- Áp dụng pháp luật : Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền , nghĩa vụ cụ
Trang 1- Nêu được khái niệm, đặc trưng cơ bản của pháp luật.
- Hiểu được vai trò của PL đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Lý luận nhà nước và pháp luật
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên giới thiệu chương trình, giúp các em hiểu được vai trò và ý nghĩa của pháp luậtđối với đời sống Vào nội dung bài học
3 Bài mới:
- GV đưa tình huống:
Chúng ta thường phải làm gì nhân ngày
mất của Ông bà? Nếu trường hợp không có ĐK
tổ chức theo em có biện pháp chế tài nào để
điều chỉnh hành vi đó không? Vì sao?
Thử so sánh quy tắc trên với điều 151 của
Bộ luật hình sự (BLHS)?
Vậy em hiểu thế nào là pháp luật (PL)?
(Cho học sinh (h/s) ghi bài)
- GV hỏi:
Khi tham gia giao thông thói quen đầu tiên
của chúng ta là gì? Vì sao? Vậy quy định này
có ai k biết không Vậy nói đến pháp luật theo
em đặc trưng đầu tiên của PL là gì? (h/s trả lời
I Khái niệm pháp luật:
1/ Pháp luật là gì ?
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
Trang 2– tìm ví dụ).
Khi cá nhân có hành vi VPPL thì cơ quan
bảo vệ PL sẽ tiến hành ngay những biện pháp
gì? Vậy theo em đặc trưng thứ hai của PL là
đặc trưng gì?
Cơ quan nào của Nhà nước có thẩm quyền
ban hành văn bản PL? Nội dung của VB được
ban hành phải như thế nào? Chủ tịch UBND
tỉnh có quyền ban hành VB k? Vì sao? (cho h/s
rút ra kết luận về đặc trưng thứ 3 của PL)
2 Các đặc trưng của pháp luật:
a/ Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật được
áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
b/ Tính quyền lực, bắt buộc chung: Pháp luật
được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với tất cả mọi đối tượng trong xã hội
c/ Tính chặt chẽ về hình thức:
Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành (có hiệu lực pháp lí thấp hơn) không được trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành (có hiệu lực pháp lí cao hơn) Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp không được trái Hiến pháp V CỦNG CỐ BÀI: - PL là gì? Nêu những đặc trưng cơ bản của PL? - Làm bài tập 2 (SGK) Gợi ý: Hai VB trên K phải là VBPL vì nó k có những đặc trưng cơ bản của PL. VI DẶN DÒ: - Đọc phần 3 (SGK), tham khảo nội dung bài tập 2,3 VII RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
Tuần: 2
Ngày soạn: 05/8/2011
Ký duyệt 08/8/2011
Nguyễn Xuân Thành
Trang 3- Nêu được bản chất của pháp luật.
- Hiểu được mối quan hệ của PL với kinh tế, chính trị và đạo đức
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Lý luận nhà nước và pháp luật
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Pháp luật là gì? Nêu những đặc trưng cơ bản của PL?
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời
3 Giảng bài mới:
GV có thể sử dụng các câu hỏi vấn đáp để
yêu cầu h/s phát hiện vấn đề dựa trên việc tham
khảo SGK trả lời:
- Em đã học về nhà nước và bản chất của nhà
nước (GDCD11) Hãy cho biết, Nhà nước ta
mang bản chất của giai cấp nào?
- Theo em, pháp luật do ai ban hành? Vậy PL
luôn thể bản chất của giai cấp nào?
- Thế nào là tính xã hội của PL? cho ví dụ
minh họa?
GV: Sử dụng PP vấn đáp kết hợp với diễn
giảng giúp h/s nắm nội dung bài học
-PL có quan hệ như thế nào đối với kinh tế?
II/ Bản chất của pháp luật:
1 Bản chất giai cấp của pháp luật: Pháp luậtmang b.chất gcấp sâu sắc vì PL do NN banhành vì thế nó thể hiện ý chí của giai cấp cầmquyền
2 Bản chất xã hội của PL: Vì
- Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực
tiễn đời sống xã hội
- Các quy phạm pháp luật được thực hiện
trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triểncủa xã hội
III Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức:
1/ Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế:
Trang 4Chỉ ra mối quan hệ của chúng
- Tìm ví dụ minh họa PL tác động khi tế
theo hướng tích cực khi nào? Ngược lại
- Tìm ví dụ CM pháp luật luôn quan hệ
chặt chẽ với chính trị? (GV hướng dẫn h/s trả
lời)
- Các quan hệ kinh tế quyết định nội dung
của pháp luật, sự thay đổi các quan hệ kinh tế
sớm hay muộn cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi nội dung của PL
- Pháp luật lại tác động ngược trở lại đối với
kinh tế, có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực
2/ Quan hệ giữa pháp luật với chính trị:
- Đường lối chính trị của đảng cầm quyền
chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện pháp luật.
Thông qua pháp luật, ý chí của giai cấp cầm quyền trở thành ý chí của nhà nước
- Đồng thời, pháp luật còn thể hiện ở mức
độ nhất định đường lối chính trị của giai cấp và các tầng lớp khác trong xã hội
V CỦNG CỐ BÀI:
- Vì sao PL mang bản chất giai cấp? Tìm ví dụ để CMR PL luôn mang tính xã hội
- Làm bài tập 3,4 (SGK)
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời.
VI DẶN DÒ:
- Đọc phần 3,4 (SGK), tham khảo nội dung bài tập còn lại
VII RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Tuần: 3
Ngày soạn: 05/8/2011
Ngày dạy: 08/8/2012
Tiết 3
Bài: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Hiểu được mối quan hệ của PL với đạo đức, sự khác biệt của đạo đức với khác biệt
- Thấy được vai trò của PL đối với bản thân và xã hội
Ký duyệt 08/8/2011
Nguyễn Xuân Thành
Trang 5Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Lý luận nhà nước và pháp luật
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chỉ ra mối quan hệ giữa PL với chính trị, PL với đạo đức?
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời.
3 Giảng bài mới:
- GV nhắc lại tình huống:
Chúng ta thường phải làm gì nhân ngày
mất của Ông bà? Nếu trường hợp không có ĐK
tổ chức theo em có biên pháp chế tài nào để
điều chỉnh hành vi đó không? Vì sao?
Thử so sánh quy tắc trên với điều 151 của
Bộ luật hình sự (BLHS)? Theo em PL và Đạo
đức có quan hệ với nhau như thế nào? Tìm ví
dụ minh họa thêm
- GV tiếp tục hỏi:
Theo em nếu xã hội mà không có sự điều
chỉnh của PL thì xã hội ấy sẽ như thế nào? Vậy
PL có vai trò gì đối với sự phát triển của xã hội
Vì sao nói “Không có ở đâu và ở nơi nào
có dân chủ ngoài PL” Em hiểu câu nói trên như
thế nào?
