Ổn định – Kiểm tra bài cũ: Đọc thuận VB dịch thơ và nêu ý nghĩa VB 4.Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 I/ Hai thành phần nghĩa của câu: *
Trang 1
Löu bieät khi xuaát döông
Phan Bội Châu A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức:
- Vẻ đẹp hào hùng, lãn mạn của nhà chí sĩ CM trong buổi ra đi tìm đường cứu nước
- Giọng thơ tâm huyết, sục sôi, đầy sức lôi cuốn
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới: Sinh thời Vua Lê Thánh Tông đã từng ngợi ca Nguyễn Trãi: “Ức Trai Tâm
thượng quang Khuê tảo” Vâng! Tài năng và đức độ của NT quả là sáng như sao
Khuê Và vì thế, 1980 tổ chức UNESCO đã công nhận NT là danh nhân văn hoá thếgiới Bài học hôm nay chúng ta tìm hiể NT và tác phẩm chính luận mẫu mực “Đạicáo bình Ngô”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: I/ Tìm hiểu chung
GV cho HS đọc TD, yêu cầu
HS tóm tắt nội dung chính sau:
? Những nét chính về tác giả?
? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
và hoàn cảnh lịch sử nước ta khi
bài thơ ra đời?
GV chốt lại kiến thức
HS đọc TD.
HS tóm tắt những nét chính về tác giả.
Nêu hoàn cảnh
ra đời tác phẩm và hoàn cảnh lịch sử khi bài thơ ra đời.
Nghe ghi vở.
1 Tác giả: (1867-1940)
- Là nhà yêu nước và là nhà CMlớn, “vị anh hùng, vị thiên sứ,đấng xả thân vì độc lập…”
- Là một nhà văn, nhà thơ lớn,khơi nguồn cho loại văn chươngtrữ tình - chính trị
2 Tác phẩm:
a Hoàn cảnh ra đời:
1905 theo chủ trương của hội DuyTân, PBC ra nước ngoài để hoạt
động CM Bài thơ được viết trong
buổi chia tay với bạn bè đồng chí.
b Hoàn cảnh lịch sử:
- Cuối TK XX, tình hình chính trị
trong nước đen tối: ĐN mất chủ
quyền, PT Cần vương thất bại, CĐ
và hệ tư tưởng PK sụp đổ, bao anhTiết: 75
Trang 2hùng nghĩa sí, cứu nước hy sinh,…Câu hỏi lớn đặt ra cho các nhà yêunước: Cứu nước bằng con đờngnào?
- Ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ
TS từ nước ngoài tràn vào VN.
(Thấy ở đó nhiều gợi ý hấp dẫn vềmột con đường cứu nước mới,những viễn cảnh đầy hứa hẹn Vìthế các nhà nho tiên tiến của t/đại
đã say sưa dấn bước, bất chấp mọinguy hiểm, gian lao.)
Hoạt động 2: II/ Đọc – hiểu
? Quan niệm mới mẻ về chí
làm trai? (Dựa vào sự so sánh
? Nhận xét về quan niệm của
Phan Bội Châu?
GV Nhận xét và liên hệ một
số câu thơ để minh hoạ
Vận dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
? Câu 4 bằng giọng thơ nghi
vấn tác giả đã thể hiện điều gì?
Đọc VB thơ.
Bố cục thơ thất ngôn bát cú: đề, tực,
luận, kết
Rèn kĩ năng động não, lần lượt suy nghĩ trả lời theo những gợi ý của GV.
(mưu đồ những việc kinh thiên động địa, vượt lên trên l/tưởng trung hiếu để thực hiện lí tưởng rộng lớn, cao cả hơn;
không chịu sống tầm thường, tẻ nhạt, buông xuôi; không chịu khuất phục trước số phận hoàn cảnh l/tưởng này tạo cho con người một tư thế mới khoẻ khoắn, ngang tàng, ngạo nghễ, thách thức.)
Rèn kĩ năng động não, lần lượt suy nghĩ trả lời theo những gợi ý của GV.
- Cảm hứng lãng mạn bay bỗng: sự trường tồn của đất trời cao rộng, cuộc
1 2 câu đề:
- “Làm trai phải lạ…”->Quan
niệm mới về chí làm trai - một lýtưởng nhân sinh của thời đạiphong kiến nhưng táo bạo vàquyết liệt hơn
- “Há để càn khôn tự chuyển dời” : Ôm ấp khát vọng có thể
xoay chuyển trời đất, không để nó
tự chuyển vần
-> Khẳng định một lẽ sống đẹp:
phải biết sống cho phi thường, hiểm hách, phải dám mưu đồ xoay chuyển “càn khôn”
2 2 câu thực:
- C3:(Chí làm trai gắn với ý thức
về “cái tôi”): Kh/định dứt khoát:cuộc thế trăm năm này cần phải có
Trang 3? Đánh giá khái quát ý nghĩa
của hai câu thơ sau khi phân
tích?
Vận dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
cảm nhận 2 câu luận
? “Non sông đã…” Em hiểu
câu thơ như thế nào?
? Là nhà nho, vì sao PBC lại
phủ nhận sách vở của thánh
hiền?
? Vẻ đẹp của nhân vật trữ tình
trong hai câu thơ này?
Vận dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
cảm nhận 2 câu kết
? Anh/chị có nhận xét gì về
phần dịch thơ C8 so với nguyên
tác?
? Hình ảnh thơ được khắc hoạ
như thế nào qua 2 câu kết?
câu thơ này? (khát vọng và tư
thế của nhân vật trữ tình buổi
lên đường?)
nhân sinh đời người, cả tương lai nối dài phía sau tăng đến vô cùng sức mạnh của khát vọng và niềm tin.
- Ý thơ tăng cấp, giọng khuyến khích giục giã con người-
> Hồi chuông thức tỉnh có ý nghĩa rất lớn.
Rèn kĩ năng động não, lần lượt suy nghĩ trả lời theo những gợi ý của GV.
(Dũng khí và nhận thức sáng suốt bắt nguồn từ khát vọng tìm con đường đi mới có thể đưa đất nước thoát khỏi khổ đau ảnh hưởng của
tư tưởng canh tân từ bên ngoài.)
Rèn kĩ năng động não, lần lượt suy nghĩ trả lời theo những gợi ý của GV.
- Dich thoát ý (bản dịch làm mất đi vẻ đẹp hoành tráng,…)
- Hình ảnh thơ kỳ vĩ ->Hình ảnh đậm chất sử thi đã thắp sáng niềm tin và hy vọng cho một thời đại mới , một thế kỉ mới.
“ta” để cống hiến cho đời
- C4: giọng nghi vấn nhưng nhằmkhẳng định quyết liệt hơn khátvọng sống hiển hách, phát huy hếttài năng và chí khí cống hiến chođời
-> Khẳng định ý thức trách nhiệm
của cái tôi cá nhân trước thời cuộc, k0 chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn là trách nhiệm trước lịch sử dân tộc
3 2 câu luận:
- Nêu hiện tình của ĐN: non sông
đã mất và quan niệm vinh -nhụcgắn với sự tồn vong của ĐN ->tấm lòng yêu nước nồng cháy
- Đối mặt với cả nền học vấn cũ đểnhận thức một chân lí: sách vởthánh hiền chẳng giúp ích gì chobuổi nước mất, nhà tan
-> Tư thế, khát vọng lên đường
của bậc trượng phu, hào kiệt sẵn sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc, tìm đường làm sống lại giang sơn đã chết
Trang 4TP. tầm vũ trụ
2 Ý nghĩa văn bản:
Lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệthuyết sục sôi, tư thế đẹp đẽ và khátvọng lên đường cháy bảng của nhàchí sĩ CM trong buổi ra đi tìmđường cứu nước
Hoạt động 4: IV/ Hướng dẫn tự học:
HD HS tự học
1 Học thuộc lòng bản dịch thơ
2 Bình giảng 2 câu cuối
Theo dõi những gợi ý của GV.
