các nước, các tổ chức quốc tế, đồng thời phát huy được vai trò của nước ta trên trường quốc tế.

- Về việc thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước còn lại trong tổ chức ASEAN đã tạo thuân lợi cho việc triển khai các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình hữu nghị và hợp tác

*Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên:

- Là do trong quan hệ đối ngoại giai đoạn này, chúng ta chưa nắm bắt được xu thế quốc tế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn

và chạy đua kinh tế

- Do đó đã không tranh thủ được các nhân tố thuận lợi trong quan hệ quốc tế phục vụ cho công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh; không kịp thời đổi mới quan hệ đối ngoại cho phù hợp với tình hình

- Những hạn chế của đối ngoại Việt Nam giai đoạn này suy cho cùng đều xuất phát từ nguyên nhân cơ bản được Đại hội Đảng lần thứ VI chỉ ra “là bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động đơn giản; nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan”

Câu 21: Đường lối công nghiệp hóa của đảng trong giai đoạn 1976-1985?

- Đại hội IV của Đảng (tháng 12/1976), trên cơ sở phân tích toàn diện tình hình trong nước và quốc tế, đề ra đường lối công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, đưa nền kinh tế nước ta từ nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp trong cả nước thành một cơ cấu công - nông nghiệp; vừa xây dựng kinh tế trung ương, vừa phát triển kinh tế địa phương, kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất”

- Bắt đàu từ đại hội TW 6 khóa 6(1979) đã có những điều chỉnh như sau:khuyến khích sản xuất nông-lâm-ngư-nghiệp,hàng tiêu dùng,hàng xuất khẩu.Chuyển trọng tâm vốn từ công nghiệp nặng sang sản xuất hàng tiêu dùng,xuất khẩu…và các lĩnh vực được ưu tiên.Chú trọng sản xuất kinh doanh,coi trọng sự hài hòa giữa 3 lợi ích:nhà nước,tập thể và người lao động.Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế tập chunng quan liêu sang hoạch toán kinh doanh XHCN

- Đại hội V của Đảng (tháng 3/1982):

+ Đảng đã xác định CNH phải thực hiện theo từng chặng đường, trước mắt là 81- 85 và kéo dài đến 1990

Rút ra kết luận: từ một nền sản xuất nhỏ đi lên, điều quan trọng là phải xác định đúng bước đi của công nghiệp hóa cho phù hợp với mục tiêu và khả năng của mỗi chặng đường Nội dung chính của công nghiệp hóa trong chặng đường trước mắt của thời kỳ quá độ là lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức, nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

+ Đánh giá về đường lối: Đường lối CNH trong giai đoạn 76- 85 là đường lối toàn diện, đầy đủ về các mặt kinh tế, chính trị ,

xa hội… Đảng đã vạch ra những chủ trương, đường lối, mục tiêu và nhiệm vụ phải thực hiện trong giai đoạn trên Và Đảng cũng thừa nhận tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong thời gian nhất định ở MIền Nam (Quốc Doanh, Tập thể, cá nhân, tư bản, tư doanh, hợp doanh) và Đảng đã đưa ra biện pháp để sửa chữa và khác phục những sai lầm

Câu 22: Đặc điểm, hình thức hoạt động và ưu điểm, hạn chế của việc thực hiện cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao

cấp đối với nền kinh tế trước đổi mới?

*Đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳtrước đổi mới: Nhìn chung trong thời kì 1960-1985,chúng ta đãnhận thức và tiến hành công nghiệp hóa theo kiểu cũ với các đặc trưng:

- Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khépkín, hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng

- Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về laođộng, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa; chủlực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước; việcphân bổ nguồn lực để công nghiệp hóa được thực hiện thông qua cơ chế kế hoạchhóa tập trung quan liêu, bao cấp, không tôn trọng các qui luật của thị trường

- Nóng vội, giản đơn, duy ý chí, ham làm nhanh,làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội

Trang 13

- Về chủ quan: Những sai lầm nghiêm trọng xuấtphát từ chủ quan duy ý chí trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa.

Câu 23: Đại hội đảng VI xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm của sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước ?

Đại hội VI đã nêu một số quan điểm về xác lập cơcấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới:

*Thứ nhất, phải nhận thức đầy đủ, toàn diện vềchặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ đi lên CNXH, “thời kỳ quá độ ở nước ta,do tiến thẳng lên CNXH từ một nền sản xuất nhỏ, bỏ qua giai đoạn phát triểnTBCN, đương nhiên phải lâu dài và rất khó khăn độ dài của thời kỳ đó phụ thuộcvào điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội ”4 Đối với nước ta, nhiệm vụ xây

dựngnhững tiền đề chính trị, kinh tế, xã hội cho thời kỳ quá độ đòi hỏi phải có thờigian dài hơn, vì xuất phát điểm kinh tế - xã hội của nước ta rất thấp, lại bị tổnthất nặng nề sau mấy chục năm chiến tranh và vẫn tiếp tục phải đối phó với nhữngâm mưu xâm lược, phá hoại của kẻ thù Việc khẳng định thời kỳ quá độ ở nước talà lâu dài và rất khó khăn giúp chúng ta nhận thức sâu sắc hơn trong xác định bốtrí cơ cấu kinh tế của chặng đường đầu tiên trong thời kỳ quá độ

*Thứ hai, phải bố trí lại cơ cấu kinh tế, trước hếtlà cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư trên cơ sở bảo đảm sự phù hợp với đặc thù tựnhiên, kinh tế - xã hội của Việt Nam trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ: phải phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp và công nghiệpnhẹ tới một mức nhất định mới có đủ điều kiện phát triển công nghiệp nặng Mức nhất định ở đây là giải quyết về cơ bản các nhu cầu của đời sống xã hội và tạo ra được nguồn tích lũy cần thiết để xây dựng công nghiệp nặng

