* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....* Thời gian: 7- 10 phút Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập - Cho học sinh tinh thần xung phong trình bày các câu tục ngữ , phân tích các câu
Trang 1Tuần 20 CẢ NHÀ LƯU Ý : CỘT THỨ NHẤT GHI HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ
Tiết 73 Ngày soạn:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN
VÀ LAO ĐỘNG, SẢN XUẤT
I Mức độ cần đạt
- Hiểu khái niệm tục ngữ
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ
II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Khỏi niệm tục ngữ
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lớ và hình thức nghệ thuật của các câu tục ngữ
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản
xuất vào đời sống
3 Thái độ
- Biết tích luỹ thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tiếp nhận văn bản
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản
III Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, bài soạn, Soạn giáo án;
Thiết kế bài giảng(soạn giảng máy chiếu Pozector)
Đọc và hướng dẫn học sinh đọc các tài liệu tham khảo
1 Tục ngữ Việt Nam (Chu Xuân Diên, Lương Văn Đang)
2- Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài sưu tầm các câu tục ngữ cùng đề tài
IV tổ chức dạy và học
Bước 1 ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)
Em hiểu gì về văn học dân gian ? Hãy kể tên các thể loại của văn học dân gian mà em biết ?
Trang 2Văn học dân gian là những sản phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể thể hiện nhận thức, tư tưởng tình cảm của nhân dân lao độngvề tự nhiên, xã hộinhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam gồm có:
1.Thần thoại: tác phẩm tự sự dân gian thường kể về các vị thần, nhằm giải thích tự nhiên, thể
hiện khát vọng chinh phục tự nhiên và phản ánh quá trình sáng tạo văn hóa của con người thời
cổ đại
2 Sử thi: tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng
những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hung để kể về một hoặc nhiều biến cố diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại
3 Truyền thuyết: tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện hoặc nhân vật lịch sử (hoặc có lien
quan đến lịch sử) phần lớn theo xu hướng lý tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng dân cư của một vùng Bên cạnh đó cũng có những truyền thuyết vừa đề cao, vừa phê phán nhân vật lịch sử
4.Truyện cổ tích: tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ
đích, kể về số phận con người bình thường trong xã hôi, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quancủa nhân dân lao động
5 Truyện cười: tác phẩm tự sự dân gian ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ , kể về sự
việc xấu trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gây cười nhằm mục đích giải trí , phê phán
6 Truyện ngụ ngôn: tác phẩm tự sự dân gian ngắn có kết cấu chặt chẽ, thông qua các ẩn dụ
(phần lớn là hình tượng loài vật) để kể về các sự việc liên quan đến con người, từ đó nêu lên triết lí nhân sinh hoặc những bài học kinh nghiệm về cuộc sống
7 Tục ngữ: câu nói ngắn gọn, hàm xúc, phần lớn có hình ảnh , vần, nhịp, đúc kêt kinh nghiệm
thực tiễn, thường được dùng trong ngôn từ giao tiếp hàng ngày của nhân dân
8 Câu đố: bài văn vần hoặc câu nói thường có vần, mô tả vật đó bằng ẩn dụ hoặc những hình
ảnh, hình tượng khác lạ để người nghe tìm lời giải, nhằm mục đích giải trí , rèn luyện tư duy, cung cấp các tri thức về đời sống
9 Ca dao: tác phẩm thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được
sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người
10 Vè: tác phẩm tự sự dân gian bằng văn vần, có lối kể mộc mạc, phần lớn nói về các sự vật,
của làng, của nước mang tính thời sự
11 Truyện thơ: tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, phản ánh số phận và khát vọng của con
người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội
12 Chèo: các phẩm kịch hát dân gian, kết hợp các yếu tố trữ tình và trào lộng đẻ ca ngợi những
tấm gương đạo đức và phê phán, đả kích cái xấu trong xã hội (ngoài chèo , sân khấu dân gian còn các hình tức khác như tuồng,dân gian, múa rối, các trò diễn mang tính truyện)
Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới
GV giới thiệu: - Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó
được ví là một kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là
“túi khôn dân gian” Tục ngữ là thể loại triết lý nhưng đồng thời
- Học sinh lắng nghe và ghitên bài
Trang 3cũng là “cây đời xanh tươi”.
Tục ngữ có thể nhiều chủ đề – mà thiên nhiên và lao động sản
xuất chỉ là một trong số đó Tiết học này chỉ giới thiệu 8 câu
trong chủ đề Mục đích giúp các em làm quen với khái niệm về
cách nhìn nhận các hiện tượng thiên nhiên và công việc lao
định còn tục ngữ thường là câu hoàn chỉnh;
tục ngữ với ca dao:.Tục ngữ là câu nói diễn
đạt khái niệm, còn ca dao là lời thơ biểu
hiện tả nội tâm của con người
I.Tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Chú thích
a Khái niệm tục ngữ
Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,
có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày Đây là một thể loại văn học dân gian
b Nội dung tục ngữdiễn đạt kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội
II PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA II: Phân tích
Trang 4Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
-Học sinh đọc 4 câu tục ngữ đầu Bốn câu
này có điểm chung gì ?
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm lớn thực
hiện phân tích các câu tục ngữ về các
phương diện như trong bảng sau :
Câu
TN
Nghĩa Cơ
sở thựctiễn
Khả năng
áp dụng
Giá trị kinh nghiệm
(HS hoạt động nhóm: 3’).
Sau 3’ giáo viên gọi các nhóm trình bày
(hoặc có thể GV đặt các câu hỏi gởi mở
nếu học sinh chưa giải quyết được hết nội
dung bài tập)
Câu 1: Câu tục ngữ có mấy vế câu, mỗi vế
nói gì, và cả câu nói gì ?
-Câu tục ngữ có sử dụng các biện pháp nào,
tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó là
gì ?
-Ở nước ta, tháng năm thuộc mùa nào,
tháng mười thuộc mùa nào và từ đó suy ra
câu tục ngữ này có ý nghĩa gì ?
-Bài học được rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ
này là gì ?
-Bài học đó được áp dụng như thế nào
trong thực tế ?
-Hs đọc câu 2
-Câu tục ngữ có mấy vế, nghĩa của mỗi vế
là gì và nghĩa của cả câu là gì ?
-Em có nhận xét gì về cấu tạo của 2 vế
câu ? Tác dụng của cách cấu tạo đó là gì ?
-Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng
này là gì ?
-Trong thực tế đời sống kinh nghiệm này
được áp dụng như thế nào ? (Biết thời tiết
để chủ động bố trí công việc ngày hôm
->Hai vế đối xứng – Nhấn mạnh sự khác biệt
về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa, nắng và làm cho câu tục ngữ cân đối nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ
=>Trông sao đoán thời tiết mưa, nắng
Trang 5-Câu 3 có mấy vế, em hãy giải nghĩa từng
vế và nghĩa cả câu ?
-Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng
“ráng mỡ gà” là gì ?