Bình giảng 2 câu cuối:
- Chân dung của người ra đi ở haicâu cuối gợi nên hình ảnh cánhchim đại bàng sẵn sàng đối mặtvới bão tố cuồng phong “xoaychuyển càn khôn” cứu đời cứunước -> thể hiện tư thế, khát vọnglên đường của bậc trượng phu, hàokiệt sẵn sàng ra khơi giữa muôntrùng sóng bạc, tìm đường làm
sống lại giang sơn đã chết
Hoạt động 5: Củng cố; dặn dò:
* Củng cố:
- Giọng thơ tâm huyết, sục sôi, đầy sức lôi cuốn
- Vẻ đẹp hào hùng, lãn mạn của nhà chí sĩ CM trong buổi ra đi tìm đường cứu nước
Trang 5- Quan hệ giữa hai thành phần nghĩa trong câu.
2 Kĩ năng:
- Giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi tìm hiểu các thành phần nghĩa của câu
- Ra quyết đinh: xác định và lựa chọn sử dụng câu đúng nghĩa, phù hợp với mục đích giaotiếp
- Tư duy sáng tạo: tạo câu thể hiện 2 thành phần nghĩa thích hợp
- Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng những KT về nghĩa của câu để tạo lập câu.
B/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: SGK, SGV, TL chuẩn KT, KN, TL GD kĩ năng sống,
TK DH
C/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
3. Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuận VB dịch thơ và nêu ý nghĩa VB
4.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 I/ Hai thành phần nghĩa của câu:
* Câu nào biểu lộ sự việc
nhưng chưa tin tưởng chắc
chắn đối với sự việc?
* Câu nào biểu lộ sự phỏng
đoán có độ tin cậy cao đối
có thời ao ước có một gia đình nho
+ Cả 2 đều đề cập đến sự việc: người
ta cũng bằng lòng (Nếu tôi nói).
+ Câu b1 thể hiện sự đánh giá chủquan của người nói về kết quả sự việc( Sự việc có nhiều khả năng xảy ra),câu b2 chỉ đơn thuần đề cập đến sựviệc
2 Hai thành phần nghĩa của câu:
- Mỗi câu thường có hai thành phần
nghĩa:
+ Thành phần nghĩa sự việc (Nghĩa
miêu tả, nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh đề): đề cập đến một sự việc (hoặc vài
sự việc)
Trang 6có nghĩa tình thái:
+ Trường hợp câu không có từ ngữriêng thể hiện nghĩa tình thái thì nghĩatình thái vẫn tồn tại trong câu ( tìnhthái khách quan, trung hoà)
+ Có trường hợp câu chỉ có nghĩa tìnhthái; khi câu chỉ cấu tạo bằng từ ngữcảm thán
Hoạt động 2 II/ Nghĩa sự việc:
GV lưu ý HS về cách
hiểu sự việc
GV thuyết giảng cho HS
hiểu về nghĩa sự việc
GV lần lượt nêu và gợi
Nghe và chốt ý chính.
Suy nghĩ trả lời.
Phân tích VD.
1 Sự việc: Không phải chỉ là những
sự kiện, hiện tượng, những hoạt động
có tính động, có diễn biến trong thờigian và không gian, mà có thể gồm cảcác trạng thái tĩnh, hay những quan hệgiữa các sự vật
2 Nghĩa của sự việc:
a) Nhận xét chung:
- Nghĩa sự việc của câu là thành phầnnghĩa ứng với sự việc mà câu đề cậpđến
- Sự việc trong hiện thực khách quanrất đa dạng và thuộc nhiều loại khácnhau Do đó, câu cũng có những nghĩa
sự việc khác nhau
- Trong câu, những từ ngữ tham giabiểu hiện nghĩa sự việc thường đóngcác vai trò chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ,khởi ngữ hoặc các thành phần phụkhác
b) Một số sự việc phổ biến (tạo nên nghĩa sự việc của câu)
- Sự việc hành động và câu biểu hiệnhành động
- Sự việc trạng thái, tính chất, đặcđiểm và câu biểu hiện trạng thái, tínhchất, đặc điểm
- Sự việc quá trình và câu biểu hiệnquá trình
- Sự việc tư thế và câu biểu hiện tưthế
- Sự việc tồn tại và câu biểu hiện sựtồn tại:
+ Có thể câu chỉ có 2 bộ phận: động từ
Trang 7tồn tại và sự vật tồn tại, cũng có thêm
bộ phận thứ ba: nơi chốn hay thời giantồn tại
Hoạt động 3 III/ Luyện tập:
GV cho HS đọc yêu cầu
bài luyện tập
?
Hãy phân tích nghĩa sự
việc trong từng câu thơ ở
bài câu cá mùa thu?
Lên bảng trình bày.
Lên bảng trình bày.
Làm bài tập theo gợi ý của GV.
1 Bài 1:
- C1: diễn tả 2 sự việc (Ao thu lạnh
lẽo/nước trong veo): các trạng thái.
- C2: 1 sự việc - đặc điểm (thuyền –
- C5: 2 sự việc: trạng thái (tầng mây lơ
lửng); đặc điểm (trời xanh ngắt).
- C6: 2 sự việc: đặc điểm (ngõ trúc –
quanh co); trặng thái (khách vắng teo)
- C7: 2 sự việc – tư thế (tựa gối,
buông cần).
- C8: 1 sự việc –hành đông ( đớp)
2 Bài 2:
a) - Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ:
kể, thực, đáng:công nhận sự danh giá
là có thực nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó (từ kể), còn ở phương diện khác thì dều đáng sợ
- Các từ ngữ còn lại biểu hiện nghĩa sựviệc
- Sự việc thứ nhất: họ cũng phân vân
như mình Chỉ sự phỏng đoán chưa
chắc chắn (từ dễ =có lẽ, hình như,…)
- Sự việc thứ hai: mình cũng không
biết rõ con gái mình có hư hay là không Người nói nhấn mạnh bằng 3
từ tình thái đến chính ngay (mình)
3 Bài 3:
Trang 8Từ tình thái để điền vào ơ trống phảiphù hợp với phần nghĩa sự việc: nĩiđến một người cĩ nhiều phẩm chất tốt
(bieết kính mến khí phách, biết tiếc,
biết trọng người cĩ tài) thì khơng phải
là người xấu Ở đây chỉ cĩ thể là tình
thái khẳng định mạnh mẽ hẳn.
Hoạt động 5: Củng cố; Dặn dị:
* Củng cố: Cần nắm vững những nội dung sau:
1 Hai thành phần nghĩa trong câu
2 Nghĩa sự việc
* Dặn dị:
LV: Bài làm văn số 5: Nghị luận XH
- Đọc lại lí thuyết làm văn nghị luận XH
- Nắm được những kĩ năng cơ bản của kiểu bài này
Viết bài làm văn số 5
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Củng cố lại những kiến thức đọc - hiểu trong chương trình
- Ơn tập lại những kiến thức làm văn cĩ liên quan
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng các tao tác đã học để làm một bài nghị luận VH.
- Biết trình bày và diễn đạt nội dungbài viết một cách sáng sủa , đúng quy cách.
