Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phỳt) - Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.
Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Giáo viên kiểm tra bài cũ bằng cách đưa ra hai câu hỏi nhận diện – đặt câu Thế nào là văn nghị luận ? (ghi nhớ : SGK Trang 9 ).
1. Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận.
A.Tái hiện sự vật, con người, phong cảnh.
B.Thuyết phục người đọc người nghe về 1 ý kiến, 1 quan điểm, 1 nhận xét nào đó.
C.Luận điểm rõ ràng, lý lẽ dẫn chứng thuyết phục.
D.ý kiến nhận xét nêu trong bài phải hướng tới giải quyết những vấn đề của cuộc sống
2. Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào.
A. Kể lại diễn biến sự việc . B. Đề xuất 1 ý kiến.
C. Đưa ra 1 nhận xét.
D. Bàn bạc thuyết phục người đọc người nghe bằng dẫn chứng và lý lẽ.
3. Để thuyết phục người đọc người nghe, 1 bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu gì?
A. Luận điểm phải rõ ràng . B. Lý lẽ phải thuyết phục.
C. Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động.
D. Cả 3 yêu cầu trên.
Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: khỞI ĐỘNG - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.
- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Động não - Thêi gian: 1 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Như chúng ta đã biết văn nghị luận nhằm xác định cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. để có sức thuyết phục người viết phải có quan điểm rõ ràng, có lí lẽ dẫn chứng thuyết phục. Vậy luận điểm, luận cứ và lập luận được thể hiện như thế nào trong bài văn nghị luận và vai trò của chúng ra sao? Tiết học hôm nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu....
* Nghe -> ghi bài
Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu: Học sinh nắm đượcđặc điểm của văn bản nghị luận - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não - Thời gian: 10 đến 15 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY GHI BẢNG
HĐ1: Tìm hiểu bài 1. Luận điểm là gì?
- Đọc lại văn bản: Chống nạn thất học – SGK/7,8
- Luận điểm chính của bài viết là gì?
( Luận điểm: Tư tưởng , quan điểm của người viết)
- Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào? Và cụ thể hóa thành những câu văn như thế nào?
- Luận điểm đóng vai trò gì trong bài nghị luận?
- Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt yêu cầu gì?
- Cho HS đọc ghi nhớ ý 2 – SGK / 19
I. Tìm hiểu bài:
1. Luận điểm là gì?
VD1: Văn bản : Chống nạn thất học.
* Luận điểm chính: Chống nạn thất học.
* Luận điểm phụ:
- Một trong những công việc … là nâng cao dân trí.
- Mọi người VN … biết viết chữ Quốc ngữ.
Những ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn.
GV kết luận: Trong văn nghị luận, người ta thường gọi ý chính là luận điểm. Luận điểm là linh hồn, tư tưởng, quan điểm của bài nghị luận. Luận điểm được thể hiện trong nhan đề, dưới các câu khẳng định nhiệm vụ chung (luận điểm chính), nhiệm vụ cụ thể (luận điểm phụ) trong bài văn.
2. Luận cứ là gì?
- Người viết triển khai ý chính (luận điểm) bằng cách nào?
+ Luận cứ bao gồm lý lẽ và dẫn chứng - Hãy tìm các lý lẽ trong bài
- Hãy tìm các dẫn chứng ?
- Luận cứ phải như thế nào thì luận điểm mới có sức thuyết phục?
- Cho HS đọc ghi nhớ ý 3 – SGK / 19 - GV kết luận:Luận cứ là những lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm. Lý lẽ là những đạo lý, lẽ phải đã được thừa nhận, nêu ra là được đồng tình. Dẫn chứng là sự việc, số liệu bằng chứng để xác nhận cho luận điểm. Dẫn chứng phải xác thực, đáng tin cậy, không thể bác bỏ. Lý lẽ và dẫn chứng đáng tin cậy làm cho luận cứ vững chắc.
3. Lập luận là gì?
- Hãy chỉ ra trình tự lập luận của VB
“Chống nạn thất học” ?
- Trình tự lập luận như vậy có chặt chẽ không?
- Cho HS đọc ghi nhớ ý 4 – SGK / 19
GV kết luận: Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày các lý lẽ, các dẫn chứng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm.
Tổng kết
Nhắc lại làn nữa về các đặc điểm của văn nghị luận: Luận điểm, luận cứ, lập luận.
2. Luận cứ là gì?
*Lý lẽ:
- Do chính sách ngu dân … hầu hết người VN mù chữ.
- Muốn xây dựng đất nước trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.
* Dẫn chứng:
- Vợ chưa biết thì chồng bảo, - Em chưa biết thì anh bảo,…
Luận cứ: Lý lẽ, dẫn chứng .
3. Lập luận là gì?
Trình tự sắp xếp các lý lẽ, dẫn chứng hợp lý để làm rõ luận điểm.
II. Ghi nhớ : - SGK / 19
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về đặc điểm của văn bản nghị luận
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận - Kĩ thuật: Động não, hoạt động nhóm
- Thêi gian: 18’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Giáo viên hướng dẫn học làm bài tập
luyện tập . Đưa ra hệ thống bài tập từ đơn giản đến phức tạp.
