1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an gdcd lop 11

98 342 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS phát biểu ý kiến GV kết luận và giải thích thêm về việc Nhà nước xóa bỏ mô hình kinh tế chỉ huy với cơ chế hành chính tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế hàng hóa nhiều thành phần

Trang 1

TIẾT 1 Soạn ngày : 21/8/2010

BÀI 1

CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ( tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức

- Nêu được thế nào là SX của cải VC và vai trò của SX của cải VC đối với đời sống xã hội

- Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình SX và mối quan hệ giữa chúng

2- Về kỹ năng

- Biết tham gia xây dựng KT gia đình phù hợp với khả năng của bản thân

3- Về thái độ

- Tích cực tham gia xây dựng KT gia đình và địa phương

- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần xây dựng KT đất

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Đàm thoại, thuyết trình, xử lý tình huống

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

1- Giáo viên: SGK, giáo án

2- Học sinh: SGK, bài soạn.

- Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(2’ ) Giới thiệu tổng quan chương trình GDCD 11

3 Giảng bài mới

a)Đặt vấn đề:(1’) Sự phát triển kinh tế của một đất nước phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động

sản xuất vật chất Vậy sản xuất vật chất là gì? Nó có vai trò như thế nào?

b)Triển khai bài dạy

Hoạt động 1(13’)

* PP: đàm thoại, thuyết trình

- GV: Để tồn tại và phát triển con người cần

phải sản xuất ngày càng với quy mô lớn

Vậy theo em, để làm ra lúa gạo thì con người

cần phải tiến hành như thế nào?

Con người tác động và làm biến đổi tự nhiên

như thế nào, để làm gì? Lấy ví dụ minh họa

- HS trả lời, cả lớp bổ sung  GV nhận xét

Quá trình con người tác động vào tự nhiên để

làm ra lúa gạo, áo quần là quá trình sản xuất

của cải vật chất

* Thế nào là sx vc?

HS trả lời GV kết luận

- GV: * vai trò của sản xuất của cải vật chất

đối với đời sống xh?

+ Vì sao sx vc là cơ sở tồn tại của xã

hội?

+ Con người muốn tồn tại phải làm gì?

và cần những nhu cầu gì? vì sao? liên hệ bản

thân?

1 Sản xuất của cải vật chất

a) Thế nào là sản xuất của cải vật chất?

Là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình

b) Vai trò của sản xuất của cải vật chất

- Sx vc là cơ sở tồn tại của xã hội

- Sx của cải vc quyết định mọi hoạt động của xh

Trang 2

+ Vì sao sx của cải vc quyết định mọi hoạt

động của xh?

+ Hãy cho nhận xét về sự phát triển của lịch

sử loài người? Em có kết luận gì về vấn đề

Hãy chứng minh thiếu một trong hai yếu tố

thì con người không thể có SLĐ?

Nhóm 2: Tại sao nói SLĐ mới chỉ là khả

năng, còn LĐ là sự tiêu dùng LĐ trong hiện

thực? Nêu ví dụ? Em hiểu như thế nào về

câu nói của C.Mác (sgk Tr/6)

Nhóm 3:

Loại có sẵn trong

* ĐTLĐ gồm: TN

Loại trải qua tác động của lđ

Nêu ví dụ minh hoạ về một số ngành, nghề

khác nhau trong xh? Liên hệ cần phải làm gì

để bảo vệ TN, TN, MT?

* Mọi ĐTLĐ đều bắt nguồn từ TN, nhưng có

phải mọi yếu tố TN đều là ĐTlĐ không? Vì

sao?

* Vai trò của KH – CNo đối với việc tạo ra

nhiều dạng ĐTLĐ mới thúc đẩy sx phát triển

* Vai trò, tầm quan trọng của từng loại

TLLĐ, trong đó ccsx là yếu tố quyết định thể

hiện như thế nào?

Nhóm 5:

* Mối quan hệ giữa các yếu tố trên? Liên hệ

với thực tiễn nền KT nước ta? Cần liên hệ với

- Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với yêu cầu của con người

b) Đối tượng lao động

- Là những yếu tố của giới TN mà lđ của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người

c) Tư liệu lao động

- Là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên ĐTLĐ, nhằm biến đổi ĐTLĐ thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người

- TLLĐ gồm 3 loại:

+ CCLĐ (cày, cuốc, máy móc )+ Hệ thống bình chứa (ống, thùng, hộp )+ Kết cấu hạ tầng của sx (đường xá, bến cảng, sân bay )

- Tính độc lập tương đối giữa “TLLĐ” với

“ĐTLĐ” kết hợp với nhau tạo thành

TLSX Khái quát như sau: SLĐ + TLLĐ

sản phẩm

Trang 3

- HS: Đại diện nhóm trình bày, cả lớp bổ

* Một quốc gia không giàu về TNTN, nhưng

vẫn trở thành một cường quốc KT, nếu có

SLĐ có chất lượng cao.

* Mỗi HS phải thường xuyên rèn luyện, học

tập để nâng cao hiệu quả LĐ, góp phần bảo

vệ TNTN MT.

4 Củng cố (5’)

- Cần phân biệt ĐTLĐ với TLLĐ của một số ngành mà em biết?

- Cần chỉ ra những điều kiện khách quan, chủ quan để người có SLĐ thực hiện được quá trình LĐ?

5.Dặn dò (3’)

- Học bài và làm BT 1,2 sgk

- Soạn: phát triển kinh tế gồm những nội dung chủ yếu nào? Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

Trang 4

Tiết thứ: 2 Soạn ngày :22/8/2010

- Tích cực tham gia xây dựng KT gia đình và địa phương

- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần xây dựng KT đất

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

1- Giáo viên: SGK, giáo án, sơ đồ liên quan.

2- Học sinh: SGK, bài soạn.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

Câu 1:Thế nào là sản xuất của cải vật chất? Vai trò của sản xuất của cải vật chất?

Câu 2: Hãy phân biệt ĐTLĐ với TLLĐ của một số ngành mà em biết?

3 Giảng bài mới

a) Đặt vấn đề:(1’) Sản xuất của cải vật chất có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển

kinh tế.Vậy phát triển kinh tế là gì? Và nó có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân, gia đình và

xã hội

b )Triển khai bài dạy

* Phát triển KT là gì? Tăng trưởng KT,

Cơ cấu KT? Cơ cấu ngành KT, vùng kinh

tế, liên hệ ở địa phương?

Nhóm 2:

* Thế nào là xd cơ cấu KT hợp lý, tiến

bộ?Cơ cấu KT nào là quan trọng nhất?Vì

sao? Liên hệ ở địa phương?

Nhóm 3:

* Vì sao tăng trưởng KT phải đi đôi với

công bằng xã hội và có chính sách dân số

phù hợp? Liên hệ ở địa phương?

3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

a) Phát triển kinh tế

- Phát triển KT là sự tăng trưởng KT gắn liền với cơ cấu KT hợp lý, tiến bộ và công bằng xã hội

+ Tăng trưởng KT: Là sự tăng lên về số lượng,

chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sx ra nó Tăng trưởng KT phải gắn với cs dân số phù hợp

* Cơ cấu KT: là tổng thể mối quan hệ hữu cơ,

phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô

và trình độ giữa các ngành KT, các thành phần

KT, các vùng KT

+Cơ cấu KT hợp lý là cc phát huy được mọi

tiềm năng, nội lực của toàn bộ nền KT, phù hợp với sự phát triển KH – CNo hiện đại; gắn với phân công lao động và hợp tác quốc tế

+ Tăng trưởng KT phải đi đôi với công bằng

xã hội: Tạo cơ hội ngang nhau cho mọi người

trong cống hiến và hưởng thụ, tăng trưởng KT

Trang 5

- HS: Đại diện nhóm trình bày, cả lớp bổ

sung

- GV: N/xét , bổ sung, kết luận

* KL: Tăng trưởng KT tạo điều kiện

thuận lợi để giải quyết công bằng xh, khi

công bằng xh được đảm bảo tạo động lực

để phát triển KT.

Hoạt động 2 (10’)

- PP: đàm thoại và thảo luận lớp

- GV: * Ý nghĩa của phát triển kinh tế:

+ Đối với cá nhân? Liên hệ thực tiễn?

+ Đối với gia đình? Liên hệ thực tiễn?

+ Đối với xã hội? Liên hệ thực tiễn?

- Liên hệ về tình cảm, trách nhiệm và

động cơ phấn đấu để góp phần vào sự

nghiệp phát triển KT đất nước

- HS:trả lời, cả lớp bổ xung

- GV: N/xét , bổ xung, kết luận

* KL: Tích cực tham gia phát triển KT

vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ công

dân, góp phần thực hiện dân giàu, nước

mạnh, xh công bằng, dc, văn minh.

phải phù hợp với nhu cầu phát triển toàn diện con người và xh, bảo vệ MT sinh thái

b) Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân gia đình và xã hội

- Đối với cá nhân

Tạo điều kiện để mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no; đáp ứng nhu vc, tt cầu ngày càng phong phú; có điều kiện phát triển con người toàn diện

- Đối với gia đình

Là tiền đề, cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng gia đình, đảm bảo hạnh phúc gia đình; xd gia đình văn hoá để gđ thực sự

là tổ ấm hạnh phúc mỗi người, là tế bào của xh

- Đối với xã hội

+ Làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xh, chất lượng cuộc sống cộng đồng

+ Tạo đk giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp và tệ nạn xh

+ Là tiền đề vc để phát triển VH, GD, YT đảm bảo ổn định KT, CT, XH

+ Tạo tiền đề vc để củng cố QPAN giữ vững chế độ chính trị, tăng cường hiệu lực quản lý của NN, củng cố niềm tin của nd vào sự lãnh đạo của Đảng

+ Là đk để khắc phục tụt hậu về KT, xd nền

KT độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hướng XHCN

4 Củng cố (5’)

- Cần xác định: phát triển GD - ĐT, KH và CNo là quốc sách hàng đầu?

- Cần trình bày nội dung cơ bản của phát triển KT, ý ý nghĩa của nó?