3 Thái độ: Cĩ hứng thú đọc văn cũng như niềm vui viết văn.
B/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: SGK, SGV, TL chuẩn KT, KN, TL GD kĩ năng sống, TK
DH
C/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Ra đề, gợi ý, hướng dẫn.
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
5. Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
Trang 9Hoạt động 2:
Hoạt động 3:
nghe.
Ghi đề bài.
lắng nghe
II/ Đề bài:
Trong lời tựa vở kich “Vũ Như Tô”, tác giảNHT viết: “Thân ôi, Như Tô phải hay những kẻ giếtNhư Tô phải, ta chẳng biết? ”
Từ việc hiểu VK và đoạn trích, anh (chị) trình bàycảm nhận của mình về nội dung của lời đề tựa trên
- Giải thích nội dung lời đề tựa
- Hiểu VK và đoạn trích: Bi kịch của VNT : VNT bịgiết, Cửu Trùng Đài bị phá huỷ
- Cắt nghĩa nguyên nhân vì sao VNT bị giết, CửuTrùng Đài bị phá huỷ
- Đưa ra lời bình luận:
+ Về cách giải quyết mâu thuẫn của NHT: mâu thuãn2: tuy chưa dứt khoát nhưng hợp lí bởi lẽ phải thuộc
về nhân đan ½ , còn một nửa thuộc về VNT
+ Quan niệm về nghệ thuật và cái đẹp
2 Lập dàn ý và viết bài:
Dựa vào kết quả phân tích đề, lập dàn ý rồi viếtbài (áp dụng kĩ năng lập dàn ý học ở chương trìnhNgữ văn lớp 10) Khi viết lí lẽ và dẫn chứng phải bámsát yêu cầu của đề; dùng từ chuẩn xác và diễn đạt trôichảy, chú ý bày tỏ cảm xúc
Văn viết quá hời hợt Hành văn thiếu lôgích, Mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.
6 Điểm 0: Không viết gì vào bài hoặc lạc đề ( Có viết nhưng không liên quan gì
tới đề bài)
Trang 10
Hầu trời Tản Đà A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
4) Kiến thức:
- Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn Tản Đà
- Những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật: thể thơ thất ngơn trường thiên khá tự do; giọng điệu thoải mái, tự nhiên; ngơn ngữ sinh động
5)
Kĩ năng:
- Đọc – hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Bình giảng những câu thơ hay
6)
Thái độ: Trân trọng ý thức cá nhân biết dựa trên tài năng và phẩm chất
B/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: SGK, SGV, TL chuẩn KT, KN, TL GD kĩ năng sống,
TK DH
C/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đọc sáng tạo, đặt câu hỏi, hỏi trả lời, động não, trình bày
1 phút
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
7. Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
8. Bài mới: Thơ TĐ thường hay nĩi đến cảnh trời (mơtip nghệ thuật cĩ tính hệ thống
trong thơ ơng) Tự coi mình là một trích tiên bị đày xuống hạ giới vì tội ngơng Cĩ lúc chán đời ơng đã muốn làm thằng cuội để cùng chơi với chị Hằng Cĩ lúc mơ màng ơng muốn theo gĩt Lưu Thần, Nguyễn Triệu lạc vào chốn Thiên Thai Táo bạo hơn, ơng cịn mơ thấy mình được lên Thiên đình, hội ngộ với những mĩ nhân Tây Thi, Chiêu Quân, Dương Quý Phi, cùng đàm đạo chuyện văn chương, chuyện thế sự với Nguyễn Trãi, Đồn Thị Điểm, Hồ Xuân Hương ơng cịn viết thư hỏi Giời và bị Giời mắng Bài "HT" là một khoảnh khắc trong cả chuỗi cảm hứng lãng mạn đĩ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: I/ Tìm hiểu chung
GV cho HS đọc TD, yêu cầu
HS tĩm tắt nội dung chính sau:
? Những nét chính về tác giả?
(Tác giả “TN VN” khi TK
phong trào TM đã viết về TĐ:
“Trên Hội Tao đàn, chỉ tiên
sinh là người của hai TK Tiên
sinh sẽ đại biểu cho lớp người
để chứng giám cơng việc của
lớp người kế tiếp Ở địa vị ấy,
cịn cĩ ai xứng đáng hơn tiên
sinh TS đã cùng chúng tơi chia
sẻ một nỗi khát vọng thiết tha,
nỗi khát vọng thốt li ra ngồi
cái tù túng, cái giả dối, cái khơ
khan của khuơn sáo.[…] TS đã
dạo những bản đàn mở đầu cho
cuộc hồ nhạc tân kì đương sắp
sửa”
? Trình bày xuất xứ TP?
HS đọc TD.
HS tĩm tắt những nét chính về tác giả.
Trình bày xuất xứ TP.
Nghe ghi vở.
3 Tác giả: ( 1889- 1940)
- TĐ mang đầy đủ tính chất "conngười của hai thế kỉ" về cả họcvấn, lối sống và sự nghiệp vănchương
- Thơ văn ơng như là một gạch nốigiữa hai thời đại văn học của dântộc : trung đại và hiện đại
=> Tất cả ảnh hưởng khơng nhỏđến cá tính sáng tạo của thi sĩ
Trang 11GV nói thêm và chốt lại kiến
thức (ST những năm đầu của
ta chỉ có thể làm thơ để thoát li,
để giảu sầu nhưng TĐ khác
người ở chỗ đã dám mạnh dạn
thể hiện cái tôi của mình với cái
buồn mơ màng, cảm xúc chơi
vơi, khát vọng thiết tha đi tìm
một cõi tri âm để có thể khẳng
định khả năng, phẩm giá của
mình bởi ko thể nào trông đợi ở
"cõi trần nhem nhuốc bao nhiêu
cục bài thơ để cảm hiểu
Vận dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
cảm nhận P1
- Chuyện kể về điều gì?
- Cảm xúc thực của người kể
như thế nào về sự việc ấy?
- Có ý kiến cho rằng: mở đầu
chuyện, tác giả cho người đọc
thấy câu chuyện kể của mình là
mộng mà như tỉnh, hư mà như
thực Ý kiến của anh/ chị như
thế nào?
-Cách vào đề của bài thơ gợi
cho người đọc cảm giác như thể
nào về câu chuyện mà tác giả
sắp kể?
Vận dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
cảm nhận P2
? Tản Đà được mời lên thiên
đình là để đọc thơ cho Trời và
chư tiên nghe Buổi đọc thơ
diễn ra như thế nào?
+ Thái độ của tác giả?
+ Thái độ của chư tiên?
+ Những lời khen của Trời?
Đọc VB thơ.
Xác định bố cục
Rèn kĩ năng động não, lần lượt suy nghĩ trả lời theo những gợi ý của GV.
- Kể về giấc mơ lên tiên.
- K0 mơ, thật được lên tiên.
- Tứ thơ lãng mạn, cách nói lật ngược vấn đề -> khiến cho câu chuyện mộng
mà như tỉnh, hư mà như thực.
- Gọi sự tò mò của
người đọc.
Rèn kĩ năng động não, lần lượt suy nghĩ trả lời theo những gợi ý của GV.
- Cao hứng, đắc ý.
- Xúc động, tán thưởng, hâm mộ.
1) Cách vào chuyện:
- Chuyện kể về một giấc mơ “lêntiên” (không thực)
- Cảm xúc thực: “chẳng biết cóhay không” : tỉnh mộng hãy cònbàng hoàng
- Khẳng định: “Chẳng phải hoảng
hốt, không mơ mòng”, “Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể!”,
“Thật được lên tiên” Tứ thơ
lãng mạn như lật ngược vấn đề đểngười đọc cảm nhận cái “ hồn cốt”trong cõi mộng, mộng mà nhưtỉnh, hư mà như thực
=> Tài hư cấu gây được một mối
nghi vấn, gợi trí tò mò của người đọc ->câu chuyện TG sẽ kể trở nên có sức hấp dẫn đặc biệt.
