Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ + KL: Công dân được bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xhtheo qui định của PL.?. Trách nhiệm của Nhà nước tr
Trang 1Soạn ngày 24/8/2010 CÔNG DÂN VỚI PHÁP LUẬT Tiết :1 Bài 1( 3 tiết)
- Nêu được khái niệm, bản chất của PL, mối quan hệ giữa PL với KT, CT, đạo đức
- Hiểu được vai trò của PL với đời sống của cá nhân, Nhà nước và XH
- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có
- Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
- GV: Giới thiệu một số luật, sau
đó cho HS n/xét về nội dung,
hình thức:
- Hãy phan tích đặc trưng của
luật HN & GĐ về nội dung, hình
1 Khái niệm pháp luật
a) Pháp luật là gì?
* PL là hệ thống các qui tắc xử sự chung do nhànước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyềnlực nhà nước
b) Các đặc trưng của pháp luật
- Tính qui phạm phổ biến vì: PL là những qui tắc
xử sự chung, áp dụng với tất cả mọi người, trongmọi lĩnh vực của đời sống xh ( khác các qui phạm
xh khác- đạo đức xh)
Mỗi qui tắc xử sự thể hiện một qui phạm PL, do đótính qui phạm phổ biến làm nên giá trị công bằng,bình đẳng của PL; bất kì ai cũng xử sự theo khuôn
Trang 2thức và hiệu lực pháp lí của luật?
+ Nội dung: Nam nữ tự nguyện
kết hôn trên cơ sở tình yêu, tôn
qui tắc ứng xử trong quan hệ HN
& GĐ trở thành điều luật có hiêu
lực bắt buộc mọi công dân
* Vậy đặc trưng của PL là gì?
- HS: Thảo luân, bổ xung ý kiến
- GV: N/xét, bổ xung, kết luận
* Hoạt động 3
Thảo luận nhóm
- Em đã học về nhà nước và bản
chất nhà nước Hãy cho biết nhà
nước ta mang bản chất của g/c
- Tính quyền lực, bắt buộc chung: vì do nhà nước
ban hành, bảo đảm sức mạnh quyền lực nhà nước Tính bắt buộc chung: Bắt buộc mọi người phảituân theo PL ( Là điểm khác đạo đức) VD sgk
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức vì: hình
thức thể hiện là các văn bản qui phạm PL được quiđịnh chặt chẽ trong HP, luật, bộ luật Nội dung bảođảm sự thống nhất của hệ thống PL, VD sgk
2 Bản chất của pháp luật
( PL là của ai, do ai, vì ai?)
a) Bản chất giai cấp của pháp luật
- PL mang b/c giai cấp sâu sắc vì PL do nhà nước ,đại diện cho g/c cầm quyền ban hành và đảm bảothực hiện
- PL nhà nước ta thể hiện ý chí, nguyện vọng, nhucầu, lợi ích của g/c CN và ndlđ- mang b/c của g/cCN-Nhà nước của dân, do dân và vì dân Mục đích
bảo vệ quyền lơi hợp pháp của ndlđ ( khác về b/c
so với PL TS).
* Hồ Chủ Tịch: “Bao nhiêu lợi ích đều vì dân Baonhiêu quyền hạn đều của dân…Chính quyền từ xãđến Chính phủ trung ương đều do dân cử ra…”
“PL của ta là PL thật sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền
tự do, dân chủ rộng rãi cho ndlđ…”
4 Củng cố – hệ thống bài học
- PL là gì? Tại sao cần PL? Đặc trưng của PL? B/c giai cấp và xh của PL?
- Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức và PL vào bảng sau:
Nguồn gốc Hình thành từ đời sống xh Các qui tắc xử sự trong đời
sống xh, được nhà nước ghi nhận thành các qui phạm PL
Nội dung Các quan niệm chuẩn mực thuộc
đời sống tinh thân, tình cảm của con người (về thiện ác, công bằng danh dự, nhân phẩm…)
Các qui tắc xử sự ( việc được làm, phải làm, không được làm)
Hình thức Trong nhận thức, tình cảm con Văn bản qui ph ạm PL
Trang 3thể hiện người (điều chỉnh bằng lương
tâm)
Phương
thức tác
động
Dư luận xh (người ta sợ dư luận
xh hơn chính lương tâm bản thânmình)
Giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi sgk tr 14-đọc phần còn lại
Soạn ngày 24/8/2010 Bài 1(tiếp)
Tiết :2 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
Lớp/sĩ số
Ngày
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1.PL là gì? Tại sao cần PL? Đặc trưng của PL? Nội qui nhà trường; Điều lệ Đoàn TN
CS HCM có phải là qui phạm PL không vì sao?
2 Phân tích b/c giai cấp và xh của PL?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1
- GV: Theo em do đâu nhà nước phải đề
ra PL? Hãy lấy VD chứng minh?
- HS: Thảo luận
- GV: N/xét Đánh giá kết luận:
+ Do các mối quan hệ xh phức tạp; để
quản lí xh nhà nước phải ban hành hệ
thống các qui tắc xử sự chung được gọi là
PL
+ VD: Bộ luật dân sự năm 2005 qui định:
Tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí,
hợp tác, trung thực đảm bảo sự bình
đẳng trong quan hệ PL dân sự ( mua bán,
tặng cho,vay mượn, thừa kế…) góp phần
bảo vệ lợi ích, trật tự công cộng, thúc đẩy
- KL: PL chỉ phát huy hiệu lực khi nó kết
hợp hài hoà bản chất xh, b/c giai cấp
3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.
a) Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế
- PL được hình thành trên cơ sở các quan hệ
Trang 4và đặc trưng của PL để phân tích mối
+ Mối quan hệ có tính độc lập tương đối:
PL vừa phụ thuộc KT, vừa tác động trở
lại với KT (có thể tích cực hoặc tiêu cực)
* Quan hệ giữa PL với chính trị:
+ PL vừa là phương tiện để thực hiện
đường lối chính trị; vừa là hình thức biểu
hiện của chính trị
+ Thể hiện tập trung mối qh giữa đường
lối CT và PL; ý chí của g/c cầm quyền- ý
chí của nhà nước
+ Đường lối của Đảng được thể chế hoá
thành PL; PL là công cụ đảm bảo đường
lối được thực hiện nghiêm chỉnh trong
toàn xh VD sgk
* Quan hệ giữa PL với đạo đức:
+ Đạo đức là những qui tắc xử sự hình
thành trên cơ sở các quan niệm về thiện,
ác, nghĩa vụ, lương tâm, danh dự, nhân
phẩm…(con người tự điều chỉnh hành vi
một cách tự giác cho phù hợp những
chuẩn mực chung của xh)
+ Các qui phạm PL luôn thể hiện các
quan niệm về đạo đức Các giá trị đạo đức
khi đã trở thành nội dung của qui phạm
PL thì đảm bảo thực hiện bằng quyền lực
nhà nước
+ PL là phương tiện đặc thù để thể hiện
và bảo vệ các giá trị đạo đức Những
giaátrị PlL cũng là những giá trị đạo đức
cao cả con người hướng tới
- HS: Trao đổi Nêu VD thực tiễn
+ Mặt khác, PL tác động trở lại đối với KT (được hình thành trên cơ sở các qhệ KT, phụ thuộc các qh KT; tác động của PL có thể tích cực hoặc tiêu cực)
Nếu PL phù hợp phản ánh KQ các qui luậtphát triển của KT nó sẽ tác động tích cực,kích thích KT phát triển và ngược lại
b) Quan hệ giữa pháp luật với chính trị
- PL vừa là phương tiện để thực hiện đườnglối chính trị của g/c cầm quyền; vừa là hìnhthức biểu hiện của chính trị, yêu cầu, quanđiểm của g/c cầm quyền
- Mối qh đường lối chính trị với PL thể hiện
ý chí của g/c cầm quyền
- Đường lối của Đảng ta được thể chế hoáthành PL, là công cụ của nhà nước VD sgk
c) Quan hệ giữa pháp luật với đ ạo đức
(Qui phạm PL và qui phạm đạo đức có qhệ chặt chẽ với nhau)
- Quá trình xd PL, nhà nước luôn đưa nhữngqui phạm đạo đức có tính phổ biến phù hợp
sự phát triển và tiến bộ xh voà qui phạm PL
- Những giá trị cơ bản của PL như côngbằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải, đều là nhữnggiá trị đạo đức cao cả mà con người luônhướng tới VD sgk
KL: PL là phương tiện để bảo vệ các giá trị
đạo đức.