- Về hàng tiêu dùng: sản xuất đáp ứng được nhu cầubình thường của nhân dân thành thị và nông thôn về những sản phẩm công nghiệpthiết yếu;

- Về hàng xuất khẩu: tạo được một số mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực, đạt kim ngạch xuất khẩu đáp ứng được phần lớn nhu cầu nhập khẩu vậttư, máy móc, phụ tùng và những hàng hóa cần thiết”

- Đối với công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp,Đại hội cũng chỉ rõ: “đáp ứng cho được nhu cầu của nhân dân về những loại hàng hóa thông thường, bảo đảm yêu cầu chế biến nông, lâm, thủy sản, tăng nhanh việc làm hàng gia công xuất khẩu và các mặt hàng xuất khẩu khác, đồng thời mở rộng mặthàng đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng”

- Với công nghiệp nặng và xây dựng kết cấu hạ tầng,quan điểm của Đại hội VI rất rõ ràng: “phải nhằm phục vụ các mục tiêu kinh tế,quốc phòng trong chặng đường đầu tiên, và theo khả năng thực tế sản phẩm nàomà công nghiệp nặng nhất thiết phải tạo ra trong nước để phát triển nông nghiệpvà công nghiệp nhẹ thì cố gắng làm với quy mô và kỹ thuật thích hợp không bốtrí xây dựng công nghiệp nặng vượt quá điều kiện và khả năng thực tế, ngay cả đểphục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”

- Về cơ cấu đầu tư, Đại hội chỉ rõ phướng đầu tư cho những năm tới tập trung chủ yếu cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, còncông nghiệp nặng chỉ đầu tư cho những công trình nhanh chóng mang lại hiệu quả

*Thứ ba, Đại hội VI xác định, hiện nay nước tacòn tồn tại các thành phần kinh tế: kinh tế XHCN gồm quốc doanh và tập thể;kinh tế tiểu sản xuất hàng hóa (thợ thủ công, nông dân cá thể, người buôn bánvà kinh doanh dịch vụ cá thể); kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước;kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc trong một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số ởTây

Nguyên và các vùng núi cao khác

=>Như vậy, trong đường lối đổi mới kinh tế được Đảngđề xướng tại Đại hội VI, vấn đề đổi mới bố trí cơ cấu kinh tế (cơ cấu ngànhkinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế) được đặt trong tổng thể đường lối đổi mớitoàn diện và đồng bộ về kinh tế - xã hội, với những hình thức, biện pháp, bướcđi tuần tự phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội đất nước trong chặng đường đầuthời kỳ quá độ Đây là cơ sở thực tiễn, lý luận quan trọng cho Đại hội VII đềra chủ trương hoàn thiện cơ cấu kinh tế và Đại hội VIII,

IX đề ra chủ trương đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH

Đến nay, chúng ta đã có cơ cấu kinh tế tương đối hợp lý và đang chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH, với sự tham gia của mọi thành phầnkinh tế trong xã hội; giá trị sản xuất của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàthương mại, dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong GDP; công nghiệp đã tăngtừ 21,6% (1988) lên 41% (2005); dịch vụ từ 33,1% lên 38,5%; nông nghiệp đã giảmtừ 46,3% xuống còn 20,5%; các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm đã hìnhthành, phát triển trên cả nước Những thành tựu mà đất nước đạt được trong nhữngnăm đầu và cả chặng đường gần 20 năm đổi mới, phát triển có nguyên nhân của sựtìm tòi, xác lập một cơ cấu kinh tế phù hợp, trong đó Đại hội VI đóng vai trò mởđầu, đột phá

Câu 24: Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đại hội Đảng 6 (1956) xác định?

*Đổi mới về kinh tế: Đại hội xác định khoa học-kĩ thuật là động lựcto lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế xã hội,có vị trí then chốt trong sựnghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội:

- Từ bỏ cơ cấu kinh tế công-nông-nghiệp ,hướng tới3 chương trình kinh tế lớn:lương thực,thực phẩm và hàng tiêu dùng

Trang 14

- Xóa bỏ nền kinh tế bao cấp,từ bỏ cải tạo xã hộichủ nghĩa nhằm công hữu hóa cơ cấu kinh tế nhiều thành phần.

- Đổi mới về cơ cấu quản lí kinh tế,cơ chế kế hoạchhóa theo phương thức hoạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa Từ bỏ kế hoạch hóatập chung chuyển sang tạo lập cơ chế quản lí kinh tế giữa hàng hóa và tiền tệ

*Đổi mới về chínhtrị:

- Đổi mới vai trò lãnh đạo của Đảng,đổi mới quảnlí và điều hành của hà nước phù hợp với cơ cấu và cơ chế kinh tế mới

- Đổi mới về quan hệ hợp tác quốc tế theo hướngmở,kêu gọi hợp tác và đầu tư nước ngoài

Câu 25: Phân tích chủ trương đổi mới của ĐH Đảng 6 về kinh tế ?

