Sử dụng PL Thi hành PL Tuân thủ PL Ap dụng PLtổ chức Cá nhân,tổ chức Cá nhân,tổ chức Cơ quan, côngchức nhà nớc có thẩm quyềnMức độ chủ động của chủ thể Chủ động thực hiện quyền nhữngviệc
Trang 1- Có ý thức tôn trong pháp luật, tự giác sống học tập theo quy định của pháp luật.
II Tài liệu ph ơng tiện :
SGK, SGV, giấy AO, bút dạ
III Tiến trình dạy học:
1 Giới thiệu ch ơng trình :
Chơng trình giáo dục pháp luật 12 có 2 chủ đề chính:
Chủ đề 1: Bản chất , vai trò của pháp luật đối với sự phát triển của công dân đất nớc Gồm các bài: 1.2.8.9.10
Chủ đề 2: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
Gồm các bài: 3.4.5.6.7
2 Giới thiệu bài 1:
Để quản lý xã hội tốt bên cạnh việc xây dựng hệ thống chính sách, thi đua , khen thởng , Nhà nớc còn ban hành hệ thống pháp luật Vậy pháp luật là gì ? Bản chất và đặc trng của pháp luật là gì? Nó có vai trò nh thế nào đến đời sống con ngời? Chúng ta tìm hiểu nội dung bài 1
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1:
GV cho hs đọc phần mở đầu bài học
GV ghi nhanh nội dung cần đạt lên bảng phụ
Hoạt động2: Đàm thoại diễn giải tìm hiểu nội dung.
Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm pháp luật.
GV ghi nhanh nội dung lên bảng:
+ Quyền đợc học tập, lao động, đợc hởng thụ những
II Nội dung bài học
1 Khái niệm pháp luật
a Pháp luật là gì?
Trang 2- Dựa vào những VD trên em hãy cho biết pháp
luật quy định nội dung gì?
Mặc dù có rất nhiều điều luật khác nhau, thể hiện
trên nhiều lĩnh vực khác nhau, nhng chung quy lại
pháp luật quy định về: ->
GV giúp hs thấy đợc : Nhiều ngời vẫn thờng cho
rằng pl chỉ là điều cấm đoán, hạn chế tự do cá nhân,
là xử phạt từ đó có thái độ xa lạ với pl coi pl là việc
của NN Mà PL còn quy định những việc đợc làm,
phải làm, không đợc làm
- Nếu không có pháp luật thì XH này sẽ nh thế
nào? Vậy mục đích của việc ban hành xây dựng
hiểu mục b của bài:
Hoạt động 3: Tình huống kết hợp vd minh hoạ tìm
hiểu nội dung.
Mục tiêu: hs nắm đợc đặc trng cơ bản của pháp
- Vì đây là quy định của pL, mà đã là PL thì Bất kỳ
ở đâu cũng phải thực hiện dù đồng bằng hay
miền núi, thành thị hay nông thôn,
Nh vậy pháp luật có đặc trng tính quy phạm phổ
biến
Tính quy phạm phổ biến: là những quy tắc, khuôn
mẫu đợc áp dụng mọi lúc mọi nơi, nhiều lần, đối với
mọi tổ chức cá nhân
GV đa tiếp tình huống:
Một chiến sĩ cảnh sát giao thông không đội mũ
Pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nớc ban hành và
đảm bảo thực hiện bằng quyền lựcnhà nớc
* Nội dung PL: Quy định quyền
và nghĩa vụ, trách nhiệm:
Những việc đợc làmPhải làm
Không đợc làm
* Mục đích xây dựng ban hành pháp luật của nhà nớc ta là: để quản lý đất nớc, bảo đảm XH ổn
định và phát triển, bảo đảm các quyền tự do dân chủ và lợi ích hợppháp của công dân
b, Các đặc trng của pháp luật:
- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến
2
Trang 3bảo hiểm khi điều khiển xe máy Chiến sĩ cảnh
sát khác tuýt còi dừng xe Anh ta dừng xe vùng
vằng bảo: cùng trong nghành với nhau mà làm
khó nhau.
- Theo em anh ta xử sự nh thế đúng hay sai ? vì
sao? Vì sao?
HS trả lời
Giáo viên : PL do nhà nớc ban hành mang tính
quyền lực và bắt buộc chung đối với tất cả mọi cá
nhân , tổ chức Bất kỳ ai vi phạm đều bị xử lý theo
quy định của pl, dù đó là cảnh sát GT, hay chủ tịch
nớc, già hay trẻ, gái hay trai
rõ ràng, dễ hiểu, chặt chẽ, chính xác trong từng điều
khoản tránh sự hiểu sai về pháp luật
VD: HP92- Đ57: “ CD có quyền tự do kinh doanh
theo quy định của pháp luật”
- Nếu không có cụm từ theo quy định của pháp
luật thì có gì khác không?
Có nghĩa là ai kinh doanh bất cứ mặt hàng gì cũng
đ-ợc, kể cả Hê- rô- in
Vì vậy pháp luật đòi hỏi phải chặt chẽ, rõ ràng
GV kể câu chuyện vui: “ Yết thị”
- Học sinh đóng vai đại biểu quốc hội
- Nh vậy pháp luật còn có đặc trng gì nữa?
- Ngoài ra thẩm quyền ban hành các văn bản đều
phải đợc quy định chặt chẽ trong hiến pháp và luật
ban hành VB quy phạm pháp luật: ND của VB do cơ
quan cấp dới ban hành có hiệu lực pháp lý thấp hơn
và không đợc tráI với ND của Vb do cơ quan cấp
trên ban hành
VD: HP92- Đ59: “… bậc tiểu học là bắt buộc,
không đợc đóng học phí”
Nếu trong luật GD quy định: HS tiểu học phảI đóng
học phí là tráI với HP -> Không đợc thừa nhận Bởi
vì HP là luật cơ bản của nhà nớc, có hiệu lực pháp lý
cao nhất
VD: sgk.
- Pháp luật có tính quyền lực và bắt buộc chung
- Pháp luật còn có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Câu 2: Nội quy nhà trờng, điều lệ Đoàn có phải là quy phạm pháp luật không ? vì sao?
HS làm bài tập , gv cử một số hs trả lời lớp nhận xét và giáo viên kết luận chung
5 Dặn dò học bài ở nhà và đọc tr ớc bài mới.
Trang 4
Ngày 16 tháng 8 năm 2010
Tiết2:
Bài 1: Pháp luật và đời sống ( T2)
III Tiến trình dạy học
2.Giới thiệu bài mới
Tiết 1 các em đợc học khái niệm, đặc trng của pháp luật Vậy bản chất của pháp luật và mqh giữa pháp luật với kinh tế nh thế nào chúng ta tìm hiểu tiết 2 của bài
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Đàm thoại diễn giải tìm hiểu bản
chất giai cấp của pl.
Mục tiêu: hs nắm đợc bản chất giai cấp của pl
Cách tiến hành :
- Theo em trong XH nguyên thuỷ đã có
pháp luật cha? Vì sao?
Cha Vì cha có nhà nớc
Khi có nhà nớc-> pháp luật ra đời-> Khi đó giai
cấp thống trị nắm quyền lãnh đạo, pháp luật thể
hiện ý chí của giai cấp thống trị
VD: PL chủ nô quy định quyền lực vô hạn của
chủ nô và tình trạng vô quyền của nô lệ
PLPK: quy định đặc quyền đặc lợi cho địa chủ
pkvà chế tài hà khắc đối với nhân dân lao động
PLTS: Quy định quyền tự do dân chủ nhng về cơ
bản vẫn là ý chí và phục vụ lợi ích cho t sản
- Em có nhận xét gì về PL trong các XH đó?
Giai cấp thống trị nắm quyền lãnh đạo -> PL do
giai cấp thống trị ban hành-> PL phục vụ cho
giai cấp thống trị
- Vậy pháp luật nớc ta mang bản chất của
giai cấp nào? Vì sao?
Mang bản chất giai cấp CN, vì giai cấp CN là
giai cấp cầm quyền, nhà nớc ta là nhà nớc của
dân, do dân, vì dân
“ PL của ta thực sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền
2.Bản chất của pháp luật
a.Bản chất giai cấp của pháp luật
- PL do nhà nớc đại diện cho giai cấpcầm quyền ban hành và đảm bảo thựchiện
4
Trang 5tự do dân chủ rộng rãi cho
nhân dân lao động”( HCM)
Chuyển : Bản chất xã hội của pháp luật nh thế
nào, chúng tìm hiểu mục b
Hoạt động 2: Đàm thoại diễn giải
Mục tiêu: HS nắm đợc bản chất xh của pháp
luật.
Cách tiến hành:
- Theo em pháp luật đợc bắt nguồn từ đâu?
cho ví dụ?
GV đa ví dụ: thuận mua vừa bán, giữ chữ tín là
những nguyên tắc đợc sử dụng hàng ngày giữa
ngời mua , ngời bán và đợc xã hội chấp nhận
Nhà nớc thừa nhận nguyên tắc này và quy định
thành nguyên tắc cơ bản của luật dân sự: HDDS
đợc thực hiện trên nguyên tắc: Tự do, tự nguyện,
bình đẳng, trung thực, ngay thẳng
VD: - Trong thực tế chất Ma tuý gây hại cho sức
khoẻ con ngời, làm KT gđ suy bại Luật phòng
chống Ma tuý ra đời
- Vấn đề môi trờng, đội mũ bảo hiểm
GV kết luận: một đạo luật chỉ phát huy tác dụng
nếu kết hợp hài hoà bản chất giai cấp và bản chất
xã hội
Chuyển: Bản chất giai cấp và bản chất xã hội
pháp luật thể hiện sâu sắc trong mqh chặt chẽ
giữa pháp luật với kinh tế, chính trị , đạo đức
Vậy mqh đó nh thế nào chúng ta tìm hiểu mục
Hoạt động 3: Thuyết trình, giảng giải
Mục tiêu: Hs nắm đợc mqh giữa pl với ktế.
Cách tiến hành:
- Em hãy cho biết pháp luật và kinh tế có mối
quan hệ với nhau nh thế nào?
Pl và kinh tế có mqh chặt chẽ tác động xâm
nhập lẫn nhau PL phụ thuộc vào kinh tế, nội
dung pl do đk kinh tế quyết định , nội dung của
pháp luật chính là bản sao của kinh tế( PL luôn
+ Nếu nội dung pl tiến bộ đợc xd phù hợp với
quy luật kinh tế thì kích thích kt phát triển và
ng-ợc lại
- PLXHCN: mang bản chất giai cấp công nhân, thể hiện ý chí , nhu cầu vàlợi ích của đa số nhân dân lao động
b Bản chất xã hộicủa pháp luật
Pháp luật bắt nguồn từ đời sống thựctiễn, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi và
đợc thực hiện trong đời sống xã hội vì
sự phát triển của xã hội
3.Mối quan hệ giũa pháp luật với kinh tế, chính trị , đạo đức.
a.Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế
PL và kinh tế có mqh chặt chẽ tác
động vào nhau + PL phụ thuộc vào kt + PL tác động trở lại kt
4 Củng cố và luyện tập:
5 H ớng dẫn học bài ở nhà và đọc tr ớc bài mới.
-
Ngày 24 tháng 8 năm 2009
Trang 6Tiết 3:
Bài 1: Pháp luật và đời sống( T3)
III.Tiến trình dạy học
1.Hỏi bài cũ
Câu 1: nêu Câu 1: Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật
Câu 2: Phân tích mqh giữa pháp luật với kinh tế
2 Giới thiệu bài
3 Dạy bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1:Đàm thoại ,thuyết trình Mục tiêu: Giúp học sinh nắm đợc mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức, kinh tế, chính trị.
Cách thực hiện: GV nêu câu hỏi-> HS trả lời -> GV kết luận
Em hãy cho biết chủtrơng của Đảng ta vềviệc xây dựng và phát triển nền KT?
Phát triển nền KT hàng hoá nhiều thành phần theo
định hớng XHCN
- Trên cơ sở quan điểm đó đã đợc thể chế hoá
thành pháp luật, và đợc quy định tại điều 15 và 16 hiến pháp 92
- Vì sao pháp luật là công cụ đảm bảô cho ờng lối của Đảng đợc thực hiện?
đ-Vì khi đờng lối của Đảng đã đợc thể hiện thành nội dung của pháp luật thì sẽ đợc bảo đảm thi hành bằng sức mạnh của nhà nớc, và bắt buột mọi cá nhân, tổ chức phải tuân theo
Hoạt động 2: pp Vấn đáp ( quy nạp).
