Là cán bộ đang công tác tại Sở GD&ĐT, nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý QL hoạt động kiểm tra, đánh giá KTĐG kết quả học tập theo mô hình mới của các trường tiểu sẽ là t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN NGỌC HIẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN) Ở
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN NGỌC HIẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN) Ở
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Hồng Quang
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chưa hề được sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Ngọc Hiến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn:
Ban giám hiệu, các phòng ban chức năng, Bộ phận phụ trách Sau đại học thuộc Phòng đào tạo, Khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang, Ban giám hiệu trường Tiểu học: Thổ Bình, Hồng Quang, Năng Khả, Thị Trấn, Bình Thuận, Ỷ La, Tân Trào, Bình Yên, Trung Môn, Minh Cầm, Tân Yên, Bắc Mục, Vĩnh Lộc, Phúc Thịnh đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Với lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: PGS.TS Phạm Hồng Quang - Người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này; Các thầy cô giáo trong khoa Tâm lý giáo dục Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã dạy bảo cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Và cuối cùng là lời cảm ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và các bạn học viên lớp Quản lý Giáo dục K21 đã luôn động viên, khích lệ tôi trong thời gian vừa qua
Xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Ngọc Hiến
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Những chữ viết tắt trong luận văn iv
Danh mục các bảng v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH VNEN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 6
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Ngoài nước 6
1.1.2 Trong nước 7
1.2 Một số khái niệm công cụ 8
1.2.1 Kiểm tra 8
1.2.2 Đánh giá kết quả học tập của HS 9
1.2.3 Mô hình trường tiểu học VNEN 15
1.2.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 16
1.3 Những vấn đề cơ bản về đánh giá kết quả học tập của HS ở trường tiểu học theo mô hình VNEN 18
1.3.1 Mục tiêu đánh giá 18
Trang 61.3.2 Nội dung đánh giá 18
1.3.3 Các nguyên tắc đánh giá 19
1.3.4 Phương pháp đánh giá 19
1.3.5 Các hình thức KTĐG 22
1.3.6 Các lực lượng đánh giá 24
1.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của trường tiểu học theo mô hình VNEN 25
1.4.1 Lập kế hoạch đánh giá 25
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của trường tiểu học theo mô hình VNEN 26
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của trường tiểu học theo mô hình VNEN 27
1.4.4 Kiểm tra đánh giá việc giáo viên thực hiện đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS ở trường tiểu học theo mô hình trường học VNEN 29
1.5.1.Các yếu tố chủ quan 29
1.5.2 Các yếu tố khách quan 30
Kết luận chương 1 30
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH VNEN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH TUYÊN QUANG 32
2.1 Một vài nét về khảo sát và tổ chức khảo sát 32
2.1.1 Vài nét khái quát về đặc điểm, vị trí địa lý, giáo dục tỉnh Tuyên Quang 32
2.1.2 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở các trường tiểu học theo mô hình VNEN 36
2.2 Thực trạng đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang 36
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về KTĐG kết quả học tập theo mô hình VNEN 36
Trang 72.2.2 Thực trạng về nội dung KTĐG theo mô hình VNEN ở các trường đã
triển khai thí điểm ở tỉnh Tuyên Quang 38
2.2.3 Thực trạng về hình thức, phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN đã triển khai thí điểm ở tỉnh Tuyên Quang 41
2.2.4 Thực trạng các lực lượng tham gia kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN đã triển khai thí điểm ở tỉnh Tuyên Quang 47
2.2.5 Thực trạng năng lực của GV về kiểm tra – đánh giá kết quả học tập theo mô hình VNEN đã triển khai thí điểm ở tỉnh Tuyên Quang 50
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo mô hình VNEN 52
2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang 52
2.3.2 Thực trạng tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang 54
2.3.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang 57
2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động đánh giá kết quả học tập 59
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 60
Kết luận chương 2 61
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH VNEN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH TUYÊN QUANG 62
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 62
3.1.1 Quán triệt định hướng KTĐG theo mô hình trường học mới VNEN ở tỉnh Tuyên Quang 62
3.1.2 Đảm bảo tính khả thi 62
3.1.3 Đảm bảo tính pháp chế 63
3.1.4 Phải phù hợp với đặc điểm tâm lý HS tiểu học 63
Trang 83.1.5 Đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ 63
3.2 Các biện pháp quản lý 64
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV cha mẹ HS và HS về KTĐG theo mô hình VNEN 64
3.2.2 Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên xây dựng chuẩn, công cụ đánh giá theo môn học 66
3.2.3 Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên đa dạng hóa các hình thức, phương pháp đánh giá theo tiếp cận năng lực của HS 67
3.2.4 Chỉ đạo tổ chuyên môn tăng cường sinh hoạt về nội dung KTĐG kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN 70
3.2.5 Nâng cao năng lực cho CBQL và GV đáp ứng yêu cầu của hoạt động kiểm tra, đánh giá theo mô hình trường học VNEN 74
3.2.6 Huy động các nguồn lực tham gia quá trình kiểm tra, đánh giá theo mô hình trường tiểu học mới 76
3.2.7 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chống hiện tượng tiêu cực trong hoạt động kiểm tra, đánh giá 77
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 79
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất 79
3.4.1 Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp 79
3.4.2 Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất 80
Kết luận chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC
Trang 9NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lớp, HS tiểu học tỉnh Tuyên Quang 33
Bảng 2.2 Lớp, HS các trường tham gia VNEN 33
Bảng 2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, CBQL, GV 34
Bảng 2.4 Chất lượng giáo dục tiểu học năm học 2013-2014 35
Bảng 2.5 Chất lượng giáo dục chương trình VNEN năm học 2013-2014 35
Bảng 2.6 Nhận thức của CBQL, GV về hoạt động KTĐG 37
Bảng 2.7 Nội dung đánh giá kết quả học tập của HS 39
Bảng 2.8 Hình thức giáo viên đã sử dụngđể đánh giá kết quả học tập của HS 43
Bảng 2.9 Các phương pháp đánh giá kết quả học tập của HS 44
Bảng 2.10 Các lực lượng đã tham gia đánh giá kết quả học tập của HS 47
Bảng 2.11 Những căn cứ xây dựng kế hoạchquản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập 52
Bảng 2.12 Tổ chức hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS 55
Bảng 2.13 Chỉ đạo hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS 57
Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý 79
Bảng 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý 80
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, tiềm năng trí tuệ trở thành động lực chính cho