Trang 54 Củng cố – hệ thống bài học
Hiểu: Mối qh giữa Pl với KT, CT, ĐĐ
Nêu một số câu ca dao, tục ngữ về đạo đức được ghi nhận thành nôi dung quiphạm PL
* Trả lời câu 2: Nội qui nhà trường; Điều lệ Đoàn TN CS HCM không phải là văn bản
qui phạm PL, vì văn bản qui phạm PL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành,trong đó các qui tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các qh xh trong mọi lĩnh vực
Vì vậy, nội qui nhà trường do BGH ban hành có giá trị bắt buộc thực hiện đối với HS,
GV trong phạm vi nhà trường, nhưng không phải là qui phạm PL
Điều lệ Đoàn TN CS HCM là sự thoả thuận cam kết thi hành của những người tựnguyện ra nhập tổ chức Đoàn, không phaie là văn bản qui phạm PL, mang tính quyền lựcnhà nước
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi sgk tr 14-đọc phần còn lại
Soạn ngày 25/8/2010 Bài 1(tiếp)
Tiết :3 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
2 Kiểm tra bài cũ
1 Nêu mqhệ giữa PL với chính trị và KT?
2 Phân biệt đạo đức với PL theo bảng sgk tr 14
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1
- GV: Yêu cầu HS hiểu chức năng
kép của PL: Vừa là phương tiện
quản lí nhà nước, vừa bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của cong
dân
- Thảo luận nhóm:
+ Vì sao nhà nước phải quản lí xh
4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.
a) Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí
xã hội
- Nhà nước quản lí xh bằng nhiều phương tiện: Kế
hoạch, chính sách, hoạch định, gd đạo đức, tưtưởng…và PL ; trong đó, PL là phương tiện chủ
yếu đảm bảo quản lí thống nhất, dân chủ và có hiệu lực cao.
Nhờ PL nhà nước phát huy được quyền lực của
Trang 6- Câu hỏi tình huống: Có quan
điểm cho rằng, chỉ cần phát triển
KT thật mạnh là sẽ giải quyết được
mọi hiện tượng tiêu cực trong xh
Vì vậy, quản lí xh và giải quyết
các xung đột bằng các công cụ KT
là thiết thực nhất, hiệu quả nhất! Ý
kiến của em?
- HS: Thảo luận, đại diện trả lời
- GV: Nhận xét, bổ xung, kết luận
* KL: PL vừa là phương tiện quản
lí nhà nước, vừa là phương tiện
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của công dân.
(Nêu VD thực tiễn để HS khắc sâu
kiến thức)
mình và kiểm tra, kiểm soát được mọi hoạt độngcủa đời sống xh
- Quản lí bằng PL dân chủ, có hiệu quả:
+ PL có tính phổ biến và bắt buộc chung, nên qlíbằng PL đảm bảo dân chủ, công bằng, phù hợp vớilợi ích chung các g/c, tầng lớp trong xh
+ PL do nhà nước ban hành để điều chỉnh các qhệ
xh một cách thống nhất, đảm bảo sức mạnh quyềnlực nhà nước, nên hiệu lực thi hành cao
- Nhà nước quản lí xh như thế nào?
+ Nhà nước ban hành luật và tổ chức thực hiện PL,đưa PL vào đời sống
+ Người dân phải hiểu PL, làm đúng PL
+ Nhà nước phổ biến, tuyên truyền gd PL để “dânbiết” “dân làm” theo PL
b) Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Nước ta các quyền về con người được tôn trọng,thể hiện ở các quyền công dân qui định trong HP,pháp luật
- HP qui định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân; (luật dân sự, HN&GĐ, thuế, đất đai, giáo dục…) xác lập quyền công dân trong mọi lĩnh vực của đời sống xh (VD: Quyền tự do kinh doanh…)
- PL là phương tiện để công dân bảo vệ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình, thông qua các luật:hành chính, hình sự, tố tụng, qui định thẩm quyền,nội dung, hình thức, thủ tục giải quyết tranh chấp,khiếu nại và xử lí các vi phạm PL
* KL: PL qui định quyền công dân trong cuộc
sống và cách thức công dân thực hiện các quyền
đó , yêu cầu nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại.
4 Củng cố – hệ thống bài học
Hiểu: PL là phương tiện để CD bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
- Câu 8 sgk tr 15-câu đúng a, b, e, g
- Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhấ, PL là:
a Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện
b Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống
c Hệ thống các qui tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước
Trang 7d Hệ thống các qui tắc xử sự được hình thành theo đk cụ thể của từng địa phương.
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi sgk tr 15-đọc bài 2
Soạn ngày 30/8/2010 Bài 2( 3 tiết)
Tiết :4 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
- Nêu được khái niệm: Thực hiện PL, các hình thức và các giai đoạn thực hiện PL
- Hiểu được thế nào là vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí, các loại vi phạm PL và tráchnhiệm pháp lí
- SGK, SGV 12, Tình huống GDCD 12, Bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- HP 1992, Bộ luật HS năm 1999, Bộ luật dân sự 2005, Bộ luật lao động (sửa đổi bổxung 2006), pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính 2002, luật HN & GĐ 2000…
2- Thiết bị
- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có
- Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là quản lí xh bằng PL? Muốn qlí xh bằng PL, nhà nước phải làm gì?
2 Tại sao nói PL là phương tiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1
- GV: Yêu cầu HS đọc 2 tình
1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
Trang 8huống VD sgk; sau đó hướng
dẫn HS khai thác vấn đề theo
câu hỏi sau:
+ Tình huống 1: Chi tiết nào
* Các quyền nghĩa vụ công
dân không tự phát sinh hay
hoặc giải quyết tranh chấp
Căn cứ vào QĐ của cơ quan
nhà nước, người vi phạm hoặc
các bên tranh chấp phải thực
hiện quyền, nghĩa vụ theo qui
định PL
a) Khái niệm thực hiện pháp luật
- 2 VD sgk việc tuân theo PL của CD và việc vận dụng
PL của cảnh sát giao thông đều là hành vi phù hợp qui
định của PL (hành vi hợp pháp), để Pl giao thông được
thực hiện trong cuộc sống
- Thực hiện PL là quá trình hoạt động có mục đích
làm cho những qui định của PL đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.
b) Các hình thức thực hiện pháp luật
Gồm 4 hình thức sau:
Hìnhthứcthựchiện PL
PL
Cá nhân tổ chức sửdụng đúng đắn cácquyền của mình, làmnhững gì PL cho phéplàm
Quyền tự
do kinhdoanh, lựachọn
ngànhghề…
hành PL …Thực hiện đầy đủnghĩa vụ, chủ động
làm những gì PL quiđịnh phải làm
Nghĩa vụnộp thuế…
thủ PL
…Không làm nhữngđiều PL cấm
Khôngbuôn bánhàng
cấm…
dụng PL Căn cứ PL ra quyếtđịnh làm phát sinh,
chấm dứt quyền,nghĩa vụ cụ thể của cánhân, tổ chức (**)
- Quyềnkết hôn
- Trốn thuếphải nộpphạt…
- Phân tích điểm giống nhau và khác nhau giữa 4 hình thức thực hiện PL:
* Giống nhau: đều là hoạt động có mục đích nhằm
đưa PL vào đời sống, trở thành hành vi hợp pháp của người thực hiện.
* Khác nhau: Trong hình thức sử dụng PL thì chủ thể
PL có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được
Trang 9PL cho phép theo ý chí của mình không bị ép buột phải thực hiện.
Cá nhân, tổ chức
Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền
Không làm những việc bị cấm
Cơ quan hà nước chủ động ra QĐ hoặc thực hiện hành
vi PL theo đúng chức năng, thẩm quyền được giao.Cách
thức
thực
hiện
Nếu PL không qui định thì cá nhân, tổ chức có quyền
lựa chọn, thoả thuận ( VD: các bên có thể tự thoả
thuận kĩ các hợp đồng mua bán tài sản, cách thức
trao tài sản, thời gian giao trả tiền và tài sản, địa
điểm thực hiện)
Bắt buộc tuân thủ các thủ tục, trình tự chặt chẽ do PL qui định
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi sgk tr 26-đọc tiếp bài 2
Soạn ngày 04/9/2010 Bài 2(tiếp)
Tiết :5 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thực hiên PL là gì? Nội dung các hình thức thực hiện PL? Nêu VD?
2 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện PL?
3.Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1
- GV: Có thể khai thác bất cứ quan
hệ nào ở bất cứ ngành luật nào
+ Theo em, quyền và nghĩa vụ của
c Các giai đoạn thực hiên pháp luật
- Giai đoạn 1: Giữa cá nhân, tổ chức hình thành quan hệ xh do PL điều chỉnh (gọi là qh PL)
HS nêu VD sgk
Trang 10vợ chồng xuất hiện khi nào?