- Đại hội đã có sự chuyển hướng rõ rệt:chuyển trọngtâm tù phát triển công nghiệp nặng sang thực hiện chương trình kinh tế lớnlương thực ,thực phẩm ,sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu với tư tưởngbao trùm là không xây dựng công nghiệp nặng vượt quá khả năng kinh tế với nộidung:

- CNH cần được tiến hành từng bước phù hợp vớitình hình xuất khẩu:về tư liệu sản xuất,con người,cơ sở vật chất kĩ thuật…

- Trong chặng đường đầu tiên chưa thể đẩy mạnhCNH tạo tiền đề cho CNH ở chặng đường tiếp theo và coi đây là căn bản cho nhữngchặng đường tiếp theo

- Xuất phát tư thực tiễn,coi trọng tính khả thi của CNH ,ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí trên cơ sở

pháttriển công nghiệp nhẹ và nông nghệp ,coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu ,đầutư cho các lĩnh vực thực sự cấp thiết,tác động tới các lĩnh vực khác.Công nghiệpnặng nhằm phục vụ các mục tiêu kinh tế,quốc phòng

- Cơ cấu kinh tế không phải là cơ cấu của công-nông nghiệp mà là của nông nghiệp,công nghiệp và dịch vụ.Vừa xây dựng kinh tếtrung ương vừa phát triển kinh tế địa phương,kết hợp thành một thể thống nhất,kếthợp kinh tế với quốc phòng

- Thực hiện 3 chương trình kinh tế:lương thực,thựcphâm;hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.Lương thực,thực phẩm phát triển theo hướngđẩy mạnh thâm canh,tăng vụ,mở rộng diện tích cây lúa ở nhiều nơi;đẩy mạnh chănnuôi ,tăng gia sản xuất…

- Bước đầu chuyển sang thực hiện nền kinh tế mở,khuyếnkhích đầu tư,đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.Phát triển quan hệ kinh tế vớicác nước khác trên cơ sở giũ vững độc lập chủ quyền,các bên cùng có lợi.Xây dựngvà củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa quan trọng nhất là củng cố và pháttriển kinh tế XHCN ,trước hết là làm

cho kinh tế quốc doanh thực sự giữ vai tròchủ đạo,chi phối các thành phân kinh tế khác

Câu 26: Chủ trương chính sách của ĐH Đảng 7 về phát triển từng thành phần kinh tế?

*Về cơ cấu thành phần kinh tế, quan điểm của Đảngta rất dứt khoát: “Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thànhphần, không phân biệt đối xử, không tước đoạt tài sản hợp pháp, không gò ép tậpthể hóa tư liệu sản xuất, và “ trong nền kinh tế thị trường, với quyền tự dokinh doanh được pháp luật đảm bảo, từ ba loại hình sở hữu cơ bản( toàn dân, tậpthể, tư nhân) ” “ Mọi người được tự do kinh doanh theo pháp luật Mọi đơnvị kinh tế, không phân biệt quan hệ sở hữu đều hoạt động theo cơ chế tự chủkinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau bình đẳng trước pháp luật” Như vậy đối với các thành phần kinh tế, quan điểmcủa Đại hội VII là sự khẳng định, kế thừa của Đại hộiVI và có bổ sung, phát triểnmột số điểm mới quan trọng:

- Một là, chính thức thừa nhận sở hữu tư nhân cùngtồn tại với sở hữu nhà nước và tập thể trong đời sống kinh tế- xã hội nước tavà được Nhà nước bảo hộ những thu nhập hợp pháp

- Hai là, vấn đề cải tạo XHCN đối với các thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh và tập thể sẽ được cụ thể hóa bằng các chế định pháplý nhằm phục vụ có hiệu quả cho mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của đất nướctrong thời kỳ quá độ đi lên CNXH Những điểm mới trên đã tạo sự bình đẳng thực sựtrước pháp luật giữa các thành phần kinh tế và mọi hình thức sở hữu, là động lựcthúc đẩy sức sản xuất trong xã hội phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, với kinh tế quốc doanh, Đại hội VII cũng nhấn mạnh phải được củng cố, phát triển, sắp xếp lại, đổi mới công nghệ vàtổ chức quản lý để nắm vững những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế nhằmphát huy vai trò chủ đạo và chức năng là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước,giữ vững định hướng XHCN trong thời kỳ quá độ

=>Tóm lại, chủ trương của Đại hội VII về cơ cấuthành phần kinh tế đã tạo ra điểm nhấn quyết định trong tiến trình đổi mới,tháo bỏ mọi “ rào cản” cho sức sản xuất phát triển trên tất cả các ngành, lĩnhvực và vùng kinh tế, huy động được mọi nguồn lực trong xã hội vào xây dựng,phát triển kinh tế đất nước

*Về cơ cấu ngành kinh tế, Đạihội VII chỉ rõ: “ Phát triển nông- lâm- ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biếnvà xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hìnhkinh tế- xã hội; tăng tốc độ và tỉ trọng của công nghiệp,

mở rộng kinh tế dịchvụ, Trên cơ sở kế thừa và thực tiễn phát triển của các ngành kinh tế nhữngnăm 1986- 1990, về bố trí CCKT ngành đã có sự bổ sung, phát triển hơn so với Đạihội VI Một mặt vẫn nhấn mạnh vị trí quan trọng hàng đầu của nông nghiệp, côngnghiệp chế biến, mặt khác đã đề cập đến tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp.Đặc biệt, Đại hội VII đã chính thức thừa nhận ngành thương mại dịch vụ là thựcthể tất yếu trong CCKT ngành ở nước ta

- Căn cứ vào định hướng CCKT ngành nêu trên, Đại hội VII cũng vạch phương hướngphát triển cụ thể cho từng ngành kinh tế: với nông, lâm, ngư nghiệp đi vàochuyên canh, thâm canh, tăng vụ, kinh doanh tổng hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhấttrên diện tích canh tác và sản phẩm phải hướng vào xuất khẩu; về công nghiệp, vẫnđặt công nghiệp nhẹ ở vị trí hàng đầu, phát triển có chọn lọc một số ngành côngnghiệp nặng để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng, xuất khẩu,nhưng phải tính đến các yếu tố hiệu quả, khả năng, qui mô ; với thương mại dịchvụ, tăng trưởng kinh tế dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn, phát triển thươngnghiệp nhiều thành phần, tăng trưởng mạnh du lịch Như vậy, phương hướng pháttriển các ngành kinh

Trang 15

tế của Đại hội VII đã có sự bổ sung đầy đủ hơn so với Đạihội VI và bám sát thực tiễn phát triển của các ngành kinh tế, đó là hướng vàokhai thác chiều sâu trên từng đơn vị canh tác, trong từng tiểu ngành các ngànhkinh tế Đặc biệt phương hướng phát triển của ngành thương mại dịch vụ được đềcập khá cụ thể.