Mục tiêu: hs nắm đợc mqh giữa pl với đạo đức.
Cách tiến hành:
GV đa ra điều 35 Luật HNvà GĐ năm 2000 “ Con có bổn phận yêu quý , kính trọng, biết ơn hiếu thảo với cha mẹ , lắng nghe lời khuyên đúng đắn của cha mẹ,giữ gìn danh dự truyền thống tốt đẹp của gia
=> Nh vậy , pháp luật và đạo đức có mối quan hệ
3.Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế,
- Pháp luật là công cụ hiệu quả
đảm bảo đờng lối của Đảng đợcthực hiện nghiêm chỉnh trong toàn xã hội
c Quan hệ pháp luật với đạo đức
Một số quy tắc đạo đức
có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển, tiến bộ của XH đợc nhà nớc nâng lên thành thành quy phạm pháp luật
6
Trang 7mật thiết với nhau Tuân thủ pháp luật không chỉ
là nghĩa vụ pháp lý mà còn là tiêu chuẩn đạo đức
của Xh ta.do đó mỗi cá nhân chúng ta phải thực
hiện đúng các quy định của pháp luật đề ra.
Chuyển : Vì sao cần quản lý xh bằng pháp luật -
mục 4
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Hs nắm đợc vai trò của pháp luật
Cách tiến hành:
Chia lớp thàmh 4 nhóm ->GV phát câu hỏi -> Nhóm
thảo luận -> Đại diện nhóm lên trình bày ->lớp góp ý
kiến-> GV KL.
Nhóm iTình huống:
bảo tính dân chủ, thống nhất và có hiệu lực
+ DC,Thống nhất: PL có tính phổ biến và bắt buộc
chung
+ Có hiệu lực: Có sức mạnh cỡng chế của nhà nớc
Nhóm IITình huống:
Trong giờ thảo luận nhóm ở lớp 12A một số bạn có ý
kiến cho rằng, nhà nớc quản lý XH bằng pháp luật có
nghĩa là Nhà nớc ban hành pháp luật, và nh vậy pháp
luật sẽ đơng nhiên đợc thực hiện trong XH mà không
cần phải có hoạt động nào khác nữa
Câu hỏi:
1 Em suy nghĩ nh thế nào về ý kiến trên đây?
2 Để quản lý XH ngoài việc ban hành pháp luật,
*Quản lý xh bằng pl sẽ đảm bảo tính dân
Chủ, thống nhất và có hiệu lực
Trang 8truyền qua các phơng tiện thông tin đại chúng, đa
pháp luật vào trong trờng học,
+ Phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh mọi hành vi
vi phạm
Nhóm IIITình huống:
Anh Nam là nhân viên công ty H Tháng trớc anh xin
nghỉ phép để vào Nam chăm em ruột ốm Do trục trặc
vé tàu anh không thể ra Bắc sớm hơn Anh gọi điện
đến công ti xin nghỉ thêm 3 ngày Giám đốc công ti
quyết định sa thải anh vì tự ý nghỉ việc Anh Nam
khiếu nại quyết định của giám đốc Vì căn cứ vào điều
85 BLLĐ sửa đổi 2006 quyết định sa thải anh là
không đúng pl
Câu hỏi:
1 Em có ý kiến nh thế nào về trờng hợp trên?
2 Nếu không dựa vào quy định tại Điều 85 bộ luật
LĐ, anh Nam có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của mình không?
2 Qua tình huống trên theo em pl có vai trò nh thế
nào đối với công dân?
GV kết luận:
- Giám đốc công ty quyết định nh vậy là sai Vì
anh Nam đã xin phép giám đốc nghỉ thêm 3
Bình và Thanh cùng trao đổi với nhau về vai trò của
pl:
- Thanh hỏi Bình: Giả sử cậu phát hiện thấy một
số ngời tiêm chích ma tuý, cậu sẽ làm gì?
- Bình: Mình sẽ tố cáo họ với các chú công an
- Thanh: Nh vậy là cậu dựa vào PL để thực hiện
quyền tố cáo rồi đó Cậu đã thấy PL cần thiết
cho mọi ngời cha?
2 PL có vai trò nh thế nào đối với mỗi công
dân và đối với toàn XH?
Trang 9IV PHƯƠNG TIệN DạY HọC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V TIếN TRìNH LÊN LớP :
1 ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Pháp luật là phơng tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Tuynhiên do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật của công dân cóthể đúng hoặc có thể sai (vi phạm pháp luật) Vậy, Nhà nớc với t cách là chủ thể làm rapháp luật và dùng pháp luật làm phơng tiện quản lí xã hội sẽ làm gì để bảo đảm quá trình
đa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả và xử lí các vi phạm pháp luật nảy sinh nhthế nào?Đó là nộidung bài 2
Tiết 1:
Hoạt động1:
Mục tiêu: HS nắm đợc:
- Khái niệm thực hiện pháp luật.
-Thực hiện pháp luật là quá trình thờng xuyên
trong cuộc sống của các cá nhân, tổ chức, cơ
quan, bao gồm 4 hình thức cụ thể: sử dụng pháp
luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật, áp
dụng pháp luật.
- Hai giai đoạn của quá trình thực hiện pháp luật.
1 Khái niệm , các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
Trang 10* Cách thực hiện:
Khái niệm thực hiện pháp luật
GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống trong SGK, sau
đó hớng dẫn HS khai thác vấn đề bằng cách đa ra
các câu hỏi sau:
- Để đảm bảo trật tự an toàn giao thông, để
GD-răn đe 3 thanh niên và mọi ngời trong XH
(áp dụng pháp luật: xử phạt hành chính)
- Mục đích của việc xử phạt đó là gì?
Răn đe hành vi vi phạm pháp luật và giáo dục
hành vi thực hiện đúng pháp luật cho 3 thanh niên
GV tổng kết và đi đến khái niệm trong SGK
GV giảng mở rộng:
Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của cá
nhân, cơ quan, tổ chức
- Vậy, Thế nào là hành vi hợp pháp ?
Hành vi hợp pháp là hành vi không trái với quy
định của pháp luật, phù hợp với các quy định của
pháp luật, có lợi cho Nhà nớc, xã hội và công dân :
- Làm những việc mà pháp luật cho phép làm
- Làm những việc mà pháp luật quy định phải làm
- Không làm những việc mà pháp luật cấm
Hoạt động 2: : thảo luận nhóm.
Mục tiêu:
Giúp HS nắm đợc các hình thức thực hiện pháp
luật.
Cách thực hiện: Chia lớp thành 4 nhóm, GV phát
câu hỏi, nhóm thảo luận, đại diện nhóm lên trình
bày, lớp góp ý kiến, GV kết luận.
- Mỗi nhóm trình bày nội dung một hình thức?
Cho Ví dụ? (không đợc lấy ví dụ sgk)
Các ví dụ minh hoạ:
(GV Lu ý: lấy VD về thực hiện pháp luật chứ
không phải nêu lên những quy định của pháp luật)
+ Sử dụng pháp luật
Ví dụ 1 : Công dân A gửi đơn khiếu nại Giám đốc
Công ty khi bị kỷ luật cảnh cáo nhằm bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm
Trong trờng hợp này, công dân A đã sử dụng
quyền khiếu nại của mình theo quy định của pháp
luật, tức là công dân A sử dụng pháp luật
Đặc điểm của hình thức sử dụng pháp luật : Chủ
thể pháp luật có thể thực hiện hoặc không thực
hiện quyền đợc pháp luật cho phép theo ý chí của
mình mà không bị ép buộc phải thực hiện
VD2: Cô P đi bầu cử, Học sinh đi học
tổ chức
b) Các hình thức thực hiện pháp luật
* Sử dụng pháp luật : Các cá nhân,
tổ chức làm những gì mà pháp luật cho phép làm.
10
Trang 11VD: Chị T đi bầu cử
Anh V đi xe máy đội mũ bảo hiểm
+ Tuân thủ pháp luật (xử sự thụ động)
Ví dụ : Không tự tiện chặt cây phá rừng ; không
săn bắt động vật quý hiếm ; không khai thác, đánh
bắt cá ở sông, ở biển bằng phơng tiện, công cụ có
tính huỷ diệt (ví dụ : mìn, chất nổ, )
+ áp dụng pháp luật
Thứ nhất, cơ quan, công chức nhà nớc có thẩm
quyền ban hành các quyết định cụ thể
Ví dụ : Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết
định về điều chuyển cán bộ từ Sở Giáo dục và Đào
tạo sang Sở Văn hoá - Thông tin Trong trờng hợp
này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đã áp dụng
pháp luật về cán bộ, công chức
Thứ hai, cơ quan nhà nớc ra quyết định xử lý
ng-ời vi phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp
giữa các cá nhân, tổ chức
Ví dụ : Toà án ra quyết định tuyên phạt cải tạo
không giam giữ và yêu cầu bồi thờng thiệt hại
ng-ời đốt rừng, phá rừng trái phép ; Cảnh sát giao
thông xử phạt ngời không đội mũ bảo hiểm là
100.000 đồng
- Các hình thức đó có gì giống và khác nhau?
* Giống nhau: Đều là những hoạt động có mục
đích nhằm đa pháp luật vào cuộc sống, trở thành
những hành vi hợp pháp của ngời thực hiện
* Khác nhau:
+ Sử dụng pháp luật: thì chủ thể pháp luật có thể
thực hiện hoặc không thực hiện quyền đợc pháp
luật cho phép theo ý chí của mình chứ không bị ép
buộc phải thực hiện
Ví dụ: Luật giao thông đờng bộ quy định, công
dân từ 18 tuổi trở lên có quyền điều khiển xe mô
tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên Khi ấy,
những ngời đạt độ tuổi này có thể đi xe gắn máy
và có thể đi xe đạp (không bắt buộc phải đi xe gắn
máy)
+ Còn các hình thức khác: bắt buộc phải thực hiện
+ Ngoài ra, thì ở hình thức áp dụng pháp luật chỉ
có các cơ quan công chức nhà nớc có thẩm quyền
mới đợc áp dụng, còn các hình thức khác thì có
tính phổ biến hơn ( mọi cá nhân, tổ chức)
Yêu cầu quan trọng của phần này là HS phải thấy
rõ đợc rằng pháp luật có đợc thực hiện hay không,
pháp luật có đi vào cuộc sống hay không trớc tiên
và chủ yếu là do mỗi cá nhân, tổ chức có chủ
động, tự giác thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ
của mình theo quy định của pháp luật hay không.
* áp dụng pháp luật : Các cơ quan,
công chức nhà nớc có thẩm quyềncăn cứ vào pháp luật để ra cácquyết định làm phát sinh, chấm dứthoặc thay đổi việc thực hiện cácquyền , nghĩa vụ cụ thể của cánhân, tổ chức
Trang 12Sử dụng PL Thi hành PL Tuân thủ PL Ap dụng PL
tổ chức Cá nhân,tổ chức Cá nhân,tổ chức Cơ quan, côngchức nhà nớc có
thẩm quyềnMức độ
chủ động
của chủ thể
Chủ động thực hiện quyền (nhữngviệc đợc làm)
Chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm)
Không làm những việc bị cấm
Cơ quan nhà nớc chủ động ra quyết
định hoặc thực hiện hành vi pháp luật theo đúng chức năng, thẩm quyền đợc traoCách thức
thực hiện Nếu pháp luật không quy định thì cá nhân, tổ chức có thẩm quyền lựa chọn, thoả thuận (ví
dụ:các bên có thể tự thoả thuận cách ký hợp
đồng mua bán tài sản, cách thức trao tài sản, thờigian giao trả tiền và tài sản, địa điểm thực hiện)
Bắt buộc tuân theocác thủ tục, trình
tự chặt chẽ dopháp luật quy định
5 Dặn dò:
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Su tầm các t liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )
- Đọc trớc bài bài 2 tiết 3
Ngày 10 tháng 9 năm 2010
Tiết 5:
Bài 2 THựC HIệN PHáP LUậT
( Tiết 2 )
V TIếN TRìNH LÊN LớP :
1 ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu Khái niệm , các hình thức thực hiện pháp luật?
3 Dạybài mới:
Hoạt động1: Đàm thoại+ lấy ví dụ minh hoạ
- Sau khi hợp đồng đợc ký kết thì anh Bình và
công ty M phải thực hiện những quyền và
nghĩa vụ gì?
