+ Trong cuộc sống ngời ta đã ứng dụng các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánh sáng truyền qua để làm gì?. Củng cố; Dặn dò: : - Củng cố lại nội dung bài -Dặn HS chuẩn bị
Trang 1- Tranh minh hoạ bài tập đọc
iii Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ: “Chợ Tết”
và nêu nội dung bài
+ Nhận xét, bổ sung
B Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn luyện đọc
+ Bài tập đọc có thể chia làm mấy đoạn? Cụ thể
mỗi đoạn từ đâu đến đâu?
+Chú ý hớng dẫn sửa lỗi phát âm (nếu có )
Lợt 2:Luyện đọc + giải nghĩa từ+ HS luyện đọc nhóm đôi
-HS đọc đoạn 1, trả lời
+ Cả 1 loạt, cả 1 vùng, cả 1 góc trời
đỏ rực, ngời ta chỉ… bớm thắm.+ Rất đỏ và tơi
+ Tác giả sử dụng biện pháp sosánh để tả số lợng hoa phợng So
Trang 2+ Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện
+ Hoa phợng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức?
+ ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác quan nào
*Giới thiệu số lợng hoa phợng rất
tr-hè, mùa thi của học trò Hoa phợng
nở làm các cậu học trò nghĩ đếnmùa thi và những ngày hè Hoa ph-ợng gắn liền với những kỉ niệmbuồn vui của tuổi học trò
+ Cảm giác vừa buồn lại vừa vui.Buồn vì hoa phợng báo hiệu sắp kếtthúc năm học, sắp phải xa trờng, xathầy, xa bạn Vui vì hoa phợng báo
đợc nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè
lí thú
+ Hoa phợng nở nhanh đến bất ngờ.Màu phợng mạnh mẽ làm thành phốrực lên nh tết đến nhà nhà dán câu
đối đỏ
+ Tác giả đã dùng thị giác, vị giác,xúc giác để cảm nhận vẻ đẹp của láphợng
+ Bình minh,… rực lên
* Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phợng
Nội dung: Vẻ đẹp độc đáo, rất riêng của hoa phợng – loài hoa gần gũi, thân thiết với tuổi học trò.
+ 3 HS đọc
+ Đọc nhẹ nhàng, suy t, nhấn giọng
ở các từ ngữ gợi cảm
Trang 3đẹp độc đáo của hoa phợng thì bài tập đọc nên
đọc với giọng nh thế nào?
+ Đọc mẫu
+ Đoạn này cần nhấn giọng các từ ngữ nào?
+ Cho HS luyện đọc nhóm đôi
+ Cho 4 HS thi đọc trớc lớp
5 Củng cố -Dặn dò: :
-+ Hoa phợng nở gợi cho cậu học trò cảm giác
gì?
- Củng cố lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ HS nêu: Không phải, 1 đóa, không phải vì cành, cả một loạt, cả
1 vùng, cả 1 góc trời đỏ rực, xã hội thắm tơi, cây, hàng, tán lớn xòe ra, muôn ngàn con bớm thắm.
IIi.Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS lên chữa bài 3 SGK
+ Nhận xét, sửa chữa (nếu sai)
+ HS nêu yêu cầu của bài tập
+ So sánh tử số với nhau: phân số nào
có tử số lớn hơn thì phân số đó lớnhơn
+ Ta chỉ việc so sánh các mẫu số vớinhau Phân số nào có mẫu số bé hơnthì phân số đó lớn hơn
Trang 4+ Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài tập.
