- Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.. -Quyền được đả
Trang 1PPCT TIẾT: 19 Ngày 04 tháng 01 năm 2013
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN( Tiết 3)
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ:
Câu hỏi : Thế nào là quyền tự do cơ bản của công dân ?
3 Dạy bài mới :
Trên cơ sở câu trả lời của học sinh giáo viên hướng dẫn học sinh vào bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm quyền bất khả xâm
phạm về chổ ở của công dân.
( Giáo dục kĩ năng: Tìm kiếm và xử lý
thông tin vấn đề bất khả xâm phạm về
chổ ở của công dân)
- Gv : Nêu câu hỏi để học sinh đàm thoại.
CH : Thế nào gọi là chổ ở của công dân ?
CH : Có thể tự ý vào nhà người khác khi
chưa được người đó đồng ý hay không ?
vào chổ ở của người khác ?
khác có được tiến hành một cách tuỳ tiện
không ?
- Hs: Trao đổi thảo luận.
- Gv: Gọi học sinh trả lời
- Gv: Kết luận.
Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung quyền bất khả xâm
phạm về chổ ở của công dân
( Giáo dục kĩ năng: Hợp tác tìm hiểu nội
dung quyền bất khả xâm phạm chổ ở của
công dân)
- Gv: Cho học sinh thảo luận nhóm
Nhóm 1: Nội dung quyền bất khả xâm
phạm về chổ ở của công dân ?
Nhóm2: Pháp luật cho phép khám xét chổ
ở của công dân trong các trường hợp nào?
3 Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân.
*Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chổ
ở của công dân ?
- Chổ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng
- Không ai được tự ý vào nhà người khác nếu không được người đó đồng ý
- Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép
và phải có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chổ ở của một người Trong trường hợp này thì việc khám xét không được tiến hành tuỳ tiện mà phải tuân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định
* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân.
- Tự tiện vào chổ ở của người khác là hành vi vi phạm pháp luật, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật
-> Đây là quyền tự do về tinh thần của công dân
- Về nguyên tắc : Không ai được tự tiện vào chổ của người khác Tuy nhiên pháp luật cho phép khám xét chổ ở của công dân trong các trường hợp sau :
+ Trường hợp1 : Khi có căn cứ khẳng định chổ
ở, địa điểm của người nào đó là công cụ, phương tiện…lên quan đến vụ án
+ Trường hợp 2 : Khi cần bắt người đang bị
truy nã đang lẫn tránh ở đó
Trang 2Nhóm 3:Có khi nào pháp luật cho phép
khám chổ ở của công dân hay không ?
Khám chổ ở đúng pháp luật là ntn?
Nhóm 4 : Lấy một số ví dụ minh hoạ ?
- Hs: Trao đổi, thảo luận.
- Gv: Nhận xét, lưu ý học sinh một số vấn
đề sau:
- Cả hai trường hợp trên đều phải tuân theo
pháp luật
- Chỉ được tiến hành khi cần thết, chỉ
những người do pháp luật quy định như :
Viện kiểm sát, toà án, cơ quan điều tra mới
có quyền ra lện khám
- Khám chổ ở phải có mặt của chủ nhà
( Có chính quyền xã, láng giềng chứng
kiến)
- Không được khám vào ban đêm, trừ
trường hợp không được trì hoản
- Hs: Các nhóm trình bày ý kiến.
- Gv: Nhận xét, kết luận.
- Khám chổ ở đúng pháp luật là :
+ Khám trong những trường hợp pháp luật quy định
+ Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của bộ luật TT HS mới có quyền ra lệnh khám
+ Người tiến hành khám phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
* ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân.( Đọc thêm)
* Củng cố bài :
- Gv : Kể về một vài vụ án về tội : Xâm phạm đến chổ ở của người khác.
* Dặn dò và hướng dẫn học sinh làm bài ở nhà.
- Làm các bài tập 3 SGK
Trang 3PPCT: Tiết 20 Ngày 12 tháng 01 năm
2013
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài củ :
Câu hỏi : Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân?