Khi quan hệ hôn nhân được xác
lập, khi ấy xuất hiện quan hệ PL
giữa vợ và chồng (gđ 1 của qtr thực
hiện PL)
+ Vợ chồng thực hiện quyền, nghĩa
vụ của mình như thế nào?
Sau khi quan hệ hôn nhân được xác
lập, Vợ chồng thực hiện quyền,
nghĩa vụ của mình (gđ 2 của qtr
thực hiện PL)
KL: Hai gđ của qtr thực hiện PL có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, gđ 1
là tiền đề của gđ 2, gđ 2 là hệ quả
phát sinh tất yếu từ gđ 1 Trong
trường hợp xuất hiện gđ 3 – gđ
không bắt buộc, vì nó chỉ xuất hiện
khi cá nhân, tổ chức vi phạm PL và
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
can thiệp bằng cách ra QĐ buộc chủ
thể vi phạm PL phải thực hiện đúng
PL
* Hoạt động 2
Thảo luận nhóm
GV: Nêu VD sgk, yêu cầu HS thảo
luận phân tích từng dấu hiệu của
hành vi vi phạm:
+ Thứ nhất: Là hành vi trái PL
* Hành động cụ thể: Bạn A chưa
đến tuổi được phép tự điều khiể xe
máy mà đã lái xe đi trên đường và
hai bố con bạn A đều đi xe ngược
chiều qui định
* Không hành động: Người kinh
doanh không nộp thuế cho nhà
nước( trái PL về thuế)
+ Thứ 2: Do người có năng lực
travhs nhiệm pháp lí thực hiện
(GV giải thích năng lực trách nhiệm
pháp lí? Người nào dù đủ năng lực
trách nhiệm pháp lí và không đủ
năng lực trách nhiệm pháp lí – làm
rõ dấu hiệu thứ 2 theo nội dung và
- Giai đoạn 2: Cá nhân, tổ chức tham gia qh PL, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình
HS nêu VD sgk
- Trong trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm PL
và cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệpbằng cách ra QĐ buộc chủ thể vi phạm PL phảithực hiện đúng PL ( g đ 3) không phải là gđ bắtbuộc
HS nêu VD sgk
KL: Quá trình thực hiện PL, chỉ đạt hiệu quả khi mỗi cá nhân, ỉô chức, đặc biệt là các cơ quan , công chức nhà nước tham gia vào các qhệ PL đềuchủ động, tự giác thực hiện đúng đắn quyền và nghĩa vụ của mình theo HP và PL
2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
a) Vi phạm pháp luật
- Thứ nhất: Là hành vi trái PL + Hành vi có thể là hành động cụ thể, làm những việc không được làm theo qui định PL ( Bạn A chưa đến tuổi được phép tự điều khiển xe máy mà
đã lái xe đi trên đường và hai bố con bạn A đều
đi ngược chiều qui định).
+ Hành vi không hành động: Không làm những việc phải làm theo qui định PL (người kinh doanh không nộp thuế cho nhà nước).
- Thứ 2: Do người có năng lực trách nhiệm pháp
- Thứ 3: Người vi phạm PL phải có lỗi
+ Người vi phạm PL có thể cố ý hoặc vô ý
+ Có 2 nguyên nhân: Khách quan ( Thiếu PL, PL
Trang 11phân tích VD sgk).
+ Thứ 3: Người vi phạm PL phải có
lỗi
GV nêu câu hỏi: Theo em bố bạn A
có biết đi xe vào đường ngược
không còn phù hợp với thực tế - điều kiện
KT-XH khó khăn) Chủ quan: Coi thường PL, cố ý vi
phạm, không hiểu biết về PL Chủ quan là chính,
vì vậy ý thức con người quan trọng nhất tuân thủ
PL hay vi phạm PL, từ đó giáo dục HS nâng caohiểu biết PL
Câu hỏi sgk tr 26, đọc tiếp bài 2
Soạn ngày 15/9/2010 Bài 2(tiếp)
Tiết :6 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
2 Kiểm tra bài cũ
1 Nêu VD phân tích các giai đoạn thực hiên PL?
2 Nêu VD phân tích dấu hiệu của hành vi vi phạm PL?
3.Giảng bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dung chính của bài
Hoạt động 1
Thảo luận nhóm:
- GV: Nêu câu hỏi:
* Các vi phạm PL gây hậu quả gì? Cho
ai? Cần phải làm gì để khắc phục hậu
quả đó và phòng ngừa các vi phạm
b) Trách nhiệm pháp lí
* Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà cánhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quảbất lợi từ hành vi vi phạm PL của mình
* Nhằm: + Buộc các chủ thể vi phạm PL chấm dứt hành vi trái PL và phải chịu các
Trang 12tương tự? Nêu VD minh hoạ?
* Nêu ví dụ về một vụ án, nhấn mạnh
các tình tiết: Thủ phạm phạm tội gì?
Động cơ? Hậu quả gây ra và đã chịu
hình phạt như thế nào? Liên hệ thực tiễn
+ Vi phạm dân sự, phải chịu trách nhiệm
dân sự: Đ 611 BLDS về bồi thường thiệt
hại danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm
phạm
+ Vi phạm hành chính phải chịu trách
nhiệm hành chính: (Tư liệu sgk)
+ Người vi phạm kỉ luật lao động: đi
muộn, bỏ việc làm, không chấp hành qui
định về an toàn lao động… sẽ phải chịu
trách nhiệm kỉ luật: Như khiển trách,
cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác
khác, buộc thôi việc
- HS: Đại diện trình bày
- GV: Nhận xét, bổ xung, kết luận
hình phạt về tinh thần và vật chất.(cảnh cáo, buộc phải xin lỗi công khai…phạt tiền, bồi thường vật chát, cấm cư trú, đi lại những địa bàn nhất định, phạt tù…
+ Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái PL , GD ý thức tôn trọng PL, củng cố niềm tin ở tính nghiêm minh của
PL, đấu tranh phòng chống vi phạm PL.
c) Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Căn cứ vào đối tượng bị xâm hại, mức độ
và tính chất nguy hiểm do hành vi vi phạm
gây ra cho xh Có thể chia làm 4 loại vi phạm PL và tương ứng là trách nhiệm pháp lí.
tuổi phải chịu trách nhiệm HS về tội phạmrất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm rấtnghiêm trọng; Người từ đủ 16 tuổi trở lênphải chịu trách nhiệm HS về mọi tộiphạm Việc xử lí người chưa thành niên(từ đử 14 đến dưới 18) phạm tội- theonguyên tắc: giáo dục là chủ yếu, nhằmgiúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triểnlành mạnh và trở thành công dân có íchcho xh
+ Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm
PL có mức độ nguy hiểm cho xh thấp hơntội phạm xâm phạm các qui tắc quản lícủa nhà nước vd sgk
* Người vi phạm phải chịu trách nhiệm
HC theo qui định PL Người từ đủ 14 đến
dưới 16 bị xử phạt HC do cố ý; người từ
đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt HC về mọihành vi vi phạm HC do mình gây ra
+ Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm PL,
Trang 13KL: Trong 4 loại trách nhiệm trên thì
trách nhiệm hình sự là trách nhiệm
pháp lí nghiêm khắc nhất mà nhà nước
buộc người có hành vi vi phạm PL
nghiêm trọng nhất phải thực hiện.
xâm phạm các quan hệ tài sản (qh sở hữu,
qh hợp đồng…) qh nhân thân (quyền được khai sinh, bí mật đời tư, quyền xác định giới tính…) vd sgk
* Người có hành vi vi phạm DS phải chịu trách nhiệm DS Người tử đủ 6 tuổi đến
chưa đủ 18 tuổi khi tam gia các qh giaodịch DS pahỉ có người đại diện theo PL
+ Vi phạm kỉ luật là vi phạm PL xâm
phạm các qh lao động, công vụ nhà nước,
do PL lđ, PL HC bảo vệ vd sgk
* Cán bộ công chức, viên chức vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với hình
thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương,chuyển công tác khác, buộc thôi việc…
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi sgk tr 26, ôn tập bài 1, 2 giờ sau KT 1 tiết
Soạn ngày 20/9/2010 KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
Trang 14- Giúp học sinh nắm vững một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản đã học.
- Nêu được sự vận dụng quan hệ cung – cầu
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Nội dung kiểm tra ( từ bài 1 – 2)
Một số câu hỏi tự luận
1 PL là gì? Tại sao cần phải có PL? Nêu đặc trưng của PL? Theo em, nội qui nhà trường ,điều lệ Đoàn TN CS HCM có phải là văn bản PL không? Vì sao?
