1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại học Y tế công cộng : Luận văn ThS. Giáo dục học: 60 14 05

116 52 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đức Chính

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, các cán bộ, giảng viên Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Đức Chính, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các phòng ban chức năng, các Khoa/Bộ môn thuộc Trường Đại học Y tế Công cộng đã ủng hộ, cộng tác, giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập các

dữ liệu liên quan đến đề tài

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm giúp đỡ, cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Mặc dù có nhiều cố gắng, song luận văn này vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Phương Thanh

Trang 3

KT&ĐBCL Khảo thí & Đảm bảo chất lượng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ TRONG ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC 6

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý kiểm tra – đánh giá KQHT trong đào tạo theo tín chỉ 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của luận văn 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Kiểm tra 11

1.2.3 Đánh giá 11

1.2.4 Kiểm tra - đánh giá 13

1.2.5 Đánh giá kết quả học tập 13

1.3 Đào tạo theo tín chỉ và KTĐG trong đào tạo theo tín chỉ 14

1.3.1 Đào tạo theo tín chỉ 14

1.3.2 Kiểm tra - đánh giá trong đào tạo theo tín chỉ 15

1.4 Quản lý kiểm tra - đánh giá KQHT trong đào tạo theo tín chỉ 15

1.4.1 Xây dựng kế hoạch KTĐG thể chế hóa và công khai cho sinh viên, giảng viên 15

1.4.2 Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch 17

1.4.3 Quy chế, quy trình kiểm tra – đánh giá trong đào tạo theo tín chỉ 17 1.4.4 Xây dựng và tập huấn quy trình tổ chức một kỳ thi kiểm tra – đánh giá 22

1.4.5 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch 25

1.4.6 Đảm bảo các điều kiện thực hiện kế hoạch 26

1.4.7 Rút kinh nghiệm cải tiến kế hoạch kiểm tra – đánh giá KQHT 26

1.5 Những yếu tố tác động tới quản lý công tác kiểm tra - đánh giá KQHT 27

Trang 5

Tiểu kết Chương 1 30

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG 31

2.1 Khái quát về Trường Đại học Y tế Công cộng 31

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 33

2.1.3 Quy mô, ngành nghề đào tạo 34

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trường và đội ngũ giảng viên, giảng viên, CBCNV 35

2.1.5 Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường 37

2.2 Thực trạng hoạt động quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại học Y tế Công cộng 40

2.2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 41

2.2.2 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch kiểm tra - đánh giá thể chế hóa và công khai cho sinh viên giảng viên trường Đại học Y tế Công cộng 42

2.2.3 Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra – đánh giá KQHT 47

2.2.4 Quy trình tổ chức một kỳ kiểm tra - đánh giá KQHT 49

2.2.5 Thực trạng việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch 64

2.2.6 Đảm bảo các điều kiện thực hiện kế hoạch kiểm tra – đánh giá KQHT 64

2.3 Đánh giá chung, nguyên nhân 65

2.3.1 Đánh giá chung 65

2.3.2 Nguyên nhân 65

Tiểu kết Chương 2 67

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG 68

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 68

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 68

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 68

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70

3.2 Các biện pháp quản lý 70 3.2.1 Tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm kiểm tra

Trang 6

– đánh giá cho nhà quản lý, giảng viên và sinh viên 70

3.2.2 Tổ chức xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra - đánh giá cho các bộ môn và quản lý quy trình kiểm tra - đánh giá đó 72

3.2.3 Bồi dưỡng giáo viên về kĩ thuật xây dựng đề thi TNKQ và cách xử lí kết quả để nâng cao chất lượng 75

3.2.4 Tăng cường chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và tổ chức hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của sinh viên 87

3.2.5 Tăng cường hoạt động thanh tra - kiểm tra công tác kiểm tra - đánh giá 88

3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

2 Khuyến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Đánh giá vai trò của việc quản lý hoạt động KTĐG trong

việc nâng cao chất lượng đào tạo 39

Bảng 2.2 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch kiểm tra – đánh giá KQHT tại các Khoa/Bộ môn 42

Bảng 2.3 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch – kiểm tra đúng thời hạn, đúng yêu cầu của Ban KT&ĐBCL của các GV thuộc Khoa 43

Bảng 2.4 Khảo sát sinh viên về việc công khai kế hoạch kiểm tra – đánh giá KQHT 43

Bảng 2.5 Khảo sát giảng viên về việc công khai kế hoạch kiểm tra – đánh giá KQHT 44

Bảng 2.6 Kết quả đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên 46

Bảng 2.7 Thực trạng công tác tổ chức coi thi .47

Bảng 2.8 Mức độ thường xuyên GV kết hợp các phương pháp KTĐG 48

Bảng 2.9 Giáo viên nhận thức về hiệu quả đánh giá của các phương pháp kiểm tra – đánh giá KQHT 49

Bảng 2.10 Sinh viên nhận thức về hiệu quả của các phương pháp kiểm tra – đánh giá KQHT 50

Bảng 2.11 Lượng đề thi GV đã sử dụng theo từng phương pháp KTĐG 51

Bảng 2.12 Mô hình test blueprint đang được áp dụng tại trường 56

Bảng 2.13 Tần suất phân tích câu hỏi sau thi của GV 57

Bảng 2.14 Mức độ thường xuyên phân tích độ khó đề thi của GV 57

Bảng 2.15 Mức độ thường xuyên phân tích độ phân biệt của GV 58

Bảng 2.16 Tỉ lệ GV đã được bồi dưỡng về việc phân tích và xử lí câu hỏi thi 59

Bảng 2.17 Thực trạng việc tổ chức kiểm tra – đánh giá theo học chế tín chỉ 60

Bảng 2.18 Kết quả đánh giá của sinh viên về thái độ của cán bộ coi thi 60

Bảng 2.19 Kết quả đánh giá của sinh viên về mức độ chính xác của điểm số 60

Trang 8

Bảng 2.20 Đánh giá của sinh viên về sự cần thiết phải đổi mới phương

pháp KTĐG để phù hợp với hình thức đào tạo theo tín chỉ 61

Bảng 2.21 Đánh giá của GV về thái độ nghiêm túc trong thi cử của SV 61

Bảng 2.22 Thực trạng quản lý công tác chấm thi (%) 62

Bảng 2.23 Tần suất sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy-học của GV 63

Bảng 2.24 Nguyên nhân tác động tới quản lý hoạt động kiểm tra –đánh giá KQHT 66

Bảng 3.1 Kế hoạch kiểm tra – đánh giá 74

Bảng 3.2 Liệt kê các yêu cầu khi biên soạn câu hỏi dạng đúng – sai 78

Bảng 3.3 Liệt kê các yêu cầu khi biên soạn các câu hỏi dạng ghép đôi 80

Bảng 3.4 Liệt kê các yêu cầu khi biên soạn các câu hỏi trả lời ngắn 81

Bảng 3.5 Liệt kê các câu hỏi dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn 82

Bảng 3.6 Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá KQHT trong đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại học Y tế Công cộng 90

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang Biểu đồ 2.1: Quy mô đào tạo của Trường Đại học YTCC từ năm

2001 đến năm 2013 34

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bước vào thế kỷ XXI với sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và xu hướng toàn cầu hoá thì vai trò của giáo dục ngày càng trở nên quan trọng hơn