+ Đối với anh Bình:
Nghĩa vụ: Phải làm việc theo sự điều động của
công ti M, Phải đảm bảo thời gian làm việc, chất
lợng sản phẩm
Quyền: Đợc nhận lơng, đợc nghỉ các ngày lễ tết
theo quy định
+ Đối với công ti:
c) Các giai đoạn thực hiện pháp luật
* Giai đoạn 1 : Giữa các cá nhân,
tổ chức hình thành một quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh (gọi là quan hệ pháp luật).
12
Trang 13Nghĩa vụ: Phải trả lơng cho anh Bình theo HĐ,
phải đảm bảo điều kiện an toàn và vệ sinh lao
động
+ Quyền: Đợc điều động anh Bình
- Nh vậy thực hiện pháp luật gồm có mấy giai
đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
VD: Chị H Vay tiền của ngân hàng ( GV đa
ra câu hỏi tơng tự VD trên và phân tích)
- Hai giai đoạn trên có mối quan hệ với nhau
nh thế nào?
Hai giai đoạn của quá trình thực hiện pháp luật có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau: giai đoạn 1 là tiền
đề của giai đoạn 2, giai đoạn 2 là hệ quả phát sinh
tất yếu từ giai đoạn 1 Quá trình thực hiện pháp
luật bắt buộc phải trải qua hai giai đoạn
VD: Nếu không ký hợp đồng vay tiền ( giai đoạn
1)thì chị H và ngân hàng không phải thực hiện
quyền và nghĩa vụ gì cả ( giai đoạn 2) Và ngợc
lại, đã ký HĐ thì phải thực hiện quyền và nghĩa
vụ
- Vậy khi nào thì giai đoạn 3 xuất hiện?
Tuy nhiên, trong nhiều trờng hợp còn xuất hiện
giai đoạn 3 - giai đoạn không bắt buộc Nó chỉ
xuất hiện khi cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật
và cơ quan nhà nớc có thẩm quyền sẽ can thiệp
bằng cách ra quyết định buộc chủ thể vi phạm
phải thực hiện đúng pháp luật
VD: Hết hạn trả lãi và gốc cho ngân hàng mà chị
H vẫn không trả Buộc cơ quan có thẩm quyền
phải can thiệp
Chuyển: Vậy ngời vi phạm pháp luật phải chịu
trách nhiệm nh thế nào?
Hoạt động 2: Vấn đáp, lấy ví dụ minh hoạ
Mục tiêu:HS hiểu đợc:
- Các dấu hiệu cơ bản để nhận biết một hành vi
vi phạm pháp luật.
- Trách nhiệm pháp lí
Cách thực hiện:
Vi phạm pháp luật.
GV sử dụng ví dụ trong SGK và yêu cầu HS chỉ ra
biểu hiện cụ thể của từng dấu hiệu của hành vi vi
phạm trong ví dụ đó
+ Hành vi đó có thể là hành động
hoặc không hành động
+ Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hại cho những
quan hệ xã hội đợc pháp luật bảo vệ
- Em hãy cho ví dụ về hành vi vi phạm không
2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Trang 14chiếc xe máy của nhà hàng xóm nhng cha thể
hiện bằng hành vi, đó có phải là vi phạm pháp
luật không? vì sao?
Không Vì nó cha thể hiện bằng hành động
Năng lực trách nhiệm pháp lí đợc hiểu là khả
năng của ngời đã đạt một độ tuổi nhất định theo
quy định pháp luật, có thể nhận thức, điều khiển
và chịu trách nhiệm về việc thực hiện hành vi
của mình.
Năng lực trách nhiệm pháp lý của con ngời phụ
thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khoẻ - tâm lý (có
bị bệnh về tâm lý làm mất hoặc hạn chế khả năng
nhận thức về hành vi của mình hay không) Có
những hành vi mặc dù là trái pháp luật nhng do
một ngời mất khả năng nhận thức hoặc khả năng
điều khiển hành vi của mình thực hiện thì không
bị coi là vi phạm pháp luật, vì những hành vi
này do ngời không có năng lực trách nhiệm pháp
lý thực hiện Hành vi trái pháp luật của trẻ em cha
đến độ tuổi phải chịu trách nhiệm pháp lý theo
quy định của pháp luật thì không bị coi là vi
phạm pháp luật, vì trẻ em còn ít tuổi có thể nhận
thức và điều khiển đợc hành vi của mình, nhng
cha có khả năng nhận thức đợc hậu quả của hành
vi trái pháp luật của mình gây ra
Ví dụ : Theo quy định của pháp luật thì trẻ em dới
14 tuổi là ngời không có năng lực trách nhiệm
pháp lý nên dù có thực hiện hành vi trái pháp luật
Lỗi thể hiện thái độ của ngời biết hành vi của
mình là sai, trái pháp luật , có thể gây hậu quả
không tốt nhng vẫn cố ý làm hoặc vô tình để mặc
cho sự việc xảy ra
VD: Bố con bạn A có biết mình đi nh vậy là trái
Trong khoa học pháp lý, lỗi đợc hiểu là trạng thái
tâm lý phản ánh trạng thái tiêu cực của chủ thể
đối với hành vi trái pháp luật của mình và đối với
hậu quả của hành vi đó
Lỗi đợc thể hiện dới hai hình thức : lỗi cố ý và lỗi
Trang 15Lỗi cố ý trực tiếp : Chủ thể vi phạm nhận thấy
trớc hậu quả thiệt hại cho xã hội và cho ngời khác
do hành vi của mình gây ra, nhng vẫn mong
muốn điều đó xảy ra
Ví dụ : Hành vi đánh ngời gây thơng tích
Lỗi cố ý gián tiếp : Chủ thể vi phạm nhận thấy
trớc hậu quả thiệt hại cho xã hội và cho ngời khác
do hành vi của mình gây ra, tuy không mong
muốn nhng vẫn để mặc cho nó xảy ra
Ví dụ : Không cứu giúp ngời đang trong tình
trạng nguy hiểm đến tính mạng
+ Lỗi vô ý
Lỗi vô ý do quá tự tin : Chủ thể vi phạm nhận
thấy trớc hậu quả thiệt hại cho xã hội và cho ngời
khác do hành vi của mình gây ra, nhng hy vọng,
tin tởng điều đó không xảy ra
Ví dụ : Phanh xe (thắng) không an toàn ; bán thực
phẩm bị quá hạn sử dụng làm nhiều ngời bị ngộ
độc
Lỗi vô ý do cẩu thả : Chủ thể vi phạm do khinh
suất, cẩu thả mà không nhận thấy trớc hậu quả
của thiệt hại cho xã hội và cho ngời khác do mình
gây ra, mặc dù có thể nhận thấy và cần phải nhận
thấy trớc
Ví dụ : Hút thuốc lá làm cháy rừng ; tạt ngang xe
máy làm ngã ngời khác
- Nhng nếu một ngời có đầy đủ năng lực
trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi trái
pháp luật nhng không có lỗi thì hành vi đó
cũng không phải là vi phạm pháp luật
- VD: Ngời gây thiệt hại về tài sản, sức khoẻ
cho ngời khác do phải phòng vệ chính
đáng hoặc trong tình thế cấp thiết ( thiên
tai, hoả hoạn)
Nh vậy: Có 3 dấu hiệu vi phạm pháp luật, nếu
thiếu 1 trong 3 dấu hiệu thì không thể coi là vi
phạm pháp luật
GV rút ra khái niệm vi phạm pháp luật
Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV hỏi:
- Nguyên nhân nào dẫn đến hành vi vi phạm
pháp luật?
GV giảng:
Trong 2 nguyên nhân khách quan (thiếu pháp
luật, pháp luật không còn phù hợp với thực tế,
điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn) và chủ quan
(coi thờng pháp luật, cố ý vi phạm vì mục đích cá
nhân, không hiểu biết pháp luật) thì nguyên nhân
chủ quan là nguyên nhân chính, nguyên nhân phổ
biến dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật Vì vậy, ý
thức con ngời là yếu tố quan trong nhất, quyết
định việc tuân thủ pháp luật hay vi phạm pháp
luật của cá nhân, tổ chức
=> Kết luận:
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật , có lỗi do ngời có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội đ-
ợc pháp luật bảo vệ.
Trang 16GV động viên, khuyến khích HS nâng cao hiểu
biết về pháp luật
4 Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức 2 tiết học.
5 Dặn dò:
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Su tầm các t liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )
- Đọc trớc bài bài 2 tiết 3
- Nhắc nhở các em tiết sau kiểm tra 15 phút
Ngày 15 tháng 9 năm 2010
Tiết 6:
Bài 2 THựC HIệN PHáP LUậT
( Tiết 3 )
V TIếN TRìNH LÊN LớP :
1 ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: bài kiểm tra 15 phỳt
Thực hiện phỏp luật là gỡ?nờu và phõn tớch cỏc giai đoạn thực hiện phỏp luật.
3 Dạybài mới:
Hoạt động 1: Giải quyết tình huống,
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: Giúp HS phân biệt đợc các loại vi phạm
pháp luật và trách nhiệm pháp lý
b) Trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ của các chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những biện pháp c- ỡng chế do Nhà nớc áp dụng.
- Trách nhiệm pháp lí đợc áp dụng
nhằm : + Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật
+ Giáo dục, răn đe những ngời khác để họ tránh, hoặc kiếm chế những việc làm trái pháp luật
c) Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:
16
Trang 17Cách tiến hành:
Chia lớp thàmh 4 nhóm thảo luận-> Đại diện lớp
lên trình bày ->lớp góp ý kiến-> GV KL
Nhóm 1: X ( 16 tuổi) đến nhà Y chơi, thấy Y đi
vắng mà cửa nhà không đóng, X liền vào nhà lấy
trộm chiếc Mi ni nhật mới Việc làm trên của X đã
bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện
Hỏi: Hành vi vi phạm trên của X là hành vi vi
phạm gì? Vì sao? X phải chịu trách nhiệm gì
không?
Nhóm 3: Hà ( 19 tuổi), đến nhà An (dới 18 tuổi).
Hà và An đã thoả thuận với nhau bằng văn bản về
việc Hà mua của An 1 chiếc ti vi màu của gia đình
An Bố mẹ An biết chuyện đã yêu cầu Hà trả lại
chiếc ti vi trên và nhận lại số tiền mà An đã nhận
Hà không chịu vì cho rằng việc mua bán đã có
thoả thuận đàng hoàng
Hỏi: Hành vi trên của Hà và An có vi phạm gì
không? vì sao? Sự việc trên cần giải quyết nh thế
nào?
Nhóm 4: Anh Bình làm việc tại công ti H, anh
th-ờng xuyên cờ bạc rợu chè và nghỉ việc mà không
có lý do chính đáng Đã nhiều lần bị công ti nhắc
nhở nhng anh vẫn chứng nào tật ấy
Hỏi: Hành vi trên của anh Bình là hành vi vi phạm
gì? Vì sao? Anh Bình sẽ phải chịu trách nhiệm
mh thế nào?