2) Kể chuyện đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe:
- Thái độ khi đọc thơ:
+ Đương cơn đắc ý, đọc thơ ran
cung mây - cao hứng
Trang 12? Nhận xét về giọng kể của tác
giả?
? Tác giả chỉ kể như vậy,
nhưng qua những lời kể đó có
thể thấy được điều gì về cá tính
và tâm hồn thi sĩ?
Vận dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
cảm nhận P3
? TG giới thiệu như thế nào về
mình với Trời? Qua cách giới
thiệu cho ta biết thêm điều gì về
Tản Đà?
? Thi nhân kể với trời về cuộc
sống của mình dưới hạ giới như
? TĐ nói đến nhiệm vụ truyền
bá “thiên lương” mà Trời giao,
có phần ngông nghênh, tự đắc
Rèn kĩ năng động não, lần lượt suy nghĩ trả lời theo những gợi ý của GV.
- Trong VC việc thể
hiện họ tên trong TP chính là một cách
để khẳng định cái tôi cá nhân của mình.
- “nghèo khó/ thước đất k0 có/ v/c hạ giới rẻ như bèo…”
- HT về nhà văn, nghề văn lúc bấy giờ
- Truyề bá thiên lương.
- Thi nhân khát khao được gánh vác việc đời -> lãn mạng mà k0 thoát li cuộc đời.
+ Văn đã giàu thay lại lắm lối - tự
=> Rất ý thức về tài năng, giá trị đích thực của mình; khao khát được khẳng định mình giữa cuộc đời, được trân trọng giá trị, được chia sẻ đồng cảm (khát vọng về một cõi tri âm), khao khát nghệ thuật phải được trân trọng; Táo bạo, dám đường hoàng bộc lộ
“cái tôi ngông”.
3 Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả
* Giới thiệu với Trời về mình:
- Kể họ tên, quê quán
- Người cõi tiên bị đày xuống hạgiới vì tội “ngông”
-> Khẳng định cái tôi cá nhân
* Thi nhân kể về cuộc sống:
- Cuộc sống nghèo khó, túng thiếu
- Thân phận nhà văn bị rẻ rúng, coithường
-> Bức tranh chân thực và cảm động về chính cuộc đời mình và cuộc đời nhiều nhà văn nhà thơ khác.
*
Trách nhiệm và khát vọng của thi nhân:
- Nhiệm vụ trời giao: Truyền bá
- Nhiệm vụ trên chứng tỏ Tản Đàlãng mạn nhưng không hoàn toànthoát li cuộc sống (ý thức vềnghĩa vụ, trách nhiệm đối với đờimuốn đem lại cuộc sống ấm no,
hạnh phúc cho đời) -> Cách
Trang 13khẳng định mình trước thời cuộc.
2 Em hiểu thế nào là “ngông”;
“Cái ngông” của Tản Đà trong
bài thơ được biểu hiện như thế
nào? So với ‘cái ngông” trong
Bài ca ngất ngưởng của
Nguyễn Công Trứ
Theo dõi những gợi ý của GV.
Trong bài Hầu Trời, cái ngông của Tản Đà có những biểu hiện nổi bật:
+ Tự cho mình văn hay đến mứcTrời cũng phải tán thưởng
+ Không thấy có ai đáng là kẻ tri
âm tri kỉ với mình ngoài Trời vàchư tiên
+ Xem mình là một trích tiên bịđày xuống hạ giới vì tội ngông.+ Nhận mình là người nhà Trời,được sai xuống hạ giới thực hiệnmột sứ mệnh cao cả ( thực hànhthiên lương )
+ Ngoài ra, việc nhà thơ bịa rachuyện hầu Trời, nói như thể đó làchuyện thật đã hàm chứa một sựkhiêu khích nhất định đối với cáinhìn thành kiến về thang bậc giátrị của con người trong xã hội Đó
là chưa kể việc Tản Đà dám hìnhdung các đáng siêu nhiên nhưnhững đối tượng rất đỗi bình dân,thậm chí ngang hàng với mình
- Tản Đà không phải trường hợpngông cá biệt trong văn học ViệtNam Trước ông, những người nhưNguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát, đều ngông Tuy nhiên, cái ngôngcủa Tản Đà vẫn có những điểmđặc thù do sự quy định của thờiđại:
+ Cái ngông của Tản Đà có nhiềugặp lại cái ngông của NguyễnCông Trứ ( thể hiện qua Bài ca
Trang 14ngất ngưởng ): ý thức rất cao về tàinăng của bản thân, dám nói giọngbông lơn về những đối tượng nhưTrời, Tiên, Bụt, dám phô bàytoàn bộ con người vượt ngoàikhuôn khổ của mình trước thiên
hạ, như muốn giỡn mặt thiên hạ, + Nói về sự khác biệt giữa haingười có thể thấy cái ngông ở Tản
Đà là cái ngông của kẻ tuy khôngphải sống vô trách nhiệm với xãhội nhưng không còn xem vấn đềnghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơchung ( Nguyễn Công Trứ ) làchuyện trọng nữa Hơn nữa, cái tài
mà Tản Đà muốn khoe về cơ bản
là cái tài thuộc phạm trù vănchương Rõ ràng ở đây nhà thơ đã
rũ bỏ được khá nhiều gánh nặngtrách nhiệm ( mà thông thường cácnhà nho vẫn đặt trên vai mình ) đểsống thoải mái hơn với cái tự do
cá nhân mới mẻ mà thời đại đưatới
Hoạt động 5: Củng cố; dặn dò:
* Củng cố:
- Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn Tản Đà
- Những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do; giọng điệu thoải mái, tự nhiên; ngôn ngữ sinh động
* Dặn dò: TV: Nghĩa của câu (tt): Đọc VB, làm trước các bài LT.
Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!
Trần thế em nay chán nữa rồiCung quế đã ai ngồi đó chửa?
Cành đa xin chị nhắc lên chơi
Có bầu có bạn can chi tủiCùng gió cùng mây thế mới vuiRồi cứ mỗi năm rằm tháng támTựa nhau trông xuống, thế gian cười
Trang 15- Khái niệm nghĩa sự vệc, những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông thườngtrong câu.
- Khái niệm nghĩa tình thái, những nội dung tình thái và phương tiện thể hiện phổ biến trongcâu
- Quan hệ giữa hai thành phần nghĩa trong câu
2 Kĩ năng:
- Giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi tìm hiểu các thành phần nghĩa của câu
- Ra quyết đinh: xác định và lựa chọn sử dụng câu đúng nghĩa, phù hợp với mục đích giaotiếp
- Tư duy sáng tạo: tạo câu thể hiện 2 thành phần nghĩa thích hợp
- Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng những KT về nghĩa của câu để tạo lập câu.
B/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: SGK, SGV, TL chuẩn KT, KN, TL GD kĩ năng sống,
TK DH
C/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 I/ Hai thành phần nghĩa của câu:
GV thuyết giảng: Nghĩa
của mình đối với sự việc đó
GV yêu cầu HS phân tích
những biểu hiện của nghĩa
tình thái ở phương diện này
GV gợi ý cách phân tích:
chú ý từ ngữ tình thái (in
đậm) Nếu bỏ từ ngữ tình
thái đi thì nghĩa tình thái
thay đổi, hoặc so sánh các
1 Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu:
- Khi đề cập đến sự việc nào đó, ngườinói không thể không bộc lộ thái độ, sựđánh giá của mình đối với sự việc đó
- Những biểu hiện của nghĩa tình thái:+ Khẳng định tính chân thực của sựviệc
+ Phỏng đoán sự việc với độ tin cậycao hoặc độ tin cậy thấp
+ đánh giá về mức độ hay số lơng đốivới một phương diện nào đó của sựviệc
+ Đánh giá sự việc có thực hay không
có thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra.+ Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiếthay khả năng của sự việc
Trang 16cảm đối với người nghe.