Giáo dục Việt Nam sau nhiều năm đổi mới đã đạt được rất nhiều thành tựu quan trọng về mở rộng quy mô, đa dạng hóa các hình thức giáo dục nhất

là giáo dục đại học Giáo dục đại học đứng trước những cơ hội và thách thức mới nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chất lượng và hiệu quả giáo dục còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước và phù hợp

xu thế hội nhập với thế giới Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học đang được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm Chính phủ có chủ trương là đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học, cao đẳng, còn chủ trương của Bộ giáo dục và Đào tạo là chuyển đổi quản lý đào tạo theo niên chế sang quản lí đào tạo theo học chế tín chỉ Trong “Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001-2010” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định 47/2001/QĐ-TTg có nêu: các trường cần “thực hiện quy trình đào tạo linh hoạt, từng bước chuyển việc tổ chức quy trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ” Chính vì thế mà đòi hỏi tất yếu các nhà quản lí giáo dục Việt Nam phải có những biện pháp quản lí đồng thời phải hiểu rõ và vận dụng tốt lý thuyết quản lí sự thay đổi trong giáo dục Việc chuyển đổi hình thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ được thể hiện rõ nhất trong khâu kiểm tra - đánh giá kết quả học tập (KQHT) của sinh viên

Chương trình đào tạo quyết định chất lượng của quá trình đào tạo Kiểm tra - đánh giá (KTĐG) quyết định chất lượng của việc thực thi chương trình đào tạo vì vậy KTĐG là hoạt động quan trọng giúp nhà trường đánh giá được chất lượng đào tạo Hoạt động kiểm tra - đánh giá nếu được tổ chức đều đặn và thích

Trang 11

hợp thì chất lượng đào tạo sẽ không ngừng được nâng cao Tuy nhiên, thực tiễn giáo dục đại học cho thấy hoạt động KTĐG chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của cán bộ quản lý và giảng viên Cán bộ quản lý, giảng viên chưa được trang bị kỹ thuật, kiến thức về khoa học kiểm tra - đánh giá và các hình thức, phương pháp KTĐG Bên cạnh đó công tác tổ chức KTĐG chưa được kiểm soát tốt, hình thức, phương pháp kiểm tra còn nhiều bất cập, chưa đánh giá được mục tiêu đào tạo toàn diện Do đó kiểm tra - đánh giá ở các trường Đại học vẫn chưa khách quan và chưa phản ánh đúng thực chất chất lượng đào tạo

Trường Đại học Y tế Công cộng là cơ sở duy nhất hiện nay trong cả nước chuyên về đào tạo cử nhân Y tế Công cộng Tuy nhiên số lượng, chất lượng và hiệu quả đào tạo vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của nhà trường và nhu cầu của xã hội Trước yêu cầu của xã hội về việc đổi mới

và nâng cao chất lượng đào tạo và chủ trương của Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo Nhà trường phải tiến hành chuyển đổi từ hình thức đào tạo niên chế sang hình thức đào tạo theo tín chỉ nên Nhà trường phải đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp, cho phù hợp với hình thức đào tạo theo tín chỉ Trong các yếu tố này thì kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của sinh viên là một trong những yếu tố quan trọng mang tính chất đột phá thể hiện rõ sự khác biệt của hình thức đào tạo theo tín chỉ so với hình thức đào tạo theo niên chế Mặc dù nhà trường có rất nhiều cố gắng nhưng hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của sinh viên vẫn còn nhiều hạn chế chưa thể hiện rõ đặc trưng của hình thức đào tạo theo tín chỉ và chưa thực sự phát huy hết vai trò quan trọng của công tác này trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, việc quản lý hoạt động này tại trường cũng còn nhiều vấn đề cần phải cải

tiến chính vì vậy nên tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài : “Quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại trường Đại học Y tế Công cộng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học, chuyên

Trang 12

ngành quản lí giáo dục với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường trong giai đoạn này

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại trường Đại học Y tế Công cộng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ

- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra - đánh giá và quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại học Y tế công cộng

- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại học Y tế Công cộng

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

trong đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại học Y tế Công cộng

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả

học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại học Y tế Công cộng

5 Giả thuyết khoa học của đề tài

Hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại học Y tế Công cộng chính xác, khách quan, giảm áp lực cho giảng viên và sinh viên, đáp ứng yêu cầu nâng chất lượng quá trình đào tạo theo tín chỉ nếu áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập được đề xuất trong luận văn

Trang 13

6 Phạm vi nghiên cứu

- Luận văn nghiên cứu hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ áp dụng với đối tượng cử nhân

- Khảo sát và sử dụng các số liệu từ CNCQ K8(2010) đến CNCQ K11 (2013)

7 Phương pháp nghiên cứu

Tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau để triển khai các nội dung nghiên cứu trong luận văn

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận

Mục đích: Nhằm thu thập thông tin về các vấn đề có liên quan làm cơ

sở lí luận cho đề tài

Công cụ: Thông tin, số liệu, tài liệu của các nghiên cứu trong và ngoài

nước đã công bố

(Các dữ liệu mà luận văn nghiên cứu nằm trong danh mục tài liệu tham khảo)

Cách tiến hành: Tìm hiểu thu thập, đọc, nghiên cứu, phân tích, tổng

hợp, khái quát hóa các tài liệu có liên quan ở trong và ngoài nước làm cơ sở lí

luận cho đề tài

7.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu

Mục đích: Nhằm thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và

sinh viên về thực trạng kiểm tra – đánh giá KQHT trong đào tạo theo tín chỉ của trường Đại học Y tế Công cộng

Công cụ: (Xem thông tin chi tiết trong phụ lục)

- Phiếu điều tra sinh viên

- Phiếu trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý

- Phiếu trưng cầu ý kiến của giảng viên

Cách tiến hành: Thiết kế bảng hỏi; phát cho mỗi cán bộ quản lý,

giảng viên, sinh viên 1 phiếu điều tra và đề nghị họ trả lời Hướng dẫn cách trả lời từng nội dung trong phiếu (nếu người trả lời thắc mắc) Trong phiếu

Trang 14

có một vài câu hỏi mở Sau đó tổng hợp, phân tích so sánh đưa ra sự đánh giá lại làm cơ sở cho việc điều tra thực trạng

7.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Mục đích: Nhằm kiểm chứng theo xác xuất từ 5- 9% kết quả thu

qua phiếu điều tra, hỗ trợ cho phương pháp điều tra bằng phiếu về thực trạng kiểm tra – đánh giá KQHT trong đào tạo theo tín chỉ cho sinh viên ở trường Đại học Y tế Công cộng

Công cụ:

- Các câu hỏi ý kiến GV, sinh viên

- Ghi chép và thu băng trong quá trình đàm thoại

Cách tiến hành: Đưa ra các câu hỏi rồi phỏng vấn cán bộ quản lý,

giảng viên .để biết ý kiến của họ về thực trạng kiểm tra – đánh giá KQHT trong đào tạo theo tín chỉ của sinh viên Ngoài ra cũng phỏng vấn SV để có thông tin phản hồi về việc quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá KQHT

7.4 Phương pháp xử lý số liệu

Mục đích: Từ phiếu điều tra thu được, tổng hợp, xử lí và phân tích dữ

liệu để lập nên các bảng biểu để đưa ra kết quả nghiên cứu; qua đó rút ra kết luận và đưa những đề xuất

Phương tiện: Phần mềm SPSS, Quest

Cách tiến hành: Từ cơ sở kết quả thu được chúng tôi tổng hợp số

liệu bằng phương pháp thống kê Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm tra – đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ

Trang 15

Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá và quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại trường Đại học Y tế Công cộng

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại trường Đại học Y tế Công cộng