sự phát triển, tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội Mỗi con người lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm lịch sử - xã hội thông qua các con đường giáo dục Giáo dục được coi là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia và mỗi con người trong cuộc sống của mình Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng công tác giáo dục và đào tạo Trong đường lối chiến lược, Đảng ta luôn xác định GD&ĐT là một bộ phận quan trọng của sự nghiệp cách mạng Nghị quyết
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, của Đảng đã chỉ rõ: “Giáo dục và Đào
tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” [9]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, BCH Trung ương khoá VIII cũng xác
định chiến lược phát triển GD&ĐT thời kỳ CNH - HĐH đất nước: “Mục tiêu
chủ yếu là thực hiện giáo dục toàn diện đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành” [8] Nghị quyết nêu rõ: “Đội ngũ
GV, cán bộ quản lý giáo dục và số đông học sinh, sinh viên có những cố gắng rất lớn; đại bộ phận thầy, cô giáo có tâm huyết, gắn bó với nghề” song “chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo còn thấp” và “công tác quản lý gáo dục - đào tạo có những yếu kém, bất cập” [8] Đổi mới công tác quản lý giáo dục là
một trong bốn giải pháp lớn để phát triển giáo dục mà Nghị quyết đã đề ra
Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển
giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, phương pháp dạy và học” [9]
Trang 12Từ những năm đầu của thế kỷ XXI đến nay, giáo dục Việt Nam đã có nhiều đổi mới và thu được những thành tựu quan trọng về mở rộng quy mô, đa dạng hoá hình thức giáo dục và nâng cấp cơ sở vật chất cho nhà trường Trình
độ dân trí không ngừng được nâng cao Chất lượng giáo dục có những chuyển biến bước đầu Một hệ thống giáo dục quốc dân tương đối hoàn chỉnh, thống nhất và đa dạng hoá loại hình giáo dục - đào tạo đã được hình thành với đầy đủ các cấp học và trình độ đào tạo từ Mầm Non đến sau Đại học
Giáo dục Tiểu học là một cấp học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, là
“bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân” [1] Như vậy, giáo dục tiểu
học có một vị trí rất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đòi hỏi hoạt động dạy học, giáo dục và hoạt động quản lý phải đáp ứng yêu cầu của cấp học Trong quá trình quản lý giáo dục tiểu học, quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá giữa vai trò quan trọng trong tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học
Từ năm học 2012 – 2013 Bộ GD&ĐT áp dụng mô hình trường tiểu học mới (Dự án GPE-VNEN, Global Partnership for Education – Viet Nam Escuela Nueva) Về mục tiêu dạy học, mô hình trường học mới đảm bảo cho HS được rèn luyện một cách toàn diện, không phải chỉ có học kiến thức mà được rèn luyện nhiều hơn về kỹ năng sống, trang bị năng lực tự quản, tự phục vụ…Nội dung dạy học được thiết kế theo quy trình đảm bảo cho HS có khả năng tự học, chuyển quá trình dạy học thành quá trình hướng dẫn HS tự học, tự vận dụng kiến thức
Mô hình này cũng coi trọng việc kiểm tra đánh giá trong suốt quá trình học đi đôi với việc kiểm tra kết quả học tập Việc đánh giá HS ngay trong quá trình học để kịp thời động viên các em, phát hiện các em gặp khó khăn để giúp
đỡ một cách kịp thời Với cách làm này GV sẽ giúp đỡ riêng được từng em, phát huy được năng lực riêng của từng em khác nhau, không phải ứng xử một cách đồng loạt Mô hình trường học mới là những thể nghiệm bước đầu cho việc triển khai đổi mới chương trình và sách giáo khoa cấp Tiểu học sau năm 2015
Trang 13Là cán bộ đang công tác tại Sở GD&ĐT, nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý (QL) hoạt động kiểm tra, đánh giá (KTĐG) kết quả học tập theo mô hình mới của các trường tiểu sẽ là tiền đề cho những quyết sách đảm bảo sự vận hành chất lượng và hiệu quả công tác GD Việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp QL sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công
tác QLGD theo mô hình trường tiểu học mới Vì vậy, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo mô hình trường học mới ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài nghiên cứu
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS theo mô hình VNEN
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS tại các trường tiểu học đang thí điểm chương trình VNEN còn nhiều bất cập Nếu nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng và đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS một cách khoa học sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học, góp phần thực hiện thành công dự án xây dựng mô hình trường tiểu học mới
Trang 145 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS ở các trường tiểu theo mô hình trường học mới VNEN
5.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang
5.4 Tổ chức khảo nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu về kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu về mô hình trường học VNEN và kiểm tra, đánh giá theo mô hình trường học VNEN để hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng bảng hỏi để điều tra về thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá ở trường tiểu học của tỉnh Tuyên Quang theo mô hình trường học VNEN
- Quan sát hoạt động dạy học, giáo dục, hoạt động kiểm tra, đánh giá của giáo viên ở trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang theo mô hình trường học VNEN
- Phương pháp phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm:
+ Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình trường học VNEN
+ Sử dụng phương pháp tổng kết kinh nghiệm của các trường xây dựng
mô hình trường học mới
- Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất
6.3 Các phương pháp bổ trợ
Sử dụng toán thống kê để xử lý các kết quả nghiên cứu
Trang 157 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS tại trường Tiểu học thí điểm dạy học theo mô hình VNEN tỉnh Tuyên Quang
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục; cấu trúc đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của HS ở các trường tiểu học theo mô hình VNEN
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của HS theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học tỉnh Tuyên Quang
Kết luận và kiến nghị
Trang 16để đánh giá kết quả của HS; Thời kì tiền công nghiệp thi, kiểm tra phải phù hợp với trình độ HS và coi đó là một cách thức dạy và học, có vai trò khuyến khích HS tích cực, tự giác học tập; Thời kì hậu công nghiệp KTĐG phát triển theo tiêu chí hướng vào mục đích, yêu cầu của chương trình giảng dạy
Đầu thế kỷ XVI, nhà giáo dục vĩ đại J.A Comenxki (1592-1670) đã đưa
ra mô hình nhà trường và được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng Đó là nhà trường được phân theo cấp học, bậc học ở những lứa tuổi nhất định; các môn học trong nhà trường được quy định chặt chẽ có chương trình, có nội dung cụ thể thống nhất; thời gian đào tạo cũng được ấn định, đương nhiên cách KTĐG kết quả học tập của HS cũng được quy định rõ ràng