Yêu cầu HS phân tích
các ngữ liệu để đi đến các
kết luận
Rèn KN tư duy phân tích, phân tích các ngữ liệu để đi đến kết luận.
2 Tình cảm, thái độ của người nói đối
với người nghe:
- Người nói còn bày tỏ rõ thái độ,tình cảm đối với người nghe thông quacác từ ngữ xưng hô, từ ngữ cảm thán,
từ tình thái ở cuối câu
? Phân tích nghĩa sự việc
và nghĩa tình thái trong các
của câu ở cột A để tạo nên
câu có nghĩa tình thái phù
hợp với nghĩa sự việc
? Đặt câu với những từ ngữ
TT cho trước ?
Luyện tập theo hướng dẫn của GV.
HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét kết luận.
HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét kết luận.
HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét kết luận.
- Nghĩa TT: KĐ sự việc ở mức độ cao(rõ ràng là)
c) – Nghĩa SV: Cái gông (to nặng)tương xứng với tội án tử tù
- Nghĩa tình thái: khẳng định một cáchmỉa mai (thật là)
d) – Nghĩa sự việc: C1: nói về nghề
cướp giật của hắn C3: hắn chỉ mạnh
vì liều
- Nghĩa tình thái:
+ C1: chỉ: đánh giá mức độ đối với 1
phương diện của sự vật
+ C3: đã đành: đánh giá sự việc có
thật hay không có thật
2 Bài 2:
a) nói của đáng tội: thừa nhận việc
khen này là việc không nên làm đốivới đứa bé
c) tận: đánh giá khoảng cách là xa
4 Bài 4:
Trang 17HS tự đặt câu.
Hoạt động 3: Củng cố; Dặn dị:
- Qua LT, GV điều chỉnh, bổ sung KT cho HS
Thao tác lập luận bác bỏ
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Hiểu được mục đích yêu cầu cách lập luận của thao tác lập luận bác bỏ
trong bài văn nghị luận Yêu cầu sử dụng thao tác này Một số vấn đề xã hội và văn học
2 Kĩ năng: Nhận diện, chỉ ra tính hợp lí, nét đặc sắc của cách bác bỏ trong các văn bản.
Viết một đoạn văn bác bỏ một ý kiến bàn về văn học hay xã hội với cách bác bỏ phù hợp
3 Thái độ: Bước đầu rèn luyện vËn dơng thao t¸c lËp luËn bác bỏ trong vănnghị luận
B/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: SGK, SGV, TL chuẩn KT, KN, TL GD kĩ năng sống,
TK DH
C/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đặt câu hỏi, thảo luận nhĩm, trình bày 1 phút
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
3. Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
?.1 Tình yêu thiết tha cuộc sống thể hiện như thế nào trong “Vội vàng”?
? 2 Quan điểm và thái độ sống của Xuân Diệu trong “Vội vàng”?
4. Bài mới: Bên cạnh những TTLL các em đã học trong chương trình NV 11 kì I, chúng ta tìmhiểu thêm 1 số TTLL khác Trước hết, tiết học này chúng ta tìm hiểu TT LL bác bỏ
Hoạt động của GV : Họat động của HS: Nội dung cầm đạt:
Hoạt động 1: I/ Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ:
1 Bác bỏ: Bác đi, gạt đi, khơng chấp nhận
2 Mục đích:
Là tranh luận để bác bỏ những quan điểm,
ý kiến khơng đúng, bày tỏ và bên vực những
ý kiến đúng đắn
3 Yêu cầu:
- Cần nắm chắc những sai lầm của ngườikhác đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyếtphục
- Thái độ thẳng thán nhưng cẩn trọng, cĩchừng mực, phù hợp với đối tượng và hồncảnh tranh luận
Hoạt động 2: II/ Cách bác bỏ:
Yêu cầu HS đọc
các đoạn văn và trả
lời câu hỏi:
- Luận điểm nào bị
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
a) Đoạn văn (a)
- Luận điểm : “ND là một con bệnh thầnkinh” bị bác bỏ
- Cách BB: Đưa ra lí lẽ và dẫn chứng xácđáng để BB:
+ Chứng ngơn của người đồng thời của ND:khơng cĩ
Tiết: 83
Tuần: 22
Trang 18
- Nguyễn Dữ BB quan điểm cho rằng:
“cứng quá thì gãy”; NĐT bác bỏ quan niệmphiến diện về thơ
- Cách BB của ND: dùng lí lẽ, dẫn chứng kết luận; giọng lập luận khúc chiết , cáchnói hàm nghĩa, đầy ẩn ý sâu xa
- Cách BB của NĐT: đưa ra những dẫnchứng tiêu biểu cho thấy quan niệm ấy là sailầm; giọng LL giản dị, cụ thể , nhẹ nhàng
- Nên dùng giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị,…
để thuyết phục bạn có quan niệm sai lầm
Trang 19 Hoạt động 2: Củng cố; Dặn dị:
* Từ kết quả thực hành của HS, GV điều chỉnh, nhấn mạnh và chốt KT cơ bản.
* Chuẩn bị: Đọc văn: “Tràng giang”: Đọc VB (phần TD và VB thơ), trả lời câu hỏi
HD HB.
Tràng giang Huy Cận A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức:
- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên tràng giang và tâm trạng của nhà thơ
- Đơi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận.: Sự kết hợp hai yếu tố cổ điển và hiện đại, tình chất suy tưởng triết lí…
2)
Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại Phân tích, bình giảngtác phẩm trữ tình
- Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ, về
vẻ đẹp của nỗi buồn thể hiện trong bài thơ
- Giao tiếp: Trình bỳ suy nghĩ, ý tưởng, tình cảm cá nhân trước hình ảnh của quêhương đất nước, cảm xúc, tâm trạng của tác giả qua bài thơ
3)
Thái độ: Trân trong tình cảm trong sáng của tác giả, tình yêu quê hương, đất nước
B/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: SGK, SGV, TL chuẩn KT, KN, TL GD kĩ năng sống,
TK DH
C/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đọc sáng tạo, đặt câu hỏi, hỏi trả lời, động não, trình bày
1 phút
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
5. Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
?.1 Trình bày mục đích, yêu cầu của TTLL bác bỏ?
? 2 Nêu cách lập luận bác bỏ?
6. Bài mới: Trong tập thơ “ Lửa thiêng ” nhà thơ Huy Cận đã cĩ lần tự họa chân dungcủa mình :
Một chiếc linh hồn nhỏMang mang thiên cổ sầu
Và nỗi sầu thiên cổ ấy đã hội tụ ở bài thơ Tràng Giang, bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cận trước cách mạng tháng tám
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: I/ Tìm hiểu chung
GV cho HS đọc TD, yêu cầu
HS tĩm tắt nội dung chính sau:
? Những nét chính về tác giả?
HS đọc TD.
HS tĩm tắt những nét chính về tác giả.