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ TRONG ĐÀO TẠO

THEO TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý kiểm tra – đánh giá KQHT trong đào tạo theo tín chỉ

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý thuyết đánh giá trong giáo dục, đặc biệt phát triển mạnh ở Hoa Kỳ và Anh Các ấn phẩm liên quan đến nó đã được phát hành rộng rãi và có hiệu đính tái bản hàng năm và được nhiều nước trên thế giới đón nhận để sử dụng và tham khảo Đã có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu về kiểm tra và đánh giá kết quả học tập như công trình của James H Mcmillan, xuất bản lần 2 năm 2001 của Viện đại học Quốc gia Virginia, của giáo sư Patrick Griffin thuộc trung tâm nghiên cứu

và đánh giá của trường đại học Melbourne, GS.danh dự của trường đại học Hamburg- ông Neville Postlethwait, và các tác giả khác, Các công trình nghiên cứu trên làm cơ sở lí luận cho việc tiến hành xây dựng và sử dụng các bài kiểm tra – đánh giá KQHT ở từng lĩnh vực hay môn học cụ thể

Ở Việt Nam, khoa học về đánh giá trong giáo dục trước đây trong tình trạng khá lạc hậu và chậm phát triển, đến nay ngành khoa học này vẫn còn khá mới và non trẻ ở nhiều trường đại học Trước năm 1975 ở Miền Nam có vài người được đào tạo về khoa học này từ các nước phương tây, trong đó có giáo

sư Dương Thiệu Tống Ông đã đưa test vào ngành giáo dục để thực hiện nhưng không thành công Sau đó tác giả chỉ áp dụng ngân hàng câu hỏi vào việc thi kiểm tra đánh giá và đặc biệt áp dụng vào việc thi tuyến sinh Đại học Trường Đại học áp dụng mô hình thi trắc nghiệm đầu tiên ở nước ta là trường Đại học Đà Lạt

Từ năm 1990 trở lại đây việc kiểm tra – đánh giá KQHT của người học, sinh viên được Bộ Giáo dục và Đào tạo chú trọng phát triển và thường xuyên thay đổi các phương pháp kiểm tra – đánh giá nhằm nâng cao chất lượng dạy

và học Một số nhà giáo dục trong nước cũng đã bắt đầu quan tâm đến hoạt động

Trang 17

kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên và có những bài viết, nghiên cứu về lĩnh vực này như:

- Phương pháp kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên khoa tiếng nước ngoài, trường CĐSP Nam Định do tác giả Nguyễn Thị Minh Cảnh viết Bài viết này tác giả nhấn mạnh kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo Cùng với việc đổi mới phương pháp dạy-học thì việc nghiên cứu đổi mới phương pháp kiểm tra – đánh giá KQHT của người học, sinh viên để phù hợp với đổi mới phương pháp dạy và học là việc làm không thể thiếu và đặc biệt quan trọng trong xu thế đổi mới giáo dục

và đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện nay

- Trong nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thìn đã làm rõ vấn đề: “Kết hợp đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập và đổi mới phương pháp, hình thức dạy học tạo động lực thúc đẩy sinh viên tích cực học tập” [16, tr.148] thông qua kết quả đo nghiệm Tác giả Thìn đã đưa ra các số liệu chứng minh rằng việc kết hợp đổi mới kiểm tra – đánh giá KQHT và đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm tạo động lực học mạnh mẽ, bền vững từ đó giúp sinh viên tự giác, tích cực chủ động trong học tập,

- Tác giả Trịnh Khắc Thẩm với bài viết “Đổi mới phương pháp dạy – học và kiểm tra, đánh giá- Giải pháp hàng đầu để nâng cao chất lượng đào tạo” Bài viết này đã chỉ ra được việc đổi mới phương pháp dạy – học là một đòi hỏi khách quan và cấp bách Song song với việc đổi mới phương pháp dạy học phải gắn liền với việc đổi mới phương pháp tổ chức thi, kiểm tra – đánh giá KQHT về tri thức, kĩ năng và kĩ xảo của người học Sau cùng tác giả đã đưa ra các giải pháp điều kiện và lộ trình đảm bảo cho việc triển khai kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học và thi, kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên ở trường Cao đẳng Lao động- Xã hội

- Tác giả Trần Thị Bích Liễu đã phân tích và đưa ra 5 tiêu chí “đánh giá đúng” trong bài viết “Để đánh giá KQHT của sinh viên một cách có chất lượng” Tiếp theo tác giả liệt kê 5 yếu kém của kiểm tra – đánh giá KQHT ở đại học

Trang 18

rồi phân tích các nguyên nhân đó và cuối cùng đưa ra 3 kết luận về việc làm thế nào để kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên một cách có chất lượng

- Tác giả Hoàng Bá Thịnh đã đề cập đến vấn đề: Từ sự khác biệt điểm thi môn xã hội học đại cương: Nghĩ về đánh giá kết quả học tập của sinh viên Thông qua kết quả khảo sát của mình, tác giả đã chỉ ra rằng có những ý kiến khác nhau về kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên, trong khi còn nhiều quan điểm chưa thống nhất về cách đánh giá thì có một thực tế là có sự khác biệt về điểm đánh giá trong cùng một môn học giữa các giảng viên Qua đó tác giả đưa ra kết luận khoa học:

“Cần thiết phải có quan điểm, nhận thức và phương pháp khoa học trong việc đánh giá KQHT của sinh viên Nếu không, giáo dục đại học Việt Nam khó tránh khỏi việc tạo ra những sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa” [16,tr.241]

- Tác giả Nguyễn Quý Thanh đã bàn về Một số dạng hành vi học tập đặc trưng của sinh viên Nói cách khác các dạng hành vi này có ảnh hưởng không nhỏ đến KQHT của người học Vì vậy, giảng viên cần quan tâm đến các hành vi đặc trưng này trong quá trình dạy học và đánh giá KQHT của sinh viên

Cũng trong thời gian này có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả như của PGS.TS Nguyễn Phương Nga, GS.TS Nguyễn Đức Chính chủ biên, PGS TS Lê Đức Ngọc, TS Phạm Xuân Thanh, và một số tác giả khác, nghiên cứu về đề tài đánh giá trong giáo dục

Đến nay, Bộ GD&ĐT đã chú trọng hơn vào chất lượng đào tạo ở các bậc học Song song với việc đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập thì chủ trương của Bộ là cần phải đổi mới quá trình kiểm tra – đánh giá KQHT cho người học nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng và đánh giá chính xác năng lực của người học Chính vì vậy, đã có các cuộc điều tra khảo sát ở các cấp khác nhau về kiểm tra – đánh giá KQHT cho người học, sinh viên Tùy theo mục tiêu của các đợt kiểm tra – đánh giá KQHT mà có các điều chỉnh phù hợp

Trang 19

1.2 Các khái niệm cơ bản của luận văn

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một hoạt động phổ biến không thể thiếu được trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và có tác động liên quan đến con người Khoa học quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài người Nó là phạm trù tồn tại khách quan, được ra đời một cách tất yếu do nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi tổ chức, mọi quốc gia, mọi thời đại

Lao động quản lý là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạp nhất của con người nhằm điều khiển lao động thức đẩy xã hội phát triển trên tất

cả các bình diện khoa học quản lý gắn liền với tiến trình phát triển của xã hội loài người, mang tính lịch sử, giai cấp, dân tộc, thời đại Quản lý là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học xã hội, đồng thời quản lý còn là một nghệ thuậ đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao độ để đạt được mục đích Chính vì vậy người ta có thể tiếp nhận khái niệm quản lý theo nhiều cách khác nhau