+ Chấm bài của 1 số em
- HS làm vào vở + 2 HS lên chữa bài Ví dụ:
14
9
<
14 11
15
14
< 1; 1<
14 15
+HS nhận xét, bổ sung
-HS tự viết các phân số bé hơn 1vàphân số lớn hơn 1
- Bớc đầu biết cách cách thực hiện động tác bật xa tại chỗ tơng đối đúng
- Bớc đầu biết cách cách thực hiện động tác phối hợp chạy nhảy -Biết cách chơi
và tham gia chơi đợc trò chơi: Con sâu đo
II- Điạ điểm, ph ơng tiện:
- Sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập
- Còi, dụng cụ bật xa
III- Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
Trang 5- Nhận lớp – phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học
- Trò chơi : Đứng ngồi theo lệnh
- Chạy trên địa hình tự nhiên
Tiết 5: Khoa học(Buổi chiều thực hiện)
ánh sáng
I.Mục tiêu:
- Neõu ủửụùc vớ duù veà caực vaọt tửù phaựt ra saựng vaứ caực vaọt ủửụùc chieỏu saựng:
+ Vaọt tửù phaựt saựng : Maởt trụứi, ngoùn lửỷa,…
+ Vaọt ủửụùc chieỏu saựng : Maởt traờng, baứn gheỏ,…
- Neõu ủửụùc moọt soỏ vaọt cho aựnh saựng truyeàn qua vaứ moọt soỏ vaọt khoõng cho aựnh saựngtruyeàn qua
- Nhaọn bieỏt ủửụùcta chổ nhỡn thaỏy vaọt khi coự aựnh saựng tửứ vaọt truyeàn tụựi maột
II.Đồ dùng dạy học:
- Học sinh chuẩn bị theo nhóm: Hộp cát tông kín, đèn pen, tấm kính, nhựa trong, tấmkính mờ, tấm gỗ, bìa cát tông
IIi.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 6A Kiểm tra bài cũ
+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi: Quan
sát tranh minh họa 1, 2 trang 90 (SGK)
viết tên những vật tự phát sáng và những
vật đợc chiếu sáng
*Kết luận: Ban ngày, vật tự phát sáng
duy nhất là mặt trời, còn tất cả các vật
khác đợc mặt trời chiếu sáng
3 Tìm hiểu về đờng truyền của ánh
sáng
- Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
- Vậy theo em ánh sáng truyền theo đờng
thẳng hay đờng cong?
+ Phổ biến thí nghiệm1: Cô đứng ở giữa
lớp và chiếu đèn pin Các em hãy quan sát
và cho biết: Khi cô chiếu đèn pin vào dới
lớp thì phía sau có sáng không? Khi cô
chiếu đèn pin vào bên phải lớp thì bên trái
lớp có sáng không?
+ Nh vậy ánh sáng truyền theo đờng thẳng
hay theo đờng cong?
+ 2 HS quan sát tranh minh họa và trao
đổi với nhau
+ Một số HS nêu, HS khác nhận xét:
- H1: Vẽ cảnh ban ngày
Vật tự phát sáng: Mặt trời.
Vật đợc chiếu sáng: Bàn ghế, gơng, tủ…
- H2: Cảnh ban đêm
Vật tự phát sáng: đèn điện, con đom
đóm.
Vật đợc chiếu sáng: Mặt trăng, gơng, bàn ghế, tủ…
+ Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó tựphát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật
+ ánh sáng truyền theo đờng thẳng
+ Các nhóm thực hiện thí nghiệm và nêu:
Trang 7lợt đặt ở khoảng giữa đèn và mắt 1 tấm
bìa, một tấm kính thủy tinh, 1 quyển vở, 1
thớc mê ca, chiếc hộp sắt… sau đó bật đèn
pin Hãy cho biết với những đồ vật nào ta
có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn?
+ Trong cuộc sống ngời ta đã ứng dụng
các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật
không cho ánh sáng truyền qua để làm gì?
*Kết luận: ánh sáng truyền theo đờng
thẳng và có thể truyền qua: các lớp
không khí, nớc, thủy tinh, nhựa trong
5 Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào?
+ Giới thiệu hộp đen, các bộ phận và tiến
hành thí nghiệm Yêu cầu học sinh dự
đoán kết quả và thực hành thí nghiệm
(SGK)
+ Vậy mắt ta nhìn thấy mọi vật khi nào?
*Kết luận: Ta chỉ nhìn thấy vật khi ánh
sáng từ vật đó truyền đến mắt ta.