5 Dặn dò:(3’) - Học bài và làm BT 3,6 sgk

- Soạn bài: Hàng hóa là gì? Hàng hóa có những thuộc tính nào?

Trang 6

Tiết: 3 Soạn ngày: 05/9/2010

- Coi trọng đúng mức vai trò của HH, tiền tệ và sx HH.

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: thuyết trình, đàm thoại

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1- Giáo viên: SGK, GA, tranh ảnh, sơ đồ lien quan đến bài học.

2- Học sinh: SGK, bài soạn.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

1/ Vì sao Đảng ta xđ: Phát triển GD - ĐT, KH – CNo là quốc sách hàng đầu?

2/ Nội dung cơ bản của phát triển KT? Biểu hiện và ý nghĩa của nó? Liên hệ ở địa phương em?

3 Giảng bài mới

a) Đặt vấn đề:(1’) Nền KT hàng hóa (HH) bao gồm các nhân tố: HH, tiền tệ, thị trường Vậy

HH, tiền tệ, thị trường là gì? Chúng có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động 1(10’)

- GV: phân biệt KT tự nhiên và KT HH Sau đó

đưa các ví dụ sau:

+ Người nông dân SX ra lúa gạo một phần để

tiêu dùng, một phần để trao đổi

+ Người thợ dệt vải  tiêu dùng và trao đổi

- GV: Lúa gạo, vải được gọi là gì? Một vật phẩm

được gọi là HH khi nó thỏa mãn những yếu tố nào?

- HS trả lời, GV nhận xét và giải thích theo sơ đồ

sau

Sơ đồ về 3 đk để sản phẩm trở thành HH:

→Sản phẩm do lao động tạo ra

→Có công dụng nhất định

→Thông qua trao đổi mua, bán

* Hãy nêu ví dụ thực tiễn chứng minh, thiếu một

trong 3 đk kiện trên thì sản phẩm không trở thành

Trang 7

với nhau, tính không thể dự trữ được )

- HS: Trả lời, phân tích, bổ xung ý kiến

→Nhu cầu tiêu dùng cá nhân (vc, tt)

Yêu cầu HS lấy ví dụ về một số sản phẩm thoả

mãn từng mặt n/c nói trên? Nêu KN giá trị sử dụng

VD: Than đá, dầu mỏ lúc đầu chỉ làm chất đốt, sau

đó làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp

để chế biến ra nhiều sản phẩm phục vụ đời sống

- GV: * Giá trị của HH là gì? Bằng cách nào có

2m vải = 5kg thóc

Giá trị

(hao phí

LĐ)

2giờ =

2giờ 2giờ = 2giờ 2giờ = 2giờ

⇒ Phân tích VD để HS hiểu: Trên thị trường

người ta trao đổi HH với nhau theo tỉ lệ nhất định,

về thực chất là trao đổi những lượng LĐ hao phí

bằng nhau ẩn chứa trong HH đó (LĐ kết tinh)

+ nêu giá trị của HH?

* Lượng giá trị HH được xác định như thế nào?

* Phải chăng người ta trao đổi HH trên thị trường

căn cứ vào thời gian LĐ cá biệt?

* Nêu VD sgk tr: 16

- HS: Trao đổi, bổ sung, đánh giá

- GV: N/xét, bổ sung, kết luận

KL: HH là sự thống nhất của hai thuộc tính: giá

trị sd và giá trị Đó là sự thống nhất của hai mặt

đối lập mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản

phẩm không thể trở thành HH.

b) Hai thuộc tính của hàng hoá

* Giá trị sử dụng của hàng hoá

- Giá trị sử dụng của HH là công dụng

của sản phẩm có thể thoả mãn n/c nào

đó của con người

* Giá trị của hàng hoá

- Giá trị HH là LĐ xã hội của người sx

HH kết tinh trong HH Giá trị HH là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi

- Lượng giá trị HH được đo bằng số lượng thời gian LĐ hao phí để sx ra HH + Thời gian LĐ hao phí để sx ra HH của từng người gọi là thời gian LĐ cá

biệt

+ Thời gian LĐ xh cần thiết để sx ra

HH là thời gian cần thiết cho bất cứ LĐ nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung bình, trong những đk trung bình so với

hoàn cảnh xh nhất định.

Giá trị xh HH gồm 3 bộ phận:

Giá trị TLSX đã hao phí - Giá trị SLĐ

của người sx HH (chi phí sx); Giá trị tăng thêm (lãi) ⇒ Giá trị xh HH = chi phí sx + lợi nhuận

Trang 8

- Sơ đồ tính thống nhất và mâu thuẫn giữa hai

- HS về nhà học bài và soạn bài: + Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ là gì?

+ Các chức năng và quy luật lưu thôngcuar tiền tệ

Giá trị Giá trị Sd

Trang 9

Tiết thứ:4 Soạn ngày: 12/9/2010

- Coi trọng đúng mức vai trò của HH, tiền tệ và sx HH.

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1- Giáo viên: SGK, GA, tranh ảnh, sơ đồ liên quan đến bài học.

2- Học sinh: SGK, bài soạn.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

1/ Giá trị của HH có đồng nhất với giá cả của HH không? Vì sao?

2/ Giải thích và nêu một số VD về: HH là sự thống nhất của hai thuộc tính; giá trị sử dụng và giá trị, mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không thể trở thành HH?

3 Giảng bài mới

a) Đặt vấn đề:(1’) Hàng hóa (HH) được sản xuất trong nền kinh tế thị trường chỉ đáp ứng

nhu cầu có khả năng thanh toán Khi sản xuất và trao đổi HH phát triển thì tiền được dùng làm phương tiện là vật ngang giá chung Vậy tiền tệ là gì? Nguồn gốc và bản chất?

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động 1(11’)

- GV: - Tiền xuất hiện là kết quả quá trình

phát triển lâu dài của sx, trao đổi HH và các

hình thái giá trị

* Tiền tệ xuất hiện khi nào?

GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo sơ

đồ của 4 hình thái sau:

* Sơ đồ về sự phát triển của các hình

thái giá trị dẫn đến sự ra đời của tiền tệ:

+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu

Tương đối ngang giá

+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng:

Trao đổi trực tiếp hàng lấy

2 Tiền tệ

a) Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ?

+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu

nhiên

VD: 1 con gà = 10 kg thóc + Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng VD: 1 con gà = 10 kg thóc, hoặc = 5 kg chè, hoặc = 2 cái rìu, hoặc = 0,2 gam vàng (giá trị của HH được biểu hiện ở nhiều HH khác)

+ Hình thái chung của giá trị

Trang 10

1 con gà = 10 kg thóc, hoặc = 5 kg chè, hoặc

= 2 cái rìu, hoặc = 0,2 gam vàng

+ Hình thái chung của giá trị:

Trao đổi gián tiếp thông qua một hàng hoá

làm vật ngang giá chung

* Tại sao vàng có vai trò tiền tệ?

- HS các nhóm phát biểu ý kiến, lấy dẫn

chứng để phân tích minh hoạ

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

Hoạt động 2(10’)

- GV: yêu cầu HS lấy vd thực tiễn và phân

tích 5 chức năng của tiền tệ: (sơ đồ)

- Thước đo giá trị

- Phương tiện lưu thông

* Thứ nhất, vàng là một loại HH có giá tri

sd và giá trị đóng vai trò vật ngang giá chung Giá trị của vàng đo bằng lượng LĐXH cần thiết để sx ra nó, là thứ kim loại hiếm, chứa đựng lượng giá trị lớn

* Thứ hai, Có thuộc tính tự nhiên đặc biệt

thích hợp với vai trò làm tiền tệ (thuần nhất, không hư hỏng, rễ chia nhỏ )

- Bản chất của tiền tệ: là HH đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các HH, là sự thể hiện chung của giát trị Đồng thời, biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất HH

b) Chức năng của tiền tệ

- Thước đo giá trị

+ Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của HH Giá trị HH được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả HH

- Phương tiện lưu thông

Theo công thức: H - T - H (tiền là môi giới trao đổi)

Trong đó, H-T là quá trình bán, T-H là quá trình mua

- Tiền tệ thế giới

Trao đổi HH vượt khỏi quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới Tiền phải là tiền vàng hay được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế; được tiến hành theo

tỉ giá hối đoái

Trang 11

Hoạt động 3(9’)

- GV: nêu công thức của lưu thông tiền tệ:

P.Q M là số lượng tiền cần

M = thiết cho lưu thông

V P mức giá cả của đơn

vị tiền tệ

Q số lượng HH đem

Lưu thông

V số vòng luân chuyển

Trung bình của một đơn vị tiền tệ

P.Q tổng số giá cả của HH đem lưu thông

M tỉ lệ thuận với P.Q, tỉ lệ nghịch với

V

Nghĩa là: Khi tổng giá cả HH đem lưu thông

tăng lên thì số lượng tiền cần thiết cho lưu

thông phải nhiều lên Còn khi số vòng luân

chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ tăng

lên thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông

giảm đi

- HS: Phát biểu ý kiến, lấy dẫn chứng để phân

tích minh hoạ

- GV: N/xét, bổ sung, kết luận

c) Quy luật lưu thông tiền tệ

- Tiền là biểu hiện giá trị của HH Vì vậy

lưu thông tiền tệ do lưu thông HH quyết định

- Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ là xác

định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông

HH mỗi thời kỳ nhất định, thể hiện:

P.Q

M =

V

M: là số lượng tiền cần thiết cho lưu thông

P : mức giá cả của đơn vị tiền tệ

Q : số lượng HH đem lưu thông

V :số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ

P.Q tổng số giá cả của HH đem lưu thông → M tỉ lệ thuận với P.Q, tỉ lệ nghịch với V

4 Củng cố: (5’)

- Yêu cầu HS vẽ lại bảng các sơ đồ: về sự phát triển của các hình thái giá trị dẫn đến

sự ra đời của tiền tệ:

- Sơ đồ: Chức năng của tiền tệ; công thức của lưu thông tiền tệ

5 Dặn dò:(3’)HS về nhà học bài và soạn bài

- Thị trường là gì? Chức năng cơ bản của thị trường

Tiết thứ: 5 Soạn ngày: 19/2010

Trang 12

- Phân biệt giá trị với giá cả của HH.