Theo C.Mác, quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao động Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý Người viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đều tiến hành trên quy

mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện như chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần

có nhạc trưởng”[3, tr.480]

Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng có nhiều quan điểm khác nhau với những góc độ khác nhau phụ thuộc vào cái nhìn chủ quan

và tính mục đích hoạt động Chúng ta có thể điểm qua một số khái niệm:

Theo F.W.Taylo (1856-1915) “Quản lý là biết được chính xác điều mình muốn người khác làm và sau đó biết được họ làm việc đó có tốt hay không, có rẻ nhất không”

Trang 20

Henri Faylo (1841-1925) xuất phát từ các loại hình quản lý cho rằng:

“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [4, tr.46]

Các nhà nghiên cứu người Mỹ Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich trong cuốn “ Những vấn đề cốt yếu của quản lý” thì cho rằng “Quản

lý là một loại hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự phối hợp, nỗ lực của cá nhân hướng vào mục tiêu tổ chức – Đó là hình thành một môi trường có những điều kiện tốt nhất, thời gian ít nhất, công sức bỏ ra ít nhất, sự bất mãn

cá nhân ít nhất để đạt hiệu quả cao nhất” [8, tr.33]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Công tác quản lý của một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: quản và lý Quá trình

“quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” bao gồm việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ thống vào thế phát triển” [2, tr.94]

Từ điển Tiếng Việt viết: “Quản lý là hoạt động của con người tác động vào tập thể người khác để phối hợp điều chỉnh phân công thực hiện mục tiêu chung” [18] Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc:

“Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản

lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [4, tr.1]

Từ các cách tiếp cận trên ta thấy khái niệm quản lý bao hàm một số ý nghĩa chung đó là:

- Quản lý là quá trình hoạt động lao động có mục đích để điều khiển lao động

- Có sự tương tác giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý

- Liên quan tới môi trường xác định

Trang 21

Từ các dấu hiệu chung này, chúng ta có thể khái quát như sau: “Quản lý là một hoạt động nhằm thực hiện những tác động hướng đích của chủ thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả những tiềm năng, các cơ hội của tổ chức nhằm đạt đến mục tiêu của tổ chức đặt ra trong một môi trường luôn luôn thay đổi

1.2.2 Kiểm tra

Có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về khái niệm kiểm tra

Trong từ điển Tiếng Việt (1998) do Nguyễn Như ý chủ biên có định nghĩa

“Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” [20, tr.148]

Từ điển Bách khoa (2001) có định nghĩa thuật ngữ “Kiểm tra là bộ phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy – học nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của người học, về những nguyên nhâm cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động dạy – học”

Theo tác giả Đặng Bá Lãm (2003) “Kiểm tra là quá trình xác định mục đích, nội dung, lựa chọn phương pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển Kiểm tra bao gồm việc xác định điều cần kiểm tra, công cụ kiểm tra và

sử dụng kết quả kiểm tra, tức đánh giá” [10,tr.15]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng “Kiểm tra là phương pháp xem xét thường xuyên quá trình học tập của người học Mục đích của kiểm tra là tích cực hoá hoạt động của người học, tăng cường chất lượng học tập Kiểm tra là khâu quan trọng trong quá trình dạy học nhằm đánh giá kết quả học tập”

Theo GS.TS Nguyễn Đức Chính (2005) “Đo lường (kiểm tra) là quá trình thu thập thông tin một cách định lượng và định tính về các đại lượng đặc trưng như nhận thức, tư duy, kỹ năng và các phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo dục” [5, tr.1]

1.2.3 Đánh giá

Trong lĩnh vực giáo dục, có rất nhiều khái niệm về đánh giá, tùy thuộc vào các cấp độ đánh giá, vào đối tượng, vào mục đích đánh giá mà mỗi định

Trang 22

nghĩa đều nhấn mạnh về lĩnh vực cần đánh giá

“Đánh giá là những điều tra hệ thống về giá trị hoặc giới hạn của một đối tượng” [13] Định nghĩa này chú trọng vào mục đích của sự đánh giá

Theo đó đánh giá cần được tiến hành theo các lý do liên quan đến lĩnh vực cần đánh giá và thông tin thu được phải hỗ trợ cho việc quyết định hoạt động hoặc quá trình hoạt động

Định nghĩa về đánh giá dưới đây các tác giả đã đưa ra khái niệm đánh

giá trên cơ sở đối tượng đánh giá, đồng thời nhấn mạnh khía cạnh cần đánh

giá: Theo R.F.Marger “Đánh giá là việc miêu tả tình hình của học sinh và giảng viên để dự đoán công việc phải tiếp tục và giúp học sinh tiến bộ” Bên cạnh việc các tác giả đưa ra các khái niệm đánh giá dựa trên cơ sở mục đích, đối tượng đánh giá thì một số tác giả khác lại đưa ra khái niệm về đánh giá dựa trên sự phù hợp giữa mục tiêu đề ra và việc thực hiện mục tiêu như sau:

“Đánh giá là sự xác định trình độ lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh trong sự phù hợp với các yêu cầu của chương trình học” Tác giả R.Tylor cho rằng đánh giá là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu trong quá trình dạy học Tác giả N.E.Gronlund đưa ra khái niệm “Đánh giá là một tiến trình có hệ thống của việc thu thập phân tích và giải thích thông tin nhằm quyết định mức độ mà học sinh đạt được mục tiêu giảng dạy”

Theo GS.TS Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ đánh giá được định nghĩa:

“Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào”

Hoặc “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách hệ thống để đưa ra các quyết định” [5]

Theo tôi các định nghĩa trên đều được xem xét dưới các góc độ mục đích và đối tượng đánh giá Các định nghĩa đó phù hợp với những các lĩnh vực

mà họ cần đánh giá Vấn đề đo lường và đánh giá trong giáo dục thì người ta quan tâm đến việc thông qua quá trình đánh giá để xem xét các mục tiêu giáo dục đề ra đạt được như thế nào Bởi vậy “Đánh giá là một khái niệm để chỉ

Trang 23

việc thu thập thông tin một cách hệ thống, xử lý, phân tích dữ liệu làm cơ sở để đưa ra các quyết định nhằm nâng cao chất lượng giáo dục” Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giảng dạy, mục tiêu đào tạo làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo nhằm phát huy kết quả, sửa chữa những thiếu sót

1.2.4 Kiểm tra - đánh giá

Kiểm tra - đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin về tình hình lĩnh hội kiến thức, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, đạo đức, hình thành những

kỹ năng, kỹ xảo của người học so với mục tiêu học tập Từ đó cho điểm, phân loại người học và có những biện pháp giúp đỡ người học tiến bộ

Kiểm tra - đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu được của quá trình dạy học, là một biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học Kiểm tra - đánh giá là công việc của cả giảng viên và người học Giảng viên kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của người học, người học tự kiểm tra việc học tập của mình hoặc Kiểm tra - đánh giá lẫn nhau

Kiểm tra - đánh giá thường được thực hiện ngay từ đầu quá trình giảng dạy để có thể tìm hiểu về đối tượng giảng dạy, trong quá trình giảng dạy có những thông tin phản hồi giúp điều chỉnh quá trình dạy học và định hướng cho quá trình đó

