1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề số 17 Thi hành án dân sự

25 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 39,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động thi hành án dân sự là hoạt động thực thi phán quyết của Tòa án liên quan đến các vấn đề về tài sản và nhân thân, trong các bản án hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình...có thể nói hoạt động thi hành án dân sự là giai đoạn cuối cùng của hoạt động tố tụng. Để bản án, quyết định của Tòa án được thực thi trên thực tế, công tác thi hành án dân sự đóng vai trò rất quan trọng, đăc biệt trong điều kiện kinh tế, xã hội phát triển, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực, chính vì thế các tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động, thương mại ngày càng gia tăng, tính chất vụ việc phức tạp, gây nhiều khó khăn cho hoạt động thi hành án dân sự. Và quá trình thi hành án xảy ra rất nhiều khó khăn, đối khi có những sai sót theo cả ý chí chủ quan mà bất kì công dân nào cũng có thể tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên và công chức xâm phạm khác làm công tác thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan tổ chức có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án. Hiện nay, Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 622015NĐCP ngày 1872015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự, Thông tư số 022016TTBTP ngày 01022016 của Bộ Tư pháp quy định quy trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự đã quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, đối tượng bị tố cáo, thẩm quyền giải quyết tố cáo và trình tự, thủ tục xử lý đơn tố cáo trong thi hành án dân sự. Để làm rõ hơn vấn đề này, bài viết sẽ phân tích “Đề 17: Phân tích về tố cáo và giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự?” để làm rõ hơn về vấn đề này.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU.

Hoạt động thi hành án dân sự là hoạt động thực thi phánquyết của Tòa án liên quan đến các vấn đề về tài sản và nhânthân, trong các bản án hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hànhchính, hôn nhân và gia đình có thể nói hoạt động thi hành ándân sự là giai đoạn cuối cùng của hoạt động tố tụng Để bản án,quyết định của Tòa án được thực thi trên thực tế, công tác thihành án dân sự đóng vai trò rất quan trọng, đăc biệt trong điềukiện kinh tế, xã hội phát triển, các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, thương mại diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực, chính vì thếcác tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động, thương mại ngày cànggia tăng, tính chất vụ việc phức tạp, gây nhiều khó khăn chohoạt động thi hành án dân sự Và quá trình thi hành án xảy rarất nhiều khó khăn, đối khi có những sai sót theo cả ý chí chủquan mà bất kì công dân nào cũng có thể tố cáo hành vi viphạm pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự,chấp hành viên và công chức xâm phạm khác làm công tác thihành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi íchcủa Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quantổ chức có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án.Hiện nay, Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 62/2015/NĐ-CPngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự, Thông tư số02/2016/TT-BTP ngày 01/02/2016 của Bộ Tư pháp quy định quytrình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phảnánh trong thi hành án dân sự đã quy định cụ thể về quyền vànghĩa vụ của người tố cáo, đối tượng bị tố cáo, thẩm quyền giảiquyết tố cáo và trình tự, thủ tục xử lý đơn tố cáo trong thi hành

án dân sự

Trang 2

Để làm rõ hơn vấn đề này, bài viết sẽ phân tích “Đề 17:

Phân tích về tố cáo và giải quyết tố cáo trong thi hành

án dân sự?” để làm rõ hơn về vấn đề này.

Trang 3

NỘI DUNG.

1 Khái niệm tố cáo về thi hành án dân sự.

Quyền tố cáo có thể hiểu là quyền của công dân báo tới cơquan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về một vụ việc, mộthành vi trái với pháp luật của bất cứ một cơ quan, tổ chức nàogây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước hoặc lợi ích hợp pháp cánhân Trong quá trình thi hành án dân sự, ngoài việc cá nhân,

cơ quan, tổ chức có quyền và nghĩa vụ liên quan có quyền khiếunại quyết định, hành vi của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân

sự, chấp hành viên thì bất kì công dân nào cũng có quyền tốcáo bất cứ cá nhân của cơ quan đó nếu quyết định hành vi tráipháp luật đó đe dọa gây thiệt hại lợi ích của nhà nước, quyền lợiích hợp pháp của cá nhân cơ quan và tổ chức có quyền, lợi ích,nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự Theo từ điểnTiếng Việt, tố cáo là “Báo cho mọi người hoặc cơ quan có thẩmquyền biết người hoặc hành động phạm pháp nào đó”, “Vạchtrần hành động xấu xa, phạm pháp hay tội ác trước cơ quan cóthẩm quyền hoặc trước dư luận”…

Như vậy, có thể hiểu tố cáo về thi hành án dân sự đó là:

Tố cáo về thi hành án dân sự đó là hoạt động của công dân theo thủ tục do pháp luật quy định, báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân

sự, chấp hành viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá

Trang 4

nhân, cơ quan tổ chức có quyền và nghĩa vụ liên quan

2 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo và người có thẩm quyền giải quyết tố cáo về thi hành án dân sự.