- Biết nhận xét tình hình sx và tiêu thụ một số sản phẩm HH ở địa phương

3- Về thái độ

- Coi trọng đúng mức vai trò của HH, tiền tệ và sx HH.

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1- Giáo viên: SGK, GA, tranh ảnh, sơ đồ liên quan đến bài học.

2- Học sinh: SGK, bài soạn.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

1/ Trình bày nguồn gốc ra đời và bản chất của tiền tệ?

2/ Phân tích các chức năng của tiền tệ Em đã vận dụng được những chức năng nào của tiền tệ trong đời sống?

3 Giảng bài mới

a) Đặt vấn đề:(1’) Mọi sản phẩm đi vào sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng đều phải

thông qua thị trường Vậy thị trường là gì? Và thị trường có những chức năng cơ bản nào?

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (14’)

- GV: chia lớp thành 4 nhóm và tổ

chức cho HS thảo luận theo 4 nội

dung sau:

Nhóm 1: Sự xuất hiện và phát triển

thị trường diễn ra như thế nào? Nơi

nào diễn ra việc trao đổi, mua bán

Nhóm 2: Nêu các dạng thị trường

lưu thông HH mà em biết

Nhóm 3: Theo em, trong nên kinh tế

thị trường hiện đại việc trao đổi HH,

dịch vụ diễn ra như thế nào?

Nhóm 4: Hãy phân tích các yếu tố

cấu thành thị trường

HS thảo luận và trả lời

GV nhận xét, bổ sung

Thị trường nào cũng cấu thành thị

trường: hàng hoá, tiền tệ, người mua,

người bán, dẫn đến quan hệ cung –

cầu

HS: Nêu khái niệm thị trường?

GV: Thị trường giữ vai trò là điều

kiện và môi trường xã hội trao đổi

HH, dịch vụ Vai trò của thị trường

3 Thị trường

a) Thị trường là gì?

- Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ

- Thị trường xuất hiện và phát triển của thị trường gắn liền với sự ra đời và phát triển của sx và lưu thông HH

+ Thị trường ở dạng giản đơn (hữu hình) gắn với không gian, thời gian nhất định: (Các chợ, tụ điểm mua bán, cửa hàng )

+ Trong nền kinh tế thị trường hiện đại: Việc trao đổi

HH, dịch vụ diễn ra linh hoạt thông qua hình thức môi giới trung gian, quảng cáo, tiếp thị để khai thông quan hệ mua – bán và kí kết các hợp đồng kinh tế

- Các nhân tố cơ bản của thị trường là: hàng hoá, tiền

tệ, người mua, người bán Từ đó hình thành quan hệ: hàng hoá - tiền tệ, mua – bán, cung – cầu, giá cả hàng hoá

Trang 13

được biểu hiện thông qua các chức

năng ?

Hoạt động 2 (15’)

- GV: * Hãy cho biết nếu HH không

bán được sẽ ảnh hưởng như thế nào

đến người sx HH và quá trình sx của

xh? Nêu ví dụ thực tiễn?

* Thị trường thực hiện chức năng giá

trị và giá trị sử dụng như thế nào?

* Thị trường cung cấp cho các chủ

thể tham gia thị trường những thông

tin gì?

* Thông tin của thị trường quan

trọng như thế nào đối với cả người

bán lẫn người mua? Nêu ví dụ thực

tiễn?

* Sự biến động của cung - cầu, giá

cả thị trường đã điều tiết các yếu tố

sx như thế nào? Nêu ví dụ thực tiễn?

- HS: Trao đổi và trả lời

- GV: N/xét, bổ sung và kết luận

Hiểu các chức năng thị trường sẽ

giúp người sx và tiêu dùng giành

được lợi ích kinh tế lón nhất và Nhà

nước ban hành chính sách KT phù

hợp hướng nền KT vào những mục

tiêu xác định

Mỗi HS cần phải làm gì đối với sự

phát triển KT thị trường ở nước ta

hiện nay?

b) Các chức năng cơ bản của thị trường

- Chức năng thực hiện (hay thừa nhận) giá trị sử dụng

và giá trị của hàng hoáThị trường là nơi kiểm tra cuối cùng chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng HH Vì vậy, người sx mang HH ra thị trường, những HH phù hợp nhu cầu thị hiếu xh sẽ bán được (giá trị HH được thực hiện)

- Chức năng thông tin

Thị trường cung cấp thông tin về quy mô cung – cầu,

giá cả, chất lượng, cơ cấu chủng loại, đk mua – bán các HH, dịch vụ Thông tin này là că cứ giúp người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu lợi nhuận; còn người mua điều chỉnh sao cho có lợi

- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng

+ Sự biến động của cung - cầu, giá cả thị trường đã điều tiết các yếu tố sx từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển HH từ nơi này sang nơi khác

+ Khi giá cả một HH tăng sẽ kích thích xh sx nhiều

HH hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu của người tiêu dùng về HH đó hạn chế Ngược lại, khi giá cả một

HH giảm sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế việc sx

5 Dặn dò:(3’)HS về nhà học bài, làm BT 9,10 SGK, T27 và soạn bài

- Quy luật giá trị có những nội dung nào?

- Tác động của quy luật giá trị

Tiết thứ: 6 Soạn ngày: 26/9/2010

Trang 14

Bài 3

QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT

- Tôn trọng ql giá trị trong sx và lưu thông HH ở nước ta

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1- Giáo viên: SGK, GA, tranh ảnh, sơ đồ liên quan đến bài học.

2- Học sinh: SGK, bài soạn.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

1/Thị trường là gì? Hãy nêu VD về sự phát triển của sx HH và thị trường ở địa phương mình?

2/ Hãy nêu VD về sự vận dụng các chức năng của thị trường đối với người sx và người tiêu dùng? Bản thân em cần phải làm gì đối với sự phát triển KTTT ở nước ta hiện nay?

3 Giảng bài mới

a) Đặt vấn đề:(1’) Tại sao trong sản xuất có lúc người sản xuất thu hẹp sản xuất có lúc mở

rộng sản xuất? Trên thị trường, HH có khi nhiều khi ít, khi giá cao khi giá thấp? Những hiện tượng nói trên là ngẫu nhiên hay do một quy luật nào chi phối?

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động 1(12’)

- GV: Đặt vấn đề khác với quy luật tự nhiên,

quy luật kinh tế chỉ ra đời và hoạt động như

thế nào? Hoạt động SX và lưu thông HH của

từng người là chịu sự ràng buộc bởi quy luật

giá trị Vậy quy luật giá trị có nội dung cơ

1 Nội dung quy luật giá trị

a) Quy luật giá trị: Là quy luật kinh tế

cơ bản của sản xuất HH và sự trao đổi HH

b) Nội dung quy luật giá trị

- SX và lưu thông HH phải dựa trên thời gian lao động xã hội cần thiết để sx ra HH Nội dung ql giá trị được biểu hiện trong sx và lưu thông HH:

+ Trong sản xuất: QL giá trị yêu cầu người sx phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt (TGLĐCB) để sx HH phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết (TGLĐXHCT)

* Nhận xét sơ đồ 1: phần a

- Người (1) TGLĐCB = TGLĐXHCT, thực hiện đúng y/c ql giá trị, nên thu được lợi nhuận trung bình

Trang 15

a) đối với 1 hàng hoá:

* N/xét: Trường hợp 1 phù hợp y/c ql giá trị

góp phần cân đối, ổn định thị trường, trường

hợp 2,3 vi phạm ql giá trị (2 thiếu, 3 thừa

KL: Giá cả hh có thể bán cao, thấp so với giá

trị của nó, nhưng xoay xung quanh trục giá

trị hh

b) Đối với tổng hh và trên toàn xh:

*Ql giá trị y/c: Tổng giá cả hh sau khi bán =

tổng giá trị hh trong sx

KL: Y/c này là đk đảm bảo cho nền KT hh

vận động và phát triển cân đối

Hoạt đông 2(18’)

- GV: Chia lớp thành 4 nhóm và tổ chức cho

HS thảo luận theo các câu hỏi sau:

Nhóm 1: QL giá trị có những tác động gì?

những tác động đó có phải hoàn toàn tích cực

hay vừa có hai mặt: tích cực và tiêu cực?

Nhóm 2: Tại sao ql giá trị có tác động điều

tiết sx và lưu thông HH? Cho VD minh họa

Nhóm 3: Tại sao ql giá trị có tác động kích

thích LLSX phát triển và làm cho NSLĐ

- Người (2) TGLĐCB < TGLĐXHCT, thực hiện tốt ql giá trị, nên thu được lợi nhuận nhiều hơn mức lợi nhuận trung bình

- Người (3) TGLĐCB > TGLĐXHCT, vi phạm y/c ql giá trị, nên bị thua lỗ

+ Trong lưu thông: QL giá trị yêu cầu việc trao đổi giữa hai HH A và B phải dựa trên TGLĐXHCT (phải theo nguyên tắc ngang giá)

a) Đối với 1 hàng hoá: (Sơ đồ 2)Giá cả hh có thể bán cao, thấp so với giá trị của nó, nhưng xoay xung quanh trục giá trị hh

b) Đối với tổng hh và trên toàn xh:

*Ql giá trị y/c: Tổng giá cả hh sau khi bán

2 Tác động của quy luật giá trị

a) Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

Là phân phối lại các yếu tố TLSX và sức LĐ từ ngành này sang ngành khác, nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác thông qua sự biến động của giá cả HH trên thị trường

b) Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng xuất lao dộng tăng lên

1-TỔNG GTLĐCB =TỔNG GTLĐXHCT

3-TỔNG GTLĐCB >TỔNG GTLĐXHCT

Trang 16

tăng lên? Cho VD để minh hoạ.

