Cách dùng câu rút gọn

Một phần của tài liệu ÔN TẬP NGỮ VĂN LỚP 7 (Trang 21 - 24)

2. Nhận xét:

- Ví dụ 1:

Câu thiếu CN -> khó hiểu - Ví dụ 2:

rút gọn câu -> thái độ không lễ phép 3. Bài học:

Khi rút gọn câu cần chú ý:

- Không làm cho người đọc hiểu sai, hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác..

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Thời gian: 20 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Giáo viên cho học sinh chuyển sang phần

luyện tập

- Giáo viên chia học sinh các tổ tìm hiểu từng bài hướng học sinh tìm hiểu sau đó trả lời

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS luyện tập cách dùng câu rút gọn theo HD của GV.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 3 phút .

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Xem clip về cuộc sống, viết đoạn văn dài từ

8 đến 10 câu, trong đó có sử dụng câu rút gọn.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày.

Có thể hoàn thành bài tập ở nhà HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 1 phút .

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Tìm hiểu thêm về các trường hợp sử dụng

câu rút gọn trong sáng tác văn học và trong cuộc sống

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà 1. Bài cũ:

- Học bài, làm bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng sáng tạo 2. Bài mới:

Chuẩn bị tiết 81 “Đặc điểm văn bản nghị luận” đọc trước bài để nắm kiến thức:

- Xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận.

- Xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể.

************************************

Tuần 21 Tiết 79

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN I. Mức độ cần đạt

- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.

- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng 1. Kiến thức

- Đặc điểm của VB nghị luận với các yếu tố luận điểm , luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau.

2. Kĩ năng

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận.

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể.

- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng..khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận (GDKNS)

3.Thái độ

Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB 4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

III. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học. Soạn bài giảng điện tử Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ.

-Những điều cần lưu ý: ở bài này HS phải tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghị luận, do đó cần cho HS hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận.(Cho HS chuẩn bị trước)

2- Chuẩn bị của học sinh - Đọc bài,soạn bài.

Một phần của tài liệu ÔN TẬP NGỮ VĂN LỚP 7 (Trang 21 - 24)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(184 trang)
w