*Tính chặt chẽ về mặt hình thức: GV giảng: Thứ nhất, hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật, được quy định rõ ràng, chặt chẽ *Tính quyền lực , bắt buộc chun
Trang 1Tiết 1 - Ngày soạn:
Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
2.Về kiõ năng:
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theocác chuẩn mực của pháp luật
3.Về thái độ:
- Có ý thức tôn trọng pháp luật ; tự giác sống, học tập theo quy định của phápluật
II Chuẩn bị :
- Phương pháp:Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống
- Phương tiện - tài liệu:
+ Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
+ Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cu:õ(kiểm tra SGK, vở viết của học sinh)
3 Giảng bài mới:
GV(có thể) cho HS xem một đoạn phim về tình hình trật tự, an toàn giao thông
ở nước ta hiện nay rất phức tạp Từ đó giúp HS thấy được sự cần thiết của phápluật trong đời sống Giới thiệu bài học
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung chính của bài học
- Khái niệm pháp luật
1.- Pháp luật là gì?
GV hỏi:
Em hãy kể tên một số luật mà em đã
được biết ? Những luật đó do cơ quan
1 Khái niệm pháp luật:
a Pháp luật là gì ?
Trang 2nhằm mục đích gì? Nếu không thực
hiện PL có sao không?
HS trả lời.
GV giảng:
Hiện nay, nhiều người vẫn thường
nghĩ rằng pháp luật chỉ là những điều
cấm đoán…………
Pháp luật không phải chỉ là những
điều cấm đoán, mà pháp luật bao gồm
các quy định về : - Những việc được làm
- Những việc phải làm - Những việc
không được làm
VD: Công dân có quyền tự do kinh
doanh theo quay định của pháp luật đồng
thời có nghĩa vụ nộp thuế
GV nhấn mạnh: Pháp luật là những quy
tắc xử sự chung áp dụng cho mọi đối
tượng và chỉ có nhà nước mới được phép
ban hành
b Các đặc trưng của pháp luật
* Tính quy phạm phổ biến
GV hỏi : Thế nào là tính quy phạm phổ
biến của pháp luật? Tìm ví dụ minh hoạ
HS trả lời.
GV giảng:
Nói đến pháp luật là nói đến những
quy phạm của nó, và những quy phạm
này có tính phổ biến
Tính quy phạm : những nguyên
tắc, khuôn mẫu, quy tắc xử sự chung
Tuy nhiên, trong xã hội không
phải chỉ pháp luật mới có tính quy phạm
Ngoài quy phạm pháp luật, các quan hệ
xã hội còn được điều chỉnh bởi các quy
phạm xã hội khác như quy phạm đạo
đức, quy phạm tập quán, tín điều tôn
giáo Nhưng khác với quy phạm xã hội,
quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự
chung có tính phổ biến
GV hỏi: Tại sao nói, pháp luật có tính
sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
b Các đặc trưng của pháp luật:
*.Tính quy phạm phổ biến :
Pháp luật được áp dụng nhiều lần, ởnhiều nơi, đối với tất cả mọi người,trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
Trang 3quy phạm phổ biến ?
HS trả lời.
GV giảng:
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự, là
những khuôn mẫu, được áp dụng ở mọi
nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân và
trong mọi mối quan hệ xã hội Ví dụ :
Pháp luật giao thông đường bộ quy
định : Cấm xe ô tô, xe máy, xe đạp đi
ngược chiều của đường một chiều
*Tính quyền lực, bắt buộc chung:
GV hỏi: Tại sao PL mang tính quyền
lực, bắt buộc chung? Ví dụ minh hoạ
HS trả lời.
GV giảng:
Trong XH có phân chia thành giai cấp
và các tầng lớp XH khác nhau đều luôn
tồn tại những lợi ích khác nhau, thậm chí
đối kháng nhau Nhà nước với tư cách là
tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị
để thực hiện các chức năng quản lí nhằm
duy trì trật tự xã hội phù hợp với lợi ích
của giai cấp thống trị trong xã hội
VD: LGT đường bộ quay định :
chấp hành hiệu lệnh của người điều
khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn
tín hiệu, biển báo hiệu , vạch kẻ đường …
GV hỏi: Em có thể phân biệt sự khác
nhau giữa PL với quy phạm đạo đức?
HS trả lời.
GV giảng:
+ Việc tuân theo quy phạm đạo
đức chủ yếu dựa vào tính tự giác của mọi
người, ai vi phạm thì bị dư luận xã hội
phê phán
*Tính chặt chẽ về mặt hình thức:
GV giảng:
Thứ nhất, hình thức thể hiện của
pháp luật là các văn bản quy phạm pháp
luật, được quy định rõ ràng, chặt chẽ
*Tính quyền lực , bắt buộc chung:
Pháp luật được đảm bảo thực hiệnbằng sức mạnh quyền lực nhà nước,bắt buộc đối với tất cả mọi đối tượngtrong xã hội
Trang 4trong từng điều khoản để tránh sự hiểu
sai dẫn đến sự lạm dụng pháp luật
Thứ hai, thẩm quyền ban hành
văn bản của các cơ quan nhà nước được
quy định trong Hiến pháp và Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật
Thứ ba, các văn bản quy phạm
pháp luật nằm trong một hệ thống thống
nhất : Văn bản của cơ quan cấp dưới
phải phù hợp với văn bản của cơ quan
cấp trên
VD: (Điều 64) Phù hợp với Hiến pháp ,
Luật hôn nhân gia đình năm 2000 khẳng
địnhh quay tắc chung “Cha mẹ không
được phân biệt đối xử giữa các con”
(Điều 34)
( GV có thể giới thiệu nhanh sơ đồ
“Hệ thống pháp luật Việt Nam” khi
giảng phần này)
GV có thể lấy ví dụ minh hoạ khi
phân tích các đặc trưng của pháp luật:
Luật Hôn nhân và Gia đình
Thứ nhất, về mặt nội dung: Trong
lĩnh vựcHNGĐ, nam nữ tự nguyện kết
hôn trên cơ sở tình yêu hoặc sự phù hợp,
kết hôn giữa những người không có vợ,
không có chồng để đảm bảo gia đình một
vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn
trọng lẫn nhau đã trở thành các quy tắc
xử sự chung, có tính phổ biến trong toàn
xã hội VN
Thứ hai, về tính hiệu lực
bắt buộc thi hành của pháp luật, các quy
tắc ứng xử trong quan hệ hôn nhân và
gia đình tưởng như rất riêng tư, nhưng khi
đã trở thành điều luật thì đều có hiệu lực
bắt buột đối với mọi công dân
Thứ ba, về mặt hình thức thể hiện,
các quy tắc xử sự trong lĩnh vực hôn
nhân và gia đình nói chung, các quy tắc
*.Tính chặt chẽ về hình thức:
Các văn bản quy phạm pháp luật do cơquan nhà nước có thẩm quyền banhành
Nội dung của văn bản do cơ quan cấpdưới ban hành (có hiệu lực pháp lí thấphơn) không được trái với nội dung củavăn bản do cơ quan cấp trên ban hành(có hiệu lực pháp lí cao hơn) Nội dungcủa tất cả các văn bản đều phải phùhợp không được trái Hiến pháp
Trang 5cụ thể như kết hôn tự nguyện, ( Hiến
pháp năm 1992; Luật Hôn nhân và Gia
đình; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Hình sự)
4.- Củng cố : GV treo sơ đồ 2 lên để nhắc lại kiến thức đã học.
5.- Dặn dò : Làm bài tập 1 – 2 trong SGK trang 10 –11
GV : Phân công các nhóm chuẩn bị tìm hiểu về bản chất của PL (tổ 1 – 2)
2 nhóm tìm hiểu về mối quan hệ (tổ 3 – 4 )
Tiết 2 - Ngày soạn:
Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
( tiết 2)
I Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt được.
1.Về kiến thức:
- Bản chất giai cấp của PL; MQH giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân,NN& XH
2.Về kiõ năng:
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theocác chuẩn mực của pháp luật
3.Về thái độ:
- Có ý thức tôn trọng pháp luật ; tự giác sống, học tập theo quy định của phápluật
II Chuẩn bị :
- Phương pháp:Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống.
- Phương tiện - tài liệu:
+ Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
+ Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cu:õ
3 Giảng bài mới:
Trang 6Hoạt động của GV và học sinh Nội dung chính của bài học
2.- Bản chất của pháp luật
a.- Về bản chất giai cấp của pháp luật
GV sử dụng các câu hỏi phát vấn để
yêu cầu HS tự phát hiện vấn đề dựa
trên việc tham khảo SGK:
Em đã học về nhà nước và bản chất của
nhà nước (GDCD11) Hãy cho biết, Nhà
nước ta mang bản chất của giai cấp nào?
Theo em, pháp luật do ai ban hành?