C Củng cố; Dặn dò: :
- Củng cố lại nội dung bài -Dặn HS
chuẩn bị bài sau
- Vật cho ánh sáng truyền qua: Thớc kẻbằng nhựa trong, tấm kính bằng thủy tinh
- Vật không cho ánh sáng truyền qua:Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở
+ Ngời ta làm các loại cửa bằng kínhtrong, kính mờ, cửa gỗ, bể cá…
- Bớc đầu biết cách cách thực hiện động tác bật xa tại chỗ tơng đối đúng
- Bớc đầu biết cách cách thực hiện động tác phối hợp chạy nhảy
-Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi: Con sâu đo
II- Điạ điểm, ph ơng tiện:
- Sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập
- Còi, dụng cụ và phơng tiện luyện bật xa
III- Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
1- Phần mở đầu:
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
Đội hình tập hợp+ + + + +
Trang 8học + + + + +
+ + + + +
- Chạy trên địa hình tự nhiên
- Trò chơi: Kéo ca lừa xẻ
- Tập bài thể dục phát triển chung
2- Phần cơ bản
a- Bài tập rèn luyện t thế cơ bản Đội hình tập luyện
+ + + + T1+ + + + T2+ + + + T3
- Ôn bật xa+ Khởi động các khớp+ Tổ chức tập luyện+ Thi đua giữa các tổ
- Học phối hợp chạy, nhảy+ Giải thích cách tập luyện
b- Trò chơi vận động
Trò chơi: Con sâu đo
+ Tập theo đội hình hàng dọc Chơi trò chơi: Con sâu đo
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã đợc nghe, đợc đọc ca ngợi cái đẹp hay phản
ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
I.Mục tiêu
-Dửùa vaứo gụùi yự SGK , bieỏt choùn vaứ keồ laùi ủửụùc caõu chuyeọn (, ủoaùn truyeọn) ủaừnghe , ủaừ ủoùc ca ngụùi caựi ủeùp hay phaỷn aựnh cuoọc ủaỏu tranh giửừa caực ủeùp vaứ caựixaỏu , caựi thieọn vaứ caựi aực
- Hieồu noọi dung chớnh cuỷa caõu chuyeọn ủoaùn truyeọn
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 9- Chuẩn bị các câu chuyện.
IIi Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
+ Kiểm tra sự chuẩn bị truyện của học
sinh
+ Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? (Gạch
chân các từ: Kể, đợc nghe, đợc đọc, ca
ngợi cái đẹp, cuộc đấu tranh, đẹp, xấu,
thiện, ác) – Lu ý cho học sinh yêu cầu đề
bài
c H ớng dẫn kể chuyện
+ Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc phần
gợi ý
+ Truyện ca ngợi cái đẹp ở đây có thể là
cái đẹp của tự nhiên, của con ngời hay
quan niệm về cái đẹp của con ngời.
+ Em biết những câu chuyện nào có nội
dung ca ngợi cái đẹp?
+ Em biết những câu chuyện nào nói về
cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái
thiện với cái ác
+ Em sẽ kể câu chuyện gì cho các bạn
nghe? Câu chuyện đó em đã đợc nghe hay
đã đợc đọc?
d Kể chuyện trong nhóm
+ Yêu cầu học sinh kể chuyện trong nhóm
đôi
+ Theo dõi, giúp đỡ học sinh kể chuyện
Yêu cầu học sinh đánh giá bạn kể theo các
tiêu chí đề ra Gợi ý các câu hỏi:
-Học sinh đọc đề bài+ 3-4 học sinh đọc
+ Học sinh nêu
+ 2 học sinh đọc
+ Học sinh tiếp nối nhau trả lời: Ví dụ:Chim họa mi; Cô bé lọ lem, nàng côngchúa và hạt đậu; Cô bé tí hon; Con vịtxấu xí; Nàng Bạch Tuyết và bảy chúlùn…
- Ví dụ: Cây tre trăm đốt, cây Khế,Thạch Sanh, Tấm Cám, Sọ Dừa, Gàtrống và Cáo
+ Học sinh nối tiếp nhau trả lời
+ Học sinh kể chuyện cho nhau nghe,nhận xét và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.+ Kể xong có thể đặt câu hỏi cho bạnhoặc bạn hỏi lại ngời kể
Trang 10* Học sinh kể hỏi:
- Bạn thích nhân vật nào trong truyện tôi vừa kể? Vì sao?
- Việc làm nào của nhân vật khiến bạn nhớ nhất?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
* Học sinh nghe hỏi:
+ Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này?
+ Câu chuyện bạn kể có ý nghĩa gì?
+ Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện?
e Thi kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+ Yêu cầu một số học sinh lên kể chuyện trớc
- Củng cố lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ 5-7 bạn kể
Tiết 3 Toán
Luyện tập chung I.Mục tiêu:
- Bieỏt , tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ, phaõn soỏ baống nhau, so saựnh phaõn soỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
IIi.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 4
SGK
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh luyện tập
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
Bài 4: Có thể làm thế nào để viết các
phân số đó theo thứ tự từ lớn đến bé?
+ Muốn tính diện tích hình bình hành
ta làm thế nào?
+ Theo dõi, giúp đỡ học sinh làm bài
+ Chấm bài cho 1 số em
3 Hớng dẫn chữa bài
+ 2 HS lên bảng làm
+ Lớp viết vào vở nháp+ Nhận xét, chữa bài của bạn (nếu sai)
+ Học sinh lần lợt nêu yêu cầu của từng bàitập
+ 4 HS nêu
+ Có thể rút gọn các phân số đó rồi mới sắpxếp
+Ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao+ Học sinh tự làm
Trang 11Bài 2(123): Viết phân số thích hợp vào
Bài 2(125): Gọi HS nêu yêu cầu
Bài 3(125Dành cho HS khá, giỏi):
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
+ 1 HS lên chữa bài Lớp nhận xét
Kết quả : Tổng số gà trong đàn gà là: 86con
a) Phân số chỉ soos phần HS trai trong
số HS cả lớp là :1431b) Phân số chỉ phần HS gái trong số
HS cả lớp là :
31 17
+ 1 HS lên chữa bài
+ Nêu vì sao khoanh tròn số đó
+ 1 HS nhắc lại tính chất cơ bản của phânsố
-HS nêu yêu cầu+ 1 HS lên bảng làm và chữa bài
Kết quả:a.772 906 d.86
-HS nhìn SGK trả lời từng câu hỏi của bàitập
- a.Các đoạn thẳng AN và MC là hai cạnh
đối diện của hình bình hành AMCN nênchúng song song và bằng
Trang 12- Nhụự,vieỏt ủuựng baứi chớnh taỷ ; trỡnh baứy ủuựng ủoaùn thụ trớch Khoõng maộc quaự 5 loóitrong baứi.
- Laứm ủuựng baứi taọp chớnh taỷ phaõn bieọt aõm ủaàu deó laón ( BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẫu chuyện “Một ngày và một năm”
- Viết sẵn các từ cần kiểm tra bài cũ vào 1 tờ giấy nhỏ
IIi.Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ
+ Giáo viên học sinh viết các từ : trút nớc,
khóm trúc, lụt lội, lúc nào, khụt khịt, khúc
+ Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng từ “dải
mây trắng… đuổi theo sau” trong bài “Chợ
+ Hãy tìm các từ dễ lẫn khi viết?
+ Yêu cầu học sinh luyện viết từ khó
* Yêu cầu hs nhớ viết
+ Yêu cầu học sinh nhớ và viết bài chính tả
(Lu ý cách trình bày bài thơ)
+ Chấm bài của 1 số học sinh, nhận xét
3 Luyện tập
Lu ý học sinh:
+ HS lên bảng viết+ Lớp theo dõi
+ 2 HS đọc.HS khác theo dõi
+ Mọi ngời đi chợ tết trong khung cảnhrất đẹp: Mây trắng đỏ dần theo ánhnắng mặt trời trên đỉnh núi, sơng chatan hết
+ … trong tâm trạng vui, phấn khởi:thằng cu áo đỏ chạy lon xon, cụ giàchống gậy bớc lom khom, cô yếm thắmche môi cời lặng lẽ, thằng em bé nép
đầu bên yếm mẹ, hai ngời thôn gánhlợn chạy đi đầu
+ ôm ấp, nhà gianh, viền, nép, lon xon,yếm thắm, ngộ nghĩnh…
+ HS luyện viết
+ HS viết bài
+ HS soát bài chính tả
Trang 13Ô 1: Chứa tiếng có âm s hoặc x.
Ô 2: Chứa tiếng có âm c hoặc t
+ Truyện đáng cời ở điểm nào?
4 Củng cố :
- Hãy nêu những lỗi em thờng viết sai?