- Trên cơ sở kế thừa, bổ sung và phát triển, chủ trương của Đại hội VII đối vớiCCKT ngành đã tạo tiền đề căn bản cho CCKT nước ta chuyển dịch theo hướng sảnxuất hàng hóa, gắn với thị trường trong và ngoài nước

*Cơ cấu kinh tế vùng, căn cứ vào những chuyển biến về kinh tế- xã hội của đấtnước, thực tiễn phát triển các ngành kinh tế nói riêng những năm 1986- 1990 vàđặc thù tự nhiên, kinh tế- xã hội của các vùng, Đại hội VII đã bước đầu xác địnhcác vùng kinh tế và phương hướng phát triển các vùng kinh tế trên cả nước: Vùng“ Đồng bằng giữ vị trí hàng đầu trong sản xuất lương thực, thực phẩm, cây côngnghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, chăn nuôi, phát triển công nghiệp nông thôn, mởmang dịch vụ ; Trung du miền núi chuyển sang kinh tế hàng hóa, phát huy thế mạnhvề lâm nghiệp, hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả,gắn với công nghiệp chế biến, phát triển chăn nuôi, khai khoáng ; Vùng biển và hải đảo, hướng vào khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản, khai thác chếbiến dầu khí và các sa khoáng, phát triển các nghành sản xuất và dịch vụ vềhàng hải, mở mang du lịch ;

- Chủ trương của Đại hội VII về bước đầu xác định các vùng và phương hướng pháttriển các vùng kinh tế đã phản ánh rõ nét những chuyển biến tích cực của nềnkinh tế nước ta những năm 1986- 1990, mở đường cho bước chuyển của nền kinh tế từ tự túc tự cấp sang giai đoạn đầu của kinh tế hàng hóa

- Cùng với chủ trương hoàn thiện CCKT, Đại hội VII cũng đề ra một loạt chính sáchvề đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý; các giải pháp về vốn và kinh tế đối ngoại;về dân số, việc làm, thu nhập, bảo đảm xã hội và sức khỏe; về văn hóa, giáo dục,khoa học, tài nguyên và môi trường; về tổ chức bộ máy nhà nước và cán bộ

Như vậy, chủ trương của Đại hội VII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện CCKT (cơcấu ngành kinh tế, thành phần kinh tế, vùng kinh tế) là quá trình Đảng ta từngbước xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất, trình độ phát triển của

lựclượng sản xuất và được đặt trong tổng thể đường lối đổi mới toàn diện, đồng bộvề kinh tế- xã hội, với những hình thức, biện pháp, bước đi tuần tự, phù hợp vớiđặc điểm kinh tế- xã hội đất nước trong chặng đường đầu của thời kỳ quá độ Điềuđó

đã tạo ra những tiền đề đầu tiên và cần thiết cho Đại hội VIII, IX đề ra chủtrương chuyển dịch CCKT nước ta theo hướng CNH, HĐH

- Khẳng định sự đúng đắn của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị trung ương Đảng tháng 11-1939; xác định kẻ thù chính của cách mạng lúc này là phát xít Nhật và Pháp

*Hội nghị đã cử ra ban chấp hành trung ương lâm thời, phân công đồng chí Trường Chinh làm quyền bí thư trung ương Đảng, quyết định chắp nối liên lạc với quốc tế cộng sản và bộ phận của Đảng ở ngoài nước Hội nghị quyết định hai vấn đề cấp bách:

- Một là, duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn, thành lập những đội du kích, khi cần thiết thì chiến đấu chống khủng bố, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, phát triển cơ sở cách mạng, tiến tới lập căn cứ địa du kích, lấy Bắc Sơn-Vũ Nhai làm trung tâm

- Hai là, chỉ thị cho xứ uỷ Nam Kỳ hoãn ngay cuộc khởi nghĩa vì chưa đủ điều kiện bảo đảm cho khởi nghĩa thắng lợi

*Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941)

- Đầu năm 1940, đồng chí Nguyễn Ái Quốc bắt liên lạc với Đảng và chuẩn bị về nước Ngày 28-1-1941 Người trở về tổ quốc

và ngày 8-2-1941, Người tới Pác Bó (Hà Quảng, Cao Bằng)

- Từ ngày 10 đến ngày 19-5-1941, Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng đã họp tại Pác Bó do đồng chí Nguyễn ái Quốc chủ trì Từ sự phân tích diễn biến của chiến tranh thế giới và tình hình trong nước, hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giẩi phóng dân tộc

- Hội nghị khẳng định tính chất đúng đắn của chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất của hội nghị trung ương tháng 11-1939, tập trung mòi nhọn chống đế quốc và tay sai giành độc lập dân téc, đồng thời nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng

- Hội nghị chỉ rõ, sau khi đánh đuổi đế quốc Pháp-Nhật, sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà;

- Hội nghị quyết định thay tên các hội phản đế thành hội cứu quốc, thành lập mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh, gọi tắt là Việt minh thay cho Mặt trận thống nhất dân téc phản đế Đông Dương và giúp đỡ việc lập mặt trận ở các nước Lào,

*Mối quan hệ giữa nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến

Trang 16

- Dưới thời Pháp thuộc xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản: Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với chủ nghĩa đế quốc và mâu thuẫn giữa dân tộc ta với giai cấp địa chủ phong kiến.