PL do Nhà nước ta ban hành thể hiện ý
chí, nguyện vọng, lợi ích của giai cấp ?
Nhà nước ta ban hành pháp luật nhằm
mục đích gì?
HS trả lời:
GV kết luận:
Phần GV giảng mở rộng:
Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại
trong xã hội có giai cấp và bao giờ cũng
thể hiện bản chất giai cấp
Cũng như nhà nước, PL chỉ phát
sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có
giai cấp, bao giờ cũng thể hiện tính giai
cấp Không có pháp luật phi giai cấp
Bản chất giai cấp của pháp luật
thể hiện ở chỗ, pháp luật phản ánh ý chí
của giai cấp thống trị Bản chất giai cấp
là biểu hiện chung của bất kỳ kiểu pháp
luật nào (pháp luật chủ nô, pháp luật
phong kiến, pháp luật tư sản, pháp luật
xã hội chủ nghĩa), nhưng mỗi kiểu pháp
luật lại có những biểu hiện riêng của nó
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện
ý chí của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động, quy định quyền tự do, bình
đẳng, công bằng cho tất cả nhân dân
b.- Về bản chất xã hội của pháp luật:
GV hỏi: Theo em, do đâu mà NN phải
2 Bản chất của pháp luật.
a Bản chất giai cấp của pháp luật.
- Pháp luật mang bản chất giai cấp sâusắc vì PL do NN, đại diện cho giai cấpcầm quyền ban hành và bảo đảm thựchiện
- Các quy phạm pháp luật do NN banhành phù hợp với ý chí của giai cấp cầmquyền mà NN là đại diện
Trang 7đề ra PL? Em hãy lấy ví dụ chứng minh.
GV
sử dụng ví dụ trong SGK (trang 8)
để giảng phần này
Sau khi phân tích ví dụ, GV kết luận:
Một đạo luật chỉ phát huy được hiệu lực
và hiệu quả nếu kết hợp được hài hoà
bản chất xã hội và bản chất giai cấp
Phần GV giảng mở rộng:
+Pháp luật bắt nguồn từ chính thực
tiễn đời sống xã hội, do thực tiễn cuộc
sống đòi hỏi
Ví dụ : Pháp luật về bảo vệ môi trường
+ Pháp luật phản ánh nhu cầu, lợi
ích của giai tầng khác nhau trong xã hội
Trong xã hội có giai cấp, ngoài giai cấp
thống trị còn có các giai cấp và các tầng
lớp xã hội khác
Ví du:ï ………
Tính xã hội của pháp luật được thể
hiện ở mức độ ít hay nhiều, ở phạm vi
rộng hay hẹp còn tuỳ thuộc vào tình hình
chính trị trong và ngoài nước, điều kiện
kinh tế - xã hội ở mỗi nước, trong mỗi
thời kỳ lịch sử nhất định của mỗi nước
3.- Mối quan hệ giữa pháp luật với
kinh tế, chính trị, đạo đức.
a.Mối quan hệ giữa pháp luật với KT.
GV giảng:
Mối quan hệ giữa pháp luật và
kinh tế là mối quan hệ biện chứng, hai
chiều, xâm nhập vào nhau, tác động lẫn
nhau, cùng thúc đẩy nhau phát triển
Trước hết, PL phụ thuộc vào KT
Ví dụ: Trong nền KT thị trường, quan hệ
giữa các chủ thể KT là quan hệ bình
đẳng, tự thoả thuận thì nội dung của PL
cũng phải thể hiện nguyên tắc bình
đẳng, tự thoả thuận của các chủ thể,
không được quy định theo quan hệ hành
b.Bản chất xã hội của pháp luật:
Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.
Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội.
3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức:
a Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế:
* Các quan hệ kinh tế quyết định nội dung của pháp luật, sự thay đổi các quan
hệ kinh tế sớm hay muộn cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi nội dung của pháp luật
Trang 8chính - mệnh lệnh.
- Hướng tích cực : Nếu pháp luật có nội
dung tiến bộ, được xây dựng phù hợp với
các quy luật KT, phản ánh đúng trình độ
phát triển của KT thì nó có tác động tích
cực đến sự phát triển KT, kích thích KT
phát triển
- Hướng tiêu cực : Nếu pháp luật có nội
dung lạc hậu, không phù hợp với các quy
luật kinh tế thì nó sẽ kìm hãm sự phát
triển của kinh tế
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh
hoạ.
b.Mối quan hệ giữa pháp luật với CT.
GV giảng:
Mối quan hệ giữa PL và chính trị
được thể hiện tập trung trong mối quan
hệ giữa đường lối, chính sách của đảng
cầm quyền và PL của NN Thông qua
PL, đường lối, chính sách của đảng cầm
quyền trở thành ý chí của nhà nước
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh
hoạ.
c.Mối quan hệ giữa pháp luật với ĐĐ:
GV giảng:
Đạo đức là quy tắc xử sự của con
người phù hợp với lợi ích chung của xã
hội, của tập thể và của một cộng đồng,
được hình thành trên cơ sở những quan
niệm, quan điểm của một cộng đồng
người về cái thiện, cái ác, sự công bằng,
về nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm,
danh dự và về những phạm trù khác
thuộc đời sống tinh thần của xã hội
Tuy nhiên, ngoài quan niệm đạo
đức của giai cấp cầm quyền, trong xã hội
còn có quan niệm về đạo đức của các
giai cấp, tầng lớp khác
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh
*.Pháp luật lại tác động ngược trở lại đối với kinh tế, có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.
ý chí của giai cấp cầm quyền trở thành
ý chí của nhà nước
Đồng thời , pháp luật còn thể hiện ở mức độ nhất định đường lối chính trị của giai cấp và các tầng lớp khác trong xã hội
Khi ấy, các giá trị đạo đức không chỉ
được tuân thủ bằng niềm tin , lương tâmcủa cá nhân hay do sức ép của dư luậnxã hội mà còn được nhà nước bảo đảmthực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhànước
Trang 9GV lấy ví dụ trong thực tế về những quan
niệm đạo đức truyền thống trước đây
được Nhà nước đưa vào thành các quy
phạm pháp luật để HS khắc sâu kiến
thức
Ví dụ: Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy
ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
Hoặc : Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Các quy tắc đạo đức trên đây
đã được nâng lên thành quy phạm pháp
luật tại Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2000
GV kết luận:
+ Được sinh ra trên cơ sở các quan hệkinh tế, pháp luật do các quan hệ kinh tếquy định Pháp luật vừa phụ thuộc vàokinh tế lại vừa tác động trở lại kinh tếtheo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêucực
+ Pháp luật thể hiện ý chí củagiai cấp thống trị, cầm quyền, nên phápluật vừa là phương tiện để thực hiệnđường lối chính trị, vừa là hình thái biểuhiện của chính trị, ghi nhận yêu cầu,quan điểm chính trị của giai cấp cầmquyền
+ Trong quá trình xây dựngpháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưanhững quy phạm đạo đứccó tính phổbiến, phù hợp với sự phát triển và tiếnbộ xã hội vào trong các quy phạm phápluật Trong hàng loạt các quy phạm phápluật luôn thể hiện các quan điểm đạođức
4 Củng cố: Trình bày thêm sơ đồ 3 mối quan hệ PL với Đạo đức
5 Dặn dò : Làm bài tập 3,4,5 trong SGK trang 14.
Xem trước phần 4 : Vai trò của PL trong đời sống XH
Trang 10Tiết 3 - Ngày soạn:
Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
( tiết 3)
I Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt được.
1.Về kiến thức:
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, NN& XH
2.Về kiõ năng:
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theocác chuẩn mực của pháp luật
3.Về thái độ:
- Có ý thức tôn trọng pháp luật ; tự giác sống, học tập theo quy định của PL
II Chuẩn bị :
- Phương pháp:Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống
- Phương tiện - tài liệu:
+Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
+ Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp :
Vậy cụ thể vai trò của pháp luật như thế nào thì chúng ta cung tìm hiểu trong phần
4 của bài hôm nay
Trang 11Hoạt động của GV và học sinh Nội dung chính của bài học
4 Vai trò của pháp luật trong đời
sống xã hội.
a Pháp luật là phương tiện để nhà
nước quản lí xã hội.
GV hỏi: Vì sao Nhà nước phải quản lí
xã hội bằng pháp luật?
GV nêu câu hỏi tình huống:
Có quan cho rằng, chỉ cần phát triển
kinh tế thật mạnh là sẽ giải quyết được
mọi hiện tượng tiêu cực trong xã hội, vì
vậy, quản lí xã hội và giải quyết các
xung đột bằng các công cụ kinh tế là
thiết thực nhất, hiệu quả nhất !