-Dân gian không chỉ trông ráng đoán bão,
mà còn xem chuồn chuồn để báo bão Câu
tục ngữ nào đúc kết kinh nghiệm này ?
-Hiện nay khoa học đã cho phép con người
dự báo bão khá chính xác Vậy kinh
nghiệm “trông ráng đoán bão” của dân gian
còn có tác dụng không ?
GV bổ sung: ở vùng sâu, vùng xa, phương
tiện thông tin hạn chế thì kinh nghiệm đoán
bão của dân gian vẫn còn có tác dụng
-Hs đọc câu 4
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?
-Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện
tượng này ?
-Dân gian đã trông kiến đoán lụt, điều này
cho thấy đặc điểm nào của kinh nghệm dân
gian ?
- Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân gian
này là gì ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
tục ngữ về thiên nhiên: từ câu 5->8
-Học sinh đọc câu 5->câu 8 Bốn câu tục
ngữ này có điểm chung là gì ?
GV chia HS thành 4 nhóm lớn thực hiện
theo gợi ý bài tập 2 vở BTNV 7/2 trang 3
từ câu 5->8)
(HS hoạt động nhóm: 3’).
Sau 3’ giáo viên gọi các nhóm trình bày
(hoặc có thể GV đặt các câu hỏi theo gợi ý)
-Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa từng vế và
giải nghĩa cả câu ?
-Em có nhận xét gì về hình thức c.tạo của
câu tục ngữ này ? Tác dụng của cách cải
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
=>Trông kiến đoán lụt
Trang 6-Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?
-Trong thực tế, bài học này được áp dụng
-Bài học từ kinh nghiệm này là gì ? (Nghề
làm ruộng phải đảm bảo đủ 4 yếu tố trên có
như vậy thì lúa mới tốt)
-Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?
-Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông
nghiệp ở nước ta như thế nào ? (Lịch gieo
cấy đúng thời vụ, cải tạo đất sau mỗi thời
vụ)
-Sưu tầm những câu tục ngữ nói về thiên
nhiên và lao động sản xuất
c - Câu 7:
Nhất nc, nhì phân, tam cần, tứ giống
->Sd phép liệt kê - Vừa nêu rõ thứ tự, vừa nhấnmạnh vai trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa
=>Nghề trồng lúa cần phải đủ 4 yếu tố: Nước, phân, cần, giống trong đó q.trọng hàng đầu là nước
d - Câu 8:
Nhất thì, nhì thục
->Sd câu rút gọn và phép đối xứng – Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thông tin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc, dễ nhớ
III.Đánh giá khái quát
GV chia nhóm nhỏ theo bàn thảo luận trả
lời nhanh (thực hiện theo gợi ý bài tập 3
vở BTNV 7/2 trang 5)
- Những câu tục ngữ trong bài diễn đạt có
gì đặc biệt? Đặc điểm chung về hìnhh tức
của tục ngữ?
- Ý nghĩa của những câu tục ngữ này
trong đời sống hiện nay?
- Qua đây, em suy nghĩ gì về sự hiểu biết,
khả năng quan sát cách diễn đạt của nhân
Trang 7* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
* Thời gian: 7- 10 phút
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Cho học sinh tinh thần xung phong trình bày
các câu tục ngữ , phân tích các câu TN đó
GV cho học sinh làm theo bài tập 4,5 vở
BTNV 7/2 (trang 5,6)
Học sinh luyện tập theo yêu cầu của giáo viên
HS theo nhóm chạy tiếp sức
- học sinh trình bày (làm theo bài tập 4,5 vở BTNV 7/2 trang 5,6)
Bài tập củng cố
Câu 1.Những kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì?
A Là bài học dân gian về khí tượng, là hành trang, là "túi khôn" của nhân dân lao động, giúp
họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động
B Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết được cuộc sống và tương lai của mình
C Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống và công việc của mình
D Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ và sung túc hơn
Câu 2.Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm về mặt hình thức của tục ngữ?
A Ngắn gọn, lập luận chặt chẽ
B Giàu hình ảnh, các vế thường đối xứng
C Đúc kết kinh nghiệm của nhân dân qua bao đời
D Thường có vần, nhất là vần lưng
Câu 3.Câu nào dưới đây không phải là tục ngữ?
A "Vẽ đường cho hươu chạy"
B "Rau nào sâu nấy"
C "Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy"
D "Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa"
Câu 4.Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì?
A Công việc lao động sản xuất của nhà nông
B Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất
C Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người
D Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên
Câu 5.Câu tục ngữ nào không nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất?
A "Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa"
B "Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo"
C "Chuồng gà hướng đông cái lông chẳng còn"
D "Làm ruộng ba năm không bằng chăm tằm một lứa"
Câu 6.Em hiểu thế nào là tục ngữ?
A Là một thể loại văn học dân gian (3)
B Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (2)
Trang 8C Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh (1)
Câu 8.Câu tục ngữ: "Nhất thì, nhì thục" nói lên kinh nghiệm gì?
A Cần lựa chọn đất thích hợp cho việc trồng trọt
B Cần bón phân nhiều cho cây và chọn giống thích hợp với đất
C Cần cung cấp đủ nước tưới cho cây trồng và thường xuyên làm cỏ cho cây
D Cần lựa chọn thời điểm thích hợp để gieo trồng, mùa nào trồng cây ấy và làm đất cho kĩ, tơi xốp trước khi gieo trồng
Câu 9.Câu nào trái nghĩa với câu tục ngữ: "Rét tháng ba bà già chết cóng."?
A "Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn."
B "Bao giờ cho đến tháng ba - Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng."
C "Mưa tháng ba hoa đất - Mưa tháng tư hư đất."
D "Bao giờ cho đến tháng ba - Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn."
Câu 10.Câu tục ngữ: "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng - Ngày tháng mười chưa cười
đã tối" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy
* Thời gian: 5 phút
- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ em thích
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp:Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
Trang 9Chuẩn bị bài tiết 77,78 : Tục ngữ về con người và xã hội
- Soạn bài : Chương trình địa phương
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản
II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo , chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn vềkiểu văn bản quan trọng này
3.Thái độ
- Vận dụng kiến thức của văn nghị luận vào đọc- hiểu VB
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản
III Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử
2- Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài,soạn bài ở nhà.
Trang 10IV Tổ chức dạy và học.
Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh
Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới (linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)
- Trình bày những hiểu biết của em về văn biểu cảm?
- Tác phẩm trữ tình là
A thơ và tùy bút
B những tác phẩm kể lại một câu chuyện cảm động
C những văn bản thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả
D những áng văn bản viết bằng thơ
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.
- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Động não
- Thêi gian: 1 phút
Trong đời sống con người thường gặp nhiều tình
huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng
những phương thức biểu đạt tương ứng khác nhau
Khi kể 1 câu truyện – phương thức tự sự; khi giới
thiệu hình ảnh 1 con người, 1 con vật, 1 cảnh sinh
hoạt, cảnh thiên nhiên – phương thức miêu tả; khi
bộc lộ cảm xúc – phương thức biểu cảm Trong
giao tiếp con người cần phải bộc lộ, phát biểu
những nhận định, suy nghĩ, quan niệm, tư tưởng
của mình trước 1 vấn đề nào đó của cuộc sống –
phương thức nghị luận Vậy nghị luận là gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
Nghe -> ghi
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu: Học sinh hiểu sơ lược nội dung của loại văn bản nghị luận
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não
- Thời gian: 10 đến 15 phút
1,Tìm hiểu bài
1 Nhu cầu nghị luận và VB nghị luận:
a) Nhu cầu nghị luận:
- GV giảng: Nghị luận là bàn bạc, đánh giá
cho rõ về một vấn đề nào đó; Văn nghị luận
là lối văn nhằm trình bày các ý kiến, các lí lẽ
để giải thích, chứng minh, biện luận, thuyết
phục về một vấn đề gì đó Nó nhằm tác động
vào trí tuệ, lí trí của người đọc nhiều hơn vào
cảm xúc, tình cảm hay tưởng tượng
I Tìm hiểu bài:
Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận:
VD1: Muốn sống đẹp ta phải làm gì?
-Vấn đề cần giải quyết: Bàn bạc tìm ra hành động đúng đắn tạo nên lối sống đẹp
=> Dùng lý lẽ, dẫn chứng minh họa để thuyết phục người nghe
Trang 11- Cho HS đọc BT 1a SGK/7, hãy nêu thêm
các câu hỏi về các vấn đề tương tự
- Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có
thể trả lời bằng cách nào trong các cách sau
đây: Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận ?
- Vì sao tự sự, miêu tả, biểu cảm không đáp
ứng yêu cầu trả lời của các câu hỏi?
- Trong đời sống, trên báo chí, qua các
phương tiện thông tin đại chúng, em thường
gặp VB nghị luận dưới những dạng nào ?
- Cho HS đọc ghi nhớ 1 SGK/9
Đặc điểm chung của VB nghị luận
- Cho HS đọc VB : Chống nạn thất học rồi
trả lời các câu hỏi sau:
- Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
(Giặc dốt – một trong ba thứ giặc rất nguy
hại sau CMT8 1945 (giặc đói, giặc dốt, giặc
ngoại xâm)
- Bác viết cho ai đọc?
- Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra
những ý kiến nào?
- Những ý kiến ấy được diễn đạt thành
những luận điểm nào?
+ GV giảng: Luận điểm: Câu mang quan
điểm của tác giả -> Câu luận điểm là những
câu khẳng định một ý kiến, một tư tưởng
- Để luận điểm có sức thuyết phục, bài viết
đã nêu lên những lí lẽ nào? Hãy liệt kê các lí
lẽ ấy?
- Bài phát biểu của Bác Hồ nhằm xác lập cho
người đọc, người nghe một tư tưởng, quan
điểm nào?
- Vậy đặc điểm chung của văn nghị luận là
gì?
- Theo em, mục đích của văn nghị luận là gì?
VD2: Vì sao hút thuốc lá có hại?
- Vấn đề cần giải quyết: Thuyết phục mọi người hạn chế hoặc xóa bỏ thói quen hút thuốc lá
=> Dùng lý lẽ, dẫn chứng để người nghe, người đọc thấy rõ tác hại của thuốc lá
* Kết luận: Trong đời sống, ta thường gặp
văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra
2 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận:
… chữ Quốc ngữ
- Lý lẽ, dẫn chứng + 95% người VN mù chữ thì tiến bộ sao được (cần phải nâng cao dân trí)
+ Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ
+ Những người chưa biết gắng sức học cho biết
Tư tưởng, quan điểm: Bằng mọi cách phải
Trang 12- Có thể thực hiện mục đích của mình bằng
văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được
không ?Vì sao ?
=> Văn miêu tả, tự sự, biểu cảm không có
được những lập luận sắc bén, thuyết phục để
giải quyết vấn đề trong thực tế đời sống như
văn nghị luận
- Cho HS đọc ghi nhớ 3 và đọc lại toàn bộ
ghi nhớ SGK / 9
chống nạn thất học để xây dựng nước nhà giúp cho đất nước tiến bộ, phát triển
- Mục tiêu: - Củng cố lại những nội dung kiến thức đó học
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật: động não, hoạt động nhúm
- Thời gian: 18’
Giỏo viờn hướng dẫn học làm bài tập
luyện tập Đưa ra hệ thống bài tập từ đơn
- Tìm bố cục của bài văn ?
- Tác giả đề xuất ý kiến gì? Đọc những câu
- Văn bản nghị lụân theo cách nào? Đọc văn
bản “Hai biển hồ” Có ý kiến cho rằng:
A.Văn bản trên từ nhan đề cho đến nội dung
đều thuộc văn bản miêu tả
B Kể chuyện hai biển hồ
C Biểu cảm về hai biển hồ
D Nghị luận về cách sống qua việc kể
truyện “hai biển hồ”
- Theo em ý kiến nào đúng ? Vì sao?
- Như vậy cách nghị luận của văn bản này
có gì khác so với văn bản ở bài tập 1?
- Em biết những văn bản nghị luận nào ?
Học sinh làm bài
- Là văn bản nghị luận vì nó đề xuất và giải quyết một vấn đề của cuộc sống Và tác giả dùng nhiều lí lẽ, đẫn chứng thuyết phục
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
Trang 13- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.
* Thời gian: 5 phút
Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận, giải thích tại
sao em cho đó là văn nghị luận Các nhóm
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp:Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 5 phút
Sưu tầm văn bản nghị luận dạng nói Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.
Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
- Thấy được đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội
II Trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Nội dung và đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội
2 Kĩ năng
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
3 Thái độ
- Có lối sống đạo đức đúng đắn theo những lời khuyên của các câu tục ngữ
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
Trang 14- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tiếp nhận văn bản
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản
III Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, bài soạn, Soạn giáo án; Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.
Sưu tầm giới thiệu một số tác phẩm của Xuân Quỳnh
1- Chuẩn bị của học sinh
Đọc bài,soạn bài, trả lời câu hỏi Vẽ bản đồ tư duy giới thiệu tác giả và tác phẩm
IV tổ chức dạy và học
Bước 1 ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)
- Đọc thuộc các câu tục ngữ về thiên nhiên và nêu ý hiểu của em về các câu tục ngữ đó ?
1.Câu tục ngữ "Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa" được hiểu như thế nào?
A Câu TN giúp cho con người có ý thức biết quan sát bầu trời để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc (1)
B Kinh nghiệm này không phải luôn luôn đúng (2)
C Đây là một kinh nghiệm rút ra từ sự quan sát thực tiễn: đêm nào trời nhiều sao, ngày hôm sau sẽ nắng; đêm nào trời ít sao, ngày hôm sau sẽ mưa (3)
D Cả (1), (2), (3) đều đúng
2 Câu tục ngữ: "Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt" diễn tả điều gì?
A Tháng bảy (ở miền Bắc) hễ nhìn thấy kiến bò hàng đàn lên tường là dự báo sắp có mưa to, lũlớn xảy ra
B Tháng bảy có kiến bò thì hết lo lũ lụt
C Tháng bảy kiến bò, là có nắng to
D Người dân lo sợ mưa to lũ lụt
Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động 1: Tạo tâm thế
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật: Động não.