- Đảng nhận định nước ta là nước nông nghiệp chiếm hơn 90% số dân, chủ nghĩa đế quốc dựa vào chế độ phong kiến chủ yếu

để bóc lột nhân dân

- Nguyện vọng tha thiết và trực tiếp của nhân dân là độc lập dân tộc, người cày có ruộng từ đó chỉ ra con đường cách mạng Viêt Nam là tư sản dân quyền, cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cách mạng bằng bạo lực cách mạng đánh đuổi

đế quốc Pháp và xóa bỏ chế độ phong kiến Việt Nam tiến đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, bỏ qua tư bản chủ nghĩa

- Đảng xác định nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến không thể tách rời nhau Nhưng nhiệm vụ chống đế quốc là quan trọng nhất Nhiêm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiêm vụ chống đế quốc và phải thực hiện từng bước với những khẩu hiệu cụ thể như: giảm tô, giảm tức, chia ruộng đất của bọn phản quốc cho dân cày nghèo tiến đến cải cách ruộng đất

- Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ cốt lõi của cương lĩnh chính trị

- Mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa là mâu thuẫn dân tộc quy định tính chất và nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng là giải phóng dân tộc

- Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân là điều kiện giải phóng giai cấp Vì thế lợi ích của giai cấp phải phục tùng lợi ích của dân tộc

- Giai cấp nông dân là bộ phận có số lượng lớn nhất trong dân tộc,nên giải phóng dân tộc chủ yếu là giải phóng nông dân

- Nông dân có nhu cầu về ruộng đất, nhưng nhiệm vụ ruộng đất cần tiến hành thích hợp Khi đánh đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, yêu cầu đó được đáp ứng một phần,vì ruộng đất của bọn đế quốc và bọn tay sai sẽ thuộc về tay nhân dân Đế quốc và tay sai là kẻ thù số một của nông dân, lật đổ chế độ thuộc địa là nguyện vọng của nhân dân

*TỔNG KẾT

Sự ra đời của ĐCSVN với Cương lĩnh chính trị, đường lối cách mạng đúng đắn bước đầu giành thắng lợi quan trọng, chứng

tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng Đảng là đội tiên phong, lấy chủ nghĩa

Mác_Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng

Câu 27: Mục tiêu của ĐH Đảng 7 về đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta?

- Báo cáo Chính trị (Đại hội VII) chỉ rõ: thựcchất của việc đổi mới và kiện toàn hệ thống chính trị nước ta là xây dựng nềndân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân Dân chủ vừa là mụctiêu, vừa là động lực của công cuộc đổi mới

=>Như vậy mục tiêu chủ yếu của đỏi mới hệ thống chính trịla nhằm thực hiện tốt hơn nền dân chủ xã hội chủ nghĩa,phát huy quyền làm chủ đầyđủ của nhân dân.Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị của nước tatrong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủnghĩa,bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân

*Nhận thức mới về mục tiêu đổi mới hệ thốngchính trị:

- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độlên chủ nghĩa xã hội (1991) khẳng định: “Trong toàn bộ tổ chức và hoạt động củahệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bướchoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân ”

+ Về vai trò lãnh đạo của Đảng, Đại hội VII xácđịnh vai trò của Đảng gắn liền với việc xây dựng và thực hiện thắng lợi Cươnglĩnh, Chiến lược và công cuộc đổi mới Đồng thời gắn vai trò của Đảng với hệ thốngchính trị Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thốngấy Đảng liên hệ mật thiết với nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, hoạt độngtrong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Đặc biệt trong bối cảnh quốc tế, trongnước và tình hình Đảng ta hiện nay việc xác định đúng và phát huy vai trò của Đảngcàng có ý nghĩa đặc biệt Đảng lãnh đạo xã hội bằng Cương lĩnh, Chiến lược, các định hướng về chính sách và chủ trương công tác, bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểmtra và bằng hành động gương mẫu của đảng viên

Đại hội VII khẳng định tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu vì trong điều kiện nước ta Đảng Cộng sản là lực lượng duy nhất lãnh đạo

+ Về bản chất giai cấp của Đảng, Đại hội VII khẳngđịnh Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiền phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đạibiểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cảdân tộc

+ Về nền tảng tư tưởng của Đảng, Đại hội VII khẳngđịnh: Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng,kim chỉ nam cho hành động

+ Về mục đích của Đảng, Đại hội VII xác định Đảnglãnh đạo nhân dân xây dựng nước Việt Nam dân chủ, giàu mạnh theo con đường xã hộichủ nghĩa và cuối cùng là thực hiện lý tưởng cộng sản chủ nghĩa

+ Đại hội VII khẳng định tiếp tục đổi mới, chỉnhđốn Đảng Đại hội VII coi việc tiếp tục tự đổi mới, tự chỉnh đốn và nâng caonăng lực lãnh đạo của Đảng là yêu cầu quan trọng hàng đầu trong công tác xây dựngĐảng, là công việc thường xuyên bảo đảm cho Đảng ta luôn luôn ngang tầm nhiệm vụcách mạng

- Công tác xây dựng Đảng rất quan trọng nên việc đổimới ,chỉnh đốn Đảng phải được chỉ đạo một cách kiên quyết, có bước