2 Nêu bản chất của PL? Nó được thể hiện trong mối qh với KT, CT, ĐĐ như thế nào? Sosánh sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức và PL (về nguồn gốc, nội dung, hình thứcthể hiện và phương thức tác động)
3 Thế nào là quản lí xh bằng PL? Muốn quản lí xh bằng PL, Nhà nước phải làm gì?? Tạisao nói PL là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củamình?
4 Thực hiện pháp luật là gì? Hãy phân tích những điểm gôíng và khác nhau giữa các hìnhthức thực hiện PL?
5 Thế nào là vi phạm PL? Nó có gì chung và khác biệt vi phạm đạo đức? Nêu ví dụ phântích?
6 Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính ? Nêu ví dụphân tích?
Câu hỏi trắc nghiệm
1 Chọn câu hỏi đúng trong các câu sau: Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết, thì:
a) Vi phạm qui tắc đạo đức
b) Vi phạm PL Hình sự
c) Vi phạm PL hành chính
d) Bị xử phạt vi phạm hành chính
e) Phải chịu trách nhiệm HS
g) Bị dư luận xh lên án (Câu đúng: a, b, e, g).
2 Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất, PL là:
a) Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện
Trang 15b) Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.
c) Hệ thống các qui tắc xử sự do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lựcnhà nước
d) Hệ thống các qui tắc xử sự được hình thành theo đk cụ thể của từng địa phương
-Soạn ngày 25/9/2010 Bài 3( 1 tiết)
Tiết 8 CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
- Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của côngdân trước PL
- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có
- Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Giảng bài mới
* Mở bài: LHQ ra tuyên ngôn toàn thể thế giới về quyền con người: “Mọi người sinh ra đều tự do và bình đẳng về phẩm giá và các quyền”.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
Hoạt động 1
Thảo luận nhóm:
- GV:* Cho HS phân tích lời tuyên
bố của Chủ tịch Hồ Chí Minh (sgk
1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
+ KL: Công dân được bình đẳng trong việc hưởng
quyền và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xhtheo qui định của PL
Trang 16tr 22)
- Thế nào là bình đẳng trước PL?
Mọi công dân không bị phân biệt
đối xử trong việc hưởng quyền, thực
hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm
pháp lí theo qui định của PL
- Thế nào là công dân bình đẳng về
giấy phép lái xe, đua xe nguy hiểm
dễ gây tai nạn; Bạn B cho rằng đã
có bố bạn C làm trưởng CA quận,
bố bạn D làm thứ trưởng Nếu tình
huống xẩy ra đã có phụ huynh “lo”
hết, cả nhóm nhất trí với bạn B.
Quan điểm và thái độ của em trước
ý kiến trên như thế nào? Nếu các
bạn đó cùng lớp em, em phải làm
gì?
* Em hãy nêu vd về việc toà án xét
xử một số vụ án ở nước ta hiện nay
không phụ thuộc vào người xét xử
là ai, giữ chức vụ quan trọng thế nào
trong bộ máy nhà nước
- HS: Phát biểu, đề xuất cách giải
- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ: Là
bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trướcNhà nước và xã hội theo qui định của PL Quyềncủa công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.+ Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ:
- Một là: Mọi công dân đều được hưởng quyền và
phải thực hiện nghĩa vụ của mình Bất kì công dânnào, nếu có đủ đk theo qui định của PL đều đượchưởng các quyền: bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu,thừa kế Công dân còn bình đẳng trong việc thựchiện nghĩa vụ: bảo vệ Tổ quốc, đóng thuế theoqui định của PL
- Hai là: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị
phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, giới tính, giàu,nghèo, thành phần và địa vị xh HS nêu vd sgk tr28
- KL: Từ vd trên, trong cùng một đk như nhau,
công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền nghĩa vụ
đó phụ thuộc vào khả năng, đk và hoàn cảnh mỗi người.
2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
- Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm PL đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo qui định của PL.
- Mọi vi phạm Pl đều xâm hại đến đến quyền và lợiích của người khác, làm rối loạn trật tự PL ở mức
độ nhất định Trong thực tế một só người do thiếuhiểu biết về PL, không tôn trọng không thực hiện
PL hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm
PL, gây hậu quả nghiêm trọng cho người khác, cho
xh Những hành vi đó cần phải đấu tranh, ngănchặn, xử lí nghiêm
* Trách nhiệm pháp lí là do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền áp dụng với các chủ thể vi phạm PL
Do đó, công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề
gì khi vi phạm PL đều phải chịu trách nhiệm pháp
lí theo qui định của PL, không phân biệt đối xử
(trách nhiệm hành chính, dân sự, hình sự, kỉ luật).
Trang 17- GV: Đánh giá kết quả làm việc của
học sinh, KL
Hoạt động 3
- GV: Nêu vấn đề: Công dân thực
hiện quyền bình đẳng trên cơ sở
nước có nhất thiết phải qui định các
quyền và nghĩa vụ của công dân
vào HP và luật không? Vì sao?
+ Bản thân em được hưởng quyền
và thực hiện nghĩa vụ gì theo qui
định của PL? Nêu vd cụ thể?
+ Vì sao Nhà nước không ngừng
đổi mới và hoàn thiện hệ thống PL?
- GV: N/xét, bổ xung, kết luận
3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
- Để đảm bảo cho công dân bình đẳng trước PL,Nhà nước qui định quyền và nghĩa vụ công dântrong hiến pháp và luật Vì: Không một tổ chức, cánhân nào được đặt ra quyền và nghĩa vụ công dântrái với HP và luật
+ HP và luật qui định quyền và nghĩa vụ công dân
là đk cần thiết để thực hiện các quyền cuả mình;Nhà nước mới đảm bảo cho công dân thực hiệnquyền bình đẳng trước PL
+ Xử lí nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền
và lợi ích của công dân, của xã hội
- Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệthống PL phù hợp từng thời kì nhất định, làm cơ sởpháp lí cho việc xử lí mọi hành vi xâm hại quyền
và lợi ích của công dân, của Nhà nước và xã hội
4 Củng cố – hệ thống bài học
- Hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí?
- Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ vàtrách nhiệm pháp lí?
- Hãy trả lời phương án đúng trong các câu sau:
a) Công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm PL đều bị xử lí như nhau
b) Công dân nào vi phạm qui định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm
kỉ luật
c) Công dân nào vi phạm PL cũng bị xử lí theo qui định của PL
d) Công dân nào do thiếu hiểu biêt về PL mà vi phạm PL thì không phải chịu trách
Trang 18Tiết 9 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
- Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực: HN
& GĐ, lao động, kinh doanh
- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm cho công dân thực hiện quyềnbình đẳng trong HN & GĐ, trong lao động, trong kinh doanh
2- Về kỹ năng
- Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực
HN & GĐ, lao động, kinh doanh
- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có
- Tranh , ảnh, một số luật, bộ luật, sơ đồ có liên quan nội dung bài học
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí? Cho
ví dụ?
2 Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ vàtrách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
- GV: Giải thích cho HS thấy
được hôn nhân là quan hệ giữa
vợ và chồng sau khi kết hôn
1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a) Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng
về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội, được PL qui định và được nhà nước bảo đảm thực
Trang 19Mục đích là xây dựng GĐ hạnh
phúc, thực hiện các chức năng
sinh con, nuôi dạy con và tổ
chức đời sống vc, tt của gia
chồng được hiến pháp nước ta
qui định từ năm 1946 Hiện nay,
sự bình đẳng vợ và chồng còn
tồn tại bất cập gì không?
- HS: Đại diện nhóm trình bày,
trao đổi trnh luận giữa các
nhóm
- GV: Phân loại các ý kiến, tìm
kiến thức đúng; giải quyết tình
huống trong quan hệ tài sản; tóm
tắt nội dung chính bằng sơ đồ
quan hệ vợ chồng trong thời kì
hôn nhân; Kết luận: Vợ, chồng
bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ
và quyền ngang nhau về mọi
b) Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
- Bình đẳng giữa vợ và chồng
- Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình (giữa cha mẹ và con, giữa ông bà và các cháu, giữa anh chị em)
* Bình đẳng giữa vợ và chồng Luật qui định: “Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình” Thể hiện trong
quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
- Trong quan hệ nhân thân: Có quyền ngang nhau
lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng, giữ gìn nhân phẩm,danh dự, uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự do tínngưỡng, tôn giáo; giúp đỡ, tạo đk cho nhau phát triển
về mọi mặt, KHHGĐ, chăm sóc con (vd sgk)
- Trong quan hệ tài sản: Có quyền ngang nhau về sở
hữu tài sản chung (quyền chiếm hữu, quyền sử dụng vàquyền định đoạt); Vợ chồng có quyền có tài sản chung
và tài sản riêng Tạo cơ sở củng cố tình yêu vợ chồng,
sự bền vững hạnh phúc gia đình, phát huy truyền thống dân tộc; khắc phục tư tưởng trọng nam khinh nữ.
* Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình:
- Bình đẳng giữa cha mẹ và con: Cha mẹ (cả bố
dượng, mẹ kế) có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đốivới các con, thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc Không được phân biệt, đối xử, ngược đãi, hành hạ con(cả con nuôi) Con trai, con gái phải chăm sóc, gd, tạo
đk như nhau Con phải yêu quí, kính trọng, chăm sóc,nuôi dưỡng cha mẹ (vd sgk)
Quan hệ vợ chồng trong thời kì hôn nhân
Có nghĩa vụ và quyền ngang nhau Trong QH nhân thân Trong QH tài sản
Vợ chồng bình đẳng với nhau
Trang 20thì năm thê bảy thiêp, gái chính
chuyên chỉ lấy một chồng”
* Hiện nay luật HN & GĐ
chỉ cho phép và bảo vệ chế độ
một vợ, một chồng, nhưng tư
tưởng này có ảnh hưởng tới
nam giới không? Biểu hiện ra
sao? Theo qui định của luật,
người vi phạm bị xử lí như thế
nào?
- HS: Thảo luận
- GV: N/xét, bổ xung, kết luận
- Bình đẳng giữa ông bà và các cháu: Ông bà chăm
sóc, gdục, là tấm gương tốt cho các cháu; các cháukính trọng, phụng dưỡng ông bà
- Bình đẳng giữa anh, chị em: Yêu thương chăm sóc
giúp đỡ lẫn nhau, nuôi dưỡng nhau khi không còn chamẹ
c) Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
- Quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình đượcNhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm mục đích xd gđ
ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững
- Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng cách:
+ Nhà nước có chính sách, biện pháp tạo đk để côngdân nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ và giađình thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tuyêntruyền phổ biến, gd PL, vận động xoá bỏ phong tục lạchậu, phát huy truyền thống, tập quán tốt đẹp, xây quan
hệ hôn nhân và gia đình tiến bộ
+ Nhà nước xử lí kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi viphạm PL về HN & GĐ , với hình thức và mức độ khácnhau
4 Củng cố – hệ thống bài học
- Nắm đươc bình đẳng trong hôn nhân, nội dung, Trách nhiệm của Nhà nước
- Bài tập trắc nghiệm, câu 8 sgk tr 43, 44 ( đáp án đúng, 8.1: c, g; 8.2: c, d, e; 8.2: b, d, e)
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi sgk tr 42, 43, 44
Soạn ngày 25/9/2010 Bài 4(tiếp)
Tiết 10 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là bình đẳng trong HN & GĐ? Nội dung của bình đẳng trong HN & GĐ?
Nêu ví dụ?
Trang 212 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong HN & GĐ?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
Hoạt động 1
- GV: * Nêu vai trò của lđ đối với
con người và xh: lđ là hoạt động có
mục đích của con người, tạo ra của
* Hiện nay một số doanh nghiệp
ngại nhận lđ nữ vào làm việc Vì
vậy, cơ hội tìm việc làm của lđ nữ
khó khăn hơn lđ nam Em có suy
nghĩ gì trước hiện tượng trên?
* Nếu là chủ doanh nghiệp, em có
yêu cầu gì khi tuyển lđ?
+ Nhóm 2
* Ví dụ: Anh An đến công ty may
kí hợp đồng lđ với giám đốc công
ty Qua trao đổi từng điều khoản,
hai bên đã thoả thuận kí hợp đồng
dài hạn (việc kí hợp đồng thực hiện
trên cơ sở tự nguyện, không bên
nào ép buộc bên nào) Các nội
dung thoả thuận như sau:
2 Bình đẳng trong lao động
a) Thế nào là bình đẳng trong lao động
Là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lđ thông qua tìm việc làm; bình đẳng giữa người sử dụng lđ và người lđ thông qua hợp đồng lđ; bình đẳng giữa lđ nam và lđ nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.
b) Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động:
- Quyền lđ là quyền của công dân tự do sử dụng sức
lđ của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm,làm việc cho bất cứ người sử dụng lđ nào, bất cứnơi nào mà PL không cấm, mang lại thu nhập chobản thân, gia đình và lợi ích cho xh
- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền laođộng là mọi người đều có quyền làm việc, lựa chọnviệc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng, không
bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tínngưỡng, tôn giáo
- Người lđ có đủ tuổi theo qui định của Bộ luật lđ,
có khả năng lđ và giao kết hợp đồng lđ, đều cóquyền tìm việc làm, người có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được Nhà nước ưu đãi, tạo điều
kiện thuận lợi phát huy tài năng (không coi là bất bình đẳng).
* Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
Sơ đồ nguyên tắc giao kết HĐLĐ
Trang 22- Công việc phải làm là thiết kế
quần áo
- Thời gian làm việc: Mỗi ngày 8
giờ, mỗi tuần 40 giờ
- Thời gian nghỉ ngơi: Nghỉ thời
gian trong ngày ngoài giờ làm việc
theo hợp đồng, nghỉ lễ tết,
ốm theo qui định PL
- Tiền lương: 1,5 triệu VNĐ trên cơ
sở chấp hành tốt kỉ luật lđ theo qui
Từ vd trên, hãy cho biết HĐLĐ là
gì? Tai sao người lđ và người sử
dụng lđ phải kí hợp đồng?
+ Nhóm 3
- Phân tích quyền lđ của công dân
được thực hiện trên cơ sở không
phân biệt giới tính?
- Đặc điểm về cơ thể, sinh lí và
chức năng làm mẹ nên PL qui định
chính sách đối với lao động nữ?
- HS: Thảo luận
- GV: N/xét, bổ xung, kết luận
Hoạt động 3
- GV: phân tích một số qui định của
PL để đảm bảo cho công dân bình
đẳng trong lđ
- Nhiệm vụ của HS hiện nay phải
làm gì để đáp ứng đòi hỏi của quá
trình hội nhập quốc tế và sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước?
- HĐLĐ là sự thoả thuận giữa người lđ và ngườisdlđ về việc làm có trả công, đk lđ, quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên trong quan hệ lđ
- Giao kết HĐLĐ phải tuân theo nguyên tắc: Tự do,
tự nguyện, bình đẳng, không trái PL và thoả ước lđtập thể, giao kết trực tiếp giữa người lđ và ngườisdlđ
- Các bên đều có trách nhiệm thực hiện tốt quyền
và nghĩa vụ của mình
* Bình đẳng giữa lđ nam và nữ
- Bình đẳng về quyền trong lđ; về cơ hội tiếp cậnviệc làm; về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng;được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm,tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xh, đk lđ và các đkkhác
- PL qui định đối với lđ nữ: Có quyền hưởng chế độthai sản; người sdlđ không được xa thải hoặc đơnphương chấm dứt HĐLĐ vì lí do kết hôn, nghỉ thai
sản, nuôi con dưới 12 thang tuổi (trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động); không sử dụng
lđ nữ công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại
c) Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động
* PL lao động qui định:
Tự do
Tự nguyện
Nguyên tắc giao kết HĐLĐ
Bình đẳng
Không trái PL và thoả ước
lđ tập thể Giao kết trực tiếp giữa người sdld và người lđ
Trang 23- HS: Trao đổi.
- GV: N/xét, bổ xung, kết luận
- Mở rộng dạy nghề, đào tạo lại, hướng dẫn kinhdoanh, cho vay vốn với lãi xuất thấp để mọi người
lđ có cơ hội có việc làm và tự tạo việc làm
- Khuyến khích việc quản lí lđ theo n/tắc dân chủ,công bằng trong doanh nghiệp; có cs, chủ trương đểngười lđ được mua cổ phần, góp vốn vào phát triểndoanh nghiệp
- Khuyến khích và có cs ưu đãi đối với người lđ cótrình độ chuyên môn, kĩ thuật cao
- Có cs ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và
sử dụng lđ là người dân tộc thiểu số
- Ban hành các qui định để bảo đảm cho phụ nữbình đẳng với nam giới trong lđ; có qui định ưu đãi,xét giảm thuế đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều
lđ nữ; mở nhiều loại hình đào tạo cho lđ nữ
4 Củng cố – hệ thống bài học
- Nắm đươc bình đẳng trong lao động, nội dung, Trách nhiệm của Nhà nước
- Bài tập trắc nghiệm, câu 8 sgk tr 43, 44 ( đáp án đúng, 8.3: b, d, e).
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi sgk tr 42, 43, 44
Soạn ngày 30/9/2010 Bài 4(tiếp)
Tiết 11 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Lớp /sĩ số
Ngày
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là bình đẳng trong lao động? Nội dung của bình đẳng trong HN & GĐ?