- Gọi học sinh đọc văn bản: Cần tạo thói
HS luyện tập, củng cố bài.
- HS đọc
quen tốt trong đời sống xã hội- Bài 18.
- Nêu luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài văn.
- GV cho HSHĐ theo KT Khăn trải bàn để tìm luận điểm luận cứ trong bài, sau 7’ gọi các nhóm trình bày. GV chốt
- GV: Các luận cứ trên dẫn đến các luận điểm chính của bài.
- Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn?
- Vấn đề tác giả nêu là một vấn đề bức thiết trong đời sống.
HS nêu
HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV Luận điểm,luận cứ và cách lập luận trong bài
“cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống”
- Luận điểm là tiêu đề của bài - Luận cứ:
+ Có thói quen tốt và thói quen xấu
+ Có người phân biệt được thói quen xấu nhưng vì thói quen nên khó bỏ.
+ Tạo nên thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ
* Cách lập luận có sức thuyết phục vì đi từ khía niệm cơ bản(thói quen tốt,thói quen xấu) đến dẫn chứng sâu xa,cụ thể ( có ý phê
phán)các thói quen xấu tứ đó nêu lời kêu gọi động viên
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.
* Thời gian: 5 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Đọc phần đọc thêm. Học thuộc ghi nhớ
- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chi. Tìm hiểu đặc điểm nhgị luận của văn bản đó
- Viết một đoạn văn nghị luận chủ đề môi trường.
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 5 phút .
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Sưu tầm các đoạn văn nghị luận đặc sắc về
vấn đề chủ quyền biển đảo Việt Nam
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.
Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà 1. Bài cũ
- Học bài.
- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo 2. Bài mới
- Chuẩn bị bài : Đề văn nghị luận.. Đọc kỹ để nắm kiến thức :
- Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận.
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận.
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề của tự sự, miêu tả.
*********************************
Tuần 21 Tiết 80
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I. Mức độ cần đạt
- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.
- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản.
II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng 1. Kiến thức
-Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn NL 2. Kĩ năng
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận.
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề của tự sự, miêutả.
3.Thái độ
Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB 4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản
III. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học. Soạn bài giảng điện tử Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ.
2- Chuẩn bị của học sinh - Đọc bài,soạn bài.
IV. Tổ chức dạy và học.
Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phút) - Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.
Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Kiểm tra trước khi vào tỡm hiểu bài mới (linh hoạt, khụng nhất nhất vào đầu giờ học) 1-Em hiểu gỡ về nội dung cõu tục ngữ "Học ăn, học nói, học gói, học mở"?
2- Đọc thuộc lòng 1 câu tục ngữ nói về thiên nhiên và lao động sản xuất mà em thích nhất? Vì sao em lại thích câu đó? Câu đó có nội dung ý nghĩa gì ?
Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.
- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Động não - Thêi gian: 1 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Việc tìm hiểu đề, tìm ý là thao tác quan
trọng trong quá trình làm văn. trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kỹ đề bài, yêu cầu của đề sau đó mới lập dàn ý và làm bài.
Để giúp các em hiểu nội dung, tính chất của đề văn nghị luận và cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.
* Nghe -> ghi
Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm đề văn nghị luận và cách lập dàn ý cho đề văn nghị luận
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não - Thời gian: 10 đến 15 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài 1. Tìm hiểu đề văn nghị luận:
a. Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:
- Hãy đọc kỹ 11 đề văn trong SGK / 21 - Các đề trên có thể xem là đề bài, đầu đề được không ? Nếu dùng làm đề bài cho bài văn viết được không?
Thông thường đề bài của một bài văn thể hiện chủ đề của nó.
- Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề văn nghị luận ?
- Hãy nêu các luận điểm chính của 11 đề trên ?
- Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm văn?
GV kết luận: Mỗi đề nghị luận đều đòi hỏi ở người viết một thái độ, tình cảm phù hợp:
khẳng định hay phủ định, tán thành hay phản đối, chứng minh, giải thích hay tranh luận - Cho HS đọc ghi nhớ ý 1 – SGK / 23 b. Tìm hiểu đề văn nghị luận:
- Đọc kỹ đề ghi trên bảng: Chớ nên tự phụ.
- Đề nêu lên vấn đề gì?
- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là gì?
- Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định hay phủ định?
I. Tìm hiểu bài:
1. Tìm hiểu đề văn nghị luận:
a) Nội dung:
- Các đề đều nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó.
+ Đề (1), (2) có tính chất giải thích, ca ngợi.
+ Đề (3), (4), (5), (6), (7) có tính chất khuyên nhủ, phân tích.
+ Đề (8), (9) có tính chất suy nghĩ, bàn luận.)
+ Đề (10), (11) có tính chất tranh luận, phản bác, lật ngược vấn đề.
b)Tính chất:
- Tính chất của đề như: ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác … Phải vận dụng phương pháp phù hợp.
c) Tìm hiểu đề văn nghị luận:
Đề: Chớ nên tụ phụ -Vấn đề: Chớ nên tự phụ
- Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?