Nhóm 2: Tuấn 14 tuổi điều khiển chiếc Dream II
đang đi trên đờng thì bị cảnh sát giao thông yêu
cầu dừng lại và xử phạt
Hỏi: Theo em hành vi trên của Tuấn thuộc loại vi
phạm nào? Tuấn có phải chịu trách nhiệm gì
án Ngời từ đủ 14 đến dới 16 tuổiphải chịu trách nhiệm hình sự vềtội phạm rất nghiêm trọng do cố ýhoặc tội phạm đặc biệt nghiêmtrọng Ngời từ 16 tuổi trở lên phảichịu trách nhiệm hình sự về mọitội phạm
- Vi phạm hành chính là hành vi vi
phạm pháp luật có mức độ nguyhiểm cho xã hội thấp hơn tộiphạm, xâm phạm các quy tắc quản
lí nhà nớc Ngời vi phạm phải chịu tráchnhiệm hành chính theo quy địnhcủa pháp luật Ngời từ 14 đến 16tuổi bị xử phạt hành chính về viphạm hành chính do cố ý ; ngời từ
đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hànhchính về mọi vi phạm hành
chính do mình gây ra
- Vi phạm dân sự là hành vi vi
phạm pháp luật , xâm phạm tới cácquan hệ tài sản (quan hệ sở hữu, quan hệ hợp đồng.) và quan hệ nhân thân (liên quan đến các quyền nhân thân, không thể chuyển giao cho ngời khác, ví dụ : quyền đối với họ, tên, quyền đợc khai sinh, bí mật đời t, quyền xác
định lại giới tính)Ngời có hành vi vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự Ngời
từ đủ 6 tuổi đến cha đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải
đợc ngời đại diện theo pháp luật (ví dụ : bố mẹ đối với con) đồng ý,
có các quyền , nghĩa vụ , trách nhiệm dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do ngời đại diện xác lập và thực hiện
Trang 18- Vi phạm kỉ luật là vi phạm pháp
luật xâm phạm các quan hệ lao
động, công vụ nhà nớc do phápluật lao động, pháp luật hành chínhbảo vệ
Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm
kỉ luật với các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lơng, chuyển công tác khác,buộc thôi việc
Ngày 20 tháng 9 năm 2010
Bài 3 CÔNG DÂN BìNH ĐẳNG TRƯớC PHáP LUậT
( 1 tiết )
I MụC TIÊU BàI HọC:
1.Về kiến thức:
- Biết đợc thế nào là bình đẳng trớc pháp luật
- Hiểu đợc thế nào là công dân đợc bình đẳng trớc pháp luật về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
- Nêu đợc trách nhiệm của Nhà nớc trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trớc pháp luật
2.Về ki năng:
- Biết phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong thực tế
- Lấy đợc ví dụ chứng minh mọi công dân đều bình đẳng trong việc hởng quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật
3.Về thái độ:
- Có niềm tin đối với pháp luật, đối với Nhà nớc trong việc bảo đảm cho công dân bình
đẳng trớc pháp luật
II PHƯƠNG TIệN DạY HọC :
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
III TIếN TRìNH LÊN LớP :
1 Kiểm tra bài cũ: trả bài kiểm tra 15 phỳt
2 Giới thiệu bài mới:
Con ngời sinh ra đều mong muốn đợc sống trong một xã hội bình đẳng, nhân đạo, có
kỉ cơng Mong muốn đó có thể thực hiện đợc trong xã hội duy trì chế độ ngời bóc lộtngời hay không? Nhà nớc ta với bản chất là Nhà nớc của dân, do dân và vì dân đã đemlại quyền bình đẳng cho công dân Vậy, ở nớc ta hiện nay, quyền bình đẳng của côngdân đợc thực hiện trên cơ sở nào và làm thế nào để quyền bình đẳng của công dân đợctôn trọng và bảo vệ?
3 Dạy bài mới:
Trang 19+ Trách nhiệm pháp lý về:DT, giới tính, tôn giáo
Hoạt động 1: Vấn đáp + Lấy ví dụ minh hoạ
- Mục tiêu:HS hiểu đợc:
Nội dung công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ:
trớc Nhà nớc và xã hội, công dân không bị phân biệt
đối xử trong việc đợc hởng quyền và thực hiện nghĩa
vụ theo quy định của pháp luật; quyền của công dân
không tách rời nghĩa vụ công dân.
- Cách thực hiện:
GV cho HS đọc lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ Chí
Minh trong SGK cuối trang 27 Sau đó, GV hỏi:
- Em hiểu nh thế nào về quyền bình đẳng của
công dân trong lời tuyên bố trên của Bác?
GV giúp HS trả lời:
Lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập tới
quyền bầu cử và ứng cử của công dân Quyền bầu
cử và ứng cử của công dân không bị phân biệt bởi
nam, nữ, giàu, nghèo, thành phần dân tộc, tôn giáo,
địa vị xã hội Mọi công dân Việt Nam đều bình
đẳng trong việc hởng quyền bầu cử và ứng cử
- Em hãy cho 1 số ví dụ bình đẳng về quyền? Về
nghĩa vụ?
Các quyền đợc hởng nh quyền bầu cử, ứng cử,
quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền tự do cơ
- Theo em, những trờng hợp trên đây có mâu
thẫn với quyền bình đẳng không? Vì sao?
HS trình bày các ý kiến của mình
GV phân tích cho HS hiểu rõ:
Trong trờng hợp trên không có gì mâu thuẫn với
quyền bình đẳng mà ngợc lại chính nhà nớc đang
tạo điều kiện cho họ thực hiện quyền bình đẳng đó
( Học sinh đợc miễn giảm học phí là con hộ nghèo
không có điều kiện học tập- vì thế nhà nớc tạo điều
kiện cho họ thực hiện quyền đợc học tập; những
ng-ời con chế độ chính sách thì cha mẹ họ đã có nhiều
đóng góp, nhiều hi sinh mất mát cho tổ quốc )
Nh vậy, trong cùng một điều kiện nh nhau, công
dân đợc hởng quyền và làm nghĩa vụ nh nhau Nhng
mức độ sử dụng các quyền đó đến đâu phụ thuộc
vào khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi ngời
Vì vậy, trong thực tế, có thể ngời này đợc hởng
nhiều quyền hơn, ngời kia đợc hởng ít quyền hơn
hoặc ngời này thực hiện nghĩa vụ khác với ngời kia,
nhng vẫn là bình đẳng trong việc hởng quyền và
thực hiện nghĩa vụ
Ví dụ :
1 Theo Luật thuế thu nhập cá nhân, những ngời có
1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Công dân bình đẳng về quyền
và nghĩa vụ có nghĩa là bình
đẳng về hởng quyền và làm nghĩa vụ trớc Nhà nớc và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân
ND bình đẳng về quyền và nghĩavụ:
- Một là : Mọi công dân đều đợchởng quyền và phải thực hiệnnghĩa vụ của mình
- Hai là : Quyền và nghĩa vụ củacông dân không bị phân biệt bởidân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu,nghèo, thành phần, địa vị xã hội
Trang 20thu nhập trên 60 triệu đồng/năm có nghĩa vụ nộp
thuế thu nhập cá nhân Tuy nhiên, với những ngời
có cùng mức thu nhập, số tiền thuế phải nộp cụ thể
của mỗi ngời còn phụ thuộc vào họ là ngời độc thân
hay là ngời có gia đình đang có trách nhiệm nuôi
d-ỡng những ngời phụ thuộc Những ngời độc thân có
cùng một mức thuế Ngời có trách nhiệm nuôi dỡng
những ngời phụ thuộc có mức thuế phải nộp thấp
hơn so với ngời độc thân
2 Hiến pháp quy định: “Công dân, không phân biệt
dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngỡng, tôn
giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn c trú,
đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi
trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng
nhân dân theo quy định của pháp luật” (Điều 54
Hiến pháp năm 1992)
Tuy nhiên không phải cứ công dân đủ 21 tuổi đều
có quyền ứng cử vào đại biểu quốc hội Để thực
hiện quyền ứng cử vào đại biểu quốc hội, các công
dân phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện mà luật
bầu cử đại biểu quốc hội quy định Theo quy định,
những ngời sau không đợc ứng cử đại biểu Quốc
hội:
1- Ngời đang bị tớc quyền bầu cử theo bản án, quyết
định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, ngời đang
phải chấp hành hình phạt tù, ngời đang bị tạm giam
và ngời mất năng lực hành vi dân sự
2- Ngời đang bị khởi tố về hình sự;
3- Ngơi đang phải chấp hành bản án, quyết định
hình sự của Toà án;
4- Ngời đã chấp hành xong bản án, quyết định hình
sự của Toà án những cha đợc xoá án;
“5- Ngời đang chấp hành quyết định xử lý hành
chính về giáo dục tại xã, phờng, thị trấn, tại cơ sở
giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc đang bị quản chế
hành chính
(Điều 29 L uật bầu cử đại biểu Quốc hội )
Nh vậy, theo quy định của Hiến pháp và pháp luật
mọi công dân đều bình đẳng về việc hởng quyền và
thực hiện nghĩa vụ ; quyền, nghĩa vụ của công dân
không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tín ngỡng,
tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội của công dân
Tuy nhiên, nhng trên thực tế, việc sử dụng quyền và
thực hiện các nghĩa vụ còn phụ thuộc vào khả năng,
điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi cá nhân
Hoạt động 2: Vấn đáp + Giải quyết tình huống.
- Mục đích:
HS hiểu đợc bất kì công dân nào vi phạm pháp luật
đều bị xử lí bằng các chế tài theo quy định của pháp
luật.
- Cách thực hiện:
GV nêu tình huống có vấn đề:
Một nhóm thanh niên rủ nhau đua xe máy Bạn A
có ý kiến không đồng ý vì cho rằng các bạn cha có
2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
Bình đẳng về trách nhiệm pháp
lí là bất kì công dân nào vi phạm
20
Trang 21Giấy phép lái xe, đua xe nguy hiểm và dễ gây tai
HS phát biểu, đề xuất cách giải quyết
GV nhận xét các ý kiến của HS, giảng giải:
Mọi vi phạm pháp luật đều xâm hại đến quyền và
lợiích hợp của chủ thể khác, làm rối loạn trật tự
pháp luật ở một mức độ nhất định Trong thực tế, có
một số ngời do thiếu hiểu biết về pháp luật, không
tôn trọng và thực hiện pháp luật hoặc lợi dụng chức
quyền để vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm
trọng cho ngời khác, cho xã hội Những hành vi đó
cần phải đợc đấu tranh, ngăn chặn, xử lí nghiêm
GV tổ chức cho HS chia sẻ với nhau những thông
tin mà các em biết đợc về việc xét xử một số vụ
án ở nớc ta gần đây và hiện nay, dựa trên nguyên
tắc bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
GV nêu một vụ án điển hình: Vụ án Trơng Văn
Cam Trong vụ án này, có cán bộ trong cơ quan bảo
vệ pháp luật, cán bộ cao cấp trong các cơ quan
đảng, nhà nớc có hành vi bảo kê, tiếp tay cho Năm
Cam và đồng bọn: Bùi Quốc Huy, Phạm Sỹ Chiến,
Trần Mai Hạnh,… Bộ chính trị, Ban bí th đã chỉ đạo
Đảng uỷ công an, ban cán sự Đảng các cấp, các
ngành nhanh chóng xử lí nghiêm túc, triệt để những
cán bộ, đảng viên sai phạm
VD: Văn Quyến, Vụ tranh chấp đất đai của giáo xứ
Thái Hà với XN may Chiến Thắng
GV giúp HS hiểu: Trách nhiệm pháp lí là do cơ
quan nhà nớc có thẩm quyền áp dụng với các chủ
thể vi phạm pháp luật Bất kì công dân nào vi phạm
pháp luật đều bị xử lí bằng các chế tài theo quy
định của pháp luật
Hoạt động 3: Vấn đáp
- Mục đích: HS hiểu:
Trách nhiệm của Nhà nớc trong việc bảo đảm
quyền bình đẳng của công dân trớc pháp luật
- Cách thực hiện:
- Theo em, để công dân đợc bình đẳng về quyền
và nghĩa vụ, Nhà nớc có nhất thiết phải quy định
các quyền và nghĩa vụ của công dân trong Hiến
pháp và các luật không? Vì sao?
- Ngoài ra nhà nớc còn phải làm gì?
VD: + Xây dựng trờng học, bệnh viện, các khu vui
chơi giải trí để học sinh đợc đến trờng, mị ngời
đ-ợc khám chữa bệnh
+ Tạo điều kiện cho đời sống nhân dân phát
triển thì việc thực hiện các nghĩa vụ tốt hơn: đóng
pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mính và bị xử lí theo quy định của pháp luật
- Công dân dù ở địa vị nào, làmnghề gì khi vi phạm pháp luật
đều phải chịu trách nhiệm pháp lí( trách nhiệm hành chính, dân sự,hình sự, kỉ luật)
- Khi công dân vi phạm pháp luậtvới tính chất và mức độ nh nhau
đều phải chịu trách nhiệm pháp
lý nh nhau , không phân biệt đối xử
3 Trách nhiệm của Nhà nớc trong việc bảo đảm quyền bình
đẳng của công dân trớc pháp luật
- Quyền và nghĩa vụ của công
dân đợc Nhà nớc quy định trongHiến pháp và luật
- Tạo ra các điều kiện vật chất vàtinh thần để đảm bảo cho côngdân có khả năng thực hiện quyền
Trang 22 Nguyễn Văn N, 19 tuổi, là thanh niên h hỏng, nghiện ma tuý Không có tiền để hút, N
đã nảy ý định đi cớp xe máy N tìm đợc ngời quen là Trần Văn A, 17 tuổi, bỏ học langthang ở bến xe để cùng bàn kế hoạch đi cớp Hai tên đã thuê ngời chở xe ôm, đến chỗ vắngchúng dùng dao uy hiếp, cớp xe máy và đâm ngời lái xe ôm trọng thơng (thơng tật 70%) Căn cứ vàn hành vi phạm tội của N và A là phạm tội có tổ chức, có kế hoạch và sửdụng hung khí nguy hiểm gây thơng tích nặng cho nạn nhân, Toà đã xử Nguyễn Văn N tùchung thân, Trần Văn A bị phạt tù 17 năm Gia đình N cho rằng Toà án xử nh vậy là thiếucông bằng vì N và A cùng độ tuổi, cùng nhau thực hiện vụ cớp của giết ngời Vậy theo em,thắc mắc của gia đình N là đúng hay sai? Vì sao?