3 Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:
Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy
phạm đạo đức có tính phổ biến , phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật.
IV Vai trò của pháp luật trong đời sồng xã hội:
1/ Pháp luật là phương tiện để nhà nước
quản lí xã hội:
- Tất cả các nhà nước đều quản lí xã hội chủyếu bằng pháp luật bên cạnh những phương tiệnkhác như chính sách, kế hoạch, giáo dục tưtưởng, đạo đức,…Nhờ có pháp luật, nhà nướcphát huy được quyền lực của mình và kiểm tra,kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân,
tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ củamình
- Quản lí bằng pháp luật là phương phápquản lí dân chủ và hiệu quả nhất , vì:
Trang 6Vậy đối với công dân PL có vai trò gì?
Pháp luật là khuôn mẫu có tính phổ biến
và bắt buộc chung , phù hợp với lợi ích chung
của các giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau , tạo được sự đồng thuận trong xã hội đối với việc thực hiện pháp luật
2 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình:
V CỦNG CỐ BÀI:
- Nêu vai trò và ý nghĩa của PL đối với đời sống
- Cho h/s trả lời tình huống sau:
Chị Hiền, anh Thiện yêu nhau đã được hai năm và hai người bàn chuyện kết hôn với nhau Thế nhưng, bố chị Hiền thì lại muốn chị kết hôn với anh Thanh là người cùng xóm nên đã kiên quyết phản đối việc này Không những thế, bố còn tuyên bố sẽ cản trở đến cùng nếu chị Hiền nhất định kết hôn với anh Thiện
Trình bày mãi với bố không được, cực chẳng đã, chị Hiền đã nói : Nếu bố cứ cản trở con là
bố vi phạm pháp luật đấy !
Giật mình, bố hỏi chị Hiền : Tao vi phạm thế nào ? Tao là bố thì tao có quyền quyết định việc kết hôn của chúng mày chứ !
Khi ấy, chị Hiền trả lời : Bố ơi ! Khoản 3 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định : Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào
; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở Thế bố cản trở con thì bố có vi phạm PL không nhỉ ?
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời.
VI DẶN DÒ:
- Đọc, chuẩn bị bài 2(SGK), tham khảo nội dung bài tập
VII RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Tuần: 4
Ngày soạn: 08/8/2011
Ngày dạy: 23/9/2012
Tiết 4
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Ký duyệt 08/8/2011
Nguyễn Xuân Thành
Trang 71.Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
- Chỉ ra được sự khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Lý luận nhà nước và pháp luật
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nhà nước cần làm gì để điều hành và quản lý xã hội tốt nhất? Cho ví dụ minh họa
Gợi ý: Dựa vào nội dung bài hoc trả lời.
3 Giảng bài mới:
* GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống trong SGK
- Trong tình huống 1: Chi tiết nào trong tình
huống thể hiện hành động thực hiện LGT
đường bộ một cáh có ý thức (tự giác), có mục
đích? Sự tự giác đã đem lại tác dụng ntn?
- Trong tình huống 2: Để xử lí 3 thanh niên
vi phạm, cảnh sát giao thông đã làm gì? (áp
dụng PL: xử phạt hành chính)
Mục đích của việc xử phạt đó là gì? (Răn đe
hành vi vi phạm pháp luật và giáo dục hành vi
thực hiện đúng pháp luật cho 3 thanh niên) Từ
những câu trả lời của HS, GV tổng kết và đi
đến khái niệm trong SGK
* GV kẻ bảng, Chia lớp thành 4 nhóm, đánh số
thứ tự và phân công nhiệm vụ từng nhóm tương
ứng với thứ tự các hình thức thực hiện PL trong
SGK … học sinh lê bảng trình bày cho ví dụ
minh họa:
Các ví dụ minh hoạ:
+ Sử dụng pháp luật
Ví dụ : Công dân A gửi đơn khiếu nại
Giám đốc Công ty khi bị kỷ luật cảnh cáo nhằm
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi
I Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật:
1/ Khái niệm thực hiện pháp luật:
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động
có mục đích làm cho những quy định của phápluật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vihợp pháp của các cá nhân, tổ chức
Trang 8phạm
Trong trường hợp này, công dân A đã sử
dụng quyền khiếu nại của mình theo quy định
của pháp luật, tức là công dân A sử dụng pháp
luật Vậy đặc điểm của hình thức sử dụng pháp
luật là gì?
+ Thi hành pháp luật:
Ví dụ : Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom
và xử lý chất thải theo tiêu chuẩn môi trường
Đây là việc làm của cơ sở sản xuất, kinh doanh
chủ động thực hiện công việc mà mình phải làm
theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Bảo vệ
môi trường năm 2005 Thông qua việc làm này,
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã thi hành
pháp luật về bảo vệ môi trường Dấu hiệu của
thi hành PL được thể hiện như thế nào?
+ Tuân thủ pháp luật:
Ví dụ : Không tự tiện chặt cây phá rừng;
không săn bắt động vật quý hiếm ; không khai
thác, đánh bắt cá ở sông, ở biển bằng phương
tiện, công cụ có tính huỷ diệt (ví dụ : mìn, chất
nổ, ) Em hiểu thế nào là tuân thủ PL
+ Áp dụng pháp luật
Thứ nhất, cơ quan, công chức nhà nước
có thẩm quyền ban hành các quyết định cụ thể
Ví dụ : Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định về
điều chuyển cán bộ từ SGD và Đào tạo sang Sở
VH - Thông tin Trong trường hợp này, Chủ
tịch UBND tỉnh đã áp dụng PL về cán bộ, công
chức
Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết định
xử lý người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết
tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức Ví dụ :
Toà án ra quyết định tuyên phạt cải tạo không
giam giữ và yêu cầu bồi thường thiệt hại người
đốt rừng, phá rừng trái phép ; Cảnh sát giao
thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm là
100.000 đồng Vậy trường hợp nào thì thì mới
- Sử dụng pháp luật: Các cá nhân, tổ chức
sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làmnhững gì mà pháp luật cho phép làm
- Thi hành pháp luật: Các cá nhân , tổ chức
thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làmnhững gì mà pháp luật quy định phải làm
- Tuân thủ pháp luật : Các cá nhân , tổ
chức kiềm chế để không làm những điều màpháp luật cấm
Trang 9áp dụng pháp luật ?