Đến thế kỷ XVIII thì hệ đánh giá chất lượng đầu tiên được áp dụng phổ biến trong nhà trường Lúc đầu hệ đánh giá có 3 bậc chính: Tốt - Trung bình - Kém Tuy nhiên để đánh giá được theo 5 bậc chất lượng HS thì phải kiểm tra như thế nào để đánh giá được chính xác, phù hợp với đối tượng HS nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học mới là vấn đề được các nhà giáo dục quan tâm
Từ những năm 1970 trở lại đây có rất nhiều công trình nghiên cứu từng vấn đề cụ thể, trong đó xác định một cách khoa học nội dung đánh giá kết quả
Trang 17của HS như: Những vấn đề lý luận dạy học của việc đánh giá trí thức (V.M.Palomxki); con đường hoàn thiện việc kiểm tra tri thức kỹ năng (X.V.Uxova) Cũng trong giai đoạn này nhiều tác giả cũng đã nghiên cứu các nguyên tắc của việc KTĐG nhằm đảm bảo tính khách quan như: Các hướng nâng cao tính khách quan trong việc đánh giá tri thức HS (A.M.Levitop)
Warren Piper.D (1993), trong tác phẩm “Quản lý chất lượng trong các trường học” đã xác định các chức năng ĐBCL của cơ sở đào tạo bao gồm: xác lập chuẩn, xây dựng quy trình, xác định tiêu chí đánh giá và vận hành, đo lường, đánh giá, thu thập và xử lý số liệu
Ralf Tyler, nhà giáo dục và tâm lí học nổi tiếng của Mĩ đã nghiên cứu quy trình đánh giá để đánh giá sự tiến bộ của HS
Theo Freeman (1994), trong tác phẩm “Đảm bảo chất lượng trong giáo dục và đào tạo”, ĐBCL là một cách tiếp cận mà công nghiệp sản xuất sử dụng nhằm đạt được chất lượng tốt nhất ĐBCL là một cách tiếp cận có hệ thống nhằm xác định nhu cầu thị trường và điều chỉnh các phương thức làm việc nhằm đáp ứng được các nhu cầu đó
Ở các nước phát triển họ coi trọng hoạt động đánh giá và trách nhiệm chính trong hoạt động đánh giá là thuộc về giáo viên, giảng viên của các trường
Trang 18Nguyễn Công Khanh (2014) nghiên cứu về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục đã khai thác đánh giá kết quả học tập của HS theo tiếp cận năng lực, các phương pháp và kĩ thuật đánh giá
Về lĩnh vực quản lý có tác giả Nguyễn Thanh Tú (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập của sinh viên tiếp cận theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường đại học
Nguyễn Thị Yến (2014) nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở trường ĐHSP – ĐHTN
Nguyễn Văn Toản (2014) nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của HS phổ thông theo tiếp cận năng lực
Tính đến thời điểm hiện tại chưa có một luận văn tiến sỹ hay thạc sỹ nào nghiên cứu về biện pháp QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo
Trang 19- Kiểm tra theo hướng định lượng là phương thức thu thập thông tin về kết quả (học tập của HS) bằng số như điểm số hoặc số lần thực hiện của những hoạt động nào đó
Trong dạy học có các dạng kiểm tra sau (bàn chủ yếu đến kiểm tra HS): Kiểm tra hàng ngày; Kiểm tra định kỳ; Kiểm tra tổng kết Các dạng kiểm tra
được thực hiện bằng hình thức kiểm tra viết, nói, thực hành
Phép đo - thang đánh giá:
Phép đo trong đánh giá: Đo đạc là phản ánh cho đối tượng cần đo một con số, thứ hạng theo quy luật logic chấp nhận được Để đo được tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS thì những vấn đề cần đo phải được xác định rõ ràng, hoặc
là phải quan sát được rõ; những con số ở thang đo phù hợp với mức độ của vấn
đề, nhưng lời nhận xét phải sát thực
1.2.2 Đánh giá kết quả học tập của HS
1.2.2.1 Đánh giá
Đánh giá (Evaluation) là vấn đề được nhiều học giả quan tâm nghiên
cứu và đưa ra nhiều định nghĩa, quan niệm khác nhau
Ralf Tyler, nhà giáo dục và tâm lí học nổi tiếng của Mĩ, được coi là một trong những người đầu tiên đưa ra khái niệm đánh giá giáo dục, ông sử dụng thuật ngữ ĐG
để biểu thị quy trình ĐG sự tiến bộ của người học theo các mục tiêu đạt được
Theo Woodhouse: Đánh giá (evaluation) là sự lượng giá (assessment) mà kết quả là điểm, có thể cho bằng số (phần trăm hoặc một thang điểm ngắn hơn
từ 1 đến 4), bằng chữ (từ A đến F) hay là sự miêu tả (Xuất sắc, giỏi, khá, đạt, không đạt) Điểm cũng có thể là “qua” (Pass) hay “trượt” (Fail)
Theo tác giả Trần Bá Hoành: "ĐG là quá trình hình thành những nhận
định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích các thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng
và hiệu quả công việc" [11]
Trang 20Theo tài liệu biên soạn của Nguyễn Thị Tính thì: "Đánh giá trong giáo
dục là một quá trình hình thành nên những nhận định, phán đoán về thực trạng dạy học, giáo dục trên cơ sở đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu đề xuất các biện pháp cải tạo thực trạng nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục Đánh giá được kết hợp giữa định tính (đánh giá bằng nhận xét) với đánh giá bằng định lượng (đánh giá bằng điểm số)" [17]
Vấn đề đo lường và đánh giá trong giáo dục thì người ta quan tâm đến việc việc thu thập thông tin một cách hệ thống, xử lý, phân tích dữ liệu làm cơ sở để đưa ra các quyết định nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giảng dạy, mục tiêu giáo dục làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo nhằm phát huy kết quả, sửa chữa những thiếu sót
1.2.2.2 Kết quả học tập của HS
Kết quả học tập là bằng chứng sự thành công của HS về kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ đã được đặt ra trong mục tiêu giáo dục” (James Madison University, 2003; James O Nichols, 2002) Một quan niệm khác là
“Kết quả học tập là kết quả của một môn học, một chuyên ngành hay của cả một khóa đào tạo.”
Nói đến “kết quả học tập” là nói đến thành tích học tập của HS nhưng ở hiện trạng những gì đạt được trong mối quan hệ với mục tiêu đã xác định (hay nói cách khác đó là sự đạt được những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kỹ năng theo mục đích đánh giá đã xác định) Ví dụ điểm số một bài kiểm tra, kết quả xếp loại từng môn học
Khi nói đến “thành tích học tập” là thiên về mức độ đạt được những mục tiêu (đã cụ thể thành các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ) của HS này với
HS khác sau một quá trình tham gia học tập so với những yêu cầu của môn học
Trang 21Khái niệm “chất lượng học tập” thiên về đánh giá cả định tính và định lượng những gì đạt được của HS trong quá trình hoàn thiện và phát triển về trí tuệ, nhân cách, thể chất so với những mục tiêu môn học đã đề ra
Nói đến “hiệu quả học tập” là thiên về đánh giá kết quả đạt được những mục tiêu môn học trên cơ sở những đầu tư về nhân lực, vật lực, thời gian và công sức bỏ ra sau một giai đoạn học tập [12]
Kết quả học tập của HS bao gồm các kiến thức, kĩ năng và thái độ mà họ
có được Các kiến thức, kĩ năng này được tích lũy từ các môn học khác nhau trong suốt quá trình học được quy định cụ thể trong chương trình giáo dục
Những quan niệm này tuy cách nói khác nhau nhưng tất cả đều cho rằng kết quả học tập bao gồm các kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học có được trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường được lượng hóa bằng các điểm số hay những lời nhận xét thể hiện thông qua đánh giá quá trình (điểm kiểm tra quá trình, điểm kiểm tra kết thúc môn) và đánh giá tổng kết khóa học
Kết quả học tập của HS được thể hiện thông qua năng lực của HS trong quá trình học tập, rèn luyện, trong quá trình xử lý các tình huống trong cuộc sống hàng ngày
1.2.2.3 Đánh giá kết quả học tập của HS
Trước khi làm rõ khái niệm đánh giá kết quả học tập, chúng ta cần tìm hiểu kết quả học tập- Achievement test/assessment- là gì ?