đi vững chắclàm từ Trung ương đến cơ sở, bằng nhiều biện pháp đồng bộ, gắn với quá trình đổimới cơ chế quản lý, tăng cường hệ thống chính trị, cải cách bộ máy Nhà nước, dựavào nhân dân, thông qu phong trào cách mạng của nhân dân để đổi mới, chỉnh đốnĐảng

- Đại hội đã thông qua Điều lệ của Đảng (sửa đổi).Điều lệ gồm 12 chương, 47 điều Đại hội đã bầu ra Ban Chấp hành Trung ương(khoá VII) gồm 146 uỷ viên Hội nghị thứ nhất của Ban Chấp hành Trung ương Đảng(khoá VII) đã bầu Bộ Chính trị

Trang 17

gồm 13 uỷ viên Đồng chí Đỗ Mười được bầu làm TổngBí thư của Đảng.

Câu 28: Mục tiêu xây dựng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đinh hướng xã hội chủ nghĩ ở nước VN?

Mục tiêuhoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩaMục tiêu cơ bảncủa hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước talà làm cho các thể chế phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường,thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển nhanh, hiệuquả, bền vững, hội nhập kinh

tế quốc tế thành công, giữ vững định hướng xã hộichủ nghĩa, xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Mụctiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào năm 2020

Những năm trướcmắt cần đạt các mục tiêu(5):

- Một là, từng bước xây dựng đồng bộ hệ thốngpháp luật, bảo đảm cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa pháttriển thuận lợi Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước đi đôi với pháttriển nhanh mạnh mẽ vác thành phần kinh tế

và các loại hình doanh nghiệp Hìnhthành một số tập đoàn kinh tế, các tổng công ty đa sở hữu, áp dụng mô hình quảntrị hiện đại, có năng lực cạnh tranh quốc tế

- Hai là, đổi mới cơ bản mô hình tổ chức vàphương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công

- Ba là, phát triển đồng bộ, đa dạng các loại thịtrường cơ bản thống nhất trong cả nước, từng bước liên thông với thị trường khuvực và thế giới

- Bốn là, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữaphát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường

- Năm là, năng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý củaNhà nước và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xãhội và nhân dân trong quản lý, phát triển kinh tế - xã hội

Câu 29: Quan điểm của đảng về xây dựng và hoàn tiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta?

- Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắncác quy luật khách quan của kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế, phù hợp vớiđiều kiện của Việt Nam, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế

- Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấuthành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường;giữa thể chế kinh tế với thể chếhính trị, xã hội; giữa nhà nước, thị trườngvà xã hội Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xãhội, phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường

- Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinhtế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nướcta, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời giữ vững độc lập,chủ quyền quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

- Chủ động tích cực giải quyết các vấn đề lý luậnvà thực tiễn quan trọng, bức xúc, đồng thời phải có bước đi vững chắc, vừa làm,vừa tổng kết rút kinh nghiệm

- Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lựcvà hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trịtrong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Câu 30: Mục tiêu chiến lược về CNH-HĐH của Đảng trong thời kỳ đổi mới đất nước?

*Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Mục tieu cơ bản là cải biến nước ta thành mộtnước cong nghiep co cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, co cơ cấu kinh tế hợp ly,quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất,mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng – an ninh vững chắc, dan giau,nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh

- Đại hội X xac định mục tiêu cụ thể hiện nay lađẩy mạnh cong nghiệp hoa, hiện đại hoa gắn với phat triển kinh tế tri thức để sớmđưa nước ta ra khỏi tình trạng kem phat triển; tạo nền tảng đến năm 2020 đ ưanước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

*Quan điểm côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

- Một là, công nghiệphoa gắn với hiện đại hoa và công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phat triểnkinh tế tri thức

+ Hiện nay, tac động của cuộc cach mạng khoa học– công nghệ và xu thế hội nhập toàn cầu hoa đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thứcđối với đất nước

+ Nước ta cần phải và có thể tiến hành công nghiệphoa theo kiểu rut ngắn thời gian, không trải qua cac bước phat triển tuần

tự từkinh tế nong nghiệp l ên kinh tế cong nghiệp rồi mới phat triển kinh tế tri thức

+ Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đo sự sảnsinh ra, phổ cập v à sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sựphat triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống

Hai là, công nghiệp hoa, hiện đại hoa gắn với phat triển kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế

+ Công nghiệp hoa, hiện đại hoa là sự nghiệp củatoàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đo kinh tế nha nước giữ vai trò chủđạo Phương thứcphân bổ nguồn lực để cong nghiệp hoa được thực hiện chủ yếu bằngcơ chế thị trường; trong đo, ưu tien những ngành, những lĩnh vực co hiệu quảcao

+ Hội nhập kinh tế quốc tế nhằm khai thac thị trường thế giới để tiêu thụ những sản phẩm ma nước ta co nhiều lợi thế, thu hut vốnđầu t ư nước ngoài, thu hút công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm quản ly tiên tiến của thế giới

Trang 18

+ Kết hợp sức mạnh dan tộc với sức mạnh thời đạiđể phat triển kinh tế và đẩy nhanh cong nghiệp hoa, hiện đại hoa.