- Áp dụng pháp luật : Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền , nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức V CỦNG CỐ BÀI: - Thế nào là Thực hiện PL? Nêu các hình thức thực hiện pháp luật mà em biết - Phân tích điểm giống nhau và khác nhau giữa 4 hình thức thực hiện pháp luật Gợi ý: * Giống nhau: Đều là những hoạt động có mục đích nhằm đưa PL vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của người thực hiện * Khác nhau: Trong hình thức sử dụng pháp luật thì chủ thể pháp luật có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của mình chứ không bị ép buộc phải thực hiện Ví dụ: Luật giao thông đường bộ quy định, công dân từ 18 tuổi trở lên có quyền điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên Khi ấy, những người đủ độ tuổi này có thể đi xe gắn máy và có thể đi xe đạp (không bắt buộc phải đi xe gắn máy) VI DẶN DÒ: - Đọc, chuẩn bị bài 2(Phần tiếp theo - SGK), tham khảo nội dung bài tập VII RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
Tuần: 5 Ký duyệt 08/8/ 2011 Nguyễn Xuân Thành KÝ DUYỆT CỦA BGH ………
………
………
Trang 10- Nêu được giai đoạn thực hiện pháp luật và các dấu hiệu VPPL.
- Hiểu được thế nào là trách nhiệm pháp lý, ý nghĩa của nó
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Lý luận nhà nước và pháp luật
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
So sánh chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau của các hình thức thực hiện pháp luật
Gợi ý: Dựa vào nội dung bài học trả lời.
3 Giảng bài mới:
* GV đặt câu hỏi:
- Theo em, quyền và nghĩa vụ của vợ và
chồng xuất hiện khi nào?
HS trả lời
GV nhận xét, kết luận: Quyền và nghĩa vụ
của vợ và chồng chỉ xuất hiện sau khi quan hệ
hôn nhân được xác lập Khi ấy, xuất hiện quan
hệ pháp luật giữa vợ và chồng (giai đoạn 1 của
quá trình thực hiện pháp luật)
GV hỏi tiếp:
- Vợ, chồng thực hiện quyền và nghĩa của
mình như thế nào?
HS trao đổi, trả lời
GV nhận xét, kết luận: Sau khi quan hệ hôn
nhân được xác lập, vợ chồng thực hiện quyền
và nghĩa vụ của mình (giai đoạn 2 của quá trình
thực hiện pháp luật) theo quy định tại chương
III – Quan hệ giữa vợ và chồng của Luật Hôn
3/ Các giai đoạn thực hiện pháp luật:
- Giai đoạn 1: Giữa các cá nhân, tổ chức
hình thành một quan hệ xã hội do pháp luật điềuchỉnh (gọi là quan hệ pháp luật)
- Giai đoạn 2: Cá nhân, tổ chức tham gia
quan hệ pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của mình
Trang 11nhân và Gia đình năm 2000.
GV sử dụng ví dụ trong SGK và yêu cầu
HS chỉ ra biểu hiện cụ thể của từng dấu hiệu
của hành vi vi phạm trong ví dụ đó Một hành
vi bị xem là VPPL khi hành vi đó có những dấu
hiệu gì? ( Dựa vào bài tập vừa tìm hiểu để trả
lời)
* GV: Kết luận nội dung
* GV cho h/s trình bày hiểu biết về khái niệm
“Trách nhiệm” Hỏi: Vậy trách nhiệm trong
cụm từ trên cần phải hiểu như thế nào? Nêu ý ý
của việc thực hiện trách nhiệm pháp lý
II Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý:
1/ Vi phạm pháp luật:
Thứ nhất: Phải có hành vi trái pháp luật
Hành vi đó có thể là hành động – làmnhững việc không được làm theo quy định củapháp luật hoặc không hành động – không làmnhững việc phải làm theo quy định của phápluật
- Thứ hai: Do người có năng lực trách
nhiệm pháp lý thực hiện Năng lực trách nhiệmpháp lí được hiểu là khả năng của người đã đạtmột độ tuổi nhất định theo quy định pháp luật,
có thể nhận thức, điều khiển và chịu tráchnhiệm về việc thực hiện hành vi của mình
- Thứ ba: Người vi phạm pháp luật phải
có lỗi Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành
vi của mình là sai, trái pháp luật , có thể gâyhậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý làm hoặc vôtình để mặc cho sự việc xảy ra
=> Kết luận:
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật ,
có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
2/ Trách nhiệm pháp lý:
- Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ của các
chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu nhữngbiện pháp cưỡng chế do Nhà nước áp dụng
- Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm: + Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật chấmdứt hành vi trái pháp luật
+ Giáo dục, răn đe những người khác để họtránh, hoặc kiếm chế những việc làm trái pháp
luật.
V CỦNG CỐ BÀI:
- Thế nào là VPPL và trách nhiệm pháp lý? Cho ví dụ minh họa
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời.
VI DẶN DÒ:
- Đọc, chuẩn bị bài 2(Phần tiếp theo - SGK), tham khảo nội dung bài tập
VII RÚT KINH NGHIỆM:
Ký duyệt 08/8/2011
Trang 12………
………
………
Tuần: 6 Ngày soạn: 08/8/2011 Ngày dạy: 15/8/2011 Tiết 6 Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiếp theo) I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Về kiến thức: - Hiểu được các lọai vi phạm pháp luật 2.Về kỹ năng: - Có hành vi xử sự đúng quy định của pháp luật 3.Về thái độ: - Có ý thức tôn trọng pháp luật; biết nhận xét, phê phán những hành vi trái PL II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,… III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV) - Lý luận nhà nước và pháp luật IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các dấu hiệu của một vi phạm pháp luật? Trình bày ý nghĩa của trách nhiệm pháp lý Gợi ý: Dựa vào nội dung bài học trả lời. 3 Giảng bài mới: Họat động của thầy và trò Nội dung * GV hỏi theo em hành vi sau sẽ chịu TN như thế nào? (Dựa vào SGK trả lời) Bạn A chưa đến tuổi được phép tự điều khiển xe mô tô mà đã lái xe đi trên đường và hai bố con bạn A đều đi xe ngược chiều quy định Vậy hành vi của hai bố con bạn A sẽ vi phạm PL nào? Vì sao? Hãy kể các lọai VPPL mà em biết? Theo em mọi cá nhân đều phải chịu TN pháp lý về hành vi VPPL của mình Đúng hay III/ Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý:
1/ Vi phạm hình sự: là những hành vi
nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự
Trang 13sai? Vì sao? Từng loại VPPL thì đối tượng nào
mới chịu sự điều chỉnh của PL? Vì Sao? Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hìnhsự , phải chấp hành hình phạt theo quy định của
Tòa án Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phảichịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rấtnghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệtnghiêm trọng Người từ 16 tuổi trở lên phảichịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
2/ Vi phạm hành chính: là hành vi vi
phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xãhội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắcquản lí nhà nước
Người vi phạm phải chịu trách nhiệmhành chính theo quy định của pháp luật Người
từ 14 đến 16 tuổi bị xử phạt hành chính về viphạm hành chính do cố ý ; người từ đủ 16 tuổitrở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạmhành chính do mình gây ra
Người có hành vi vi phạm dân sự phảichịu trách nhiệm dân sự Người từ đủ 6 tuổi đếnchưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân
sự phải được người đại diện theo pháp luật (ví
dụ : bố mẹ đối với con) đồng ý, có các quyền ,nghĩa vụ , trách nhiệm dân sự phát sinh từ giaodịch dân sự do người đại diện xác lập và thựchiện
4/Vi phạm kỷ luật: là vi phạm pháp luật
xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhànước … do pháp luật lao động, pháp luật hànhchính bảo vệ
Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỉluật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với các hìnhthức cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công táckhác, buộc thôi việc…
V CỦNG CỐ BÀI:
- Thế nào là VPPL hình sự? Đối tượng chịu TN hình sự là những ai theo quy định của PL?
- Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính Cho ví dụ minhhọa
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời.
Trang 14VI DẶN DÒ:
- Đọc, chuẩn bị bài 3(SGK), tham khảo nội dung bài tập
VII RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Tuần: 7
Ngày soạn: 08/8/2011
Ngày dạy: 15/8/2011
Tiết 7
Bài 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Hiểu được thế nào là bình đẳng trước pháp luật
- Nêu được trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp
2.Về kỹ năng:
- Biết phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong thực tế
3.Về thái độ:
- Có niềm tin đối với PL, đối với NN trong việc bảo đảm cho công dân bình đẳng trước pháp luật
II PHƯƠNG PHÁP:
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Lý luận nhà nước và pháp luật
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính Cho ví dụ minh họa
Gợi ý: Dựa vào nội dung bài học trả lời.
3 Giảng bài mới:
GV giảng:
Quyền bình đẳng xuất phát từ quyền con
người và quyền cơ bản nhất của quyền con
người
Ký duyệt 08/8/2011
Nguyễn Xuân Thành
Trang 15Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước
Mỹ đã khẳng định:“Tất cả mọi người đều sinh
ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những
quyền không ai có thể xâm phạm được; trong
những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự
do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
Theo quy định của pháp luật Việt Nam,
mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật,
phụ nữ bình đẳng với nam giới về mọi phương
diện, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt
Nam đều bình đẳng với nhau, các thành phần
kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đều bình đẳng
Vậy em hiểu bình đẳng là gì?
Hãy tìm ví dụ về quyền bình đẳng của
Công dân và nghĩa vụ của họ
Theo quy định, những người nào không
được ứng cử đại biểu Quốc hội:
1/ Người đang bị tước quyền bầu cử theo
bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực
pháp luật, người đang phải chấp hành hình phạt
tù, người đang bị tạm giam và người mất năng
lực hành vi dân sự
2/ Người đang bị khởi tố về hình sự;
3/ Ngươi đang phải chấp hành bản án,
quyết định hình sự của Toà án;
4/ Người đã chấp hành xong bản án, quyết
định hình sự của Toà án những chưa được xoá
án;
5/ Người đang chấp hành quyết định xử lý
hành chính về giáo dục tại xã, phường, thị trấn,
tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc đang
bị quản chế hành chính
(Điều 29 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội)
GV nêu tình huống có vấn đề:
Một nhóm thanh niên rủ nhau đua ô tô với
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi
công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo,thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không
bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền,thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lítheo quy định pháp luật
1/ Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa
vụ:
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có
nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làmnghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quyđịnh của pháp luật Quyền của công dân khôngtách rời nghĩa vụ của công dân
Trang 16lí do nhà hai bạn trong nhóm mới mua ô tô Bạn
A có ý kiến không đồng ý vì cho rằng các bạn
chưa có Giấy phép lái xe ô tô, đua xe nguy
hiểm và dễ gây tai nạn; bạn B cho rằng bạn A
lo xa vì đã có bố bạn B làm trưởng công an
quận, bố bạn C làm Thứ trưởng của một Bộ
Nếu tình huống xấu nhất xảy ra đã có phụ
huynh bạn B và bạn C “lo” hết Cả nhóm nhất
trí với B
Em hãy nêu thái độ và quan điểm của mình
trước những ý kiến trên? Nếu nhóm bạn đó học
cùng lớp với em, em sẽ làm gì?
HS phát biểu, đề xuất cách giải quyết
GV nhận xét các ý kiến của HS, giảng giải:
Mọi vi phạm pháp luật đều xâm hại đến
quyền và lợi ích hợp của chủ thể khác, làm rối
loạn trật tự pháp luật ở một mức độ nhất định
Trong thực tế, có một số người do thiếu hiểu
biết về pháp luật, không tôn trọng và thực hiện
pháp luật hoặc lợi dụng chức quyền để vi phạm
pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng cho người
khác, cho xã hội Những hành vi đó cần phải
được đấu tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm
GV nêu ví dụ điển hình: Vụ án Trương Văn
Cam Vậy Công dân có trách nhiệm gì đối với
hành vi VPPL của chính mình
GV đặt vấn đề: Công dân thực hiện quyền bình
đẳng trước PL trên cở nào?
II/ Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý:
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kìcông dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịutrách nhiệm về hành vi vi phạm của mính và bị
xử lí theo quy định của pháp luật
III/ Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật:
Quyền và nghĩa vụ của công dân được
Nhà nước quy định trong Hiến pháp và luật Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùngtạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảođảm cho công dân có khả năng thực hiện đượcquyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạnphát triển của đất nước
V CỦNG CỐ BÀI:
- Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý? Cho
ví dụ?
- Cho học sinh làm bài tập SGK
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời.
VI DẶN DÒ:
Trang 17- Xem lại nội dung bài 1, 2, 3 chuẩn bị bài kiểm tra 45’.
VII RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Tuần 8 Ngày soạn: 08/8/2011 Ngày dạy: 15/8/2011 KIỂM TRA 45’ I/ Đề bài: Cõu 1: Cú ý kiến cho rằng “ Để quản lý xó hội cú hiệu quả nhà nước chỉ cần quản lý bằng phương tiện đạo đức mà khụng cần phải cú phỏp luật” Em cú đồng ý với ý kiến đú khụng? Vỡ sao? ( 4 điểm) Cõu 2: ( 6 điểm) Khi bàn về dự định tương lai Mai núi với bố, mẹ con sẽ thi vào trường Đại học Luật vỡ đõy là trường Mai thớch Nhưng mẹ khụng đồng ý và cho rằng Mai nờn thi vào trường Đại học sư phạm vỡ cụng việc đú phự hợp với Mai Cũn bố thỡ bảo: Mai nờn thi vào trường Đại học Kinh tế quốc dõn vỡ chỉ cú am hiiểu về kinh tế thỡ mới cú cuộc sống đầy đủ sau này Mai khụng đồng ý với ý kiến của bố mẹ và quyết định thi vào trường mà Mai đó chọn Mẹ Mai cho rằng việc làm này của Mai là khụng nghe theo lời bố mẹ, là bất hiếu Cũn bố tụn trọng quyết định cđa Mai Hỏi a Theo em, trong ba người trờn việc làm của ai là thực hiện đỳng quy định phỏp luật? b Nếu cả ba người thực hiện đỳng quy định của phỏp luật thỡ đó là biểu hiện của hỡnh thức nào? ( sử dụng phỏp luật, thi hành phỏp luật, tuõn thủ phỏp luật, ỏp dụng phỏp luật) c Em hóy nờu những điểm khỏc nhau giữa cỏc hỡnh thức thực hiện phỏp luật II/ Biểu điểm Câu 1: Không đồng ý Giải thớch được: Quản lý xó hội bằng đạo đức thỡ khụng cú tớnh hiệu quả cao Khẳng định vai trũ của phỏp luật:
- Phỏp luật là phương để nhà nước quản lý xó hội:
Phỏp luật là phương tiện quản lý dõn chủ, hiệu quả nhất vỡ phỏp luật cú tớnh phổ biến, tớnh quyền lực, bắt buộc chung, tớnh chặt chẽ về hỡnh thức nội dung…
- Phỏp luật là phương tiện để cụng dõn bảo vệ quyền và lợi ớch hợp phỏp của mỡnh mỡnh…
- Khụng cú phỏp luật thỡ xó hội khụng cú trật tự, ổn định…
- Để quản lý xó hội cú hiệu quà nhà nước sử dụng nhiều phương tiện trong đú
Ký duyệt 08/8/2011
Nguyễn Xuõn Thành
Trang 18pháp luật đúng vai trò chủ yếu.