1.2.5 Đánh giá kết quả học tập

Việc đánh giá kết quả học tập, không những cần đề cập đến nhiều yếu

tố, mà mối quan hệ giữa những yếu tố ấy cũng rất phức tạp Bởi vậy, trong quá trình này, cần phải coi trọng việc nghiên cứu những kinh nghiệm của giảng viên đã tích luỹ được trong việc đánh giá kết quả học tập, mặt khác còn phải xuất phát từ những lý luận về đánh giá giáo dục, lý luận giáo dục học nói chung và các chính sách giáo dục, để tiến hành nghiên cứu tổng hợp Mục đích của đánh giá kết quả học tập là làm cho công tác đánh giá kết quả học tập được phát triển đúng đắn, từ đó sẽ làm tăng động cơ học tập của người

Trang 24

học đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục

Trước khi làm rõ khái niệm đánh giá kết quả học tập, chúng ta cần tìm hiểu kết quả học tập là gì? Trong khoa học và trong thực tế thì KQHT được hiểu theo hai nghĩa sau đây :

- Thứ nhất KQHT là mức độ người học đạt được so với các mục tiêu đã xác định (dựa vào các tiêu chí)

- Thứ hai KQHT là mức độ người học đạt được so sánh với những người cùng học khác (theo chuẩn)

Dù hiểu theo cách nào thì KQHT đều thể hiện ở mức độ đạt được mục tiêu của việc dạy học Mục tiêu của việc dạy học gồm có mục tiêu về : kiến thức, kỹ năng và thái độ

1.3 Đào tạo theo tín chỉ và KTĐG trong đào tạo theo tín chỉ

1.3.1 Đào tạo theo tín chỉ

Nói một cách dễ hiểu thì học chế tín chỉ là mỗi môn học được lượng hóa bằng một tín chỉ Sinh viên tích lũy dần, hoàn thành chương trình học của mình theo số tín chỉ chứ không phải lên lớp theo từng học kì, từng năm học như ở phổ thông Ở bậc đại học, theo quy định của từng trường nhưng trung bình mỗi sinh viên phải tích lũy khoảng 150 tín chỉ trong một chương trình đào tạo Đặc điểm của đào tạo theo tín chỉ là cách đào tạo cho phép sinh viên chủ động học tập theo điều kiện và năng lực của mình Từ đó, nhà trường sẽ căn cứ vào số lượng đăng kí môn học đó để mở lớp học cho cho sinh viên Học nhanh hay chậm tùy khả năng và điều kiện kinh tế của từng sinh viên

nhưng tối đa không quá 6,5 năm

Đào tạo theo tín chỉ thực chất là cá nhân hóa quy trình đào tạo, trao quyền chủ động cho sinh viên, tạo cơ hội cho sinh viên tự quyết định về tiến

độ và tốc độ tích lũy tín chỉ một cách phù hợp nhất với năng lực và nhu cầu cá nhân Tất nhiên để làm được điều này sinh viên phải biết phải nắm vững mọi quy trình, quy định, biết tự thích nghi và có năng lực tự học cao

Trang 25

Đào tạo theo tín chỉ thực chất là cá nhân hóa quy trình đào tạo, trao quyền chủ động cho sinh viên, tạo cơ hội cho sinh viên tự quyết định về tiến

độ và tốc độ tích lũy tín chỉ một cách phù hợp nhất với năng lực và nhu cầu cá nhân Tất nhiên để làm được điều này sinh viên phải biết phải nắm vững mọi quy trình, quy định, biết tự thích nghi và có năng lực tự học cao

1.3.2 Kiểm tra - đánh giá trong đào tạo theo tín chỉ

Trong phương thức đào tạo theo tín chỉ, kết quả học tập của sinh viên được đánh giá thông qua các hoạt động trên lớp (chuyên cần, thái độ, ý thức học tập, ); tự học ở nhà (qua nội dung phát biểu, thảo luận trên lớp; thời gian

và chất lượng hoàn thành bài tập ở nhà do giảng viên giao); làm việc trong phòng thí nghiệm, đi thực tế; bài thi quá trình; bài thi kết thúc học phần Nói cách khác, kiểm tra – đánh giá trong đào tạo theo tín chỉ bao gồm hai loại:

- Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Thường dùng để định hướng, tạo động

lực cho các hoạt động từ học, tự nghiên cứu của sinh viên Kiểm tra – đánh giá thường xuyên phải được kết hợp nhuần nhuyễn với các giờ học, là bộ phận cấu thành của các phương pháp dạy học, không gắn với tên sinh viên

cụ thể, chỉ nhằm định hướng cho hoạt động học, nghiên cứu môn học và cũng để điều chỉnh hoạt động của giảng viên

- Kiểm tra – đánh giá định kì: nhằm kiểm tra việc đạt các mục tiêu đã xác

định Được tiến hành sau một khoảng thời gian như: tuần, tháng, cuối kỳ hoặc sau một số bài học, chương bài nhất định Kiểm tra – đánh giá định kì được thực hiện dưới hình thức làm bài tập cá nhân/nhóm hoặc thi/kiểm tra Kiểm tra – đánh giá định kì giúp sinh viên và giảng viên kiểm nghiệm một cách tích cực rằng việc học tập thực sự đang diễn ra có hiệu quả

1.4 Quản lý kiểm tra - đánh giá KQHT trong đào tạo theo tín chỉ

1.4.1 Xây dựng kế hoạch KTĐG thể chế hóa và công khai cho sinh viên, giảng viên

Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra - đánh giá là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình triển khai công tác triển khai kiểm tra - đánh giá KQHT

Trang 26

trong đào tạo theo tín chỉ Nhờ việc xây dựng kế hoạch kiểm tra - đánh giá giảng viên và sinh viên nắm được hình thức/phương pháp đánh giá, thời gian kiểm tra - đánh giá và các yếu tố khác trong quá trình kiểm tra - đánh giá

Bộ phận khảo thí là nơi quản lý nội dung, mục tiêu môn học, hình thức kiểm tra - đánh giá, cấu trúc đề, tiêu chí kiểm tra - đánh giá Bộ phận khảo thí chịu trách nhiệm thông báo từ đầu học phần cho các Khoa chủ quản, các bộ môn thuộc Khoa và sinh viên mục tiêu, nội dung, tiêu chí và hình thức kiểm tra - đánh giá, thời gian kiểm tra - đánh giá

Khoa chủ quản giao cho từng bộ môn thuộc Khoa xây dựng mục tiêu môn học, ngân hàng câu hỏi theo mục tiêu và tiêu chí kiểm tra - đánh giá Các câu hỏi thuộc ngân hàng câu hỏi sau khi được Khoa duyệt sẽ gửi về cho Bộ phận khảo thí

Kiểm tra – đánh giá KQHT trong đào tạo theo tín chỉ phải xây dựng được kế hoạch thực hiện với mục tiêu đề ra là phải đo được mức độ đạt được

so với mục tiêu của học phần Kế hoạch kiểm tra - đánh giá KQHT bao gồm:

Mục tiêu kiểm tra - đánh giá;

Nội dung kiểm tra - đánh giá;

Tiêu chuẩn - tiêu chí kiểm tra đánh giá;

Phương pháp kiểm tra - đánh giá;

Thời điểm kiểm tra - đánh giá;

Địa điểm kiểm tra - đánh giá;

Quyền lợi và trách nhiệm của người được kiểm tra – đánh giá;

Tính pháp lý của hoạt động kiểm tra – đánh giá

Yêu cầu xây dựng kế hoạch kiểm tra - đánh giá có mục tiêu phải bám sát vào mục tiêu học tập đã được xây dựng trong chương trình chi tiết học phần và hằng năm phải rà soát để xem xét tính phù hợp so với yêu cầu đào tạo

và thực tiễn Bên cạnh đó kế hoạch kiểm tra – đánh giá còn phải đạt được mục đích làm cho người học có thể đánh giá được năng lực của mình để họ biết mức độ đạt được đến đâu và tiến bộ như thế nào Vì vậy, đánh giá phải đảm