Nhóm 4: Tại sao ql giá trị có tác động phân

hoá người sx thành giàu – nghèo? Cho VD

người sx, kinh doanh giỏi trở nên giàu có,

qua đó thúc đẩy sx và lưu thông HH phát

triển từ thấp đến cao Mặt khác, những người

sx, kinh doanh kém sẽ thua lỗ, bị phá sản và

trở thành người nghèo, dẫn đến sự phân hoá

giàu – nghèo trong xh

- Hàng hoá được trao đổi mua bán theo giá trị xã hội của hàng hoá Vì vậy, người

sx, kinh doanh muốn thu nhiều lợi nhuận, phải tìm cách cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề, hợp lý hoá sx, thực hành tiết kiệm làm cho GTCB thấp hơn GTXH của HH

- Việc cải tiến kĩ thuật làm cho LLSX và năng xuất LĐ xh được nâng cao (VD sgk tr30)

- NSLĐ tăng làm cho số lượng HH tăng, giá trị 1 HH giảm và lợi nhuận tăng

c) Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá

- Do đk sx, KT – CNo, khả năng nắm bắt n/c thị trường khác nhau; nên GTCB từng người khác nhau – ql giá trị đối xử như nhau

- Một số người có GTCB thấp hơn GTXH của HH nên có lãi, mua sắm TLSX, đổi mới kĩ thuật, mở rộng sx Và ngược lại, một số người thua lỗ, phá sản; dẫn đến sự phân hoá giàu – nghèo

4 Củng cố: (5’)

- Yêu cầu HS làm BT 1, 2, 3 SGK T 35

- HS trả lời câu hỏi sau: có 4 ý kiến cho rằng sx và trao đổi phải dựa trên cơ sở:

1 TGLĐCB; TGLĐXHCT; TGLĐ của người sx có đk xấu nhất; TGLĐ của người sx có đk tốt nhất; Em cho biết ý kiến nào đúng Tại sao?

2 Hãy nêu khái quát nội dung ql giá trị trong lĩnh vực sx và lưu thông?

5 Dặn dò:(3’)HS về nhà học bài, làm BT 9,10 SGK, T27 và soạn bài

- Nhà nước và công dân đã vận dụng quy luật giá trị như thế nào?

Tiết thứ: 7 Soạn ngày: 3/10/2010

Trang 17

Bài 3

QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT

- Tôn trọng ql giá trị trong sx và lưu thông HH ở nước ta

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận.

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1- Giáo viên: SGK, GA, sơ đồ liên quan đến bài học.

2- Học sinh: SGK, bài soạn.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

3 Giảng bài mới

a) Đặt vấn đề:(1’) Sự tác động của quy luật giá trị sẽ mang lại những mặt tích cực trong sản

xuất nhưng bên cạnh đó nó cũng để lại những mặt hạn chế Vậy Nhà nước và công dân cần phải vận dụng như thế nào cho hợp lí?Chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp ở tiết học hôm nay

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động 1(19’)

- GV: yêu cầu HS đọc kĩ VD SGK sau lần

lượt đặt câu hỏi:

Ở nước ta, trong thời kỳ bao cấp quy luật giá

trị có được thừa nhận không? Vì sao?

Trong thời kỳ đổi mới, Nhà nước đã có

những biện pháp nào để phát huy mặt tích

cực và hạn chế mặt tiêu cực của quy luật giá

trị?Ví dụ minh họa

HS phát biểu ý kiến

GV kết luận và giải thích thêm về việc Nhà

nước xóa bỏ mô hình kinh tế chỉ huy với cơ

chế hành chính tập trung quan liêu bao cấp

sang cơ chế hàng hóa nhiều thành phần vận

hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ

mô của nhà nước

GV: về phía công dân thì họ đã áp dụng quy

luật giá trị như thế nào?

Yêu cầu HS đọc VD ở SGK HS thảo luận và

trả lời các câu hỏi sau:

3 Vận dụng quy luật giá trị

- Ban hành và sử dụng pháp luật các chính sách kinh tế thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông HH

b) Về phía công dân

- Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận

- Chuyển dịch cơ cấu sx, cc mặt hàng và ngành hàng cho phù hợp với nhu cầu (VD sgk tr 33)

Trang 18

Vì sao công dân phải điều chỉnh, chuyển

dịch cơ cấu sản xuất? Phải thường xuyên đổi

mới KH – CN?

Khó khăn của những người sản xuất, kinh

doanh ở nước ta khi gia nhập WTO là gì?

Hãy nêu giải pháp vận dụng tác động điều

tiết lưu thông và kích thích lực lượng sản

xuất ở một số cơ sở mà em biết?

HS thảo luận theo bàn, trao đổi và trả lời

GV nhận xét, bổ sung và kết luận thông qua

- Điều tiết thị trường nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực

- Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận

- Chuyển dịch cơ cấu sx, cc mặt hàng và ngành hàng cho phù hợp với nhu cầu

- Đổi mới KT – CNo, hợp lý hoá sx, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng HH

- Đổi mới KT – CNo, hợp lý hoá sx, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng HH

4 Củng cố: (6’)

- Yêu cầu HS làm BT 7 ,10 SGK T 35

- HS trả lời câu hỏi sau: nếu là nhà sản xuất kinh doanh, em sẽ thực hiện những giải pháp nào để có nhiều lãi

5 Dặn dò:(3’)HS về nhà học bài, làm BT 8,9 SGK, T 35 và soạn bài

- Em tìm hiểu một số biểu hiện cạnh tranh ở trên thị trường Vì sao họ lại cạnh tranh?

- Cạnh tranh có những loại nào? Tính hai mặt của cạnh tranh là gì?

Tiết thứ: 8 Soạn ngày: 10/10/2010

Trang 19

Bài 4 CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng lắng nghe tích cực

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY:

Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, đóng vai, giao nhiệm vụ

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1- Giáo viên: SGK, GA, máy chiếu, giấy, bút xạ.

2- Học sinh: SGK, bài soạn.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

1/ Trong thời kỳ đổi mới, Nhà nước đã có những biện pháp nào để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của quy luật giá trị?

2/ Nếu là nhà sản xuất kinh doanh, em sẽ thực hiện những giải pháp nào để có nhiều lãi?

3 Giảng bài mới

a) Đặt vấn đề:(1’) Trong nền kinh tế thị trường, để thu được nhiều lợi ích kinh tế cho mình,

các chủ thể kinh tế phải thường xuyên cạnh tranh với nhau Vậy cạnh tranh là gì? Bản chất của cạnh tranh?

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (10’)

GV: cho 2 HS đóng vai đại diện cho

2 công ty lên quảng cáo bán một

hàng hóa nào đó.(yêu cầu HS chuẩn

bị trước)

Qua 2 đoạn quảng cáo, GV đặt vấn

đề cho HS:

- Theo em, mục đích của việc quảng

cáo trên là gì? Vì sao mà họ cần phải

quảng cáo?

- HS suy nghĩ trao đổi và trả lời

GV: giải thích và kết luận đó chính

là một biểu hiện của sự cạnh tranh

Vậy em hiểu cạnh tranh là gì?( Tính

1 Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh

tranh

a) Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sx, kinh doanh HH nhằm giành những

đk thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận

Trang 20

chất? Chủ thể tham gia cạnh tranh?

HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.GV

nhận xét: Hiện nay trên thị trường có

nhiều hãng bán di động như Nokia

Samsung, mobiel…để bán được họ

phải quảng cáo, hạ giá sản phẩm,

khuyến mãi…Nếu trên thị trường

không có nhiều chủ thể kinh tế sản

xuất nhiều loại di động thì hãng đó

không phải áp dụng các biện pháp

bán sản phẩm trên

Vậy theo em, nguyên nhân nào dẫn

đến sự cạnh tranh?

HS trả lời – GV nhận xét, kết luận

* Qua hoạt động này GV rèn luyện

cho HS kĩ năng tìm kiếm và xử lí

thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin

Hoạt động 2(10’)

GV: Dựa vào khái niệm cạnh tranh

em hãy cho biết mục đích cuối cùng

của cạnh tranh là gì? Bằng cách nà

để đạt được điều đó?

HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

GV ghi lại ý kiến không trùng nhau

lên bảng Sau đó cho HS quan sát

máy chiếu về hình ảnh và sơ đồ mục

đích của cạnh tranh để nhận xét

GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa

cho từng mục đích của cạnh tranh

GV: nhận xét và dẫn dắt HS tìm hiểu

các loại cạnh tranh thông qua việc tổ

chức cho HS thảo luận nhóm Chia

lớp thành 5 nhóm thảo luận trong

vòng 3 phút về biểu hiện và ví dụ

minh họa cho từng loại cạnh tranh

Nhóm 1: Cạnh tranh giữa người bán

Nhóm 2: Cạnh tranh giữa người mua

Nhóm 3: Cạnh tranh trong nội bộ

ngành

Nhóm 4: Cạnh tranh giữa các ngành

Nhóm 5: Cạnh tranh trong nước và

ngoài nước

HS thảo luận và ghi kết quả vào giấy

b) Nguyên nhân đẫn đến cạnh tranh

+ Do tồn tại nhiều chủ sở hữu khác nhau, tồn tại với

tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập trong quá trình sx, kinh doanh

+ Do điều kiện sản xuất và lợi ích của mỗi chủ thể kinh tế lại khác nhau cạnh tranh

2 Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh

a) Mục đích của cạnh tranh

- Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sx khác;

- Giành ưu thế về khoa học và công nghệ;

- Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng và các đơn đặt hàng;

- Giành ưu thế về chất lượng, giá cả HH và phương thức thanh toán

b) Các loại cạnh tranh

MỤC ĐÍCH CỦA CẠNH TRANH

Nhằm giành những đk thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận

Trang 21

A0 sau đó dán lên tường HS, đại

diện từng nhóm trình bày HS cả lớp

quan sát và theo dõi, bổ sung (nếu

có)

GV nhận xét và kết luận qua việc

cho HS quan sát hình ảnh ở máy

GV ví dụ minh họa bằng cách cho

HS quan sát hình ảnh trên máy

chiếu

* GV kết luận đồng thời thông qua

việc cạnh tranh không lành mạnh

giáo dục cho HS ý thức trong việc

bảo vệ môi trường Giáo dục HS kĩ

năng tư duy phê phán và giải quyết

Mặt tích cực

- Kích thích LLSX, KH – CNo phát triển, NSLĐ

Mặt hạn chế

- Làm cho môi trường, môi sinh suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng

- Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương

- Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

4 Củng cố: (5’)

- Yêu cầu HS làm BT 3,6 SGK T 42

- GV lưu ý cho HS về mục đích, nguyên nhân và tính hai mặt của cạnh tranh

5 Dặn dò:(3’)HS về nhà học bài, làm BT 4,5 SGK, T42 và soạn bài.

- Tìm hiểu trên thị trường vào mùa đông các của hàng bán áo quần sẽ xuất hiện loại áo quần nào nhiều? giải thích vì sao?