Liên hệ thực tế …
C©u 2:
a Trong ba người trên việc làm của bố và Mai là thực hiện đúng pháp luật.
b - Việc làm của Mai là sử dụng pháp luật.
- Việc làm của bố là hình thức thi hành pháp luật
c Điểm khác nhau:
- Sử dụng pháp luật: Chủ thể có quyền thực hiện hoặc không thực hiện các quyền mà pháp luật cho phép
- Thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật: Chủ thể bắt buộc phải thực hiện
- áp dụng pháp luật: Chủ thể thực hiện là cơ quan nhà nước hoặc cá nhân đại diện cho cơ quan nhà nước thực hiện
- Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật và tuân thủ pháp luật: Chủ thể là mọi cá nhân, tổ chức
DẶN DÒ:
- Chuẩn bị bài học mới (Bài 4 – theo hướng dẫn SGK)
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Tuần: 9 MaPhong GDCD12/D/2011 - 2012 18 Ký duyệt 08/8/2011 Nguyễn Xuân Thành KÝ DUYỆT CỦA BGH ………
………
………
Trang 19Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Luật Hôn nhân và Gia đình
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Sửa bài kiểm tra 1 tiết
3 Giảng bài mới:
- GV giải thích cho HS Mục đích của hôn
nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc, thực hiện
các chức năng sinh con, nuôi dạy con và tổ
chức đời sống vật chất, tinh thần của gia đình
- GV đặt vấn đề: Điều 63 Hiến pháp 1992
quy định: “Công dân nữ và nam có quyền
ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn
hoá, xã hội và gia đình” Trong gia đình “vợ
chồng bình đẳng” (Điều 64 Hiến pháp 1992)
Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là bình
I Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình 1/ Khái niệm:
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được
hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa
vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
2/ Nội dung bình đẳng trong hôn nhân vàgia đình
a Bình đẳng giữa vợ và chồng
Trang 20
đẳng về quyền và nghĩa vụ trong gia đình Theo
Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình:“Vợ, chồng
bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền
ngang nhau về mọi mặt trong gia đình” Điều
này được thể hiện trong quan hệ nhân thân và
quan hệ tài sản Hỏi:
+ Thế nào là quanhệ nhân thân giữa vợ và
chồng?
+ Thế nào là quan hệ tài sản giữa vợ và
chồng?
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm, lần lượt cho từng nhóm trình bày nội
dung đã thảo luận
1/ Tình trạng bạo lực trong gia đình mà
nạn nhân thường là phụ nữ và trẻ em là vấn đề
đang được quan tâm ở nhiều quốc gia, trong đó
có Việt Nam Theo em, đây có phải là biểu hiện
của bất bình đẳng không?
2/ Một người chồng do quan niệm vợ mình
không đi làm, chỉ ở nhà làm công việc nội trợ,
không thể quyết định được việc lớn, nên khi
bán xe ô tô (tài sản chung của vợ chồng đang sử
dụng vào việc kinh doanh của gia đình) đã
không bàn bạc với vợ Người vợ phản đối,
không đồng ý bán Theo em, người vợ có quyền
đó không? Vì sao?
Quan hệ giữa các thành viên trong gia
đình: quan hệ giữa cha, mẹ và con; giữa ông, bà
và cháu; giữa anh, chị, em với nhau được thực
hiện trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, đối xử với
nhau công bằng, dân chủ, cùng nhau chăm lo
đời sống chung của gia đình Trong thực tế, em
đã nghe kể hoặc thấy trường hợp nào cha mẹ
ngược đãi hoặc xúi giục, ép buộc con làm việc
trái đạo đức, trái pháp luật chưa? Nếu rơi vào
hoàn cảnh đó, theo em phải làm gì? Các thành
viên trong gia đìng có quyền và nghĩa vụ gì
theo quy định của PL?
Trong quan hệ thân nhân:Vợ, chồng có
quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựachọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn danh dự,nhân phẩm, uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau; …
Trong quan hệ tài sản: Vợ, chồng có quyền
và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sảnchung, thể hiện ở các quyền chiếm hữu, sửdụng và định đoạt…
b Bình đẳng giữa các thành viên của gia đình
*Bình đẳng giữa cha mẹ và con
- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngangnhau đối với con; cùng nhau thương yêu, nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của con,…
- Cha mẹ không được phân biệt đối xửgiữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con(kể cả con nuôi); không được lạm dụng sức laođộng của con chưa thành niên; không xúi giục,
ép buộc con làm những việc trái pháp luật, tráiđạo đức xã hội
- Con có bổn phận yêu quý, kính trọng,chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ Con không được
có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha
Trang 21Nhà nước cần phải làm gì để công dân có
thể thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của
mình?
mẹ
* Bình đẳng giữa ông bà và cháu
Ông bà có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho các cháu; cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà
* Bình đẳng giữa anh, chị, em
Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
3/ Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
- Nhà nước có chính sách, biện pháp tạo điều kiện để các công dân nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ và gia đình thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia
đình,
- Nhà nước xử lí kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình V CỦNG CỐ BÀI: - Em hiểu thế nào là bình đẳng về quyền, nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình? Hành vi đánh đập con có xem là vi phạm PL không? Vì sao? - Cho học sinh làm bài tập SGK Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời. VI DẶN DÒ: - Xem lại nội dung bài học, chuẩn bị phần tiếp theo VII RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
Tuần: 10
Ngày soạn: 15/8/2011
Ngày dạy: 22/8/2011
Tiết 10
Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CƠNG DÂN
Ký duyệt 15/8/2011
Nguyễn Xuân Thành
Trang 22TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
-Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực: Lao động -Nêu được trách nhiệm của Nhà nước đối với việc bảo đảm cho công dân thực hiện quyềnbình đẳng trong lao động của công dân
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Luật Lao động
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? Nêu vai trò và trách nhiệm của nhà nước
3 Giảng bài mới:
GV hỏi:
Lao động là gì? Ý nghĩa của lao động?