1 Tác giả: (1919-2005)
- Là nhà thơ lớn, một trong nhữngđại biểu xuất sắc của phong tràoThơ mới với hồn thơ ảo não
- Thơ hàm súc, giàu chất suytưởng, triết lí
2 Tác phẩm:
Tiết: 79, 80
Trang 20GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi 2
HS đọc các đoạn tiếp theo
HD HS tìm hiểu bố cục
Nêu xuất xứ của bài thơ.
Đọc VB thơ theo gợi ý của GV.
Tìm hiểu bố cục bài thơ: 4 khổ
a Xuất xứ: Rút từ tập thơ “Lửathiêng” (1939)
b Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơđược sông Hồng quãng Chèm, Vẽ
và những con sông khác gợi tứ
-> “Tràng giang” là cách diễn đạtmới trong khi “Trường giang” dễ
bị nhầm lẫn với sông TrườngGiang (TQ) và trong thơ Đường
d Lời đề từ:
- Là cảm xúc (bâng khuâng, nhớ)trước khung cảnh thiên nhiên rộnglớn (trời rộng, sông dài)
- Một nỗi buồn phảng phất đượcgợi lênbởi sự xa cách chia lìa giữatrời và sông( trời rộng nhớ sôngdài)
3 Đọc – tìm hiểu bố cục:
Hoạt động 2: II/ Đọc – hiểu
Cho HS trình bày cảm nhận
ban đầu của mình về bài thơ
Vận dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
giúp HS cảm nhận khổ 1
? Đọc 3 câu đầu khổ, dễ dàng
liên tưởng đến thơ ĐP trong bài
“Đang cao”: Rào rào lá trút
rừng cây thẳm/ Cuồn cuộn sông
về sóng nước tuôn, hay trong ca
dao: Sông bao nhiêu gợn dạ sầu
bấy nhiêu Vậy 3 câu đầu mang
màu sắc gì trong nghệ thuật thơ
Trình bày cảm nhận ban đầu về TP.
Sử dụng nhuần nhuyễn những yếu
tố th cổ điển trong 1 bài thơ mới -> Thấy nỗi sầu của cái tôi
cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương ĐN tha thiết của TG.
Rèn KN tư duy, động não lần lượt trả lời câu hỏi của GV.
- Màu sắc cổ điển.
1 Khổ 1:
Trang 21? Tác giả miêu tả KG nào?
? Không gian này có những
hình ảnh nào?
? Những hình ảnh gợi cảm giác
nào trong lòng người?
? Câu thơ cuối khổ là hinh ảnh
rất thực, rất đời thường Đó là
hình ảnh nào?
? Từ hình ảnh ấy, gợi liên
tưởng như thế nào với thế giới
của cõi nhân sinh?
Dẫn lại lời bình của XD: KG
chung của K1 là CĐ nhưng lạc vào K này
là hình ảnh quá HT, HT đến nôm na,
sống sít Ở 2 câu câu đầu là H/ảnh mái
chèo trôi vô định đã gợi được trong lòng
người cái cảm giác bơ vơ chống chếnh
thì giờ đây, h/ảnh cành củi lạc mấy dòng
làm cho cảm giác ấy tăng lên rất nhiều.
Hình tượng này làm cho sự nổi nênh, vô
định trở nên sâu sắc hơn Kiếp người quả
là nhỏ nhoi, nhỏ nhoi đến vô nghĩa trước
cái vô cùng của vũ trụ.
và có thêm nhiều chi tiết mới
Đó là những chi tiết nào?
? Như vậy, ở khổ thơ này KG
“TG” thu về ở phạm vi, tiêu
điểm nào?
? Các từ láy lơ thơ, đìu hiu cho
biết cảnh vật ở đây ra sao?
Dẫn bình: Non kì quạnh quẽ
trăng treo/ Bến Phì gió thổi đìu
hiu mấy gò (CPN)
Tổ chức HS làm việc nhóm
(mỗi bàn 1 nhóm) thảo luận vấn
đề sau: câu thơ thứ 2 có 2 cách
- Củi 1 cành khô lạc mấy dòng.
Rèn KN tư duy, động não lần lượt trả lời câu hỏi của GV.
- Cồn nhỏ, gió đìu hiu, chợ chiều vãn,
…
- quạnh vắng, cô liu
Rèn kĩ năng hợp tác, thảo luận đưa
ra cách hiểu phù hợp.
- Thảo luận theo
- 3 câu đầu: mang màu sắc cổ điển
vẻ lên KG sông nước mênh mông:
+ Sóng gợn tràng giang buồn điệp
điệp -> điệp vần, điệp từ: tạo cảm
giác trầm buồn, nỗi buồn triền miên theo KG, TG.
+ thuyền xuôi mái nước song song
Thuyền về>< nước lại ->
nghệ thuật đối lập: thuyền nhỏnhoi giữa sóng nước bao la;thuyền – nước k0 gắn bó với nhau,
ngược nhau đôi đường -> sầu trăm ngả bởi cô đơn, xa vắng, chia lìa.
- Câu thơ cuối: Hình ảnh rất thực,
rất đời thường:
+ Dòng sông: dòng đời
+ Củi 1 cành khô lạc mấy dòng: là
những kiếp người cô đơn, nhỏ bé,
bơ vơ, lạc lòi giữa dòng đời mênhmông
2 Khổ 2:
- KG cồn nhỏ: lơ thơ, gió đìu hiu
->Hoang sơ, vắng lặng, quạnh hiu,
thê lương
- Đâu tiếng làng xa vãn chợ
chiều-> KG gian tĩnh lặng, cô tịch, chỉ
Trang 22? Chọn cách hiểu nào? Vì sao?
Dẫn lời HC: Thật k0 gì vui bằng
lúc chợ đông và buồn bằng khi chợ chều
đã vãn K0 có tiếng người thì cảnh vật
hoang vắng, xa lạ Đôi chút âm thanh
của cuộc sống của con người không làm
bớt đi sự vắng lặng nhưng vẫn tạo được
ít nhiều vẻ của cuộc sống thiên nhiên
trong buổi chiều tà trên sông nước cũng
lạ lùng”
? Đối lập với sự nhỏ bé của cồn
nhỏ, KG đã được mở rộng tối đa
như thế nào trong 2 câu sau?
? Trong miêu tả KG, HC đã có
1 cách diễn tả thật độc đáo Tìm
và phân tích hiệu quả biểu đạt
của nó?
? Cảm giác của con người ntn
trước cái vô cùng ấy của trời
rõ sự cô đơn, trống trải, bơ vơ
của con người.
? K3, nhà thơ tiếp tục hoàn
thiện bức tranh “TG” với những
hình ảnh nào?
? Hình ảnh “bèo dạt…” gợi
cảm nhận gì?
? Chuyến đò ngang và cây cầu
là phương tiện có ý nghĩa như
thế nào trong đời sống? Khi nói
“không cầu, k0 đò” nhà thơ
muốn nhấn mạnh thực tế gì?
? Cảnh có thêm màu sắc Điều
đó có làm cho bức tranh sinh
- KG 3 chiều: cao, dài, rộng.
- Sâu chót vót # cao chót vót
- Rợn ngợp
Rèn KN tư duy, động não lần lượt trả lời câu hỏi của GV.
- Sự giao hòa, gắn kết.
- Tắt đi sự giao hào.
Cảm giắc thực của thi nhân trước cuộc sống (trước 1945)
- “lặng lẽ” : buồn hơn, chia lìa hơn.
- Trình bày cảm nhận của cái nhân.
thấy có thiên nhiên trong khi sự sống con người nghe xa vắng,
mơ hồ.
- 2 câu cuối khổ:
+ nắng xuống/ trời lên (cao), sông dài (dài), trời rộng (rộng) -> KG được mở rộng ở nhiều chiều khác nhau.