Trong khoa học và trong thực tế thì KQHT được hiểu theo hai nghĩa sau đây:
- Thứ nhất KQHT là mức độ người học đạt được so với các mục tiêu đã xác định (dựa vào các tiêu chí)
- Thứ hai KQHT là mức độ mà người học đạt được so sánh với những người cùng học khác (theo chuẩn)
Dù hiểu theo cách nào thì KQHT đều thể hiện ở mức độ đạt được mục tiêu của việc dạy học Mục tiêu của việc dạy học gồm có mục tiêu về: kiến thức, kỹ năng và thái độ Ở trường tiểu học việc đánh giá KQHT bao gồm 2 loại đánh giá khác nhau tuỳ theo mục tiêu đánh giá:
Trang 22Một là: Đánh giá quá trình (Formative assessment): loại đánh giá này được tiến hành nhiều lần trong quá trình đào tạo nhằm cung cấp các thông tin ngược để giáo viên và HS kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học Kiểu đánh giá này được tiến hành sau khi kết thúc một nội dung học tập chính, sau một bài học hay sau một đơn vị kiến thức hoặc thậm chí một chương để thu thập sự phản hồi nhanh của HS để giáo viên có thể kịp thời bổ sung những phần kiến thức còn thiếu hụt của họ đồng thời bổ sung thêm phần tài liệu còn thiếu và điều chỉnh nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy cho phù hợp với người học ở các giai đoạn khác nhau Loại đánh giá này cũng giúp HS điều chỉnh họat động học tập của mình và nó cũng cung cấp các số liệu chứng minh
sự tiến bộ của HS Với HS tiểu học đánh giá quá trình còn có tác dụng tạo động lực học tập thường xuyên cho HS
Quy trình đánh giá gồm những công đoạn sau:
+ Phân tích mục tiêu học tập qua các kiến thức, kỹ năng trang bị cho HS + Đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt được các kiến thức, kỹ năng dựa trên những dấu hiệu có thể đo lường hoặc quan sát được
+ Tiến hành đo lường các dấu hiệu đó để đánh giá mức độ đạt được về các yêu cầu đặt ra, biểu thị bằng điểm số
+ Phân tích, so sánh các thông tin nhận được với các yêu cầu đặt tiến hành lượng giá
+ Đánh giá, xem xét kết quả học tập của HS, sự tiến bộ của HS, xem xét mức độ thành công của phương pháp giảng dạy của GV để từ đó cải tiến, khắc phục những nhược điểm
- Điều quan trọng trong đánh giá là quán triệt nguyên tắc vừa sức, bám sát yêu cầu của chương trình Đánh giá kết quả học tập dựa trên mức thực hiện các tiêu chí và các chuẩn mực theo mục tiêu học tập đã được xác định trong chương trình giáo dục sẽ nhận những thông tin phản hồi chính xác nhằm bổ sung, hoàn thiện quá trình dạy học Nếu việc đánh giá kết quả học tập của HS
Trang 23được tổ chức thường xuyên, đúng thời điểm, nhất quán và chính xác sẽ là chìa khóa để nâng cao chất lượng giáo dục Bởi đánh giá kết quả học tập của HS là nhằm các mục đích:
- Đối với HS: Theo Đào Thị Hồng “Kết quả đánh giá sẽ được sử dụng làm thước đo cho sự tiến bộ trong học tập, giúp các em tự nhìn nhận lại quá trình học tập đã qua của mình để phát hiện những ưu khuyết điểm và nguyên nhân của nó để tự điều chỉnh quá trình học tập tiếp theo” [12]
- Nếu việc đánh giá được tổ chức nghiêm túc sẽ giúp HS nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạt những kết quả học tập cao hơn, củng cố lòng tin vào khả năng của bản thân, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan, tự mãn và đặc biệt là phát triển năng lực tự đánh giá, một năng lực cần thiết đối với quá trình học tập của HS không chỉ là khi còn ngồi trên ghế nhà trường, mà còn cần thiết cho việc học tập suốt đời của một con người
- Đối với GV: việc đánh giá HS sẽ cung cấp cho GV những thông tin cần thiết về:
+ Trình độ và kết quả học tập của lớp cũng như của từng HS đối với những mục đích học tập về các phương diện: nhận thức, kỹ năng và thái độ
+ Phát hiện kịp thời những sai lầm điển hình của HS và nguyên nhân của những sai lầm, để từ đó kịp thời điều chỉnh hoạt động học của HS
+ Giúp cho GV có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
- Đối với cán bộ quản lý: việc đánh giá HS sẽ cung cấp những thông tin
cơ bản về thực trạng dạy - học trong cơ sở đào tạo, trường học giúp các nhà quản lý nắm bắt được những sai lệch, để từ đó kịp thời có những điều chỉnh phù hợp nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đã đề ra
Hai là: Đánh giá tổng kết (Summative assessment): Đánh giá tổng kết được tiến hành khi kết thúc quá trình dạy học, giáo dục nhằm cung cấp các thông
Trang 24tin về chất lượng dạy học, giáo dục Đánh giá này nhằm xếp loại HS được học tiếp các năm sau hay không; Đánh giá tổng kết nó cho số liệu để thừa nhận hoặc bác
bỏ sự hoàn thành hoặc chưa hòan thành một chương trình học, nó chỉ tiến hành sau khi kết thúc một giai đoạn học tập nhất định: như kết thúc môn học, kết thúc khóa học do vậy loại đánh giá này không tiến hành thường xuyên
Với một học phần cụ thể thì đánh giá tổng kết chỉ ra mức độ mà HS đạt được như thế nào trong các mục tiêu cụ thể trong môn học đó
Đánh giá kết quả học tập của HS là một quá trình giáo viên và nhà quản lý thu thập thông tin về thực trạng năng lực học tập của HS làm rõ những kết quả đã đạt được và những kết quả chưa đạt được so với mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra từ đó đề xuất biện pháp điều chỉnh quá trình dạy – học, phát triển chương trình giáo dục nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Đánh giá kết quả học tập của HS là một quá trình bao gồm các khâu: Kiểm tra nhằm đo thực trạng học tập của HS
Lượng giá nhằm ước lượng trình độ đạt được của HS
Đánh giá và phản hồi thông tin để điều chỉnh quá trình dạy và học, phát triển chương trình giáo dục, hoàn thiện chuẩn đầu ra của quá trình giáo dục
Ra quyết định: Là khâu cuối cùng của quá trình đánh giá Những thông tin thu thập từ việc đánh giá sẽ làm căn cứ cho việc ra quyết định Thông thường, những quyết định này cho ta biết thầy giáo định làm gì, quyết định đó
là hệ quả của việc lượng hoá, lượng giá và đánh giá việc học tập của HS
- Như vậy kiểm tra và đánh giá là hai công việc có mối quan hệ biện chứng Kiểm tra là một thành phần của quá trình đánh giá; là phương tiện, hình thức để đánh giá; ngược lại muốn đánh giá thì phải tiến hành kiểm tra Điểm số của các bài kiểm tra là những dữ liệu thống kê quan trọng để xác định chất lượng dạy học của một chương trình đào tạo, song nó không phải là lời giải cuối cùng, càng không phải là mục tiêu của việc đánh giá chất lượng dạy học
Trang 25Có thể cụ thể hóa mối liên hệ kiểm tra và đánh giá qua sơ đồ sau:
- KTĐG kết quả học tập có một tầm quan trọng đặc biệt nó là một khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học Đây là khởi đầu cho một chu trình giáo dục đồng thời cũng là kết thúc của chu trình giáo dục này để mở ra một chu
trình giáo dục khác cao hơn KTĐG “không thể được xem như là việc báo cáo
có tính chất hình thức về tình hình học tập, mà nó là một khâu quan trọng của quá trình trọn vẹn nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo” [13]
- Làm tốt khâu KTĐG sẽ là một biện pháp thiết thực để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, nó “có thể trở thành một phương tiện quan trọng để điều khiển sự học tập của HS, đẩy mạnh sự phát triển và công tác giáo dục các em” KTĐG không chỉ là công việc của GV mà còn là công việc của HS GV KTĐG HS, còn HS tự KTĐG mình và KTĐG lẫn nhau
1.2.3 Mô hình trường tiểu học VNEN