Hoạt động 1
3 Giới thiệu bài mới : Công dân ngoài những quyền : Bất khả xâm phạm về thân thể, quyền bảo
hộ tính mạng sức khoẻ, nhân phẩm Công dân còn có những quyền tự do cơ bản khác được pháp luật bảo vệ Vậy những quyền đó là những quyền nào, nội dung cơ bản của nó ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 6
Hoạt động 2
4 Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Gv: Tổ chức cho hs thảo luận.
- Gv: Nêu câu hỏi thảo luận.
CH: Thế nào là bí mật thư tín, điện thoại, điện
tín của công dân ?
- Hs: Học sinh đọc SGK
CH: Lấy ví dụ chứng minh ?
CH: Quyền được pháp luật bảo đảm an toàn và
bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là:
CH: Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện
tín của cá nhân được thực hiện trong trường
hợp nào?
CH: Nội dung cơ bản của quyền được pháp
luật bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện
thoại, điện tín là gì?
CH: Người nào tự tiện bóc thư người khác có
phải là hành vi vi phạm pháp luật không? Vì
sao?
- Hs: trình bày kết quả thảo luận
- Hs: Nhận xét, bổ sung
- Gv: Nhận xét, bổ sung và kết luận
4 Quyền được pháp luật bảo đảm an toàn và
bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
* Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân là :
- Phương tiện dùng để thăm hỏi, trao đổi tin tức
- Phương tiện sinh hoạt thuộc đời sống tinh thần của con người
* Quyền được pháp luật bảo đảm an toàn và
bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là:
- Thư tín điện thoại điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.
- Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
* Nội dung:
+ Không ai được tự tiện thu giữ, bóc thư, điện thoại của người khác
+ Đây là quyền tự do cơ bản của công dân + Chỉ có những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong trường hợp cần thiết mới được tiến hành kiểm soát thư, điện thoại, điện tín cảu người kác
+ Người nào tự tiện bóc thư người khác là vi phạm pháp luật…
+ Đây là điều kiện cần thiết để đảm bảo đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội
Trang 4-Quyền được đảm bảo về thư tín điện thoại, điện tín của công dân có nghĩa là: Thu tín, điện thoại, điện tín của cá nhân đuwọc bảo đảm an toàn và bí mật.Việc kiểm soát thư yín, điện thoại điện tín của công dân được thực hiện trong điều kiện pháp luật có quy định và phải
có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân có hai nội dung cơ bản
* Củng cố bài:
- Gv: Hệ thống lại một số nội dung chính của tiết học Khắc sâu một số kiến thức cơ bản.
* Dặn dò và hướng dẫn học bài và bài tập ở nhà.
- Hs: Đọc phần còn lại, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Trang 5PPCT: Tiết 21 Ngày 16 tháng 01 năm 2013
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN (Tiếp theo)
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ :
Câu hỏi : Thế nào là quyền bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
3 Bài mới : Công dân ngoài những quyền : Bất khả xâm phạm về thân thể, quyền bảo hộ tính
mạng sức khoẻ, nhân phẩm Công dân còn có những quyền tự do cơ bản khác được pháp luật bảo
vệ Vậy đó là quyền nào? Nội dung của nó ra sao? Chúng ta tiếp tục nghiên cứu bài 6; Công dân với các quyền tự do cơ bản
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm quyền tự do ngôn luận
( Giáo dục kĩ năng: Tìm kiếm và xử lí thông tin
tìm hiểu những nội dung liên quan đến khái
niệm tự do ngôn luận của công dân).
Điều 69 HP 1992 (sđ) quy định: CD có quyền
TD ngôn luận, tự do báo chí, có quyền được
thông tin, có quyền được hội họp, lập hội ,biểu
tình theo quy định của pháp luật
- Gv :Nêu câu hỏi đàm thoại.
CH : Việc tham gia đóng góp ý kiến của công
dân có vai trò ntn đối với sự phát triển kinh
tế-xh của đất nước ?
CH :Quyền tự do ngôn luận của công dân là gì?
CH :Quyền TD ngôn luận có vai trò gì đối với
CD khi tham gia vào công việc NN và XH?