Trang 27

bảo nguyên tắc công khai, công bằng, đúng thực chất và phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của người học

Hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá cần phải mang tính thường xuyên,

đa dạng, giảng viên phải là người tự chủ và chịu trách nhiệm;

Kế hoạch kiểm tra - đánh giá KQHT này phải được thể chế hóa thông qua các quy trình thực hiện và đảm bảo công khai cho sinh viên, giảng viên được biết

1.4.2 Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch

Khi các Khoa, bộ môn đã có kế hoạch kiểm tra – đánh giá cụ thể, khoa chủ quản sẽ phân công cán bộ, giảng viên thuộc khoa thực hiện các công việc trong kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ từng người đảm bảo công tác kiểm tra – đánh giá được thực hiện hiệu quả Việc thực hiện kế hoạch được thanh tra, kiểm tra thường xuyên

Các giảng viên căn cứ vào kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của mình đúng thời gian và đảm bảo chất lượng của hoạt động kiểm tra – đánh giá

1.4.3 Quy chế, quy trình kiểm tra – đánh giá trong đào tạo theo tín chỉ

Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành:

Tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm học phần) được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số từ 50% đến 80%

Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do giảng viên đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định trong

đề cương chi tiết của học phần

Các điểm đánh giá bộ phận gọi chung là điểm đánh giá quá trình Ngay

Trang 28

từ đầu học kỳ, giảng viên phải công bố cho sinh viên biết về các hình thức đánh giá học phần

Giảng viên có thể sử dụng nhiều hình thức khác nhau để đánh giá quá trình học tập của sinh viên, tuy nhiên khi gửi bảng điểm về phòng quản lý công tác kiểm tra – đánh giá điểm đánh giá quá trình phải qui về một điểm duy nhất theo thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến một chữ số thập phân Với mỗi học phần, trên bảng điểm phải có hai cột điểm: một cột ghi điểm đánh giá quá trình và một cột ghi điểm thi kết thúc học phần Điểm tổng hợp học phần do phòng phòng quản lý công tác kiểm tra – đánh giá thực hiện

Hai tuần trước kỳ thi kết thúc học phần, giảng viên phụ trách học phần phải nộp về phòng quản lý công tác kiểm tra – đánh giá bảng điểm đánh giá quá trình

Không bảo lưu hay phúc khảo điểm đánh giá quá trình

Sinh viên vắng mặt không lý do trong buổi thi hoặc kiểm tra đánh giá quá trình sẽ bị điểm 0

Sinh viên vắng mặt có lý do trong buổi thi đánh giá quá trình phải viết đơn gửi giảng viên và Trưởng phòng quản lý công tác kiểm tra – đánh giá (kèm các minh chứng cần thiết), nếu được Trưởng phòng quản lý công tác kiểm tra – đánh giá cho phép, giảng viên thực hiện bổ sung đánh giá quá trình cho sinh viên theo hình thức phù hợp với học phần

Đối với các học phần thực hành: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành

Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá quá trình, trừ bài thi kết thúc học phần

Trang 29

phải được trình Hiệu trưởng phê duyệt và công bố cho sinh viên ít nhất là 2 tuần trước khi kỳ thi bắt đầu

Trưởng khoa chịu trách nhiệm bố trí cán bộ coi thi theo yêu cầu của phòng quản lý công tác kiểm tra – đánh giá bảo đảm trong mỗi phòng thi có ít nhất một cán bộ coi thi là cán bộ giảng dạy

Lịch thi cá nhân của mỗi sinh viên được phòng quản lý công tác kiểm tra – đánh giá thông báo sau khi lịch thi chung chính thức được công bố

Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ít nhất là 2/3 ngày cho một tín chỉ Hiệu trưởng quy định cụ thể thời gian dành cho ôn thi và thời gian thi cho các kỳ thi

Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi và số lần dự thi kết thúc học phần

Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình Trưởng bộ môn lấy đề thi từ ngân hàng đề thi hoặc chỉ định giảng viên có tham gia giảng dạy học phần ra đề thi kết thúc học phần

Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên được quy định trong đề cương chi tiết của học phần

Việc chấm thi kết thúc các học phần chỉ có lý thuyết và việc chấm tiểu luận, bài tập lớn do hai giảng viên đảm nhiệm

Việc bảo quản các bài thi, quy trình chấm thi và lưu giữ các bài thi sau khi chấm do các khoa đảm nhiệm và được thực hiện đúng theo quy định của Hiệu trưởng Thời gian lưu giữ các bài thi viết, tiểu luận, bài tập lớn là hai năm, kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn

Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện Điểm thi vấn đáp được công bố công khai sau mỗi buổi thi Trong trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn quyết định

Các điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào bảng

Trang 30

điểm theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký của cả hai giảng viên chấm thi và làm thành ba bản Một bản lưu tại bộ môn, một bản gửi về văn phòng khoa và một bản gửi về phòng Đào tạo của Trường, chậm nhất một tuần sau khi kết thúc chấm thi kết thúc học phần

Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi và phải nhận điểm 0

Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng trong kỳ thi kết thúc học phần được dự thi kết thúc học phần ở các học kỳ tiếp theo (nếu có)

Trong thời hạn 10 ngày sau khi công bố điểm thi, sinh viên có thể nộp đơn đề nghị phúc khảo bài thi viết Sinh viên phải nộp lệ phí phúc khảo Nếu kết quả phúc khảo khác với kết quả đã công bố, sinh viên được nhận lại lệ phí phúc khảo

Sinh viên có thể đề nghị cấp bản photocopy bài thi để kiểm tra lại trước khi quyết định đề nghị phúc khảo

Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần

Điểm đánh giá bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần được đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10, kết quả được làm tròn đến một chữ số thập phân

Điểm học phần là tổng điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số, sau đó được chuyển sang hệ điểm chữ theo qui ước sau:

8.5 - 10 7.8 - 8.4 7.0 - 7.7 6.3 - 6.9 5.5 - 6.2

Trang 31

4.8 - 5.4 4.0 - 4.7 3.0 - 3.9

Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận,

kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;

Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở trên, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F

Cách tính điểm trung bình chung

Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua thang điểm 4 như sau:

Thang điểm chữ

A B+

B C+

C D+

D F+

F

Thang điểm từ 0 đến 4

4.0 3.5 3.0 2.5 2.0 1.5 1.0 0.5 0.0 Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính

Trang 32

theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:

Điểm trung bình học kỳ = (Điểm toàn bộ học phần x Số tín chỉ của học phần)/ Tổng số tín chỉ của học phần học kỳ

Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy để xét thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp

1.4.4 Xây dựng và tập huấn quy trình tổ chức một kỳ thi kiểm tra – đánh giá

Phương pháp dạy và học ở các trường đại học rất phong phú nên không thể xây dựng một quy trình tổ chức một kỳ thi kiểm tra – đánh giá đơn thuần với những quy tắc, quy chế, điều lệ nhất định Quá trình kiểm tra – đánh giá được coi là quá trình giáo dục người học và trong quá trình ấy kiểm tra – đánh giá là nhiệm vụ thường xuyên của nhà trường và việc sử dụng công cụ kiểm tra là rất linh hoạt theo từng tình huống cụ thể Muốn có một kỳ thi kiểm tra – đánh giá thành công chúng ta cần phải tổ chức theo các bước sau:

- Xác định mục đích kiểm tra – đánh giá;

- Lựa chọn các hình thức, phương pháp đánh giá;

- Phân tích nội dung, xác định tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá cho từng nội dung cần đánh giá;

- Thiết lập dàn bài thi;

- Phân tích câu hỏi;

- Đánh giá “khởi sự” nhằm khảo sát kiến thức đã có của người học trước khi bắt đầu giảng dạy một môn học Câu hỏi đặt ra là người học đã có

Trang 33

những kiến thức, kĩ năng cần thiết để tiếp thu nội dung giảng dạy mới chưa?