Mô hình trường học mới tại Việt Nam (Việt Nam Escuela Nueva – VNEN) là một kiểu mô hình nhà trường hiện đại, tiên tiến, phù hợp với mục tiêu đổi mới và đặc điểm của GD Việt Nam Mô hình VNEN xuất phát từ mô hình EN là mô hình nhà trường kiểu mới được thực hiện tại nước Cộng hòa Côlômbia Mô hình EN đã đưa ra được một giải pháp GD cụ thể để thay đổi nhà trường, phù hợp với xu thế phát triển của GD hiện đại [2]
Mô hình trường học mới ở cấp tiểu học là một phương thức sư phạm mang tính chuyển đổi hướng vào người học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục ở các nhà trường
Kế hoạch
Đánh giá
Kiểm
tra
Trang 26Mô hình VNEN mang lại cơ hội lớn để từng HS nhận ra tiềm năng đầy
đủ của mình Mô hình VNEN được xây dựng theo một chương trình hoàn chỉnh dựa trên triết lí: Mỗi đứa trẻ đều có thể học và phải học, mọi đứa trẻ đều đặc biệt và loài người chúng ta được sinh ra để học hỏi, để làm cho mọi thứ có ý nghĩa [2]
- Mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường đều vì lợi ích của HS và do
HS thực hiện Đặc trưng của Mô hình trường học mới là “ Tự”
+ HS: Tự giác, tự quản; Tự học, tự đánh giá; Tự tin, tự trọng
+ Giáo viên: Tự chủ; Tự bồ i dưỡng
+ Nhà trường: Tự nguyê ̣n
- Mô hình VNEN tập trung vào các nội dung cơ bản như: Đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới đánh giá HS, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, đổi mới tổ chức, quản lý lớp học và sự tham gia của cộng đồng vào giáo dục Phương pháp này tạo ra sự thay đổi căn bản nhà trường tiểu học, không khí học tập nhà trường dân chủ, hợp tác, HS chủ động tích cực với các hoạt động ở lớp, ở gia đình, cộng đồng
- Các em đã biết cách tự học dưới sự hướng dẫn hỗ trợ của giáo viên HS học theo VNEN đảm bảo chuẩn kiến thức và kỹ năng; đồng thời mạnh dạn tự tin linh hoạt trong giao tiếp, hợp tác với bạn bè, thích đến trường và ham mê hứng thú học tập Đặc biệt sự hợp tác giữa nhà trường với cộng đồng có bước phát triển mới
- Mô hình giáo dục này cũng góp phần đổi mới phương pháp giáo dục truyền thống Nếu như trước kia nền giáo dục của Việt Nam vẫn giảng dạy theo phương pháp truyền thống, lấy người học làm trung tâm thì với mô hình giáo dục này HS được phát huy tối đa khả năng tự học, tự làm chủ kiến thức của mình Đây được coi là một bước tiến mới trong nền giáo dục nước ta
1.2.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
- Theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: “QL là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành
Trang 27theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.[15]
- Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường là thực hiện đường lối
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành
GD, với thế hệ trẻ và với từng HS ” [10]
- “QLGD nói chung (và QL trường học nói riêng) là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL (hệ GD) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - GD thế hệ trẻ, đưa hệ thống GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.” [18]
- QL nhà trường phổ thông là QL hoạt động dạy và học tức là đưa hoạt động đó từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu GD
- Như vậy, công tác QL trường học bao gồm QL các quan hệ giữa trường học và xã hội và QL chính nhà trường
QLGD chính là một quá trình tác động có định hướng của nhà QLGD (chủ thể) trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học QL vào lĩnh vực GD nhằm đạt những mục tiêu GD đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy học - GD theo mục tiêu đào tạo
Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là hoạt
động điều hành của quản lý nhà trường tới quá trình dạy học, giáo dục nói chung và tới quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS nói riêng nhằm đảm bảo tính khách quan, trung thực, phản ánh đúng năng lực học tập của HS, tạo động lực cho HS phấn đấu vươn lên dành kết quả cao trong học tập
và giáo viên tự hoàn thiện hoạt động dạy học, giáo dục
Trang 281.3 Những vấn đề cơ bản về đánh giá kết quả học tập của HS ở trường tiểu học theo mô hình VNEN
1.3.1 Mục tiêu đánh giá
- GV điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học/giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ và những khó khăn không thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng từng kết quả đạt được, những ưu điểm nổi bật và những hạn chế nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của HS; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học
- HS có khả năng tham gia đánh giá, tự đánh giá, rút kinh nghiệm, tự điều chỉnh, bồi dưỡng hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ hơn
- Cha mẹ HS, cộng đồng quan tâm và biết tham gia đánh giá quá trình học tập, rèn luyện; quá trình hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của con
em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục
- Cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, phương pháp dạy học/giáo dục, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục cao nhất
1.3.2 Nội dung đánh giá
- Đánh giá hoạt động học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của HS theo chuẩn kiến thứ c, kĩ năng của chương trình giáo dục tiểu học theo từng môn học
Trang 291.3.3 Các nguyên tắc đánh giá
- Đánh giá vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của các em; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan và toàn diện
- Đánh giá những biểu hiện phẩm chất và năng lực của HS theo mục tiêu giáo dục tiểu học; đánh giá dựa trên thái độ, hành vi, kết quả về kiến thức, kĩ năng và kết quả hoàn thành nhiệm vụ của HS; áp dụng các kĩ thuật đánh giá phù hợp với đặc điểm tổ chức lớp học, quá trình hoạt động dạy học/giáo dục trong VNEN
- Kết hợp đánh giá của GV, các đoàn thể, tổ chức trong và ngoài nhà trường, cha mẹ HS và tự đánh giá của HS Trong đó, đánh giá của GV là quan trọng nhất
- Đánh giá sự tiến bộ của mỗi HS, không so sánh với HS khác, không tạo
b) Nội dung quan sát:
- Hành vi của HS: Quan sát về sắc thái, nét mặt, lời nói, hành động, cử chỉ, tương tác… để đưa ra những những nhận định về việc HS như: đã hiểu nhiệm vụ chưa? Có chú tâm vào việc thực hiện nhiệm vụ không? Hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập? Có chăm chú lắng nghe khi thảo luận không? Phản ứng khi nghe ý kiến nhận xét đánh giá của cô giáo, của các bạn,
sự hợp tác với các bạn trong nhóm…
Trang 30- Sản phẩm của HS: Mức độ hoàn thành theo yêu cầu của bài học
- Thời điểm quan sát: Quan sát nhóm HS hoặc cá nhân HS có thể thực hiện trong mọi thời điểm ở những địa điểm khác nhau, trong mọi hoạt động của HS
- Vị trí quan sát: Vị trí quan sát thích hợp, kiểm soát được toàn bộ, không ảnh hưởng đến học tập của HS
- Ví dụ nhận định qua quan sát:
+ Quan sát thấy nét mặt biểu lộ hoài nghi, ngơ ngác hoặc tư thế không bình thường, người lắc lư bất ổn, có thể là dấu hiệu HS chưa thực sự hiểu nhiệm vụ
+ Khi HS nhìn thẳng, dõi theo GV, có cử chỉ muốn nói điều gì đó thì tùy từng tình huống có thể suy đoán là HS đã thực hiện xong nhiệm vụ và muốn được chuyển hoạt động tiếp theo hoặc muốn hỏi GV
+ HS nào chưa sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ, chưa hợp tác với nhóm + HS đã thực hiện xong, thực hiện đúng nhiệm vụ hoặc những điều HS còn cảm thấy chưa rõ, chưa yên tâm…
- Ví dụ thực hiện kĩ thuật quan sát: Để theo dõi một/nhóm HS thường bị chậm tiến độ khi thực hiện một hoạt động Cách quan sát như sau:
+ Khi giao nhiệm vụ cho cả lớp, GV quan sát xem HS đã sẵn sàng chuẩn
bị cho việc thực hiện nhiệm vụ học tập (tài liệu, dụng cụ học tập, ) chưa?
+ Đứng gần quan sát xem HS này đang tập trung vào việc học hay chưa?
Có thể em đang làm việc riêng, hoặc còn chưa hiểu nhiệm vụ được giao
+ Đến tận nhóm HS đang học để quan sát chung cả nhóm, xem HS nào đang gặp khó khăn hoặc cần sự giúp đỡ gì
- Sử dụng kết quả và phản hồi sau khi quan sát:
Các thông tin quan sát là cơ sở để GV đưa ra các quyết định tác động, động viên, giúp đỡ kịp thời HS trong học tập Sự can thiệp giúp đỡ có thể tiến hành ngay sau khi thu được thông tin quan sát, hoặc ghi lại trong Nhật kí đánh giá của GV để đưa ra quyết định giúp đỡ, can thiệp sau
Trang 311.3.4.2 Kiểm tra nhanh
- Kiểm tra nhanh nhằm xác định kịp thời hiện trạng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ bài học hoặc những ý tưởng sáng tạo của HS,
- Nội dung câu hỏi kiểm tra nhanh tập trung vào các kiến thức có trong bài hoặc các kiến thức cũ có liên quan Số lượng câu hỏi tối đa là 5 câu Kiểm tra nhanh một nội dung nhỏ thì dùng 1-2 câu hỏi
- Ví dụ:
i) Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 3cm và chiều rộng 2cm là bao nhiêu cm2?
ii) Yếu tố nào được nêu ra dưới đây có thể làm ô nhiễm nước?
A Không khí B Nhiệt độ C Chất thải D Ánh sáng mặt trời
1.3.4.3 Phỏng vấn nhanh
- Giúp GV khẳng định những nhận xét ban đầu qua quan sát về mức độ đạt được theo tiến độ bài học của HS Nếu HS thực hiện nhiệm vụ chậm hơn tiến độ chung thì cần có ngay biện pháp can thiệp như hỗ trợ trực tiếp, nhờ nhóm bạn hỗ trợ để HS có thể đẩy nhanh tốc độ học Nội dung câu hỏi phỏng vấn không chỉ hỏi về kiến thức mà còn hỏi về hướng xử lí một tình huống cụ thể, về thái độ của HS trước tình huống,…
- Ví dụ: Khi thấy HS pha màu vẽ chưa đúng, GV có thể hỏi: Em cho cô
và các bạn biết màu trắng pha với màu đỏ thì ta được màu gì?
Khi thấy HS đang loay hoay mà chưa thể làm xong bài toán GV có thể hỏi: Em thấy khó ở chỗ nào? Em có biết bạn nào có thể giúp em không?
1.3.4.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm của HS
- Đánh giá mức độ hoàn thành của HS so với yêu cầu của mục tiêu của nhiệm vụ đặt ra và đưa ra các tình huống xử lí thích hợp
- Ví dụ: HS nặn xong một vật theo mẫu khi cả lớp vẫn chưa xong Có hai cách GV có thể xử lí trong tình huống này:
+ GV cần đến gần và đưa nhận xét là em nặn rất đẹp, nhưng theo em thì
có thể trang trí thêm gì nữa không HS sẽ suy nghĩ và thêm những họa tiết mới
Trang 32cho hình nặn theo ý thích của mình Sau khi cả lớp thực hiện xong, GV có thể
đề nghị HS nói tại sao lại có ý tưởng đó và đưa ra ý kiến khen ngợi thì HS sẽ phấn khởi và hứng thú hơn;
+ Cho HS chuyển sang hoạt động tiếp theo
1.3.4.5 Phương pháp sử dụng kết quả tự đánh giá và đánh giá của nhóm HS
- Dựa vào những nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của chính
HS hoặc nhóm bạn học để xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS Tùy từng trường hợp mà GV có thể đánh giá để đưa ra giải pháp thích hợp
- Ví dụ: Khi HS phát biểu về một vấn đề, GV có thể đề nghị nhóm bạn cùng học hoặc bạn của nhóm khác có nhận xét về phát biểu đó HS có thể đưa
ra ý kiến bảo vệ quan điểm và cuối cùng GV gợi ý để HS tự thống nhất những quan điểm chung về vấn đề đó hoặc để các em được bảo lưu các ý kiến khác nhau và coi đó là những nhiệm vụ cần tiếp tục tìm hiểu, giải quyết sau
1.3.4.6 Tham khảo ý kiến đánh giá của phụ huynh
- Ý kiến của phụ huynh luôn là nguồn thông tin để GV tham khảo trong đánh giá thường xuyên kết quả giáo dục của HS Một số đặc điểm riêng của HS được phụ huynh cung cấp sẽ giúp cho GV đánh giá đầy đủ, chính xác và phối hợp tốt hơn với gia đình trong giáo dục HS
- Ví dụ: Dựa vào thông tin phụ huynh cung cấp về vận động tay của HS thỉnh thoảng bị run nhẹ, GV sẽ đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ vẽ các đường viền trong bức tranh của HS (dù chưa được chuẩn xác) và không đề nghị
HS sửa lại vẫn cho chuyển hoạt động tiếp theo
1.3.5 Các hình thức KTĐG
1.3.5.1 KTĐG thường xuyên
- Là hoạt động của giáo viên sử dụng các kỹ thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức tổ chức thực hiện giờ dạy (lí thuyết, thảo luận, thực hành, thí nghiệm, hoạt động theo nhóm, tự học, tự nghiên cứu, ) như một bộ phận của phương pháp dạy học nhằm rèn luyện và kiểm tra việc rèn luyện các kiến thức, kỹ năng đã được xác định trong mục tiêu của môn học
Trang 33- Đánh giá thường xuyên quá trình học tập, rèn luyện được thực hiện trên lớp học theo tiến trình các bài học, các hoạt động giáo dục ở nhà trường và trong cuộc sống hàng ngày của HS ở gia đình và ở cộng đồng
1.3.5.2 KTĐG định kì kết quả học tập
- Là hoạt động của GV vào những thời điểm đã được qui định trong chương trình môn học, gắn các mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn với những phương pháp KTĐG tương ứng nhằm đánh giá, định hướng việc đạt mục tiêu môn học ở giai đoạn tương ứng của HS Kết quả KTĐG định kì được xem là kết quả học tập môn học của HS và là cơ sở để đánh giá chất khi kết thúc môn học
- Đánh giá định kì kết quả học tập các môn Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí được tiến hành vào cuối học kì I và cuối năm học bằng bài kiểm tra định kì
- Đề kiểm tra định kì gồm các câu hỏi/bài tập được thiết kế theo các mức độ: + Mức 1: HS nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học khi được yêu cầu; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập
+ Mức 2: HS kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống/vấn đề mới, tương tự tình huống/vấn đề đã học
+ Mức 3: HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống/vấn đề mới, không giống với những tình huống/vấn đề đã được hướng dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống/vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống
- Kết quả kiểm tra định kì phản ánh mức độ đạt được kiến thức, kĩ năng
và năng lực môn học của HS, được đánh giá thông qua hình thức cho điểm (thang điểm 10) kết hợp với sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm, hạn chế và góp ý cho HS
- Kiểm tra đánh giá tổng kết: là sử dụng các hình thức thi học kỳ, thi hết môn, thi kết thúc năm học nhằm đánh giá kết quả học tập của HS sau một quá trình học tập nhất định
Trang 341.3.6 Các lực lượng đánh giá
1.3.6.1 GV đánh giá
- Dựa trên đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động mà HS phải thực hiện trong bài học (hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành, hoạt động ứng dụng), giáo viên thường xuyên quan sát, theo dõi cá nhân HS, nhóm HS trong quá trình học tập để có nhận định, động viên hoặc gợi ý, hỗ trợ kịp thời đối với từng việc làm, từng nhiệm vụ của mỗi cá nhân hoặc của cả nhóm HS; nếu hoàn thành nhiệm vụ thứ nhất thì chuyển sang nhiệm vụ thứ hai cho đến khi hoàn thành bài học; chấp nhận sự khác nhau (nếu có) về thời gian, tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ học tập của các HS trong lớp
- Các phẩm chất và năng lực được hình thành và phát triển trong quá trình trải nghiệm, tham gia thường xuyên hàng ngày vào các hoạt động học tập, sinh hoạt tập thể Giáo viên quan sát từng HS để kịp thời đưa ra những nhận định về một số biểu hiện của phẩm chất và năng lực của HS; từ đó, động viên, khích lệ, giúp HS khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các tố chất riêng, sửa chữa khuyết điểm để ngày càng tiến bộ
- Trong quá trình đánh giá thường xuyên, giáo viên ghi vào Nhật kí đánh giá của mình những điều cần đặc biệt lưu ý, giúp ích cho quá trình theo dõi, giáo dục đối với cá nhân hoặc tập thể HS
1.3.6.2 Cha mẹ HS đánh giá
Cha mẹ HS được mời tham gia hoặc quan sát các hoạt động dạy học/giáo dục của nhà trường, sử dụng tài liệu hướng dẫn học tập, đáp ứng các yêu cầu của HS trong quá trình học tập, nhất là những hoạt động học tập, sinh hoạt ở gia đình, ở cộng đồng và nên ghi nhận định vào phiếu đánh giá Thông qua đó động viên, giúp đỡ các em học tập, rèn luyện, phát triển kỹ năng sống, vận dụng kiến thức vào cuộc sống và tham gia các hoạt động xã hội, tìm hiểu về những sự vật, hiện tượng tự nhiên và văn hóa, lịch sử, nghề truyền thống của địa phương
Trang 35- HS đánh giá bạn: ngay trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập, sinh hoạt tập thể, GV hướng dẫn HS tham gia đánh giá bạn hoặc nhóm bạn Ví dụ: giáo viên yêu cầu HS quan sát hoạt động để nhận xét bài làm, câu trả lời của bạn/nhóm bạn hoặc giúp bạn hoạt động hiệu quả hơn; viết phiếu “điều em muốn nói” (nếu có) để góp ý hoặc động viên bạn… trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau GV có thể đưa ra lời nhận xét, góp ý đối với các đánh giá của HS cũng trên tinh thần tôn trọng ý kiến của các em
- Mỗi HS có nhật kí tự đánh giá, ghi lại những gì đã làm được, chưa làm được; những mong muốn của bản thân trong quá trình học tập, sinh hoạt và rèn luyện; những điều muốn nói với các bạn, thầy cô giáo, cha mẹ và người thân Nhật kí này là của riêng HS, có thể chia sẻ hoặc không chia sẻ với người khác
1.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của trường tiểu học theo mô hình VNEN
1.4.1 Lập kế hoạch đánh giá
- CBQL là người lập kế hoạch KTĐG theo tuần, theo tháng và theo năm học dựa trên văn bản chỉ đạo của ngành cũng như đặc thù riêng của trường, tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra, lập được kế hoạch thì tư duy quản lý sẽ có hệ thống hơn để có thể tiên liệu được các tình huống sắp xảy ra, phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể hướng tập thể
Trang 36GV vào mục tiêu cuối cùng muốn hướng đến Bên cạnh đó, cũng sẽ dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện công việc của mình và của nhà trường
- Khi lập kế hoạch KTĐG cán bộ quản lý phải trả lời các câu hỏi sau đây: + Chuyển đổi phương thức KTĐG của nhà trường như thế nào để đảm bảo chất lượng dạy và học?
+ Những nguồn lực nào được huy động để chuyển đổi phương thức KTĐG của nhà trường ?
+ Cha mẹ HS tham gia như thế nào vào quá trình KTĐG ? Làm thế nào để huy động được cha mẹ HS tham gia vào quá trình KTĐG ?
+ Trách nhiệm của giáo viên và của nhà quản lý có vai trò như thế nào trong chuyển đổi phương thức KTĐG của nhà trường ?
+ Những khó khăn trong KTĐG theo mô hình VNEN ?
+ Thời gian hoàn thành từng bước theo kế hoạch là bao lâu ?
+ Đánh giá thường xuyên được thực hiện theo phương thức nào? Có những lực lượng nào tham gia đánh giá? Các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá? Cách thức đo và công cụ đo?
+ Đánh giá tổng kết được tiến hành tại thời điểm nào và hình thức thực hiện? Các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá? Cách thức đo và công cụ đo?
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của trường tiểu học theo mô hình VNEN
- Nhà trường thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch KTĐG kết quả học tập theo mô hình VNEN
- Quán triệt, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ
HS về KTĐG theo mô hình VNEN
- Phân công phân nhiệm cho từng thành viên trong thực hiện kế hoạch KTĐG theo mô hình VNEN
- Tập huấn giáo viên về phương pháp KTĐG theo mô hình trường học mới
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình, các tổ chức xã hội trong thực hiện KTĐG kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN
Trang 37- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong KTĐG kết quả học tập của HS
- Huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện kế hoạch KTĐG theo mô hình VNEN:
+ Chuẩn bị nguồn tài liệu phục vụ KTĐG theo mô hình trường học VNEN + Nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ KTĐG theo mô hình trường học VNEN
- Xác định các chuẩn đánh giá theo tiếp cận mô hình trường học VNEN
- Xác định các tiêu chí đo trên mỗi môn học và các hoạt động
- Xây dựng các thang đo và công cụ đo phù hợp với các hình thức kiểm tra, đánh giá ứng với từng môn học
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của trường tiểu học theo mô hình VNEN
a) Chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên về phương pháp KTĐG:
- Chỉ đạo tập huấn bồi dưỡng giáo viên về phương pháp ra đề, quy trình
ra đề, xây dựng ma trận ra đề trong mô hình trường học mới
- Chỉ đạo tập huấn bồi dưỡng giáo viên về phương pháp đánh giá thường xuyên hoạt động học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học, hoạt động giáo dục khác
- Chỉ đạo tập huấn bồi dưỡng giáo viên về phương pháp đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển năng lực của HS như:
+ Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục:
+ Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm:
Trang 38+ Trung thực, kỉ luật, đoàn kết:
+ Yêu gia đình, bạn bè và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước:
- Chỉ đạo tập huấn giáo viên về các kĩ thuật nhận xét, đánh giá HS theo tiếp cận năng lực, đánh giá bằng nhận xét
- Chỉ đạo tập huấn bồi dưỡng giáo viên về phương pháp đánh giá định kỳ kết quả học tập của HS bằng điểm số
- Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên kết hợp giữa đánh giá bằng điểm số với đánh giá bằng nhận xét
b) Chỉ đạo bồi dưỡng HS tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn:
- Chỉ đạo tập huấn bồi dưỡng HS về phương pháp tự đánh giá ngay trong quá trình hoặc sau khi thực hiện từng nhiệm vụ học tập, hoạt động giáo dục khác, báo cáo kết quả với giáo viên;
- Chỉ đạo tập huấn bồi dưỡng HS về phương pháp nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn ngay trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập môn học, hoạt động giáo dục; thảo luận, hướng dẫn, giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệm vụ
c) Chỉ đạo bồi dưỡng cha mẹ HS về phương pháp đánh giá:
- Chỉ đạo bồi dưỡng về phương pháp cho cha mẹ HS phối hợp với giáo viên và nhà trường động viên, giúp đỡ HS học tập, rèn luyện;
- Chỉ đạo GV hướng dẫn cách thức quan sát, động viên các hoạt động của HS hoặc cùng HS tham gia các hoạt động; trao đổi với GV các nhận xét, đánh giá HS bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện nhất như lời nói, viết thư
d) Chỉ đạo tổ chuyên môn sinh hoạt thống nhất phương pháp đổi mới KTĐG
- Hiệu trưởng chỉ đạo chuyên môn tập trung theo hướng đổi mới KTĐG theo mô hình trường học mới VNEN, phân tích những điểm giáo viên cần lưu
ý, tổ chức hội thảo hướng chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau tạo ra sự đồng thuận, thống nhất về phương pháp KTĐG
Trang 39- Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên việc ra đề thi, xây dựng ngân hàng câu hỏi
- Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên giáo viên thực hiện nhiệm
vụ đánh giá thường xuyên
- Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên giáo viên đánh giá định kỳ
- Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên giáo viên đánh giá tổng kết
1.4.4 Kiểm tra đánh giá việc giáo viên thực hiện đánh giá kết quả học tập của HS theo mô hình VNEN
- Kiểm tra tổ chuyên môn và giáo viên thực hiện quy chế kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kiểm tra tổ chuyên môn và giáo viên thực hiện quy chế kiểm tra đánh giá định kỳ
- Kiểm tra tổ chuyên môn và giáo viên thực hiện quy chế kiểm tra đánh giá tổng kết
- Kiểm tra tổ chuyên môn và giáo viên thực hiện kết hợp các hình thức kiểm tra, đánh giá nêu trên
- Kiểm tra việc đảm bảo các nguyên tắc đánh giá của giáo viên, tính khách quan, chính xác của kết quả đánh giá
- Kiểm tra sự tiến bộ của HS qua các kỳ kiểm tra và những biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS ở trường tiểu học theo mô hình trường học VNEN
1.5.1.Các yếu tố chủ quan
- Năng lực kiểm tra, đánh giá của giáo viên và các lực lượng tham gia, giáo viên còn hạn chế về năng lực đánh giá theo mô hình trường học VNEN vì đây là hình thức kiểm tra, đánh giá hoàn toàn mới, thay đổi về bản chất so với hình thức kiểm tra, đánh giá truyền thống
- Năng lực quản lý, hiệu trưởng các trường tiểu học lần đầu tiên làm quen với hình thức kiểm tra, đánh giá mới của giáo viên nên cách thức quản lý
có những tình huống chưa theo kịp
Trang 40- Đánh giá kết quả học tập của HS không chỉ phụ thuộc vào giáo viên mà còn phụ thuộc vào các lực lượng liên đới, phụ thuộc vào sự phối hợp của các lực lượng này
- Đặc biệt do giáo viên xưa nay vẫn làm theo thói quen nay thay đổi cách làm là cả một quá trình đòi hỏi giáo viên phải vượt qua rào cản đó là đổi mới tư duy của giáo viên, thay đổi cách làm
1.5.2 Các yếu tố khách quan
- Do số lượng HS trên một lớp quá đông nên giáo viên không thể bao quát hết được tất cả các HS để nhận xét một cách chuẩn mực
- Giáo viên phải dạy nhiều môn
- Do giáo viên không có trợ giảng
- Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa tạo được động lực
Kết luận chương 1
Mô hình trường học VNEN là mô hình trường học hướng vào người học, mọi hoạt động giáo dục của nhà trường đều lấy người học làm điểm xuất phát Trong đó hoạt động KTĐG kết quả học tập là một nội dung trọng tâm của mô hình VNEN
Như vây, chương 1 ta đã nghiên cứu một số vấn đề lý luận của quá trình quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập theo mô hình VNEN, cụ thể như sau:
Thứ nhất là các khái niệm về quản lý; quản lý giáo dục; kiểm tra đánh giá; kết quả học tập; mô hình trường học VNEN
Thứ hai là mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, phương pháp, hình thức KTĐG kết quả học tập theo mô hình VNEN
Thứ ba là quản lý các hoạt động KTĐG kết quả học tập theo mô hình VNEN
Từ những kết quả nghiên cứu trên sẽ là cơ sở lý luận vững chắc cho việc tìm hiểu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS tại các nhà trường theo mô hình VNEN