- Ba là, lấy phat huynguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phat triển nhanh bền vững

+ Trong năm yếu tố chủ yếu để tăng trưởng kinh tế(vốn, khoa học và công nghe, con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chinh trị

và quảnly nha nước), con người là yếu tố quyết định Lực lượng can bộ khoa học và côngnghệ, khoa học quản ly va đội ngũ cong nhan lành nghề giữ vai trò đặc biệt quantrọng đối với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hoa Để nguồn lực con ngườiđap ứng yêu cầu, cần đặc biệt chu y đến phat triển giao dục, đào tạo

- Bốnlà, khoa học và công nghệ là nền tảng va động lực của cong nghiệp hóa

+ Muốn đẩy nhanh qua trình công nghiệp hoa, hiện đạihoa gắn với phat triển kinh tế tri thức thì phát triển khoa học cong nghệ làyêu cầu tất yếu và bức xuc Phải đẩy mạnh việc chọn lọc nhập cong nghệ, muasang chế kết hợp với phat triển cong nghệ nội sinh Khoa học v à công nghệ cùngvới giao dục đào tạo được xem là quốc sach hang đầu, là nền tảng va động lựccho công nghiệp hoa, hiện đại hoa…

- Năm la, phát triểnnhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đoi với việc thực hiện tiếnbộ và công bằng xã hội, bảo vệ moi trường tự nhiên,bảo tồn đa dạng sinh học

+ Mục tiêu của cong nghiệp hoa và của tăng trưởngkinh tế là vì con người; vì dân giàu, nước mạnh, xã hội cong bằng, dan chủ, vănminh

+ Bảo vệ moi trường tự nhiên và bảo tồn sự đa dạngsinh học chinh l à bảo vệ điều kiện sống của con người và cũng là nội dung củasự phat triển bền vững

Câu 31: Mục tiêu CNH-HĐH đến năm 2000 trong thời kỳ đổi mới đất nước?

- Mục tiêu lâu dài của công nghiệp hóa, hiện đạihóa là cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuậthiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trìnhđộ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốcphòng – an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ vănminh

- Để thực hiện mục tiêu trên, ở mỗi thời kỳ phảiđạt được những mục tiêu cụ thể Đại hội X xác định mục tiêu của công nghiệphóa, hiện đại hóa là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triểnkinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nềntảng để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại

Câu 32: Kết quả, ý nghĩa về công tác đối ngoại của Đảng trong sự nghiệp đổi mới đất nước?

Hơn 20 năm thực hiện đường lối mở rộng quan hệ đốingoại,hội nhập kinh tế quốctế,nước ta đã đạt được nhưng kết quả:

- Một là, phá thế bao vây,cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dưng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt nam tham gia kí hiệp định pari (ngày 23-10-1991) về một giải pháp toàn diện cho vấn đề cam-pu-chia, đã

mở ra tiền đề để việt nam thúc đẩy quan hệ với khu vực và cộng đồng quốc tế

+ Việt nam đã bình thường hóa với quan hệ trung quốc(ngày 10-11-1991) tháng 11-1992 chính phủ nhật bản đã quyết định nối lại viện trợ ODA cho việt nam,bình thường hóa với hoa kì(ngày 11-7-1995)

+ Tháng 7-1995 việt nam gia nhập ASEAN,đánh dấu sự hội nhập của nước ta với các nước khu vực đông nam á

- Hai là, giai quyết các vấn đề hòa bình biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan

Đã đàm phán thành công với nước malaixia về giải pháp”gác tranh đấu, cùng khai thác”ở vùng biển trùng lấn của hai

nước.thu hẹp diện tranh chấp vùng biển giữa ta và các nước ASEAN.đã kí với trung quốc:hiệp ước về phân định biên giới trên bộ,hiệp định phân định vịnh bắc bộ và hiệp định hợp tác về nghề cá

- Ba là, mở rộng đối ngoại theo hướng đa phương hóa,đa dạng hóa Lần đầu tiên trong lịch sử,việt nam có quan hệ chính thức với các nước lớn,kể cả năm nước ủy viên thường trực hội đồng bảo anlien hợp quốc;tất cả các nước lớn đều coi trọng vai trò

to lớn của việt nam ở đông nam á.đã kí hiệp dịnh khung về hợp tác với EU (năm 1995);năm 1999 kí thỏa thuận với trung quốc khung khổ quan hệ” láng giềng hữu nghị,hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài,hướng tới tương lai”; tháng 5-2008 thiết lập quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện việt nam-Trung Quốc; ngày 13-7-2001,kí kết hiệp định thương mại song phương Việt Nam-Hoa Kì;tuyên bố về quan hệ đối tác với Nga (nam2001) khung khổ quan hệ đối tác tin cậy và ổn định lâu dài với Nhật Bản (năm2002).việt nam đã thiết lập ngoại giao với 169 nước trong tổng số 200 nước trên thế giới.tháng 10-2007,đại hội đồng lien hợp quốc đã bầu việt nam làm ủy viên không thương trực Hội Đồng bảo an nhiệm kì 2008-2009

- Bốn là, tham gia các tổ chức quốc tế.năm 1993,việt nam công khai quan hệ với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.sau khi gia nhập ASEAN,việt nam đã tham gia khu vực mậu dichj tự do ASEAN(AFTA).thang3-1996,tham gia diễn đàn hợp tác kinh

tế Á=ÂU.ngày 11-1-2007,việt nam được kết nạp là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thương mại thế giới

- Năm là, thu hút vốn đầu tư nước ngoài,mở rộng thị trường,tiếp thu khoa học công nghệ và khả năng quản lí.tạo dựngđược quan hệ kinh tế thương mại với trên 180 quốc gia và vùng lanh thổ.thiết lập và kí hiệp định thương mại hai chiều với gần 90 nước và vùng lãnh thổ.hội nhập quốc tế đã tạo cơ hội để nước ta tiếp cận với những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học

và công nghệ trên thế giới.thông qua các dự án lien doanh hợp tác với nước ngoài,việt nam đã tiếp nhận dược nhiều kinh Nghiệm quản lí và sản xuất hiện đại

- Sáu là, từng bước đưa hoạt động của doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh

Trang 19

*Ý nghĩa: Tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài cung nguồn lực ở trong nước hình thành sức mạnh tổng hợp,góp phần đưa đến những thành tựu to lớn.góp phần giữ vững củng cố và độc lập,tự chủ diinhj hướng xã hội chủ nghĩa.giữ vững an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc,nâng cao vị thế và phát huy vai trò nước ta trên trường quốc tế.