Thứ nhất, quyền, nghĩa vụ của người tố cáo.

Về quyền của người tố cáo, Điều 154 và Điều 155 Luật Thihành án dân sự quy định: Công dân có quyền tố cáo với cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm phápluật của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên

và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự gây thiệthại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền,lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức Người tố cáo

có các quyền gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức,

cá nhân có thẩm quyền (không được ủy quyền cho người khác),yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình, yêu cầuđược thông báo kết quả giải quyết tố cáo, yêu cầu cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe doạ, trù dập, trảthù Ngoài ra, người tố cáo còn được quyền rút tố cáo

Nghĩa vụ của người tố cáo, theo Điều 155 Luật Thi hành ándân sự, thì người tố cáo phải trình bày trung thực, cung cấp tàiliệu liên quan đến nội dung tố cáo, nêu rõ họ, tên, địa chỉ củamình, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sựthật

Thứ hai, quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo.

1 Khoản 2 Điều 3- Thông tư số 02/2016/TT-BTP ngày 01/02/2016 của Bộ Tư pháp quy định quy trình giải quyết

Trang 5

Người bị tố cáo về thi hành án dân sự là thủ trưởng cơquan thi hành án dân sự, chấp hành viên và công chức khác làmcông tác thi hành án dân sự có hành vi vi phạm pháp luật Đểtránh là oan người bị tố cáo, đồng thời đảm bảo công bằng,khách quan trong việc giải quyết tố cáo, căn cứ theo Điều 156người bị tố cáo có các quyền như được thông báo về nội dung tốcáo, đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là khôngđúng sự thật, nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo, yêu cầu

cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tốcáo sai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật vàđược khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xinlỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo,giải quyết tố cáo không đúng gây ra Nhưng bên cạnh đó họphải giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo, cung cấpthông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân cóthẩm quyền yêu cầu, chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lýcủa cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, bồi thường, bồihoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra

Thứ ba, quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo về thi hành án dân sự.

Việc giải quyết tố cáo đúng và kịp lúc có tác dụng rất lớntrong việc bảo đảm hiệu quả cho việc thi hành án dân sự Vì vậyĐiều 158 LTHADS đã quy định quyền và nghĩa vụ và tráchnhiệm của người có thẩm quyền tố cáo về thi hành án dân sựnhư sau:

Cơ quan tổ chức cá nhân cơ thẩm quyền trong phạm vinhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giảiquyết kịp thời, đúng pháp luật, xử lí nghiêm minh người vi

Trang 6

phạm, áp dụng các biện pháp kịp thời để giải quyết,… Bêncạnh đó người có thẩm quyền giải quyết tố cáo mà không giảiquyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết tráipháp luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lí kỉ luậthoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và nếu gây ra thiệt hại thìphải bồi thường thiệt hại.

3 Thẩm quyền giải quyết tố cáo về thi hành án dân sự.

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩmquyền thuộc cơ quan thi hành án dân sự nào thì cơ quan thihành án dân sự đó có trách nhiệm giải quyết Trong trường hợp,người bị tố cáo là thủ trưởng cơ quant hi hành án thì thủ trưởng

cơ quan thi hành án cấp trên trực tiếp hoặc thủ trưởng cơ quanquản lí thi hành án thuộc Bộ tư pháp có trách nhiệm giải quyết.Trường hợp người bị tố cáo là thủ trưởng cơ quan thi hành ándân sự cấp quân khu thì thủ trưởng cơ quan quản lí thi hành ánthuộc Bộ quốc phòng có trách nhiệm giải quyết

Thẩm quyền giải quyết tố cáo, theo quy định của Luật Thihành án dân sự, thì Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sựgiải quyết tố cáo đối với Phó Chi cục trưởng Chi cục Thi hành ándân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự giải quyết tố cáo đốivới Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự Có sự khác biệt trên

là do hoạt động thi hành án là hoạt động tư pháp, các hoạtđộng của thủ trưởng cơ quan thi hành án, chấp hành viên cơquan thi hành án đều được giám sát bởi Viện kiểm sát nhân dâncùng cấp, phó thủ trưởng cơ quan thi hành án đồng thời là chấphành viên, thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chấp hànhviên Mặt khác, phó thủ trưởng cơ quan thi hành án thuộc thẩmquyền quản lý của người đứng đầu cơ quan đó nên người đứng

Trang 7

đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết tố cáo Quy định nàycho thấy sự khác biệt về thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thihành án dân sự so với Luật Tố cáo năm 2011 Theo quy định tạikhoản 1 Điều 12 Luật Tố cáo năm 2011, thì tố cáo hành vi viphạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ củangười đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơquan, tổ chức đó giải quyết

4 Ý nghĩa của tố cáo về thi hành án dân sự.