- Khi xuất hiện dịch cúm gia cầm, giá của mặt hàng thịt lợn và bò giá như thế nào?Vì sao?

Tiết thứ: 9 Soạn ngày: 17/10/2010

CÁC LOẠI CẠNH TRAN H

TÍNH HAI MẶT CỦA CẠNH TRANH

Trang 22

Bài 5 CUNG CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức

- Nêu được khái niệm cung – cầu

- Hiểu được mối quan hệ cung – cầu, vai trò của quan hệ cung – cầu trong sx và lưu thông hàng hoá

- Nêu được sự vận dụng quan hệ cung – cầu

2- Về kỹ năng

Biết giải thích ảnh hưởng của giá cả thị trường đến cung – cầu của một loại sản phẩm ở địa phương

3- Về thái độ

Có ý thức tìm hiểu mối quan hệ cung – cầu trong sx và lưu thông hàng hoá

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng ra quyết định, tư duy sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng lắng nghe tích cực

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY:

Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, xử lí tình huống

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1- Giáo viên: SGK, GA, giấy, bút.

2- Học sinh: SGK, bài soạn.

V TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

1 Cạnh tranh là gì? phân tích các yếu tố khách quan và mục đích của cạnh tranh trong sx

và lưu thông HH?

2 Cạnh tranh có những loại nào? lấy VD minh hoạ? Khi nước ta là thành viên WTO, theo

em tính chất và mức độ cạnh tranh diễn ra theo hướng nào (êm dịu hay gay gắt quyết liệt)? Tại sao?

3 Giảng bài mới

a) Đặt vấn đề:(1’) Trong nền sản xuất HH, giá cả của HH trên thị trường không những chịu

tác động của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh mà còn tác động của quy luật cung –cầu Vậy cung là gì? Cầu là gì? Mối quan hệ cung – cầu được biểu hiện như thế nào?

b) Triển khai bài dạy

- Anh B có nhu cầu mua ô tô

nhưng chưa có tiền

- Ông C mua xe đạp và thanh toán

hết 1tr đồng

GV vậy theo em trong ba trường

hợp trên ai là người có khả năng

thanh toán? Ai là người có nhu cầu

?

- HS suy nghĩ trao đổi và trả lời

1 Khái niệm cung, cầu.

a) Khái niệm cầu

Cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định

b) Khái niệm cung

Là khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sx và chi phí sx xác định

Trang 23

GV: giải thích và kết luận.

Yếu tố cơ bản để xác định cầu là

khối lượng hàng hóa mà người tiêu

dùng cần mua (sẵn sàng mua) và

có khả năng mua Đó chính là cầu

Vậy cầu là gì?

HS trả lời GV kết luận và phân

biệt cầu và nhu cầu cho HS biết

GV dẫn dắt: cầu gắn liền với người

mua, người tiêu dùng, cung gắn

liền với người bán, người sản xuất

Để có cầu thì cung phải đáp ứng

Vậy cung là gì?

HS phát biểu ý kiến GV nhận xét

và chú ý hai yếu tố: khả năng sản

xuất và mức giá cả phù hợp với ý

muốn của người bán VD có người

nông dân sản xuất 3 tấn thóc, thóc

đó không tham gia vào cung Hoặc

do giá cả thị trường của lúa gạo

giảm nên người đó tạm thời tích

trữ trong kho không đem bán đó

cũng chưa phải là cung

GV nhận xét, kết luận

* Qua hoạt động này GV rèn luyện

cho HS kĩ năng tìm kiếm và xử lí

thông tin, kĩ năng ra quyết định

Hoạt động 2 (10’)

GV: dẫn dắt trên thị trường mối

quan hệ cung cầu được biểu hiện

qua mối quan hệ giữa người sản

xuất và người tiêu dùng Vậy mối

quan hệ được biểu hiện như thế

nào?

HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

GV giải thích: người bán muốn bán

hàng với mức cao nhất, người mua

muốn mua hàng ở mức thấp nhất

Vì thế thông qua mối quan hệ này

mà giá cả và số lượng HH được

xác định Và mối quan hệ này tác

động khá phức tạp theo những

chiều và mức độ khác nhau

GV tổ chức cho HS thảo luận theo

những nội dung sau:

Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

trong vòng 3 phút

Nhóm 1: Biểu hiện cung – cầu tác

động lẫn nhau như thế nào? Ví dụ

minh họa

Nhóm 2: Cung - cầu ảnh hưởng

2 Mối quan hệ cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

a) Nội dung của quan hệ cung – cầu

Quan hệ cung – cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người bán với người mua hay giữa những người

sx với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ

1 Cung – cầu tác động lẫn nhauKhi cầu tăng  sx mở rộng cung tăng

Khi cầu giảm  sx giảm cung giảm

2 Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cảKhi cung = cầu  Giá cả = giá trịKhi cung > cầu  Giá cả < giá trịKhi cung < cầu  Giá cả > giá trị

3 Giá cả ảnh hưởng đến cung – cầuKhi giá cả tăng  sx mở rộng  cung tăng và cầu giảm khi mức thu nhập không tăng

Khi giá cả giảm sx giảmcung

NỘI DUN G CỦA QUA N HỆ CUN G

- CẦU

Trang 24

đến giá cả thị trường như thế nào?

Ví dụ minh họa

Nhóm 3: Giá cả thị trường ảnh

hưởng đến cung – cầu như thế nào?

Ví dụ nminh họa

Nhóm 4: Phân tích vai trò quan hệ

cung cầu Ví dụ minh họa

HS thảo luận và ghi kết quả vào

giấy A0 sau đó dán lên tường HS,

đại diện từng nhóm trình bày HS

cả lớp quan sát và theo dõi, bổ

sung (nếu có)

GV nhận xét và kết luận chú ý

phân tích vai trò của quan hệ cung

– cầu

* Qua hoạt động này GV giáo dục

cho HS kĩ năng hợp tác, kĩ năng

lắng nghe tích cực

Hoạt động 3 (10’)

GV: sử dụng phương pháp đàm

thoại, yêu cầu HS suy nghĩ và cho

biết việc vận dụng quan hệ cung –

cầu của Nhà nước, của người sản

xuất, kinh doanh và của người tiêu

dùng, chứng minh bằng các ví dụ

cụ thể

GV: Nhà nước vừa là một chủ thể

kinh tế độc lập, vừa quản lí vĩ mô

nền kinh tế, công cụ để nhà nước

tác động vào nền kinh tế như:

* Qua hoạt động này GV giáo dục

HS kĩ năng giải quyết vấn đề, tư

Là căn cứ để người sx, kinh doanh

mở rộng hay thu hẹp sx, kinh doanh

Là cơ sở để người tiêu dùng lựa chọn khi mua hàng hoá

3 Vận dụng quan hệ cung – cầu

- GV lưu ý cho HS về khái niệm cung – cầu và mối quan hệ cung cầu

5 Dặn dò:(3’)HS về nhà làm BT 4,5, 6 SGK, T47,48 và chuẩn bị ôn tập tiết sau kiểm tra 1

tiết ( học bài 3, 4, 5 )

VAI TRÒ CỦA QH CUNG

- CẦU

NHÀ NƯỚ C

NGƯỜ I SẢN XUẤT, KINH DOAN H

NGƯỜ I TIÊU

D NG Ù

Ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp sx, kinh Doanh thích ứng với các trường hợp cung – cầu

Điều tiết các trường hợp cung – cầu trên thị trường thông qua các giải pháp vĩ mô thích hợp

Ra các quyết định mua hàng thích ứng với các Trường hợp cung – cầu

để có lợi

Trang 25

Tiết thứ: 10 Soạn ngày:24/10/2010

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

- Những dụng cụ cần thiết phục vụ cho kiểm tra

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: GV nhắc nhở một số quy định trước khi làm bài kiểm tra.