Nêu ví dụ?
2 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong lao động?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
Trang 24- GV: Phân tích để hs thấy trong
nền KTTT, các hình thức tổ chức
kinh doanh đa dạng, phong phú,
tham gia tích cực vào cạnh tranh
(mọi người được tự do kinh doanh
theo PL); “mọi công dân đều bình
đẳng trước PL”.
* Bình đẳng trong kinh doanh là
gì?
* Nhà nước ta thừa nhận doanh
nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ
đạo, tồn tại và phát triển ở những
ngành, những lĩnh vực then chốt,
quan trọng của nền kinh tế có vi
phạm nguyên tắc bình đẳng trong
kinh doanh không? Vì sao?
- HS: Trao đổi, trả lời
- GV: N/ xét, bổ xung, kết luận
Hoạt động 2
Thảo luận nhóm
- GV: * Quyền tự do lựa chọn hình
thức tổ chức kinh doanh trên cơ sở
nào? Điều kiện kinh doanh?
* Bình đẳng về quyền thể
hiện ở những điểm nào?
* Bình đẳng về nghĩa vụ thể
hiện ở những điểm nào?
- HS: Trao đổi, trả lời
- GV: N/ xét, bổ xung, kết luận
a) Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
- là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sx kinh doanh đều bình đẳng theo qui định PL.
- Nước ta đang xây dựng và phát triển KT hànghoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sựđiều tiết của Nhà nước, các thành phần KT đềuđược khuyến khích phát triển, các doanh nghiệpđều bình đẳng với nhau trong hoạt động kinh doanh
và đều bình đẳng trước PL
b) Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh (5 nội dung)
- Thứ nhất: Mọi công dân đều có quyền tự do lựa
chọn hình thức tổ chức kinh doanh (lựa chọn loạihình doanh nghiệp tuỳ sở thích và khả năng củamình) Mọi công dân, không phân biệt, nếu có đủ
đk theo qui định PL đều có thể thành lập doanhnghiệp tư nhân, công ti cổ phần, công ti TNHH
- Thứ 2: Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ
đăng kí kinh doanh trong những ngành, nghề mà PLkhông cấm khi có đủ đk theo qui định PL
- Thứ 3: Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế khác nhau đều bình đẳng trongviệc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác vàcạnh tranh lành mạnh, là bộ phận cấu thành của nềnkinh tế
- Thứ 4: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền
chủ động mở rộng qui mô và ngành, nghề kinhdoanh; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng
và kí kết hợp đồng; tự do liên doanh với các cánhân, tổ chức KT trong và ngoài nước theo qui địnhPL; tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khảnăng cạnh tranh
- Thứ 5: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa
vụ trong hoạt động sx, kinh doanh, đúng ngành,nghề đăng kí; nộp thuế và các nghĩa vụ tài chínhđối với Nhà nước; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp
Trang 25Hoạt động 3
Thảo luận nhóm
- GV: * Hiện nay nước ta có các
loại hình doanh nghiệp nào? Hãy kể
tên các loại hình doanh nghiệp mà
em biết?
* Vì sao Nhà nước lại thừa
nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển
của các loại hình doanh nghiệp ở
nước ta?
* Vì sao Nhà nước bảo hộ
quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp
của mọi loại hình doanh nghiệp?
* Chính sách bình đẳng giới
ở nước ta qui định “ưu tiên hỗ trợ
doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ”
theo em có mâu thuẫn với qui định
nam, nữ bình đẳng trong kinh
doanh hay không? Vì sao?
- HS: Trao đổi, trả lời
- GV: N/ xét, bổ xung, kết luận
của người lđ theo qui định của luật lđ; tuân thủ PL
về bảo vệ tài nguyên, môi trường, cảnh quan,di tíchlịch sử
c) Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong kinh doanh
- Nhà nước thừa nhận sự tồn tại lâu dài và phát triểncủa các loại hình doanh nghiệp ở nước ta
- Nhà nước qui định quyền và nghĩa vụ của các
doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh (được cụ thể hoá trong luật doanh nghiệp).
- Nhà nước khẳng định bảo hộ quyền sở hữu và thunhập hợp pháp của mọi loại hình doanh nghiệp, để
họ yên tâm sx, kinh doanh
- Nhà nước qui định nam, nữ bình đẳng trong việcthành lập doanh nghiệp, hoạt động sx, kinh doanh,quản lí doanh nghiệp, bình đẳng trong tiếp cậnthông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động
4 Củng cố – hệ thống bài học
Nắm đươc bình đẳng trong kinh doanh, nội dung, Trách nhiệm của Nhà nước
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi sgk tr 42, 43, 44
Soạn ngày 5/10/2010 Bài 5( 2 tiết)
Tiết :12 QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
Trang 26- Hiểu được chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữacác dân tộc, tôn giáo.
- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có
- Tranh , ảnh, một số luật, bộ luật, pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo, sơ đồ có liên quannội dung bài học
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh? Nội dung của bình đẳng trong kinh doanh?
2 Trách nhiệm của việc Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong kinhdoanh?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
Hoạt động 1
- GV: Đưa câu hỏi, HS phân tích,
tìm ví dụ chứng tỏ VN không phân
biệt đối xử giữa các dân tộc:
* Trong câu: Đại gia đình các dt
VN thống nhất hiện có 54 dt anh
em, vì sao lại nó “Đại gia đình các
dt VN” và “54 dt anh em”?
* Vì sao khi đô hộ nước ta thực dân
Pháp lại thực hiện cs chia để trị?
* Ngày nay trên đường phố Hà nội,
tp HCM đều có các phố mang tên
các vị anh hùng người dt thiểu số
như Hoàng Văn Thụ, Tôn Đản,
N,Trang Long Điều đó có ý nghĩa
a) Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
- Dân tộc được hiểu theo nghĩa là một bộ phận dân
cư quốc gia
- Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từquyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng
trước PL của công dân (được qui dịnh trong HP)
* Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là: các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu
số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và PL tôn trọng, bảo
vệ và tạo đk phát triển.
Trang 27* Nội dung quyền bình đẳng
giữa các dân tộc VN về kinh tế?
* Nội dung quyền bình đẳng
giữa các dân tộc VN về văn hoá,
đầu tư phát triển KT-XH đối với
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc có ý nghĩa như thế nào
trong việc thực hiện quyền bình
đẳng giữa các dân tộc?
b) Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc
- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị:
* Quyền công dân tham gia quản lí nhà nước và xh,tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận, góp ý các vấn
đề chung, không phân biệt dt, tôn giáo
(theo 2 hình thức: dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp Điều 54 HP 1992- sgk, tr/46.
Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ VN khôngphân biệt đa số, thiểu số, không phân biệt trình độphát triển đều có đại biểu của mình trong các cơquan nhà nước
- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về kinh tế:
* Thể hiện ở chính sách KT của Nhà nước khôngphân biệt giữa các dt; Nhà nước luôn quan tâm đấu
tư phát triển KT đối với tất cả các vùng, đặc biệt ởvùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dt thiểu số
Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch về KT giữacác vùng, Nhà nước ban hành các chương trình pháttriển KT- XH đối với các xã đặc biệt khó khăn,vùng đồng bào dt và miền núi, thực hiện cs tươngtrợ, giúp nhau cùng phát triển
- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về văn hoá, giáo dục:
* Các dt có quyền dùng tiếng nói, chữ viết củamình; phong tục, tập quán, truyền thống vh đượcbảo tồn, giữ gìn, khôi phục, phát huy, phát triển là
cơ sở củng cố sự đoàn kết, thống nhất toàn dân tộc
* Nhà nước tạo mọi đk để công dân thuộc các dtkhác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập
c) Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
* Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết giữacác dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc Không cóbình đẳng thì không có đoàn kết thực sự
* Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng,đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển làsức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đấtnước, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước
Trang 28* Mục đích của việc thực hiện
quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
- GV: * Em hãy cho biết vai trò của
Nhà nước trong việc dảm bảo
quyền bình đẳng về chính trị, kinh
tế, văn hoá giữa các dân tộc?
* Vì sao điều 7 qui chế tuyển
sinh đại học, cao đẳng (ban hành
kèm theo QĐ số 05/
QĐ-BGD&ĐT) về chính sách ưu tiên
trong tuyển sinh qui định: công dân
VN có cha hoặc mẹ người dt thiểu
số thuộc nhóm ưu tiên 1?
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
d) Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
* Ghi nhận trong HP và các văn bản PL về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
HP 1992, Đ5: “ Nhà nước cộng hoà XHCN VN là Nhà nước thống nhất của các dt cùng sinh sống trên đất nước VN Nhà nước thực hiện cs bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dt, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dt”.