Gợi ý trả lời:
Thắc mắc của gia đình N là sai, vì:
Đối với Nguyễn Văn N : Toà án đã căn cứ vào quy định tại Điều 133 Bộ luật Hình sự vềtội cớp tài sản: Ngời nào phạm tội gây thơng tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của ngời khác
mà tỉ lệ thơng tật từ 61 % trở lên thì bị phạt tù từ mời tám năm đếm hai mơi năm, tù chungthân hoặc tử hình Toà đã xử Nguyễn Văn N (19 tuổi) tù chung thân là đúng
Đối với Trần Văn A: Trần Văn A tuy cùng thực hiện một tội phạm với Nguyễn Văn N,nhng vì mới 17 tuổi, nên ngoài việc áp dụng Điều 133 Bộ luật Hình sự, Toà còn áp dụng
Điều 73 Bộ luật Hình sự về “ quy định đối với ngời cha thành niên phạm tội”, theo đó, mứchình phạt cao nhất đợc áp dụng đối với hành vi phạm tội này là không quá mời tám nămtù
4 Dặn dò:
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Su tầm các t liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Rèn luyện phơng pháp làm bài viết cho học sinh
- Rút kinh nghiệm giảnh dạy và học tập
II Tài liệu, phơng tiện:
Trang 23Câu 1: Phân tích vai trò của pháp luật trong đời sống XH?
Câu 2: An 19 tuổi bị kết án 5 năm tù giam và phải bồi thờng thiệt hại 5.000.000 đồng ( An
không có tài sản riêng, bố mất, sống với mẹ, ốm đau, bệnh tật, hoàn cảnh gia đình khókhăn)
Ông Hà và ông Tân là hàng xóm của nhau Khi ông Tân làm nhà đã vay tiền của ông Hà
số tiền là 10.000.000 đồng Khi vay 2 ông không có giấy tờ gì mà chỉ tự thoả thuận trongvòng 6 tháng ông Tân sẽ hoàn trả cho ông Hà Sau 1 năm ông Tân vẫn cha trả đợc số tiền
đã vay của ông Hà mặc dù ông Hà đã đòi nợ nhiều lần Ông Hà làm đơn kiện ông Tân ratoà và yêu cầu ông Tân phải trả lãi suất 10% số tiền của 10.000.000 kể từ ngày thứ 4
Hỏi: - Đây là vụ án gì? Vì sao?
- Ai có thẩm quyền giải quyết vụ án này? Theo em cần giải quyết nh thế nào?
Câu 4: Chung đi xe máy vợt đèn vàng bị cảnh sát giao thông huýt còi dừng lại và lập biên
bản xử lý Chung cho rằng hành vi của cảnh sát giao thông là trái pháp luật, còn hành vicủa mình là đúng pháp luật
Hỏi: - Hành vi của cảnh sát giao thông có đúng pháp luật không? Vì sao? Nó thuộc hìnhthức thực hiện pháp luật nào?
- Hành vi của Chung có đúng pháp luật không? Nó thuộc hành vi vi phạm gì?
Ngày 3 tháng 10 năm 2010
Tiết 9:
Bài 4 QUYềN BìNH ĐẳNG CủA CÔNG DÂN TRONG MộT Số LĩNH VựC CủA ĐờI SốNG Xã HộI
II PHƯƠNG TIệN DạY HọC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
III TIếN TRìNH LÊN LớP :
1 Kiểm tra bài cũ:
Trả bài kiểm tra 1 tiết
2 Giới thiệu bài mới:
Chúng ta, ai cũng mong ớc đợc sống trong một gia đình, một xã hội mà ở đó mọi ngời
đợc bình đẳng với nhau về cơ hội học tập, lao động, cống hiến nhằm xây dựng gia đìnhhoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nguyệnvọng chính đáng đó đã đợc Nhà nớc ta thừa nhận và bảo đảm thực hiện trên thực tế Vậy,
Trang 24quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội đợc thể hiện nh thếnào? Tìm hiểu quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình, lao động
và kinh doanh sẽ giúp chúng ta giải đáp đợc phần nào câu hỏi đó
3.Day bài mới:
Hoạt động 1: Vấn đáp + Lấy ví dụ minh họa.
Mục tiêu: HS hiểu:
- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là gì?
- Cách thực hiện:
- Hôn nhân đợc bắt đầu khi nào? Mục đích
của hôn nhân là gì?
- Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi
đã kết hôn Mục đích của hôn nhân là xây dựng
gia đình hạnh phúc, thực hiện các chức năng
sinh con, nuôi dạy con và tổ chức đời sống vật
chất, tinh thần của gia đình
GV giúp HS hiểu khái quát sự bình đẳng trong
hôn nhân và gia đình:
- Em hãy cho biết các mối quan hệ trong gia
đình?
Trong hôn nhân và gia đình có các mối quan hệ
chủ yếu nh: quan hệ giữa vợ và chồng, quan hệ
giữa cha, mẹ và các con, quan hệ giữa các anh,
chị, em, và quan hệ giữa các thành viên khác
trong gia đình
Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia
đình?
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình đợc hiểu
là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các
thành viên trong các mối quan hệ đó, ở phạm vi
gia đình trên nguyên tắc công bằng, dân chủ,
tôn trọng lẫn nhau và không phân biệt đối xử
?Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia
đình.
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Điều 63 Hiến pháp 1992 quy định: “Công dân
nữ và nam có quyền ngang nhau về mọi mặt
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình”
Trong gia đình “vợ chồng bình đẳng” (Điều 64
Hiến pháp 1992)
Bình đẳng giữa vợ và chồng đợc hiểu là bình
đẳng về quyền và nghĩa vụ trong gia đình Theo
Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình : “Vợ,
chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và
quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”
Điều này đợc thể hiện trong quan hệ nhân thân
Bình đẳng trong hôn nhân và gia
đình đợc hiểu là bình đẳng về nghĩa
vụ và quyền giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình
Trang 25HS trả lời
GV nhận xét, chốt ý:
+ Quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ và
chồng là những quyền và nghĩa vụ mang yếu tố
tình cảm gắn liền với bản thân vợ, chồng,
không thể chuyển giao cho ngời khác đợc, nh
vợ , chồng có nghĩa vụ chung thuỷ, yêu thơng,
quý trọng nhau, bình đẳng về nghĩa vụ nuôi
dạy con, có quyền lựa chọn nghề nghiệp chính
đáng, nơi c trú, tín ngỡng, tôn giáo,
+ Quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ và
chồng bao gồm: quyền sở hữu tài sản chung
(chiếm hữu,sử dụng, định đoạt), có quyền có tài
sản riêng (có trớc khi kết hôn hoặc đợc thừa kế
riêng, đợc tặng, cho riêng), quyền thừa kế,
quyền và nghĩa vụ cấp dỡng,
GV sử dụng phơng pháp thảo luận nhóm:
GV chia nhóm và giao câu hỏi:
- Tình trạng bạo lực trong gia đình mà nạn
nhân thờng là phụ nữ và trẻ em là vấn đề đang
đợc quan tâm ở nhiều quốc gia, trong đó có
Việt Nam Theo em, đây có phải là biểu hiện
của bất bình đẳng không?
- Một ngời chồng do quan niệm vợ mình không
đi làm, chỉ ở nhà làm công việc nội trợ, không
thể quyết định đợc việc lớn, nên khi bán xe ô tô
(tài sản chung của vợ chồng đang sử dụng vào
việc kinh doanh của gia đình) đã không bàn
bạc với vợ Ngời vợ phản đối, không đồng ý
bán Theo em, ngời vợ có quyền đó không? Vì
sao?
Đại diện các nhóm trình bày
GV nhận xét, giảng giải:
+ Bạo lực trong gia đình là biểu hiện t tởng đặc
quyền của nam giới Ngời chồng, ngời cha tự
cho mình có quyền đối xử tàn bạo, bất công với
vợ, con, làm cho họ phải chiu những những tổn
thơng nặng nề về thân thể, bị khủng bố về tinh
thần, lo sợ, hoang mang
Bạo lực trong trong gia đình thể hiện cách ứng
xử không bình đẳng, thiếu dân chủ khiến phụ
nữ và trẻ em phải chịu thiệt thòi Đó là hành vi
vi phạm các quy định của Luật Hôn nhân và
Gia đình và Luật Bình đẳng giới Do đó, bạo
lực trong gia đình cần phải bị lên án và xử lí
thật nghiêm khắc
+ Ngời vợ có quyền phản đối, không đồng ý
bán xe ô tô bởi đó là tài sản chung của vợ và
chồng đang sử dụng vào việc kinh doanh của
gia đình Theo quy định của Luật Hôn nhân và
Gia đình, việc mua, bán liên quan đến tài sản
chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy
nhất của gia đình phải đợc bàn bạc, thoả thuận
của cả vợ và chồng - Trong quan hệ thân nhân: Vợ,
Trang 26GV kết luận: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có
nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt
Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình:
quan hệ giữa cha, mẹ và con; giữa ông, bà và
cháu; giữa anh, chị, em với nhau đợc thực hiện
trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, đối xử với nhau
công bằng, dân chủ, cùng nhau chăm lo đời
sống chung của gia đình
GV yêu cầu HS giải quyết tình huống:
- Trong thực tế, em đã nghe kể hoặc thấy
tr-ờng hợp nào cha mẹ ngợc đãi hoặc xúi giục,
ép buộc con làm việc trái đạo đức, trái pháp
luật cha? Nếu rơi vào hoàn cảnh đó, theo em
phải làm gì?
HS trao đổi tìm hớng giải quyết vấn đề
GV giảng:
Trong thực tế đã có những trờng hợp cha mẹ
ngợc đãi hoặc xúi giục, ép buộc con làm việc
trái đạo đức, trái pháp luật Nếu rơi vào hoàn
cảnh đó, cần tới sự giúp đỡ của những ngời
thân trong gia đình nh ông, bà, cô, chú; của
thầy, cô, bạn bè; của chính quyền địa phơng,
các tổ chức đoàn thể;
GV kết luận: Các thành viên trong gia đình có
quyền đợc hởng sự chăm sóc, giúp đỡ nhau và
có nghĩa vụ quan tâm, chăm lo đời sống chung
của gia đình
- GV đa ra ví dụ: Mẹ cắt đứt gân chân con (3
tuổi) và đánh con có nhiều vết thơng trên ngời
- Trách nhiệm của Nhà nớc trong việc bảo
đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia
đình
chồng có quyền và nghĩa vụ ngangnhau trong việc lựa chọn nơi c trú; tôntrọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm,
uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự dotín ngỡng, tôn giáo của nhau;
- Trong quan hệ tài sản: Vợ, chồng
có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đốivới tài sản chung
- Pháp luật thừa nhận vợ chồng có
quyền có tài sản riêng
Bình đẳng giữa cha mẹ và con
- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụngang nhau đối với con; cùng nhauthơng yêu, nuôi dỡng, chăm sóc, giáodục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa con,
- Cha mẹ không đợc phân biệt đối xửgiữa các con, ngợc đãi, hành hạ, xúcphạm con (kể cả con nuôi); không đ-
ợc lạm dụng sức lao động của con chathành niên; không xúi giục, ép buộccon làm những việc trái pháp luật, trái
đạo đức xã hội
- Con có bổn phận yêu quý, kínhtrọng, chăm sóc, nuôi dỡng cha mẹ.Con không đợc có hành vi ngợc đãi,hành hạ, xúc phạm cha mẹ
Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Ông bà có nghĩa vụ và quyền trôngnom, chăm sóc, giáo dục cháu, sốngmẫu mực và nêu gơng tốt cho cáccháu; cháu có bổn phận kính trọng,chăm sóc, phụng dỡng ông bà
Bình đẳng giữa anh, chị, em
Anh, chị, em có bổn phận thơngyêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cónghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi d-ỡng nhau trong trờng hợp không còncha mẹ hoặc cha mẹ không có điềukiện trông nom, nuôi dỡng, chăm sóc,giáo dục con
26
Trang 27GV sử dụng phơng pháp thảo luận nhóm.