Hoạt động 2 Tìm hiểu các hình thức của quyền tự do
ngôn luận
( Giáo dục kĩ năng: Hợp tác, phân tích, chứng
minh và liên hệ thực tiễn tìm hiểu các hình
thức của quyền tự do ngôn luận của công dân).
- Gv : Cho học sinh thảo luận lớp để tìm hiểu các
hình thức của quyền tự do ngôn luận.
CH :Quyền tự do ngôn luận của công dân được
thể hiện bằng mấy hình thức? đó là những hình
thức nào?
CH : Em hãy lấy ví dụ thể hiện hình thức trực
tiếp và gián tiếp?
CH : Là học sinh phổ thông em đã thực hiện
5.Quyền tự do ngôn luận.
- Quy định điều 69 HP 1992 (sđ)
- Là quyền TD cơ bản của công dân
- Là điều kiện chủ động và tích cực để công dân tham gia vào công việc NN và XH
* Quyền tự do ngôn luận của công dân là: Công dân có quyền phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế văn hoá, xã hội của đất nước.
- Điều 53 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định: “ Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, thạm gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan Nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân”
- Hình thức + Trực tiếp ở cơ quan, trường học, tổ dân
phố…
+ Gián tiếp: thông qua báo, đóng góp ý kiến,
kiến nghị với đại biểu QH, HĐND các cấp
- Ý nghĩa:
+ Đảm bảo quyền tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự của công dân
+ Là điều kiện để công dân tham gia quản lí
NN và XH
Trang 6quyền TD ngôn luận của mình ở trường, lớp như
thế nào?
CH : Theo em đảm bảo quyền tự do ngôn luận
sẽ đem lại ý nghĩa gì?
CH : Có ý kiến cho rằng Nhà nước cho phép
công dân viết bài đăng báo để bày tỏ ý kiến của
mình Vì thế khi cần trình bày quan điểm của
mình, công dân chỉ cần lên mạng Interne và viết
bài gửi đi nhiều địa chỉ Webside Em đánh giá
thế nào về ý kiến trên ? Theo em quyền tự do
ngôn luận có ý nghĩa ntn ?
- Hs : Thảo luận và trình bày ý kiến của mình
- Hs : Nhận xét và bổ sung
- Gv : Nhận xét bổ sung và kết luận.
- Nhà nước cho phép công dân viết báo để bày tỏ ý kiến của mình
Tuy nhiên công dân cần sáng suốt lựa chọn những tờ báo uy tín, được pháp luật và nhân dân thừa nhận, tránh bị xuyên tạc, lợi dụng phục vụ cho âm mưu “ diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch
- Quyền tự do ngôn luận là quyền không thể thiếu trong xã hội dân chủ
2 Trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền
tự do cơ bản của công dân.
( Đọc thêm)
* Củng cố luyện tập:
- Gv: Nêu câu hỏi cuối bài học để củng cố bài.
CH: Qua bài học này rút ra ý nghĩa gì ?
- Hs: Làm bài tập 11SGK trang 64.
* Dặn dò và hướng dẫn học sinh làm bài ở nhà:
- Hs: Làm các bài tập còn lại ( SGK) và đọc trước bài mới
Trang 7PPCT: Tiết 22 Ngày 24 tháng 01 năm 2013
BÀI 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Học sinh cần đạt được :
1 Về kiến thức :
- Hiểu được khái niệm nội dung, ý nghĩa và cách thực hiện một số nội dung quyền dân chủ
của công dân
- Hiểu được mối quan hệ trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước và công dân trong việc thực hiện đúng đắn các quyền dân chủ của công dân
2 Về kỹ năng :
- Biết quan sát, phân tích, nhận xét về việc thực hiện các quyền dân chủ của công dân ở cơ sở
3.Về thái độ hành vi :
- Hình thành ý thức, niềm tự hào và thái độ tích cực của công dân, học sinh với việc thực hiện các quyền tự do dân chủ
II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY VÀ KỸ NĂNG SỐNG
- Sách giáo khoa GDCD lớp 12; SGV lớp 12; các tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng liên quan đến bài học
- Phương tiện : thước kẻ, giấy khổ lớn, bút dạ
- Kỹ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, hợp tác, giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ :
Câu hỏi : Hãy trình bày nội dung quyền tự do ngôn luận ? Trách nhiệm của công dân về
việc thực hiện quyền tự do ngôn luận như thế nào ?