3 Nội dung kiểm tra:

Trang 26

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT LÊ THẾ HIẾU

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN: GDCD LỚP 11THỜI GIAN: 45 PHÚT

Câu 1 Quy luật giá trị có những tác động nào? Tại sao quy luật giá trị lại có tác động điều tiết sản

xuất và lưu thông hàng hóa? Ví dụ minh họa.(4,5 điểm)

Câu 2 Theo em, cạnh tranh có những loại nào? Ví dụ minh họa (2,5 điểm)

Câu 3 Hãy giải thích vì sao vào cuối mùa đông các cửa hàng bán quần áo rét thường có chiến dịch

đại hạ giá? Phân tích vai trò của quan hệ cung –cầu (3 điểm)

-hết -SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT LÊ THẾ HIẾU

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN: GDCD LỚP 11THỜI GIAN: 45 PHÚT

Câu 1 Quy luật giá trị có những tác động nào? Tại sao quy luật giá trị lại có tác động phân hóa giàu

nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa? Ví dụ minh họa (4,5 điểm)

Câu 2 Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là gì? Để đạt được mục đích đó họ cần giành lấy những

điều kiện gì? (2,5 điểm)

Câu 3 Hãy giải thích vì sao vào cuối mùa giá trái cây thường cao hơn giữa mùa? Phân tích vai trò

của quan hệ cung –cầu (3 điểm)

-hết -ĐỀ CHẴN

ĐỀ LẼ

Trang 27

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT LÊ THẾ HIẾU

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN: GDCD LỚP 11THỜI GIAN: 45 PHÚT

1 Tác động của quy luật giá trị:

- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng suất lao động tăng lên

- Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa

Quy luật giá trị có tác động phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất

hàng hóa là vì:

- Điều kiện sản xuất của từng người là không giống nhau nên giá trị cá biệt

của từng người là khác nhau, nhưng quy luật giá trị lại đối xử như nhau Vì

vậy:

+ Người sản xuất nào có giá trị cá biệt thấp hơn hoặc ít nhất là bằng giá

trị xã hội thì sẽ bán được hàng thì có lãi và mua thêm tư liệu sản xuất, đổi

mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất và trở nên giàu có

+ Người nào không có điều kiện tốt, gặp điều kiện không thuận lợi, rủi ro

sẽ bị thua lỗ và trỏ nên phá sảntrở thành những người nghèo

Ví dụ: Anh A sản xuất áo quần: có điều kiện máy móc tốt, trình độ tay nghề

cao, biết quản lí, đổi mới kỹ thuậtgiá trị cá biệt thấpcó lãimở rộng

sản xuấtgiàu có

Anh B: điều kiện sản xuất không thuận lợi, máy móc cũ kĩ, tay nghề kém

giá trị cá biệt caosản phẩm làm ra giá cao, ít người muathua lỗphá

sảnngười nghèo

0,50,50,5

1

0,50,5

0,5

0,5

2 Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là thu lợi nhuận về mình nhiều hơn

người khác

Để đạt được mục đích đó thì những người sản xuất, kinh doanh cần giành

lấy những điều kiện sau:

+ Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác

+ Giành ưu thế về khoa học và công nghệ

+ Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng và các đơn đặt hàng

+ Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa, kể cả lắp đặt, phương

thức thanh toán…

0,5

0,50,50,50,5

3 Vào cuối mùa giá trái cây thường cao hơn giữa mùa là vì:

Vào giữa mùa trái cây thường nhiều vì đang lúc thu hoạch nên trái cây được

đưa ra bán trên thị trường nhiều cung > cầu, giá cả thị trường thấp hơn

giá trị hàng hóa, người bán phải hạ giá xuống

Vào cuối mùa, trái cây thu hoạch ít hơn cung < cầu nên người bán có thể

đẩy giá trái cây lên cao hơn mức bình thường

Vai trò của quan hệ cung - cầu: sự tác động qua lại lẫn nhau giữa cung –

cầu là:

+ Cở sở để nhận thức sự chênh lệch giữa giá cả và giá trị hàng hóa

+ Căn cứ để người sản xuất, kinh doanh quyết định thu hẹp hay mở rộng

sản xuất

0,75

0,750,50,5

ĐỀ LẼ

Trang 28

+ Căn cứ để người tiêu dùng lựa chọn mua hàng hóa cho phù hợp với nhu

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT LÊ THẾ HIẾU ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2010 – 2011MÔN: GDCD LỚP 11

THỜI GIAN: 45 PHÚT

1 Tác động của quy luật giá trị:

- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng suất lao động tăng lên

- Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa

Quy luật giá trị có tác động điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa là vì:

+ Đối với người sản xuất, muốn bán được hàng hóa và có lãi thì buộc

phải hạ giá trị cá biệt thấp hơn hoặc ít nhất là bằng giá trị xã hội thì sẽ bán

được hàng thì có lãi

 Do đó buộc những người sản xuất phải điều tiết sản xuất, mở rộng

những ngành sản xuất nào có lãi cao và thu hẹp những những ngành sản

xuất có lãi thấp

Ví dụ: Người A đang sản xuất cơ khí bán chậm và lãi xuất thấp sẽ thu hẹp

để chuyển sang sản xuất giày ra bán chạy và lãi cao

+ Đối với lưu thông cũng phải dựa trên thời gian lao động xã hội cần

thiết, tức là phải dựa trên nguyên tắc ngang giá

 Do đó để bán chạy và có lãi người ta phải di chuyển hàng hóa từ nơi có

nhiều hàng đến nơi ít hàng, từ nơi giá thấp đến nơi giá cao

Ví dụ: Ở Cùa chè nhiều nên người ta sẽ đưa chè từ Cùa về Đông Hà hoặc

một số nơi không trồng được chè để bán với giá cao hơn đồng thời điều tiết

hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng

0,50,50,5

0,5

0,50,50,5

0,50,5

- Cạnh tranh trong nước và ngoài nước: Cạnh tranh giữa gạo, hồ tiêu, thủy

sản… giữa Việt Nam với các nước trên thế giới

0,50,50,50,50,5

3 Vào cuối mùa đông các cửa hàng thường có chiến dịch đại hạ giá áo quần

rét là vì:

Vào đầu mùa nhu cầu người mặc nhiều, mua nhiều cung < cầu nên người

bán có thể đẩy giá áo quần ấm lên cao hơn mức bình thường

Vào cuối mùa, nhu cầu mua ít lại cung >cầu giá cả thị trường thấp hơn

giá trị hàng hóa, người bán phải đại hạ giá xuống không thì sẽ bị ứ động và

Trang 29

cầu là:

+ Cở sở để nhận thức sự chênh lệch giữa giá cả và giá trị hàng hóa

+ Căn cứ để người sản xuất, kinh doanh quyết định thu hẹp hay mở rộng

sản xuất

+ Căn cứ để người tiêu dùng lựa chọn mua hàng hóa cho phù hợp với nhu

cầu và hiệu quả kinh tế

0,50,50,5

Tiết thứ: 11 Soạn ngày:31 /10/2010

- Tin tưởng ủng hộ đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta về CNH, HĐH đất nước

- Quyết tâm học tập, rèn luyện để trở thành người lao động đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, tư duy sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY:

Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1- Giáo viên: SGK, GA, giấy, bút.

2- Học sinh: SGK, bài soạn.

V TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ ( 8’) trả bài kiểm tra 1 tiết

3 Giảng bài mới

a) Đặt vấn đề:(1’) CNH, HĐH đất nước là một trong các nhiệm vụ kinh tế cơ bản của thời kỳ

quá độ lên CNXH ở nước ta Vậy CNH, HĐH là gì? Tính tất yếu khách quan và tác dụng của nó?

b) Triển khai bài dạy

Trang 30

Hoạt động 1 (12’)

GV: Đặt câu hỏi đàm thoại:

Khoa học kĩ thuật có vai trò như

thế nào đối với sự phát triển kinh tế

nói riêng và sự phát triển đất nước

nói chung?

Trong lịch sử phát triển của loài

người đã từng diễn ra mấy cuộc

cách mạng kĩ thuật? Nội dung của

từng cuộc cách mạng?

Theo em, trong quá trình phát triển

kinh tế đất nước, Việt Nam có nên

tuần tự trải qua các cuộc cách mạng

kĩ thuật mà thế giới đã thực hiện

không? Vì sao?

HS thảo luận và phát biểu ý kiến

của mình đối với từng câu hỏi GV

ghi lại các ý kiến đó và cho các HS

khác nhận xét

GV kết luận: Trong lịch sử phát

triển của nhân loại: cuộc

CMKHKT lần I gắn liền với quá

trình CNH của các nước chuyển từ

lao động thủ công lên lao động cơ

khí Cuộc CMKHKT lần II gắn liền

vói HĐH chuyển từ lao động dựa

trên công cụ cơ khí hóa lên lao

động lên lao động dựa trên công cụ

tự động hóa Đối với nước ta hiện

nay để thực hiên việc phát triển

kinh tế tránh nguy cơ tụt hậu xa

hơn về kinh tế so với các nước

trong khu vực và trên thế giới cần

* Qua hoạt động này GV giáo dục

HS kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ

năng hợp tác

Hoạt động 2 (15’)

GV dẫn dắt: vậy tại sao CNH,

HĐH là tất yếu khách quan đối với

nước ta hiện nay?

HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét

và kết luận sau đó kết hợp sơ đồ để

giải thích thêm cho HS hiểu các

1 Khái niệm CNH, HĐH; tính tất yếu khách quan

và tác dụng của CNH, HĐH đất nước

a) Khái niệm CNH, HĐH

Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế và quản lí kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động cao hơn

b) Tính tất yếu khách quan và tác dụng của CNH, HĐH đất nước

- Tính tất yếu khách quan của CNH, HĐH:

Trang 31

vấn đề.

GV giới thiệu hình ảnh trực quan

về thành tựu bước đầu của sự

nghiệp CNH, HĐH đất nước, sau

đó nêu vấn đề: Tại sao CNH, HĐH

là nhiệm vụ trung tâm trong thời kì

quá độ lên CNXH ở nước ta?

HS suy nghĩ và trả lời

GV đặt vấn đề tiếp:

CNH, HĐH có vai trò và ý nghĩa

như thế nào trong sự nghiệp đổi

mới đất nước theo định hướng

* Qua hoạt động này GV giáo dục

HS kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông

tin, tư duy sáng tạo

Do yêu cầu phải xd cơ sở vc – kt cho CNXH

Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về kinh tế, KT và CNo

Do yêu cầu phải tạo ra NSLĐ XH cao

- Tác dụng của CNH, HĐH:

Tạo tiền đề thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển KT - XH

Tạo tiền đề cho việc củng cố QHệ

sx XHCN, tăng cường vai trò của Nhà nước và mối QH giữa Công nhân – nông dân – trí thức

Tạo tiền đề phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Xây dựng nền KT độc lập tự chủ gắn với chủ động hội nhập KT Qtế và tăng cường tiền lực QP, AN

- CNH, HĐH ở nước ta có những nội dung gì?

- Sưu tầm những số liệu, kết quả phản ánh những thành tựu của sự nghiệp CNH, HĐH

ở nước ta

TÍNH TẤT YẾU KHÁC H QUAN

TÁC DỤNG CỦA CNH, HĐH

Trang 32

Tiết thứ: 12 Soạn ngày:7 /11/2010

Bài 6

CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC (tiết 2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức

- Nêu được nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở nước ta

- Hiểu được trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

2- Về kỹ năng

Biết xác định trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

3- Về thái độ

- Tin tưởng ủng hộ đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta về CNH, HĐH đất nước

- Quyết tâm học tập, rèn luyện để trở thành người lao động đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng lắng nghe tích cực

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY:

Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, đọc hợp tác

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1- Giáo viên: SGK, GA, giấy, bút.