Tố cáo là công cụ để mọi người vạch rõ những hiện tượngtiêu cực trong xã hội, để có biện pháp xử lí kịp thời, nghiêmminh đối với những người vi phạm, bảo vệ được lợi ích của Nhànước, quyền lợi ích hợp pháp của cá nhân cơ quan tổ chức gópphần ổn đinh, trật tự xã hội Vì vậy, tố cáo về thi hành án dân sự

có ý nghĩa nâng cao trách nhiệm, tính hiệu quả trong hoạt độngcủa cơ quan thi hành án, chấp hành viên và các công chứctrong thi hành án dân sự, giúp người có thẩm quyền kịp thời xử

lí các vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự

án dân sự.

1 Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo

Theo quy định tại khoản 4 Điều 157 Luật Thi hành án dân

sự và Thông tư số 02/2016/TT-BTP ngày 01/02/2016 của Bộ Tưpháp, thì trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện nhưsau:

Bước 1: Thụ lý đơn tố cáo.

Trang 8

Khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo phải làm đơn tốcáo Trong đơn phải nêu rõ tên, địa chỉ của người tố cáo và nộidung việc tố cáo Đơn tố cáo được gửi đến cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền giải quyết Trong trường hợp người tố cáotrực tiếp đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tố cáothì người có trách nhiệm tố cáo phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người

tố cáo, nội dung tố cáo Khi cần thiết có thể ghi âm lại lời tố cáo.Bản ghi nội dung tố cáo phải được người tố cáo đọc lại, nghe lại,ghi lại và có chữ kí xác nhận của người tố cáo

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày được phâncông, công chức nghiên cứu nội dung đơn tố cáo, đề xuất người

có thẩm quyền xử lý Sau khi tiếp nhận tố cáo thuộc thẩmquyền, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo kiểm tra, xácminh họ tên, địa chỉ của người tố cáo và các nội dung khác theoquy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Tố cáo năm 2011 và quyếtđịnh việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo Người cóthẩm quyền giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý giải quyết tốcáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo vàthông báo cho người tố cáo và người bị tố cáo biết (Điều 15)

Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo.

Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo thành lập đoàn xácminh nội dung tố cáo Đoàn xác minh có trách nhiệm xây dựng

kế hoạch làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thànhviên để xác minh nội dung tố cáo Khi tiến hành xác minh người

có thẩm quyền cần xác định rõ những vẫn đề cần chứng minh,các nội dung tố cáo mà người bị tố cáo phải giải trình, các cơquan tổ chức cá nhân hữu quan có liên quan cần gặp để xácminh thu thập tin tức, tài liệu Trong trường hợp cần thiết có thể

Trang 9

trưng cầu giám định hoặc tiến hành các biện pháp khác theoquy định pháp luật Việc thu thập tài liệu, chứng cứ được lậpthành văn bản và lưu vào hồ sơ giải quyết tố cáo.

Bước 3: Báo cáo kết quả xác minh tố cáo.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việcxác minh, Trưởng đoàn xác minh phải báo cáo bằng văn bản vềkết quả xác minh với người có thẩm quyền giải quyết tố cáo.Trường hợp xác minh vụ việc phát hiện có dấu hiệu tội phạm,thì đoàn xác minh báo cáo người có thẩm quyền giải quyết tốcáo chuyển cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân cóthẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật (Điều 19)

Đối với trường hợp vụ việc phức tạp hoặc xét thấy cầnthiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tham khảo ý kiến

tư vấn của cơ quan chuyên môn, các cơ quan, tổ chức, cá nhânkhác có liên quan, tổ chức cuộc họp, trao đổi ý kiến hoặc trưngcầu giám định trước khi kết luận nội dung tố cáo (Điều 20)

Bước 4: Thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo.

Trường hợp cần thiết, trước khi ban hành kết luận nội dung

tố cáo, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tổ chức cuộc họp

để thông báo trực tiếp hoặc gửi dự thảo kết luận nội dung tốcáo để người bị tố cáo biết và tiếp tục giải trình Trường hợptrong dự thảo kết luận nội dung tố cáo có thông tin thuộc bí mậtnhà nước, thông tin có hại cho người tố cáo thì không thông báothông tin đó (Điều 21)

Bước 5: Kết luận nội dung tố cáo.

Căn cứ nội dung tố cáo, văn bản giải trình của người bị tốcáo, báo cáo kết quả xác minh tố cáo, các tài liệu, bằng chứng

Trang 10

có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, người cóthẩm quyền giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo(Điều 22) Sau khi kết luận tố cáo được ban hành người giảiquyết tố cáo phải công khai kết luận nội dung tố cáo và quyếtđịnh xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo (Điều 24).

Việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lýhành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại Điều 25 Thông tư số02/2016/TT-BTP ngày 01/02/2016 của Bộ Tư pháp: Trong phạm

vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người có thẩm quyền giảiquyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổchức thực hiện kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành

vi vi phạm bị tố cáo hoặc giao cho đơn vị đã tham mưu giảiquyết tố cáo, thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp dướithực hiện Thủ trưởng cơ quan được giao tổ chức thực hiện kếtluận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáophải thực hiện đúng nội dung kết luận và báo cáo người cóthẩm quyền giải quyết tố cáo

2 Thời hạn giải quyết tố cáo

Điều 157 Luật Thi hành án dân sự quy định thời hạn giảiquyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý, đối với vụ việc phứctạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng khôngquá 90 ngày

Luật Thi hành án dân sự không quy định về việc gia hạngiải quyết tố cáo còn Luật Tố cáo năm 2011 quy định: Trườnghợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể giahạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày, đối với vụviệc phức tạp thì không quá 60 ngày (khoản 2 Điều 21) Việc giahạn giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự có cần được quy

Trang 11

định hay không là vấn đề chưa được các cơ quan thi hành ándân sự tổng kết thực tiễn Tuy nhiên, việc áp dụng quy định vềthời hạn giải quyết tố cáo như hiện nay nếu chưa đảm bảo đủthời gian để giải quyết tố cáo, thì rất cần có quy định về gia hạngiải quyết tố cáo.

3 Tố cáo tiếp và thủ tục giải quyết lại

Tố cáo tiếp và thủ tục giải quyết lại được quy định tại Điều

8 Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh traChính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo Theo đó, người

có thẩm quyền giải quyết tố cáo chỉ giải quyết khi tố cáo tiếpthuộc một trong các trường hợp: Đã quá thời hạn giải quyết tốcáo mà vụ việc chưa được giải quyết hoặc có nội dung tố cáochưa được giải quyết, tố cáo đã được giải quyết đúng pháp luật,nhưng có tình tiết mới chưa được phát hiện trong quá trình giảiquyết tố cáo có thể làm thay đổi kết quả giải quyết tố cáo, khiphát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật (cụ thể: Vi phạm phápluật về trình tự, thủ tục giải quyết lại tố cáo, có sai lầm trongviệc áp dụng pháp luật khi kết luận nội dung tố cáo, kết luận nộidung tố cáo không phù hợp với những chứng cứ thu thập được,việc xử lý người bị tố cáo và các tổ chức, cá nhân liên quankhông phù hợp với tính chất, mức độ của hành vi vi phạm phápluật đã được kết luận, có bằng chứng về việc người giải quyết tốcáo hoặc người tiếp nhận tố cáo, người xác minh nội dung tốcáo đã làm sai lệch hồ sơ vụ việc, có dấu hiệu vi phạm phápluật nghiêm trọng của người bị tố cáo nhưng chưa được pháthiện)

4 Xử lý trường hợp rút tố cáo.

Trang 12

Trong trường hợp người tố cáo xin rút một phần hoặc toàn

bộ nội dung tố cáo và xét thấy việc rút tố cáo là có căn cứ thìngười giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ đối với nội dung

tố cáo đó, việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng văn bản,trường hợp xét thấy hành vi vi phạm pháp luật chưa được pháthiện, xử lý hoặc có căn cứ cho rằng việc rút tố cáo do người tốcáo bị đe dọa, ép buộc thì người giải quyết tố cáo vẫn xem xét,giải quyết theo quy định của pháp luật

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận nộidung tố cáo, nếu người bị tố cáo không đồng ý, có kiến nghịbằng văn bản đến cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tốcáo, thì giải quyết như sau:

- Trường hợp việc giải quyết tố cáo đã đúng quy định củapháp luật thì cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo cóvăn bản trả lời, yêu cầu người bị tố cáo nghiêm túc thực hiệnkết luận nội dung tố cáo

- Trường hợp phát hiện có tình tiết mới hoặc có dấu hiệu viphạm pháp luật của người có thẩm quyền đã giải quyết tố cáothì tiến hành giải quyết lại hoặc chỉ đạo giải quyết lại Trình tự,thủ tục giải quyết lại tố cáo được thực hiện theo quy định tạiThông tư số 02/2016/TT-BTP ngày 01/02/2016 của Bộ Tư pháp

III Phân biệt tố cáo và khiếu nại về thi hành án dân

sự.

Trước hết sự phân biệt giữa khiếu nại và tố cáo được thểhiện ở bản chất, đó là khiếu nại nhằm hướng tới lợi ích, đi đòi lạilợi ích mà chủ thể khiếu nại cho là họ đã bị xâm phạm, còn mụcđích của tố cáo là hướng tới việc xử lý hành vi vi phạm và người

có hành vi vi phạm pháp luật Bản chất này chi phối toàn bộ các

Ngày đăng: 02/10/2020, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w