+ Sâu chót vót -> Tả cái thăm
thẳm, vô cùng của trời đất -> tăng
thêm cái nhỏ bé, rợn ngợp của con người giữa vũ trụ.
=> Nổi buồn trống trải cô đơn.
3 Khổ 3:
- Bèo dạt…-> Sự lênh đênh, vô
định
- “k0 1 chuyến đò ngang”, “k0
cầu”: K0 có sự giao hòa, sự sống
thân mật, ấm cúng giữa con ngườivới con người
Trang 23? Những nét vẽ nào trong 2 câu
đầu khổ?
Trong thơ xưa, nói đến buổi
chiều thường xuất hiện áng
mây, cánh chim: “ Lưng trời…
mặt đất mây đùn cửa ải xa”,
“chim hôm thoi thóp về rừng”,
…Như vậy bức tranh thiên
nhiên buổi chiều của HC măng
màu sắc cổ điển
? Diễn xuôi ý thơ của 2 câu đầu
khổ? Hai hình ảnh bầu trời và
cảnh chim được đặt trong mối
quan hệ gì?
? Cảm nhận như thế nào về bức
tranh thiên nhiên và tâm trạng
của nhà thơ?
? Diễn xuôi ý thơ 2 câu cuối?
? Nói rằng, 2 câu cuối nhà thơ
HC có vận dụng 1 cách sáng tạo
ý thơ của Thôi Hiệu trong bài
thơ “HHL” Đó là ý thơ nào?
Qua đó nhằm diễn tả điều gì?
Rèn KN tư duy, động não lần lượt trả lời câu hỏi của GV.
- Áng mây và cánh chim.
- Lớp lớp mây trong nắng chiều đùn lên như dát bạc Cánh chim nhỏ chao nghiêng chở chiều đến.
- Trình bày cnhận theo tinh thần ->
- Nỗi lòng nhớ quê dâng lên theo con nước Không có khói sóng trên sông cũng nhớ nhà.
- “Nhật mộ hương quan…”
- lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng->
cảnh có thêm màu sắc nhưng chỉcàng buồn hơn chia lìa hơn
=> Thèm khát những dấu hiệu của sự sống, sự hòa hợp giữa những con người.
- 2 câu cuối:
Vận dụng có sáng tạo tứ thơ củaThôi Hiệu trực tiêp bộc lộ tấmlòng thương nhớ quê hương thathiết của tác giả
1 Nghệ thuật:
- Sự kết hợp hài hòa giữa sắc thái
cổ điển và hiện đại (sự xuất hiệnnhững cái tưởng tầm thường, vônghĩa và cảm xúc buồn mang dấu
ấn cái tôi cá nhân…)
Trang 24- NT đối, bút pháp tả cảnh giàuchất tạo hình, hệ thống từ láy giàugiá trị biểu cảm.
2 Ý nghĩa văn bản:
Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên,nỗi sầu của cái tơi cơ đơn trước vũtrụ rộng lớn, niềm KK hồ nhậpvới cuộc đời và lịng yêu quêhương đất nước tha thiết của tácgiả
Hoạt động 4: IV/ Hướng dẫn tự học:
HD HS tự học
1 Học thuộc lịng bài thơ
2 Theo XD, “TG” là bài thơ
“ca hát non sơng, ĐN; do đĩ
dọn đường cho lịng yêu giang
sơn, TQ” Hãy làm rõ nhận
định trên
Theo dõi những gợi ý của GV. 2 - Bức tranh thiên nhiên“TG” (bức
tranh nhiên nhiên ĐN) buồnnhưng gần gũi, thơ mộng, chứađựng hồn quê hương, dân tộc
- Nỗi buồn trong bài thơ là nỗibuồn cĩ nguyên cớ: sầu nhớ quêhương (đặt trọng hồn cảnh ĐNbấy giờ)
-> Dọn đường cho TY giang sơn ,
TQ.
Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
4) Kiến thức:Củng cố và nâng cao hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ
5)
Kĩ năng: Sử dụng thao tác bác bỏ một cách thuần thục nhất
3) Thái độ: Cĩ ý thức vận dụng thao tác bác bỏ trong bài văn nghị luận cũng như trongcuộc sống
B/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: SGK, SGV, TL chuẩn KT, KN, TL GD kĩ năng sống,
TK DH
C/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đặt câu hỏi, thảo luận nhĩm, trình bày 1 phút
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
7. Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
?.1 Phân tích bức tranh “Tràng giang” được khắc họa trong Khổ 1 bài thơ “TG”?
Tiết: 85
Tuần: 23
NS:
ND:
Trang 25? 2 Nỗi niềm nhớ thương quê hương được diễn tả như thế nào trong khổ cuối bài thơ
GV cho HS đọc bài tập, giúp
HS xác định yêu cầu của bài
Ghec – xen đã BB điều gì trong
đoạn trích? Ông BB như thế
? Quan niệm (a) về việc học
giỏi văn đã đúng chưa? Toàn
diện chưa? Vì sao?
? Để BB quan niệm này ta
dùng cách nào?
HS lần lượt đọc
và xác định yêu cầu của từng bài tập.
Rèn KN tư duy trả lời câu hỏi:
Xác định LĐ chính.
Xác định vấn đề
BB và đề xuất accsh BB.
Nêu vấn đề mà vua QT bác bỏ.
Phân tích cách
BB của vua QT
Nhận xét cách diễn đạt của nhà vua.
Rèn KN tư duy trả lời câu hỏi:
- Chưa đúng, thiếu toàn diện.
- Đề xuất cách BB.
4 Bài 1:
a Đoạn văn a:
- Luận điểm chính: Cuộc sống
riêng không biết gì hết ở bên kiangưỡng cửa nhà mình là cuộc sốngnghèo nàn
- Vấn đề bác bỏ: TG bác bỏ quan
niệm cho rằng 1 đời sống hư thếcũng êm ấm như 1 mảnh vườnđược chăm sóc cẩn thận, đầy hoathơm, sạch sẽ, gọn gàng
- Cách BB: Đặt trong thế đối lập:
+ Ban đầu: BB theo phép suyrộng: mảnh vườn kia chỉ cần 1 cơngiông tố nổi lên sẽ không còn êm
ấm, trái lại trở nên tan nát, xấu xíhơn bất kì 1 nơi hoang dại nào.(hạnh phúc mong manh)
+ Sau đó: Kđịnh quan niệm củamình về cuộc sống hạnh phúc đíchthực: mênh mông và bão táp nhưđại dương
ra giúp nước
+ Không phê phán trực tiếp mà màphân tích những khó khăn trong sựnghiệp chung, nỗi lo lắng và lòngmong đợi người tài của nhà vua,khẳng định nước ta không hiếmngười tài
- Diễn đạt: từ ngữ trang trọng mà
giản dị; giọng điệu chân thành,khiêm tốn.; sử dụng câu tườngthuật kết hợp với câu hỏi tu từ;dùng lí lẽ kết hợp với hình ảnh sosánh -> tác dụng vừa BB vừa độngviên khích lệ, thuyết phục
Trang 26? Quan niệm (b)về việc học
giỏi văn đã đúng chưa? Toàn
diện chưa? Vì sao?
? Để BB quan niệm này ta nên
dùng cách nào?
? Từ những BB trên hãy nêu
quan niệm đúng đắn về việc học
- Đề xuất cách BB.
- Đưa ra quan niệm đúng đắn.
Chia nhóm (mỗi bàn 1 nhóm) thảo luận theo gợi ý của GV.