GV tổng kết ý kiến tranh luận của HS,
phân tích những mặt hợp lí, chưa hợp lí
đối với việc sử dụng phương tiện quản lí
một chiều nếu không được sử dụng phối
hợp với các phương tiện khác
GV giảng ( Kết hợp phát vấn HS):
? Vì sao nhà nước phải quản lí xã hội
bằng pháp luật ?
Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy
được quyền lực của mình và kiểm tra,
kiểm soát được các hoạt động của mọi
cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi
lãnh thổ của mình
?Quản lí bằng pháp luật là phương
pháp quản lí dân chủ và hiệu quả
nhất, vì sao?
Pháp luật là các khuôn mẫu có tính phổ
biến và bắt buộc chung nên quản lí
bằng pháp luật sẽ đảm bảo dân chủ,
công bằng, phù hợp với lợi ích chung
của các giai cấp và tầng lớp xã hội khác
4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
a.Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội
Tất cả các nhà nước đều quản lí xã hội
chủ yếu bằng pháp luật bên cạnh nhữngphương tiện khác như chính sách, kếhoạch, giáo dục tư tưởng, đạo đức,…Nhờcó pháp luật, nhà nước phát huy đượcquyền lực của mình và kiểm tra, kiểmsoát được các hoạt động của mọi cá nhân,tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổcủa mình
Quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả nhất , vì: + Pháp luật là khuôn mẫu có tính phổ biến và bắt buộc chung , phù hợp với lợi
ích chung của các giai cấp và tầng lớp xãhội khác nhau , tạo được sự đồng thuậntrong xã hội đối với việc thực hiện phápluật
+ Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách thống nhất trong toàn quốc và được bảo đảm bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi hành
cao
Trang 12nhau, tạo được sự đồng thuận trong xã
hội đối với việc thực hiện pháp luật
?Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp
luật như thế nào ?
b.- Pháp luật là phương tiện để công
dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của mình.
Pháp luật là phương tiện để công
dân thực hiện của mình
GV giảng:
Ở nước ta, các quyền con người
về chính trị, KT, dân sự, văn hoá và XH
được tôn trọng, được thể hiện ở các
quyền CD, được quy định trong HP và
luật
GV yêu cầu HS tìm ví dụ minh
hoạ
GV cung cấp thêm ví dụ : Hiến pháp và
Luật Doanh nghiệp quy định quyền tự
do kinh doanh của công dân Trên cơ sở
các quy định này, công dân có thể thực
hiện quyền kinh doanh phù hợp với khả
năng và điều kiện của mình
Pháp luật là phương tiện để công
dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp
pháp của mình
GV tổ chức cho HS thảo luận tình
huống
TH1:Chị Hiền, anh Thiện yêu nhau đã
được hai năm và hai người bàn chuyện
kết hôn với nhau Thế nhưng, bố chị
Hiền thì lại muốn chị kết hôn với anh
Thanh là người cùng xóm nên đã kiên
quyết phản đối việc này Không những
thế, bố còn tuyên bố sẽ cản trở đến
cùng nếu chị Hiền nhất định kết hôn với
anh Thiện Trình bày mãi với bố
không được, cực chẳng đã, chị Hiền đã
nói : Nếu bố cứ cản trở con là bố vi
Quản lí xã hội bằng pháp luật nghĩa là nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội
b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình:
* Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình:
Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân ; các luật về dânsự , hôn nhân và gia đình , thương mại ,thuế, đất đai , giáo dục ,…cụ thể hóa nộidung, cách thức thực hiện các quyền củacông dân trong từng lĩnh vực cụ thể.Trên cơ sở ấy, công dân thực hiện quyền
Các luật về hành chính, hình sự, tố tụng,
… quy định thẩm quyền , nội dung, hìnhthức, thủ tục giải quyết các tranh chấp,khiếu nại và xử lí các vi phạm pháp luật.Nhờ thế, công dân sẽ bảo vệ được cácquyền và lợi ích hợp pháp của mình
*.PL là phương tiện để công dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Trang 13phạm pháp luật đấy !
Giật mình, bố hỏi chị Hiền : Tao
vi phạm thế nào ? Tao là bố thì tao có
quyền quyết định việc kết hôn của
chúng mày chứ !
Khi ấy, chị Hiền trả lời : Bố ơi !
Khoản 3 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2000 quy định : Việc kết hôn
do nam nữ tự nguyện quyết định, không
bên nào được ép buộc, lừa dối bên
nào ;không ai được cưỡng ép hoặc cản
trở
Câu hỏi : Hành vi cản trở của bố chị
Hiền có đúng PL không ? Tại sao chị
Hiền phải nêu ra LHNGĐ để thuyết
phục bố ? Trong trường hợp này, PL có
cần thiết đối với CD không ?
TH2:
Anh X là nhân viên của Công ti
H Tháng trước, anh xin nghỉ phép vào
miền Nam để thăm người em ruột đang
bị ốm Do trục trặc về vé tàu nên anh
không thể trở ra miền Bắc và đến cơ
quan làm việc ngay sau khi hết phép
được Anh X đã gọi điện thoại đến
Công ti nêu rõ lí do và xin được nghỉ
thêm 3 ngày Sau đó, Giám đốc Công ti
H đã ra quyết định sa thải anh X với lí
do : Tự ý nghỉ làm việc ở Công ti Anh
X đã khiếu nại Quyết định của Giám
đốc vì cho rằng, căn cứ vào Điều 85 Bộ
luật Lao động (sửa đổi, bổ sung năm
2006), Quyết định sa thải anh là không
đúng pháp luật.
Kết luận:
Như vậy, PL không những quy định quyền
của CD trong cuộc sống mà còn quy địnhrõ cách thức để CD thực hiện các quyềnđó cũng như trình tự, thủ tục pháp lí đểcông dân bảo vệ các quyền, lợi ích hợppháp của mình bị xâm phạm
Vai trò của pháp luật trong đời sống xã
hội: Là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội; Là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Câu hỏi: ? Qua tình huống trên, theo em
pháp luật có vai trò như thế nào đối vớicông dân ?
? Tại sao anh X lại căn cứ vào Điều 85Bộ luật Lao động để khiếu nại Quyết địnhcủa Giám đốc Công ti H ?
? Nếu không dựa vào quy định tại Điều
85 Bộ luật Lao động, anh X có thể bảo vệđược quyền và lợi ích hợp pháp của mìnhkhông ?
4 Củng cố:
- Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài.
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK trang 14 - 14.
Dặn dò:
Trang 14- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )
- Đọc và soạn trước bài 2: Thực hiện pháp luật (3 tiết)
Tiết 4 - Ngày soạn:
Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
( 3 tiết )
I Mục tiêu bài học Học sinh cần đạt được.
1.Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật , các hình thức thực hiện PL
2.Về kiõ năng:
- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi
3.Về thái độ:
- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,
- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vilàm trái quy định pháp luật
II Chuẩn bị:
- Phương pháp: Thuyết trình,vấn đáp,thảo luận nhóm,tình huống.
- Phương tiện - Tài liệu:
+ SGK - SGV GDCD 12
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp :
Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: (ĐVĐ)
Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Tuy nhiên do điều kiện khách quan hoặc chủ quan mà việc thực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặc sai(vi phạm pháp luật).Vậy Nhà nước với tư cách là chủ thể làm ra pháp luật và dùng pháp luật làm phương tiện để quản lý xã hội sẽ làm gì để bảo đảm quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả và xử lý các vi phạm PL nảy sinh ntn? Đó là nội dung
Trang 15Thực hiện pháp luật.
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung chính của bài học
1.Khái niệm ,các hình thức và các giai
đoạn thực hiện PL
a.Khái niệm thực hiện pháp luật.
?HS đọc 2 tình huống trong SGK (T16)
Trong tình huống 1: Chi tiết nào trong
tình huống thể hiện hành động thực
hiện LGT đường bộ một cáh có ý thức
(tự giác), có mục đích? Sự tự giác đã
đem lại tác dụng ntn?
Trong tình huống 2: Để xử lí 3 thanh
niên vi phạm, cảnh sát giao thông đã
làm gì? (áp dụng PL: xử phạt hành
chính)
? Mục đích của việc xử phạt đó là gì?
(Răn đe hành vi vi phạm pháp luật và
giáo dục hành vi thực hiện đúng pháp
luật cho 3 thanh niên)
Như vậy:
GV giảng mở rộng:
Thực hiện pháp luật là hành vi hợp
pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức
Vậy, Thế nào là hành vi hợp pháp ?
Hành vi hợp pháp là hành vi không trái,
không vượt quá phạm vi các quy định
của pháp luật mà phù hợp với các quy
định của pháp luật, có lợi cho Nhà nước,
xã hội và công dân :
-Làm những việc mà pháp luật cho
Trong hệ thống PL của quốc gia, có rất
1 Khái niệm , các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.
a Khái niệm thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.