- GV kết luận: Trước một đề văn nghị luận, muốn làm bài tốt , em cần tìm hiểu những gì trong đề bài?
- Cho HS đọc ghi nhớ ý 2 – SGK / 23 2. Lập ý cho bài văn nghị luận:
- Hãy đọc kỹ đề văn trên bảng: Chớ nên tự phụ.
- Sau khi đã xác định được yêu cầu của đề bài, chúng ta phải lập ý. Theo em, lập ý cho bài văn nghị luận là làm những gì?
- Đề bài “Chớ nên tự phụ” nêu ra một ý kiến thể hiện một tư tưởng, một thái độ đối với thói tự phụ, Em có tán thành ý kiến đó không ?
- Hãy nêu ra các luận điểm ?
- Để lập luận cho tư tưởng “Chớ nên tư phụ”
cần nêu ra những luận cứ , hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
+ Tự phụ là gì?
+ Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?
+ Tự phụ có hại như thế nào?
+ Tự phụ có hại cho ai?
- Để xây dựng lập luận thì nên bắt đầu lời khuyên từ chỗ nào? Dẫn dắt người đọc đi từ đâu tới đâu?
2: Tổng kết.
- Cho HS đọc ghi nhớ ý 3 – SGK / 23 và đọc lại toàn bộ ghi nhớ.
3:Luyện tập - Cho HS đọc đề.
- Đề bài yêu cầu viết về cái gì?
- Xác định đối tượng và phạm vi nghị luận - Khuynh hướng của đề là gì?
- Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?
- Đối tượng và phạm vi nghị luận: Tính tự phụ
-Khuynh hướng tư tưởng: Phủ định -Thái độ của người viết: Phê phán
Trước một đề văn nghị luận, muốn làm bài tốt, cần tìm hiểu đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của đề.
2. Lập ý cho bài văn nghị luận:
Đề: Chớ nên tự phụ
a)Xác lập luận điểm:
- Luận điểm chính: Chớ nên tự phụ + Luận điểm phụ: Tự phụ có hại như thế nào?
+ Luận điểm phụ: Tự phụ có hại cho ai b)Tìm luận cứ
- Tự phụ là gì?
- Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?
- Tự phụ có hại như thế nào?
- Tự phụ có hại cho ai?
c) Xây dựng lập luận:
- Định nghĩa tự phụ là gì rồi suy ra tác hại của nó.
II. Ghi nhớ:
- SGK / 23 III. Luyện tập:
Đề: Sách là người bạn lớn của con người.
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về văn nghị luận - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật: hoạt động nhóm - Thời gian: 18’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Giáo viên hướng dẫn học làm bài tập luyện
tập . Đưa ra hệ thống bài tập từ đơn giản đến phức tạp.
HS luyện tập, củng cố bài.
GVHDHS Làm bài ,2,3Vở BTNV 7 (Trang
Tìm hiểu đề và lập ý “sách là người bạn lớn của con người”- Gọi HS đọc
GVHDHS Làm bài ,2,3Vở BTNV 7 (Trang 24-26)
1. Tìm hiểu đề
- Nêu lên ý nghĩa quan trọng của sách đối với con người
- Đòi hỏi người viết phải giải thích được
“sách là gì”,phân tích và chứng minh ích lợi của việc đọc sách từ đó khẳng định “sách là người bạn lớn của con người”và nhắc nhở mọi người phải có thái độ đúng đối với sách 2. Lập ý cho đề bài:
a. Xác định luận điểm:
Khẳng định việc đọc sách là tốt,là cần thiết,không có gì để thay thế được
b. Tìm luận cứ:
Dùng lí lẽ và dẫn chứng để xây dựng các ý sau:
- Sách là kết tinh của nhân loại
- Sách là một kho tàng kiến thức phong phú,gần nhu vô tận,khám phá và chiếm lĩnh mọi lĩnh vực của đời sống.
- Sách đem lại cho con người lợi ích,thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ va phát triển tâm hồn,trí tuệ của con người.
c.Xây dựng lập luận
- Bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc sách
- Đi đến kết luận khẳng định “sách là người bạn lớn của con người” và nhắc nhở mọi người có thói quen đọc sách
24-26)
HS cựng bàn luận suy nghĩ.
3. Tìm hiểu đề
- Đối tượng và phạm vi nghị luận là bàn về ích lợi của sách và thuyết phục mọi người có thói quen đọc sách
- Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định
a. Xác định luận điểm:
Khẳng định việc đọc sách là tốt,là cần thiết,không có gì để thay thế được
b. Tìm luận cứ:
Dùng lí lẽ và dẫn chứng để xây dựng các ý sau:
- Sách là kết tinh của nhân loại - Sách là một kho tàng kiến thức
c.Xây dựng lập luận
- Bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc sách
HS chia HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.
* Thời gian: 5 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận
ngắn trên báo chi. Tìm hiểu đặc điểm nhgị luận của văn bản đó. Tập xác định luận điểm chính của một số văn bản nghị luận mà em đã đọc
- Viết một đoạn văn nghị luận chủ đề biển
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.