* Thực hiện CL phát triển KT-XH đối với vùng đồng bào dân tộc
- Nhà nước ban hành CL phát triển KT-XH vùngnúi, tạo bình đẳng về KT là cơ sở thực hiện bìnhđẳng về chính trị, vh,xh giữa các dt
- Nhà nước mở các trường, lớp nội trú, khuyếnkhích con em đồng bào đến trường, tạo đk nâng caodân trí
- Nhà nước tôn trọng giá trị, bản sắc vh các dt làmphong phú nền vh VN
* nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc
Bộ luật HS 1999 qui định: “ Người nào gây thù hằn, kì thị, chia rẽ dt, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dt VN thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm”.
Soạn ngày 10/10/2010 Bài 5(tiếp)
Tiết :13 QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
Trang 291 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc? Nội dung của bình đẳng giữa các dân tộc?
2 ý nghĩa và chính sách của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng giữa cácdân tộc?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
Hoạt động 1
- GV: Đưa câu hỏi, HS phân tích,
tìm ví dụ chứng tỏ VN không phân
biệt đối xử giữa các dân tộc:
* Trong câu: Đại gia đình các dt
VN thống nhất hiện có 54 dt anh
em, vì sao lại nó “Đại gia đình các
dt VN” và “54 dt anh em”?
* Vì sao khi đô hộ nước ta thực dân
Pháp lại thực hiện cs chia để trị?
* Ngày nay trên đường phố Hà nội,
tp HCM đều có các phố mang tên
các vị anh hùng người dt thiểu số
như Hoàng Văn Thụ, Tôn Đản,
N,Trang Long Điều đó có ý nghĩa
* Nội dung quyền bình đẳng
giữa các dân tộc VN về kinh tế?
* Nội dung quyền bình đẳng
giữa các dân tộc VN về văn hoá,
giáo dục?
1 Bình đẳng giữa các dân tộc
a) Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
- Dân tộc được hiểu theo nghĩa là một bộ phận dân
cư quốc gia
- Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từquyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng
trước PL của công dân (được qui dịnh trong HP)
* Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là: các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu
số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và PL tôn trọng, bảo
vệ và tạo đk phát triển.
b) Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc
- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị:
* Quyền công dân tham gia quản lí nhà nước và xh,tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận, góp ý các vấn
đề chung, không phân biệt dt, tôn giáo
(theo 2 hình thức: dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp Điều 54 HP 1992- sgk, tr/46.
Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ VN khôngphân biệt đa số, thiểu số, không phân biệt trình độphát triển đều có đại biểu của mình trong các cơquan nhà nước
- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về kinh tế:
* Thể hiện ở chính sách KT của Nhà nước không
Trang 30- HS: Trao đổi, trả lời.
đầu tư phát triển KT-XH đối với
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc có ý nghĩa như thế nào
trong việc thực hiện quyền bình
đẳng giữa các dân tộc?
* Mục đích của việc thực hiện
quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
- GV: * Em hãy cho biết vai trò của
Nhà nước trong việc dảm bảo
quyền bình đẳng về chính trị, kinh
tế, văn hoá giữa các dân tộc?
* Vì sao điều 7 qui chế tuyển
sinh đại học, cao đẳng (ban hành
phân biệt giữa các dt; Nhà nước luôn quan tâm đấu
tư phát triển KT đối với tất cả các vùng, đặc biệt ởvùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dt thiểu số
Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch về KT giữacác vùng, Nhà nước ban hành các chương trình pháttriển KT- XH đối với các xã đặc biệt khó khăn,vùng đồng bào dt và miền núi, thực hiện cs tươngtrợ, giúp nhau cùng phát triển
- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về văn hoá, giáo dục:
* Các dt có quyền dùng tiếng nói, chữ viết củamình; phong tục, tập quán, truyền thống vh đượcbảo tồn, giữ gìn, khôi phục, phát huy, phát triển là
cơ sở củng cố sự đoàn kết, thống nhất toàn dân tộc
* Nhà nước tạo mọi đk để công dân thuộc các dtkhác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập
c) Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
* Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết giữacác dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc Không cóbình đẳng thì không có đoàn kết thực sự
* Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng,đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển làsức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đấtnước, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
d) Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
* Ghi nhận trong HP và các văn bản PL về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
HP 1992, Đ5: “ Nhà nước cộng hoà XHCN VN là Nhà nước thống nhất của các dt cùng sinh sống trên đất nước VN Nhà nước thực hiện cs bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dt, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dt”.
* Thực hiện CL phát triển KT-XH đối với vùng đồng bào dân tộc
- Nhà nước ban hành CL phát triển KT-XH vùngnúi, tạo bình đẳng về KT là cơ sở thực hiện bìnhđẳng về chính trị, vh,xh giữa các dt
Trang 31kốm theo QĐsố 05/ QĐ-BGD&ĐT)
về chớnh sỏch ưu tiờn trong tuyển
sinh qui định: cụng dõn VN cú cha
hoặc mẹ người dt thiểu số thuộc
- Nhà nước tụn trọng giỏ trị, bản sắc vh cỏc dt làmphong phỳ nền vh VN
* nghiờm cấm mọi hành vi kỡ thị, chia rẽ dõn tộc
Bộ luật HS 1999 qui định: “ Người nào gõy thu f hằn, kỡ thị, chia rẽ dt, xõm phạm quyền bỡnh đẳng trong cộng đồng cỏc dt VN thỡ bị phạt tự từ năm năm đến mười lăm năm”.
Soạn ngày 15/10 /2010 BÀI NGOẠI KHOÁ (1TIẾT)
Tiết 14 luật giao thông đờng bộ - nâng cao
ý thức chấp hành luật giao thông
đờng bộ của công dânLớp/sĩ số
B CHUẨN BỊ
1- Phương tiện
- Phỏp lệnh Xử lớ vi phạm HC năm 2002 (sửa đổi bổ xung năm 2008)
NĐ146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 về qui định xử phạt vi phạm HC trong lĩnh vực GT đường bộ
Trang 322- Thiết bị
- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có
- Tranh , ảnh, một số luật, bộ luật, sơ đồ có liên quan nội dung bài học
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là bình đẳng giữa các tôn giáo? Nội dung của bình đẳng giữa các tôn giáo?
2 Trách nhiệm của việc Nhà nước trong việc bảo đảm quyền giữa các tôn giáo?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
Hoạt động 1
Thảo luận
- GV: Chia 3 nhóm cho HS thảo
luận theo các nội dung Sau:
* Tình hình tai nạn giao thông
(nêu số liệu - đường bộ chiếm trên
90% số vụ)
Nguyên nhân gây tai nạn?
- HS: Đại diện các nhóm trình bày,
bổ xung ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
I.Tình hình trật tự an toàn giao thông
1 Tầm quan trọng của hệ thống giao thông
- Giao thông vận tải là huyết mạch của nền kinh
tế, là đk quan trọng để nâng cao cuộc sống củamọi người
- GTVT có quan hệ chặt chẽ mọi mặt của đờisống xh, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước (GTVT gồm: đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hàng không)
2 Đặc điểm của hệ thống giao thông đường bộ
- Chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại và công cuộc
xd đất nước
- Do phương tiện tăng nhanh, trong khi đó đường
xá không tăng kịp, vì vậy điao thông đường bộthực sự khó khăn
3 Tình hình tai nạn giao thông
- Tai nạn giao thông ngày càng gia tăng là vấn đềbức xúc của toàn xh; hàng năm làm chết và bịthương hàng vạn người, thiệt hại hàng chục tỉ
đồng (nêu số liệu - đường bộ chiếm trên 90% số vụ)
- Nguyên nhân gây tai nạn:
+ Người tham gia giao thông không tự giác chấphành luật giao thông
+ Người điều khiển xe cơ giới gây tai nạn: dokhông làm chủ tốc độ, lấn đường; Vi phạm quiđịnh về chở hành khách, chở hàng, uống rượu, biakhi điều khiển phương tiện
+ Người đi xe đạp dễ bị tai nạn: do phóng bừa, đihàng ba, hàng tư, rẽ bất ngờ trước đầu xe khônglàm tín hiệu, lao xe từ trong nhà, trong ngõ rađường chính, đi sai phần đường qui định, trẻ em
đi xe đạp người lớn
Trang 33II Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực TTATGT đường bộ
Pháp lệnh Xử lí vi phạm HC năm 2002 (sửa đổi
bổ xung năm 2008) NĐ146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 về qui định xử phạt vi phạm HC trong lĩnh vực GT đường bộ: Người có hành vi vi phạm
TTATGT sẽ bị xử phạt theo một trong các hìnhthức:
- Cảnh cáo
- Phạt tiền (Tuỳ t/c, mức độ vi phạm) cá nhân tổ chức còn bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức bổ xung sau đây:
+ Tước quyền sử dụng giấy phép
+ Tịch thu tang, vật phương tiện được sử dụng về
vi phạm hành chính
+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thayđổi do vi phạm HC gây ra hoặc buộc tháo dỡ côngtrình xây dựng trái phép
+ Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tìnhtrạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh dohành vi vi phạm HC gây ra
+ Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm HC gây rađến 1.000.000 đồng
+ Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻcon người, văn hoá độc hại
* Đối với hành vi vi phạm TTATGT gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Trang 34Soạn ngày 20/10/2010 ÔN TẬP HỌC KỲ I
- Những dụng cụ cần thiết phục vụ cho kiểm tra
C TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1 Ổn định lớp
2 kiểm tra bài cũ: Không.