3 Bài mới.
- Gv : Nêu câu hỏi để giới thiệu vào bài
CH : Em hiểu thế nào là nhà nước của dân, do dân, vì dân ?
- Trên cơ sở câu trả lời của học sinh giáo viên khái quát vào bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 Tìm hiểu các hình thức dân chủ
( Giáo dục kĩ năng: Tìm kiếm và xử lý thông
tin , khái quát vấn đề).
- Gv : Nêu câu hỏi định hướng.
CH : Làm thế nào để công thực hiện quyền làm
chủ đất nước, tham gia quản lý xã hội và quyết
định những vấn đề lớn trọng đại của đất nước ?
CH :Lịch sử đã hình thành 2 hình thức chủ yếu
để nhân dân thực hiện quyền dân chủ của mình,
đó là những hình thức nào ?
CH : Vậy theo em thế nào là dân chủ trực tiếp
- Lịch sử đã cho thấy sự hình thành 2 hình thức chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình đó là :
+ Dân chủ trực tiếp : là hình thức dân chủ với
những quy chế, thiết chế để nd thảo luận, biểu quyết, tham gia trực tiếp quyết định công việc chung của đất nước
+Dân chủ đại diện: là hình thức dân chủ với
những quy chế, thiết chế để nd bầu ra những người đại diện của mình quyết định các công việc chung của đất nước?
* Điều kiện đầu tiên cần có để nhân dân
Trang 8và dân chủ đại diện ?
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm quyền bầu cử, ứng cử
của công dân.
( Giáo dục kĩ năng: Tìm Tìm kiếm và xử lý
thông tin để tìm hiểu khái niệm)
- Gv: Nêu câu hỏi đàm thoại
CH : Điều kiện đầu tiên cần có để dân chủ trực
tiếp và dân chủ đại diện được thực thi đó là gì ?
CH: Các em đã tham gia các cuộc bầu cử nào
chưa?
CH: Thế nào là quyền bầu cử và ứng cử?
Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung quyền bầu cử, ứng cử vào
các cơ quan đại biểu của nhân dân.
( Giáo dục kĩ năng: hợp tác tìm hiểu quyền
bầu cử, ứng cử vào các cơ quan đại biểu của
nhân dân).
- Gv: Nêu câu hỏi thảo luận
CH: Nội dung quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ
quan đại biểu của nhân dân được thể hiện ntn?
CH: Người có quyền bầu cử, ứng cử vào cơ
quan đại biểu của nhân dân phải đảm bảo
những điều kiện nào?
CH: Tại sao pháp luật quy định về độ tuổi như
thực thi dân chủ trực tiếp, dân chủ gián tiếp:
là việc NN ghi nhận các quyền dân chủ của công dân qua Hiến pháp, pl các quyền dân chủ của công dân
1 Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các
cơ quan đại biểu của nhân dân.
a Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử
Quyền bầu cử, ứng cử là các quyền cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó, nhân dân thực thi hình thứ dân chủ gián tiếp ở địa phương và trong phạm vi cả nước.
- Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và hội đồng nhân dân
b Nội dung quyền bầu cử, ứng cử vào các
cơ quan đại biểu của nhân dân.
* Người có quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân.
- Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử
- Mọi công dân 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, hội đồng nhân theo quy định của pháp luật
- Công dân được hưởng quyền bình đẳng trong bầu cử, ứng cử, không có sự phân biệt đối xử trg việc thực hiện quyền này
=> Luật bầu cử quy định rất chặt chẽ những trường hợp không được thực hiện quyền này:
- Những TH không được thực hiện quyền bầu cử:
+ Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản
án, quyết định của toà án đã có hiệu lực pháp lí
+Người đang phải chấp hành hình phạt tù + Người đang bị tạm giam
Trang 9- Gv: Gợi ý những vấn đề khó.