Vậy em hiểu thế nào là bình đẳng trong lao
động? (H/S nêu khai niệm Gv dẫn các em hình
thành khaí niệm về bình đẳng trong lao động)
Pháp luật nước ta quy định như thế nào
về quyền bình đẳng trong lao động của công
dân Quyền bình đẳng của Công dân được thể
hiện như thế nào?
Hợp đồng lao động là gì?
Tại sao người lao động và người sử dụng
lao động phải kí kết hợp đồng lao động?(GV
II/ Bình đẳng trong lao động 1/ Thế nào là bình đẳng trong lao động?
Bình đẳng trong lao động được hiểu là
bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua việc tìm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.
2/ Nội dung cơ bản của bình đẳng tronglao động:
a Công dân bình đẳng trong thực hiện
quyền lao động:
Mọi người đều có quyền làm việc, tự dolựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp vớikhả năng của mình
Người lao động có trình độ chuyên môn,
kỹ thuật cao được Nhà nước và người sử dụnglao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để pháthuy tài năng
b Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động:
Trang 23đưa tình huống cho học sinh thảo luận, đại diện
nhóm trình bày) GV kết luận Nguyên tắc giao
kết hợp đồng được PL quy định như thế nào?
Hiện nay, một số doanh nghiệp ngại
nhận lao động nữ vào làm việc, vì vậy, cơ hội
tìm việc làm của lao động nữ khó khăn hơn lao
động nam Em có suy nghĩ gì trước hiện tượng
trên?
Nếu là chủ doanh nghiệp, em có yêu cầu
gì khi tuyển dụng lao động? Vì sao? Vậy PL
quy định quy định như thế nào?
Nhà nước cần phải làm gì để đảm bảo
quyền bình đẳng của người lao động?
Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuântheo nguyên tắc: Tự do, tự nguyện, bình đẳng;không trái pháp luật và thoả ước lao động tậpthể; giao kết trực tiếp giữa người lao động vớingười sử dụng lao động
c Bình đẳng giữa lao động nam và lao
Tuy nhiên, lao động nữ được quan tâmđến đặc điểm về cơ thể, sinh lí và chức nănglàm mẹ trong lao động để có điều kiện thựchiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động
3/ Trách nhiệm của Nhà nước trong việc
bảo đảm quyền bình đẳng của công dân tronglao động:
Mở rộng dạy nghề, đào tạo lại, hướng dẫnkinh doanh, cho vay vốn với lãi suất thấp
Khuyến khích việc quản lý lao động theonguyên tắc dân chủ, công bằng trong doanhnghiệp
Khuyến khích và có chính sách ưu đãi đốivới người lao động có trình độ chuyên môn, kỹthuật cao
Có chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm
để thu hút và sử dụng lao động là người dân tộcthiểu số
Ban hành các quy định để bảo đảm chophụ nữ bình đẳng với nam giới trong lao động:
có quy định ưu đãi, xét giảm thuế đối với doanhnghiệp sử dụng nhiều lao động nữ; mở nhiềuloại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ
V CỦNG CỐ BÀI:
- Em hiểu thế nào là bình đẳng trong lao động? Nội dung của quyền bình đẳng được PLquy định như thế nào? Việc tuyển dụng nhân viên như thế nào thì VPPL? Vì sao?
- Cho học sinh làm bài tập SGK
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời.
VI DẶN DÒ:
- Xem lại nội dung bài học, chuẩn bị phần tiếp theo
VII RÚT KINH NGHIỆM:
Ký duyệt 15/8/2011
Trang 24- Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực: kinh doanh.
- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước đối với việc bảo đảm cho công dân thực hiện quyềnbình đẳng trong trong kinh doanh
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Luật kinh doanh
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là quyền bình đẳng trong lao động? Nêu nguyên tắc khi giao kết HĐLĐ? Theo emnội dung cơ bản của HĐLĐ gồm những vấn đề nào
3 Giảng bài mới:
- Trong nền kinh tế hiện nay nước ta đang
tồn tại các thành phần kinh tế nào? Vì sao kinh
tế nhà nước đóng vai trò then chốt chủ đạo?
Điều này có trái với tính bình đẳng trong KD
không? Vì sao? Vậy em hiểu thế nào là bình
đẳng trong kinh doanh?
III/ Bình đẳng trong kinh doanh:
1/ Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?
Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan
hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa
Trang 25- Quyền bình đẳng trong KD được thể
hiện như thế nào? Người KD có nghĩa vụ gì đối
với nhà nước?
- Vậy nhà nước có vai trò gì đối với việc
đảm bảo quyền bình đẳng của các doanh
nghiệp?
điểm kinh doanh, hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
2/ Nội dung quyền bình đẳng trong kinh
doanh:
- Mọi công dân đều có quyền tự do lựachọn hình thức tổ chức KD Có quyền tự chủđăng kí kinh doanh trong nghề mà pháp luậtkhông cấm
- Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế khác nhau đều được bìnhđẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài,hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng vềquyền chủ động mở rộng quy mô và ngành,nghề kinh doanh; chủ động tìm kiếm thị trường,khách hàng và ký kết hợp đồng; tự do liêndoanh với các cá nhân, tổ chức kinh tế trong vàngoài nước theo quy định của pháp luật; tự chủkinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năngcạnh tranh
- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng vềnghĩa vụ, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tàichính đối với Nhà nước; bảo đảm quyền, lợi íchhợp pháp của người lao động trong doanhnghiệp; tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên,môi trường, cảnh quan, di tích lịch sử
3/ Trách nhiệm của Nhà nước trong việc
bảo đảm quyền bình đẳng trong kinh doanh:
- Nhà nước thừa nhận sự tồn tại lâu dài vàphát triển của cá loại hình doanh nghiệp ở nướcta
- Nhà nước quy định địa vị pháp lý củacác loại hình doanh nghiệp, quy định quyền vànghĩa vụ của các doanh nghiệp trong hoạt độngkinh doanh
- Nhà nước khẳng định bảo hộ quyền sởhữu và thu nhập hợp pháp của mọi loại hìnhdoanh nghiệp
- Quy định nam, nữ bình đẳng trong việcthành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt độngsản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp,bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồnvốn, thị trường và nguồn lao động
V CỦNG CỐ BÀI:
Trang 26- Em hiểu thế nào là quyền bình đẳng trong KD? Nội dung của quyền bình đẳng được PLquy định như thế nào? Việc lấy thành phần KT nhà nước đóng vai trò theo chốt, chủ đạo có ýnghĩa gì? Vì sao?