- Thêi gian: 1phút
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh
nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những
kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ
còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con
người và xã hội Dưới hình thức những nhận xét, lời
khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích,
vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách
Trang 15- Học sinh đọc, nắm được, phân loại nội các câu tục ngữ, tìm hiểu chú thích tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ
- Hs hiểu các giá trị của văn bản
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận
nhóm
* Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm* Thời gian: 27- 30’.
Trang 16II Tìm hiểu văn bản
- Tổ chức HS thảo luận nhóm bàn (8 phút)
theo nội dung câu hỏi :
1 Đọc các câu tục ngữ 1,2,3 và cho biết cả 3
câu TN này cùng nói về điều gì?
2 Hãy phân tích từng câu TN trong nhóm
trên để thấy được hình thức diễn đạt, nội
dung ý nghĩa, giá trị của kinh nghiệm mà
- GV chốt: Đây là những kinh nghiệm quý
báu về cách nhìn nhận, đánh giá con người
- Gọi HS đọc các câu TN số 4,5,6
H: Các câu TN trên đề cập đến vấn đề gì?
H: Em hãy phân tích hình thức nghệ thuật và
ý nghĩa của từng câu bạn vừa đọc?
H: Em hiểu thế nào về những câu TN ấy?
(Biết ăn nói đúng lúc, đúng chỗ, biết làm
việc giao tiếp khéo léo)
H: Câu TN khuyên chúng ta điều gì?
H: Em hãy tìm những câu TN nói về kinh
nghiệm trên?
H: Em hãy giải thích ý nghĩa câu TN 5 và 6?
H: Hãy so sánh 2 câu TN này và cho biết
theo em những điều ông cha ta khuyên răn
trong 2 câu TN trên có mâu thuẫn với nhau
không? Vì sao?
H: Em biết được những câu TN nào cũng có
nội dung tư tưởng ngược nhau nhưng lại bổ
sung cho nhau như 2 câu TN trên )?
- Gv chốt.
- GV cho hs đọc lại 3 câu TN 7,8,9
? Những câu TN trên thể hiện kinh nghiệm
II Tìm hiểu văn bản
1 Những câu tục ngữ nói về con người
*Câu 1:
- Hình thức: so sánh, nhân hoá, hoán dụ
- Nội dung: người quý hơn của -> tư tưởng coi trọng giá trị con người
*Câu 2:
- Hình ảnh so sánh, hai lớp nghĩa
- Nội dung: Đề cao giá trị của con người về
vẻ đẹp hình thức và phẩm giá của con người
-> Lời khuyên giữ gìn phẩm giá, nhân cách trong mọi hoàn cảnh
2 Những câu tục ngữ nói về việc học tập tu dưỡng
*Câu 4: Học tập toàn diện
- Hình thức: các vế đối xứng, điệp ngữ, liệt kê-Nội dung: Nhấn mạnh, mở ra những điều conngười cần phải học để trở thành người có văn hoá, có nhân cách
Trang 17- Hướng dẫn HS tổng kết.
H: Qua tìm hiểu và phân tích 9 câu TN em
thấy đặc điểm nổi bật về hình thức của các
câu TN trên là gì?
H: Nội dung của các câu tục ngữ cho em
hiểu gì về quan điểm và thái độ của n.dân ta?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV khái quát nội dung ghi nhớ.
*GV tổ chức cho học sinh thi tìm tục ngữ
về chủ đề con người và xã hội hình thức
thi tiếp sức)
- Gv phổ biến luật thi
- Giám sát các đội thi
- Tổ chức kiểm tra kết quả của các đội
- Tuyên bố đội thắng cuộc
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
* Thời gian: 7- 10 phút
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
luyện tập
GV cho HS làm bài tập trong vở BTNV 7
Bài tập 3,4,5,6 và phần câu hỏi trắc nghiệm
Học sinh luyện tập theo yêu cầu của giáo viên
HS làm bài tập trong SGK tương ứng với Bài tập trong Vở BTNV7
Một số gợi ý làm bài tập trong SGK và Vở BTNV 7
Bài tập 3.* Câu tục ngữ nêu mối quan hệ thầy trò, bình luận, đánh giá vai trò của người thầy và xác định việc tiếp thu học hỏi từ bạn bè được nhân dân đúc kết:
– Không thầy đố mày làm nên
– Học thầy không tày học bạn
Mới đọc tưởng chừng hai câu tục ngữ đối lập nhau nhưng thực chất lại bổ sung chặt chẽ cho nhau Cả hai câu, câu nào cũng đề cao việc học, chỉ có học tập, biết tìm thầy mà học thì conngười mới có thể thành tài, có khả năng đóng góp cho xã hội và sống mới có ý nghĩa
4.Các giá trị nổi bật của các đặc điểm trong tục ngữ:
* Diễn đạt bằng so sánh:
– Một mặt người bằng mười mặt của
– Học thầy không tày học bạn
– Thương người như thể thương thân
Phép so sánh được sử dụng rất đa dạng, linh hoạt Trong câu thứ nhất, so sánh "bằng", hai
âm "ươi" (người mười) vần và đối nhau qua từ so sánh Trong câu thứ hai cũng diễn đạt quan
hệ đó, dân gian so sánh "tày", vần với âm "ay" trong vế đưa ra so sánh (thầy) Câu thứ ba dùng phép so sánh "như" Các cách sử dụng đó có tác dụng dễ thuộc, dễ nhớ, chuyển tải ý tưởng một
Trang 18cách dễ dàng.
* Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ:
– ăn quả nhớ kẻ trồng cây
– Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Hình ảnh ẩn dụ trong câu thứ nhất: từ quả – cây nghĩa đen chuyển sang thành quả và người
có công giúp đỡ, sinh thành Tương tự như vậy, cây và non chuyển sang nghĩa một cá nhân và việc lớn, việc khó là những phép ẩn dụ có tác dụng mở rộng nghĩa, diễn đạt uyển chuyển các
ý tưởng cần nêu
* Dùng từ và câu có nhiều nghĩa:
– Cái răng, cái tóc (không những chỉ răng tóc cụ thể, mà còn chỉ các yếu tố hình thức nói chung – là những yếu tố nói lên hình thức, nhân cách con người)
– Đói, rách (không những chỉ đói và rách mà còn chỉ khó khăn, thiếu thốn nói chung); sạch, thơm chỉ việc giữ gìn tư cách, nhân phẩm tốt đẹp
– Ăn, nói, gói, mở ngoài nghĩa đen còn chỉ việc học cách giao tiếp, ứng xử nói chung.– Quả, kẻ trồng cây, cây, non cũng là những từ có nhiều nghĩa, như đã nói trong câu 3.Các cách dùng từ này tạo ra các lớp nghĩa phong phú, thích ứng với nhiều tình huống diễn đạt và hoàn cảnh giao tiếp.8
1.Câu tục ngữ "Thương người như thể thương thân" nói về điều gì?
A Con người phải biết thương yêu mọi người như thương yêu bản thân mình (2)
B Câu tục ngữ nên lên bài học về lòng nhân ái bao la (3)
C Cả (1), (2), (3) đều đúng
D Con người phải có lòng nhân ái biết yêu thương, đùm bọc, quý trọng mọi người (1) 2.Trong câu tục ngữ "Không thầy đố mày làm nên" ta phải hiểu thế nào về đố và làm nên?
A Đố là không thể còn làm nên là trưởng thành, có sự nghiệp
B Đố là không thể còn làm nên là tu dưỡng, rèn luyện đạo đức
C Đố là yêu cầu còn làm nên là lên lớp, hoàn thành một đợt học
D Đố là thách đố còn làm nên là hoàn thành một việc cụ thể
3.Dòng nào sau đây nói không đúng về nội dung câu tục ngữ "Học ăn, học nói, học gói, học mở"?
A Cách ăn mặc đẹp
B Cách sống chu đáo, khôn ngoan, mực thước
C Cách ăn nói lễ độ, văn minh, lịch sự
D Cách học làm người có nhân cách, có văn hóa
4 Trường hợp nào cần bị phê phán trong việc sử dụng câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của"?
A Khuyến khích việc sinh đẻ nhiều con
C Nói về tư tưởng đạo lí, triết lí sống của nhân dân ta: đặt con người lên trên mọi thứ của cải
D Phê phán những trường hợp coi trọng của cải hơn người
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy
Trang 19* Thời gian: 5 phút
- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ mà em
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
soạn bài : “Câu rút gọn” cần nắm trước:
- Khái niệm và cách dùng câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Hiểu thế nào là rỳt gọn cõu
- Nhận biết được rút gọn trong văn bản
- Biết cỏch sử dụng cõu rỳt gọn trong núi và viết
II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.
1 Kiến thức
- Khái niệm và cách dùng câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
2 Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
Trang 20- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng câu rút gọn
- Kĩ năng ra quyết định
- Kĩ năng giáo tiếp
3 Thái độ
- Hiểu thêm về ngôn ngữ Việt Nam, vận dụng khi nói và viết
- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tổng hợp kiến thưc
- Năng lực thực hành ứng dụng
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trò chơi,…
2 Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà
3 IV Tổ chức dạy và học.
4 Bước 1.ổn đinh tổ chức:
5 - KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.
6 Bước 2 Kiểm tra bài cũ: 3 phỳt
7 Kiểm tra trước khi vào tỡm hiểu bài mới
8 (linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)
9 - Đọc thuộc các câu tục ngữ về con người, xó hội, chọn phõn tớch một cõu?
10.- Nội dung của câu tục ngữ: “Không thầy đố mày làm nên” và câu “Học thầy không tày
học bạn” có mối quan hệ như thế nào?
11.A Hoàn toàn trái ngược nhau . B Bổ sung ý nghĩa cho nhau
12.C Hoàn toàn giống nhau D Gần nghĩa với nhau
13.- Lý giải vỡ sao chọn phương án đó?
14.Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới.
Từ câu trả lời bài cũ của học sinh -> Gv dẫn
vào bài: Mặc dù những câu tục ngữ này
không có chủ ngữ (rút gọn chủ ngữ) nhưng
chúng ta vẫn hiểu câu tục ngữ khuyên tất cả
mọi người Các câu được làm như thế gọi là
rút gọn câu
Rút gọn câu là gì? Có phải chỉ có rút
gọn câu CN? Cần lưu ý gì khi rút gọn câu?
Để làm gì?
- Học sinh lắng nghe và ghi tên bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 21*Mục tiêu:Tìm hiểu, phân tích ví dụ rút ra khái niệm thế nào là rút gọn
câu,cách dùng câu rút gọn
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm
*Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các
vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản
* Kỹ thuật: Động não, giao việc,
H Qua các câu văn trên, em hãy cho biết thế
nào là câu rút gọn? Rút gọn câu nhằm mục
đích gì?
- Nhận xét, kết luận, ghi bài học
- Gv chiếu tiếp VD 1,2 và gọi HS đọc VD
- Tổ chức HS trao đổi cặp đôi tìm hiểu VD
theo các câu hỏi sau:
1 Những câu in đậm trong VD1,2 thiếu
thành phần nào? Có nên rút gọn câu như vậy
- VD2: Lược bỏ VN
- VD3: Lược bỏ cả CN - VN-> thông tin nhanh, gọn, tránh lặp từ
Trang 22* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
Giáo viên cho học sinh chuyển sang phần
luyện tập
- Giáo viên chia học sinh các tổ tìm hiểu
từng bài hướng học sinh tìm hiểu sau đó trả
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy
* Thời gian: 3 phút
- Xem clip về cuộc sống, viết đoạn văn dài từ
8 đến 10 câu, trong đó có sử dụng câu rút gọn
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày
Có thể hoàn thành bài tập ở nhà
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp: Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 1 phút
Tìm hiểu thêm về các trường hợp sử dụng
câu rút gọn trong sáng tác văn học và trong
Chuẩn bị tiết 81 “Đặc điểm văn bản nghị luận” đọc trước bài để nắm kiến thức:
- Xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận
- Xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể
************************************
Trang 24Tuần 21
Tiết 79
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I Mức độ cần đạt
- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.
- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản
II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Đặc điểm của VB nghị luận với các yếu tố luận điểm , luận cứ và lập luận gắn bó mật
thiết với nhau
2 Kĩ năng
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho
Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản
III Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử
Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ
-Những điều cần lưu ý: ở bài này HS phải tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghị luận,
do đó cần cho HS hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận.(Cho HS chuẩn bị trước)
2- Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài,soạn bài.
IV Tổ chức dạy và học.
Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phỳt)
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Giáo viên kiểm tra bài cũ bằng cách đưa ra hai câu hỏi nhận diện – đặt câu
Thế nào là văn nghị luận ? (ghi nhớ : SGK Trang 9 )
1 Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận
A.Tái hiện sự vật, con người, phong cảnh
B.Thuyết phục người đọc người nghe về 1 ý kiến, 1 quan điểm, 1 nhận xét nào đó
C.Luận điểm rõ ràng, lý lẽ dẫn chứng thuyết phục
D.ý kiến nhận xét nêu trong bài phải hướng tới giải quyết những vấn đề của cuộc sống
Trang 252 Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào.
A Kể lại diễn biến sự việc
B Đề xuất 1 ý kiến
C Đưa ra 1 nhận xét
D Bàn bạc thuyết phục người đọc người nghe bằng dẫn chứng và lý lẽ
3 Để thuyết phục người đọc người nghe, 1 bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu gì?
A Luận điểm phải rõ ràng
B Lý lẽ phải thuyết phục
C Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động
D Cả 3 yêu cầu trên
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: khỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.
- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Động não
- Thêi gian: 1 phút
Như chúng ta đã biết văn nghị luận nhằm xác
định cho người đọc, người nghe một tư tưởng,
quan điểm nào đó để có sức thuyết phục người
viết phải có quan điểm rõ ràng, có lí lẽ dẫn
chứng thuyết phục Vậy luận điểm, luận cứ và
lập luận được thể hiện như thế nào trong bài văn
nghị luận và vai trò của chúng ra sao? Tiết học
hôm nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu
* Nghe -> ghi bài
Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu: Học sinh nắm đượcđặc điểm của văn bản nghị luận
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não
- Luận điểm chính của bài viết là gì?
( Luận điểm: Tư tưởng , quan điểm của
người viết)
- Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng
nào? Và cụ thể hóa thành những câu văn
như thế nào?
- Luận điểm đóng vai trò gì trong bài nghị
luận?
- Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm
phải đạt yêu cầu gì?
- Mọi người VN … biết viết chữ Quốc ngữ.
Những ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn.
Trang 26 GV kết luận: Trong văn nghị luận, người
ta thường gọi ý chính là luận điểm Luận
điểm là linh hồn, tư tưởng, quan điểm của
bài nghị luận Luận điểm được thể hiện trong
nhan đề, dưới các câu khẳng định nhiệm vụ
chung (luận điểm chính), nhiệm vụ cụ thể
(luận điểm phụ) trong bài văn
chứng làm cơ sở cho luận điểm Lý lẽ là
những đạo lý, lẽ phải đã được thừa nhận, nêu
ra là được đồng tình Dẫn chứng là sự việc,
số liệu bằng chứng để xác nhận cho luận
điểm Dẫn chứng phải xác thực, đáng tin cậy,
Nhắc lại làn nữa về các đặc điểm của văn
nghị luận: Luận điểm, luận cứ, lập luận
2 Luận cứ là gì?
*Lý lẽ:
- Do chính sách ngu dân … hầu hết người VN
mù chữ.
- Muốn xây dựng đất nước trước hết phải biết
đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.
* Dẫn chứng:
- Vợ chưa biết thì chồng bảo,
- Em chưa biết thì anh bảo,…
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, hoạt động nhóm
- Thêi gian: 18’
Giáo viên hướng dẫn học làm bài tập
luyện tập Đưa ra hệ thống bài tập từ đơn
giản đến phức tạp.
- Gọi học sinh đọc văn bản: Cần tạo thói
HS luyện tập, củng cố bài.
- HS đọc
Trang 27quen tốt trong đời sống xã hội- Bài 18.
- Nêu luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài
văn
- GV cho HSHĐ theo KT Khăn trải bàn để
tìm luận điểm luận cứ trong bài, sau 7’ gọi
các nhóm trình bày GV chốt
- GV: Các luận cứ trên dẫn đến các luận
điểm chính của bài
- Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn?
- Vấn đề tác giả nêu là một vấn đề bức thiết
trong đời sống
HS nêu
HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GVLuận điểm,luận cứ và cách lập luận trong bài
“cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống”
- Luận điểm là tiêu đề của bài
- Luận cứ:
+ Có thói quen tốt và thói quen xấu+ Có người phân biệt được thói quen xấu nhưng vì thói quen nên khó bỏ
+ Tạo nên thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ
* Cách lập luận có sức thuyết phục vì đi từ khía niệm cơ bản(thói quen tốt,thói quen xấu) đến dẫn chứng sâu xa,cụ thể ( có ý phê
phán)các thói quen xấu tứ đó nêu lời kêu gọi động viên
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.
* Thời gian: 5 phút
- Đọc phần đọc thêm Học thuộc ghi nhớ
- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị
luận ngắn trên báo chi Tìm hiểu đặc điểm
nhgị luận của văn bản đó
- Viết một đoạn văn nghị luận chủ đề môi
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp:Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 5 phút
Sưu tầm các đoạn văn nghị luận đặc sắc về
vấn đề chủ quyền biển đảo Việt Nam
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày
Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1 Bài cũ
- Học bài
Trang 28- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo
2 Bài mới
- Chuẩn bị bài : Đề văn nghị luận Đọc kỹ để nắm kiến thức :
- Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề của tự sự, miêu tả
- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.
- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản
II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
-Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn NL
2 Kĩ năng
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề của tự sự, miêutả
3.Thái độ
Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản
III Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử
Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ
2- Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài,soạn bài.
IV Tổ chức dạy và học.
Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Kiểm tra trước khi vào tỡm hiểu bài mới (linh hoạt, khụng nhất nhất vào đầu giờ học)1-Em hiểu gỡ về nội dung cõu tục ngữ "Học ăn, học nói, học gói, học mở"?
2- Đọc thuộc lòng 1 câu tục ngữ nói về thiên nhiên và lao động sản xuất mà em thích nhất? Vì sao em lại thích câu đó? Câu đó có nội dung ý nghĩa gì ?
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.
Trang 29- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Động não
- Thêi gian: 1 phút
- Việc tìm hiểu đề, tìm ý là thao tác quan
trọng trong quá trình làm văn trước khi làm
bài, người viết phải tìm hiểu kỹ đề bài, yêu
cầu của đề sau đó mới lập dàn ý và làm bài
Để giúp các em hiểu nội dung, tính chất của
đề văn nghị luận và cách lập dàn ý cho bài
văn nghị luận, chúng ta tìm hiểu bài học hôm
nay
* Nghe -> ghi
Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm đề văn nghị luận và cách lập dàn ý cho đề văn nghị
luận
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não
- Thời gian: 10 đến 15 phút
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài
1 Tìm hiểu đề văn nghị luận:
a Nội dung và tính chất của đề văn nghị
luận:
- Hãy đọc kỹ 11 đề văn trong SGK / 21
- Các đề trên có thể xem là đề bài, đầu đề
được không ? Nếu dùng làm đề bài cho bài
văn viết được không?
Thông thường đề bài của một bài văn thể
GV kết luận: Mỗi đề nghị luận đều đòi hỏi
ở người viết một thái độ, tình cảm phù hợp:
khẳng định hay phủ định, tán thành hay phản
đối, chứng minh, giải thích hay tranh luận
- Cho HS đọc ghi nhớ ý 1 – SGK / 23
b Tìm hiểu đề văn nghị luận:
- Đọc kỹ đề ghi trên bảng: Chớ nên tự phụ.
+ Đề (1), (2) có tính chất giải thích, ca ngợi + Đề (3), (4), (5), (6), (7) có tính chất khuyên nhủ, phân tích
+ Đề (8), (9) có tính chất suy nghĩ, bàn luận.)
+ Đề (10), (11) có tính chất tranh luận, phản bác, lật ngược vấn đề
b)Tính chất:
- Tính chất của đề như: ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác … Phải vận dụng phương pháp phù hợp
c) Tìm hiểu đề văn nghị luận:
Đề: Chớ nên tụ phụ
-Vấn đề: Chớ nên tự phụ
Trang 30- Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?
- GV kết luận: Trước một đề văn nghị luận,
muốn làm bài tốt , em cần tìm hiểu những
gì trong đề bài?
- Cho HS đọc ghi nhớ ý 2 – SGK / 23
2 Lập ý cho bài văn nghị luận:
- Hãy đọc kỹ đề văn trên bảng: Chớ nên tự
phụ.
- Sau khi đã xác định được yêu cầu của đề
bài, chúng ta phải lập ý Theo em, lập ý cho
bài văn nghị luận là làm những gì?
- Đề bài “Chớ nên tự phụ” nêu ra một ý
kiến thể hiện một tư tưởng, một thái độ đối
với thói tự phụ, Em có tán thành ý kiến đó
không ?
- Hãy nêu ra các luận điểm ?
- Để lập luận cho tư tưởng “Chớ nên tư phụ”
cần nêu ra những luận cứ , hãy trả lời các câu
hỏi sau đây:
+ Tự phụ là gì?
+ Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?
+ Tự phụ có hại như thế nào?
+ Tự phụ có hại cho ai?
- Để xây dựng lập luận thì nên bắt đầu lời
khuyên từ chỗ nào? Dẫn dắt người đọc đi từ
đâu tới đâu?
- Đề bài yêu cầu viết về cái gì?
- Xác định đối tượng và phạm vi nghị luận
- Khuynh hướng của đề là gì?
- Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?
- Đối tượng và phạm vi nghị luận: Tính tự phụ
-Khuynh hướng tư tưởng: Phủ định-Thái độ của người viết: Phê phán
Trước một đề văn nghị luận, muốn làm bài tốt, cần tìm hiểu đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của đề
2 Lập ý cho bài văn nghị luận:
Đề: Chớ nên tự phụ
a)Xác lập luận điểm:
- Luận điểm chính: Chớ nên tự phụ
+ Luận điểm phụ: Tự phụ có hại như thế nào?
+ Luận điểm phụ: Tự phụ có hại cho ai
b)Tìm luận cứ
- Tự phụ là gì?
- Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?
- Tự phụ có hại như thế nào?
- Tự phụ có hại cho ai?
- Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về văn nghị luận
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật: hoạt động nhóm
- Thời gian: 18’
Giáo viên hướng dẫn học làm bài tập luyện
tập Đưa ra hệ thống bài tập từ đơn giản
đến phức tạp.
HS luyện tập, củng cố bài.
GVHDHS Làm bài ,2,3Vở BTNV 7 (Trang
Trang 31- Đòi hỏi người viết phải giải thích được
“sách là gì”,phân tích và chứng minh ích lợi
của việc đọc sách từ đó khẳng định “sách là
người bạn lớn của con người”và nhắc nhở
mọi người phải có thái độ đúng đối với sách
- Sách là kết tinh của nhân loại
- Sách là một kho tàng kiến thức phong
phú,gần nhu vô tận,khám phá và chiếm lĩnh
mọi lĩnh vực của đời sống
- Sách đem lại cho con người lợi ích,thỏa mãn
nhu cầu hưởng thụ va phát triển tâm hồn,trí
tuệ của con người
c.Xây dựng lập luận
- Bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc
sách
- Đi đến kết luận khẳng định “sách là người
bạn lớn của con người” và nhắc nhở mọi
người có thói quen đọc sách
- Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định
a Xác định luận điểm:
Khẳng định việc đọc sách là tốt,là cần thiết,không có gì để thay thế được
b Tìm luận cứ:
Dùng lí lẽ và dẫn chứng để xây dựng các ý sau:
- Sách là kết tinh của nhân loại
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.
* Thời gian: 5 phút
- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận
ngắn trên báo chi Tìm hiểu đặc điểm nhgị
luận của văn bản đó Tập xác định luận điểm
chính của một số văn bản nghị luận mà em đã
đọc
- Viết một đoạn văn nghị luận chủ đề biển
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày
Trang 32đảo Việt Nam
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp:Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 5 phút
Sưu tầm các đoạn văn nghị luận đặc sắc về
vấn đề văn hóa đọc của người Việt Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.
Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1 Bài cũ
- Học bài
- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo
2 Bài mới
+ Học và soạn bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” nắm được:
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
Tuần 22
- Hiểu được qua văn bản chứng minh mẫu mực, chủ tịch Hồ Chí Minh đó làm sáng tỏ chân lí
sáng ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam
II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của ND ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua VB
2 Kĩ năng
- Nhận biết VB nghị luận xã hội
- Đọc- hiểu VB nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập VB chứng minh
- GD tư tưởng Hồ Chí Minh: Tư tưởng độc lập dân tộc sự quan tâm của Bác đến giáo dục
lòng yêu nước cho mọi người dân Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ
3 Thái độ
- Có tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc
- Thái độ trân trọng và khích lệ của tác giả với lòng yêu nước của nhân dân Giáo dục tinh thần yêu nước, kính trọng Bác
4 Tích hợp giáo dục ANQP:
- Kể chuyện về những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo trong kháng chiến của dân tộc
5 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
Trang 33* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tiếp nhận văn bản
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản
III ChuÈn bÞ
1- Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, bài soạn, Soạn giáo án;
Thiết kế bài giảng(soạn giảng máy chiếu Pozector)
2- Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài và soạn bài
IV tổ chức dạy và học
Bước 1 ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phỳt)
Em hãy đọc và giải nghĩa 3 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất mà em thích nhất Theo em, những câu tục ngữ ấy có còn giá trị đến thời này hay không ?
Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động 1: Tạo tâm thế
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật: Động não.
- Thêi gian: 1 phút
* Tích hợp giáo dục ANQP: Giáo viên cho
học sinh quan sát trên máy chiếu tấm
gương, câu chuyện về những tấm gương
gan dạ, mưu trí, sáng tạo trong kháng
chiến của dân tộc
GV giới thiệu: Vì sao một đất nước đất
không rộng, người không đông như đất nước
ta mà luôn luôn chiến thắng tất cả bọn xâm
lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ đâu tới?
Làm thế nào để cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp tiến tới thắng lợi ? Đó là vấn đề
thiết thực và quan trọng nhất mà Đại hội
Đảng lần thứ II bàn tới Vấn đề đó là gì ?
được thể hiện như thế nào ? Chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài học hôm này
- Học sinh lắng nghe và ghi tên bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu
- Hs hiểu thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm
- Hs hiểu các giá trị của văn bản
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
Trang 34* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, thảo luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm
rõ nghĩa các từ khó, từ địa phương
-GV nhắc lại cho HS vài nét về tác giả và
xuất xứ của tác phẩm
2: Tìm hiểu văn bản
-Bài văn này viết về vấn đề gì ?
GV gọi HS đọc đoạn văn đầu
- Em hãy tìm câu văn chủ chốt thâu tóm nội
dung vấn đề nghị luận trong bài ở ngay phần
mở đầu ?
- Em hãy tìm bố cục của bài văn ?
- Em hãy lập dàn ý theo trình tự lập luận
trong bài ?
Câu hỏi thảo luận:
-Vậy để chứng minh cho nhận định: “ Dân
ta có một lòng nồng nàn yêu nứơc Đó là
truyền thống qúi báu của ta”, tác giả đã đưa
ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo
trình tự như thế nào ?
(GV cho HS đọc lại đoạn văn từ “Đồng bào
ta ngày nay…” đến “nơi lòng nồng nàn yêu
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
b)TB:
-Luận điểm1:Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng
chiến vĩ đại…vẻ vang
+Dẫn chứng: Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu,
Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung v.v
-Luận điểm 2:Đồng bào ta ngày nay cũng rất
xứng đáng vơi tổ tiên ta ngày trước
-Dẫn chứng:
*Cụ giàcác cháu nhi đồng
*Kiều bàođồng bào…
*Nhân dân miền ngượcmiền xuôi
Ai cũng có một lòng yêu nước nồng nàn (yêu nước, ghét giặc)
Chứng minh theo trình tự thời gian (trước – sau; xưa – nay)
Trang 35hình ảnh so sánh nào? Biện pháp so sánh
ấy có tác dụng gì ?
-Theo em, nghệ thuật nghị luận của bài
văn này có đặc điểm gì nổi bật (bố cục,
-Qua bài văn này, em đã rút ra được cho
mình bài học gì về thể loại nghị luận
chứng minh ?
3: Tổng kết
GV kết luận: HCT đã khẳng định và ca
ngợi lòng nồng nàn yêu nước và tinh thần bất
khuất anh hùng, ý chí chống xâm lăng là một
truyền thống quí báu của dân tộc ta Bài văn
đã bồi dưỡng lòng yêu nước và niềm tự hào
dân tộc cho mỗi chúng ta Chúng ta học tập
nghệ thuật chứng minh của Bác: cách nêu
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
* Thời gian: 7- 10 phút
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
Trang 36* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy
* Thời gian: 5 phút
- Vẽ sơ đồ tư duy với từ khóa là “ Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta”
- Sưu tầm các câu chuyên trong cuộc sống
mà em biết được về biểu hiện của lòng yêu
nước
- Thảo luận : Nhiệm vụ của học sinh trong
việc gìn giữ và phát huy lòng yêu nước
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày Hoàn thành bài tập ở nhà
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp:Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 5 phút
- Viết một đoạn văn theo mô hình “từ …
đến”, nội dung tuỳ chọn Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trìnhbày.
Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
- Khái niệm câu đặc biệt
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong Vb
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong VB
- Hiểu thế nào là câu đặc biệt và tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản.
- Nhận biết được câu đặc biệt trong văn bản : Biết phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt.
- Biết cách sử dụng đặc biệt trong núi và viết
II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.
1 Kiến thức
- Khái niệm câu đặc biệt
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong Vb
Trang 372 Kĩ năng
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong VB
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Giáo dục kĩ nămg sống; Ra quyết định, chuyển đổi câu
- Hiểu thêm về ngôn ngữ Việt Nam, vận dụng khi nói và viết
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói và viết
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tổng hợp kiến thưc
- Năng lực thực hành ứng dụng
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trũ chơi,…
2 Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà
IV Tổ chức dạy và học.
Bước 1.ổn đinh tổ chức:
- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ: 3 phỳt
Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới
(linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)
HS1: - Thế nào là câu rút gọn? Khi rút gọn câu cần lưu ý điều gì?
C Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất
D Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất
3 Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn?
A Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành B Ai cũng phải học đi đôi với hành
C Rất nhiều người học đi đôi với hành D Học đi đôi với hành
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới.
Trang 38GV giới thiệu: - Trong cuộc sống hàng ngày
trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi
dùng câu đặc biệt nhưng chúng ta không biết
Vậy câu đặc biệt là gì ? dùng câu đặc biệt như
thế nào và có tác dụng như thế nào? Hôm nay,
chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu
- Học sinh lắng nghe và ghi tên bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu:
-Tìm hiểu, phân tích ví dụ rút ra khái niệm, công dụng của câu đặc biệt
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm
*Định hướng năng lựctự học , hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các
vấn đề đặt ra trong văn bản, năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản
* Kỹ thuật: Động não, giao việc,
*Thời gian : 15 phút
Giáo viên hướng dẫn học sinh
phân tích ví dụ rút ra khái niệm thế nào là
câu đặc biệt
- GV gọi học sinh đọc bài tập
- Trong bài tập các em chú ý vào các câu in
đậm
- Câu được gạch chân có cấu tạo như thế nào?
- Hãy đánh khoanh tròn vào câu trả lời đúng
- GV gọi kiểu câu trên là câu đặc biệt
- Em hiểu thế nào là câu đặc biệt?
*GV lưu ý: Nó có một trung tâm cú pháp
không phân định được chủ ngữ và vị ngữ
GV cho HS thảo luận nhanh (nhóm bàn)
sau2’ phát biểu.
-Dãy bàn chẵn: Hãy phân biệt câu đặc biệt
với câu đơn bình thường?
I THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT
1 Tìm hieåu VD (SGK/27)
- Ôi em Thuỷ!Tiếng kêu sửng sốt của cô
giáo làm tôi giật mình Em tôi bước vào lớp ( Khánh Hoài)
=> Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
Trang 39- Dãy bàn lẻ: Hãy phân biệt câu đặc biệt với
Liệt kê, thông báo
về sự tồn tại của sự vật hiện tượng
Xác địnhthời giannơi chốn
Gọi đáp
(1) Một đêm mùa xuân Trên dòng sông
êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi
(3) "Trời ơi!" Cô giáo tái mặt và nước
mắt giàn giụa Lũ nhỏ cũng khóc mỗi lúc một
- GV cho các nhóm nhận xét bài làm của các
bạn đúng hay sai?
- Căn cứ vào bảng này em hãy nêu tác dụng
của câu đặc biệt
- GV: Đó là nội dung phần ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ tác dụng câu
đặc biệt các em đã tìm được
- GV: Để giúp các em củng cố, khắc sâu kiến
thức vừa học ta sang phần III
Trang 40* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
Giáo viên cho học sinh chuyển sang phần
luyện tập
Bài tập 1: SGK trang 29, GV cho HS làm bài
1,2,3 tương ứng Vở BTNV7 trang 30-31
- Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
- GV cho HS: thảo luận trình bày bảng
- Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?
- GV cho HS: Thảo luận trình bày bảng
- GV: Chốt ghi bảng(Theo bảng phần phụ
chú)
Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc bài 3
- Bài tập 3 yêu cầu các em viết 1 đoạn văn
ngắn (5 - 7 câu) tả cảnh đẹp quê hương trong
đó có một vài câu đặc biệt
S trình bày
HS trình bày
HS trình bày
HS trình bàyBài tập 3:
tả cảnh trăng lên, mặt trời lên, cảnh hoàng hôn, cảnh dòng sông có thể chọn những câu đặc biệt để bộc lộ cảm xúc