3 Nội dung ôn tập (từ bài: 3- 5)
Một số câu hỏi tự luận
Câu 1: Hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí?
Trang 35Câu 10: Ý nghĩa và chính sách của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng giữa
Một số câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Hãy trả lời phương án đúng trong các câu sau:
a) Công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm PL đều bị xử lí như nhau
b) Công dân nào vi phạm qui định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm
kỉ luật
c) Công dân nào vi phạm PL cũng bị xử lí theo qui định của PL
d) Công dân nào do thiếu hiểu biêt về PL mà vi phạm PL thì không phải chịu trách
nhiệm pháp lí (đúng: c)
Câu 2: Em hãy tìm câu trả lời đúng trong các bài tập sau:
2.1: Biểu hiện của bình đẳng trong HN là:
a) Người chồng phải giữ vai trò chính trong đống góp về KT và QĐ công việc lớn trongGĐ
b) Công việc của người vợ là nội trợ GĐ và chăm sóc con cái, QĐ các khoản chi tiêuhàng ngày của GĐ
c) Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc QĐ các công việc củaGĐ
d) Chỉ người chồng có quyền lựa chọn nơi cư trú, QĐ số con và thời gian sinh con
e) Chỉ người vợ có nghĩa vụ thực hiện KHHGĐ, chăm sóc và giáo dục con cái
g) Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong
GĐ (Đáp án: c; g)
2.2: Bình đẳng giữa các thành viên trong GĐ được hiểu là:
a) Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của GĐ, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.b) Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong GĐ được đề cao, QĐtoàn bộ công việc trong gia đình
c) Các thành viên trông GĐ đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau
d) Tập thể GĐ quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi íchchung của GĐ
e) Các thành viên trong GĐ có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng chăm lo
đời sống chung của GĐ (Đáp án: c; d; e)
Câu 3: Em hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là:
a) Công dân có quyền không theo bất kì một tôn giáo nào
b) Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo qui địnhcủa PL
c) Người đã theo một tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ để theo một tín ngưỡng,tôn giáo khác
Trang 36d) Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động theo tín ngưỡng, tôn giáo đó.
(Đáp án: a; b)
4 Củng cố – hệ thống bài học
Cần nắm: 12 câu hỏi tự luận và 4 câu hỏi trắc nghiệm
5 Hướng dẫn về nhà
Học kĩ, chuẩn bị giấy, giờ sau kiểm tra học kì.
Soạn ngày 25/10/2010 KIỂM TRA HỌC KÌ I
- Những dụng cụ cần thiết phục vụ cho kiểm tra
C TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Nội dung kiểm tra (từ bài: 3- 5)
Một số câu hỏi tự luận
Câu 1: Hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí?
Cho ví dụ?
Câu 2: Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ
và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ? Liên hệ bản thân?
Trang 37Câu 3:Thế nào là bình đẳng trong HN & GĐ? Nội dung của bình đẳng trong HN &
Câu 8: Trách nhiệm của việc Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong kinh
doanh? Liên hệ bản thân?
Câu 9: Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc? Nội dung của bình đẳng giữa các
dân tộc? Nêu ví dụ?
Câu 10: Ý nghĩa và chính sách của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng giữa
các dân tộc? Liên hệ bản thân?
Câu 11: Thế nào là bình đẳng giữa các tôn giáo? Nội dung của bình đẳng giữa các tôn
giáo? Nêu ví dụ?
Câu 12: Trách nhiệm của việc Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng giữa các
tôn giáo? Liên hệ bản thân?
Một số câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Hãy trả lời phương án đúng trong các câu sau:
a) Công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm PL đều bị xử lí như nhau
b) Công dân nào vi phạm qui định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm
kỉ luật
c) Công dân nào vi phạm PL cũng bị xử lí theo qui định của PL
d) Công dân nào do thiếu hiểu biêt về PL mà vi phạm PL thì không phải chịu trách
nhiệm pháp lí (đúng: c)
Câu 2: Em hãy tìm câu trả lời đúng trong các bài tập sau:
2.1: Biểu hiện của bình đẳng trong HN là:
a) Người chồng phải giữ vai trò chính trong đống góp về KT và QĐ công việc lớn trongGĐ
b) Công việc của người vợ là nội trợ GĐ và chăm sóc con cái, QĐ các khoản chi tiêuhàng ngày của GĐ
c) Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc QĐ các công việc củaGĐ
d) Chỉ người chồng có quyền lựa chọn nơi cư trú, QĐ số con và thời gian sinh con
e) Chỉ người vợ có nghĩa vụ thực hiện KHHGĐ, chăm sóc và giáo dục con cái
g) Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong
GĐ (Đáp án: c; g)
2.2: Bình đẳng giữa các thành viên trong GĐ được hiểu là:
a) Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của GĐ, dòng họ, trên nói dưới phải nghe
Trang 38b) Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong GĐ được đề cao, QĐtoàn bộ công việc trong gia đình.
c) Các thành viên trông GĐ đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau
d) Tập thể GĐ quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi íchchung của GĐ
e) Các thành viên trong GĐ có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng chăm lo
đời sống chung của GĐ (Đáp án: c; d; e)
Câu 3: Em hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là:
a) Công dân có quyền không theo bất kì một tôn giáo nào
b) Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo qui địnhcủa PL
c) Người đã theo một tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ để theo một tín ngưỡng,tôn giáo khác
d) Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động theo tín ngưỡng, tôn giáo đó
Tiết 17 ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ý THỨC CHẤP HÀNH
PHÁP LUẬT CỦA CÔNG DÂN Ở ĐỊA PHƯƠNG
Trang 392- Thiết bị
- Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có
- Tranh , ảnh, một số luật, một số luật, bộ luật
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Nêu Đặc điểm của hệ thống giao thông đường bộ và Tình hình tai nạn giao thông?
2 Nêu hình thức Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực TTATGT đường bộ?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
Hoạt động 1
Thảo luận nhóm
- GV:* Em hãy kể tên một số luật
mà em biết, những luật đó do cơ
quan nào ban hành? Việc ban hành
PL nhằm mục đích gì?
* Nêu một vài ví dụ thực tiễn ở
địa phương để chứng minh?
- HS: Trình bày, bổ xung ý kiến
* Các văn bản dưới luật+ Pháp lệnh
+ lệnh+ Nghị định; NQ của CP; QĐ, chỉ thị của Thủtướng CP
+ QĐ, thông tư, chỉ thị của các Bộ trưởng+ NQ của HĐND các cấp, chỉ thị QĐ của UBNDcác cấp
c) Mục đích của PL
Để quản lý Nhà nước và xã hội (đảm bảo quản lí thống nhất, dân chủ, có hiệu lực cao)
2 Vai trò của PL đối với đời sống
+ Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xãhội
+ Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện
và bảo vệ quyền , lợi ích hợp pháp của mình+ HS liên hệ thực tiễn ở địa phương
Trang 404 Củng cố – hệ thống bài học
Cần nắm: - Sơ lược về hệ thống pháp luật Việt Nam
- Vai trò của PL đối với đời sống
5 Hướng dẫn về nhà
Đọc bài:6 sgk
Soạn ngày 05/11/2010 Bài 6 (4 tiết)
Tiết 18 CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
Lớp/sĩ sốGiảng ngày
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức
- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền tự do cơ bản của CD:
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể ; Quyền được PL bảo hộ về tính mạng ,
sức khỏe , danh dự và nhân phẩm ; Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; Quyền
bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại , điện tín ; Quyền tự do ngôn luận
- Trình bày được trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của CD
2 Về ki năng
- Biết phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do
cơ bản của công dân
- Biết tự bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác
3 Về thái độ
- Có ý thức bảo vệ các quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng các quyền tự
do cơ bản của người khác
- Biết phê phán các hành vi xâm phạm tới các quyền tự do cơ bản của công dân
2 Kiểm tra bài cũ: Không
Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học