Trang 16nhiều loại quy phạm PL khác nhau, với
những cách thực thực hiện khác nhau
Có thể đó là cách xử sự chủ động (hành
động) : Làm những việc mà PL quy
định được làm hoặc nghĩa vụ phải làm ;
có thể đó là cách xử sự thụ động (không
hành động) : Kiềm chế không làm
những điều mà PL cấm
b.Các hình thức thực hiện pháp luật.
GV kẻ bảng: Các hình thức thực hiện
PL Chia lớp thành 4 nhóm, đánh số thứ
tự và phân công nhiệm vụ từng nhóm
tương ứng với thứ tự các hình thức thực
hiện PL trong SGK
GV kẻ sẵn một bảng tổng hợp ở nhà để
củng cố cho HS hiểu 4 hình thức thực
hiện pháp luật
Các ví dụ minh hoạ:
+ Sử dụng pháp luật:
Ví dụ : Công dân A gửi đơn khiếu nại
Giám đốc Công ty khi bị kỷ luật cảnh
cáo nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của mình bị vi phạm
Trong trường hợp này, công dân A đã
sử dụng quyền khiếu nại của mình theo
quy định của pháp luật, tức là công dân
A sử dụng pháp luật
Đặc điểm của hình thức sử dụng pháp
luật : Chủ thể pháp luật có thể thực
hiện hoặc không thực hiện quyền được
pháp luật cho phép theo ý chí của mình
mà không bị ép buộc phải thực hiện
+ Thi hành pháp luậ:t (xử sự tích cực)
Ví dụ : Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
thu gom và xử lý chất thải theo tiêu
chuẩn môi trường Đây là việc làm của
cơ sở sản xuất, kinh doanh chủ động
thực hiện công việc mà mình phải làm
theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật
b Các hình thức thực hiện pháp luật
Sử dụng pháp luật : Các cá nhân, tổ
chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình , làm những gì mà pháp luật cho phép làm
Thi hành pháp luật : Các cá nhân , tổ
chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm
Trang 17Bảo vệ môi trường năm 2005 Thông
qua việc làm này, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ đã thi hành pháp luật
về bảo vệ môi trường.
+ Tuân thủ pháp luật: (xử sự thụ động)
Ví dụ : Không tự tiện chặt cây phá rừng
; không săn bắt động vật quý hiếm ;
không khai thác, đánh bắt cá ở sông, ở
biển bằng phương tiện, công cụ có tính
huỷ diệt (ví dụ : mìn, chất nổ, )
+ Áp dụng pháp luật:
Thứ nhất, cơ quan, công chức nhà
nước có thẩm quyền ban hành các quyết
định cụ thể Ví dụ : Chủ tịch UBND
tỉnh ra quyết định về điều chuyển cán
bộ từ SGD và Đào tạo sang Sở VH
-Thông tin Trong trường hợp này, Chủ
tịch UBND tỉnh đã áp dụng PL về cán
bộ, công chức
Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết
định xử lý người vi phạm pháp luật
hoặc giải quyết tranh chấp giữa các cá
nhân, tổ chức Ví dụ : Toà án ra quyết
định tuyên phạt cải tạo không giam giữ
và yêu cầu bồi thường thiệt hại người
đốt rừng, phá rừng trái phép ; Cảnh sát
giao thông xử phạt người không đội mũ
bảo hiểm là 100.000 đồng
Để khắc sâu kiến thức, phát triển tư duy
HS, ?GV yêu cầu các em phân tích
điểm giống nhau và khác nhau giữa 4
hình thức thực hiện pháp luật.
GV: Quan trọng của phần này là HS
phải thấy rõ được rằng PL có được thực
hiện hay không, PL có đi vào cuộc sống
hay không trước tiên và chủ yếu là do
mỗi cá nhân, tổ chức có chủ động, tự
giác thực hiện đúng các quyền, nghĩa
vụ của mình theo quy định của PL hay
chức kiềm chế để không làm những điều mà pháp luật cấm
Áp dụng pháp luật : Các cơ quan, công
chức nhà nước có thẩm quyền căn cứvào pháp luật để ra các quyết định làmphát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việcthực hiện các quyền , nghĩa vụ cụ thểcủa cá nhân, tổ chức
GV lưu ý: + Giống nhau: Đều là những
hoạt động có mục đích nhằm đưa PLvào cuộc sống, trở thành những hành vihợp pháp của người thực hiện
+ Khác nhau: Trong hình thức sử dụng
pháp luật thì chủ thể pháp luật có thểthực hiện hoặc không thực hiện quyềnđược pháp luật cho phép theo ý chí củamình chứ không bị ép buộc phải thựchiện
Ví dụ: Luật giao thông đường bộ quy
định, công dân từ 18 tuổi trở lên cóquyền điều khiển xe mô tô có dung tích
xi lanh từ 50 cm3 trở lên Khi ấy, nhữngngười đạt độ tuổi này có thể đi xe gắnmáy và có thể đi xe đạp (không bắtbuộc phải đi xe gắn máy)
Trang 184.Củng cố: GV hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong bài
5 Dặn dò: Học bài và soạn phần tiếp theo của bài.
Tiết 5 - Ngày soạn:
Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
(tiết 2 )
I Mục tiêu bài học Học sinh cần đạt được.
1.Về kiến thức:
- Các giai đoạn thực hiện PL
- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
2.Về kiõ năng:
- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi
3.Về thái độ:
- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,
- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vilàm trái quy định của pháp luật
II Chuẩn bị:
- Phương pháp: Thuyết trình,vấn đáp,thảo luận nhóm,tình huống.
- Phương tiện - Tài liệu:
+ SGK - SGV GDCD 12
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung chính của bài học
c Các giai đoạn thực hiện pháp luật.
GV hỏi: Theo em, quyền và nghĩa vụ
của vợ và chồng xuất hiện khi nào?
HS trả lời.
GV nhận xét, kết luận: Quyền và nghĩa
c.Các giai đoạn thực hiện pháp luật.
- Giai đoạn1: Giữa cá nhân,tổ chức
hình thành một quan hệ xã hội do
Trang 19vụ của vợ và chồng chỉ xuất hiện sau
khi quan hệ hôn nhân được xác lập Khi
ấy, xuất hiện quan hệ pháp luật giữa V/
C(giai đoạn 1)
ù GV hỏi : Vợ, chồng thực hiện quyền và
nghĩa của mình như thế nào?
HS trao đổi, trả lời.
GV nhận xét, kết luận: Sau khi quan hệ
hôn nhân được xác lập, vợ chồng thực
hiện quyền và nghĩa vụ của mình (giai
đoạn 2 của quá trình thực hiện pháp
luật) theo quy định tại chương III –
Quan hệ giữa vợ và chồng của Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2000
2.Vi phạm pháp luật và trách nhiệm
pháp lí.
a Vi phạm pháp luật.
GV sử dụng ví dụ trong SGK(T19) và
yêu cầu HS chỉ ra biểu hiện cụ thể của
từng dấu hiệu của hành vi vi phạm
trong ví dụ đó
GV giảng:
Các dấu hiệu vi phạm pháp luật:
°Thứ nhất: Là hành vi trái pháp luật.
+ Hành động cụ thể: Bạn A chưa đến
tuổi được phép tự điều khiển xe mô tô
mà đã lái xe đi trên đường và hai bố
con bạn A đều đi xe ngược chiều quy
định
+ Không hành động: Người kinh doanh
không nộp thuế cho Nhà nước (trái với
pháp luật về thuế); Người có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật
không giải quyết đơn thư khiếu nại, tố
cáo của công dân ;
°Thứ hai: Do người có năng lực trách
nhiệm pháp lí thực hiện.
GV có thể yêu cầu HS giải thích rõ: ?
Thế nào là năng lực trách nhiệm p/lí?
Những người nào đủ và không đủ năng
pháp luật điều chỉnh(gọi là quan hệ pháp luật).
- Giai đoạn 2:Cá nhân,tổ chức tham
gia quan hệ pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
2.Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
a Vi phạm pháp luật.
Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật
+ Hành vi đó có thể là hành động –làm những việc không được làm theoquy định của pháp luật hoặc khônghành động – không làm những việcphải làm theo quy định của pháp luật
+ Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hạicho những quan hệ xã hội được phápluật bảo vệ
Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Năng lực trách nhiệm pháp lí đượchiểu là khả năng của người đã đạt mộtđộ tuổi nhất định theo quy định phápluật, có thể nhận thức, điều khiển và
Trang 20lực trách nhiệm p/lí ?
GV giảng:
Năng lực trách nhiệm pháp lý của con
người phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng
sức khoẻ - tâm lý (có bị bệnh về tâm lý
làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận
thức về hành vi của mình hay không)
°Thứ ba: Người vi phạm pháp luật
phải có lỗi.