Câu 33: Chủ trương của ĐH Đảng 7 về xây dựng nên kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng XHCN?

- Đại hội VI chủ trương coi nền kinh tế nhiều thành phần là sự tồn tại tất yếu trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở nước ta, cho phép chúng ta khai thác mọi tiềm năng của các thành kinh tế ngoài quốc doanh và tập thể vào xây dựng, phát triển kinh tế đất nước, trước mắt là huy động được vốn đầu tư, giải quyết việc làm Ngoài ra, quan điểm về cải tạo XHCN đối với các thành phần kinh tế là sự dụng để cải tạo, cải tạo để sử dụng tốt hơn và được coi là nhiệm vụ tiến hành trong suốt thời kỳ quá

độ lên CNXH ở nước ta

- Quan điểm của Đảng ta rất dứt khoát: “Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần, không phân biệt đối xử, không tước đoạt tài sản hợp pháp, không gò ép tập thể hóa tư liệu sản xuất, ”[9] và “ trong nền kinh tế thị trường, với quyền tự do kinh doanh được pháp luật đảm bảo, từ ba loại hình sở hữu cơ bản( toàn dân, tập thể, tư nhân) ” “ Mọi người được tự do kinh doanh theo pháp luật Mọi đơn vị kinh tế, không phân biệt quan hệ sở hữu đều hoạt động theo cơ chế

tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau bình đẳng trước pháp luật”

- Như vậy đối với các thành phần kinh tế, quan điểm của Đại hội VII là sự khẳng định, kế thừa của Đại hộiVI và có bổ sung, phát triển một số điểm mới quan trọng:

+ Một là, chính thức thừa nhận sở hữu tư nhân cùng tồn tại với sở hữu nhà nước và tập thể trong đời sống kinh tế- xã hội nước ta và được Nhà nước bảo hộ những thu nhập hợp pháp

+ Hai là, vấn đề cải tạo XHCN đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và tập thể sẽ được cụ thể hóa bằng các chế định pháp lý nhằm phục vụ có hiệu quả cho mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH

- Những điểm mới trên đã tạo sự bình đẳng thực sự trước pháp luật giữa các thành phần kinh tế và mọi hình thức sở hữu, là động lực thúc đẩy sức sản xuất trong xã hội phát triển mạnh mẽ

- Tuy nhiên, với kinh tế quốc doanh, Đại hội VII cũng nhấn mạnh phải được củng cố, phát triển, sắp xếp lại, đổi mới công nghệ và tổ chức quản lý để nắm vững những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế nhằm phát huy vai trò chủ đạo và chức năng là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước, giữ vững định hướng XHCN trong thời kỳ quá độ

=>Tóm lại, chủ trương của Đại hội VII về cơ cấu thành phần kinh tế đã tạo ra điểm nhấn quyết định trong tiến trình đổi mới, tháo bỏ mọi “ rào cản” cho sức sản xuất phát triển trên tất cả các ngành, lĩnh vực và vùng kinh tế, huy động được mọi nguồn lực trong xã hội vào xây dựng, phát triển kinh tế đất nước

Câu 34: Chủ trướng xóa bỏ triệt để cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp xây dựng và SD cơ chế thị trường?

*Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Làm cho nó pù hợp với các yêu cầu và nguyên tắc của kinh tế thị trường,định hướng xã hội chủ nghĩa,làm cho nó vận hành thông suốt và hiệu quả

- Một số điểm cần thống nhất:cần thiết sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện xây dựng chủ nghĩa xã hội,kinh tế thị trường là cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa

*Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế,loại hình doanh nghiệp và các tổ chức kinh doanh

- Hoàn thiện thể chế về sở hữu:

+ Khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà đại diện là nhà nước,đồng thời đảm bảo quyền và tôn trọng người sử dụng đất

+ Tách biệt vai trò của nhà nước với tư cách là bộ máy công quyền quản lí toàn bộ nền kinh tế-xã hội với vai trò chủ sở hữu tài sản,vốn của nhà nước

+ Quy định rõ cụ thể về quyền của chủ sở hữu và những người lien quan đối với các loại tài sản.đồng thời quy định rõ trách nhiệm nghĩa vụ của họ đối với xã hội.bổ sung luật pháp,cơ chế,chính sách khuyến khích,hỗ trợ phát triển sở hữu tập thể,các hợp tác xã bảo vệ quyền và lợi ích của xa viên đối với tài sản

+ Ban hanh các quy định pháp lí về quyền sở hữu của doanh nghiệp,tổ chức cá nhân nước ngoài ở việt nam

*Hoàn thiện thể chế và phân phối

*Hoàn thiện luật pháp cơ chế chính sách về cơ chế nguồn lực,phân phối lại theo hướng bảo đảm tăng trưởng kinh tế với tiến

bộ và công bằng xã hội trong từng bước từng chính sách phát triển

- Hoàn thiện thể chế bảo đảm đông bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường

- Hoàn thiện thể chế bảo đảm đông bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường

- Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ,công bằng xã hội trong từng bước,từng chính sách phát triển và bảo

vệ môi trường

- Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của đảng,quản lí của nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chung vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội

Ngày đăng: 21/05/2017, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w