2- Học sinh: SGK, bài soạn.

V TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1: Thế nào là CNH, HĐH? Vì sao ở nước ta phải tiến hành CNH gắn liền với HĐH?

Câu 2: Trình bày tác dụng CNH, HĐH đối với nước ta

3 Giảng bài mới

Trang 33

a) Đặt vấn đề:(1’) CNH, HĐH đất nước là một trong các nhiệm vụ kinh tế cơ bản của thời kỳ

quá độ lên CNXH ở nước ta Vậy CNH, HĐH là gì? Tính tất yếu khách quan và tác dụng của nó?

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (15’)

GV: gọi một HS đọc nội

dung cơ bản của CNH, HĐH

Sau khi HS đọc xong GV

kiểm tra mức độ tiếp thu và

tập trung bằng cách đặt các

câu hỏi:

- CNH, HĐH có những nội

dung cơ bản nào?

- Hãy nêu cách thực hiện

từng nội dung của CNH,

lực lượng sản xuất trước hết

bằng việc cơ khí hóa nền sản

xuất xã hội trên cơ sở áp

dụng các thành tựu cách

mạng KH và CN hiện đại?

Trong thực tế phát triển KT-

XH ở nước ta, nội dung này

được biểu hiện cụ thể như thế

nào?

- Em hiểu thế nào về cơ cấu

kinh tế hợp lí, hiện đại và

hiệu quả? Nêu biểu hiện cụ

thể của nó? Tại sao đây được

xem là nội dung cơ bản của

CNH HĐH?

- Củng cố và tăng cường địa

vị chủ đạo của QHSX XHCN

có mối quan hệ như thế nào

đối với sự nghiệp CNH,

HĐH

HS trả lời GV nhận xét và

kết luận

* Qua hoạt động này GV

2 Nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở nước ta

a) Phát triển mạnh mẽ LLSXb) Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí , hiện đại và hiểu quảc) Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của QHSX XHCN

và tiến tới xác lập địa vị thống trị của QHSX XHCN trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Phát triển mạnh mẽ LLSX trước hết bằng việc cơ khí hoá nền sx XH trên cơ sở

vị thống trị của QHSX XHCN trong toàn

bộ nền kinh tế quốc dân

Sơ đồ 1: Cơ cấu KT

Sơ đồ 2: Xu hướng chuyển dịch cc ngành KT

NỘI DUNG CƠ BẢN

Cơ cấu ngành KT: Công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ

Cơ cấu vùng KT theo lãnh thổ

Cơ cấu thành phần kinh tế

Cơ cấu Công, nông nghiệp

Trang 34

giáo dục HS kĩ năng giải

Em thấy mỗi công dân cần

phải có trách nhiệm gì đối

với sự nghiệp CNH, HĐH

đất nước? Liên hệ với bản

thân

Sau khi HS thảo luận xong

GV có thể gọi đại diện một

vài nhóm trình bày GV kết

luận và yêu cầu HS viết một

bài luận: Em dự định lựa

chọn công việc của mình

trong tương lai là gì? Công

việc ấy có ý nghĩa như thế

nào đối với sự nghiệp CNH,

HĐH đất nước

* Qua hoạt động này GV

giáo dục HS kĩ năng hợp tác,

tư duy sáng tạo

Sơ đồ 3: Tỉ trọng phát triển cc ngành KT trong GDP

- Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên

- Tỉ trọng nông nghiệp giảm xuống

Sơ đồ 4: Xu hướng chuyển dịch cc lao động

Tỉ trọng lđ nông nghiệp giảm xuống

Tỉ trọng lđ công nghiệp

và dịch vụ tăng lên, trong đó: Tỉ trọng dịch vụ > tỉ trọng công nghiệp

Tỉ trọng lđ chân tay giảm xuống; tỉ trọng lđ trí tuệ tăng nhanh

3 Trách niệm của công dân đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước (sgk).

HS tự liên hệ bản thân

4 Củng cố: (5’)Cần nắm:

- Nội dung của CNH, HĐH đất nước ( các sơ đồ)

- Công dân có trách nhiệm như thế nào đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Câu hỏi: Chọn ý kiến đúng trong các ý kiến sau về việc xd cơ sở vc – kt của CNH ở nước

ta và lí giải ngắn gọn tại sao lại chọn ý kiến đó

a) Nước ta tự nghiên cứu và xây dựng

b) Nhận chuyển giao KT và CNo hiện đại từ các nước tiên tiến

c) Kết hợp vừa tự nghiên cứu và xd vừa nhận chuyển giao KT và CNo hiện đại từ các

nước tiên tiến (Chọn c vì có kết hợp mới giữ được độc lập tự chủ, vừa nhanh chóng rút ngắn thời gian thực hiện con đường CNH mà Đảng ta xác định).

XU HƯỚNG CHUYỂ N DỊCH

CƠ CẤU LAO ĐỘNG

TỔNG LAO ĐỘN G

XÃ HỘI

Trang 35

Tiết thứ: 13 Soạn ngày:14 /11/2010

Bài 7 THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN VÀ

TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÍ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC( tiết1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức

- Nêu được thế nào là thành phần kinh tế

- Nêu được sự cần thiết khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta

- Biết được đặc điểm cơ bản của các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay

2- Về kỹ năng

- Phân biệt được các thành phần kinh tế ở địa phương

- Xác định được trách nhiệm của mỗi công dân trong việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta

3- Về thái độ

- Tin tưởng, ủng hộ đường lối phát triển KT nhiều thành phần của Đảng và Nhà nước

- Tích cực tham gia phát triển KT gia đình, phù hợp với điều kiện gia đình và khả năng của bẩn thân

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng phân tích, so sánh, tư duy sáng tạo, kĩ năng hợp tác

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY:

Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1- Giáo viên: SGK, GA, giấy, bút.

2- Học sinh: SGK, bài soạn.

V TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Trang 36

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1: Em hãy nêu những nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở nước ta

Câu 2: Là một công dân, em phải làm gì để góp phần vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước?

3 Giảng bài mới

a) Đặt vấn đề:(1’) Sau ĐH VI năm 1986 ở nước ta thì hàng hóa ở nước ta ngày càng phong phú, đa dạng, giá cả hợp lí… Đời sống nhân dân được nâng cao, cuộc sống của thời kỳ đổi

mới có nhiều khởi sắc Đó là do Đảng và Nhà nước ta thay đổi đường lối, chính sách thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần Vậy thế nào là nền kinh tế nhiều thành phần? Đặc điểm cơ bản của các thành phần kinh tế?

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (15’)

- GV đặt vấn đề: Thành phần KT là gì? Tại

sao trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở

nước ta lại phải thực hiện KT nhiều thành

+ Con trâu là là tư liệu sản xuất của ông A

 ông A có quyền sở hữu nó Đây là hình

thức sở hữu nào?

+ Chiếc máy khâu là tư liệu sản xuất của

hợp tác xã Việt An HTX có quyền sở hữu

nó Đây là hình thức sở hữu nào?

+ Máy móc là TLSX của nhà máy ximămg

Bỉm Sơn Nhà nước có quyền sở hữu máy

móc Đây là hình thức sở hữu nào?

HS trao đổi trả lời GV nhận xét đó là các

hình thức sở hữu: cá thể, tập thể, nhà nước

Các hình thức này là căn cứ để xac định

thành phần kinh tế Vậy thành phần kinh tế

là gì?

HS trả lời GV kết luận và chuyển ý

Tại sao ở nước ta tồn tại nền kinh tế nhiều

thành phần?

HS trả lời GV nhận xét và đặt tiếp câu hỏi

Tại sao thành phần kinh tế tư nhân dựa trên

hình thức sở hữu tư nhân về TLSX vẫn được

tồn tại trong thời kỳ quá độ?

Nếu đã có thành phần kính tế nhà nước và

tập thể thì thủ tiêu thành phần kinh tế tư

nhân được không? Vì sao?

Trình độ lực lượng sản xuất thấp và không

đều mà không sử dụng nhiều thành phần

kinh tế thì có vi phạm quy luật quan hệ sản

xuất phải phù hợp với trình độ của lực lượng

sản xuất không?

HS suy nghĩ, trả lời và cùng tranh luận

1 Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần

a) Khái niệm thành phần kinh tế và tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần

- Khái niệm thành phần kinh tế

Là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về TLSX

- Tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta

+ Thời kỳ quá độ vẫn tồn tại một số thành phần KT của xã hội trước, chưa thể cải biến ngay; đồng thời quá trình xd qhsx mới XHCN xuất hiện một số thành phần KT mới

+ Nước ta bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH với LLSX thấp kém và nhiều trình

độ khác nhau, nên có nhiều hình thức sở hữu về TLSX khác nhau

+ Những thành phần kinh tế như kinh tế nhà nước, tập thể cần tiếp tục được củng cố và phát triển

Trang 37

* Qua hoạt động này GV giáo dục HS kĩ

năng phân tích sự cần thiết khách quan, kĩ

năng tìm kiếm và xử lí thông tin, tư duy

sáng tạo

Hoạt động 2 (15’)

- GV: chia lớp thành 5 nhóm và tổ chức cho

các em thảo luận theo 5 nội dung sau:

* Nhóm 1: Hoạt động của KT nhà nước?

Nêu VD chứng minh? Liên hệ thực tiễn ở

địa phương?

Cần phân biệt KT nhà nước với doanh

nghiệp nhà nước: KT NN tồn tại với tư cách

là một thành phần KT (giữ vai trò chủ đạo);

còn doanh nghiệp NN là một bộ phận của

KT NN, một hình thức tổ chức sx – kinh

doanh (giữ vai trò “nòng cốt”)

* Nhóm 2: Hoạt động của KT tập thể? Nêu

VD chứng minh? Liên hệ thực tiễn ở địa

phương?