Họ có thể gặp những khó khăn gì trong quá trình học tập sắp tới

- Đánh giá theo tiến trình được dùng để theo dõi sự tiến bộ của người học, nhằm đánh giá mức độ đạt các mục tiêu trung gian, cung cấp các thông tin phản hồi để giúp người dạy - người học điều chỉnh hoạt động của mình để đạt mục tiêu cuối cùng

- Đánh giá chẩn đoán nhằm phán đoán, dự báo những khó khăn mà người học có thể gặp phải, phát hiện nguyên nhân của các lỗi thường gặp và lặp đi lặp lại để tìm cách khắc phục

- Đánh giá tổng kết thường được tiến hành vào cuối kì giảng dạy một khoá học, một môn học, một đơn vị học tập nhằm xác định mức độ đạt được mục tiêu học tập và thường được dùng để có các quyết định quản lý phù hợp, như lên lớp, thi lại Kết quả của đánh giá tổng kết cũng cung cấp các thông tin cần thiết

để cải tiến chương trình đào tạo cũng như hiệu quả của việc dạy - học

Như vậy, đánh giá có nhiều mục đích và người giáo viên phải xác định

rõ mục đích của mình mới soạn thảo được các đề kiểm tra đánh giá có giá trị,

vì chính mục đích chi phối chuẩn đánh giá, nội dung, hình thức của bài thi

*) Lựa chọn các hình thức, phương pháp đánh giá

Trên cơ sở mục đích đánh giá được xác định, người dạy quyết định phương pháp, hình thức đánh giá phù hợp Có thể dùng phương pháp quan sát, vấn đáp hay thi viết, trong thi viết có thể dùng loại trắc nghiệm tự luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả 2 loại

*) Phân tích nội dung, xác định tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá cho từng nội dung cần đánh giá

Nếu chọn hình thức thi viết, thì đây là khâu quan trọng nhất Trong quá trình phân tích nội dung cần đánh giá, người soạn phải xem xét toàn bộ nội dung này và phân biệt:

- Những nội dung chỉ cần tái hiện hay tái nhận

- Những nội dung cần giải thích, minh hoạ

Trang 34

- Những ý tưởng phức tạp cần được phân tích, giải thích, áp dụng trong những hoàn cảnh khác Khi đã xác định được mục đích kiểm tra và hình thức đánh giá thì quá trình phân tích toàn bộ nội dung chương trình cần đánh giá giúp nhà quản lí bao quát toàn bộ nội dung, phân định mức độ hoàn thiện các nội dung đó (mục tiêu ở các bậc) của người học Đây là cơ sở quan trọng để thiết lập dàn bài thi

*) Thiết lập dàn bài thi

Phương pháp thường dùng để thiết lập dàn bài thi là lập bản quy định hai chiều với một chiều (hàng dọc) biểu thị toàn bộ nội dung, còn một chiều kia biểu thị cho các bậc mục tiêu (quá trình tư duy) mà bài thi muốn khảo sát

Mỗi phạm trù trong hai phạm trù tổng quát ấy (nội dung và mục tiêu) có thể được phân ra thành các phạm trù nhỏ khác tuỳ theo tính chất phức tạp của các mục tiêu Ở mỗi ô có thể ghi số hay tỉ lệ phần trăm câu hỏi dự tính cho mục tiêu và nội dung, ứng với hàng dọc và hàng ngang của ô ấy

*) Phân tích câu hỏi

Việc phân tích các câu hỏi đã lựa chọn hoặc tự viết nhằm xác định xem các câu hỏi có thể dùng làm công cụ để kiểm tra việc đạt các mục tiêu trong các nội dung cần kiểm tra hay không Việc phân tích các câu hỏi cũng nhằm đánh giá độ khó, độ phân biệt của các câu hỏi đó để thay đổi hoặc điều chỉnh nếu cần

Sau khi xem xét từng câu hỏi, cần phân tích để đánh giá toàn bộ đề thi vừa được biên soạn

Các tiêu chí để đánh giá một đề kiểm tra

 Phạm vi nội dung cần bao quát

 Sự cân đối của các loại câu hỏi về độ khó (bậc mục tiêu)

+ Khả năng tái hiện

+ Hiểu biết, vận dụng

+ Phân tích, tổng hợp, đánh giá

+ Sự sáng tạo

Trang 35

+ Các kĩ năng khác

 Cơ hội bình đẳng để trả lời cho toàn bộ người học

 Những sai sót có thể có trong bài thi

*) Tổ chức thi, chấm điểm

Sau khi đã phân tích từng câu hỏi và toàn bộ bài thi, công việc tiếp theo

là tổ chức một đợt thi Việc xây dựng phương thức chấm điểm, các tiêu chuẩn, tiêu chí cho điểm chính xác là rất cần thiết

Một điều cần lưu ý khi chấm các bài kiểm tra, nhất là các bài kiểm tra theo tiến trình là cần có lời nhận xét của giáo viên Những nhận xét chính xác, cách động viên của giáo viên sẽ giúp người học sửa lỗi và tiến bộ sau mỗi kì kiểm tra

*) Ghi chép, phân tích, lưu trữ kết quả thi trước khi công bố kết quả

Với kết quả đã chấm, trong các kì kiểm tra đánh giá, do giáo viên tự tổ chức cho lớp của mình, việc ghi chép, phân tích qua thống kê đơn giản và lưu trữ các kết quả cho phép giáo viên theo dõi sự tiến bộ của người học, các dạng lỗi mà họ thường gặp để giúp họ điều chỉnh cách học, khắc phục những nhược điểm, đồng thời động viên họ học tập ngày càng tốt hơn Những thông tin này cũng giúp giáo viên có những điều chỉnh trong nội dung bài giảng, phương pháp giảng dạy

1.4.5 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thuộc trách nhiệm tổ chức thực hiện của thanh tra giáo dục

Mục đích của việc thanh tra, kiểm tra

- Bảo đảm hiệu quả của việc thực hiện kế hoạch

- Bảo đảm việc thực hiện kế hoạch được đầy đủ và theo đúng quy trình, đúng các mốc thời gian

- Tăng cường kỷ luật trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch

- Phát hiện điểm bất hợp lý, sai trái trong việc tổ chức thực hiện để kịp thời điều chỉnh hoặc kiến nghị việc điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch và xử

Trang 36

lý vi phạm theo quy định của nhà trường

- Bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quá trình thực hiện

kế hoạch

1.4.6 Đảm bảo các điều kiện thực hiện kế hoạch

Nhà trường phải đảm bảo các điều kiện thực hiện kế hoạch bao gồm: kinh phí; cơ sở dữ liệu, các thông tin, tư liệu; tổ chức; nhân sự