Các nhóm lần lượt trình bày ý kiến
- Cách BB: dùng lí lẽ và dẫn
chứng thực tế (Cần có KT đờisống, có PP làm bài)
b Quan niệm b:
- Vấn đề cần BB: Chỉ cần luyện tư
duy, luyện nói, viết thì sẽ học giỏivăn (chưa có KT bộ môn và KTđời sống)
cơ bản và hệ thống
+ Thường xuyên đọc sách báo, tạpchí…thu tập thông tin trê cácphương tiện thông tin đại chúng
6 Bài tập 3:
- Đây cũng là một quan niệm sốngđang tồn tại Phân tích ngắn gọnnguyên nhân phát sinh quan niệmsống ấy
- BB quan niệm về cách sống ấy
* Từ kết quả thực hành của HS, GV điều chỉnh, nhấn mạnh và chốt KT cơ bản.
* Chuẩn bị: Đọc văn: “Đây thôn Vĩ Dạ”: Đọc VB (phần TD và VB thơ), trả lời câu
hỏi HD HB.
Trang 27- Vận dụng kết hợp các thao tác lập luận: so sánh, phân tích, bác bỏ.
- Viết được bài văn thể hiện quan niệm, ý kiến của mình một cách chặt chẽ, mạch lạc vàthuyết phục
3 Thái độ: Nâng cao ý thức học hỏi và lòng yêu thích viết nghị luận VH.
B/ Phương tiện: SGK, SGV, thiết kế dạy học
C /Phương pháp: Đặt câu hỏi, thuyết trình, thảo luận
? Với những yêu cầu
vừa tìm hiểu trên, theo
Dựa vào khâu tìm hiểu đề, lập dàn bài đại cương ứng với 3 phần.
I/ Đề bài:
Trong lời đề tựa kịch “Vũ Như Tô”,NHT viết: “Than ôi! Như Tô phải hay những
kẻ giết Như Tô phải? Ta chẳng biết.”
Bằng những hiểu biết về đoạn trích và vởkịch, anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình
về lời đề tựa trên
II/ Tìm hiểu đề:
1 Nội dung: Bàn về nội dung của lời đề tựa
từ việc hiểu tác phẩm và đoạn trích
2 Hình thức: Nghị luận VH, bình luận
3 Tư liệu: Vở kịch “Vũ Như Tô” và tríchđoạn “Vĩnh biệt Cửu Trùng đài”
III/ Dàn bài đại cương:
1 Mở bài: Nêu vấn đề một cách khái quát:nỗi băn khoăn của tác giả khi giải quyết mâuthuẫn kịch, dẫn lại lời tựa
2 Thân bài:
- Giải thích lời đề tựa
- Cho ý kiến bình luận về lời đề tựa ( cáchgiải quyết mâu thuẫn thứ hai của vở kịch
- Từ việc hiểu đoạn trích và VK khẳng định:+ VNT là nhân vật bi kịch: 1 nghệ sĩ tàinăng, có khát vọng lớn lao cao cả, sống vì
nhân dân và đất nước.
+ Nhưng sáng tạo nghệ thuật thuần tuý
không để ý và dung nạp quyền lợi của nhânTiết:86
Tuần: 23
Trang 28cầu HS phát hiện lỗi,
sửa chữa, GV bổ sung,
lưu ý lần sau nên
Theo dõi, phát hiện lỗi , sửa lỗi.
Hs lắng nghe.
dân nên đẩy nhân dân vào đường cùng, buộc
họ nổi loạn
+ Đài Cửu Trùng là công trình nghệ thuật kì
vĩ, chứa gửi khát vọng nghệ thuật của thiêntài VNT nhưng nó là nguyên nhân của tội ácnên cuối cùng bị tiêu huỷ, VNT bị giết
- Trở lại lời tựa và bàn luận: cách giải quyếtmâu thuẫn kịch tuy chưa dứt khoát nhưnghợp lí: lẽ phải thuộc về nhân đan và VNTmột nửa Qua đó, gửi gắm vấn đề có ý nghĩanhân bản: Nghệ thuật phải đi liền với lợi íchcủa nhân dân, nghệ thuật vị nhân sinh, không
có cái nghệ thuật thuần tuý chỉ là nghệ thuật
* Người viết áp dụng những cách phối hợp
tổ chức luận điểm ,luận cứ hợp lí.
3 Kết bài: Tóm lại vấn đề đã trình bày IV/ Nhận xét chung:
1 Ưu: Hầu hết bài làm xác định được kiểubài, nắm được luận đề, có ý thức làm sáng tỏvấn đề và đưa ý kiến chủ quan của mìnhtrước vấn đề, văn có bố cục
- Văn chưa mạch lạc, trong sáng
- Đặc biệt là thiếu các dẫn chứng tiêu biểu đểthuyết phục
- Hành văn còn lúng túng, lủng củng, mắcnhiều lỗi diễn đạt và chính tả
V/ Sửa chữa lỗi từ bài làm:
Trang 29với một quốc gia trên đã phát triển.
b) Xác định các luận điểm, luận cứ và lựa chọn thao tác lập luận phù hợp:
-Thực trạng giao thông hiện nay (phân tích vànêu dẫn chứng)
- Phân tích nguyên nhân dẫn đến tình trạngmất an toàn giao thông ( Sử dụng thao tácnghị luận TH: phân tích, so sánh, bác bỏ): từnhiều phía:
+ Cơ sở hạ tầng
+ Tổ chức quản lí của nhà nước
+ Ý thức của người tham gia giao thông
- Đưa ra giải pháp chủ quan nhưng có độ khảthi cao cho việc giải quyết thực trạng này
2 Lập dàn ý và viết bài:
Dựa vào kết quả phân tích đề, lập dàn
ý rồi viết bài (áp dụng kĩ năng lập dàn ý học
ở chương trình Ngữ văn lớp 10) Khi viết lí
lẽ và dẫn chứng phải bám sát yêu cầu của đề;dùng từ chuẩn xác và diễn đạt trôi chảy, chú
Văn viết quá hời hợt Hành văn thiếu lôgích, Mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.
6 Điểm 0: Không viết gì vào bài hoặc lạc đề ( Có viết nhưng không liên quan gì
tới đề bài)
Dặn dò: Nộp bài sau 1 tuần
Chuẩn bị cho tiết sau: “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử):
Trang 30Đây thôn Vĩ Dạ Hàn Mặc Tử A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
9. Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
10.Bài mới: Trong phong trào thơ Mới 1932 - 1945 cĩ một nhà thơ hết sức đặc biệt Đặc biệt
về tài thơ trác tuyệt, đặc biệt về cuộc đời ngắn ngủi, về cái chết trong đau đớn và về cả những mối tình đơn phương vơ vọng Nhưng chính đĩ lại là một trong những nguồn cảm hứng để thi nhân viết nên những tuyệt tác Đĩ là nhà thơ Hàn Mặc Tử Và "Đây thơn Vĩ Dạ” sẽ nĩi với chúng ta về điều này
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: I/ Tìm hiểu chung
GV cho HS đọc TD, yêu cầu
HS tĩm tắt nội dung chính sau:
Nêu xuất xứ và hồn cảnh sáng tác của bài thơ.
7 Tác giả:
- Là một người cĩ số phận bấthạnh
- Là một trong những nhà thơ cĩsức sáng tạo mãnh liệt của phongtrào thơ mới: “ngơi sao chổi trênbầu trời thơ Việt nam”( Chế LanViên)
Hoạt động 2: II/ Đọc – hiểu
GV hướng dẫn HS cách đọc
VB: giọng điệu cảm xúc, trong
sáng, buồn gợi ý của GV Đọc VB thơ theo