- Hs: Trả lời các câu hỏi trên?
- Gv: Nêu câu hỏi để học sinh thảo luận.
CH: Luật bầu cử quy định những trường hợp
nào không được thực hiện quyền bầu cử
CH: Các hình thức thực hiện quyền bầu cử, ứng
cử của công dân là gì?
CH: Quyền bầu cử, ứng cử của công dân được
thực hiện theo nguyên tắc nào? Mục đích?
- Gv: Gợi ý những vấn đề khó.
- Hs: Trả lời các câu hỏi trên.
CH: Việc quy định này có ý nghĩa như thế nào?
CH: Pháp luật quy định trình tự thủ tục, tổ
chức cuộc bầu cử dân chủ như thế nào ?
- Những TH không được thực hiện quyền ứng cử: ( Đọc thêm)
* Các hình thức thực hiện quyền bầu cử, ứng cử của công dân.
- Bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp bỏ phiếu kín
->Tạo ra sự bình đẳng…
- Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng 2 con đường : Tự ứng cử và được giới
thiệu ứng cử
c ý nghĩa của quyền bầu cử, ứng cử của nhân dân.
- Hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước
- Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của nhà nước
- Đảm bảo thực hiện quyền công dân
Tóm lại : Quyền bầu cử, ứng cử, quyền bải nhiệm đại biểu phải được tiến hành theo nguyên tắc,
trình tự thủ tục chặt chẻ do pháp luật quy định thì mới bảo đảm dân chủ thực sự
Trang 10BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ ( Tiết 2)
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ :
Câu hỏi : Công dân thực hiện quyền dân chủ thông qua bầu cử, ứng cử như thế nào ?
3 Bài mới.
- Gv :Trên cơ sở câu trả lời của học sinh giáo viên khái quát vào bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 Tìm hiểu về quyền tham gia quản lí nhà
nước và xã hội
( Giáo dục kĩ năng: Tìm kiếm và xử lý thông
tin , tìm hiểu khái niệm quyền tham gia quản
lí nhà nước và xã hội)
- Gv đặt vấn đề : Hiến pháp 1992 quy
định : Công dân có quyền tham gia quản lý nhà
nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề
chung của xã hội
- Gv : Nêu câu hỏi :
CH : Thế nào là quỳên tham gia quản lí nhà
nước và xã hội ?
Hoạt động 2 Tìm hiểu về nội dung quyền tham gia quản
lí nhà nước và xã hội
( Giáo dục kĩ năng: Hợp tác và giải quyết vấn
đề, liên hệ thực tế để tìm hiểu nội dung quyền
tham gia quản lí nhà nước và xã hội)
- Gv : Cho học sinh thảo luận các câu hỏi sau:
nước được phân biệt ở cấp độ và phạm vi như
thế nào ?
CH : ở phạm vi cả nước nhân dân thực hiện
quyền dân chủ của mình như thế nào ?
Ví dụ : Hiến pháp, luật đất đai
Bộ luật dân sự, hình sự
CH : ở phạm vi cơ sở dân chủ trực tiếp được
thực hiện trên cơ sở nào ?
CH : Vậy biểu hiện của nó ntn ?
Ví dụ :Nhân dân có quyền được biết các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của nhà nước
2 Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
a Khái niệm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
- Là quyền của công dân tham gia thảo luận các vấn đề chung của đất nước trong các lĩnh vực của đời sỗng xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương ; quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế,
xã hội
b.Nội dung của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
* Ở phạm vi cả nước :
- Tham gia thảo luận góp ý kiến xây dựng các vấn đề văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến quyền lợi và lợi ích cơ bản của công dân
- Thảo luận và biểu quyết những vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu ý dân
* Ở phạm vi cơ sở.
- Dân chủ trực tiếp được thực hiện cơ sở cơ chế : Dân biết, dân bàn, dân, làm, dân kiểm tra
* Biểu hiện :
- Những việc phải thông báo cho dân biết để thực hiện
- Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết hoạc bỏ phiếu kín tại các hội nghị
- Những việc dân được thảo luận tham gia ý
- Những việc dân được thảo luận tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định