- Bảo đảm về kinh phí là bảo đảm cơ bản Đây là bảo đảm về nguồn tài chính phục vụ cho mọi hoạt động nhằm triển khai và tổ chức hoạt động trong

kế hoạch kiểm tra đánh giá KQHT của người học

- Bảo đảm về cơ sở dữ liệu, các thông tin, tư liệu là bảo đảm thiết yếu

Cơ sở dữ liệu, các thông tin, tư liệu là phương tiện quan trọng, thiết yếu cho quá trình thực hiện kiểm tra đánh giá KQHT Việc xây dựng cơ sở dữ liệu, các thông tin, tư liệu càng sớm, càng hoàn chỉnh thì hiệu quả thực hiện kế hoạch kiểm tra đánh giá KQHT càng cao

- Bảo đảm về tổ chức là bảo đảm quan trọng Để đạt được mục đích của hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT trong đào tạo theo tín chỉ, cần triển khai hoạt động thực hiện theo kế hoạch được xây dựng trước thành một mạng lưới rộng khắp các môn học thống nhất từ Khoa tới bộ môn, có mục tiêu rõ ràng Việc thực hiện kế hoạch chỉ được tiến hành có hiệu quả thực sự khi hệ thống

tổ chức này được bảo đảm

- Bảo đảm về nhân sự là bảo đảm cốt lõi Vấn đề về nhân sự chính là vấn đề về con người Thực hiện kế hoạch cần có những nhà quản lý, những chuyên viên, những giáo viên có trình độ, có khả năng, có kinh nghiệm và nhiệt tình với công việc Cần bố trí nhân sự đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng để thực hiện kế hoạch

1.4.7 Rút kinh nghiệm cải tiến kế hoạch kiểm tra – đánh giá KQHT

Sau mỗi kỳ kiểm tra – đánh giá sẽ có một cuộc họp để tổng kết và rút kinh nghiệm với những nội dung:

- Việc lập kế hoạch kiểm tra – đánh giá đã đúng tiến độ và hợp lý hay chưa?

Trang 37

- Tổ chức thi, kiểm tra, chấm điểm có đúng quy chế và đảm bảo khách quan chính xác hay không?

- Nội dung kiểm tra – đánh giá đã bám sát mục tiêu?

- Hình thức thi, kiểm tra có ảnh hưởng như thế nào đến kết quả kiểm tra – đánh giá

- Hiệu quả phối hợp tổ chức thi giữa các phòng chức năng với khoa, bộ môn thực hiện như thế nào?

Tất cả những khúc mắc đều được đưa ra rút kinh nghiệm cho công tác

tổ chức kiểm tra – đánh giá lần kế tiếp được hoàn thiện hơn Nhờ đó bộ phận khảo thí sẽ có những kết luận và điều chỉnh kịp thời phù hợp với quá trình dạy và học

1.5 Những yếu tố tác động tới quản lý công tác kiểm tra - đánh giá KQHT

Những yếu tố tác động tới việc quản lý công tác kiểm tra - đánh giá KQHT bao gồm:

*) Những yếu tố chủ quan

- Năng lực, kỹ năng của giảng viên và chất lượng cán bộ quản lý

Trong hoạt động kiểm tra – đánh giá giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai hoạt động, đội ngũ cán bộ quản lý các phòng ban chức năng giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý các hoạt động kiểm tra – đánh giá, vì vậy giảng viên, cán bộ quản lý phải thường xuyên học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân Chỉ khi nào đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý có đầy đủ năng lực, kỹ năng thực hiện và kinh nghiệm quản lý thì việc giải quyết nhiệm vụ của hoạt động quản lý kiểm tra – đánh giá KQHT trong đào tạo theo tín chỉ mới đạt hiệu quả cao Do đó công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng trình độ cho đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý cần được quan tâm và tiến hành thường xuyên

- Quy trình kiểm tra - đánh giá của nhà trường

Trang 38

Mỗi một trường đại học việc xây dựng quy trình kiểm tra - đánh giá có vai trò hết sức quan trọng đối với hiệu quả quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá trong đào tạo theo tín chỉ Để đảm bảo thực hiện tốt công tác kiểm tra - đánh giá phải xây dựng quy trình kiểm tra - đánh giá chi tiết và đầy đủ các bước theo yêu cầu Đơn vị khảo thí trong trường đại học với chức năng, nhiệm

vụ và quyền hạn của mình xây dựng và ban hành các quy trình kiểm tra - đánh giá góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập, góp phần vào việc đảm bảo chất lượng giáo dục trong trường đại học

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm tra - đánh giá

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh, nó mang lại thông tin

có giá trị cao cho hoạt động quản lý, và các hoạt động nghiệp vụ Do vậy việc ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin vào tổ chức, quản lý hoạt động động kiểm tra - đánh giá, tổ chức hoạt động kiểm tra - đánh giá là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng của công tác này Việc ứng dụng công nghệ thông tin một cách linh hoạt, hiệu quả cao là điều kiện thuận lợi để hoạt động quản lý đạt hiệu quả theo đúng mục tiêu đã đề ra của chủ thể quản lý

*) Những yếu tố khách quan

- Quy định của Bộ giáo dục và đào tạo về quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá trong đào tạo theo tín chỉ và chính sách đổi mới công tác kiểm tra - đánh giá

Cũng như các loại hình quản lý đào tạo khác quản lý hoạt động kiểm tra

- đánh giá bằng các quy định của Bộ GD&ĐT là một yêu cầu chung các trường đại học phải tuân theo Các quy định của Bộ GD&ĐT buộc các trường tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ quy định chung, ngoài ra việc thay đổi các quy định cũng khiến các trường phải thay đổi phương thức quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá KQHT

Theo quan điểm của Bộ GD&ĐT “Đổi mới kiểm tra, thi, đánh giá được coi là giải pháp đột phá nhằm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam” Do vậy nhà trường và các cán bộ quản lý cần có cách thức đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá (thay đổi hình thức thi, thay đổi phương pháp

Trang 39

đánh giá, ) nhằm đáp ứng việc nâng cao chất lượng dạy và học, phù hợp với chính sách của Bộ GD&ĐT

- Cơ chế quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá

Cơ chế quản lý được coi là nhân tố khách quan quy định nội dung quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá Trong cơ chế quản lý kiểm tra - đánh giá thì việc thanh tra, kiểm tra các kế hoạch, quy trình kiểm tra - đánh giá được thực hiện là nhằm mục đích làm cho hoạt động quản lý đạt hiệu quả tối đa và có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm cho chính người quản lý Nếu việc thanh tra, kiểm tra không được thường xuyên thì sẽ dẫn đến tình trạng việc thực hiện kế hoạch kiểm tra - đánh giá không được đầy đủ và theo đúng quy trình, không theo đúng các mốc thời gian, việc tổ chức thực hiện sẽ có nhiều sai trái Trong quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá tại các trường đại học hiện nay vẫn còn tồn tại những yếu kém và bất cập Chúng ta cần phải tiến hành đổi mới cơ chế quản lý mà đặc biệt phải biết chú trọng chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch và quy trình kiểm tra - đánh giá

Trang 40

Tiểu kết Chương 1 Chương I là tổng kết một số cơ sở lý luận về vấn đề kiểm tra - đánh giá kết quả học tập trong đào tạo nói chung và trong đào tạo theo tín chỉ nói riêng Nội dung của chương đã đề cập đến các khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý, kiểm tra - đánh giá, đào tạo theo tín chỉ và lý luận về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ Bên cạnh đó, chương 1 đã xác định rõ các khâu của kiểm tra - đánh giá trong quá trình đào tạo theo tín chỉ Thông qua đó giúp tôi có cơ sở phân tích thực trạng quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại trường Đại học Y tế Công cộng để đề xuất một số biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Ngày đăng: 26/09/2020, 01:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w