5 Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ 2 HS nêu yêu cầu của bài tập
+ 2 HS lên bảng lớp làm, cả lớp dùngbút chì làm vào vở
+ HS chữa bài, nhận xét
Họa sĩ, nớc Đức, sung sớng, khônghiểu sao, bức tranh
+ 1 HS đọc lại cả câu chuyện
+ Ngời họa sĩ trẻ ngây thơ không hiểurằng Men-xen là 1 họa sĩ nổi tiếng, ôngdành nhiều tâm huyết, thời gian chomỗi bức tranh nên ông đợc mọi ngờihâm mộ và tranh của ông bán rất chạy.-HS nêu
- Bieỏt ủửụùc vỡ sao phaỷi baỷo veọ, giửừ gỡn caực coõng trỡnh coõng coọng
- Neõu ủửụùc moọt soỏ vieọc caàn laứm ủeồ giửừ gỡn coõng trỡnh coõng coọng
-Coự yự thửực baỷo veọ, giửừ gỡn caực coõng trỡnh coọng coọng ụỷ ủũa phửụng
II Đ ồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ ở bài tập 1 (SGK) – nếu có điều kiện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS lên bảng:
- Tại sao cần phải lịch sự với mọi ngời?
-Hãy nêu biểu hiện của phép lịch sự?
Trang 14Kết luận: Công trình công cộng là tài
sản chung của xã hội Mọi ngời dân đều
có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.
3.Thảo luận cặp đôi (BT1 – SGK)
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi bài tập 1
+Yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét
+ Theo dõi, kết luận: Mọi ngời dân
,không kể già,trẻ ,nghề nghiệp đều phải
có trách nhiệm giữ gìn ,bảo vệ các công
trình cộng cộng.
4 Xử lí tình huống (BT2– SGK)
+ Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập 3?
+ Yêu cầu các nhóm giơ thẻ đỏ (Nếu
đồng ý), giơ thẻ xanh (nếu không đồng
ý), giơ thẻ vàng (nếu lỡng lự)
+ Chốt ý đúng: Giữ gìn các công trình
công cộng cũng chính là bảo vệ lợi ích
của mình Đó là trách nhiệm của mọi
ng-ời dân, không kể già, trẻ, nghề nghiệp…
đều phải có trách nhiệm giữ gìn các
- Củng cố lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
huống
+ Đại diện các nhóm trình bày
+Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung Thống nhất cách trả lời đúng
Nếu là bạn Thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hóa xã là nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của mọi ngời nên mọi ngời cần phải giữ gìn, bảo vệ Viết vẽ lên tờng sẽ làm bẩn tờng.
+ HS đọc thầm yêu cầu bài 1 và thảo luận.+ Các nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét
Tranh 1, 3: Sai Tranh 2, 4: Đúng
+ Đại diện nhóm lí giải vì sao?
Trang 15II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
IIi Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài: “Hoa
học trò” và nêu nội dung của bài
“Mẹ giã gạo / mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng / giấc ngủ em
nghiêng
+ Cho HS luyện đọc nhóm đôi
+ Đọc mẫu toàn bài
3 H ớng dẫn tìm hiểu bài
+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
+ 3 HS đọc nối tiếp nhau và nêu nội dung.+ Lớp theo dõi, nhận xét
-HS quan sát tranh
+ 1 HS đọc cả bài thơ
+ Bài thơ gồm 2 khổ thơ và 1 câu thơ.+ HS đọc nối tiếp
Lợt1: Luyện đọc + luyện đọc đúng từ ,câuLợt 2:Luyện đọc + giải nghĩa từ
+ HS luyện đọc nhóm đôi
+ HS đọc thầm toàn bài
+ Ngời mẹ vừa lao động: Giã gạo, tỉa bắp
Trang 16+ Ngời mẹ làm những công việc gì?
Những công việc đó có ý nghĩa nh thế
nào?
+ Em hiểu câu thơ “nhịp chày nghiêng
giấc ngủ em nghiêng” nh thế nào?
+ Những hình ảnh nào trong bài nói lên
tình yêu thơng và niềm hi vọng của ngời
mẹ đối với con?
+ Theo em, cái đẹp đợc thể hiện trong
bài thơ này là gì?
*
Cái tài tình là tác giả đã khắc họa đợc
điều đó thông qua lời ru của ngời mẹ
- Nêu nội dung bài?
4 H ớng dẫn đọc diễn cảm – học thuộc
lòng
+ Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
thơ
+ Để thể hiện đợc nội dung của bài thơ
chúng ta cần đọc bài với giọng nh thế
em bé ngủ ngon giấc
+ Lng đa nôi và tim hát thành lời, mẹ
th-ơng A-Kay, mặt trời của mẹ con nằm trênlng
+ Niềm hi vọng của mẹ đối với con: Maisau con lớn vung chày lún sân
+ Cái đẹp trong bài thơ là thể hiện đợclòng yêu nớc thiết tha và tình thơng concủa ngời mẹ miền núi
Nội dung: Ca ngợi tình yêu nớc, thơng con sâu sắc, cần cù lao động để góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nớc của ngời mẹ miền núi.
+ Một số HS thi đọc trớc lớp và nêu câutrả lời
Trang 175 Củng cố , dặn dò. :
- Em thích dòng thơ nào nhất? Vì sao?
Dặn HS chuẩn bị bài sau
-HS trả lời
_
Tiết 2
Toán : Phép cộng phân số
I Mục tiêu :
- Bieỏt pheựp coọng phaõn soỏ cuứng maóu soỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi học sinh chuẩn bị 1 băng giấy hình chữ nhật: 2cm x 8cm, bút màu
- Giáo viên chuẩn bị 1 băng giấy 20cm x 80cm
IIi.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
-Cho hs chữa bài 2 Sgk
+ Lần thứ 2 Nam tô mấy phần băng giấy?
(giáo viên tô màu)
+ Nh vậy bạn Nam đã tô màu mấy phần
Trang 18bao nhiêu phần băng giấy ta làm phép tính
gì?
+ Kết quả phép cộng: ?
8
2 8
2 8
3
= + ( tính dựa vào số phần trênbăng giấy)
+ Ta lấy 3 + 2 = 5; 8 giữ nguyên
+ Từ đó ta có phép cộng:
8
5 8
2 3 8
2 8
13
= +(2 câu của bài tập 1 – vở bài tập)
3 Luyện tập
Bài 1:(126) * Tính
- Củng cố về cộng hai phân số cùng MS
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Cho hs làm bài tập 2 vào bảng con
- Qua kết quả bài tập 2 em có nhận xét gì?
+ Nêu tính chất giao hoán của phép cộng 2
số tự nhiên?
+ Phép cộng 2 phân số cũng có tính chất
giao hoán,yêu cầu hs nêu lại tính chất
giao hoán đối với phân số
3
=
5 5
+ HS nêu yêu cầu của bài tập rồi làmbảng con
+ 2 HS nhắc lại cách cộng 2 phân sốcùng mẫu số
+ 1 HS chữa bài: +
7
3 7
2
=
7 5
7
5 7
3 7
2
= +
+ Khi ta thay đổi vị trí các phân số trong 1 tổng thì tổng không thay đổi.
+ 2 HS nêu: Khi ta đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tổng không thay đổi.
+ 2 hs nêu
Trang 19Bài 3: Củng cố về kĩ năng giải toán có lời
văn thông qua cách cộng phân số
* Lu ý: Khi giải có phép tính phân số
chúng ta nháp ra ngoài rồi ghi kết quả vào
phép tính
- Yêu cầu hs chữa bài
- Yêu cầu hs nhận xét và nêu lời giải khác
7
5 7
3 7
2
= + ( số gạo ) Đáp số:
-Naộm ủửụùc taực duùng cuỷa daỏu gaùch ngang ( nội dung ghi nhụự )
- Nhaọn bieỏt vaứ neõu ủửụùc taực duùng cuỷa daỏu gaùch ngang trong baứi vaờn (BT1, muùc III);vieỏt ủửụùc ủoaùn vaờn coự duứng daỏu gaùch ngang ủeồ ủaựnh daỏu lụứi ủoỏi thoaùi vaứ ủaựnh daỏu phaàn chuự thớch ( BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a ở bài tập 1 (phần nhận xét)
IIi Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có sử dụng
các từ ngữ thuộc chủ điểm “cái đẹp”
+ Nhận xét, ghi điểm
+ 3 HS lên làm
+ Lớp làm vào giấy nháp