* Nhóm 3: Hoạt động của KT tư nhân (cá

thể, tiểu chủ; TBTN)? Nêu VD chứng minh?

Liên hệ thực tiễn ở địa phương?

* Nhóm 4: Hoạt động của KT TBNN? Nêu

VD chứng minh? Liên hệ thực tiễn ở địa

phương?

* Nhóm 5: Hoạt động của KT có vốn đầu tư

nước ngoài? Nêu VD chứng minh? Liên hệ

thực tiễn ở địa phương?

- HS: Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung

- GV: N/xét, bổ sung, kết luận

KL: Các thành phần kt vừa hợp tác vừa

cạnh tranh là tất yếu KQ Góp phần giải

phóng llsx, thu hút sử dụng có hiệu quả

nguồn lực nước ngoài, tạo nhiều vốn, việc

làm, thay đổi bộ mặt nền kt, thúc đẩy tăng

trưởng kt; thực hiện mục tiêu: dân giàu

- Kinh tế tập thể là thành phần kt dựa trên

hình thức sở hữu tập thể về TLSX ( gồm nhiều hình thức hợp tác đa đạng, trong đó HTX là nòng cốt – dựa trên n/tắc tự nguyện, cùng có lợi, qlí dân chủ có sự giúp đỡ của nhà nước – phát triển cùng kt NN ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kt quốc dân)

- Kinh tế tư nhân (kt cá thể, tiểu chủ; kt TBTN) được khuyến khích phát triển trong

những ngành nghề sx, kinh doanh mà PL không cấm

- Kinh tế TBNN ( sở hữu hỗn hợp về vốn

giữa nhà nước với TB trong nước hoặc TB nước ngoài, hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh Đòi hỏi KQ là hình

thức kt trung gian, là “cầu nối” đưa sx nhỏ

lạc hậu lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN)

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ( 100%

vốn nước ngoài) sx, kinh doanh để xuất khẩu, xd kết cấu hạ tầng kt – xh gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm việc làm Cần tạo đk thuận lợi, cải thiện môi trường

kt và pháp lí để phát triển các đối tác, thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy kt tăng trưởng và phát triển

37

1 KT NHÀ NƯỚC

3 KT

TƯ NHÂN

2 KT TẬP THỂ

4 KT TBNN

5 KT CÓ VỐN ĐẦU TƯ

CƠ CẤU THÀNH PHẦN KT

Trang 38

* Qua hoạt động này GV giáo dục HS kĩ

năng hợp tác, kĩ năng so sánh để phân biệt

các thành phần kinh tế

- HS về nhà học bài và làm BT 6,7 SGK T65 Soạn bài

- Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần

- Vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước

Tiết thứ: 14 Soạn ngày:16 /11/2010

Bài 7 THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN VÀ

TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÍ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC( tiết 2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức

- Nêu được thế nào là thành phần kinh tế

- Nêu được sự cần thiết khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta

- Biết được đặc điểm cơ bản của các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay

2- Về kỹ năng

- Phân biệt được các thành phần kinh tế ở địa phương

- Xác định được trách nhiệm của mỗi công dân trong việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta

3- Về thái độ

- Tin tưởng, ủng hộ đường lối phát triển KT nhiều thành phần của Đảng và Nhà nước

- Tích cực tham gia phát triển KT gia đình, phù hợp với điều kiện gia đình và khả năng của bẩn thân

Trang 39

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY:

Thuyết trình, thảo luận nhóm, đọc hợp tác

IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1- Giáo viên: SGK, GA, giấy, bút.

2- Học sinh: SGK, bài soạn.

V TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1: Thành phần kinh tế là gì? Tại sao ở nước ta cần phải tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần?

Câu 2: Nước ta có những thành phần kinh tế nào? Nêu vai trò của từng thành phần kinh tế

3 Giảng bài mới

a) Đặt vấn đề:(1’) Việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần vô cùng cần thiết đối với sự

phát triển kinh tế của đất nước Vậy công dân cần phải có trách nhiệm gì? Và tại sao cần phải

có vai trò quản lí kinh tế của nhà nước? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp ở tiết học hôm nay

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 (10’)

GV đặt vấn đề: thực hiện nền kinh tế nhiều

thành phần ở nước ta trong nhiều năm qua đã

mang lại nhiều kết quả Là công dân thì theo em

cần phải có trách nhiệm nào?

HS đọc hợp tác sau đó trả lời, GV nhận xét và

cho HS liên hệ bản thân

* Qua hoạt động này GV giáo dục HS kĩ năng

hợp tác

Hoạt động 2 (20’)

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo 3 nội

dung sau:

- Nhóm 1: Tại sao cần phải có vai trò quản lí

kinh tế của Nhà nước?

Do y/cầu phải thực hiện vai trò của chủ sở hữu

TLSX(vốn) đối với các doanh nghiệp NN

Do y/cầu phát huy mặt tích cực

và khắc phục mặt

c) Trách nhiệm công dân đối với việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần

- Tin tưởng và chấp hành tốt chính sách phát triển KT nhiều thành phần

- Tham gia lao động sx ở gia đình

- Vận động người thân tham gia đầu tư vào sx, kinh doanh

- Tổ chức sx, kinh doanh các ngành, nghề

và mặt hàng mà pháp luật không cấm

- Chủ động tìm kiếm việc làm trong các thành phần KT

2 Vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước

a) Sự cần thiết, khách quan phải có vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước

- Lịch sử hình thành và phát triển Nhà nước, mỗi thời kỳ khác nhau, vai trò quản

lí kinh tế của Nhà nước có mức độ khác nhau Đến đầu TK XX, KTTT hiện đại thì

có sự quản lí của Nhà nước là một tất yếu khách quan, đối với KTTT TBCN và cả KTTT XHCN

- Trong CNXH Nhà nước đại diện chế độ

sở hữu toàn dân về TLSX, điều tiết và quản lí kinh tế đảm bảo nền KT – XH phát triển ổn định và đúng định hướng XHCN Chỉ có Nhà nước XHCN mới có khả năng giải quyết có hiệu quả và triệt để những hạn chế của KTTT, phát huy mặt tích cực của nó

b) Nội dung quản lí kinh tế của Nhà

Trang 40

hạn chế của CCTT

Do y/cầu phải giữ vững định hướng XHCN trong xd KT thị trường ở nước ta

- Nhóm 2: Vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước

được thể hiện như thế nào? Lấy ví dụ cụ thể để

minh họa

Quản lí các doanh nghiệp Nhà nước với

tư cách Nhà nước là chủ sở hữu

Quản lí và điều tiết vĩ mô nền KTTT định hướng XHCN

- Nhóm 3: Làm thế nào để tăng cường vai trò và

hiệu lực quản lí kinh tế của Nhà nước? Theo em

cần có những giải pháp gì? Tại sao?

- HS: Đại diện trả lời, bổ xung

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận theo sơ đồ

* Qua hoạt động này GV giáo dục HS kĩ năng

c) Tăng cường vai trò và hiệu lực quản lí kinh tế của Nhà nước ( giải pháp)

- Tiếp tục đổi mới các công cụ kế hoạch hoá, pháp luật, chính sách và cơ chế quản

lí KT theo hướng: đồng bộ, tôn trọng các nguyên tắc của thị trường, mở cửa hội nhập; tạo môi trường thuận lợi, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển KT – XH; tăng cường PL, giữ vững định hướng XHCN;

4 Củng cố: (5’)

Cần nắm: - Sự cần thiết, khách quan phải có vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước

- Quản lí và điều tiết vĩ mô nền kinh tế thị trường

- Tăng cường vai trò và hiệu lực quản lí kinh tế của Nhà nước

- HS làm BT 10, SGK T65

5 Dặn dò: (3’)

- HS về nhà học bài và soạn bài:

- Lịch sử xã hội loài người đã và đang trải qua những chế độ xã hội nào? Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó

- Em hiểu xã hội xã hội chủ nghĩa là chế độ xã hội như thế nào?

Ngày đăng: 23/09/2015, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái giá trị. - giao an gdcd lop 11
Hình th ái giá trị (Trang 9)
Sơ đồ 2: Biểu hiện nội dung ql giá trị trong - giao an gdcd lop 11
Sơ đồ 2 Biểu hiện nội dung ql giá trị trong (Trang 15)
Sơ đồ sau: - giao an gdcd lop 11
Sơ đồ sau (Trang 18)
Sơ đồ 1: Cơ cấu KT - giao an gdcd lop 11
Sơ đồ 1 Cơ cấu KT (Trang 33)
Sơ đồ 3: Tỉ trọng phát triển cc ngành KT trong GDP - giao an gdcd lop 11
Sơ đồ 3 Tỉ trọng phát triển cc ngành KT trong GDP (Trang 34)
Sơ đồ 4: Xu hướng chuyển dịch cc lao động - giao an gdcd lop 11
Sơ đồ 4 Xu hướng chuyển dịch cc lao động (Trang 34)
Sơ đồ 1 - giao an gdcd lop 11
Sơ đồ 1 (Trang 37)
Hình thức sở hữu nhà nước về TLSX. ( gồm  các   doanh   nghiệp   nhà   nước,   quỹ   dự   trữ  quốc gia, quỹ bảo hiểm nhà nước và tài sản  thuộc sở hữu nhà nước) - giao an gdcd lop 11
Hình th ức sở hữu nhà nước về TLSX. ( gồm các doanh nghiệp nhà nước, quỹ dự trữ quốc gia, quỹ bảo hiểm nhà nước và tài sản thuộc sở hữu nhà nước) (Trang 37)
Hình   dân   số   nước   ta   hiện - giao an gdcd lop 11
nh dân số nước ta hiện (Trang 68)
Sơ đồ về quan hệ giữa các chính sách trong việc xây dựng nguồn nhân lực con người nhằm phát triển KT – XH - giao an gdcd lop 11
Sơ đồ v ề quan hệ giữa các chính sách trong việc xây dựng nguồn nhân lực con người nhằm phát triển KT – XH (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w