GV nêu câu hỏi: Theo em, bố con bạn
A có biết đi xe vào đường ngược chiều
là vi phạm pháp luật không? Hành động
của bố con bạn A có thể dẫn đến hậu
quả như thế nào? Hành động đó cố ý
hay vô ý?
GV giảng:
- Lỗi được thể hiện dưới hai hình
thức :lỗi cố ý và lỗi vô ý.
Lỗi cố ý : Cố ý trực tiếp : Chủ thể vi
phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại
cho XH và cho người khác do hành vi
của mình gây ra, nhưng vẫn mong muốn
điều đó xảy ra Ví dụ : Hành vi đánh
người gây thương tích
Cố ý gián tiếp : Chủ thể vi phạm nhận
thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội
và cho người khác do hành vi của mình
gây ra, tuy không mong muốn nhưng
vẫn để mặc cho nó xảy ra VD : Không
cứu giúp người đang trong tình trạng
nguy hiểm đến tính mạng
+ Lỗi vô ý: Vô ý do quá tự tin : Chủ thể
vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt
hại cho xã hội và cho người khác do
hành vi của mình gây ra, nhưng hy
vọng, tin tưởng điều đó không xảy ra
Ví dụ : Phanh xe (thắng) không an
toàn ; bán thực phẩm bị quá hạn sử
dụng làm nhiều người bị ngộ độc
Lỗi vô ý do cẩu thả : Chủ thể vi phạm
vi của mình
Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi.
Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành
vi của mình là sai, trái pháp luật , có thểgây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý làm hoặc vô tình để mặc cho sự việc xảy ra
Trang 21do khinh suất, cẩu thả mà không nhận
thấy trước hậu quả của thiệt hại cho xã
hội và cho người khác do mình gây ra,
mặc dù có thể nhận thấy và cần phải
nhận thấy trước.Ví dụ : Hút thuốc lá
làm cháy rừng ; tạt ngang xe máy làm
ngã người khác
GV rút ra khái niệm vi phạm pháp luật.
Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV hỏi:
Nguyên nhân nào dẫn đến hành vi vi
phạm pháp luật?
GV giảng:
Trong 2 nguyên nhân khách quan (thiếu
PL, PL không còn phù hợp với thực tế,
điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn) và
chủ quan (coi thưòng PL, cố ý vi phạm
vì mục đích cá nhân, không hiểu biết
pháp luật) thì nguyên nhân chủ quan là
nguyên nhân chính, nguyên nhân phổ
biến dẫn đến hành vi vi phạm pháp
luật Vì vậy, ý thức con người là yếu tố
quan trong nhất, quyết định việc tuân
thủ pháp luật hay vi phạm pháp luật của
cá nhân, tổ chức
GV động viên, khuyến khích HS nâng
cao hiểu biết về pháp luật
b Trách nhiệm pháp lí.
GV hỏi: Các vi phạm pháp luật gây
hậu quả gì, cho ai? Cần phải làm gì để
khắc phục hậu quả đó và phòng ngừa
các vi phạm tương
tự?
GV giảng:
Trong lĩnh vực PL, thuật ngữ “Trách
nhiệm” được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa thứ nhất, trách
nhiệm có nghĩa là chức trách, công việc
=> Kết luận:
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật , có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
b Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ của các chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế
do Nhà nước áp dụng.
Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm :
+ Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật
+ Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật.
Trang 22được giao, là nghĩa vụ mà PL quy định
cho các chủ thể pháp luật Ví dụ :
Khoản 2 Điều 61 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2005 quy định : “UBND cấp
tỉnh trên thượng nguồn dòng sông có
trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh trên hạ nguồn dòng sông
trong việc điều tra phát hiện, xác định
nguồn gây ô nhiễm nước sông và áp
dụng các biện pháp xử lý”
Theo nghĩa thứ hai, trách nhiệm
được hiểu là nghĩa vụ mà các chủ thể
phải gánh chịu hậu quả bất lợi khi
không thực hiện hay thực hiện không
đúng nghĩa vụ của mình mà PL quy
định Đây là sự phản ứng của NN đối
với những chủ thể có hành vi vi phạm
PL gây hậu quả xấu cho xã hội Trách
nhiệm pháp lý trong bài học được hiểu
theo nghĩa thứ hai.
4.Củng cố:Hệ thống lại kiến thức đã học trong bài,nhấn mạnh kiến thức trọng tâm.
5 Dặn dò: Học bài,tra lời câu hỏi trong SGK Soạn phần còn lại của bài.
Tiết 6 - Ngày soạn:
Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
(tiết 3 )
I Mục tiêu bài học Học sinh cần đạt được.
1.Về kiến thức:
- Cácloại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
2.Về kiõ năng:
- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi
3.Về thái độ:
- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,
Trang 23- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vilàm trái quy định của pháp luật
II Chuẩn bị:
- Phương pháp: Thuyết trình,vấn đáp,thảo luận nhóm,tình huống.
- Phương tiện - Tài liệu:
+ SGK - SGV GDCD 12
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung chính của bài học
c Các loại vi phạm pháp luật và trách
nhiệm pháp lí:
GV yêu cầu HS trình bày 4 loại vi phạm
pháp luật và trách nhiệm pháp lí tương
ứng GV giảng:
+ Vi phạm hình sự : Vi phạm hình sự
(tội phạm) là hành vi nguy hiểm cho xã
hội được quy định trong Bộ luật Hình
sự, do người có năng lực trách nhiệm
hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô
ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống
nhất, toàn vẹn lãnh thổ ………
Ví dụ : Người tàng trữ, vận chuyển,
mua bán trái phép chất ma tuý là vi
phạm hình sự, bị coi là tội phạm được
quy định trong Bộ luật Hình sự
=> Trách nhiệm hình sự Là loại trách
nhiệm pháp lý với các chế tài nghiêm
khắc nhất do Toà án áp dụng đối với
c.Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:
* Vi phạm hình sự là những hành vi
nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạmquy định tại Bộluật Hình sự
Người phạm tội phải chịu trách nhiệmhình sự , phải chấp hành hình phạt theoquy định của Tòa án Người từ đủ 14đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệmhình sự về tội phạm rất nghiêm trọng docố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêmtrọng Người từ 16 tuổi trở lên phải chịutrách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
Trang 24
những người có hành vi phạm tội (vi
phạm hình sự) Trách nhiệm hình sự chỉ
được áp dụng đối với các tội phạm được
quy định trong Bộ luật Hình sự
Ví dụ : Khoản 1 Điều 197 về tội tổ chức
sử dụng trái phép chất ma tuý quy định :
“Người nào tổ chức sử dụng trái phép
chất ma tuý dưới bất kỳ hình thức nào
thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm”
Trong ví dụ trên, người tổ chức
sử dụng trái phép chất ma tuý là người
vi phạm pháp luật hình sự, là hành vi
nguy hiểm cho xã hội, phải chịu trách
nhiệm hình sự theo quy định tại Điều
197 Bộ luật Hình sự Trách nhiệm hình
sự chỉ có thể do Toà án áp dụng, không
một cơ quan, tổ chức nào khác có quyền
áp dụng
+ Vi phạm hành chính : Ví dụ : đi xe
mô tô, xe gắn máy vào đường ngược
chiều hoặc vào đường cấm ; cửa hàng
dịch vụ Internet mở cửa cho sử dụng
dịch vụ sau 11 giờ đêm, quá giờ quy
định ; người kinh doanh lấn chiếm vỉa
hè ; gây rối trạt tự công cộng nhưng
chưa gây hậu quả xấu
Chủ thể vi phạm dân sự có thể là cá
nhân hoặc tổ chức
=> Trách nhiệm hành chính
Ví dụ, Điều 19 Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính quy định : “Cá nhân,
tổ chức vi phạm hành chính phải đình
chỉ ngay các hành vi vi phạm gây ô
nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh và
phải thực hiện các biện pháp để khắc
phục ; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm
không tự nguyện thực hiện thì bị áp
dụng các biện pháp cưỡng chế Cá
nhân, tổ chức vi phạm phải chịu mọi chi
phí cho việc áp dụng các biện pháp
* Vi phạm hành chính là hành vi vi
phạm pháp luật có mức độ nguy hiểmcho xã hội thấp hơn tội phạm, xâmphạm các quy tắc quản lí nhà nước Người vi phạm phải chịu trách nhiệmhành chính theo quy định của phápluật Người từ 14 đến 16 tuổi bị xử phạthành chính về vi phạm hành chính docố ý ; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xửphạt hành chính về mọi vi phạm hànhchính do mình gây ra
* Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm
pháp luật , xâm phạm tới các quan hệtài sản (quan hệ sở hữu, quan hệ hợp
Trang 25cưỡng chế”.
+ Vi phạm dân sự :
Ví dụ : Người thuê cửa hàng đã tự ý sửa
chữa cửa hàng không đúng với thoả
thuận trong hợp đồng ; người thuê xe ô
tô không trả cho chủ xe đúng thời hạn
thoả thuân hoặc làm hư hỏng xe
Chủ thể vi phạm dân sự có thể là cá
nhân hoặc tổ chức.
=> Trách nhiệm dân sự Là loại trách
nhiệm pháp lý do TA áp dụng đối với
cá nhân, tổ chức vi phạm dân sự Chế
tài trách nhiệm dân sự chủ yếu là bồi
thường thiệt hại hoặc thực hiện các
nghĩa vụ dân sự mà các bên đã thoả
thuận Ví dụ : Bên B nhận gia công cho
bên A một số sản phẩm là quần áo Khi
nhận hàng, bên A kiểm tra thấy hàng
gia công không bảo đảm chất lượng như
thoả thuận đã ghi trong hợp đồng, bên A
có quyền yêu cầu bên B sửa chữa nhưng
bên B không thể sửa chữa trong thời
hạn đã thoả thuận Khi đó, bên A có
quyền huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bên
B bồi thường thiệt hại Nêu bên B
không bồi thường thì bên A có quyền
khởi kiện tại Toà án Trong trường hợp
này, quyết định của Toà án là có giá trị
bắt bụoc đối với bên B, nghĩa là bên B
phải chịu trách nhiệm dân sự về bồi
thường thiệt hại
+ Vi phạm kỷ luật:
Ví dụ : Người lao động tự ý bỏ việc
nhiều ngày mà không có lý do chính
đáng ; cán bộ, công chức thường xuyên
đi làm muộn
=> Trách nhiệm kỷ luật Là loại trách
nhiệm pháp lý do thủ trưởng cơ quan,
giám đóc doanh nghiệp, áp dụng đối
với cán bộ, công chức, viên chức, nhân
đến các quyền nhân thân, không thểchuyển giao cho người khác, ví dụ :quyền đối với họ, tên, quyền được khaisinh, bí mật đời tư, quyền xác định lại
Người có hành vi vi phạm dân sự phảichịu trách nhiệm dân sự Người từ đủ 6tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham giacác giao dịch dân sự phải được ngườiđại diện theo pháp luật (ví dụ : bố mẹđối với con) đồng ý, có các quyền ,nghĩa vụ , trách nhiệm dân sự phát sinhtừ giao dịch dân sự do người đại diệnxác lập và thực hiện
*.Vi phạm kỉ luật là vi phạm pháp luật
xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước … do pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ
Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm
kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật vớicác hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương,chuyển công tác khác, buộc thôi việc…
Trang 26viên thuộc quyền quản lý của mình khi
họ vi phạm kỷ luật LĐ, vi phạm chế độ
công vụ nhà nước
Chế độ trách nhiệm kỷ luật thường
là : khiển trách, cảnh cáo, điều chuyển
công tác khác, hạ bậc lương, cách chức,
buộc thôi việc (sa thải) hoặc chấm dứt
hợp đồng LĐ trước thời hạn Ví dụ :
Theo Điều 85 Bộ luật lao động năm
1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2006)
GV kết luận: Trong 4 loại trên thì vi
phạm hình sự vi phạm pháp luật
nghiêm trọng nhất và trách nhiệm
hình sự là trách nhiệm pháp lí
nghiêm khắc nhất mà Nhà nước buộc
người vi phạm phải gánh chịu
4.Củng cố: Hệ thống lại kiến thức đã học trong bài,nhấn mạnh kiến thức trọng tâm.
5 Dặn dò: Học bài và ôn bài 1&2 theo câu hỏi trong SGK tiết 7 kiểm tra viết
1 tiết.
Tiết 7 - Ngày soạn:
KIỂM TRA VIẾT (1 TIẾT)
Trang 27- Phương tiện - Tài liệu: SGK - SGV - Đề kiểm tra - Đáp án.
III.Tiến trình bài dạy.
1.Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 ĐỀ KIỂM TRA:
- Có tính quy phạm,khuân mẫu phổ biến.
- PL có tính quyền lực bắt buộc thi hành.
- PL có tính chính xác, chặt chẽ về mặt hình thức.
+ Vai trò của pháp luật:(2 điểm)
- Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội.
Trang 28(Học sinh phân tích cụ thể )
- Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình (Học sinh phân tích cụ thể).
Câu 2:(4 điểm)
+ Thực hiện pháp luật(0,5 điểm)
Là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy đinh của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức
+ Vi phạm pháp luật trách nhiệm pháp lý:(1,5 điểm).
- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực pháp
lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
- Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.
+ Các loại vi phạm pháp luật:(2 điểm)
+ Bản thân: được bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp (1điểm)
+ Xã hội: Ổn định chính trị, kỷ cương, tiến bộ, công bằng xã hội (1 điểm)
5 Dặn dò: Học bài, đọc và soạn trước bài 3: Công dân bình đẳng trước PL.
Tiết 8 - Ngày soạn:
Bài 3 CƠNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
( 1 tiết )
I Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt được.
1.Về kiến thức:
- Biết được thế nào là bình đẳng trước pháp luật
- Hiểu được thế nào là công dân được bình đẳng trước PL về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
Trang 29dân trước pháp luật
2.Về kiõ năng:
- Biết phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong thực tế
- Lấy được ví dụ chứng minh mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật
3.Về thái độ:
- Có niềm tin đối với PL, đối với NN trong việc bảo đảm cho công dân bình đẳng trước pháp luật
II Chuẩn bị:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống
- Phương tiện - Tài liệu: SGK - SGV- Sơ đồ
III Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới(ĐVĐ)
Con người sinh ra đều mong muốn được sống trong một xã hội bình đẳng, nhân đạo, có kỉ cương Mong muốn đó có thể thực hiện được trong xã hội duy trì chế độ người bóc lột người hay không? Nhà nước ta với bản chất là Nhà nước của dân,
do dân và vì dân đã đem lại quyền bình đẳng cho công dân Vậy, ở nước ta hiện nay, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện trên cơ sở nào và làm thế nào để quyền bình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ? Thì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung chính của bài học
GV giảng:
Quyền bình đẳng xuất phát từ quyền
con người và quyền cơ bản nhất của
quyền con người
Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước
Mỹ đã khẳng định : “Tất cả mọi người
đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo
hóa cho họ những quyền không ai có
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật (Học sinh xem
Trang 30thể xâm phạm được; trong những quyền
ấy, có quyền được sống, quyền tự do và
quyền mưu cầu hạnh phúc”
Theo quy định của pháp luật Việt Nam,
mọi công dân đều bình đẳng trước PL
Đơn vị kiến thức 1:
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa
vụ
a HS đọc lời tuyên bố của CT Hồ Chí
Minh trongSGK T 27.Sauđó,GV hỏi:
Em hiểu như thế nào về quyền bình
đẳng của công dân trong lời tuyên bố
trên của Bác?
GV giúp HS trả lời: …
GV cho HS thảo luận nhóm theo nội
dung trong mục 1, SGK:
HS trình bày các ý kiến của mình
GV phân tích cho HS hiểu rõ: Trong
cùng một điều kiện như nhau, công dân
được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như
nhau Nhưng mức độ sử dụng các quyền
đó đến đâu phụ thuộc vào khả năng,
điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người Vì
vậy, trong thực tế, có thể người này
được hưởng nhiều quyền hơn, người kia
được hưởng ít quyền hơn hoặc người
này thực hiện nghĩa vụ khác với người
kia, nhưng vẫn là bình đẳng trong việc
hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ
GV giảng mở rộng:………
2 Hiến pháp quy định: “Công dân,
không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành
phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình
độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư
trú, đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu
cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền
ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân
dân theo quy định của pháp luật” (Điều
54 Hiến pháp năm 1992)
Tuy nhiên không phải cứ công dân đủ
21 tuổi đều có quyền ứng cử vào đại
Một là : Mọi công dân đều được hườngquyền và phải thực hiện nghĩa vụ củamình Các quyền được hưởng nhưquyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu,quyền thừa kế, các quyền tự do cơ bảnvà các quyền dân sự, chính trị khác…Các nghĩa vụ phải thực hiện như nghĩavụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế,
…
Hai là : Quyền và nghĩa vụ của côngdân không bị phân biệt bởi dân tộc, giớitính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần,địa vị xã hội
Trang 31biểu quốc hội
Theo quy định, những người sau không
được ứng cử đại biểu Quốc hội:
1- Người đang bị tước quyền bầu cử
theo bản án, quyết định của Toà án đã
có hiệu lực pháp luật, người đang phải
chấp hành hình phạt tù, người đang bị
tạm giam và người mất năng lực hành
vi dân sự
2- Người đang bị khởi tố về hình sự;
3- Ngươi đang phải chấp hành bản án,
quyết định hình sự của Toà án;
4- Người đã chấp hành xong bản án,
quyết định hình sự của Toà án những
chưa được xoá án;
“5- Người đang chấp hành quyết định
xử lý hành chính về giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, tại cơ sở giáo dục, cơ
sở chữa bệnh hoặc đang bị quản chế
GV nêu tình huống có vấn đề:
Một nhóm thanh niên rủ nhau đua ô tô
với lí do nhà hai bạn trong nhóm mới
mua ô tô Bạn A có ý kiến không đồng
ý vì cho rằng các bạn chưa có Giấy
phép lái xe ô tô, đua xe nguy hiểm và
dễ gây tai nạn; bạn B cho rằng bạn A lo
xa vì đã có bố bạn B làm trưởng công
an quận, bố bạn C làm thứ trưởng của
một bộ Nếu tình huống xấu nhất xảy ra
đã có phụ huynh bạn B và bạn C “lo”
hết Cả nhóm nhất trí với B
?Em hãy nêu thái độ và quan điểm của
mình trước những ý kiến trên?
?Nếu nhóm bạn đó học cùng lớp với
em, em sẽ lảm gì?
2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi
vi phạm của mính và bị xử lí theo quy định của pháp luật
Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gìkhi vi phạm pháp luật đều phải chịutrách nhiệm pháp lí ( trách nhiệm hànhchính, dân sự, hình sự, kỉ luật)
Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhaukhông phân biệt đối xử
Trang 32HS phát biểu, đề xuất cách giải quyết.
GV nêu một vụ án điển hình: Vụ án
Trương Văn Cam Trong vụ án này, có
cán bộ trong cơ quan bảo vệ pháp luật,
cán bộ cao cấp trong các cơ quan đảng,
nhà nước có hành vi bảo kê, tiếp tay
cho Năm Cam và đồng bọn: Bùi Quốc
Huy, Phạm Sỹ Chiến, Trần Mai Hạnh,…
Bộ chính trị, Ban bí thư đã chỉ đạo Đảng
uỷ công an, ban cán sự Đảng các cấp,
các ngành nhanh chóng xử lí nghiêm
túc, triệt để những cán bộ, đảng viên sai
phạm
GV giảng :
Công dân bình đẳng về trách nhiệm
pháp lý được hiểu là :
- Bất kỳ ai vi phạm pháp luật đều phải
chịu trách nhiệm pháp lý, không phân
biệt đó là người có chức, có quyền, có
địa vị xã hội hay là một công dân bình
thường, không phân biệt giới tính, tôn
giáo…
- Việc xét xử những người có hành vi vi
phạm pháp luật dựa trên các quy định
của pháp luật về tính chất, mức độ của
hành vi vi phạm chứ không căn cứ vào
dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo,
thành phần, địa vị xã hội của người đó
3 Trách nhiệm của Nhà nước trong
việc bảo đảm quyền bình đẳng của
công dân trước pháp luật
GV đặt vấn đề: Công dân thực hiện
quyền bình đẳng trước PL trên cở nào?
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
trên phiếu học tập:
Theo em, để công dân được bình đẳng
về quyền và nghĩa vụ, Nhà nước có
nhất thiết phải quy định các quyền và
nghĩa vụ của công dân trong Hiến pháp
3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Quyền và nghĩa vụ của công dân
được Nhà nước quy định trong Hiếnpháp và luật
Nhà nước và xã hội có trách nhiệmcùng tạo ra các điều kiện vật chất, tinhthần để bảo đảm cho công dân có khảnăng thực hiện được quyền và nghĩa vụ
Trang 33và các luật không? Vì sao?
Bản thân em được hưởng những quyền
và thực hiện nghĩa vụï gì theo quy định
của pháp luật? (Nêu ví dụ cụ thể)
Vì sao Nhà nước không ngừng đổi mới
và hoàn thiện hệ thống pháp luật?
?GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong
mục 3 SGK:(T29)
GV giảng:
Theo Điều 51 Hiến pháp 1992: “Quyền
và nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp
và luật quy định” Quy định như vậy
nhằm bảo đảm quyền bình đẳng trước
pháp luật của công dân, không cho
phép bất kỳ một tổ chức, cá nhân nào
được đặt ra quyền và quy định các
nghĩa vụ cho công dân
a Để bảo đảm thực hiện bình đẳng về
quyền, nghĩa vụ công dân, Nhà nước
thực hiện các biện pháp như:
+ Tổ chức, tuyên truyền phổ biến trên
các phương tiện thông tin đại chúng về
quyền, nghĩa vụ của công dân
+ Ban hành và công bố công khai các
quy định về trình tự, thủ tục và cách
thức, thực hiện các quyền, nghĩa vụ
công dân
+ Xử lý nghiêm minh các hành vi vi
phạm quyền công dân
a Để thực hiện quyền bình đẳng về
trách nhiệm pháp lý của công dân, pháp
luật quy định, hoạt động tố tụng phải
tiến hành theo các nguyên tắc:
GV kết luận:
Nhà nước có trách nhiệm tạo ra các
điều kiện bảo đảm cho công dân thực
hiện quyền bình đẳng trước pháp luật
phù hợp với từng giai đoạn phát triểncủa đất nước
4 Củng cố: Hệ thống lại những kiến thức cơ bản đã học trong bài.
5 Dặn dò:
Trang 34- Trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK.(T 31).Đọc và soạn trước bài 4 (3 tiết)
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )
2.Về kiõ năng:
Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dântrong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
3.Về thái độ:
Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong hôn nhân và gia đình
II Chuẩn bị:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống
- Phương tiện - Tài liệu: SGK - SGV - Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to
(Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu)
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 353 Giảng bài mới:(ĐVĐ)
Chúng ta, ai cũng mong ước được sống trong một gia đình, một xã hội mà ở đómọi người được bình đẳng với nhau về cơ hội học tập, lao động, cống hiến nhằmxây dựng gia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dânchủ, văn minh Nguyện vọng chính đáng đó đã được Nhà nước ta thừa nhận vàbảo đảm thực hiện trên thực tế Vậy, quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnhvực của đời sống xã hội được thể hiện như thế nào? Tìm hiểu quyền bình đẳngcủa công dân trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình, lao động và kinh doanh sẽ giúp
chúng ta giải đáp được phần nào câu hỏi đó
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung chính của bài học
1.Bình đẳng trong HN&GĐ.
a Thế nào là BĐ trong HN&GĐ.
GV giải thích cho HS Mục đích của hôn
nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc,
thực hiện các chức năng sinh con, nuôi
dạy con và tổ chức đời sống vật chất,
tinh thần của gia đình
GV giúp HS hiểu khái quát sự bình
đẳng trong hôn nhân và gia đình:
b Nội dung bình đẳng trong hôn
nhân và gia đình.
* Bình đẳng giữa vợ và chồng:
GV đặt vấn đề: Điều 63 Hiến pháp
1992 quy định: “Công dân nữ và nam
có quyền ngang nhau về mọi mặt chính
trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia
đình” Trong gia đình “vợ chồng bình
đẳng” (Điều 64 Hiến pháp 1992) Bình
đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong
gia đình Theo Điều 19 Luật hôn nhân
và gia đình : “Vợ, chồng bình đẳng với
nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau
về mọi mặt trong gia đình” Điều này
được thể hiện trong quan hệ nhân thân
và quan hệ tài sản
GV hỏi:
?Thế nào là quan hệ nhân thân giữa vợ
1.Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
a Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
b Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
* Bình đẳng giữa vợ và chồng:
Trong quan hệ thân nhân: Vợ, chồng
có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trongviệc lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng vàgiữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín củanhau; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng,tôn giáo của nhau; …
Trang 36? Thế nào là quan hệ tài sản giữa vợ và
chồng? (học sinh trả lời)
Học sinh thảo luận nhóm:
GV chia lớp làm 2 nhóm và giao câu
hỏi:(2 câu hỏi trong SGK trang 33)
Đại diện các nhóm trình bày.
GV nhận xét, giảng giải:
+ Bạo lực trong gia đình là biểu hiện tư
tưởng đặc quyền của nam giới Người
chồng, người cha tự cho mình có quyền
đối xử tàn bạo, bất công với vợ, con,
làm cho họ phải chiu những những tổn
thương nặng nề về thân thể, bị khủng
bố về tinh thần, lo sợ, hoang mang
Bạo lực trong trong gia đình thể hiện
cách ứng xử không bình đẳng, thiếu dân
chủ khiến phụ nữ và trẻ em phải chịu
thiệt thòi Đó là hành vi vi phạm các
quy định của Luật Hôn nhân và Gia
đình và Luật Bình đẳng giới Do đó,
bạo lực trong gia đình cần phải bị lên án
và xử lí thật nghiêm khắc
+ Người vợ có quyền phản đối, không
đồng ý bán xe ô tô bởi đó là tài sản
chung của vợ và chồng đang sử dụng
vào việc kinh doanh của gia đình Theo
quy định của Luật Hôn nhân và Gia
đình, việc mua, bán liên quan đến tài
sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn
sống duy nhất của gia đình phải được
bàn bạc, thoả thuận của cả vợ và chồng
GV kết luận: Vợ, chồng bình đẳng với
nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau
về mọi mặt trong gia đình
* Bình đẳng giữa các thành viên của
gia đình.
GV giảng:
Quan hệ giữa các thành viên trong gia
đình: quan hệ giữa cha, mẹ và con; giữa
ông, bà và cháu; giữa anh, chị, em với
Trong quan hệ tài sản: Vợ, chồng có
quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sởhữu tài sản chung, thể hiện ở các quyềnchiếm hữu, sử dụng và định đoạt…
*.Bình đẳng giữa cha mẹ và con
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngangnhau đối với con; cùng nhau thươngyêu, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục,bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củacon,…
Cha mẹ không được phân biệt đối xửgiữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúcphạm con (kể cả con nuôi); không đượclạm dụng sức lao động của con chưathành niên; không xúi giục, ép buộc conlàm những việc trái pháp luật, trái đạo
Trang 37nhau được thực hiện trên cơ sở tôn trọng
lẫn nhau, đối xử với nhau công bằng,
dân chủ, cùng nhau chăm lo đời sống
chung của gia đình
GV kết luận: Các thành viên trong gia
đình có quyền được hưởng sự chăm sóc,
giúp đỡ nhau và có nghĩa vụ quan tâm,
chăm lo đời sống chung của gia đình
c Trách nhiệm của Nhà nước trong
việc bảo đảm quyền bình đẳng trong
hôn nhân và gia đình.
GV tổ chức cho học sinh thảo luận
Lớp.
? Chế độ phong kiến trước đây công
nhận chế độ đa thê: “Nam thì năm thê
bảy thiếp, gái chính chuyên chỉ lấy một
chồng”
Hiện nay, Luật Hôn nhân và Gia đình
chỉ cho phép và bảo vệ chế độ một vợ
một chồng, nhưng tư tưởng “đa thê” có
còn ảnh hưởng tới nam giới không?
Biểu hiện ra sao? Theo quy định của
pháp luật thì người vi phạm bị xử lí như
thế nào? ( Gọi đại diện học sinh trả lời )
GV giảng:
Thực tế, nước ta hiện nay còn ảnh
hưởng của tư tưởng phong kiến, vẫn còn
hiện tượng nam giới vi phạm pháp luật,
lấy hai, ba vợ nhưng không đăng kí kết
hôn Vì vậy, để các quy định của PL
hôn nhân và gia đình được thực hiện,
Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng
đức xã hội
Con có bổn phận yêu quý, kính trọng,chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ Conkhông được có hành vi ngược đãi, hànhhạ, xúc phạm cha mẹ
aBình đẳng giữa ông bà và các cháu
(SGK)
a Bình đẳng giữa anh, chị, em (SGK)
c Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
Nhà nước có chính sách, biện pháp tạođiều kiện để các công dân nam, nữ xáclập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ và giađình thực hiện đầy đủ chức năng củamình; tăng cường tuyên truyền, phổbiến pháp luật về hôn nhân và giađình,
Nhà nước xử lí kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình
GV kết luận: Nhà nước bảo đảm cho
quyền và lợi ích hợp pháp của cácthành viên trong gia đình được thựchiện Cùng với Nhà nước, các thànhviên cần tự giác thực hiện quyền vànghĩa vụ của mình để xây dựng gia đìnhhoà thuận, ấm no, tiến bộ, hạnh phúc
Trang 384 Củng cố : GV nói thêm phần tích hợp giáo dục giới tính trong bài này.
5.Dặn dò : Học bài và soạn trước phần 2: Bình đẳng trong lao động.
Tiết 10 - Ngày soạn:
2.Về kiõ năng:
Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dântrong lĩnh vực lao động
3.Về thái độ:
Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lao động
II Chuẩn bị:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống
- Phương tiện - Tài liệu: SGK - SGV - Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to
(Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu)
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Trang 392 Bình đẳng trong lao động.
a.Thế nào là bình đẳng trong LĐ?
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Vai trò của lao động đối với con người
và xã hội?
Bình đẳng trong lao động là gì?
Ý nghĩa của việc pháp luật nước ta
thừa nhận sự bình đẳng của công dân
trong lao động
- Học sinh trả lời - GV kết luận
b.Nội dung cơ bản của bình đẳng
trong lao động.
*.Công dân bình đẳng trong thực hiện
quyền lao động.
GV cho HS trao đổi trả lời câu hỏi:
Hiện nay, một số doanh nghiệp ngại
nhận lao động nữ vào làm việc, vì vậy,
cơ hội tìm việc làm của lao động nữ khó
khăn hơn lao động nam Em có suy nghĩ
gì trước hiện tượng trên?
Nếu là chủ doanh nghiệp, em có yêu
cầu gì khi tuyển dụng lao động? Vì sao?
HS trả lời.
GV giảng:
Việc làm là vấn đề mấu chốt đầu tiên
để người LĐthực hiện quyền LĐcủa
mình Pháp luật quy định mọi CD đều
có quyền làm việc, tự do lựa chọn nghề
nghiệp, việc làm phù hợp với khả năng
của mình, không bị phân biệt đối xử về
giới tính, dân tộc, tôn giáo…, đó là cơ sở
để CD bình đẳng trong thực hiện quyền
LĐ
- Những ưu đãi đối với người lao động
có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao
không bị coi là phân biệt đối xử trong
2 Bình đẳng trong lao động
a Thế nào là bình đẳng trong lao động?
Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua việc tìm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.
b Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
Mọi người đều có quyền làm việc, tự
do lựa chọn việc làm và nghề nghiệpphù hợp với khả năng của mình, không
bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc,tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc giađình, thành phần kinh tế
Người lao động có trình độ chuyênmôn, kĩ thuật cao được Nhà nước vàngười sử dụng lao động ưu đãi, tạo điềukiện thuận lợi để phát huy tài năng, làmlợi cho doanh nghiệp và cho đất nước
* Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Trang 40*.Công dân bình đẳng trong giao kết
hợp đồng lao động
GV minh hoạ một trường hợp cụ thể về
giao kết hợp đồng lao động cho HS
hiểu (VD…)
Từ ví dụ GV đưa ra câu hỏi thảo luận:
Hợp đồng lao động là gì?
Tại sao người LĐ và người sử dụng LĐ
phải kí kết hợp đồng LĐ?
HS thảo luận và phát biểu.
GV kết luận:
Khi giao kết hợp đồng LĐ đã thể hiện
sự ràng buộc trách nhiệm giữa người
LĐ với tổ chức hoặc cá nhân có thuê
mướn, sử dụng LĐ Nội dung hợp đồng
LĐ là cơ sở pháp lí để pháp luật bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai
bên, đặc biệt là đối với người LĐ
* Bình đẳng giữa lao động nam và lao
động nữ.
GV phân tích cho HS hiểu:
Quyền lao động của công dân được thực
hiện trên cơ sở không phân biệt giới
tính Nhưng với lao động nữ, do một số
đặc điểm về cơ thể, sinh lí và chức năng
làm mẹ nên pháp luật có quy định cụ
thể, có chính sách để lao động nữ có
điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa
vụ lao động Tuy nhiên, phụ nữ cần
phải nâng cao trình độ về mọi mặt để
khẳng định được vị trí của mình trong
xã hội
GV yêu cầu HS nêu một số tấm gương
tiêu biểu của nữ trong LĐ đã góp phần
to lớn vào sự nghiệp CNH, HĐH ở
nước ta hiện nay.
c Trách nhiệm của Nhà nước trong
việc bảo đảm quyền bình đẳng của
công dân trong lao động.
GV giúp HS nêu và phân tích một số
Việc giao kết hợp đồng lao động phảituân theo nguyên tắc: tự do, tự nguyện,bình đẳng; không trái pháp luật và thoảước lao động tập thể; giao kết trực tiếpgiữa người lao động với người sử dụnglao động
* Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nư.õ
Lao động nam và lao động nữ đượcbình đẳng về quyền trong lao động, đólà: bình đẳng về cơ hội tiếp cận việclàm; bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổikhi tuyển dụng; được đối xử bình đẳngtại nơi làm việc về việc làm, tiền công,tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiệnlao động và các điều kiện làm việckhác
Tuy nhiên, lao động nữ được quan tâmđến đặc điểm về cơ thể, sinh lí và chứcnăng làm mẹ trong lao động để có điềukiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụlao động
c Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động.
Mở rộng dạy nghề, đào tạo lại, hướng