- Cho học sinh giải quyết bài tập còn lại SGK
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời.
VI DẶN DÒ:
- Xem, chuẩn bị bài học mới
VII RÚT KINH NGHIỆM:
- Nêu được các khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Hiểu được chính sách của Đảng, PL của Nhà nước về quyền bình đẵng giữa các dân tộc
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Hiến pháp 1992 được sửa đổi bổ sung
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là quyền bình đẳng trong KD? Nêu nội dung cơ bản của quyền bình đẳng?
3 Giảng bài mới:
GV dùng phương pháp diễn giảng giúp học I/ Bình đẳng giữa các dân tộc:
Ký duyệt 15/8/2011
Nguyễn Xuân Thành
Trang 27sinh hiểu được chính sách đoàn ké6t các dân
tộc là truyền thống vô cùng quý báu của dân tộc
Viêt Nam mà hiện nay Đảng và nước ta đang kế
thừa và phát huy
Vậy theo em bình đẳng giữa các dân tộc có
nghĩa là gì?
Nội dung quyền bình đẳng được pháp luật
quy định như thế nào trong việc xây dựng và
bảo vệ tổ quốc hôm nay?
Nêu ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các
dân tộc?
Nhà nước cần phải làm gì để chính sách
đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố và
lớn mạnh?
1/ Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da…đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
2/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các dântộc:
a/ Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình
b/ Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng
về kinh tế:
Trong chính sách phát triển kinh tế, không
có sự phân biệt giữa các dân tộc đa số và thiểu
số Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triểnkinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở nhữngvùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểusố
c/ Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng
về văn hoá, giáo dục:
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữviết của mình Những phong tục, tập quán,truyền thống văn hoá tốt đẹp của từng dân tộcđược giữ gìn, khôi phục, phát huy
Các dân tộc ở Việt Nam có quyền hưởngthụ một nền giáo dục của nước nhà
3/ Ý nghĩa:
Thựïc hiện tốt chính sách các dân tộc bìnhđẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng pháttriển là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bềnvững của đất nước
4/ Chính sách của Đảng và pháp luật củaNhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
- Ghi nhận trong Hiến pháp và các vănbản pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dântộc
Trang 28- Thực hiện chiến lược phát triển kinh
tế-xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc
- Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia
rẽ dân tộc
V CỦNG CỐ BÀI:
- Em hiểu thế nào là quyền bình đẳng giữa các dân tộc? Nội dung và ý nghĩa của quyềnbình đẳng dân tộc?
- Cho học sinh giải quyết bài tập SGK
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời.
VI DẶN DÒ:
- Xem, chuẩn bị phần tiếp theo
VII RÚT KINH NGHIỆM:
- Nêu được các khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
- Hiểu được chính sách của Đảng, PL của Nhà nước về quyền bình đẵng giữa các tôn giáo
Ký duyệt 15/8/2011
Trang 29II PHƯƠNG PHÁP:
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Hiến pháp 1992 được sửa đổi bổ sung
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là quyền bình đẳng các dân tộc? Nêu nội dung cơ bản của quyền bình đẳng?
3 Giảng bài mới:
GV sử dụng phương pháp đàm thoại kết
hợp diễn giải giúp HS tìm hiểu khái niệm Các
câu hỏi :
- Người có đạo có phải là người có tín
ngưỡng không? Vì sao?
- Thờ cúng tổ tiên là hiện tượng tôn giáo
hay tín ngưỡng?
- Tôn giáo và tín ngưỡng giống nhau và
khác nhau như thế nào?
- Tín ngưỡng, tôn giáo có khác với mê tín
dị đoan không? Tại sao phải chống mê tín dị
đoan? GV kết hợp giới thiệu cho học sinh hiểu
thêm về các tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay
Cả nước có tới 20 triệu tín đồ của 6 tôn
giáo lớn là đạo Phật, Công giáo, Tin lành, Hoà
Hảo, Cao Đài và Hồi giáo 20 triệu tín đồ tôn
giáo là một tỷ lệ rất đáng kể trong hơn 80 triệu
dân cả nước Khoảng 60.000 chức sắc tôn giáo
với hơn 30.000 nơi thờ tự
Vậy PL quy định như thế nào về quyền
bình đẳng giữa các tôn giáo?
II/ Bình đẳng giữa các tôn giáo
1/ Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo:
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể
hiện là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật; đều bình đẳng trước pháp luật; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ.
2/ Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôngiáo:
- Các tôn giáo được Nhà nước công nhậnđều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạtđộng tôn giáo theo quy định của pháp luật
- Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quyđịnh của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các
cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ 3/ Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn
Trang 30Việc bình đẳng tôn giáo có ý nghĩa như
thế nào?
Nhà nước có trách nhiệm gì trong chính
sách đoàn kết tôn giáo?
giáo:
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ
sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kếttoàn dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết, tạo thànhsức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta trong côngcuộc xây dựng đất nước
4/ Chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các tôngiáo:
- Nhà nước bảo đảm quyền hoạt động tín
ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
- Nhà nước thừa nhận và bảo đảm cho
công dân có hoặc không có tôn giáo đều được hưởng mọi quyền công dân và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công dân.
- Đoàn kết đồng bào theo các tôn giáo
khác nhau, đồng bào theo tôn giáo và đồng bào không theo tôn giáo.
- Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quyền
tự do tôn giáo, lợi dụng các vấn đề dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động trái pháp luật.
V CỦNG CỐ BÀI:
- Em hiểu thế nào là quyền bình đẳng giữa các Tôn giáo? Nội dung và ý nghĩa của quyềnbình đẳng Tôn giáo?
- Cho học sinh giải quyết bài tập còn lại SGK
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời.
VI DẶN DÒ:
- Xem, chuẩn bị phần tiếp theo
VII RÚT KINH NGHIỆM:
Nguyễn Xuân Thành
Trang 31Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Hiến pháp 1992 được sửa đổi bổ sung, Bộ luật hình sự
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là quyền bình đẳng các giữa các tôn giáo? Nêu nội dung cơ bản của quyền bìnhđẳng?
3 Giảng bài mới:
GV sử dụng tình huống trong SGK:
Ôâng A mất xe máy và khẩn cấp trình báo
với công an xã Trong việc này, ông A khẳng
định anh X là người lấy cắp Dựa vào lời khai
báo của ông A, công an xã đã ngay lập tức bắt
anh X và ép buộc anh phải nhận là đã lấy cắp
Việc làm của công an xã là vi phạm quyền
bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
GV hỏi: Tại sao việc làm này của công an
xã là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân
thể của công dân? Vậy thế nào là bắt khả xâm
phạm về thân thể? Vậy trường hợp nào có
quyền bắt giam giữ người khi chưa có lệnh của
VKS hoặc TÁ?
Ngoài ra còn có cơ quan nào có quyền bắt
và giam, giữ người?
Không ai bị bắt, nếu không có quyết định
của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn củaViện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quảtang
b Nội dung :
Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền
tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ.
Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt,giam, giữ người để giữ gìn trật tự, an ninh, điềutra tội phạm, ngăn chặn tội phạm thì những cán
bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều
Trang 32Tại sao pháp luật lại cho phép bắt người
trong những trường hợp này?
Việc bắt giam, giữ người dúng quy định
của PL mang lại ý nghĩa gì?
tra, Viện kiểm sát, Toà án và một số cơ quankhác được quyền bắt và giam, giữ người, nhưngphải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luậtquy định
- Cho học sinh giải quyết bài tập còn lại SGK
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời.
VI DẶN DÒ:
- Xem, chuẩn bị phần tiếp theo
VII RÚT KINH NGHIỆM:
Nguyễn Xuân Thành
Trang 33Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Hiến pháp 1992 được sửa đổi bổ sung, Bộ luật hình sự
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là quyền bất khả XP về thân thể? Nêu nội dung cơ bản của quyền này?
3 Giảng bài mới:
GV hỏi:
Trong bản Tuyên ngôn độc lập Bác Hồ
chúng đã khẳng định : “Tất cả mọi người đều
sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ
những quyền không ai có thể xâm phạm được;
trong những quyền ấy, có quyền được sống,
quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
Vậy em hiểu quyền được sống ở đây có nghĩa
là gì PL nước ta quy định như thế nào về quyền
này? Em hiểu thế nào là quyền bất khả XP về
tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự
của công dân?
GV cho học sinh tham khảo bài tập SGK,
trao đổi thảo luận
A và B là hàng xóm của nhau Một hôm,
đàn gà của A sang vườn nhà B bới tung một
luống rau cải, bực mình B chửi A và hai bên to
tiếng với nhau Tức thì A đã dùng gậy đánh vào
chân B làm B phải vào bệnh viện điều trị và để
lại thương tật ở chân Trong trường hợp này, A
đã xâm phạm tới sức khoẻ của B, vi phạm
quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ
của công dân Vì sao?
GV tiếp tục cho học sinh trả lời tình
huống sau:
A vì ghen ghét B nên đã tung tin xấu về
B có liên quan đến việc mất tiền của một bạn ở
lớp Hành vi của A có vi phạm PL không? Vì
sao? Vậy thế nào là xúc phạm đến nhân phẩm
và danh dự?
2/ Quyền được pháp luật bảo hộ về tính
mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm củacông dân:
a/ Thế nào là…?
Công dân có quyền được bảo đảm an tòan
về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự
và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tớitính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm củangười khác
b Nội dung:
Thứ nhất: Không ai được xâm phạm tới
tính mạng, sức khỏe của người khác.
- Không ai được đánh người; đặc biệtnghiêm cấm những hành vi hung hãn, côn đồ,đánh người gây thương tích, làm tổn hại chosức khỏe của người khác
- Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đếntính mạng của người khác như giết người, đedọa giết người, làm chết người
Thứ hai: Không ai được xâm phạm tới
danh dự và nhân phẩm của người khác
Không bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nóixấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gâythiệt hại về danh dự cho người đó
Trang 34Nêu ý nghĩa của việc quy định vấn đề
trên c Ý nghĩa: Nhằm xác lập địa vị pháp lý của công dân
trong mối quan hệ với Nhà nước và xã hội
Đề cao nhân tố con người trong Nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa
V CỦNG CỐ BÀI:
- Em hiểu thế nào là quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, nhân phẩm và danh dự củangười khác? Nêu nội dung và ý nghĩa của quyền này?
- Cho học sinh giải quyết bài tập còn lại SGK
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời.
VI DẶN DÒ:
- Xem, chuẩn bị phần tiếp theo
VII RÚT KINH NGHIỆM:
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV)
- Hiến pháp 1992 được sửa đổi bổ sung, Bộ luật hình sự
Ký duyệt 30/8/ 2011
Nguyễn Xuân Thành
Trang 35IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là quyền bình đẳng các giữa các tôn giáo? Nêu nội dung cơ bản của quyền bìnhđẳng?
3 Giảng bài mới:
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm về bài
tập tình huống trong SGK:
Ôâng A mất một chiếc quạt điện Do nghi
ngờ con ông B lấy trộm nên ông A yêu cầu ông
B cho vào nhà khám xét Ông B không đồng ý
nhưng ông A cùng con trai cứ tự tiện xông vào
nhà để khám Theo em, hành vi của bố con ông
A có vi phạm PL hay không? Giải thích vì sao?
Vậy thế nào là quyền bất khả XP về chỗ ở?
Vậy trường hợp nào được vào chỗ ở của
người khác?
Việc khám xét chỗ ở của công dân theo
đúng trình tự thủ tục của PL có ý nghĩa như thế
nào?
Vì sao Thư tín, điện thoại điện tín được
nhà nước bảo hộ? Hành vi xem thư của bạn có
xem là hành vi vi phạm PL hay không? Vì sao?
3/ Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của
công dân:
a/ Thế nào là …?
Chỗ ở của công dân được Nhà nước vàmọi người tôn trọng, không ai được tự ý vàochỗ ở của người khác nếu không được người đóđồng ý Chỉ trong trường hợp được pháp luậtcho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở củamột người Trong trường hợp này thì việc khámxét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phảituân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quyđịnh
b/ Nội dung:
* Trường hợp thứ nhất, khi có căn cứ để
khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó cócông cụ, phương tiện (ví dụ: gậy gộc, dao, búa,rìu, súng,…) để thực hiện tội phạm hoặc có đồvật, tài liệu liên quan đến vụ án
* Trường hợp thứ hai, việc khám chỗ ở,
địa điểm của người nào đó được tiến hành khicần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạmtội đang lẫn tránh ở đó
c/ Ý nghĩa:
- Nhằm đảm bảo cho công dân – con người
có được cuộc sống tự do trong một xã hội dânchủ, văn minh
- Tránh mọi hành vi tự tiện của bất kì ai,cũng như hành vi lạm dụng quyền hạn của các
cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước trongkhi thi hành công vụ
4/ Quyền được bảo đảm an toàn và bí mậtthư tín, điện thọai, điện tín:
Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ,tiêu hủy thư, điện tín của người khác; nhữngngười làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín phảichuyển đến tay người nhận, không được giaonhầm cho người khác, không được để mất thư,điện tín của công dân
Trang 36Theo em có trường hợp nào PL cho phép
xem thư tín, điện thoại, điện tín của người
khác? (GV mở rộng thêm vấn đề cho học sinh)
V CỦNG CỐ BÀI:
- Em hiểu thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác? Nêu nội dung và ýnghĩa của quyền này?
- Cho học sinh giải quyết bài tập còn lại SGK
Gợi ý: Dựa vào bài học trả lời.
VI DẶN DÒ:
- Xem, chuẩn bị phần tiếp theo
VII RÚT KINH NGHIỆM: