Ôn tập phần lí thuyết

Một phần của tài liệu ÔN TẬP NGỮ VĂN LỚP 7 (Trang 121 - 127)

-Văn nghị luận giải thớch chủ yếu là dựng lớ lẽ để giải thích cho người khác hiểu những điều chưa biết về tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, lối sống ... nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ,

H: Dàn bài bài văn nghị luận giải thích gồm mấy phần nêu nhiệm vụ từng phần?

- GV nhận xột, bổ sung chốt kiến thức - GV ghi bảng

II: Hướng dẫn lập dàn bài và thực hành nói trên lớp

- GV yêu cầu HS đọc các đề văn mục I SGK H: Các đề văn này thuộc kiểu văn bản nào?

Yêu cầu của các đề văn đó là gì?

- Gv nhận xét

H : Theo em dàn bài văn nói có gì khác với dàn bài văn viết ? Hãy nêu yêu cầu cụ thể của dàn bài văn nói ?

- Gv nhận xột, bổ sung

- GV cô và các em đó thống nhất lập dàn bài nói cho đề văn a SGK– Gv yêu cầu HS đọc H : Dựa vào yêu cầu dàn bài văn nói hãy lập dàn bài nói cho đề văn trên ?

H : Dựa vào dàn bài trên các em đối chiếu so sỏnh với dàn bài núi của nhóm em xem đó đảm bảo yờu cầu đó chưa. Nếu nhóm nào chưa đẩm bảo yờu cầu đó, các em tự bổ sung

bồi dưỡng tình cảm cho người đọc, người nghe.

+ Cách làm

- Gồm 4 bước:Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết thành văn, đọc lại bài và sửa chữa + Dàn bài

a, MB: nêu luận điểm

b, TB: trình bày các nội dung. Giải thích nghĩa đen. Giải thích nghĩa bóng. Giải thích nghĩa sâu. Đưa dẫn chứng và lí lẽ, giải thích vấn đề được nêu ra trong đề bài là đúng đắn -> phân tích lí lẽ -> phân tích dẫn chứng c, KB: khẳng định vấn đề và liên hệ với bản thân

II : Lập dàn bài cho bài văn nói

- Các đề văn trên đều thuộc kiểu bài nghị luận giải thích

- Các đề văn đều là giải thích một vấn đề mình chưa biết

- Dàn bài văn nói sơ lược hơn dàn bài văn viết

- Dàn bài văn viết cần có đủ bố cục 3 phần.

Còn dàn bài văn nói chung cần nêu những ý chính cần nói ( chỉ tập trung giải thích ý nghĩa vấn đề đưa ra giải thích, không nhất thiết phải có bố cục 3 phần. Ngôn ngữ giải thích nôm na, dễ hiểu, lời lẽ mang tính khẩu ngữ, thân mật)

* Đề: Trường em tổ chức cuộc thi giải thích tục ngữ. Để tham dự cuộc thi đó em hãy tìm và giải thích một câu tục ngữ mà em tâm đắc.

+ Dàn bài:

- Nêu định nghĩa, giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa sâu xa của câu tục ngữ.

- Tổng hợp đánh giá quan điểm hay kinh nghiệm được đúc kết trong câu tục ngữ đó.

Có thể lấy thêm dẫn chứng minh họa

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về luyện nói :bài văn giải thích một vấn đề

* Phương pháp: phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

- GV nêu yêu cầu nói - GV ghi bảng yêu cầu nói

- GV yêu cầu HS dựa vào dàn bài đã lập tập nói trong nhóm cặp

- GV yêu cầu 2 em một nhóm tập nói với nhau

- Thời gian 5-7 phỳt

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu HS nhận xét bài nói của bạn theo yêu cầu đã đưa ra

- GV nhận xét và cho điểm một số nhóm nói tốt

H: Qua tiết luyện nói này, em rút ra cho mình bài học gì ?

II.LUYỆN TẬP Luyện nói trên lớp + yêu cầu nói

- nói to, rõ ràng, nói chứ không phải đọc - nói kết hợp với điệu bộ, cử chỉ

- nói với phong thái tự nhiên, mắt nhìn về phía các bạn

- Người nghe tập trung nghe để lĩnh hội được phần trình bày của bạn - có ý kiến nhận xét về bài văn nói của bạn

- Cần chuẩn bị chu đáo nội dung nói, nói to, rõ ràng …..

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng luyện nói :bài văn giải thích một vấn đề

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Gv giao bài tập Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng luyện nói :bài văn giải thích một vấn đề về chủ đề gia đình em

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Gv giao bài tập .Bài tập:Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày

những bài văn có sử dụng luyện nói :bài văn giải thích một vấn đề

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà 1.Bài cũ :

- Xem lại toàn bộ nội dung bài, về nhà tiếp tục tự tập nói theo dàn bài của mình - Lập dàn bai nói cho đề bài nói của nhóm khác và tự nói trước gương

2.Bài mới : Đọc và soạn bài CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG

SGK trang 104 ( đọc kĩ các câu văn, đoạn văn trong mỗi mục và tập trả lời các câu hỏi sau mỗi mục đó vào vở soạn. Đọc suy nghĩ trước phần luyện tập)

-GV giao bài tập làm văn số 6 ở nhà:

***************************************

Tuần 30 Tiết 114,115

CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG

Hà Ánh Minh I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Hiểu được vẻ đẹp và ý nghĩa văn hóa, xã hội của ca Huế. Từ đó có thái độ và hành động tích cực góp phần bảo tồn, phát triển di sản văn hóa dân tộc đặc sắc và độc đáo này.

II – TRỌNG TÂM:

1 - Kiến thức :

- Khái niệm thể loại bút ký .

- Giá trị văn hóa, nghệ thuật của ca Huế . - Vẻ đẹp của con người xứ Huế .

2 - Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc . - Phân tích văn bản nhật dụng (kiểu loại thuyết minh) .

- Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết bài văn thuyết minh .

- Kĩ năng giao tiếp, nhận thức, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc….

3 - Thái độ: Tích cực góp phần bào tồn, phát triển di sản văn hóa dân tộc.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực đọc – hiểu văn bản Năng lực cảm thụ thẩm mỹ về TP III – CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của GV: SGK . + SGV + giáo án + phiếu học tập hoặc bảng phụ +Chuẩn bị phần trình chiếu trên PoWer Point

2- Chuẩn bị của HS: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ...

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

Kiểm tra lồng ghép trong quá trình học bài.

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG Mục tiêu :

Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

- Qua những áng văn chương,các em đã được thưởng thức bao nét đẹp của các vùng quê trên đất nước Việt Nam .ở miền Bắc,cá em đã được biết đến mùa xuân dịu dàng của Hà nội qua tùy bút “Mùa xuân của tôi”;ở miền Nam

HS bước đầu cảm nhận về Huế.

các em đã được biết đến Sài Gòn – một thành phố trẻ- qua tùy bút “Sài Gòn tôi yêu”.Hôn nay các em sẽ được đến với miền trung với cố đô Huế để thưởng thức một nét sinh hoạt đậm đà mầu sắc văn hóa độc đáo qua bài bút kí

“Ca Huế trên Sông Hương”

- GV: giới thiệu một số hình ảnh :

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu :

- Hs biết được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs hiểu được các giá trị ND, NT của văn bản.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, hỏi chuyên gia, giao việc, XYZ

* Thời gian: 27- 30’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN

Hoạt động 1: Đọc bài văn và tìm hiểu các chú thích ở trang 102 và 103. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm (thể loại)

- Nêu ngắn gọn nội dung bài bút kí.

 Giáo viên: Đây là một bút ký ghi chép lại một sinh hoạt văn hóa: Dân ca Huế trên sông Hương. Qua cảnh sinh hoạt này, tác giả giới thiệu vẻ đẹp của cảnh và người xứ Huế, giới thiệu những hiểu biết của tác giả về nguồn gốc, sự phong phú của các làn điệu dân ca Huế.

Hoạt động 2: Vẻ đẹp phong phú, đa dạng của những làn điệu dân ca Huế.

- Chúng ta tìm hiểu nội dung đầu tiên: Em hãy kể tên các làn điệu ca Huế?

- Hãy tìm đặc điểm, cung bậc tình cảm của chúng được tác giả miêu tả như thế nào?

? Em hãy đọc tên các nhạc cụ được nhắc tới trong bài văn?

? Đoạn văn nào trong bài cho thấy tài nghệ chơi đàn của các ca công và âm thanh phong phú của các nhạc cụ

? Em có nhận xét gì về cách chơi đàn của các ca công?

? Em có thể nhớ hết tên các làn điệu ca Huế?

Các dụng cụ âm nhạc được nhắc tới trong bài không? Điều này có ý nghĩa gì?

 Ca Huế đa dạng và phong phú đến nỗi khó có thể nhớ hết tên các làn điệu, các nhạc

I. Đọc, tìm hiểu chú thích:

- Tác giả: Hà Anh Minh

- Tác phẩm: Bút ký đăng trên báo “Người Hà Nội”

II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:

1/ Vẻ đẹp phong phú, đa dạng của những làn điệu dân ca Huế.

a- Làn điệu và cung bậc tình cảm:

- Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh… : Buồn bã - Hò giã gạo, ru em, giã điệp, bài chòi, nàng vung: Náo nức, nồng hậu tình người.

- Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện…: Gần gũi với dân ca Nghệ Tĩnh, thể hiện lòng khao khát nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế.

- Nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân: Buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn.

- Tứ đại cảnh: Không buồn, không vui.

b- Nhạc cụ:

- Đàn tranh, đàn nguyệt.

- Tỳ bà, nhị.

- Đàn tam, đàn bầu.

- Sáo, cặp sanh

c- Cách chơi đàn (Ngón đàn)

- Ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi

 Nhạc công tài hoa, điêu luyện, tinh xả

 Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai

cụ và những ngón đàn của các ca công với hơn 60 tác phẩm thanh nhạc và khí nhạc.

Mỗi làn điệu có một vẻ đẹp riêng

* Hoạt động 3: Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong một đêm trăng trên sông Hương

? Việc thưởng thức ca Huế trên sông Hương thường vào lúc nào và kéo dài qua các giai đoạn nào?

? Ca Huế bắt đầu trong không gian, thời gian thơ mộng như thế nào?

? Các ca công ăn mặc ra sao?

? Một đêm ca Huế diễn ra theo trình tự như thế nào?

? Cách nghe ca Huế trong bài văn có gì độc đáo (Khác với nghe qua băng ghi âm hoặc băng video)

Vậy: Ca Huế được hình thành từ đâu?

* Thảo luận: ? Tại sao các điệu ca Huế được nhắc tới trong bài vừa sôi nổi, tươi vui, vừa trang trọng uy nghi?

? Tại sao có thể nói: Nghe ca Huế là một thú tao nhã.

? Từ đó em hiểu gì về con người xứ Huế.

GV nhận xét và bổ sung:

Tóm lại, nghe ca Huế là 1 thú tao nhã vì ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng từ nội dung đến hình thức; từ cách biểu diễn đến cách thưởng thức; từ ca công đến nhạc công; từ giọng ca đến trang điểm, ăn mặc ..Chính vì thế nghe ca Huế quả là 1 thú tao nhã. Qua bao nỗi thăng trầm thì ca Huế chính là món ăn tinh thần không thể thiếu được của người dân xứ Huế. Từ đó, ta hiểu người con gái Huế nội tâm thật phong phú và âm thầm, kín đáo, sâu thẳm.

oán

2/ Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong một đêm trăng trên sông Hương

- Quang cảnh sông nước đẹp, huyền ảo và thơ mộng.

- Nghe và nhìn trực tiếp các ca công: cách ăn mặc, cách chơi đàn.

* Sơ kết:

 Nguồn gốc: Ca nhạc dân gian và nhạc cung đình.

 Thú tao nhã: ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng.

III. Ghi nhớ:

(ghi nhớ trang 104)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GVHDHS luyện tập củng cố bài học

- Tác giả viết “ Ca Huế....” với sự hiểu biết sâu sắc và tình cảm nồng hậu. Điều đó gợi

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

- Học sinh nêu cảm nhận.

...

lên những tình cảm nào trong em?

- Tìm và phát hiện các câu đặc biêt, trạng ngữ, tách trạng ngữ thành câu riêng trong những đoạn tiêu biểu trong văn bản

- Địa phương em đang sinh sống có những làn điệu dân ca nào? Hãy kể tên các làn điệu ấy

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GV giao bài tập Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài học này?

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GV giao bài tập Bài tập :Về nhà em hãy sưu tầm thêm những

tác phẩm văn học về đề tài lòng yêu mến, niềm tự hào đối với một di sản văn hóa dân tộcsau khi học xong bài học ngày hôm nay?

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà 1.Bài cũ :

+ Học thuộc phần ghi nhớ.

+ Hiểu sâu về giá trị nghệ thuật, giá trị hiện thực, nhân đạo trong bài.

2.Bài mới :soạn bài“ Liệt kê”

*************************************

Tuần 30 Tiết 116

Một phần của tài liệu ÔN TẬP NGỮ VĂN LỚP 7 (Trang 121 - 127)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(184 trang)
w