Câu hỏi thảo luận:
- Chế độ phong kiến trớc đây công nhận chế độ
đa thê: “Nam thì năm thê bảy thiếp, gái chính
chuyên chỉ lấy một chồng”
Hiện nay, Luật Hôn nhân và Gia đình chỉ cho
phép và bảo vệ chế độ một vợ một chồng, nhng
t tởng “đa thê” có còn ảnh hởng tới nam giới
không? Biểu hiện ra sao? Theo quy định của
pháp luật thì ngời vi phạm bị xử lí nh thế nào?
HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày
GV giảng:
Thực tế, nớc ta hiện nay còn ảnh hởng của t
t-ởng phong kiến, vẫn còn hiện tợng nam giới vi
phạm pháp luật, lấy hai, ba vợ nhng không
đăng kí kết hôn Vì vậy, để các quy định của
pháp luật hôn nhân và gia đình đợc thực hiện,
Nhà nớc đóng vai trò rất quan trọng
Nhà nớc có chính sách, biện pháp tạo điều kiện
để các công dân nam, nữ xác lập hôn nhân tự
nguyện, tiến bộ, xây dựng mối quan hệ bình
đẳng giữa các thành viên của gia đình; vận
động xoá bỏ phong tục tập quán lạc hậu về hôn
nhân và gia đình; phát huy truyền thống, phong
tục tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc văn hoá
của dân tộc, đồng thời xử lí nghiêm minh
những hành vi vi phạm pháp luật hôn nhân và
gia đình
GV kết luận: Nhà nớc bảo đảm cho quyền và
lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia
đình đợc thực hiện Cùng với Nhà nớc, các
thành viên cần tự giác thực hiện quyền và nghĩa
vụ của mình để xây dựng gia đình hoà thuận,
ấm no, tiến bộ, hạnh phúc
c) Trách nhiệm của Nhà nớc trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
- Nhà nớc có chính sách, biện pháptạo điều kiện để các công dân nam,nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến
bộ và gia đình thực hiện đầy đủ chứcnăng của mình; tăng cờng tuyêntruyền, phổ biến pháp luật về hônnhân và gia đình,
- Nhà nớc xử lí kịp thời, nghiêm minhmọi hành vi vi phạm pháp luật về hônnhân và gia đình
4 Củng cố:
Nguyên tắc bình đẳng đợc thể hiện nh thế nào trong quan hệ giữa vợ và chồng? Thựchiện nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng có ý nghĩa nh thế nào đối vớingời phụ nữ trong giai đoạn hiện nay?
Theo em, việc pháp luật thừa nhận quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng có mâuthuẫn với nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng không?
(Gợi ý:
Việc pháp luật thừa nhận quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng không mâu thuẫn vớinguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng vì vợ, chồng có tài sản chung và mỗi bên có thể cótài sản riêng Tài sản riêng không bắt buộc phải có Thừa nhận sở hữu tài sản riêng của vợ,chồng cũng nhằm mục đích cũng cố quan hệ vợ, chồng đồng thời tôn trọng, bảo đảm tự do
ý chí cá nhân trong hôn nhân và gia đình Mỗi bên vợ, chồng còn có những quan hệ gắn bóvới ngời thân thuộc, bạn bè cần đợc đùm bọc, chu cấp Khi cần phải chu cấp, đùm bọc cho
ai, không cần phải giấu giếm, nói dối nhau do không phải sử dụng tới tài sản chung )
Qui tắc đạo đức và cách xử sự của các thành viên trong gia đình hiện nay có gì khác sovới các gia đình truyền thống trớc đây?
Trang 28ơn cha mẹ , lấy chữ hiếu làm đầu; kính trọng ông bà, thờ phụng tổ tiên; sự đùm bộc lẫnnhau giữa anh em cùng gia đình, cùng dòng họ.
-T tởng trọng nam, khinh nữ thống trị trong gia đình, đẩy ngời phụ nữ, ngời vợ, ngời congái vào địa vị thấp hèn, bị phụ thuộc, chịu sự bất bình đẳng cả về mặt vật chất và tinh thần.Gia đình đề cao đạo đức chung thủy giữa chồng và vợ nhng lại chấp nhận chế độ đa thê
Đồng thời, t tởng gia trởng đề cao vai trò ngời con trởng cả về quyền lợi và trách nhiệm
làm cho các con thứ phải chịu thiệt thòi Mô hình gia đình lí tởng lúc này là gia đình ăn ở
thuận hòa, trên dới có nề nếp, tôn ti trật tự rõ ràng, lễ nghĩa đợc tôn trọng, lắm con ,nhiều cháu
Gia đình Việt Nam hiện nay vẫn rất coi trọng lòng chung thủy, đạo đức tình nghĩa vợ
và chồng, đề cao lòng hiếu thảo của con cái, sự kính trọng, biết ơn của con cháu đối với
ông bà, tổ tiên Việc giữ gìn, phát huy những giá trị đạo đức truyền thống nói trên đ ợc bổsung kịp thời với việc tiếp thu những t tởng tiên tiến của nhân loại Đó là việc coi trọngquyền tự do dân chủ của con ngời bất cứ trai hay gái, già hay trẻ, tôn trọng sự bình đẳnggiữa nam, nữ, tôn trọng lợi ích cá nhân của mỗi thành viên, không phân biệt thứ cấp, đẳngcấp Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùngnhau chăm lo đời sống chung của gia đình)
Em hãy tìm câu trả lời đúng trong các bài tập sau đây
Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:
a) Ngời chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớntrong gia đình
b) Công việc của ngời vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chitiêu hằng này của gia đình
c) Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việccủa gia đình
d) Chỉ ngời vợ mới có quyền lựa chọn nơi c trú, quyết định số con và thời gian sinh con.e) Chỉ ngời vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc và giáo dục concái
g) Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia
đình Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình đợc hiểu là:
a) Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dới phải nghe.b) Vai trò của ngời chồng, ngời cha, ngời con trai trởng trong gia đình đợc đề cao, quyết
định toàn bộ công việc trong gia đình
c) Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau
d) Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợiích chung của gia đình
e) Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhauchăm lo đời sống chung của gia đình
( Tiết 2 )
I MụC TIÊU BàI HọC:
II PHƯƠNG TIệN DạY HọC:
III TIếN TRìNH LÊN LớP :
1 Kiểm tra bài cũ:
28
Trang 29Em hãy cho biết bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là gì? Nêu nội dung của bình
đẳng trong hôn nhân và gia đình
2 Giới thiệu bài mới:
3.Day bài mới:
Đơn vị kiến thức 2:
Bình đẳng trong lao động
* Mức độ kiến thức:
HS hiểu đợc:
- Thế nào là bình đẳng trong lao động?
- Công dân đợc thực hiện quyền lao động một cách
bình đẳng, không bị phân biệt đối xử; ngời lao
động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao đợc u
đãi
- Sự cần thiết của giao kết hợp đồng lao động và
nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động là
một trong những yếu tố quan trọng để công dân
thực hiện quyền bình đẳng trong lao động
- Lao động nữ đợc quan tâm để có điều kiện thực
hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động Nhà nớc có
chính sách và biện pháp để bảo đảm cho phụ nữ
bình đẳng với nam giới trong lao động
- Nhà nớc có chính sách và các biện pháp để bảo
đảm cho công dân bình đẳng trong lao động
- Cách thực hiện:
- Thế nào là bình đẳng trong lao động?
(Điều 55 Hiến pháp 1992 khẳng định : Lao động
là quyền và nghĩa vụ của công dân
Để cụ thể hoá các quy định của Hiến pháp về lao
động, về sử dụng và quản lý lao động, Nhà nớc
ban hành Bộ luật lao động trong đó quy định về
quyền và nghĩa vụ của ngời lao động và của ngời
sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các
nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động Nguyên
tắc cơ bản của pháp luật lao động gồm:
Ngời lao động đợc tự do lựa chọn nghề nghiệp,
việc làm và noi làm việc.
Tự nguyện, bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao
Bảo đảm quyền nghỉ ngơi và hởng bảo hiểm xã hội
Thơng lợng, hoà giải các tranh chấp lao động.
Nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động xác
định rõ quyền bình đẳng trong lao động của công
dân, đợc thể hiện trên các phơng diện:
Bình đẳng giữa các công dân trong việc thực hiện
2 Bình đẳng trong lao động
a) Thế nào là bình đẳng trong lao động?
Bình đẳng trong lao động đợc hiểu là bình đẳng giữa:
Mọi công dân trong thực hiện quyền lao động
Ngời sử dụng lao động và ngời lao động Lao động nam và lao
động nữ
Trang 30quyền lao động;
Bình đẳng ngời sử dụng lao động và ngời lao động
trong quan hệ lao động;
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong
từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả
n-ớc).
Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao
- Nếu là chủ doanh nghiệp, em có yêu cầu gì khi
tuyển dụng lao động? Vì sao?
- Không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tôn
giáo… ,
- Ngời có trình độ chuyên môn kỷ thuật cao, có sức
khoẻ, tâm huyết với nghề nghịêp
Vì nh thế vừa đảm bảo tính dân chủ vừa đảm bảo
tính hiệu quả
=> Vì vậy, công dân thực hiện quyền lao động trên
cơ sở bình đẳng, nhng để có việc làm, công dân, dù
nam hay nữ cần có ý thức trong việc học nghề và
nâng cao trình độ chuyên môn, bởi ngời sử dụng
lao động rất quan tâm đến năng suất, chất lợng,
hiệu quả công việc nên rất cần ngời lao động có
tay nghề giỏi, trình độ chuyên môn kĩ thuật cao
Những u đãi đối với ngời lao động có trình độ
chuyên môn kĩ thuật cao không bị coi là phân biệt
đối xử trong sử dụng lao động
Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao
động
- Theo em khi tham gia hợp đồng lao động cần
thoả thuận những nội dung gì?
GV minh hoạ một trờng hợp cụ thể về giao kết hợp
đồng lao động cho HS hiểu
Khi giao kết hợp đồng lao động đã thể hiện sự ràng
buộc trách nhiệm giữa ngời lao động với tổ chức
hoặc cá nhân có thuê mớn, sử dụng lao động Nội
dung hợp đồng lao động là cơ sở pháp lí để pháp
luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai
bên, đặc biệt là đối với ngời lao động
Hiểu biết về hợp đồng lao động, nắm vững nguyên
tắc giao kết hợp đồng lao động là điều kiện để
công dân bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của
bản thân khi tham gia vào quá trình lao động
Đồng thời tham gia đấu tranh chống các vi phạm
pháp luật trong lao động đã và đang diễn ra ở một
b) Nội dung cơ bản của bình
đẳng trong lao động
Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
- Mọi ngời đều có quyền làmviệc, tự do lựa chọn việc làm vànghề nghiệp phù hợp với khả năngcủa mình, không bị phân biệt đối
xử về giới tính, dân tộc, tín ngỡng,tôn giáo, nguồn gốc gia đình,thành phần kinh tế
- Ngời lao động có trình độchuyên môn, kĩ thuật cao đợc Nhànớc và ngời sử dụng lao động u
đãi, tạo điều kiện thuận lợi để pháthuy tài năng, làm lợi cho doanhnghiệp và cho đất nớc
Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
Việc giao kết hợp đồng lao độngphải tuân theo nguyên tắc: tự do,
tự nguyện, bình đẳng; không tráipháp luật và quy định của tập thể;
30
Trang 31số doanh nghiệp.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
- Hiện nay, một số doanh nghiệp ngại nhận lao
động nữ vào làm việc, vì vậy, cơ hội tìm việc
làm của lao động nữ khó khăn hơn lao động
nam Em có suy nghĩ gì trớc hiện tợng trên?
Việc làm là vấn đề mấu chốt đầu tiên để ngời lao
động thực hiện quyền lao động của mình Pháp luật
quy định mọi công dân đều có quyền làm việc, tự
do lựa chọn nghề nghiệp, việc làm phù hợp với khả
năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới
tính, dân tộc, tôn giáo… , đó là cơ sở để công dân
bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
- Quyền lao động của công dân đợc thực hiện trên
cơ sở không phân biệt giới tính Nhng với lao động
nữ, do một số đặc điểm về cơ thể, sinh lí và chức
năng làm mẹ nên pháp luật có quy định cụ thể, có
chính sách để lao động nữ có điều kiện thực hiện
tốt quyền và nghĩa vụ lao động Tuy nhiên, phụ nữ
cần phải nâng cao trình độ về mọi mặt để khẳng
định đợc vị trí của mình trong xã hội
GV yêu cầu HS nêu một số tấm gơng tiêu biểu của
nữ trong lao động đã góp phần to lớn vào sự nghiệp
CNH, HĐH ở nớc ta hiện nay
- Trách nhiệm của Nhà nớc trong việc bảo đảm
quyền bình đẳng của công dân trong lao động.
giao kết trực tiếp giữa ngời lao
động với ngời sử dụng lao động
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
Lao động nam và lao động nữ
đợc bình đẳng về quyền trong lao
động, đó là: bình đẳng về cơ hộitiếp cận việc làm; về tiêu chuẩn,
độ tuổi khi tuyển dụng; đợc đối xửbình đẳng tại nơi làm việc về việclàm, tiền công, tiền thởng, bảohiểm xã hội, điều kiện lao động vàcác điều kiện làm việc khác
Tuy nhiên, lao động nữ đợcquan tâm đến đặc điểm về cơ thể,sinh lí và chức năng làm mẹ tronglao động để có điều kiện thực hiệntốt quyền và nghĩa vụ lao động
c) Trách nhiệm của Nhà nớc trong việc bảo đảm quyền bình
đẳng của công dân trong lao
động
- Mở rộng dạy nghề, đào tạo lại,hớng dẫn kinh doanh, cho vay vốnvới lãi suất thấp
- Khuyến khích việc quản lí lao
động theo nguyên tắc dân chủ,công bằng trong doanh nghiệp
- Khuyến khích và có chính sách u
đãi đối với ngời lao động có trình
Trang 32độ chuyên môn, kĩ thuật cao.
- Có chính sách u đãi về giải quyếtviệc làm để thu hút và sử dụng lao
động là ngời dân tộc thiểu số
- Ban hành các quy định để bảo
đảm cho phụ nữ bình đẳng vớinam giới trong lao động: có quy
định u đãi, xét giảm thuế đối vớidoanh nghiệp sử dụng nhiều lao
động nữ; mở nhiều loại hình đàotạo thuận lợi cho lao động nữ
3 Củng cố:
Tại sao ngời lao động và ngời sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động? Thựchiện đúng nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động đem lại quyền lợi gì cho ngời lao
động và ngời sử dụng lao động?
Việc Nhà nớc u đãi đối với ngời lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao và quy
định không sử dụng lao động nữ vào các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, ảnh ởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con có trái với nguyên tắc công dân bình đẳngtrong lao động không? Vì sao?
h-(Gợi ý:
Nhà nớc có những qui định riêng trong Bộ Luật Lao Động đới với lao động nữ ở chơng X
và lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao ở chơng XI Việc pháp luật quy định u đãi
đối với ngời có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao và quy định không sử dụng lao động nữvào các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại có ảnh hởng xấu đến chức năng sinh đẻ
và nuôi con không vi phạm nguyên tắc công dân bình đẳng trong lao động mà chính là thểhiện sự bình đẳng trong lao động bởi vì:
-Lao động nữ cần đợc quan tâm đến đặc điểm về cơ thể, sinh lí và chức năng làm mẹtrong lao động
-Ngời có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao đợc Nhà nớc và ngời sử dụng lao động u đãinh: tạo điều kiện thuận lợi trong công tác, trả lơng cao, đợc tạo điều kiện học tập, công tác
ở trong và ngoài nớc,để không ngừng phát huy tài năng có lợi cho doanh nghiệp và có lợicho đất nớc.)
Pháp luật thừa nhận bình đẳng trong kinh doanh có vai trò quan trọng nh thế nào đối vớingời kinh doanh và xã hội?
Hãy kể về tấm gơng những nhà kinh doanh thành đạt mà em biết và nhận xét về quyềnbình đẳng nam, nữ trong kinh doanh ở nớc ta hiện nay
Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:
a) Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều đợc Nhà nớc bố trí việc làm
b) Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lơng và trả công lao động
c) Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất
Trang 33Ngày 17 tháng 10 năm 2010
Tiết 11:
Bài 4 QUYềN BìNH ĐẳNG CủA CÔNG DÂN TRONG MộT Số LĩNH VựC CủA ĐờI SốNG Xã HộI
( Tiết 3 )
I MụC TIÊU BàI HọC:
II PHƯƠNG TIệN DạY HọC:
III TIếN TRìNH LÊN LớP :
1 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy cho biết bình đẳng lao động là gì? Nội dung của quyền bình đẳng lao động?
2 Giới thiệu bài mới:
3.Day bài mới:
- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?
- Công dân có quyền lựa chọn loại hình doanh
nghiệp phù hợp với điều kiện, khả năng của
mình Khi tham gia kinh doanh ở bất cứ loại
hình doanh nghiệp nào, công dân đợc bình đẳng
về quyền và nghĩa vụ, đợc pháp luật bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp
- Nhà nớc quy định và bảo vệ quyền bình đẳng
của mọi công dân, của mọi thành phần kinh tế
trong kinh doanh Tuy nhiên, sự nỗ lực của các
doanh nghiệp để nâng cao sức cạnh tranh cũng
rất quan trọng
- Cách thực hiện:
- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?
Cho VD?
3 Bình đẳng trong kinh doanh
a) Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?
Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ
Trang 34- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong kinh
Nh vậy mọi công dân có quyền tự do lựa
chọn hình thức tổ chức kinh doanh tuỳ theo sở
thích và khả năng của mình Do đó:
- Em hãy kể tên các thành phần kinh tế?
Trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo
Các thành phần kinh tế này đều đợc bình đẳng
trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp
-* Trách nhiệm của Nhà nớc trong việc bảo
đảm quyền bình đẳng của công dân trong
kinh doanh
việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
b) Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
- Mọi công dân đều có quyền tự dolựa chọn hình thức tổ chức kinhdoanh
- Mọi doanh nghiệp đều có quyền tựchủ đăng kí kinh doanh trong nghề
- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng vềquyền chủ động mở rộng quy mô vàngành, nghề kinh doanh; chủ độngtìm kiếm thị trờng, khách hàng và kíkết hợp đồng; tự do liên doanh vớicác cá nhân, tổ chức kinh tế trong vàngoài nớc theo quy định của phápluật;
- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng vềnghĩa vụ, nộp thuế, bảo đảm quyền,lợi ích hợp pháp của ngời lao độngtrong doanh nghiệp; tuân thủ phápluật về bảo vệ tài nguyên, môi trờng,cảnh quan, di tích lịch sử
c) Trách nhiệm của Nhà nớc trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong kinh doanh:
- Nhà nớc thừa nhận sự tồn tại lâu dài
và phát triển của cá loại hình doanhnghiệp ở nớc ta
- Nhà nớc quy định địa vị pháp lí của
34
Trang 35các loại hình doanh nghiệp, quy địnhquyền và nghĩa vụ của các doanhnghiệp trong hoạt động kinh doanh.
Trang 36Hiến pháp 1959, 1980, 1992 của nớc ta.
Việt Nam là quốc gia đa dân tộc Đảng ta khi mới thành lập, đã rất coi trọng vấn đề dân tộc, xem vấn đề dân tộc là một bộ phận có ý nghĩa sống còn trong toàn bộ chiến lợccách mạng Đảng Các văn kiện đầu tiên của Đảng đã nói đến quyền bình đẳng, tự quyếtcủa các dân tộc Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (năm 1951)
đã viết : “Các dân tộc ở Việt Nam đều đợc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau để kháng chiến và kiến quốc” Trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, các nguyên tắc đó đợc xác định: “Làm cho miền núi tiến kịp miền xuôi, các dân tộc thiểu số tiến kịp các dân tộc đa số, giúp các dân tộc phát huy tinh thần cách mạng và khả năng to lớn của mình Trong cán bộ cũng nh trong nhân dân, cần khắc phục t tởng dân tộc lớn và t tởng dân tộc hẹp hòi, đoàn kết chặt chẽ giữa các dân tộc để cùng nhau tiến lên chủ nghĩa xã hội”
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng ( tháng 4 năm 2001) đã nêu
lên nguyên tắc cơ bản của chính sách dân tộc là “ bình đẳng, đoàn kết, tơng trợ, giúp nhau cùng phát triển” Bốn nội dung đó có quan hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại nhau, hợp thành một thể thống nhất, vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển Có bình
đẳng thì mới thực hiện đợc đoàn kết dân tộc ; có tơng trợ, giúp nhau thì mới cùng nhau phát triển và củng cố tinh thần đoàn kết dân tộc Có đoàn kết, tơng trợ, giúp nhau cùng phát triển mới thc hiện đợc bình đẳng dân tộc
Bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền cơ bản của con ngời Chủ tịch Hồ
Chí Minh trích dẫn câu “ Tất cả mọi ngời sinh ra đều có quyền bình đẳng” từ Tuyên ngôn độc lập của nớc Mĩ để long trọng khẳng định trong Tuyên ngôn độc lập của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ngày 2-9-1945 Các Hiến pháp 1959, 1980, 1992 đều
công bố quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên đất nớc Việt Nam và xác định đây là một trong những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nớc Bình đẳng giữa các dân tộc cũng là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong giao lu, hợp tác giữa các dân tộc Mọi hành vi miệt thị, chia rẽ các dân tộc đều bị nghiêm cấm
Về bình đẳng giữa các tôn giáo:
Trong những năm xâm chiếm nớc ta, thực dân pháp đã chủ trơng u ái một số tôn giáo, liên kết với các tổ chức tôn giáo thống trị nhân dân ta, dùng chính sách chia để trị.Nhằm chống lại âm mu thâm độc của chủ nghĩa thực dân, Đảng ta, từ khi ra đời đã lu ý vấn đề tôn giáo, tuyên bố thực hiện tự do tín ngỡng và không tín ngỡng
ở nớc ta, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo thể hiện thông qua quyền bình đẳng giữacác tổ chức tôn giáo trớc pháp luật, quyền bình đẳng của công dân, bình đẳng giữa những ngời theo các tôn giáo khác nhau, bình đẳng giữa những ngời theo tôn giáo và không theo tôn giáo “Mọi công dân đều bình đẳng trớc pháp luật” là một trong những quyền cơ bản của công dân đợc ghi nhận trong Hiến pháp và thể hiện trong nhiều văn bản pháp luật Ngời theo tôn giáo, ngời không theo tôn giáo và những ngời theo các tôngiáo khác nhau ở nớc ta đều bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân, không có sự phân biệt, đối xử vì lí do tín ngỡng, tôn giáo
Chỉ các tổ chức tôn giáo đợc Nhà nớc thừa nhận mới đợc phép hoạt động tại Việt Nam Hoạt động tín ngỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật đợc Nhà nớc bảo đảm.Các hành vi kì thị, chia rẽ tôn giáo, lợi dụng tôn giáo đều bị xử lí theo pháp luật
Nhận thấy tầm quan trọng của khối đoàn kết tôn giáo, ngay từ khi Cách mạng tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề nghị Chính phủ tuyên bố: “Tín ngỡng tự
do và lơng giáo đoàn kết” Tinh thần đó đợc ghi nhận trong Hiến pháp nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1946: “Nhân dân ta có quyền tự do tín ngỡng’
Chính sách của Đảng và Nhà nớc ta về tôn giáo là đoàn kết, bình đẳng và tự do tín ỡng, bảo vệ các cơ sở thừa tự, trụ sở của các tôn giáo, đồng thời chống lại âm mu của kẻthù dân tộc lợi dụng tín ngỡng, tôn giáo để phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân
ng-III PHƯƠNG TIệN DạY HọC :
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
IV TIếN TRìNH LÊN LớP :
1 ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
36
Trang 37Bình đẳng trong kinh doanh là gì? Nội dung của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
3 Giảng bài mới:
Đảng ta ngay từ khi mới ra đời đã xác định vấn đề dân tộc, tôn giáo là vấn đề chiến lợc
có tầm quan trọng đặc biệt Đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc hiện nay,
- HS hiểu đợc quyền bình đẳng giữa các dân tộc
xuất phát từ quyền cơ bản của con ngời và
quyền bình đẳng trớc pháp luật của công dân.
- HS hiểu đợc nội dung quyền bình đẳng giữa
các dân tộc đợc thể hiện trong các lĩnh vực của
- Trong lớp có bạn nào là tôn giáo không?
Các bạn trong lớp có sự phân biệt đối xử với
những bạn đó không?
+ Hiến pháp của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã ghi rõ "nhà nớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nớc thống nhất của
các dân tộc cùng sinh sống trên đất nớc Việt
Nam"
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Nội dung quyền bình đẳng giữa
các dân tộc trong lĩmh vực chính trị ? Lấy ví
dụ minh hoạ?
VD:- Họ đợc đi bầu cử, ứng cử hiện nay có
nhiều ngời DT thiểu số giữ chức vụ cao trong bộ
máy nhà nớc: Nông Đức Mạnh, Tòng Thị
Phóng, Hà Thị Khiết
- Xem số liệu sgk trang 52
- Đại biểu quốc hội khoá X: 17,3%
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
đợc hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da đều đợc Nhà nớc và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
b) Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Các dân tộc ở Việt Nam đều đợc bình đẳng về chính trị
Các dân tộc đều có quyền tham giaquản lí nhà nớc và xã hội, tham giavào bộ máy nhà nớc, tham gia thảoluận, góp ý các vấn đề chung của đấtnớc Quyền này đợc thực hiện theohai hình thức dân chủ trực tiếp và dânchủ gián tiếp
Các dân tộc ở Việt Nam đều bình
đẳng về kinh tế
Trong chính sách phát triển kinh tế,
Trang 38Nhóm 2: Nội dung quyền bình đẳng giữa các
dân tộc trong lĩnh vực kinh tế? Lấy ví dụ
minh hoạ?
VD:
Chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách 135
đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng sâu vùng
xa, vùng dân tộc thiểu số: đờng sá, hệ thống
điện, Cho vay vốn để phát huy các nghành
nghề truyền thống: dệt thổ cẩm, chăn nuôi,
trồng trọt
Nhóm 3: Nội dung quyền bình đẳng giữa các
dân tộc trong lĩnh vực văn hoá giáo dục?
Lấy ví dụ minh hoạ?
VD:
- Xây dựng trờng DTNT
- Chính sách u tiên đối với con em DT:
Đợc cộng vào điểm u tiên thi vào các trờng
ĐH, CĐ, THCN, nhận học bổng
- Lễ hội “ Làng vui chơi, làng ca hát” ( Làng
Việt)
Moói daõn toọc coự saộc thaựi vaờn hoựa rieõng,
goựp phaàn taùo neõn sửù ủa daùng, phong phuự cuỷa
neàn vaờn hoựa Vieọt Nam thoỏng nhaỏt
Nhóm 4: Em hãy kể tên 10 dân tộc trong nớc
mà em biết? ý nghĩa của bình đẳng giữa các
dân tộc?
Bana Chứt Dao Hrờ Pu pộo Phự lỏ
Bố y Ơ-đu ấ đờ Mạ Khỏng Giẻ- triờng
Brõu Cống Giỏy Lự Gia-rai Pà thẻn
Chăm Cơ-ho Lào Thổ Raglai Khơ-mỳ
Chơ-ro Cờ Lao Hoa Kinh Rơ-măm Xinh-mun
Chu ru Cờ-tu lụtụ Lachớ Xtiờng Xơ-đăng
La ha La hủ Ngỏi Co Hà nhỡ Sỏn chỏy
Mnụng Mảng Nựng Thỏi Tà ụi Bru-võn Kiều
Mường Mụng Tày Si la Khớ-me Sỏn Dỡu
không có sự phân biệt giữa các dântộc đa số và thiểu số Nhà nớc luônquan tâm đầu t phát triển kinh tế đốivới tất cả các vùng, đặc biệt ở nhữngvùng sâu, vùng xa, vùng đồng bàodân tộc thiểu số
Các dân tộc ở Việt Nam đều bình
đẳng về văn hoá, giáo dục
Các dân tộc có quyền dùng tiếngnói, chữ viết của mình Những phongtục, tập quán, truyền thống văn hoátốt đẹp của từng dân tộc đợc giữ gìn,khôi phục, phát huy
Các dân tộc ở Việt Nam có quyềnhởng thụ một nền giáo dục của nớcnhà
c) ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Thực hiện tốt chính sách các dântộc bình đẳng, đoàn kết, tơng trợ,giúp nhau cùng phát triển là sứcmạnh đảm bảo sự phát triển bền vữngcủa đất nớc
d) Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc về quyền bình
- Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ dân tộc.
3 Củng cố:
Em hãy nêu một vài chính sách của Nhà nớc thể hiện quyền bình đẳng giữa các dântộc, tôn giáo
38
Trang 39 Tại sao để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, Nhà nớc cần quan tâm đến cácdân tộc thiểu số có trình độ phát triển kinh tế- xã hội thấp?
tế-là sự đầu t tập trung, tạo điều kiện về con ngời, phơng tiện để các dân tộc thiểu số tự
v-ơn lên, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, tiến kịp trình độ chung của cả nớc)
Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo có ý nghĩa nh thế nào trong việc xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
Nêu một vài ví dụ chứng tỏ Nhà nớc quan tâm tạo điều kiện thực hiện quyền bình
đẳng về kinh tế, văn hoá, giáo dục giữa các dân tộc
Anh Nguyễn Văn T yêu chị Trần Thị H Hai ngời quyết định kết hôn, nhng bố chị Hkhông đồng ý, vì anh T và chị H không cùng đạo Cho biết ý kiến của em về việc này
4 Dặn dò:
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Su tầm các t liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )
- Đọc tiếp bài 5 tiết 2
-Ngày 28 tháng 10 năm 2010
Bài 5QUYềN BìNH ĐẳNG GIữA CáC DÂN TộC, TÔN GIáO
ta hành xử trái với luật đời, đẩy ngời ta vào con đờng không chính đạo, thì không phải là
đạo, tôn giáo thực, mà là tà đạo, tà giáo, nh cách gọi của ngời dân từ trớc đến nay
Nhà nớc Việt Nam luôn bảo đảm quyền tự do tín ngỡng, tự do tôn giáo Hiện naytrong cả nớc có tới 20 triệu tín đồ của 6 tôn giáo lớn là đạo Phật, Công giáo, Tin lành, HoàHảo, Cao Đài và Hồi giáo 20 triệu tín đồ tôn giáo là một tỉ lệ rất đáng kể trong hơn 80triệu dân cả nớc Khoảng 60.000 chức sắc tôn giáo với hơn 30.000 nơi thờ tự cũng là con
số biết nói Ngày 18 thang6 năm 2004 Nhà nớc ta đã ban hành Pháp lệnh Tín ngỡng, Tôngiáo, cụ thể hoá về quyền tự do tín ngỡng, tôn giáo, tạo hành lang pháp lí để mọi hoạt độngtín ngỡng, tôn giáo dều minh bạch, tuân thủ pháp luật
Theo Pháp lệnh, để đợc công nhận là một tổ chức tôn giáo chính danh, các tổ chứctôn giáo cần đáp ứng 5 điều kiện : Một là, phải là tổ chức của những ngời cùng chung tínngỡng ; có giáo lí, giáo luật, lễ nghi không trái với thuần phong, mĩ tục, lợi ích của dântộc Hai là, phải có hiến chơng, điều lệ thể hiện tôn chỉ , mục đích, đờng hớng hành đạogắn bó với dân tộc và khong trái quy định của pháp luật Ba là, phải có đăng kí hoạt độngtôn giáo và hoạt đọng tôn giáo ổn định Bốn là, phải có trụ sở, tổ chức bộ máy, nhân sự phùhợp Năm là, phải có tên gọi không trùng với tên gọi của tổ chức tôn giáo đã đ ợc cơ quannhà nớc có thẩm quyền công nhận
Quy định nh thế là tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo khi xuất hiện có một vị thếchính danh, với những hoạt động minh bạch Các thứ đạo Vàng Chứ, Thiền Hùng xuất hiện
ở vùng đồng bào dân tộc phía Bắc, và đặc biệt là thứ đạo Tin lành Đê-ga xuất hiện ở vùng
Trang 40đồng bào dân tộc Tây Nguyên, là thứ tà đạo, tà giáo không hơn không kém Lợi dụng sự cảtin, hồn nhiên và thiếu hiểu biết của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt đồngbào ở vùng sâu, vùng xa để truyền đạo một cách lén lút, trái phép, đó là một biểu hiệnkhông chính danh Lôi kéo, dụ dỗ những ngời dân hiền lành, chất phác vào cuộc gây rối,chống đối chính quyền, chia rẽ tình đoàn kết giữa các dân tộc anh em, đòi “tự trị”, “độclập” là việc làm trái với luật đời, ngợc với lẽ đạo Vốn dĩ đạo với đời không có mâu thuẫn ởchỗ đều hớng thiện, thủ tiêu cái ác, đều vì con ngời Thứ đạo coi thờng mạng sống con ng-
ời, biến con ngời thành méo mó, cực đoan, cuồng tín, thì đó đâu còn là đạo nữa !
Căn cứ vào Pháp lệnh Tín ngỡng, Tôn giáo thì Tin lành Đê-ga không phải là tôngiáo chính danh, nó đứng ngoài vòng pháp luật Nguồn gốc của thứ Đạo này cũng rất mờ
ám Nhóm Phun-rô lu vong cố tình dựng nên cái thứ tôn giáo mang tên Tin lành Đêga lànhằm phục vụ cho ý đồ chính trị đen tối của chúng, khuấy lên vấn đề dân tộc, phá hoại sự
ổn định của đất nớc Khi những thứ giả danh tôn giáo trở thành công cụ của một số kẻ xấu,thì nó đồng nghĩa với cái ác, cái bất hợp pháp, cần phải đợc loại bỏ
(Theo Văn Nhân, Báo Tiếng nói Việt Nam,
số 41, từ ngày 4 – 10/ 10/ 2004)PHúC THẩM Vụ LợI DụNG QUYềN Tự DO, DÂN CHủ XÂM PHạM LợI íCHCủA NHà NƯớC Và NHÂN DÂN
Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đã mở phiên toàphúc thẩm xét xử công khai các bị cáo Nguyễn Văn V, Nguyễn Đức C và Nguyễn Thị H vềtội "Lợi dụng các quyền tự do, dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nớc, quyền, lợi ích hợppháp của tổ chức, công dân", theo Điều 258 Bộ luật Hình sự của nớc Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam Theo Hội đồng xét xử, án sơ thẩm của Toà án nhân dân Thành phố HồChí Minh đã xét xử đúng ngời, đúng tội nhng xét các bị cáo phạm tội lần đầu và bị kẻ xấulợi dụng nên áp dụng chính sách khoan hồng của pháp luật, giảm án cho cả 3 bị cáo Cụthể là : Hội đồng xét xử đã tuyên phạt Nguyễn Văn V và Nguyễn Đức C mỗi bị cáo 2 năm
8 tháng tù, Nguyễn Thị H 4 tháng 6 ngày tù giam (án sơ thẩm xử V 5 năm tù, C 4 năm tù
và H 3 năm tù)
Theo cáo trạng của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Nguyễn Thị H (47 tuổi, ngụ tại
Đồng Nai), Nguyễn Đức C (41 tuổi) và Nguyễn Văn V (34 tuổi), năm 2000, thông qua mộtngời quen ở Đà Nẵng, Nguyễn Vũ Việt quen biết với Ngô Thị X (Việt kiều Mĩ) và đ ợc Xhứa hẹn xin học bổng cho V đi du học ở Mĩ Vì lợi ích bản thân, Việt đã cung cấp cho Xnhiều tài liệu không đúng sự thật về tình hình tôn giáo ở Việt Nam Việt còn mở 3 hộp th
điện tử để nhận nhiều tài liệu phản động có nội dung xuyên tạc chính sách về tôn giáo của
Đảng và Nhà nớc ta do các tổ chức phản động từ nớc ngoài chuyển về Khoảng tháng
5-2001, qua điện thoại, Nguyễn Thị H liên hệ với một Việt kiều Mĩ và nhận của ngời này2.900 đô-la Mĩ để cùng với Nguyễn Đức C, Nguyễn Văn V cộng tác với ngời Việt kiềunày trong việc nắm tình hình tôn giáo ở Việt Nam H, V, C đã cung cấp nhiều thông tin, tàiliệu không đúng sự thật về tự do tín ngỡng, tự do tôn giáo ở Việt Nam
II Tiến trình dạy hoc:
1 Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
2) Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
3) ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
2 Giới thiệu bài mới:
3 Dạy bài mới:
Đơn vị kiến thức 2:
Bình đẳng giữa các tôn giáo
Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
2 Bình đẳng giữa các tôn giáo
40